• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3489/QĐ-UBND Hà Nội 2026 triển khai thí điểm mô hình xã phường xã hội chủ nghĩa

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/08/2026 09:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3489/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Đại Thắng
Trích yếu: Về việc ban hành "Đề án triển khai thí điểm mô hình “xã, phường xã hội chủ nghĩa” trên địa bàn Thành phố Hà Nội"
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3489/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3489/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3489/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành "Đề án triển khai thí điểm mô hình “xã, phường
xã hội chủ nghĩa” trên địa bàn thành phố Hà Nội"
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/TW, ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị về xây
dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 08/7/2026 của Ban Chấp hành Đảng
bộ Thành phố về xây dựng triển khai tđiểm mô hình "xã, phường Xã hội chủ
nghĩa" trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghquyết s 485/NQ-HĐND ny 26/11/2025 ca HĐND tnh phố
Hà Ni vKế hoạch i chính 05 năm tnh phHà Nội giai đoạn 2026-2030;
Căn c Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 28/3/2026 của HĐND thành phố
Hà Nội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030;
Căn cứ Ngh quyết s 04/NQ-ND ngày 28/3/2026 của HĐND thành phố Hà
Nội v Kế hoch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 của thành phHà Nội;
Căn cứ Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành
ủy Hà Nội thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần
thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 15/02/2026 của ban
Chấp hành Đảng bộ thành phố Nội thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 29/4/2026 của Thành
ủy thực hiện Nghquyết số 02-NQ/TW, ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị khoá XIV
về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Quyết định số 2512/-UBND ngày 13/5/2026 của UBND Thành ph
về pduyệt Quy hoạch tổng thThủ đô Hà Nội tầm nhìn 100m.
Căn cứ Quyết định số 2048/QĐ-UBND ngày 20/4/2026 của UBND Thành
phố về việc thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng hình Xã/Phường Chủ nghĩa
3489
12 7
2
hội gắn với con người hội chủ nghĩa tại thành phố Nội giai đoạn 2026-
2030 và những năm tiếp theo;
Theo đề nghị của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - hội Hà Nội tại Tờ
trình số 591/TTr-VNC ngày 09/7/2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Đề án triển khai thí điểm mô
hình “xã, phường hội chủ nghĩa” trên địa bàn thành phố Hà Nội" án chi tiết
m theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Viện trưởng Viện Nghiên cứu
phát triển kinh tế - hội Nội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố
liên quan; Chủ tịch UBND các xã, phường và các quan, tổ chức, nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành uỷ;
- Ban Thường vụ Thành uỷ;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các ban Đảng thuộc Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, các phòng CM,
Trung tâm TTDL&CNS Thành phố;
- Lưu: VT, NC.
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH “XÃ, PHƯỜNG
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của UBND thành phố Hà Nội)
I. SỰ CẦN THIẾT, QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Qua 40 năm thực hiện đường lối đổi mới theo định hướng hội chủ nghĩa,
Đảng bộ, chính quyền Nhân dân Thủ đô luôn kiên định mục tiêu độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội; đạt được nhiều thành tựu quan trọng, toàn diện trong sự
nghiệp xây dựng phát triển Thủ đô. Công tác xây dựng Đảng hthống chính
trị được chú trọng; năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ Thành phố được
nâng lên; niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, chính quyền được củng cố. Kinh
tế Thủ đô duy trì tăng trưởng khá, cấu kinh tế chuyển dịch tích cực; văn hóa,
giáo dục, khoa học - công nghệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân đạt nhiều kết quả;
đời sống vật chất, tinh thần ca Nhân dân từng bước được nâng cao; quốc phòng,
an ninh được giữ vững; đối ngoại, hội nhập quốc tế được mrộng; vị thế, uy tín
của Thủ đô ngày càng được khẳng định.
Ngày 17/3/2026, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 02-NQ/TW vxây
dựng phát triển Thủ đô Nội trong kỷ nguyên mới, xác định mục tiêu xây
dựng, phát triển Thủ đô “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Hạnh phúc”, lấy con
người làm trung tâm, chủ thể, mục tiêu và động lực của phát triển. Trong bối cảnh
đó, cấp xã, phường không chỉ cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ hành chính, mà
phải trở thành không gian tổ chức phát triển, nơi trực tiếp chuyển hóa chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển
của Thành phố thành kết quả cụ thể trong đời sống hằng ngày của Nhân dân.
Tuy nhiên, thực tiễn ở cấp xã, phường vẫn còn những hạn chế, bất cập: quy
kinh tế nhỏ lẻ, phân tán; quản trị thiên về hành chính; chất lượng dịch vụ công,
hạ tầng hội, hạ tầng kỹ thuật chưa đồng đều; tổ chức không gian phát triển,
khai thác đất đai, hạ tầng và các nguồn lực tại chỗ có nơi chưa hiệu quả; đời sống
3489
12 7
4
văn hóa, mức độ gắn kết cộng đồng, môi trường sống còn chịu nhiều áp lực; yêu
cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn hội, an ninh mạng, an toàn dữ liệu quản
trị trên nền tảng số đặt ra ngày càng cao. Những vấn đề đó đòi hỏi phải đổi mới
mạnh mẽ phương thức lãnh đạo, quản lý, tổ chức phát triển cấp sở theo hướng
hiện đại, phục vụ, minh bạch, hiệu quả, lấy chất lượng sống, sự hài lòng và hạnh
phúc của Nhân dân làm thước đo.
Việc xây dựng "Đề án triển khai thí điểm mô hình “xã, phường hội chủ
nghĩa” trên địa bàn thành phố Nội" u cầu ý nghĩa chính trị, hội
thực tiễn sâu sắc; vừa cụ thể hóa các giá trị, mục tiêu, đặc trưng của chủ nghĩa
hội Việt Nam trong điều kiện phát triển mới của Thủ đô, vừa tạo sở kiểm nghiệm,
hoàn thiện mô hình quản trị cấp cơ sở hiện đại, dân chủ, kỷ cương, nhân văn, phát
triển, phù hợp với yêu cầu xây dựng Thủ đô “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại -
Hạnh phúc”.
2. Quan điểm
2.1. Xây dựng triển khai thí điểm hình “xã, phường hội chủ
nghĩa” phải quán triệt đầy đủ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; bám sát Nghị quyết s02-NQ/TW của Bộ Chính trị, định
hướng phát triển Thủ đô các nguyên tắc phát triển của chế độ xã hội chủ nghĩa,
lấy hạnh phúc, chất lượng sống của Người dân làm mục tiêu cao nhất; là thước đo
tổng hợp để đánh giá hiệu quả của mọi chính sách, hoạt động quản trị và kết quả
phát triển cấp sở trên địa bàn Thủ đô. Phát triển không chỉ dừng lại tăng
trưởng kinh tế mà phải hướng tới nâng cao toàn diện đời sống vật chất, tinh thần,
môi trường sống và cảm nhận hạnh phúc ca Người dân, bảo đảm mọi người dân
đều được thụ hưởng thành quả phát triển một cách công bằng, bền vững.
2.2. hình “xã, phường hội chủ nghĩa” phải thể hiện bản chất tốt
đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa từ cấp gần dân nhất; trong đó người dân là trung
tâm, chủ thể, mc tiêu và động lực của phát triển; mọi chủ trương, nhiệm vụ, giải
pháp phải hướng tới nâng cao chất lượng sống, bảo đảm công bằng, tiến bộ
hội, không để ai bị bỏ lại phía sau; lấy sự đồng thuận, hài lòng, mức độ thụ hưởng
và hạnh phúc của Nhân dân làm thước đo quan trọng.
2.3. Xây dựng mô hình "xã, phường Xã hội chủ nghĩa" hướng tới phát triển
hài hòa, đồng bộ giữa kinh tế, hội, văn hóa môi trường, bảo đảm sự cân bằng
giữa tăng trưởng với tiến bộ, công bằng xã hội, giữa phát triển vật chất với nâng
cao đời sống tinh thần, giữa khai thác nguồn lực với bảo vmôi trường. Trong đó,
văn hóa và con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực nội sinh, “hệ điều tiết” của
quá trình phát triển; môi trường sống xanh, sạch, an toàn và văn minh sinh thái
5
một cấu phần thiết yếu của chất lượng sống; phát triển văn hóa giải pháp then
chốt để quản trị sự đa dạng văn hóa trong bối cảnh di gia tăng dân shọc
tại xã/phường thí điểm.
2.4. Việc triển khai thí điểm phải gắn đổi mới quản trị với tổ chức lại không
gian phát triển theo quy hoạch; sử dụng hiệu quả đất đai, hạ tầng, tài sản công và
các nguồn lực tại chỗ; thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần
hoàn; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với văn hóa, xã hội, môi trường,
quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội.
2.5. Xây dựng hình "xã, phường hội chủ nghĩa" phải bảo đảm kế
thừa truyền thống, phát huy bản sắc Hà Nội, kết hợp hài hòa giữa giá trị văn hiến
lâu đời với yêu cầu phát triển hiện đại, góp phần hình thành lan tỏa hình ảnh
Thủ đô văn minh, thanh lịch, nhân văn, k cương. Việc tổ chức thí điểm phải theo
phương châm tinh gọn, thiết thực, khả thi, có thể triển khai ngay, đo lường được
và nhân rộng được; lựa chọn địa bàn đại diện, thiết kế mô hình rõ ràng, xác định
cụ thể tiêu chí, chsố đánh giá và cơ chế giám sát, bảo đảm quá trình thí điểm tạo
ra kết quả thực chất, làm sở khoa học thực tiễn cho việc hoàn thiện, mở rộng
mô hình trên phạm vi toàn Thành phố.
2.6. Việc tchức thực hiện phải bảo đảm nguyên tắc không làm phát sinh
đầu mối tổ chức trung gian, không làm tăng biên chế; gắn với nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, cải cách hành chính, chuyển đổi số, trách nhiệm
giải trình và đổi mới phương thức quản trị địa phương. Nâng cao trách nhiệm của
các cán bộ, công chức, viên chức người lao động, quan, đơn vị trong quá
trình triển khai, phối hợp, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện trong
thời gian thực.
3. Mục tiêu của Đề án
3.1. Mc tiêu chung
Xây dựng triển khai tđiểm hình “xã, phường Xã hội chủ nghĩa”
trên địa bàn Thủ đô Nội nhằm kiểm nghiệm, cụ thể hóa trong thực tiễn các giá
trị, mục tiêu, đặc trưng của chủ nghĩa hội Việt Nam cấp sở; hình thành
hình quản trị và phát triển xã, phường hiện đại, phục vụ, minh bạch, hiệu quả;
phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; nâng cao chất lượng sống, sự hài lòng và
hạnh phúc của Nhân dân; từng bước hoàn thiện tiêu chí, chế, chính sách,
phương thức tổ chức thực hiện để nhân rộng trên phạm vi toàn Thành phố.
6
3.2. Mc tiêu c th
- Làm cơ sở khoa học, thực tiễn; sở chính trị, pháp phương thức
triển khai hình xã/phường hội chủ nghĩa cấp sở, bảo đảm thđo
lường, đánh giá, kiểm chứng trong thực tiễn.
- Hình thành khung chế, chính sách, hình quản trị hệ thống tiêu
chí, chỉ số đánh giá phù hợp với đặc thù của Thủ đô, có khả năng đo lường, giám
sát, kiểm chứng trong thực tiễn; lấy chất lượng sống, sự hài lòng, mức đthụ
hưởng và hạnh phúc của Nhân dân làm tiêu chí tổng hợp quan trọng.
- Kiểm nghiệm nh khả thi hiệu quả của việc tổ chức lại không gian
phát triển hình tăng trưởng cấp sở, làm sở hoàn thiện công cuộc
xây dựng và phát triển Thủ đô Nội “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Hạnh
phúc” trong kỷ nguyên phát triển mới.
4. Nhiệm vụ của Đề án
- ng cao hiệu lực, hiệu ququản trị theo ớng cnh quyền số, chính quyền
phục vụ, minh bạch, trách nhiệm giải trình, bảo đảm người n tham gia thực chất
o quá trình quyết định; lấy mức độ i ng của Người dân làm tớc đo;
- Tchức lại không gian phát triển xã/phường theo quy hoạch, sdụng hiệu
quả đất đai, hạ tầng và nguồn lực, tạo nền tảng cho đổi mới mô hình tăng trưởng
ở cấp cơ sở, gắn phát triển kinh tế với nâng cao chất lượng sống của người dân;
- Phát triển htầng đồng bộ, hiện đại gắn với xây dựng không gian sống
thông minh, nâng cao chất lượng và tiện ích phục vụ người dân;
- Phát triển kinh tế xã/phường theo hướng liên kết, hợp tác, chia sẻ lợi ích,
nâng cao thu nhập đi đôi với bảo đảm công bằng trong tiếp cận cơ hội phát triển;
- Bảo đảm an sinh xã hội toàn diện, bao phủ dịch vụ thiết yếu, chăm lo các
nhóm yếu thế, không để ai bị bỏ lại phía sau;
- Xây dựng cộng đồng dân cư văn minh, đoàn kết, nghĩa tình, phát huy vai
trò tự quản và trách nhiệm xã hội của người dân;
- Cải thiện chất lượng môi trường sống gắn với tổ chức không gian sống
hợp lý, hình thành lối sống xanh, tiêu dùng bền vững và trách nhiệm cộng đồng,
hướng tới văn minh sinh thái;
- Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn hội theo hướng
chủ động phòng ngừa từ cơ sở, dựa vào Nhân dân và vì Nhânn;
- Thúc đẩy ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số toàn diện, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận, tham gia và thụ hưởng thành
quả của xã hội số nhân văn, công bằng, an toàn, không tạo khoảng cách số nhằm
hiện thực hóa các giá trị cốt lõi ca chủ nghĩa xã hội trong thực tiễn quản tr cơ sở
7
dựa trên dữ liệu, tổ chức không gian phát triển hiệu quả nâng cao tính công khai,
minh bạch, trách nhiệm giải trình đến phát huy quyền làm chủ của Nhân dân.
5. Phạm vi của Đề án
* Phạm vi không gian:
- Triển khai thí điểm tại 02 xã liền kề (Pc Thịnh và Thư Lâm) cơ bản hội
tụ tiêu chí tổ chức không gian phát triển, còn nhiều địa phát triển, vị trí tương
đối độc lập, thuận lợi kết nối với c trục giao thông chính, nh lang xanh, hệ
thống sông hồ các không gian chức năng liên quan, đô thị hoá nhanh theo hướng
xanh - thông minh - bền vững, định ớng phát triển phù hợp; thí điểm song
song, đến thời điểm cơ bản hoàn thiện sẽ nghiên cứu, báo cáo đề xuất Trung ương
xem xét cho phép hợp nhất thành một theo thẩm quyền; với kỳ vọng, đến năm 2030
bản xây dựng được một mô hình xã/phường xã hội chủ nghĩa đảm bảo quy mô,
điều kiện đáp ứng nhu cầu, thu hút khoảng 700.000 Người dân sinh sống.
- 124 xã/phường (ngoài 02 xã được lựa chọn thí điểm) áp dụng các tiêu chí
phù hợp để triển khai ngay từ năm 2026.
* Phạm vi thời gian:
- Giai đoạn 2026 – 2030:
+ Năm 2026: ban hành các đề án/kế hoạch/dự án thành phần, bố trí nguồn
lực và triển khai thực hiện trên toàn Thành phố; triển khai thí điểm tại 02 Phúc
Thịnh và Thư Lâm.
+ Từ năm 2027 đến năm 2030: triển khai đồng bộ tại địa bàn thí điểm, kiểm
tra, giám sát; 124 xã/phường (ngoài 02 được lựa chọn thí điểm) áp dụng các
tiêu chí phù hợp để triển khai trên địa bàn; năm 2030 sơ kết và hoàn thiện bộ tiêu
chí đánh giá.
- Giai đoạn 2031 2035 tiếp tục thực hiện tổng kết Đề án vào năm 2035.
II. NỘI DUNG
1. Căn cứ xây dựng Đề án
1.1. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Đề án được xây dựng trên cơ s lý lun v mô hình xã hi ch nghĩa Việt
Nam, vn hành trên 03 tr cột bn: (1) kinh tế th trường định hướng hi
ch nghĩa; (2) Nhà nước pháp quyn hi ch nghĩa ca Nhân dân, do Nhân
dân, Nhân dân dưới s lãnh đo của Đảng; (3) nn dân ch hi ch nghĩa.
03 tr ct to thành mt chnh th thng nht, bảo đảm phát trin kinh tế gn vi
tiến b, công bng hi, phát triển văn hóa, con người bảo đảm quyn làm
ch ca Nhân dân.
8
Về mục tiêu bản chất, hình hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định
với 08 đặc trưng cơ bản: (1) dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
(2) do Nhân dân làm chủ; (3) có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản
xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu; (4) có nền văn
hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; (5) con người cuộc sống ấm no, tự do,
hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; (6) cácn tộc trong cộng đồng Việt
Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển; (7) Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân do Đảng
Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; (8) quan hệ hữu nghị hợp tác với nhân dân
các nước trên thế giới. Đây là hệ giá trị nền tảng để cụ thể hóa thành các mô hình
tổ chức và quản trị ở từng cấp, nhất là cấp cơ sở.
