• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 37/QĐ-UBND Lào Cai 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi lĩnh vực Bồi thường Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 07/05/2026 14:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 37/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 37/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 37/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 37/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục 03 thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở pháp tỉnh Lào Cai
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3787/QĐ-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bồi
thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở pháp tại Tờ trình số 02/TTr-STP ngày 05
tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công b m theo Quyết định y Danh mc 03 th tc hành chính
được sa đi, b sung (cp tnh: 02 TTHC; cp xã: 01 TTHC) lĩnh vc Bi thường
nhà nước thuc phm vi chc năng qun lý ca S Tư pháp tnh Lào Cai.
Điu 2. Quyết đnh này có hiu lc thi hành k t ngày ký ban hành và i
b 02 th tcnh chính cp tnh (s th t 01, 02) 01 th tcnh cnh cp
xã đưc công b ti Quyết đnh s 2389/QĐ-UBND ny 28 tng 6 năm 2025
ca Ch tch U ban nn dân tnh Lào Cai v vic công b Danh mc 04 th
tc hành cnh lĩnh vc bi thưng n nước thuc phm vi chc năng qun lý
ca S Tư pháp tnh o Cai.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tnh; Giám đc S Tư pháp; Giám đốc Trung
tâm Phc v hành chính ng tnh; Ch tch y ban nhân n các xã, phường; Giám
đốc Trung tâm Phc v hành chính công các , phường và các t chc, cá nhân
liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ pháp;
- Cục kiểm soát TTHC (VP Chính phủ);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Phó chánh VP UBND Tỉnh (đ/c Tú);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, HCC
(KSTT).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
37
07
DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH ĐƯC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VC BI THƯNG N NƯỚC
THUC PHM VI CHC NĂNG QUN LÝ NHÀ NƯC CA S TƯ PP TNH O CAI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai)
STT
Tên thủ tục
hành chính
Cách thức thực
hiện
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
A. Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh
1
Thủ tục xác định
quan giải
quyết bồi thường
Hồ được nộp
theo một trong các
phương thức sau
đây:
- Trực tuyến
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu
chính.
Thủ tục hành chính
chưa đủ điều kiện
thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn
trình.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận
được hồ
- Tại Trung tâm phục
vụ hành chính công
cấp tỉnh (Quầy giao
dịch của Sở pháp),
địa chỉ:
+ sở 1: Số 64,
đường Tự Trọng,
phường Yên Bái, tỉnh
Lào Cai.
+ sở 2: Đại lộ Trần
Hưng Đạo, phường
Cam Đường, tỉnh Lào
Cai.
- Cổng Dịch vụ công
trực tuyến (nếu có)
- Trung tâm Phục vụ
Hành chính công cấp
xã.
Không
- Luật Trách nhiệm Bồi
thường của Nhà nước
năm 2017;
- Nghị định số
68/2018/NĐ-CP ngày
15/05/2018 quy định chi
tiết một số điều biện
pháp thi hành Luật
Trách nhiệm Bồi thường
của nhà nước;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính
phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ
liệu.
- Thông số
08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ pháp quy
định về phân định thẩm
quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp
phân cấp trong lĩnh vực
37
07
01
3
quản nhà nước của Bộ
pháp.
2
Thủ tục giải
quyết yêu cầu
bồi thường tại
quan trực tiếp
quản người thi
hành công vụ
gây thiệt hại
Hồ được nộp
theo một trong các
phương thức sau
đây:
- Trực tuyến
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu
chính
- Nhận quyết định
giải quyết bồi thường
ngay tại buổi thương
lượng.
Thủ tục hành chính
chưa đủ điều kiện
thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn
trình.
- Trong trường hợp người
yêu cầu bồi thường nộp
hồ trực tiếp, quan
giải quyết bồi thường tiếp
nhận hồ sơ, ghi vào sổ
nhận hồ cấp giấy
xác nhận đã nhận hồ
cho người yêu cầu bồi
thường. Trường hợp hồ
được gửi qua dịch vụ bưu
chính thì trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ,
quan giải quyết bồi
thường phải thông báo
bằng văn bản về việc
nhận hồ cho người yêu
cầu bồi thường. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Thủ trưởng quan
giải quyết bồi thường
thể yêu cầu người yêu cầu
bồi thường bổ sung hồ
trong trường hợp hồ
chưa đầy đủ theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2
Điều 41 của Luật
TNBTCNN năm 2017.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận
- quan giải quyết
bồi thường quan
trực tiếp quảnngười
thi hành công vụ gây
thiệt hại trong hoạt
động quản hành
chính, tố tụng, thi hành
án quy định từ Điều 33
đến Điều 39 của Luật
TNBTCNN năm 2017
cấp tỉnh.