Trong giai đoạn phát triển mới, Đảng ta nhấn mạnh yêu cầu tiếp tục hoàn
thiện hình hội chnghĩa Việt Nam, trọng tâm xây dựng con người
hội chủ nghĩa, nâng cao chất lượng quản trị phát triển, hoàn thiện thể chế phát
triển nhanh và bền vững, đổi mới mô hình tăng trưởng, đẩy mạnh khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đồng thời bảo đảm quốc phòng, an ninh,
phát triển văn hóa nâng cao đời sống Nhân dân. Điều đó đòi hỏi phải một
hình tích hợp ở cấp cơ sở để chuyển hóa các giá trị, mục tiêu và đặc trưng ca
chủ nghĩa xã hội thành các tiêu chí, chuẩn mực và công cụ quản trị cụ thể, có thể
đo lường, đánh giá và kiểm chứng trong thực tiễn.
Trên sở các luận cứ nêu trên, xã/phường hội chủ nghĩa được xác
định hình tổ chức phát triển quản trị tích hợp cấp cơ sở, trong đó
xã/phường không chỉ thực hiện chức năng hành chính đơn vị trực tiếp
chuyển hóa các mục tiêu, giá trị đặc trưng của chủ nghĩa hội thành kết
quả phát triển cụ thể trên địa bàn.
Mô hình này thể hiện bước phát triển về chất của cấp cơ sở, thông qua việc
tổ chức lại không gian phát triển, tái cấu trúc các hoạt động kinh tế - hội đổi
mới phương thức quản trị, bảo đảm sự thống nhất giữa phát triển kinh tế với tiến
bộ, công bằng hội, phát triển văn hóa, con người phát huy quyền làm chủ
của Nhân dân; đồng thời thiết lập hệ thống tiêu chí, công cụ quản trị thể đo
lường, đánh giá và kiểm chứng trong thực tiễn.
Xã/phường hội chủ nghĩa các đặc điểm bản sau: (1) chính quyền
cơ sở hoạt động theo hướng kiến tạo, phục vụ, minh bạch và có trách nhiệm giải
trình; (2) người dân chủ thể tham gia thực chất vào qtrình quản trị phát
triển; (3) không gian phát triển được tổ chức lại theo quy hoạch, bảo đảm sử dụng
hiệu quả các nguồn lực hình thành các liên kết kinh tế - xã hội; (4) phát triển
9
gắn với công bằng, bao trùm, bảo đảm an sinh hội nâng cao chất lượng sống;
(5) văn hóa, con người và cộng đồng là nền tảng nội sinh của phát triển; (6) môi
trường sinh thái được bảo vệ, hướng tới không gian sống xanh, an toàn; (7) quốc
phòng, an ninh trật tự hội được giữ vững từ sở; (8) khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được triển khai đồng bộ trong phát triển
kinh tế - hội, đặc biệt trong quản trvà cung cấp dịch vụ. Mức độ cải thiện chất
lượng sống, sự hài lòng và hạnh phúc của Nhân dân thước đo tổng hợp, quan
trọng nhất của mô hình.
Trong bối cảnh thế giới trong nước đang chuyển biến nhanh, sâu sắc
dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số, đổi mới
sáng tạo, yêu cầu phát triển nhanh bền vững ngày càng gắn chặt với yêu cầu
nâng cao chất lượng quản trị, chất lượng sống và năng lực thích ứng của từng cấp,
từng địa bàn. Sau 40 năm đổi mới, đất nước đã đạt nhiều thành tựu quan trọng về
phát triển kinh tế, hoàn thiện thể chế, nâng cao đời sống Nhân dân củng cố
niềm tin xã hội; đồng thời cũng đặt ra yêu cầu phải tiếp tục cụ thể hóa mô hình
hội chủ nghĩa bằng những thiết chế, mô hình phát triển và công cụ quản trị có thể
triển khai, đo lường, kiểm chứng trong thực tiễn.
Đối với Nội, yêu cầu đó càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh Thủ đô
bước vào giai đoạn phát triển mới, đòi hỏi cao hơn về chất lượng tăng trưởng, chất
lượng quản trị chất lượng sống của người dân. Quá trình đô thị hóa, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền địa phương
hai cấp, phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số, công dân số mở rộng
không gian phát triển đang tạo ra cả thời lẫn thách thức mới. Thực tiễn cũng
cho thấy, nhiều vấn đề nổi lên cấp cơ sở ntổ chức không gian phát triển chưa
hợp lý, liên kết kinh tế còn hạn chế, chất lượng dịch vụ công chưa đồng đều, đời
sống văn hóa cộng đồng và môi trường sống còn nhiều áp lực, trong khi yêu cầu
về an ninh, an toàn, minh bạch và sự tham gia thực chất của người dân ngày càng
cao. Đây chính những luận cứ thực tiễn đặt ra yêu cầu phải xây dựng một
hình tích hợp ở cấp xã/phường, vừa phát huy vai trò lãnh đạo, quản trị và tổ chức
cộng đồng, vừa trực tiếp nâng cao chất lượng sống và hạnh phúc của Người dân.
Từ sở khoa học thực tiễn phát triển, việc xây dựng thí điểm
hình xã/phường hội chủ nghĩa Nội cần thiết nhằm tạo ra một khuôn
mẫu phát triển mới cấp sở, nơi các định hướng về kinh tế, hội, văn hóa,
môi trường, quốc phòng, an ninh và chuyn đổi số… được tổ chức thực hiện một
cách đồng bộ, có thể đánh giá bằng kết quả cụ thể. Việc lựa chọn thí điểm tại địa
bàn để kiểm nghiệm hình hội chủ nghĩa, tính khả thi giá trị thực tiễn của
Đề án, kịp thời nhân rộng toàn Thành phố là phù hợp.
10
1.2. Căn cứ chính trị, pháp lý
- Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 203/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam);
- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội
(bổ sung, phát triển năm 2011);
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị quyết số 02-NQ/TW, ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị về xây dựng
và phát triển Thủ đô Hà Ni trong kỷ nguyên mới;
- Các Nghị quyết của Bộ Chính trị: số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; số 66-
NQ/TW ngày 30/4/2025 về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp
ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; số 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 về phát triển kinh tế nhân; số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 về bảo
đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; số 71-
NQ/TW ngày 22/8/2025 về đột phá pt triển giáo dục và đào tạo; số 72-
NQ/TW ngày 09/9/2025 về một sgiải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 về phát triển
kinh tế nhà nước; số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026, về phát triển văn hoá Việt
Nam; số 10-NQ/TW, ngày 08/6/2026 về phát triển kinh tế vốn đầu nước
ngoài…;
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII vtiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về thí điểm
một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa
bàn Thủ đô;
- Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội
năm 2025;
- Chiến lược phát triển kinh tế - hội 10 năm của đất nước (2021-2030);
- Văn kiện Đại hội Đại biểu lần thứ XVIII Đảng bộ thành phố Hà Nội;
11
- Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 08/7/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ
Thành phố về xây dựng triển khai thí điểm hình "xã, phường hội chủ
nghĩa" trên địa bàn Thành phố;
- Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành ủy
Hà Nội thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ
XVIII, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
- Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 15/02/2026 của ban Chấp nh
Đảng bộ thành phố Hà Nội thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIV của Đảng.
- Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 29/4/2026 của Thành ủy thực
hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW, ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị khoá XIV về
xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới.
- Nghị quyết số 485/NQ-HĐND ngày 26/11/2025 của ND thành phố
Nội vKế hoạch i chính 05 năm thành phố Nội giai đoạn 2026-2030;
- Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 28/3/2026 của HĐND thành phố
Nội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030;
- Ngh quyết số 04/NQ-HĐND ngày 28/3/2026 củaND thành phố Hà Nội
v Kế hoch đu công trung hạn 5 m 2026-2030 của thành ph Nội;
- Quyết định số 2048/QĐ-UBND ngày 20/4/2026 của UBND Thành phố về
việc thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng mô hình Xã/Phường Chủ nghĩa hội gắn
với con người hội chủ nghĩa tại thành phố Nội giai đoạn 2026-2030
những năm tiếp theo;
- Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 20/4/2026 của UBND Thành phố về
việc thành lập Tổ công tác xây dựng mô hình Xã/Phường Chủ nghĩa hội gắn
với con người hội chủ nghĩa tại thành phố Nội giai đoạn 2026-2030
những năm tiếp theo;
- Quyết định số 2512/-UBND ngày 13/5/2026 của UBND Thành phvề
phê duyệt Quy hoạch tổng thThủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.
2. Nội dung xây dựng mô hình xã, phường xã hội chủ nghĩa
Nội dung xây dựng hình xã/phường hội chủ nghĩa được xác định trên
cơ sở cụ thể hóa 08 đặc tng của xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào điều kiện thực
tiễn cấp cơ sở của Thủ đô Hà Nội. Theo đó, mỗi nội dung không tách rời mà gắn
kết hữu cơ, bổ sung cho nhau, tạo thành một chỉnh thể phát triển thống nhất, trong
đó phát triển kinh tế, quản trị, văn hóa, con người, an sinh hội, hạ tầng đồng
bộ, môi trường, quốc phòng - an ninh, đối ngoại nhân dân, khoa học - công nghệ,
12
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cùng hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng
sống, hạnh phúc của Nhân dân.
2.1. Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, quản trị phục vụ
phát huy quyền làm chủ của Nhân dân
- Xây dựng tổ chức Đảng xã/phường thành hạt nhân lãnh đạo phát triển
toàn diện, không chỉ lãnh đạo nhiệm vụ chính trị thường xuyên mà trực tiếp định
hướng, lựa chọn các vấn đđột phá của địa bàn, gắn nghị quyết của cấp ủy với
chỉ tiêu phát triển, chất lượng sống, mức độ hài lòng và hạnh phúc của người dân.
- Xây dựng chính quyền xã/phường số, chính quyền phục vụ dựa trên dữ
liệu kết quả; chuyển mạnh từ “quản lý” sang “kiến tạo - dẫn dắt phát triển”, lấy
người dân doanh nghiệp làm trung tâm của hệ thống quản trị, trách nhiệm
kết nối quy hoạch, đất đai, hạ tầng, sinh kế, dịch vụ công, an sinh, môi trường và
an ninh… trên cùng mt không gian quản trị.
- Thiết lập cơ chế “một địa bàn - một bộ dữ liệu - một kế hoạch hành động
- một hệ thống chỉ stheo dõi”, làm sở điều hành, giám sát và đánh giá kết quả
thực hiện mô hình.
- Người dân tham gia thực chất giám sát, phản biện xây dựng đảng chính
quyền; tham gia góp ý, lựa chọn ưu tiên phát triển, giám sát dự án, đánh giá dịch
vụ công và chấm điểm mức độ hài lòng đối với chính quyền cơ sở.
- Công khai định kỳ các chỉ số về tiến độ nhiệm vụ, ngân sách, quy hoạch,
môi trường sống, an sinh, an ninh và mức độ hài lòng của Người dân; lấy kết quả
này làm căn cứ đánh giá tổ chức đảng, chính quyền, cán bộ, công chức và người
đứng đầu.
2.2. Phát triển hạ tầng hiện đại, đồng bộ và không gian sống thông minh
- Tổ chức phát triển hạ tầng theo hướng phát triển đô thị văn minh, hiện
đại, tính kết nối “làng trong phố, phố trong làng”, kết hợp hài a giữa giá trị
truyền thống và hiện đại; đồng bộ, thống nhất trên toàn địa bàn, bảo đảm kết nối
hiệu quả giữa các hệ thống giao thông, htầng k thuật hạ tầng hội, khắc
phục tình trạng phân tán, chồng chéo.
- Gắn phát triển hạ tầng với tchức lại không gian xã/phường, bảo đảm sắp
xếp phân bhợp khu dân cư, không gian công cộng, dịch vụ thiết yếu và các
khu chức năng, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và hoạt động của người dân.
- ngờng tính kết nối liên tng ca hệ thống h tầng trên đan, bảo
đảm sự gắn kết hiu quả giữa các khu chức năng giữa xã/phường với các khu vực
lân cn.
13
- Ưu tiên phát triển các công trình htầng thiết yếu có tính nền tảng, tạo
điều kiện cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội, văn hóa, an sinh và quản trị vận hành
hiệu quả trên cùng một không gian.
- Lấy mức đđồng bộ của hạ tầng, tính hợp của tổ chức không gian
khả năng tiếp cận thực tế của người dân làm thước đo đánh giá hiệu quả.
2.3. Phát triển kinh tế trên địa bàn xã/phường gắn với lực lượng sản xuất
hiện đại, xanh, số hóa, tuần hoàn
- Chuyển phát triển kinh tế xã/phường từ mô hình tự phát, phân tán theo hộ
sang hình tổ chức kinh tế theo không gian, gắn hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ với quy hoạch sử dụng đất, htầng, giao thông, dân không gian
công cộng.
- Hình thành các cụm kinh tế cơ sở phù hợp với đặc điểm từng địa phương,
như: cụm thương mại - dịch vụ, cụm làng nghề, cụm ng nghiệp đô thị, cụm kinh
tế đêm, cụm dịch vụ cộng đồng, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập nâng cao
hiệu quả sử dụng không gian.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân; thiết lập cơ chế liên kết giữa hộ kinh
doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và chuỗi cung ứng, chuyển từ kinh tế nhỏ lẻ
sang kinh tế hợp tác, có thương hiệu, tiêu chuẩn chất lượng, thị trường đầu ra
phân chia lợi ích minh bạch.
- Phát triển kinh tế số cấp sở thông qua số hóa hộ kinh doanh, thanh
toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, y
dựng nền tảng quảng bá - tiêu thụ sản phẩm địa phương. Phát triển kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế dữ liệu, kinh tế tri thức, kinh tế sáng tạo
nhằm phát huy lợi thế của địa phương, đảm bảo phát triển nhanh và bền vững dựa
chủ yếu vào tăng năng suất lao động bằng tri thức, khoa học – công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, nguồn lực văn hóa và chất lượng nguồn nhân lực.
- Lấy hiệu quả sử dụng đất đai, hạ tầng, số lượng mô hình liên kết kinh tế,
thu nhập của người dân và mức độ tham gia của hộ dân vào kinh tế số làm thước
đo kết quả phát triển kinh tế xã/phường.
2.4. Bảo đảm an sinh xã hội, công bằng và phát triển bao trùm
- Bảo đảm mỗi người dân được tiếp cận đầy đủ, thuận tiện bình đẳng các
dịch vụ thiết yếu (y tế, giáo dục, an sinh, nước sạch, thông tin…), tổ chức theo
nguyên tắc “gần dân dễ tiếp cận một điểm đến” gắn với không gian sống
nền tảng số.
14
- Chuyển từ hỗ trợ dàn trải sang quản lý an sinh theo đối tượng cụ thể, xây
dựng hồ số cho từng nhóm dân để xác định đúng nhu cầu, hỗ trợ kịp thời,
đúng mức và liên thông giữa các chính sách.
- Ưu tiên chăm lo các nhóm yếu thế (người nghèo, người cao tuổi, người
khuyết tật, lao động phi chính thức, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn…) theo hướng
không chỉ trợ cấp mà tạo sinh kế, cơ hội tiếp cận dịch vụ và hòa nhập cộng đồng.
- Huy động sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức chính trị - hội, doanh
nghiệp và người dân trong cung ứng dịch vụ và chăm lo an sinh, hình thành mạng
lưới hỗ trợ tại chỗ.
- Lấy mức độ bao phủ dịch vụ thiết yếu, khả năng tiếp cận thực tế của người
dân và mức giảm thiểu đối tượng dễ bị tổn thương làm thước đo hiệu quả.
2.5. Phát triển văn hóa, con người Hà Nội thanh lịch, văn minh
- Chuyển từ phát triển văn hóa theo phong trào sang xây dựng môi trường
văn hóa gắn với không gian sống, trong đó di sản, thiết chế văn hóa, không gian
công cộng và hoạt động sáng tạo được tổ chức đồng bộ, trở thành nguồn lực phát
triển tại địa phương.
- Bảo tồn phát huy gtrị văn hóa truyền thống gắn với phát triển các
hoạt động sáng tạo, dịch vụ văn hóa, công nghiệp văn hóa quy cộng đồng, tạo
sinh kế và bản sắc riêng cho từng địa phương.
- Bảo đảm người dân vừa chủ thể sáng tạo, vừa đối tượng thụ hưởng
văn hóa, với khả năng tiếp cận thuận tiện các không gian văn hóa, hoạt động cộng
đồng và sản phẩm văn hóa đa dạng.
- Xây dựng con người Nội thanh lịch, văn minh gắn với chuẩn mực ứng
xử trong cộng đồng và môi trường số, nâng cao ý thức công dân, trách nhiệm xã
hội và lối sống văn minh.
- Củng cố gắn kết cộng đồng thông qua các hình tự quản, hoạt động
cộng đồng và không gian chung, hình thành mạng lưới xã hội bền vững tại cơ sở.
- Thiết lập hệ thống đo lường đa chiều về phát triển con người chất lượng
sống (thu nhập, tiếp cận dịch vụ, môi trường, văn hóa, an toàn, mức độ hài lòng),
gắn kết trực tiếp với tchức không gian phát triển, điều hành chính sách địa
phương.
2.6. Xây dựng môi trường sống xanh, an toàn và bền vững
- Chuyển tquản môi trường theo xhậu quả sang tổ chức môi trường
sống ngay tkhông gian phát triển, gắn quy hoạch đất đai, hạ tầng, dân với
yêu cầu xanh, sạch, an toàn và thích ứng.
15
- Tổ chức lại không gian xã/phường theo hướng tăng mật độ không gian
xanh, hạ tầng xanh các khu chức năng thân thiện môi trường, bảo đảm người
dân tiếp cận thuận tiện với môi trường sống chấtợng.
- Triển khai kinh tế tuần hoàn ở cấp cơ sở thông qua giảm phát sinh - phân
loại tại nguồn (rác, nước thải) - tái sử dụng - tái chế, gắn với mô hình cộng đồng
và sinh kế tại địa phương.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên (đất đai, nước, năng lượng, hạ tầng
kỹ thuật…) trên cùng một hệ thống, giảm lãng phí, giảm phát thải và áp lực môi
trường.
- Lấy chất lượng môi trường sống (không khí, nước, rác thải, không gian
xanh…) và mức độ tham gia của người dân vào các hoạt động bảo vệ môi trường
làm thước đo kết quả.
2.7. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự hội mở rộng đối ngoại
nhân dân
- Tổ chức bảo đảm quốc phòng, an ninh theo hướng tích hợp trên địa bàn,
gắn với quản trị dân cư, không gian phát triển hoạt động cộng đồng, hình thành
thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ngay từ cơ sở.
- Chuyển txử lý vụ việc sang phòng ngừa chủ động, phát hiện sớm, xử lý
từ đầu các nguy cơ về an ninh, trật tự, tệ nạn xã hội, mâu thuẫn trong cộng đồng
thông qua hệ thống giám sát tại địa phương sự tham gia của Người dân.
- Bảo đảm an ninh mạng an toàn dliệu cấp sở, gắn với quản
dân cư, dịch vụ công các nền tảng số, nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo vệ
thông tin cho Người dân.
- y dựng, nâng cao năng lực phòng thủ dân sự, phòng cháy chữa cháy,
cứu hộ cứu nạn theo phương châm “tại chỗ, kịp thời, hiệu quả”, kết hợp lực lượng
chuyên trách với mạng lưới cộng đồng.
- Phát huy đối ngoại nhân dân cấp xã/phường thông qua các hoạt động
giao lưu, kết nối cộng đồng, quảng bá hình ảnh địa phương, góp phần lan tỏa giá
trị văn hóa, con người và hình ảnh Hà Nội văn minh, an toàn.
2.8. Thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s
- Tích hợp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trong
mọi chiến lược, quy hoạch, chương trình và dự án phát triển của địa phương, giải
quyết hiệu quả các điểm nghẽn trên địa bàn.
- Triển khai chuyển đổi số toàn diện ở cấp xã/phường, quản trị dựa trên dữ
liệu số, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo chế khai thác, chia sẻ dữ
16
liệu trên địa bàn thành phố Nội; lấy dữ liệu số nền tảng số làm công cụ
trung tâm để đổi mới phương thức quản trị, phục vụ, kết nối Người dân.
- Xây dựng chính quyền số ở cấp cơ sở theo hướng vận hành trên nền tảng
dữ liệu thống nhất, xửcông việc trên môi trường số, giảm tiếp xúc trực tiếp, rút
ngắn thời gian và nâng cao minh bạch.
- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tích hợp trên một nền tảng,
bảo đảm người dân chỉ cần một tài khoản, một lần cung cấp thông tin, giảm thủ
tục và chi phí xã hội.
- Phát triển hội số, ng n số thông qua đào tạo bồi ỡng, tập huấn theo
khung ng lực số, kỹ ng số, thanh toán số, dịch vsố thiết yếu, bảo đảm mọi
người dân có thể tham gia, sử dụng và thụởng, không tạo ra khoảng ch số.
- Tổ chức quản trị, điều hành ra quyết định dựa trên dữ liệu số; Ứng
dụng dữ liệu số trong quản dân cư, đất đai, doanh nghiệp, quy hoạch, tổ chức
không gian phát triển, cung cấp dịch vụ công giám sát chất lượng sống; lấy
mức độ tạo lập, cung cấp, kết nối và khai thác dữ liệu số nâng cao hiệu quả xử lý
công việc trải nghiệm của Người dân trên môi trường số làm thước đo đánh
giá hiệu quả.
3. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
3.1. Hoàn thiện thể chế
Hoàn thiện thể chế điều kiện tiên quyết để triển xây dựng hình "xã,
phường Xã hội chủ nghĩa" trong bối cảnh đây là nh thí điểm, chưa có tiền lệ
chưa khuôn khổ pháp đầy đủ. Trọng tâm soát, bổ sung và thiết kế
c chế, chính sách phù hợp với đặc thù cấp xã/phường, bảo đảm vừa đúng
quy định hiện hành, vừa tạo không gian linh hoạt cho đổi mới. Bám sát quy định
của Luật Thủ đô năm 2026 để nghiên cứu chế đặc tvề tái định cư, giải phóng
mặt bằng, chỉnh trang các khu dân nhỏ lẻ, tổ chức lại không gian phát triển;
đồng thời nghiên cứu cơ chế để lại nguồn thu, tăng tính chủ động, tự chủ và khả
năng huy động nguồn lực cho địa bàn thí điểm.
Xây dựng chế thí điểm kiểm soát đối với các nội dung mới, như: tổ
chức lại không gian phát triển, mô hình quản trị xã/phường phục vụ, cơ chế tham
gia của người dân, đo lường chất lượng sống chỉ số hạnh phúc. Cho phép áp
dụng các cơ chế linh hoạt về phân cấp, ủy quyền, phối hợp liên ngành để rút ngắn
quy trình, nâng cao hiệu quả điều hành.
Hoàn thiện các quy định về công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình;
thiết lập chế tiếp nhận, xử kiến nghị của người dân theo hướng nhanh chóng,
17
hiệu quả, phản hồi ràng. Đồng thời, xây dựng khung tiêu chí, chỉ số đánh
giá thống nhất để theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
soát, hoàn thiện hệ thống tiêu chí theo hướng cụ thể, có khả năng định
lượng, có phương pháp đo lường thống nhất; phân loại rõ nhóm tiêu cbắt buộc,
nhóm tiêu chí khuyến khích và nhóm tiêu chí đặc thù phù hợp với từng loại hình
xã, phường. Đối với từng tiêu chí, cần xác định lộ trình thực hiện, nguồn dữ
liệu, tần suất đánh giá, quan chịu trách nhiệm cập nhật, tổng hợp chế
công khai kết quả, bảo đảm thuận lợi cho việc theo i, giám sát, đánh giá, điều
chỉnh trong quá trình thực hiện.
3.2. Tổ chc triển khai thí đim có trọng m, trọng đim vi lộ trình cụ th
Triển khai tđiểm tại 02 Phúc Thịnh Thư m; bảo đảm việc thí
điểm có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với định hướng tổ chức không gian phát
triển, điều kiện htầng, tiềm năng phát triển, năng lực quản tr mức độ sẵn
sàng đổi mới của hệ thống chính trị cơ sở.
Xây dựng phương án quản trị địa phương trong điều kiện quy dân số,
yêu cầu cung ứng dịch vụ công, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nhu cầu quản
nhà nước trên địa bàn thí điểm tăng nhanh, trong khi vẫn bảo đảm nguyên tắc
không làm tăng biên chế. Việc thí điểm phải gắn với chuẩn bị đồng bộ điều kiện
về hạ tầng, dữ liệu, nhân lực, phương thức điều nh chế phối hợp liên
ngành, bảo đảm địa bàn thí điểm có khả năng vận hành thực chất, hiệu quả.
Đánh giá tác động toàn diện đối với địa bàn thí điểm, các thuận lợi, khó
khăn, yêu cầu về nguồn lực, hạ tầng, nhân lực, dữ liệu, năng lực quản trị các
điều kiện bảo đảm thực hiện; đồng thời nghiên cứu kỹ tác động vùng, tác động
liên xã, liên phường, nhất về kết nối hạ tầng, giao thông, dịch vụ đô thị, dân cư,
môi trường, an ninh, trật ttổ chức không gian phát triển. Thiết lập chế phối
hợp giữa địa bàn thí điểm vớic xã, phường lân cận để kịp thời xlý các vấn đề
liên thông phát sinh trong quá trình triển khai.
Đối với các xã, phường còn lại của Thành phố, tổ chức hướng dẫn áp dụng
các tiêu chí phù hợp theo từng nhóm địa bàn; làm rõ mục tiêu, yêu cầu, nội dung,
mức độ áp dụng và cơ chế đánh giá, bảo đảm các địa bàn chủ động rà soát, đăng
ký, phấn đấu theo Bộ tiêu chí, lựa chọn nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn,
không chờ đợi, không áp dụng máy móc, không làm hình thức.
Năm 2026 tập trung hoàn thiện, ban hành Đề án; xây dựng kế hoạch triển
khai, các chương trình, đề án, dự án thành phần; kiện toàn chế chỉ đạo, điều
hành; xác định nhiệm vụ ưu tiên, nhu cầu và phương án bố trí nguồn lực; hướng
dẫn các xã, phường áp dụng tiêu chí phù hợp để triển khai tại địa phương.
18
Giai đoạn 2027 - 2030 tổ chức triển khai đồng bộ tại địa bàn thí điểm;
thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện trên sở Bộ tiêu
chí; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh những nội dung chưa phù
hợp; đồng thời theo dõi, đánh giá việc áp dụng tiêu chí tại các xã, phường còn lại.
Năm 2030 tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thí điểm, hoàn thiện tiêu chí,
chế, chính sách phương thức tổ chức thực hiện, làm sxem xét mở rộng,
nhân rộng mô hình trong giai đoạn tiếp theo.
Giai đoạn 2031 - 2035 tiếp tục triển khai, hoàn thiệnhình, mở rộng đối
với các địa bàn đủ điều kiện.
Năm 2035 tổ chức tổng kết Đề án, đánh giá toàn diện kết quả, tác động,
tính khả thi và hiệu quả thực hiện, làm cơ sở báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét
việc nhân rộng mô hình trên phạm vi toàn Thành phố.
3.3. Phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức ở cấp cơ sở, là yếu
tố quyết định thành công của công tác xây dựng triển khai thí điểm mô hình
"xã, phường Xã hội chủ nghĩa". Lựa chọn, sắp xếp phù hợp; tập trung nâng cao
năng lực quản trị, duy đổi mới, kỹ năng điều hành khả năng làm việc liên
ngành cho đội ngũ này.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo hướng thực tiễn, gắn với các nội dung cụ
thể, như: quản trị phục vụ, tổ chức lại không gian phát triển, phát triển kinh tế cơ
sở, chuyển đổi số, kỹ năng tương tác phục vụ Người dân. Xây dựng chế
đánh giá cán bộ gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ mức độ hài lòng và hạnh
phúc của Người dân.
Phát huy vai trò của cộng đồng, c tổ chức chính trị - xã hội và Nhân n
như một nguồn lực quan trọng trong quản trị địa phương; khuyến khích sự tham
gia chủ động của người n trong quá trình xây dựng, giám sát đánh giá việc
triển khai tổ chức thực hiện.
3.4. Bố trí nguồn lực
Bảo đảm nguồn lực điều kiện để triển khai hiệu quả các nội dung
hình "xã, phường Xã hội chủ nghĩa". Btrí nguồn lực theo hướng tập trung,
trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên cho địa bàn thí điểm các nhiệm vụ then chốt như
tổ chức lại không gian phát triển, nâng cấp hạ tầng, chuyển đổi số nâng cao
chất lượng dịch vụ công.
soát, đánh giá bộ tổng nhu cầu nguồn lực, khả năng cân đối ngân sách
các cấp, phương án huy động nguồn lực ngoài ngân sách thứ tự ưu tiên triển
khai đối với từng nhóm nhiệm vụ, nhất hạ tầng thiết yếu, chuyển đổi số, môi
19
trường, y tế, giáo dục, an sinh hội và nâng cao năng lực quản trị cấp xã. Nghiên
cứu cơ chế hỗ trợ riêng về ngân sách, nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, hỗ trợ
chuyên gia, hỗ trợ kỹ thuật và nền tảng dữ liệu dùng chung cho địa bàn thí điểm,
bảo đảm các tiêu chí đặt ra có điều kiện thực hiện thực chất, khả thi.
Đa dạng hóa nguồn lực, kết hợp ngân sách nhà nước với nguồn lực xã hội
hóa, huy động sự tham gia của doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức trong và
ngoài nước. Xây dựng chế tài chính linh hoạt, gắn phân bổ nguồn lực với kết
quả đầu ra và hiệu quả thực hiện.
Tăng cường lồng ghép các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch đang triển
khai trên địa bàn để tránh trùng lặp, phân tán nguồn lực, đồng thời nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư.
3.5. Ứng dụng công nghệ
Ứng dụng công nghệ, đặc biệt là chuyển đổi số, là giải pháp quan trọng để
nâng cao hiệu quả quản trị và chất lượng dịch vụ ở cấp cơ sở. Tập trung xây dựng
nền tảng dữ liệu thống nhất, bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung", phục vụ công tác điều hành và ra quyết định. Việc xây dựng nền
tảng dữ liệu dùng chung phải gắn với cơ chế hỗ trợ kỹ thuật cho cấp xã, bảo đảm
dữ liệu được cập nhật thường xuyên, sdụng thống nhất trong chỉ đạo, điều hành,
cung cấp dịch vụ công, đánh giá tiêu chí và công khai kết quả thực hiện.
Phát triển chính quyền số cấp xã/phường với dịch vụ công trực tuyến toàn
trình, hệ thống tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của Người dân, các công cụ giám
sát, đánh giá dựa trên dữ liệu. Triển khai các giải pháp công nghệ trong quản
đô thị, môi trường, an ninh, y tế, giáo dục, qua đó nâng cao hiệu quả quản
chất lượng phục vụ.
Đẩy mạnh “bình dân học vụ số”, nâng cao kỹ năng số bảo đảm mọi Người
dân đều thể tiếp cận, sử dụng các dịch vụ số, không tạo ra khoảng cách số trong
cộng đồng.
3.6. Tăng cường truyền thông, tạo đồng thuận xã hội và phát huy quyền
làm chủ của Nhân dân
Truyền thông tạo đồng thuận hội yếu tố quan trọng bảo đảm việc
thí điểm nh "xã, phường Xã hội chnghĩa" được triển khai thuận lợi hiệu
quả. Xây dựng kế hoạch truyền thông bài bản, thống nhất, giúp Người dân hiểu
rõ mục tiêu, nội dung, lợi ích, tính ưu việt của mô hình.
Tăng cường công khai, minh bạch thông tin thông qua các phương tiện
truyền thông đại chúng, hệ thống thông tin sở; phát huy vai tcủa Mặt trận
Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức cộng đồng trong tuyên truyền,
20
vận động và giám sát thực hiện. Khuyến khích người dân tham gia góp ý, phản
biện và đồng hành cùng chính quyền trong quá trình triển khai.
Đồng thời, kịp thời ghi nhận, biểu dương các mô hình tốt, cách làm hay; xử
lý các thông tin chưa chính xác, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động,
qua đó củng cố niềm tin sự ủng hộ của hội đối với việc xây dựng triển
khai thí điểm mô hình "xã, phường Xã hội chủ nghĩa".
4. Tổ chức thực hiện Đề án
4.1. Những thuận lợi, khó khăn, thách thức khi thực hiện Đề án
* Thuận lợi:
Thứ nhất, Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi
đặt trụ sở của các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính
trị - hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; là trung tâm lớn về kinh
tế, văn hoá, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục
đào tạo, y tế và hội nhập quốc tế.
Thứ hai, Nội luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Trung
ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ; sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả từ các bộ, ban,
ngành, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương các tỉnh, thành phố trong
cả nước; sự nỗ lực, quyết tâm, khát vọng phát triển của Đảng bộ, chính quyền và
Nhân dân Thủ đô; sự đồng hành của đội ngũ trí thức, chuyên gia, nhà khoa học,
văn nghệ sĩ, doanh nhân, đồng bào trong, ngoài nước và bạn quốc tế; kế thừa
thành tựu đạt được trong quá trình xây dựng, phát triển Thủ đô nhiều nhiệm kỳ.
Cấp ủy, chính quyền các cấp năng động, sáng tạo, đoàn kết, nhiều đổi mới
trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; mục tiêu, chỉ tiêu đề ra trong các Nghị quyết
của Bộ Chính trị về phát triển Thủ đô Hà Nội và các nghị quyết của Trung ương
đều được cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch. Công tác lãnh đạo, chđạo
quyết liệt, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, không phô trương, hình thức. Tích
cực cải cách hành chính, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án chậm tiến
độ, thu hút mi nguồn lực để phát triển. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được tăng cường.
Thứ ba, Nội luôn chủ động đi đầu, tích cực thực hiện các Nghị quyết
của Đảng, nhiều chủ trương của Trung ương đã được triển khai quyết liệt, nhận
thức của toàn hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên và Nhân dân về vị trí, vai t
của Thđô đối với đất nước được nâng lên rệt; sẵn sàng nhận, chủ động thí
điểm các mô hình, thể chế, chính sách phát triển mới.