- Cổng Dịch vụ công
trực tuyến (nếu có)
Không
- Luật Trách nhiệm Bồi
thường của Nhà nước
năm 2017;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính
phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ
liệu;
- Nghị định số
68/2018/NĐ-CP ngày
15/05/2018 quy định chi
tiết một số điều biện
pháp thi hành Luật
Trách nhiệm Bồi thường
của nhà nước;
- Thông số
04/2018/TT-BTP ngày
17/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ pháp ban
hành một số biểu mẫu
trong công tác bồi
thường nhà nước;
- Thông số
08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ pháp quy
định về phân định thẩm
quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp
4
được yêu cầu của Thủ
trưởng quan giải quyết
bồi thường, người yêu cầu
bồi thường phải bổ sung
hồ sơ. Khoảng thời gian
sự kiện bất khả kháng
hoặc trở ngại khách quan
theo quy định của Bộ luật
Dân sự không tính vào
thời hạn quy định tại
khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ theo
quy định tại Điều 41 của
(Luât TNBTCNN năm
2017), quan giải quyết
bồi thường phải thụ hồ
và vào sổ thụ lý.
- Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày thụ
hồ sơ, quan giải quyết
bồi thường phải cử người
giải quyết bồi thường.
- Trường hợp, người yêu
cầu bồi thường đề nghị
tạm ứng kinh phí bồi
thường theo quy định tại
điểm e khoản 3 Điều 41
của Luật TNBTCNN năm
2017, quan giải quyết
bồi thường tiến hành tạm
ứng kinh phí bồi thường
đối với những thiệt hại
phân cấp trong lĩnh vực
quản nhà nước của Bộ
pháp.
5
quy định tại khoản 1 Điều
44 TNBTCNN năm 2017.
Cụ thể, thời hạn thực hiện
tạm ứng kinh phí bồi
thường được thực hiện
như sau: (1) Ngay sau khi
thụ hồ sơ, người giải
quyết bồi thường có trách
nhiệm xác định giá trị các
thiệt hại quy định tại
khoản 1 Điều 44
TNBTCNN năm 2017
đề xuất Thủ trưởng
quan giải quyết bồi
thường việc tạm ứng kinh
phí bồi thường mức
tạm ứng cho người yêu
cầu bồi thường; (2) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề
xuất, nếu còn dự toán
quản hành chính được
cấp thẩm quyền giao,
quan giải quyết bồi
thường phải hoàn thành
việc tạm ứng kinh phí
chi trả cho người yêu cầu
bồi thường. Trường hợp
không còn đủ dự toán
quản hành chính được
cấp thẩm quyền giao,
trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận
được đề xuất, Thủ trưởng
6
quan giải quyết bồi
thường văn bản đề
nghị quan tài chính
thẩm quyền tạm ứng kinh
phí để chi trả cho người
yêu cầu bồi thường.
quan tài chính trách
nhiệm cấp kinh phí cho
quan giải quyết bồi
thường trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản đề
nghị, quan tài chính có
thẩm 19 quyền có trách
nhiệm cấp kinh phí cho
quan giải quyết bồi
thường. Thủ trưởng
quan giải quyết bồi
thường quyết định mức
tạm ứng cho người yêu
cầu bồi thường nhưng
không dưới 50% giá trị
các thiệt hại quy định tại
khoản 1 Điều 44
TNBTCNN năm 2017. -
Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày thụ hồ sơ,
người giải quyết bồi
thường phải hoàn thành
việc xác minh thiệt hại.
Trường hợp vụ việc giải
quyết yêu cầu bồi thường
nhiều tình tiết phức tạp
hoặc phải xác minh tại
7
nhiều địa điểm thì thời
hạn xác minh thiệt hại
30 ngày kể từ ngày thụ
hồ sơ. Thời hạn xác minh
thiệt hại thể được kéo
dài theo thỏa thuận giữa
người yêu cầu bồi thường
người giải quyết bồi
thường nhưng tối đa là 15
ngày kể từ ngày hết thời
hạn quy định tại khoản
này. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc việc xác minh
thiệt hại, người giải quyết
bồi thường phải hoàn
thành báo cáo xác minh
thiệt hại làm căn cứ để
thương lượng việc bồi
thường.
- Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn
thành báo cáo xác minh
thiệt hại, quan giải
quyết bồi thường phải tiến
hành thương lượng việc
bồi thường. Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày
tiến hành thương lượng,
việc thương lượng phải
được hoàn thành. Trường
hợp vụ việc giải quyết yêu
cầu bồi thường nhiều
tình tiết phức tạp thì thời
8
hạn thương lượng tối đa
15 ngày. Thời hạn thương
lượng thể được kéo dài
theo thỏa thuận giữa
người yêu cầu bồi thường
người giải quyết bồi
thường nhưng tối đa là 10
ngày kể từ ngày hết thời
hạn quy định tại khoản
này.
- Ngay sau khi có biên
bản kết quả thương lượng
thành, Thủ trưởng
quan giải quyết bồi
thường ra quyết định giải
quyết bồi thường trao
cho người yêu cầu bồi
thường tại buổi thương
lượng. Trường hợp người
yêu cầu bồi thường không
nhận quyết định giải
quyết bồi thường thì
người giải quyết bồi
thường lập biên bản về
việc không nhận quyết
định. Biên bản phải
chữ của đại diện các
quan tham gia thương
lượng. Biên bản phải nêu
hậu quả pháp lý của
việc không nhận quyết
định giải quyết bồi
thường theo quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 51
9
của Luật TNBTCNN năm
2017. quan giải quyết
bồi thường phải gửi cho
người yêu cầu bồi thường
trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày lập
biên bản.
B. Danh mục thủ tục hành chính cấp
1
Thủ tục giải
quyết yêu cầu
bồi thường tại
quan trực tiếp
quản người thi
hành công vụ
gây thiệt hại
- Người yêu cầu bồi
thườngthể nộp hồ
trực tuyến, trực
tiếp tại trụ sở quan
giải quyết bồi thường
hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
- Người yêu cầu bồi
thường nhận quyết
định giải quyết bồi
thường ngay tại buổi
thương lượng.
Thủ tục hành chính
chưa đủ điều kiện
thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn
trình.
- Trong trường hợp người
yêu cầu bồi thường nộp
hồ trực tiếp, quan
giải quyết bồi thường tiếp
nhận hồ sơ, ghi vào sổ
nhận hồ cấp giấy
xác nhận đã nhận hồ
cho người yêu cầu bồi
thường. Trường hợp hồ
được gửi qua dịch vụ bưu
chính thì trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ,
quan giải quyết bồi
thường phải thông báo
bằng văn bản về việc
nhận hồ cho người yêu
cầu bồi thường. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Thủ trưởng quan
giải quyết bồi thường
thể yêu cầu người yêu cầu
bồi thường bổ sung hồ
trong trường hợp hồ
- quan giải quyết
bồi thường quan
trực tiếp quảnngười
thi hành công vụ gây
thiệt hại trong hoạt
động quản hành
chính quy định tại
Điều 33 của Luật
TNBTCNN năm 2017
cấp xã.
- Cổng Dịch vụ công
trực tuyến (nếu có)
Không
- Luật Trách nhiệm Bồi
thường của Nhà nước
năm 2017;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính
phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ
liệu.
- Nghị định số 68/20
18/NĐ-CP ngày
15/05/2018 quy định chi
tiết một số điều biện
pháp thi hành Luật
Trách nhiệm Bồi thường
của nhà nước;
- Thông số
04/2018/TT-BTP ngày
17/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ pháp ban
hành một số biểu mẫu
trong công tác bồi
thường nhà nước;
10
chưa đầy đủ theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2
Điều 41 của Luật
TNBTCNN năm 2017.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu của Thủ
trưởng quan giải quyết
bồi thường, người yêu cầu
bồi thường phải bổ sung
hồ sơ. Khoảng thời gian
sự kiện bất khả kháng
hoặc trở ngại khách quan
theo quy định của Bộ luật
Dân sự không tính vào
thời hạn quy định tại
khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ theo
quy định tại Điều 41 của
Luật Trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước
năm 2017 (Luât
TNBTCNN năm 2017),
quan giải quyết bồi
thường phải thụ hồ
và vào sổ thụ lý.
- Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày thụ
hồ sơ, quan giải quyết
bồi thường phải cử người
giải quyết bồi thường.
- Trường hợp, người yêu
- Thông số
08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ pháp quy
định về phân định thẩm
quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp
phân cấp trong lĩnh vực
quảnnhà nước của bộ
pháp.