21
* Khó khăn, thách thức:
Bên cạnh những thuận lợi, Nội vẫn đang đối mặt với nhiều khó khăn,
hạn chế mang tính căn cơ, ảnh hưởng trực tiếp đến việc triển khai Đề án trên toàn
Thành phố theo tiêu chí được xây dựng:
Một là, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thủ đô chưa tương xứng với vị trí,
vai trò, tiềm năng và lợi thế; năng suất lao động chất lượng tăng trưởng còn
thấp. Công tác quy hoạch quản đô thị chưa theo kịp yêu cầu phát triển nhanh,
bền vững và hội nhập quốc tế. Việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
Quá trình phát triển đô thị còn nhiều hạn chế, như: ùn tắc giao thông, trật tự đô
thị, ngập úng, ô nhiễm môi trường, an toàn thực phẩm…. Việc khai thác phát
triển các không gian mới (không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm
cao) mới giai đoạn bước đầu. Các giá trị văn hóa chưa thực sự trở thành nền
tảng và động lực nội sinh cho phát triển; hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao chưa
khai thác hiệu quả. Những hạn chế này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả phát
triển kinh tế còn tác động trực tiếp đến chất lượng sống cảm nhận hạnh
phúc của người dân.
Hai là, đặc biệt, việc triển khai Đề án thí điểm xây dựng hình xã/phường
hội chủ nghĩa là một nội dung hoàn toàn mới, tính chất thí điểm, chưa
tiền lệ trong thực tiễn, chưa khuôn khổ pháp lý và cơ chế vận hành hoàn chỉnh.
Nhiều nội dung mang tính tích hợp, liên ngành như tổ chức lại không gian phát
triển, tái cấu trúc kinh tế sở, đo lường chất lượng sống hạnh phúc của Người
dân, hay thiết lập hình quản trị mới ở cấp cơ sở chưa có hướng dẫn c thể, đòi
hỏi phải vừa làm vừa hoàn thiện. Điều này đặt ra yêu cầu cao về năng lực điều
phối, tính linh hoạt trong tổ chức thực hiện, ng như chế cho phép thí điểm
có kiểm soát, chấp nhận thử nghiệm và điều chỉnh chính sách kịp thời.
Ba là, trước mắt, trên địa bàn tập trung thí điểm xây dựng mô hình
xã/phường hội chủ nghĩa thể xảy ra vấn đề gia tăng dân số học nhanh
chóng thể dẫn đến hạ tầng quá tải, không theo kịp nhu cầu. Bài toán gắn kết
cộng đồng, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa người dân địa phương người
dân nhập cư. Việc giữ gìn bản sắc, văn hóa đặc trưng đồng bằng Bắc Bộ trong quá
trình đô thị hoá, xây dựng "làng trong phố, phố trong làng". Áp lc duy trì ngun
lực tài chính, đm bo tính bn vững môi trường; phát sinh d án chm tiến độ
ngăn ngừa nguy cơ "phát triển nóng" thiếu kim soát; mang tính khu hiu, hình
thc, không tạo được chuyn biến thc cht. Cán b, công chc, viên chc mt
s địa phương chưa thích ng kp yêu cu phát trin trong bi cnh mi. Bên cnh
đó, bối cảnh trong nước quc tế cũng yếu t tác động tích cc và tiêu cc
22
đến quá trình xây dng xã hi ch nghĩa tn địa bàn Th đô Ni. Dân số nhập
cư gây sức ép lên hệ thống an sinh xã hội, giáo dục và y tế; áp lực cạnh tranh thu
hút vốn FDI từ các trung tâm kinh tế lớn khác trong nước và khu vực; thiên tai và
biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, đe dọa sự phát triển bền vững, nhất khu
vực nông nghiệp còn khoảng 50% dân số và 10% lực lượng lao động.
Những khó khăn, thách thức nêu trên vừa là rào cản, vừa động lực để Đề
án được xây dựng và triển khai theo hướng đổi mới mạnh mẽ, có trọng tâm, trọng
điểm, qua đó tạo ra hình phát triển mới ở cấp sở, góp phần nâng cao chất
lượng sống của người dân và khẳng định vai trò tiên phong của Hà Nội trong quá
trình phát triển đất nước.
4.2. Các nguồn lực để thực hiện Đề án
Ngân sách nhà nước: giữ vai trò chủ đạo, tập trung cho các nhiệm vụ nền
tảng, như: điều chỉnh quy hoạch, tổ chức lại không gian phát triển, nâng cấp hạ
tầng thiết yếu, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu và bảo đảm an sinh xã hội;
ưu tiên bố trí trọng tâm cho địa bàn tđiểm, gắn phân bổ nguồn lực với kết
quả đầu ra và mức độ cải thiện chất lượng sống của người dân.
Huy động nguồn lực hội hóa hợp tác công (PPP): thu hút doanh
nghiệp, tổ chức và cộng đồng tham gia đầu tư, cung ứng dịch vụ và khai thác các
không gian kinh tế hội tại địa bàn (hạ tầng, dịch vụ công, môi trường, văn
hóa, chuyển đổi số…); áp dụng chế chia sẻ lợi ích, rủi ro ràng, công khai,
minh bạch, tạo điều kiện để khu vực tư nhân tham gia sâu vào quá trình phát triển
xã/phường.
Lồng ghép, tích hợp nguồn lực: kết hợp nguồn lực triển khai Luật Thủ đô
năm 2026 các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn (đầu công;
chương trình mục tiêu; khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
cải cách hành chính; an sinh hội…) vào một kế hoạch thống nhất, tránh trùng
lặp, phân tán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nguồn lực.
Huy động nguồn lực cộng đồng: phát huy vai trò của người dân, các tổ
chức hội, tổ chức cộng đồng trong đóng góp công sức, ý tưởng, giám sát
tham gia trực tiếp vào các hoạt động phát triển, nhất trong xây dựng môi trường
sống, văn hóa cộng đồng và an sinh tại địa phương.
4.3. Kế hoạch, tiến độ thực hiện Đề án
* Năm 2026
- Từ tháng 7/2026:
+ Sở ban ngành; UBND các , phường xây dựng, tổ chức triển khai các
đề án/dự án/chương trình/kế hoạch để triển khai thực hiện Đề án.
23
+ Bố tnguồn lực cơ chế htrợ phù hợp đđảm bảo triển khai hiệu quả
Đề án.
* Năm 2027 - 2030
- Tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ trên địa bàn xã/phường thí điểm.
- Kiểm tra, giám sát; điều chỉnh kịp thời các bất cập; hoàn thiện các tiêu chí
xã/phường xã hội chủ nghĩa.
- 124 xã/phường (ngoài 02 xã được lựa chọn thí điểm) áp dụng các tiêu chí
phù hợp để triển khai ngay trên địa bàn.
- Năm 2030 sơ kết và hoàn thiện bộ tiêu cđánh giá.
* Giai đoạn 2031 2035: tiếp tục thực hiện tổng kết Đề án vào năm
2035.
4.4. Cơ chế vận hành Đề án
chế vận hành của mô hình xã/phường xã hội chủ nghĩa được thiết kế
theo hướng thống nhất, linh hoạt, minh bạch stham gia thực chất của
Người dân, bảo đảm triển khai hiệu quả trong điều kiện thí điểm.
Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất của Thành ủy Nội,
đồng thời phát huy vai trò của cấp ủy chính quyền xã/phường trong tổ chức thực
hiện. Thành ủy, ND, UBND, UBMTTQ Thành phố giữ vai trò định hướng chiến
lược, ban hành chủ trương, chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc triển khai; cấp ủy
xã/phường hạt nhân chính trị, lãnh đạo toàn diện các nhiệm vụ sở; chính
quyền xã/phường giữ vai trò trung tâm trong điều hành, tổ chức thực hiện, bảo đảm
công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm giải trình trong quản trị.
Cơ chế vận hành đặt trọng tâm vào phối hợp liên ngành, liên cấp, bảo đảm
sự gắn kết chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và các lĩnh vực trong quá trình triển
khai. Các nhiệm vụ được phân công ràng, có chế phối hợp cụ thể, tránh
chồng chéo, bảo đảm thông suốt trong chỉ đạo, điều hành và xử lý công việc.
Đề án đồng thời thiết lập chế để người dân tham gia thực chất vào quá
trình quản trị, từ tham vấn, góp ý đến giám sát và đánh giá kết quả thực hiện. Các
hình thức tham gia được đa dạng hóa, kết hợp giữa trực tiếp trực tuyến, qua đó
phát huy vai trò chủ thể của người dân, củng cố niềm tin và sự đồng thuận xã hội.
Về nguồn lực, áp dụng chế tài chính linh hoạt, trong đó ngân sách nhà
nước giữ vai trò chủ đạo, đồng thời huy động hợp các nguồn lực hội hóa,
bảo đảm sử dụng hiệu quả, công khai, minh bạch gắn với kết quả đầu ra, đặc
biệt là mức độ cải thiện chất lượng sống của người dân.
Toàn bộ quá trình triển khai được thực hiện theo nguyên tắc thí điểm
kiểm soát, có lộ trình cụ thể, cơ chế theo dõi, giám sát và đánh giá định kỳ. Trên
24
sở kết quả thực tiễn, kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện hình, bảo đảm tính khả
thi, hiệu quả và tạo cơ svững chắc cho việc nhân rộng trong giai đoạn tiếp theo.
4.5. Phân công trách nhiệm
- Các sở, ban, ngành Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và danh mục
các dự án, chương trình tại Phụ lục 2, chủ trì, phối hợp triển khai các nội dung cụ
thể của Đề án; cung cấp thông tin, kết quả đánh giá các chỉ tiêu trong lĩnh vực
quản lý theo tiêu chí xây dựng "xã, phường hội chủ nghĩa" được phân công báo
cáo tại Phụ lục 1 của Đề án, trong đó:
+ Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì nhiệm vquy hoạch tổ chức lại không
gian xã/phường.
+ Sở Nội vụ chủ trì xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, chính quyền cơ sở
phục vụ; phát triển thị trường lao động và sinh kế.
+ Sở pháp chủ trì xây dựng hình văn htuân thủ pháp luật trong
xây dựng xã, phường xã hội chủ nghĩa ở Thủ đô Hà Nội.
+ Sở Xây dựng chủ trì phát triển hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, không gian công
cộng và điều kiện sống.
+ Sở Tài chính chủ trì bố trí nguồn lực và cơ chế tài chính thực hiện Đề án.
+ Sở Khoa học ng nghệ chủ trì thường xuyên rà soát, lồng ghép xây
dựng, cập nhật, bổ sung nền tảng dữ liệu phục vụ quản trị dựa trên dữ liệu, chuyển
đổi số, đổi mới sáng tạo và phổ cập kỹ năng số, phát triển xã hội số và công dân
số trong các nhiệm vụ liên quan đã và đang giao chủ trì triển khai thực hiện theo
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Luật Thủ đô
năm 2026. Đảm bảo việc triển khai xây dựng đồng bộ nền tảng dữ liệu phục vụ
quản trị dựa trên dữ liệu, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phổ cập kỹ năng số,
phát triển xã hội số và công dân số trên địa bàn 126 xã, phường.
+ Sở Công Thương chủ trì tổ chức lại kinh tế theo chuỗi giá trị, phát triển
liên kết sản xuất - kinh doanh.
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phát triển môi trường sống xanh,
kinh tế tuần hoàn.
+ Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, phát
triển con người và cộng đồng.
+ Sở Y tế chủ trì phát triển y tế sở, thực hiện quản lý, chăm sóc sức khỏe
người dân tại địa bàn, lấy dự phòng làm chính, bảo đảm tiếp cận công bằng dịch
vụ y tế.
25
+ Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì phát triển giáo dục toàn diện, bảo đảm
tiếp cận công bằng các dịch vụ giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học, góp
phần phát triển con người trên địa bàn.
+ Công an Thành phố chủ trì bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và an
ninh mạng.
+ Bộ Tư lệnh Thủ đô chủ trì xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân tại cơ
sở; xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, khả năng sẵn sàng chiến đấu, xử
mọi tình huống; hoàn thành chỉ tiêu động viên, tuyển quân; bồi dưỡng kiến thức
quốc phòng; xây dựng hệ thống phòng thủ; tổ chức diễn tập tác chiến trong khu
vực phòng thủ, diễn tập phòng thủ dân sự...
+ Sở Dân tộc Tôn giáo chủ trì bảo đảm quyền bình đẳng, đoàn kết dân
tộc, tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - hội Nội chủ trì nghiên cứu,
tham mưu hoàn thiện Đề án; xây dựng bộ tiêu chí chỉ số hạnh phúc tổ chức
đánh giá hằng năm; xây dựng bộ tiêu chí chỉ số hài lòng của Người dân tổ chức,
năng lực cạnh tranh của địa phương đánh giá khi triển khai sơ kết, tổng kết Đề án;
theo dõi, đánh giá và tổng kết mô hình.
+ Chi Cục Thống kê Hà Nội cung cấp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo tiêu
chí xây dựng "xã, phường xã hội chủ nghĩa" tại Phụ lục 1 ca Đề án.
- UBND 02 xã Phúc Thịnh và Thư Lâm xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức
tham vấn Nhân dân, triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án trên địa bàn;
nâng cao năng lực quản trị dựa trên dliệu, hiệu quả huy động và sử dụng nguồn
lực; định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả, khó khăn, vướng mắc và đề xuất điều chỉnh
phù hợp với thực tiễn.
- UBND 124 xã/phường (ngoài 02 được lựa chọn thí điểm) căn cứ Bộ
tiêu chí hướng dẫn của Thành phố chủ động soát, xác định nội dung phù hợp
để triển khai tại địa phương; bảo đảm thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tiễn,
tránh áp dụng cơ học, hình thức.
- Văn phòng UBND Thành ph chịu trách nhiệm tham mưu UBND Thành
phố công tác chỉ đạo xây dựng và triển khai các chương trình, dự án theo Đề án;
phân công rõ cơ quan chủ ttừng nhiệm vụ; điều phối liên ngành; theo dõi, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện; kịp thời phát hiện, đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp trong quá trình triển khai Đề án.
4.6. Cơ chế phối hợp
Việc triển khai Đề án được thực hiện theo cơ chế phối hợp liên ngành, liên
cấp, bảo đảm rõ đầu mối, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ và rõ sản phẩm đầu ra.
26
Ban Chỉ đạo của Thành phố chỉ đạo, đôn đốc, điều phối chung; các sở,
ngành được giao chủ trì phải xây dựng kế hoạch chuyên đề/dự án, phối hợp chặt
chẽ với địa phương thí điểm và các cơ quan liên quan trong tổ chức thực hiện.
Đối với các nội dung liên ngành như: tổ chức lại không gian phát triển, chất
lượng sống, chuyển đổi số, môi trường và cộng đồng dân cư, việc phối hợp phải
bảo đảm đồng bộ, không cắt khúc theo ngành dọc.
Tổ chức theo đầu mối điều phối chung, cơ quan chủ trì từng nội dung và kế
hoạch cụ thể cho từng mô hình.
4.7. Giám sát, đánh giá
Công tác giám sát, đánh giá được thực hiện thường xuyên, khách quan, đa
chiều, gắn với các mc tiêu, chỉ tiêu và bộ tiêu chí của Đề án.
Nội dung giám sát, đánh giá tập trung vào tiến độ thực hiện, hiệu quả phối
hợp, việc sử dụng nguồn lực, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cơ quan, địa
phương nhất mức độ cải thiện chất lượng sống, sự hài lòng của người dân
tại địa bàn thí điểm.
Kết quả giám sát, đánh giá là căn cứ để điều chỉnh chế, chính sách, hoàn
thiện mô hình và nghiên cứu, xem xét nhân rộng trong giai đoạn tiếp theo.
5. Tác động và hiệu quả dự kiến của Đề án
5.1. Tác động của Đề án
Việc triển khai Đề án tác động trực tiếp đến phương thức phát triển quản
trị cấp sở, theo hướng chuyển từ quản hành chính sang quản trị phục vụ,
lấy người dân làm trung tâm, lấy chất lượng sống hạnh phúc của người dân làm
thước đo. Thông qua việc tổ chức lại không gian phát triển, tái cấu trúc kinh tế cơ
sở, nâng cao chất lượng dịch vụ hội, xây dựng môi trường văn hóa, cải thiện
môi trường sống và đẩy mạnh chuyển đổi số, Đ án góp phần hình thành mô hình
phát triển tích hợp, đồng bộ hơn ở cấp xã/phường.
Đề án đồng thời tạo chuyển biến trong vận hành hthống chính trị cơ sở
tổ chức cộng đồng; tăng cường sự tham gia thực chất của người dân; củng cố tính
minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả phối hợp giữa các chủ thể. Việc thí
điểm nh cũng tạo sthực tiễn để kiểm chứng các tiêu chí, chỉ số
chế vận hành của xã/phường xã hội chủ nghĩa, làm nền tảng cho việc hoàn thiện
và nhân rộng trong giai đoạn tiếp theo.
5.2. Hiệu quả dự kiến của Đề án
Đề án dự kiến mang lại hiệu quả nét trên mọi lĩnh vực. Về kinh tế, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng không gian, đất đai và hạ tầng; thúc đẩy liên kết
kinh tế sở, tạo việc làm, cải thiện thu nhập phát triển các động lực tăng
27
trưởng mới gắn với phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số. Về hội, góp phần mở rộng bao phủ dịch vụ thiết yếu, chăm lo tốt hơn
các nhóm yếu thế, tăng cường gắn kết cộng đồng nâng cao mức độ hài lòng
của người dân. Về văn hóa môi trường, góp phần xây dựng môi trường văn hóa
sở, giữ gìn bản sắc địa phương, xây dựng phát triển “làng trong phố, phố
trong làng”, phát huy giá trị di sản, cải thiện môi trường sống xanh, thông minh,
thúc đẩy lối sống xanh và phát triển bền vững. Về quản trị, góp phần hình thành
chính quyền sở phục vụ, minh bạch, hiện đại, hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn.
Về quốc phòng, an ninh, bảo đảm quốc phòng, an ninh theo hướng tích hợp gắn
với quản trị dân cư, không gian phát triển hoạt động cộng đồng, hình thành thế
trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc từ cơ sở.
Đề án tạo ra hình thí điểm thể đo lường, đánh giá kiểm chứng
trong thực tiễn, qua đó cung cấp cơ sở để đánh giá sơ kết, tổng kết, hoàn thiện cơ
chế, chính sách và từng bước kịp thời nhân rộng hình xã/phường hội chủ
nghĩa trên toàn Thành phố, hướng tới xây dựng Thủ đô Hà Nội xã hội chủ nghĩa.
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đề án hướng tới xây dựng hình phát triển mới cấp sở, trong đó mọi
hoạt động quản trị và phát triển đều lấy con người làm trung tâm, hướng tới nâng
cao toàn diện chất lượng sống và hạnh phúc của ngưi n. Tng qua việc tổ chức
li kng gian phát triển, đổi mới phương thức quản trị, pt huy vai t chủ thể của
người n và ng dụng mnh mkhoa học, công nghệ, mô hình /phường xã hi chủ
nghĩa kng chtạo ra nhng chuyển biến thực chất trong đời sống kinh tế – xã hội
mà còn góp phần xây dựng cộng đồng văn minh, gắn kết, an toàn và bền vững.
Đồng thời, Đề án thể hiện rõ bản chất tốt đẹp và tính ưu việt của chế độ xã
hội chủ nghĩa ngay tại cấp gần dân nhất, nơi mọi chính sách được cụ thể hóa thành
những gtrị thiết thực trong đời sống hằng ngày của người dân. Trên sở kế
thừa phát huy các giá trị văn hiến, thanh lịch, nhân văn, hình được xây dng
góp phần khẳng định bản sắc riêng của Thủ đô, lan tỏa các giá trị tiến bộ, hiện đại
và giàu tính nhân văn.
Với cách tiếp cận tđiểm có trọng tâm, thiết kế rõ ràng, đo lường được và
có khả năng nhân rộng, Đề án không chỉ giải quyết các vấn đề trước mắt mà còn
tạo nền tảng cho việc hoàn thiện hình phát triển cấp sở trong giai đoạn
tiếp theo. Thành công của Đề án sở thực tiễn quan trọng đ tiếp tục hoàn
thiện thể chế, đổi mới quản trị nhân rộng hình trên phạm vi toàn Thành
28
phố, hướng tới xây dựng Thủ đô Nội hội chủ nghĩa, góp phần thực hiện
mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và toàn diện của Thủ đô trong thời kỳ mới.
2. Kiến nghị
Trên sở nội dung Đề án, UBND thành phố Nội đxuất, kiến nghị các
cơ quan có thẩm quyền quan tâm xem xét, chỉ đạo một số nội dung sau:
(1) Đối với Bộ Chính trị và Ban Bí t
Cho phép thành phố Hà Nội được thực hiện thí điểm một số cơ chế, chính
sách đặc thù để triển khai mô hình “xã/phường xã hội chủ nghĩa” đối với các nội
dung mới, chưa có tiền lệ như tổ chức lại không gian phát triển, mô hình quản trị
phục vụ, cơ chế tham gia thực chất của người dân, đo lường chất lượng cuộc sống
và hạnh phúc ca Nhân dân.
(2) Đối với Quốc hi
Quan tâm chỉ đo công tác hoàn thiện khung pháp liên quan đến phân cấp,
phân quyền, qun lý đất đai,i sảnng, chuyển đổi s, phát triển kinh tế s, xã hội
s,tạo điu kin để Tnh ph chủ động triển khai các nội dung thí điểm.
(3) Đối với Chính phủ
Hỗ trợ Thành phố trong việc huy động, lồng ghép tiếp cận các nguồn lực
trong nước quốc tế phục vụ đầu tư hạ tầng, phát triển khoa học - công nghệ,
đổi mới sáng tạo, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống của người dân.
(4) Đối với các ban Đảng Trung ương
Kịp thời cho ý kiến định hướng hoàn thiện đối với hệ thống tiêu chí của
“xã, phường hội chủ nghĩa” của Thủ đô Nội trong kỷ nguyên phát triển
mới; các vấn đề lớn, các nội dung mới, khó phát sinh trong quá trình thí điểm.
(5) Đối với Thành ủy Hà Nội
- Chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các
tổ chức chính trị - hội của Thành phố tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên
truyền triển khai thực hiện Nghị quyết; bảo đảm thống nhất trong nhận thức,
quyết tâm trong hành động, rõ trách nhiệm trong tổ chức thực hiện.
- Chỉ đạo kiểm tra, giám sát định kỳ hằng năm việc triển khai, tổ chức thực
hiện Nghị quyết các tchức đang trực thuộc, các cấp, ngành, quan, đơn vị
của Thành phố; tổ chức kết đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm công tác lãnh
đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết vào năm 2030 tổ chức tổng kết
vào năm 2035.
29
(6) Đối với HĐND Thành phố
- Chỉ đạo xem xét, quyết định các chế, chính sách bố trí nguồn lực
thuộc thẩm quyền để triển khai Nghị quyết Đề án; bảo đảm đúng mục tiêu,
đúng quy định, công khai, minh bạch, hiệu quả.
- Chỉ đạo tăng cường giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết, việc ban
hành cơ chế, chính sách, phân bổ và sử dụng nguồn lực, kết quả triển khai tại địa
bàn thí điểm và việc áp dụng tiêu chí tại các xã, phường còn lại của Thành phố.
(7) Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành ph
- Xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết; đẩy mạnh tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia xây dựng,
triển khai thí điểm mô hình “xã, phường Xã hội chủ nghĩa”.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện hội; tham gia góp ý, theo dõi, đánh
giá việc triển khai Nghị quyết và Đề án; kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng,
kiến nghị của Nhân dân với cấp ủy, chính quyền; góp phần tạo đồng thuận xã hội,
củng cố niềm tin và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân.
30
PHỤ LỤC 1
BỘ TIÊU CHÍ ĐỊNH LƯỢNG XÃ/PHƯỜNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I. Mục đích và nguyên tắc xây dựng bộ tiêu chí
Bộ tiêu chí được xây dựng nhằm cụ thhóa các nội dung của hình
xã/phường hội chủ nghĩa thành các chỉ số thể đo lường, đánh giá kiểm
chứng trong thực tiễn; làm sở theo dõi, giám sát, so sánh tổng kết kết quả
thực hiện Đề án trong quá trình thí điểm.
Việc xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với 08 nội dung xây dựng xã/phường xã hội chủ nghĩa, phản ánh
toàn diện các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, quốc phòng - an ninh,
quản trị, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
- Bảo đảm tính định lượng, ràng, dễ đo lường, thể áp dụng thống nhất,
thuận lợi trong theo dõi, đánh giá định kỳ;
- Gắn với kết quả đầu ra và chất lượng thực tế, trong đó chất lượng sống và
mức độ hài lòng của người dân là thước đo tổng hợp, quan trọng;
- Phục vụ mục tiêu thí điểm, kiểm nghiệm hoàn thiện hình, nhằm
đánh giá mức độ đạt được các tiêu chí trong quá trình triển khai; không mang tính
phân loại địa bàn về bản chất chính trị;
- Bảo đảm tính mở khả năng điều chỉnh, phù hợp với yêu cầu thực tiễn
và kết quả sơ kết, tổng kết trong quá trình thực hiện Đề án.
II. Nguyên tắc chấm điểm và đánh giá
- Tổng điểm tối đa: 100 điểm;
- Bộ tiêu chí gồm 08 nhóm tiêu chí, tương ứng với 08 nội dung xây dựng
xã/phường xã hội chủ nghĩa;
- Mỗi tiêu chí có:
+ Ngưỡng đạt (mức tối thiểu);
+ Mức tối đa (điểm tuyệt đối);
- Kết quả đánh giá được sử dụng để xác định mức độ đạt tiêu chí của
hình tại địa bàn thí điểm, cụ thể:
≥ 90 điểm: Đạt mức cao;
70 89 điểm: Đạt yêu cầu;
< 70 điểm: Cần tiếp tục hoàn thiện.
- Kết quả đánh giá là căn cứ để:
+ Theo dõi tiến độ thực hiện Đề án;
31
+ So sánh giữa các giai đoạn và địa bàn;
+ Sơ kết, tổng kết, hoàn thiện và nhân rộng mô hình.
III. Cấu trúc và thang đo
- Tổng số: 54 tiêu chí đánh giá.
- Thang điểm: 100 điểm.
1. Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, quản trị phục vụ và
phát huy quyền làm chủ của Nhân dân (15 điểm): 7 tiêu chí.
Tiêu chí
Mức độ
hoàn thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Chất lượng tổ chức cơ sở Đảng.
Hoàn thành xuất
sắc
3
Xã,
phường
Năng lực cạnh tranh của địa phương.
Chỉ số đạt ≥90
2
Viện
Nghiên
cứu phát
triển kinh
tế - xã hội
Hà Nội
Tỷ lệ kiến nghị của Người dân được
giải quyết từ cơ sở.
≥95%: tối đa;
<80%: 0
2
Xã,
phường
Mô hình thôn/tổ dân phố tự quản thông
minh, xanh, an toàn, trợ giúp pháp lý
cho Người dân.…
3 mô hình
2
Xã,
phường
Tỷ lệ người dân tham gia góp ý chính
sách.
≥90% hộ
2
Xã,
phường
Tỷ lệ TTHC giải quyết đúng hạn.
≥98%: tối đa;
<90%: 0
2
Xã,
phường
Minh bạch (công khai dữ liệu, ngân
sách…).
Đạt/không đạt +
mức độ
2
Xã,
phường
2. Phát triển hạ tầng hiện đại, đồng bộ không gian sống thông minh
(10 điểm): 5 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ
hoàn thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Hạ tầng đồng bộ theo quy hoạch.
≥90% đạt tối đa;
không đạt: 0
2
Sở Quy
hoạch -
Kiến trúc
Mức độ kết nối hiệu quả hệ thống giao
thông thông minh, hạ tầng kỹ thuật
hạ tầng xã hội.
Tốt: 2; trung
bình: 1; kém: 0
2
Sở Xây
dựng
32
Tỷ lệ công trình hạ tầng thiết yếu đạt
chuẩn.
≥95%: tối đa;
không đạt: 0
2
Sở Quy
hoạch -
Kiến trúc
Mức độ định hướng bố trí không gian
sản xuất, thương mại, dịch vụ, kinh tế
tập thể, đô thị/nông thôn phù hợp.
Hiệu quả: 1;
chưa hiệu quả: 0
2
Sở Quy
hoạch -
Kiến trúc
Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng
đáp ứng nhu cầu đi lại của Người dân.
40%
2
Sở Xây
dựng
3. Phát triển kinh tế trên địa bàn xã/phường gắn với lực lượng sản xuất
hiện đại, xanh, số hóa, tuần hoàn (20 điểm): 7 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ hoàn
thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Tốc độ tăng tổng giá trị sản phẩm trên
địa bàn.
≥15%/năm
4
Chi Cục
Thống kê
Hà Nội
Tốc độ tăng năng suất lao động.
≥ trung bình của
Thành phố
3
Chi Cục
Thống kê
Hà Nội
Thu nhập bình quân trên đầu người.
≥1,5 lần trung
bình Thành phố:
tối đa
3
Chi Cục
Thống kê
Hà Nội
Tỷ lệ lao động có việc làm có giao kết
hợp đồng và bảo hiểm xã hội.
≥mức trung bình
của Thành phố
2
Chi Cục
Thống kê
Hà Nội
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo.
80%
2
Chi Cục
Thống kê
Hà Nội
Tỷ trọng công nghiệp văn hóa.
≥9-10%: tối đa
3
Sở Văn
hoá và Thể
thao
Số lượng các khu vực, không gian
tiềm năng phát triển kinh tế mới (xanh,
tuần hoàn, chia sẻ, dữ liệu, số…) kết hợp
phát triển kinh tế tập thể.
≥3 khu vực,
không gian hiệu
quả
3
Xã,
phường
33
4. Bảo đảm an sinh xã hội, công bằng và phát triển bao trùm (10 điểm):
8 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ hoàn
thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
T l bao ph bo him y tế.
100%: tối đa
1
Bảo hiểm
xã hội
KV1
Tỷ lệ giảm nghèo đa chiều.
Không còn hộ
nghèo
1
Sở Nông
nghiệp và
Môi tờng
Tỷ lệ tiếp cận dịch vụ cơ bản (việc làm;
y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt
và vệ sinh; thông tin).
≥95% dân số
2
Xã,
phường
Hỗ trợ nhóm yếu thế.
Bao phủ đầy đủ
2
Sở Nội vụ
Trường MN, PT công lập đạt chuẩn
quốc gia.
100%: tối đa
1
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
T l học sinh đạt chun theo B tiêu
chí th lc % tmc hc sinh Hà Ni.
Trên 90%
1
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Xã, phường đạt tiêu chí quc gia v y
tế.
100%: tối đa
1
Sở Y tế
Tỷ lệ người dân có h sơ sức khỏe điện
t được khám sức khỏe định kỳ;
khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi
năm 1 lần.
100%: tối đa
1
Sở Y tế
5. Phát triển văn hóa, con người Hà Nội thanh lịch, văn minh (10 điểm):
5 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ hoàn
thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh.
79
2
Sở Y tế
Tr. đó, số năm sống khỏe.
Tối thiểu 70 năm
Tỷ lệ người dân tham gia các hoạt
động văn hóa.
≥90% dân số
2
SVăn hóa
Th thao
Tỷ lệ gia đình văn hóa.
≥95%
2
SVăn hóa
Th thao
34
Tiêu chí
Mức độ hoàn
thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Chỉ số phát triển con người (HDI).
≥trung bình của Hà
Nội
2
Chi Cục
Thống kê
Hà Nội
Bảo tồn di sản, làng nghề, bản sắc
địa phương.
Đạt/Không đạt
2
Xã,
phường
6. y dựng môi tng sng xanh, an toàn bền vng (10 điểm):
8 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ hoàn thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Chất lượng không khí/nước.
≥Đạt chuẩn
2
Sở Nông
nghiệp và
Môi trưng;
Sở Xây
dựng
Diện tích không gian xanh.
≥ tiêu chuẩn đô thị/nông
thôn
2
Sở Xây
dựng
Kiểm soát ngập, ô nhiễm.
Không phát sinh điểm
nóng
1
Sở Nông
nghiệp và
Môi trưng;
Sở Xây
dựng
Tỷ lệ chất thải nguy hại được
thu gom, xử lý.
100%
1
Sở Nông
nghiệp và
Môi trưng
Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý.
100%
1
Sở Y tế
Tỷ lệ CTR sinh hoạt được phân
loại tại nguồn, thu gom, xử
theo TC, QC.
90%
1
Sở Nông
nghiệp và
Môi trưng
Tỷ lệ thu gom xử nước
thải sinh hoạt đô thị/nông
thôn/làng nghề.
70% (theo lộ trình)
1
Sở Nông
nghiệp và
Môi trưng
Xây dựng mô hình “Làng trong
phố - Phố trong làng” đảm bảo
≥2 mô hình hiệu quả
1
Xã,
phường
35
Tiêu chí
Mức độ hoàn thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
hài hòa yếu tố truyền thống và
hiện đại, thông minh.
7. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội mrộng đối ngoại
nhân dân (10 điểm): 6 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ hoàn thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Giảm tội phạm.
Giảm ≥5%/năm
2
Công an
Thành phố
Tỷ lệ xử lý tin báo.
≥95%
2
Công an
Thành phố
Điểm nóng.
Không có
2
Công an
Thành phố
An ninh mạng, dữ liệu.
Đạt chuẩn
2
Công an
Thành phố
Phong trào toàn dân bảo vệ ANTT.
Hiệu quả
1
Công an
Thành phố
Hoạt động đối ngoại nhân dân.
Có hoạt động giao lưu,
kết nối cộng đồng,
quảng bá địa phương
1
UBMTTQ
Việt Nam
thành phố
Hà Nội
8. Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số (10 điểm): 6 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ hoàn thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Tích hợp khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số
trong phát triển kinh tế - xã hội, giải
quyết hiệu quả các điểm nghẽn trên
địa bàn.
Có mô hình/ hoạt động
ĐMST, ứng dụng
KHCN hiệu quả: tối đa
3
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Dịch vụ công trực tuyến.
100% đủ điều kiện
2
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công
Thành phố
36
Tiêu chí
Mức độ hoàn thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Dữ liệu số hóa (dân cư – đất đai –
doanh nghiệp… liên thông).
“Đúng-Đủ-Sạch-Sống-
Thống nhất-Dùng
chung"
2
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Tỷ lệ người dân có kỹ năng số.
≥80-90%
1
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh sử
dụng kỹ thuật số.
≥90%
1
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Hạ tầng số (wifi, nền tảng…).
Bao phủ 100%
1
Sở Khoa
học và
Công nghệ
9. Chỉ số tổng hợp (5 điểm): 2 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ
hoàn thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị báo cáo
Chỉ số hạnh phúc.