11
cầu bồi thường đề nghị
tạm ứng kinh phí bồi
thường theo quy định tại
điểm e khoản 3 Điều 41
của Luật TNBTCNN năm
2017,cơ quan giải quyết
bồi thường tiến hành tạm
ứng kinh phí bồi thường
đối với những thiệt hại
quy định tại khoản 1 Điều
44 TNBTCNN năm 2017.
Cụ thể, thời hạn thực hiện
tạm ứng kinh phí bồi
thường được thực hiện
như sau:
(1) Ngay sau khi thụhồ
sơ, người giải quyết bồi
thường trách nhiệm
xác định giá trị các thiệt
hại quy định tại khoản 1
Điều 44 TNBTCNN năm
2017 đề xuất Thủ
trưởng quan giải
quyết bồi thường việc
tạm ứng kinh phí bồi
thường mức tạm ứng
cho người yêu cầu bồi
thường;
(2) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đề xuất, nếu
còn dự toán quản hành
chính được cấp thẩm
quyền giao, quan giải
12
quyết bồi thường phải
hoàn thành việc tạm ứng
kinh phí chi trả cho
người yêu cầu bồi thường.
Trường hợp không còn đủ
dự toán quản hành
chính được cấp thẩm
quyền giao, trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề xuất,
Thủ trưởng quan giải
quyết bồi thường văn
bản đề nghị quan tài
chính thẩm quyền tạm
ứng kinh phí để chi trả
cho người yêu cầu bồi
thường. quan tài chính
trách nhiệm cấp kinh
phí cho quan giải quyết
bồi thường trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản
đề nghị, quan tài chính
thẩm quyền có trách
nhiệm cấp kinh phí cho
quan giải quyết bồi
thường. Thủ trưởng
quan giải quyết bồi
thường quyết định mức
tạm ứng cho người yêu
cầu bồi thường nhưng
không dưới 50% giá trị
các thiệt hại quy định tại
khoản 1 Điều 44 Luật
13
TNBTCNN năm 2017.
- Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày thụ hồ sơ,
người giải quyết bồi
thường phải hoàn thành
việc xác minh thiệt hại.
Trường hợp vụ việc giải
quyết yêu cầu bồi thường
nhiều tình tiết phức tạp
hoặc phải xác minh tại
nhiều địa điểm thì thời
hạn xác minh thiệt hại
30 ngày kể từ ngày thụ
hồ sơ. Thời hạn xác minh
thiệt hại thể được kéo
dài theo thỏa thuận giữa
người yêu cầu bồi thường
người giải quyết bồi
thường nhưng tối đa là 15
ngày kể từ ngày hết thời
hạn quy định tại khoản
này. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc việc xác minh
thiệt hại, người giải quyết
bồi thường phải hoàn
thành báo cáo xác minh
thiệt hại làm căn cứ để
thương lượng việc bồi
thường.
- Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn
thành báo cáo xác minh
thiệt hại, quan giải
14
quyết bồi thường phải tiến
hành thương lượng việc
bồi thường. Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày
tiến hành thương lượng,
việc thương lượng phải
được hoàn thành. Trường
hợp vụ việc giải quyết yêu
cầu bồi thường nhiều
tình tiết phức tạp thì thời
hạn thương lượng tối đa
15 ngày. Thời hạn thương
lượng thể được kéo dài
theo thỏa thuận giữa
người yêu cầu bồi thường
người giải quyết bồi
thường nhưng tối đa là 10
ngày kể từ ngày hết thời
hạn quy định tại khoản
này.
- Ngay sau khi có biên
bản kết quả thương lượng
thành, Thủ trưởng
quan giải quyết bồi
thường ra quyết định giải
quyết bồi thường trao
cho người yêu cầu bồi
thường tại buổi thương
lượng. Trường hợp người
yêu cầu bồi thường không
nhận quyết định giải
quyết bồi thường thì
người giải quyết bồi
thường lập biên bản về
15
việc không nhận quyết
định. Biên bản phải
chữ của đại diện các
quan tham gia thương
lượng. Biên bản phải nêu
hậu quả pháp lý của
việc không nhận quyết
định giải quyết bồi
thường theo quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 51
của Luật TNBTCNN năm
2017. quan giải quyết
bồi thường phải gửi cho
người yêu cầu bồi thường
trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày lập
biên bản.
* Ghi chú: Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được tích hợp (tổng hợp) với nội dung Quyết định số 3787/QĐ-BTP ngày 31/12/2025 của
Bộ pháp.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 37/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc công bố Danh mục 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×