9,5/10
3
Viện Nghiên cứu phát
triển kinh tế - xã hội
Hà Nội
Mức độ hài lòng chung.
≥95%
2
Viện Nghiên cứu phát
triển kinh tế - xã hội
Hà Nội
37
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC 18 NỘI DUNG TRIỂN KHAI
STT
Tên dự án/kế hoạch/
văn bản triển khai
Cơ quan
chủ trì
Chỉ tiêu/ sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực hiện
1.
Quy hoạch tổ chức
lại không gian
xã/phường.
S Quy hoch
- Kiến trúc
Phương án tổ chức lại
không gian phát triển;
định hướng phân khu
chức năng.
2026
2.
Xây dựng mô hình tổ
chức đảng sở tinh
gọn, hiệu lực, hiệu quả
gắn với lãnh đạo phát
triển toàn diện phục
vụ Nhân dân.
Mời: Ban
Tổ chức
Thành ủy
Mô hình tổ chức đảng
cơ sở tinh gọn, hiệu
lực, hiệu quả; phương
thức lãnh đạo phù hợp
với hình
xã/phường xã hội chủ
nghĩa.
2026
3.
Xây dựng chế tuyên
truyền, dân vận, tạo
đồng thuận xã hội trong
xây dựng xã/phường
hội chủ nghĩa.
Mời: Ban
Tuyên giáo
Dân vận
Thành ủy
chế hình
tuyên truyền, dân vận;
hệ thống truyền thông
và đối thoại xã hội tạo
đồng thuận trong
Nhân dân.
2026
4.
Xây dựng chính quyền
xã/phường phục vụ,
minh bạch, gần dân.
Sở Nội vụ
hình chính quyền
phục vụ, minh bạch;
quy trình quản trị
cơ chế giải trình.
2026
5.
Xây dựng văn hoá tuân
thủ pháp luật trong xây
dựng xã, phường xã hội
chủ nghĩa trên địa bàn
thành phố Nội giai
đoạn 2026 - 2030
Sở Tư pháp
Mô hình văn hoá tuân
thủ pháp luật trong
xây dựng xã, phường
hội chủ nghĩa,
trong đó trợ giúp
pháp cho Người
dân.
2026
6.
Xây dựng khu dân
đoàn kết, tự quản, đồng
thuận xã hội.
Mời: Ủy
ban Mặt
trận Tổ
quốc Việt
Nam thành
phố Hà Nội
hình cộng đồng
dân t quản, trợ
giúp pháp ; cơ chế
phát huy sự tham gia
của Người dân.
2026
7.
Nâng cấp hạ tầng kỹ
thuật không gian
Sở Xây
dựng
Phương án nâng cấp
hạ tầng và không gian
2026
38
công cộng; Phát triển
nhà ở xã hội.
công cộng thiết yếu;
nhà ở xã hội phù hợp.
8.
Tổ chức lại kinh tế theo
chuỗi giá trị.
Sở Công
Thương
hình liên kết kinh
tế gắn với phát triển
kinh tế tập thể; giải
pháp nâng cao thu
nhập và sinh kế.
2026
9.
Tổ chức lại thị trường
lao động phát triển
sinh kế bền vững tại
xã/phường.
Sở Nội vụ
hình tổ chức th
trường lao động, kết
nối việc làm phát
triển sinh kế bền vững
cho người dân.
2026
10.
Phát triển y tế cơ sở,
thực hiện quản lý, chăm
sóc sức khỏe người dân
tại địa bàn, lấy dự
phòng làm chính, bảo
đảm tiếp cận công bằng
dịch vụ y tế.
Sở Y tế
hình quản lý,
chăm sóc sức khỏe
cộng đồng y tế dự
phòng.
2026
11.
Phát triển giáo dục toàn
diện, bảo đảm tiếp cận
công bằng các dịch v
giáo dục, nâng cao chất
lượng dạy và học, góp
phần phát triển con
người trên địa bàn.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
hình giáo dục phát
triển toàn diện
công bằng cấp
sở.
2026
12.
Xây dựng mô hình môi
trường văn hóa cơ sở
gắn với bảo tồn, phát
huy di sản phát triển
công nghiệp văn hóa.
Sở Văn hóa
- Thể thao
Mô hình môi trường
văn hóa cơ sở gắn với
bảo tồn, phát huy di
sản phát triển hoạt
động văn hóa - sáng
tạo tại địa bàn.
2026
13.
Phát triển môi trường
sống xanh, kinh tế tuần
hoàn.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Mô hình môi trường
sống xanh kinh tế
tuần hoàn gắn với
phát triển kinh tế tập
thể tại địa bàn.
2026
14.
Xây dựng xã/phường an
toàn, an ninh.
Công an
Thành phố
hình bảo đảm an
ninh, an toàn.
2026
39
15.
Xây dựng hình quốc
phòng toàn dân gắn với
quản lý địa bàn và cộng
đồng dân tại
xã/phường.
Bộ lệnh
Thủ đô
hình quốc phòng
toàn dân gắn với quản
địa bàn cộng
đồng dân tại
xã/phường.
2026
16.
Xây dựng công cụ đảm
bảo quyền bình đẳng
giữa các dân tộc, tự do
tôn giáo; xây dựng đoàn
kết dân tộc, hoà hợp tôn
giáo… đảm bảo hạnh
phúc người dân
Sở Dân tộc
và Tôn giáo
hình đảm bảo
quyền bình đẳng giữa
các dân tộc, tự do tôn
giáo; xây dựng đoàn
kết dân tộc, hoà hợp
tôn giáo… đảm bảo
hạnh phúc người dân
2026
17.
Xây dựng bộ tiêu chí
chỉ số hạnh phúc của
người dân
Viện
Nghiên cứu
phát triển
kinh tế - xã
hội Hà Nội
Bộ tiêu chí chỉ số
hạnh phúc của người
dân
2026
18.
Phương án bố trí, phân
bổ, huy động nguồn lực
tài chính chế tài
chính xây dựng
“xã/phường hội chủ
nghĩa” trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Sở Tài
chính
Phương án nguồn lực
tài chính và cơ chế tài
chính xây dựng
“xã/phường hội
chủ nghĩa” trên địa
bàn thành phố Nội,
trong đó chế để
lại nguồn thu, tăng
tính chủ động, tự chủ
và khả năng huy động
nguồn lực cho địa bàn
thí điểm
2026
40
PHỤ LỤC 3
CĂN CỨ VÀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN XÃ/ PHƯỜNG THÍ ĐIỂM
1. Căn cứ lựa chọn
Việc lựa chọn xã/phường thí điểm được thực hiện trên cơ sở:
- Định hướng xây dựng mô hình xã/phường hội chủ nghĩa gắn với yêu
cầu đổi mới quản trị, nâng cao chất lượng sống ca ngư
ời dân, phát triển hài hòa kinh tế - xã hội - văn hóa - môi trường.
- Yêu cầu thí điểm phải có tính đại diện, có khả năng triển khai ngay và có
thể nhân rộng, phản ánh được đặc trưng của khu vực đô thị và nông thôn trên địa
bàn Thành phố.
- Điều kiện thực tiễn của từng địa bàn về không gian phát triển, hạ tầng, cơ
cấu kinh tế - xã hội, chất lượng đội ngũ cán bộ và mức độ sẵn sàng đổi mới.
- Khả năng huy động nguồn lực, sự đồng thuận của hệ thống chính trị
người dân; mức độ phù hợp với quy hoạch định hướng phát triển của Thành
phố.
2. Nguyên tắc lựa chọn
- Bảo đảm cân đối giữa tính đại diện tính khả thi; không lựa chọn địa
bàn quá đặc thù hoặc quá khó khăn để triển khai.
- Ưu tiên địa bàn điều kiện triển khai đồng bộ các nội dung của Đề án,
đặc biệt là khả năng tổ chức lại không gian phát triển.
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của cấp y, chính quyền địa
phương, có cam kết chính trị cao trong tổ chức thực hiện.
- Lựa chọn thí điểm địa bàn có điều kiện tchức không gian phát triển, còn
nhiều dư địa phát triển; có vị trí tương đối độc lập, thuận lợi kết nối với các trục
giao thông chính, hành lang xanh, hệ thống sông hồ và các không gian chức năng
liên quan để bảo đảm tính khả thi và khả năng nhân rộng mô hình.
3. Tiêu chí lựa chn
(1) Vị trí và tính đại diện
- Đại diện cho loại hình địa bàn ngoại thành, nông thôn, yếu tố phát triển
đô thị.
- đặc điểm điển hình về phát triển kinh tế - hội, đô thị hóa hoặc
chuyển đổi cơ cấu theo hướng đô thị hoá nhanh theo hướng xanh thông minh -
bền vững.
- Quy mô dân số, không gian phát triển phù hợp để triển khai mô hình.
(2) Điều kin v không gian và h tng
- quy hoch hoc kh năng điều chnh quy hoạch để t chc li không
gian phát trin.
- qu đất, không gian công cộng điều kin h tầng bản (giao thông,
y tế, giáo dục…).
- Không b ràng buc ln v pháp lý, quy hoch làm cn tr trin khai.
41
(3) Năng lực h thng chính tr và qun tr
- Cp y, chính quyền đoàn kết, có năng lực lãnh đạo, điều hành.
- Đội ngũ cán bộ có trình độ, tinh thn trách nhim và sẵn sàng đổi mi.
- Có kinh nghim trin khai các mô hình cải cách, đổi mi cơ sở.
- Có cơ chế phi hp hiu qu trong h thng chính tr.
(4) Điều kin kinh tế - xã hi
- Có nn tng kinh tế ổn định, có tiềm năng phát triển.
- Có kh năng t chc li hot đng kinh tế theo hưng liên kết, nâng cao giá tr.
- Thu nhp và vic làm ca ngưi dân mc bảo đảm, có dư địa ci thin.
(5) Điều kin xã hi và cộng đồng
- Người dân có mức đ đồng thun cao, sn sàng tham gia.
- Có truyn thng cng đồng, kh năng tự qun.
- Không có hoc không còn các vấn đề xã hi phc tp, kéo dài.
(6) Mức độ sn sàng v chuyển đổi s và đi mi sáng to
- Có h tng s cơ bản và kh năng triển khai các nn tng s.
- Chính quyền và người dân có kh ng tiếp cn, s dng công ngh.
- Có điều kin trin khai các mô hình qun tr da trên d liu.
(7) Bảo đảm an ninh, trt t, an toàn xã hi
- Tình hình an ninh, trt t ổn định.
- Không có “điểm nóng” phức tp.
- Có h thng qun lý, phòng nga hiu qu t cơ sở.
(8) Tiêu chí mang tính quyết định (định tính)
Bên cnh các tiêu chí nêu trên, vic la chọn địa bàn thí điểm cần đc bit
xem xét:
- Mức độ cam kết chính tr quyết tâm ca cp y, chính quyền địa
phương.
- Tinh thn ch đng, dám đi mi, dám chu tch nhim trong trin khai thí
đim.
- Kh năng phối hp vi các s, ban, ngành ca Thành ph.
- Kh năng tạo ra kết qu thc cht và lan ta, nhân rng mô hình.
Vic la chọn địa bàn thí điểm không ch dựa trên các điều kin hin
còn chú trng yếu t động, đặc biệt năng lực lãnh đạo, t chc thc hin và mc
độ sẵn sàng đổi mi ca h thng chính tr sở, qua đó bảo đảm địa bàn được
la chn không ch “có điều kiện” mà thc s “khả thi”, tạo ra kết qu thc cht
và có kh năng lan toả, nhân rng.
42
PHỤ LỤC 4
MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ ĐỊA BÀN
LỰA CHỌN TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM
Triển khai thí điểm tại 02 liền kề cơ bản hội tụ đủ điều kiện, còn nhiều
dư địa phát triển, đô thị hoá nhanh theo hướng xanh thông minh - bền vững, có
định hướng phát triển phù hợp, thí điểm song song, đến thời điểm bản hoàn
thiện sẽ nghiên cứu, báo cáo đề xuất Trung ương xem xét cho phép hợp nhất thành
một theo thẩm quyền; với kỳ vọng, đến năm 2030 cơ bản xây dựng được mt mô
hình xã/phường hội chủ nghĩa đảm bảo quy mô, điều kiện đáp ứng nhu cầu,
thu hút khoảng 700.000 Người dân sinh sống.
- Tổng Din tích t nhiên 2 xã: 86,53 km
2
;
- Tng Dân s hin ti ca 2 xã: 198.751 người;
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2025: khoảng 90 triệu đồng.
- Dự báo năm 2030 tng Dân s ca 2 xã: khong 690.000 người.
43
1. Phúc Thịnh.
1.1. Hiện trạng:
(1) Din tích t nhiên: 42,69 km
2
; trong đó: Diện tích hiện trạng của các
thôn làng, khu dân cư, khu đấu giá, tái định cư, giãn dân, cụm công nghiệp: khoảng
1.203 ha; Dư địa đang được đầu tư phát triển: khong 3.065 ha
(2) Dân s: 95.951 người;
(3) Thu nhp bình quân đầu người năm 2025: 90,882 triệu đng.
(4) Tng sn phm 2025 theo giá so sánh: 19.716.075 triệu đồng.
(5) cấu kinh tế: Công nghiệp - Xây dựng: Chiếm t trọng 69,55%;
Thương mại - Dịch vụ: Chiếm tỷ trọng 26,33%; Nông nghiệp - Thủy sản: Chiếm
tỷ trọng 4,12%.
(6) Thu ngân sách nhà nước (triệu đồng): D toán năm 2026: 1.879.539;
Thc hin quý I/2026: 229.877, trong đó: Thu t SXKD: 178.762, Thu t đt:
67.316.
(7) Công tác gim nghèo: không còn hộ nghèo; còn khoảng 57 hộ cận
nghèo.
(8) Các dự án đầu tư ngoài ngân sách:
+ Tổng số dự án NNS đang được triển khai trên địa bàn 53 dự án với tổng
diện tích khoảng 1.144 ha.
44
+ Dư địa còn lại của quỹ đất tự nhiên trên địa bàn xã chưa có dự án đầu tư
khoảng 459 ha (tại khu vực ven đầm Vân Trì phía Bắc đường Vành đai 3 tại
thôn Đồng và thôn Lương Nỗ) với chức năng chủ yếu là: đất cây xanh, hạ tầng kỹ
thuật và mặt nước.
(9) Công tác quy hoạch: Trên địa bàn đã đồng bộ các cấp quy hoạch
phát triển đô thị, cụ thể: Diện tích QHCT tỷ lệ 1/500 đã lập trên địa bàn: khoảng
2.742 ha (tương đương khoảng 64% tỷ lệ diện tích toàn địa bàn xã). Phần còn lại
đã được phủ kín QH phân khu đô thị 1/5000: khoảng 1.526ha (hiện Thành phố
đang lập các Quy hoạch phân khu đô thị E2-2, E2-3, E1-2, XB-1, XB-5).
1.2. Kế hoch phát trin t m 2026:
(1) Kế hoạch đầu công trung hạn: 5.573.416 triệu đồng (trong đó: Nguồn
thu sử dụng đất là 4.823.780 triệu đồng, Nguồn XDCB tập trung là 749.636 triệu
đồng).
(2) Năm 2026: Thành phố giao: 3.948.641 triệu đồng, trong đó:
+ NS cấp thành phố là: 1.496.700 triệu đồng (08 dán, trong đó thông báo
vốn linh hoạt GPMB: 200.000 triệu đồng cho 02 DA).
+ NS thành phố hỗ trợ là: 1.115.141 triệu đồng (39 dự án).
+ NS cấp xã là 1.336.800 triệu đồng.
(3) Vốn ngoài NSNN trên địa bàn: 11 Dự án, tổng mức đầu 120.173.000
triệu đồng.
(4) Tốc độ tăng trưởng: m 2026: Tốc độ tăng trưởng kinh tế phấn đấu
đạt 10,8%/năm; Năm 2030: Tập trung chuyển dịch mạnh m theo hướng tăng
nhanh tỷ trọng thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp công
nghiệp - xây dựng. Trong đó: Công nghiệp - Xây dựng: Giảm xuống còn 58%;
Thương mại - Dịch vụ: Tăng mạnh lên 39,8%; Nông nghiệp - Thủy sản: Giảm
còn 2,2%
(5) Dân số theo quy hoạch (ghép từ 3 QH phân khu: E2-3; E2-2; E1-2):
khoảng 290.000 người.
(6) Công tác gim nghèo: không còn hộ cận nghèo
1.3. Đặc điểm kinh tế, xã hi
Nm ca nphía Bc ca Th đô, tiếp giáp sông Hng, gn cu Nht
Tân, cầu Thăng Long sân bay quc tế Ni Bài, nhiu li thế v kết ni giao
thông đường b, đường hàng không đường thy. Quy hoạch tổng thể Thủ đô
Nội tầm nhìn 100 năm, định hướng Phúc Thịnh trở thành khu vực trung tâm
45
của cực tăng trưởng phía Bắc Thủ đô, D án Khu đô thị đa mục tiêu Bắc Thăng
Long Urban City nằm trên địa bàn.
1
- cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng ng tỷ trọng ng nghiệp - xây dựng;
thương mại - dịch vụ giảm tỷ trọng nông nghiệp. Năm 2025, ng nghiệp - xây dựng
chiếm 69,55%; thương mại - dịch vụ: 26,33%; nông nghiệp-thuỷ sản: 4,12%.
- Hiện 1.597 doanh nghiệp hoạt động ổn định 2.208 hộ kinh doanh
nhiều ngành nghề đa dạng. Nhiều dự án lớn đang triển khai như: khu đô thị đa
mục tiêu Bắc Thăng Long Urban city; khu nhà hội Tiên Dương 1, Tiên
Dương 2; Bệnh viện TH; trụ sở các đơn vị thuộc B Công an; đường Vành đai 3;
12 dự án lớn trên trục đường Nhật Tân - Nội Bài đang triển khai, định hướng hình
thành trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ, thu hút đầu tư mạnh mẽ góp phần
thay đổi căn bản diện mạo đô thị phía Bắc sông Hồng…
- Hạ tầng quy hoạch được phủ kín: bản được phủ kín quy hoạch
phân khu đô thị (N3, N5, N7, GN, GN-C). Các đồ án quy hoạch phân khu đô thị
được triển khai trên địa bàn Xã nhằm cụ thể hoá các Quy hoạch chung Thủ đô Hà
Nội (như: E1-2, E1-3, E2-2, E2-3, XB-5…).
- Phát triển văn hóa - hội đồng bộ: Toàn 24 trường học, trong đó
18/19 trường công lập đạt chuẩn Quốc gia (94,7%), 7 trường đạt chuẩn mức độ 2.
Năm 2025, Trường THCS Nguyên Khê, Trường Tiểu học Nam Hồng 2 được hoàn
thành và đưa vào sử dụng; phong trào văn hóa – văn nghệ – thể dục thể thao phát
triển mạnh với 131 câu lạc bộ văn hóa thể thao, 40 nhà văn hóa khu thể thao,
8 câu lạc bộ nghệ thuật truyền thống; tỷ lệ hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa đạt
92,36%; 40/40 thôn tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa; 100% trường hợp qua
đời thực hiện hỏa táng; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 95,5%;
không còn hộ nghèo.
- Sản xuất nông nghiệp: nông nghiệp trên địa bàn tiếp tục duy trì ổn định
bước phát triển theo hướng tích cực, từng bước thích ứng với quá trình đô
thị hóa. Về trồng trọt chiếm tỷ trọng 9,54% trong giá trị sản xuất nông nghiệp:
Tổng diện tích gieo trồng trên địa bàn đạt 1.686 ha, trong đó diện tích lúa 900
ha/năm (năng suất trên 58 tạ/ha), n15 ha/năm (năng suất bình quân 39,6 tạ/ha),
1
D án Khu đô thị đa mục tiêu Bắc Thăng Long Urban City trên địa bàn xã Thiên Lc,
Phúc Thnh, xã Mê Linh; Quy mô: khong 699,35 ha; Thi gian thc hin: d kiến giai đoạn
2026 - 2032; bộ tng mức đầu tư: khong 99.886 t đồng. Vi quy khong 160.000-
240.000 người dân, lý tưởng để trin khai mt mô hình quy hoạch đồng b, bài bn và dài hn.
D án được kiến to trên nn tng 5 giá tr ct lõi gm: Quy hoch h tng xanh - thông minh
- m; Sinh kế bn vng gn với văn hóa làng nghề; Giáo dc chất lượng cao gn với đổi mi
sáng to; Kết nối đa chiều trong môi trường s văn minh; Chuẩn sng khe vi h thng tin
ích y tế chất lượng cao.
46
rau các loại 605 ha/năm (năng suất nh quân 246 tạ/ha), cây gia vị, hoa cây
cảnh 166 ha. 07 mô hình trồng trọt ứng dụng công nghệ cao (nhà màng, nhà
lưới), 08 mô hình chăn nuôi ng nghcao; 41 sở chế biến nông sản áp dụng
công nghệ hiện đại trong sản xuất thu hoạch; 21 chuỗi liên kết sản xuất - tiêu
thụ, p phần nâng cao giá trị gia tăng. Chương trình OCOP được triển khai hiệu
quả với 51 sản phẩm của 11 chủ thể, trong đó có 11 sản phẩm đạt hạng 4 sao, qua
đó từng bước khẳng định thương hiệu nông sản của trên thị trường. Về chăn
nuôi, thủy sản chiếm tỷ trọng 13,45% trong giá trị sản phẩm nông nghiệp tiếp tục
duy trì giá trị lĩnh vực chăn nuôi (nhất sản xuất giống) trồng trọt chuyên canh
theo vùng. Tổng diệnch chuồng nuôi 607.793 m
2
; có 05 trang trại chăn nuôi quy
lớn, 15 trang trại chăn nuôi quy vừa, 31 trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ
1.820 hộ chăn nuôi nông hộ. 68 ha nuôi trồng thủy sản, chủ yếu theo hình thức sản
xuất bán công nghiệp với sản lượng 500 tấn cá thương phẩm.
- Thương mại - dịch vụ: Định ớng phát triển tơng mại - dịch vụ theo
ớng hiện đại, n minh, bền vững; tăng cường quy hoạch c khu dịch vụ đa mục
tiêu; tập trung, thu hút đầu c mô nh kinh doanh quy mô lớn; đẩy mạnh chuyển
đổi số, phát triển thương mại điện tử đa dạng a c loại nh dịch vụ chất ợng
cao, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người n doanh nghiệp. 05 chợ, 10 siêu thị
cùng hệ thống cửa hàng tiện lợi, điểm bán hàng lưu động với sự tham gia của hơn
2.000 hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ vừa hoạt động trong nhiều lĩnh vực
như bán lẻ hàng tiêu dùng, điện tử - điện máy; dịch vụ ăn uống; vận tải, logistics;
sửa chữa; y tế, giáo dục, tài chính - ngân hàng, viễn thông…góp phần tạo việc làm
và thúc đẩy lưu thông hàng hóa.
- Cụm công nghiệp, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Cụm ng nghiệp vừa nhỏ Nguyên Khê và Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Đông
Anh với tổng diện ch khoảng 96 ha; ngành nghề chủ yếu: Cơ khí lắp p, sản
xuất phụ tùng linh kiện điện tử; sản xuất hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ;
Công nghiệp dệt may; Chế biến thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp; Một số
ngành công nghiệp khác giá trị gia tăng cao; Các sở tiểu thủ công nghiệp
truyền thống, nhiều doanh nghiệp đã đầu vào lĩnh vực xây dựng bản, sản
xuất vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo và các ngành công nghiệp phụ trợ khác. H
tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất như giao thông, điện, nước… bản đáp ứng được
nhu cầu phát triển công nghiệp hiện tại và trong tương lai gần.
- Doanh nghiệp c sở sản xuất kinh doanh: 3.625 doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc lĩnh vực công
nghiệp - xây dựng, thương mại và dịch vụ (trong đó: 01 doanh nghiệp Nhà nước;
1.589 doanh nghiệp ngoài Nhà nước; 07 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
47
2.028 hộ kinh doanh), giải quyết việc làm cho hơn 23.236 lao động, với mức thu
nhập bình quân từ 8 - 15 triệu đồng/người/tháng.
- Công nghiệp văn hóa: có tiềm năng văn hóa phong phú, đa dạng; nhiều
yếu tố thuận lợi để phát triển công nghiệp văn hóa; di sản văn hóa vật thể phi
vật thể: 53 di tích lịch sử văn hoá với 03 di ch xếp hạng cấp Quốc gia, 16 di tích
xếp hạng cấp Thành phố; 34 di tích nằm trong danh mc kiểm kê của Thành phố.
20 lễ hội: trong đó 13 lễ hội nằm trong danh mục kiểm DSVH phi vật thể
trên địa bàn Thành phố (lễ hội truyền thống đình Nguyên Khê, lhội truyền thống
Đền Sơn Du, lễ hội truyền thống đền Cán Khê, lễ hội truyền thống đình - chùa Lễ
Pháp, lễ hội truyền thống đình Lương Nỗ, lễ hội truyền thống đình Tuân Lề, lễ hội
truyền thống đình Cổ Dương, lễ hội Cướp cầu làng Viên Nội, lễ hội truyền thống
đình Vân Trì, lễ hội truyền thống đình Tằng My, lhội truyền thống đền Đìa, lễ
hội truyền thống đình Thụy Hà, lhội Cầu mát làng Quan Âm); 07 lễ hội làng
không nằm trong danh mục kiểm kê DSVH phi vật thể trên địa bàn Thành phố (l
hội truyền thống đền Ba Voi, lễ hội truyền thống làng Khê Nữ, lễ hội truyền thống
đình Thượng Phúc, lễ hội truyền thống làng Mỹ Nội, lhội truyền thống làng P
Liễn, lễ hội truyền thống làng Bến Trung, lễ hội truyền thống làng Thố Bảo).
- Về nguồn lực nhân lực: có 50.748 người trong độ tuổi lao động, chiếm
khoảng 53,9% dân số, cơ cấu dân số tương đối trẻ. Cơ cấu lao động tương đối đa
dạng, gồm lao động nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp dịch vụ, cấu lao động
chuyển dịch mạnh theo hướng phi nông nghiệp, với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
đạt 98%, phản ánh xu hướng đô thị hóa phát triển các ngành công nghiệp,
thương mại - dịch vụ trên địa bàn và khu vực lân cận. Chất lượng nguồn nhân lực
từng bước được nâng cao; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%. Phấn đấu đến năm
2030 có 85% tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Đội ngũ n bộ, công chức, viên chức, người lao động xã: 88 công chức, 994
viên chức và 229 lao động hợp đồng. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động trình độ, năng lực, nhiệt tình, trách nhiệm với công việc, kỹ năng
tốt, thái độ giao tiếp thân thiện, linh hoạt khi làm việc với công dân tổ chức, n
tâm côngc, nỗ lực khắc phục khó khăn, hoàn thành công việc được giao.
- Nguồn lực đất đai: thu hút đầu tư nhiều dự án lớn về đô thị, thương mại,
dịch vụ (Dự án Khu đô thị đa mục tiêu Urban City; Nhà xã hội Tiên Dương 1,
Tiên Dương 2, Khu đô thị G18, Khu đô thị The Golf City ven Đầm Vân Trì,…)
cùng với việc triển khai các dự án hạ tầng kỹ thuật, dán đấu giá QSD đất từ đó
đã tạo ra diện mạo ngày càng phát triển, thúc đẩy thị trường bất động sản phát
triển, tạo nguồn thu lớn trước mắt và lâu dài cho ngân sách nhà nước.
48
- Nguồn lực tài chính: xu hướng tăng, nguồn thu đa dạng từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh; thu từ đất đai (đấu giá
quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất); cùng với các nguồn hỗ trợ từ
ngân sách cấp trên. Nguồn tài chính của vẫn còn phụ thuộc chủ yếu vào các
khoản thu từ đất đai khu vực kinh tế tư nhân, tính ổn định chưa cao. Cần tiếp
tục mở rộng nguồn thu, tăng cường thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý và
sử dụng ngân sách, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực nhằm đáp ứng nhu
cầu phát triển ngày càng lớn góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bền
vững của Xã
- Nguồn lực hạ tầng - kỹ thuật: nền tảng hạ tầng kỹ thuật tương đối đồng
bộ, trong đó hệ thống giao thông giữ vai tnổi bật. Các tuyến đường trên địa bàn
bản được đầu hoàn chỉnh, tỷ lcứng hóa cao; mạng lưới giao thông công
cộng từng bước được mở rộng, góp phần nâng cao năng lực kết nối, vận chuyển
và hình thành các trục động lực liên kết với nhiều dự án trọng điểm.
- Công tác quốc phòng - quân sự địa phương được duy trì thực hiện
nghiêm túc. Công tác giáo dục chính trị, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an
ninh cho các đối tượng, góp phần định hướng tưởng, nâng cao nhận thức cho
cán bộ, chiến lực lượng dân quân tự vệ. Xây dựng, kiện toàn, biên chế lực lượng
dân quân tự vệ đảm bảo đủ về số lượng, đúng độ tuổi, phù hợp chuyên ngành, sát
với tình hình thực tế địa phương. Tổ chức tập huấn, huấn luyện các đối tượng theo
đúng chương trình, kế hoạch, bảo đảm nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ. Thực hiện tốt công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ
bảo đảm 100% chỉ tiêu được giao, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an ninh nông thôn, dân tộc,
tôn giáo trên địa bàn cơ bản ổn định, không phát sinh điểm nóng hay khiếu kiện
phức tạp. Triển khai hiệu quả các kế hoạch, phương án đảm bảo an toàn các s
kiện chính trị, văn hóa, xã hội trên địa bàn… Công tác quản lý người nước ngoài
được thực hiện chặt chẽ. Công tác phòng, chống tội phạm được triển khai nhiều
đợt cao điểm trấn áp, tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm, đồng thời phát
động phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, huy động người dân tham
gia tố giác, phòng ngừa tội phạm, phòng chống tội phạm ma túy được kiểm soát
hiệu quả. Công tác quản lý, giám sát, giáo dục đối tượng thi hành án hình sự tại
cộng đồng và triển khai các mô hình tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn xã thực
hiện hiệu quả, 100% số đối tượng được quản theo quy định. Quản hành chính
về trật tự hội, trật tự an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy được chú
trọng thực hiện.
49
1.4. Định hướng phát trin
- Theo định ớng quy hoạch tổng thThủ đô tầm nhìn 100 m, xã Phúc Thịnh
được xác định một trong 09 cc ng trưởng nằm pa Bắc Nội với mục tiêu
phát triển tơng mại, dịch vụ, logistics và ng nghcao gắn với cảng ng không
quốc tế Nội Bài. Với địan Xã đã được phủ quy hoạch hoàn toàn và nằm trên các
tuyến huyết mạch như nh đai 3, Quốc lộ 3, n Kiệt yếu tố quan trọng giúp
ng cao hiệu qusử dụng đất biến Phúc Thịnh thành trung tâm kết nối với Thủ đô,
khai thác trục động lực phát triển Nhật Tân Nộii ường Võ Nguyên Giáp), tối
ưu a luồng ng a dịch vụ tối ưu a không gian phát triển, ng với hành
lang động lực mra hội chuyển đổi cấu sử dụng đất theo ớng đô thị hóa; bố
trí c khu chức ng phù hợp, qua đó gia ng giá trđất đai, nâng cao hiệu quả khai
thác quỹ đất. Khuyến khích các giải pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm ng ợng
s dụng ng nghệ thông minh trong quản đô thị, tập trung phát triển hệ thống
giao tng công cộng chất lượng cao, bao gồmc tuyến Metro đô thị dự kiến pt
triển theo mô hình TOD.
- Quy hoạch đồng bộ, hạ tầng đang từng bước hoàn thiện phát triển với
nhiều tuyến giao thông kết nối, thị trường bất động sản phát triển tăng trưởng cao.
Tỷ lệ phủ quy hoạch đạt 100% với 05 đồ án quy hoạch phân khu đô thị (N3, N5,
N7, GN, GN-C); Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu vực dân cư trên địa bàn,
bao gồm cả quy hoạch trung tâm Vân Nội Bắc Hồng trước đây Quy
hoạch chi tiết xây dựng hai bên tuyến đường Nhật Tân - Nội Bài (trục động lực
kinh tế quan trọng nhất của Thành phố) squan trọng để thu hút đầu phát
triển công nghiệp sạch dịch vụ - thương mại; logistics và kho vận gắn với lợi
thế kết nối sân bay; phát triển đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã hội;
nông nghiệp công nghệ cao; cùng các dịch vụ du lịch - sinh thái hỗ trợ. Việc phát
triển theo trục động lực giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu
quả sử dụng đất và tạo động lực tăng trưởng bền vững cho xã. Vị trí nằm trên trục
kết nối trực tiếp với trung tâm Thủ đô sân bay quốc tế Nội Bài giúp Phúc Thịnh
mở rộng giao thương, tăng tính cạnh tranh, đồng thời gắn kết chặt chẽ với các
hành lang kinh tế lân cận, thức đẩy phát triển kinh tế liên kết vùng.
- c dán lớn mang tầm quốc gia, các dán trọng điểm của Tnh phố đang
triển khai trên địa n Xã nhằm hiện thực hoá tầm nhìn phát triển của Thđô: dán
đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Nội - Hải Phòng; dự án đầu tư xây
dựng tuyến đường Vành đai 3; dự án đầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật 05 khu tái
định
50
- Các khu vực dọc sông Thiếp, đầm Vân Trì, sông Cà Lồ có tiềm năng phát
triển tổ hợp vui chơi giải trí đa năng đồng bộ, tính kết nối với các xã: Thư Lâm,
Đông Anh, Sóc Sơn.
- Shữu c di tích lịch sử - văn a (Cụm di tích đình - chùa Lễ Pháp, Địa đạo
Nam Hồng, đình n Trì, đền n Khê), đồng thời tiếp giáp với c bạn nhiều
khu di ch có giá trị lịch sử như: Đền Cổ Loa, Đền thờ Đức vua Ngô Quyền, Đền
Hai Trưng, Đền Sóc n, Đền i… tiềm ng tạo thành chuỗi du lịch m linh
là nền tảng phát triển du lịch n hóa, công nghiệp văn hóa.
- Có tiềm năng nguồn thu ngân sách lớn từ đấu giá quyền sử dụng đất và các
dự án ngoài ngân sách có sử dụng đất tạo nguồn lực mạnh mẽ góp phần thúc đẩy
đầu trở lại htầng giao thông, cải thiện môi trường đầu tư, thu hút doanh nghiệp,
đồng thời mở rộng nguồn thu bền vững cho ngân sách xã.
2. Xã Thư Lâm.
2.1. Hiện trạng:
(1) Diện ch tnhiên: 43,84 km
2
; trong đó: Diện tích hiện trạng của các
thôn làng, khu dân cư, khu đấu giá, tái định cư, giãn dân, cụm công nghiệp: khoảng
1.245 ha; Dư địa đang được đầu tư phát triển: khong 1.276 ha.
(2) Dân số: khoảng 102.800 người;
(3) Thu nhập bình quân đầu người năm 2025: 87,912 triệu đng.
(4) Tng sn phm 2025 theo giá so sánh: 9.343.000 triệu đồng.
51
(5) cấu kinh tế: Công nghiệp - Xây dựng: Chiếm ttrọng 53%; Thương
mại - Dịch vụ: Chiếm tỷ trọng 34,8%; Nông nghiệp - Thủy sản: Chiếm tỷ trọng
12,2%.
(6) Thu ngân sách nhà c (triệu đồng): D toán năm 2026: 1.837.460;
Thc hin quý I/2026: 163.412, trong đó: Thu t SXKD: 134,858, Thu t đt:
25.967.
(7) Các dự án đầu tư ngoài ngân sách:
+ Tổng số dự án NNS đang được triển khai trên địa bàn 14 dự án với tổng
diện tích khoảng 1.276 ha.
+ Dư địa còn lại của quỹ đất tự nhiên trên địa bàn xã chưa có dự án đầu tư
khoảng hơn 600 ha (tại khu vực dọc sông Cà Lồ và giáp tỉnh Bắc Ninh) với chức
năng chủ yếu là: đất cây xanh, mặt nước.
(8) Công tác giảm nghèo: không còn hộ nghèo; còn khoảng 117 hộ cận
nghèo.
(9) Về quy hoạch: Trên địa bàn Xã đã đồng bộ các cấp quy hoạch, cụ thể:
+ Đã được phủ kín các QH phân khu đô thị t lệ 1/5000 (N5, N6, N7,
GN(C), GN(B); QH chung tỷ lệ 1/5000 (khu vực nằm ngoài đô thị theo Quy
hoạch chung Thủ đô Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011). Hiện Thành phố đang lập các Quy hoạch
phân khu đô thị E2-3, , XB-4, phía Đông Thư Lâm (theo Điều chỉnh Quy hoạch
chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1668/QĐ-TTG ngày 27/12/2024).
+ Diện tích QHCT tỷ lệ 1/500 đã lập được phê duyệt trên địa bàn:
khoảng 1.245 ha (tương đương khoảng 28% tỷ lệ diện tích toàn địa bàn xã).
2.2. Kế hoch phát trin t m 2026:
(1) Kế hoạch đầu công trung hạn: 4.190.339 triệu đồng (trong đó: Nguồn
thu SD đất là 3.408.303 triệu đồng, Nguồn XDCB tập trung: 782.036 triệu đồng).
(2) Năm 2026: Thành phố giao: 3.023.302 triệu đồng, trong đó:
+ NS cấp thành phố là: 448.590 triệu đng (05 dự án)
+ NS thành phố hỗ trợ là: 1.179.512 triệu đồng (49 dự án)
+ NS cấp xã là 1.395.200 triệu đồng.
(3) Vốn ngoài NSNN trên địa bàn: 03 Dự án, tổng mức đầu tư 61.344.000
triệu đồng.
(4) Tốc độ tăng trưởng:
+ Năm 2026: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giao chỉ tiêu đạt 9,9%/năm
52
+ Năm 2030: Tập trung chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tăng trưởng
nhanh, bền vững, trong đó cấu chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng thương
mại - dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giảm dần tỷ trọng nông
nghiệp. Cụ thể: Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp: 55% (tăng 2%); Thương
mại - Dịch vụ: 36% (tăng 1,2%); Nông nghiệp - Thủy sản: 9% (giảm 3,2%).
(5) Dân số theo quy hoạch dự kiến: khoảng 400.000 người.
(6) Công tác giảm nghèo: không còn hộ cận nghèo trong năm 2027.
2.3. Đặc điểm kinh tế, xã hội:
Trên địa bàn xã hiện có nhiều dán lớn đang được triển khai, tạo động lực
phát triển kinh tế - hội mạnh mẽ, bao gồm: Khu đô thị đa mục tiêu
2
; Khu đô
thị mới Liên Hà; Khu công nghiệp Đông Anh; 05 cụm Công nghiệp; các khu nhà
xã hội; đường Vành đai 3; cao tốc Nội - Thái Nguyên (Quốc lộ 3 mới), đường
sắt cao tốc Hà Nội Lào Cai Hải Phòng, trục kết nối với sân bay Gia Bình và hệ
thống giao thông ln , liên tỉnh.
cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng, tăng tỷ trọng công nghiệp
thương mại dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp; chuyển đổi sang đô thị công
nghiệp – dịch vụ theo đúng định hướng. Công nghiệp – TTCN: 53%, đạt
~4.676.000 triệu đồng - chủ lực, tăng trưởng mạnh; Thương mại Dịch vụ:
34,8%, đạt ~3.383.000 - tăng nhanh, địa lớn; Nông - lâm - thủy sản: 12,2%,
đạt ~1.284.000 - giảm dần; Tỷ trọng nông nghiệp rất thấp, thuận lợi cho GPMB,
phát triển dự án.
Năm 2025, UBND xã Thư Lâm được giao kế hoạch vốn là 3.051.689 triệu
đồng, phân bổ cho 552 dự án, kết quả giải ngân 2.964.509/3.051.689 triệu đồng,
đạt tỷ lệ 97,14%.
Hạ tầng giao thông được đầu tư cải tạo nâng cấp, nhiều tuyến trục liên
được khởi công triển khai xây dựng; 21/23 trường học đạt chuẩn quốc gia; xã đã
đạt chuẩn về y tế. Hệ thống chiếu sáng theo tiêu chuẩn đô thị phủ khắp, tỷ lệ hộ
dân dùng nước sạch đạt 100%. Công viên mini, sân chơi sinh hoạt cộng đồng, nhà
văn hoá, hạ tầng thoát nước, ao hồ được cải tạo đồng bộ đáp ứng yêu cầu sinh
2
D án có quy khong 696 ha, bao gồm 03 khu đất thuộc các phân khu đô thị khác nhau,
d kiến đáp ng quy dân s khoảng 200.000 người. Trong đó, khu đất th nht din
tích khong 360 ha, nằm trên địa bàn Thư Lâm, thuộc phân khu đô thị E2-3. Khu đất
th hai có quy khong 23 ha, thuộc xã Đông Anh, phân khu đô thị XB-2. Khu đt th ba có
din tích khoảng 313 ha, cũng thuộc phân khu đô thị XB-2, tiếp giáp đường Vành đai 3, đường
cao tc Hà Ni - Thái Nguyên, khu đấu giá Vit Hùng và khu Di tích C Loa. D án được trin
khai k t thời điểm Nhà c quyết định giao đất, cho thuê đất, vi tiến độ thc hin trong
gần 4 năm, từ quý I/2026 đến quý III/2029. Công c gii phóng mt bng trin khai xây
dựng được thc hin song song nhm sm b trí nhà tái định cư cho người dân.
53
hoạt, nâng chất lượng đời sống vật chất lẫn tinh thần cho người dân.
Với diện ch tự nhiên lớn, quy mô dân sđông, nguồn lao động dồi o, kinh
tế khu, cụmng nghiệp, ng nghề đặc sắc nhiều tiềmng pt triển với các trục
giao tng được quy hoạch, đầu động lực quan trọng tạo ra lợi thế vgiao
thương, thut đầu và phát triển đô thị.
- Về ng nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 02 Cụm công nghiệp tiểu
thủ làng nghề 05 cụm công nghiệp dkiến đưa vào khai thác sử dụng cuối năm
2026, 01 khu công nghiệp Đông Anh dự kiến khởi công quý II năm 2026, với tổng
diện tích khoảng 400ha, các ngành nghề chủ yếu: Sản xuất hàng tiêu dùng, thủ
công mỹ nghệ; khí lắp ráp, sản xuất phụ tùng linh kiện điện tử; Công nghiệp
dệt may; Chế biến thực phẩm các sản phẩm nông nghiệp; Một số ngành công
nghiệp khác có giá trị gia tăng cao;
Lĩnh vực công nghiệp tiểu thủ công nghiệp của phát triển nhanh
tương đối ổn định, với nhiều loại hình sản xuất đa dạng. Có làng nghề tiểu thủ
công nghiệp truyền thống Vân Hà và Liên Hà, chuyên sản xuất các mặt hàng đồ
gỗ mỹ nghệ, nội thất chất lượng, được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường trong
nước, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho nhiều lao động địa phương.
Toàn hiện khoảng trên 3.100 doanh nghiệp, hộ, nhân kinh doanh
đang hoạt động, trong đó trên 1.000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động
thuộc lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, thương mại và dịch vụ. Các doanh nghiệp
này đang giải quyết việc làm cho hơn 15.000 lao động, với mức thu nhập bình
quân từ 8 - 15 triệu đồng/người/tháng.
- Thương mại - dịch vụ: Với vị trí địa thuận lợi nằm gần trục giao
thông huyết mạch như đường Vành đai 3, đường dẫn cầu Tứ Liên, đường nối sân
bay Gia nh và kết nối vùng với các khu công nghiệp, đô thị lớn Thư Lâm đang
từng bước hình thành các khu vực trung tâm thương mại, dịch vụ tập trung, phục
vụ cả nhu cầu trong xã và vùng phụ cận.
- Sản xuất nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp: 541 t đồng/năm,
chiếm t trọng 1,9%. Lĩnh vực trồng trọt (chiếm tỷ trọng 8,6%): Tổng diện tích
gieo trồng trên địa bàn xã đạt 1.286 ha (trong đó lúa 800 ha/năm, năng suất trên
58 tạ/ha; ngô 10 ha/năm, năng suất bình quân đạt 39,6 tạ/ha; rau các loại 400
ha/năm, ng suất bình quân đạt 246 tạ/ha; cây gia vị, hoa, cây cảnh: 76 ha).
Lĩnh vực chăn ni, thủy sản tiếp tục duy trì giá trị lĩnh vực chăn nuôi (nhất sản
xuất giống) trồng trọt chuyên canh theo vùng. Về thủy sản, toàn 38 ha nuôi
trồng thủy sản, chủ yếu theo hình thức sản xuất bán công nghiệp với sản lượng
54
500 tấn thương phẩm các loại. C5/5 (cũ) đều đã được công nhận đạt
chuẩn nông thôn mới nâng cao; các tiêu chí đều ở mức cao.
- Công nghiệp văn hóa: shữu nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển công
nghiệp văn hóa, đặc biệt là di sản văn hóa vật thể và phi vật thể: Hội rước vua giả
đền Sái, Hội rối nước Đào Thục… kết hợp phát triển du lịch văn hoá, du lịch cộng
đồng, 02 trung tâm văn hóa thể thao; toàn bộ thôn, khu, tổ dân phố có chơi, sân
thể thao. Có truyền thống hiếu học, khoa bảng, giàu bản sắc văn hóa Kinh Bắc
Thăng Long xưa, hệ thống di tích dày đặc, nhiều di tích cấp quốc gia với nhiều lễ
hội truyền thống độc đáo có thể khai tc để phát trin du lch văna, du lịch làng
nghkết hp vi đô thị sinh thái.
- Trạm Y tế Xã gồm 02 toà nhà 3 tầng, các khối phụ trợ với 20 phòng phục
vụ công tác khám, chữa bệnh.
- Toàn 05 chợ 10 siêu thị, trung tâm điện máy với diện tích
73.509m
2
.
- 100% công trình giáo dục (MN, TH, THCS) đạt quy mô tối thiểu của các
công trình giáo dục hoặc 100% tiêu chuẩn svật chất mức độ 1 của Bộ giáo
dục và đào tạo. Toàn xã có tổng số 24 trường học (19 trường công lập 5 trường
tư thục), 18/19 trường công lập đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
- Nguồn nhân lực: Có 60.748 người trong độ tuổi lao động, chiếm khoảng
59,9% dân số, cho thấy cơ cấu dân số tương đối trẻ. Cơ cấu lao động chuyển dịch
mạnh theo hướng phi nông nghiệp, với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 95%,
phản ánh xu hướng đô thị hóa phát triển các ngành công nghiệp, thương mại
- dịch vụ trên địa bàn và khu vực lân cận. Chất lượng nguồn nhân lực từng bước
được nâng cao; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, cao hơn so với giai đoạn trước
mặt bằng chung khu vực nông thôn, thể hiện hiệu quả của công tác đào tạo
nghề bồi dưỡng kỹ năng. Phấn đấu đến năm 2030 85% tỷ lệ lao động qua
đào tạo.
- Nguồn lực tài chính, đất đai: thu hút đầu nhiều dự án lớn về đô thị,
thương mại, dịch vụ (Dự án Khu đô thị đa mc tiêu; khu công nghiệp Đông Anh,
khu đô thị Liên Hà,…) cùng với việc triển khai nhiều dự án hạ tầng kỹ thuật, dự
án đấu giá QSD đất từ đó đã tạo ra diện mạo của Thư Lâm ngày càng phát
triển, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển, tạo nguồn thu lớn trước mắt và
lâu dài cho ngân sách nhà nước. Có 2.149 doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt
động; 412 hộ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế.
- An ninh chính trị, trật tan toàn xã hội tiếp tục được đảm bảo n định, kng
xảy ra vụ việc phức tạp, đột xuất, bất ngờ. Tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội được
55
kiềm chế, làm giảm rõ rệt các loại tội phạm hình sự, kinh tế, ma túy, cờ bạc, mại
dâm, đua xe trái phép… ban hành Quy chế hoạt động của lực lượng tham gia bảo
vệ ANTT ở cơ sở, phát huy hiệu quả trong công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý
các vi phạm, góp phần giữ vững ổn định. Công tác bảo vệ an ninh, an toàn các
mục tiêu, địa bàn trọng điểm được triển khai nghiêm túc; đảm bảo tuyệt đối an
toàn cho các sự kiện chính trị, hoạt động tập trung đông người và các đoàn công
tác của lãnh đạo Trung ương, Thành phố. Công tác PCCC và CNCH được duy trì
thường xuyên; kiểm tra tại các cơ sở, chợ, trường học, khu dân cư; hướng dẫn hộ
kinh doanh trang bị bình chữa cháy, phương tiện thoát hiểm; lực lượng dân phòng
trực 24/7, sẵn sàng ứng phó khi có sự cố. Trong năm 2025 không xảy ra vụ cháy,
nổ hoặc tai nạn nghiêm trọng. Triển khai hiệu quhình “Cổng trường học an
toàn, văn minh”, thực hiện kế hoạch “Xã không ma túy”, duy trì tuần tra thường
xuyên, kịp thời xử lý các vụ việc phát sinh, không để hình thành điểm nóng.
- ngc quốc phòng, quân sự địa phương được giữ vững ổn định, bảo
đảm an ninh, trật tự an toàn hội. Phối hợp chặt chẽ giữa Ban Chỉ huy quân
sự, ng an xã và lực ợng dân phòng trong công tác tuần tra, trực sẵn sàng
chiến đấu, bảo van tn c skiện cnh trị, dịp nghLễ và hoạt động đón
tiếpc đoàn kch Quốc tế tại Thủ đô. Hoàn tnh 100% chỉ tiêu tuyển chọn,
gọi ng dân nhập n, đảm bảo hn thành chỉ tiêu được giao. Thực hiện tốt
ng tác huấn luyện, đảm bảo đúng kế hoạch, đủ qn số, chất lượng cao. Công
c đăng ký, quản nguồn nghĩa vụ quân sđược thực hiện đầy đủ, đúng quy
định.
2.4. Định hướng phát triển
- Theo Quy hoạch tổng thThủ đô tầm nhìn 100 năm, phát triển theo
hình chùm đô thị đa cực, đa trung tâm; định hướng phát triển các cực tăng trưởng:
Thành phố tập trung phát triển không gian văn hóa và kinh tế theo 09 cực chính.
Thư Lâm nằm trong Cực phía Bắc (Đông Anh - Linh - Sóc Sơn), được xác
định trung tâm đô thị dịch vụ, thương mại quốc tế, tài chính công nghiệp
công nghệ cao gắn với sân bay Nội Bài. Có vtrí địa rất thuận lợi, là đầu mối
giao thông - dịch vụ - logistic quan trọng gắn với các trục động lực lớn n: tuyến
đường Vành đai 3, khu công nghiệp Đông Anh, Khu đô thị đa mục tu, đường dẫn
cầu Tứ Liên, cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên (Quốc lộ 3 mới), đường sắt cao tốc
Nội Lào Cai Hải Phòng, trục kết nối với sân bay Gia nh, c dự án giao thông
liên , liên kết ng sau khi hoàn thành sẽ tạo động lực lớn trong việc phát triển
kinh tế - hội trên địa bàn p phần chung o ng trưởng 02 con số của Thành
phố. Việc triển khai các dự án trọng điểm của Trung ương và của Thành phố trên
địa bàn xã như đường sắt Hà Nội Lào Cai, đường nối sân bay Gia Bình, đường
56
dẫn cầu Tứ Liên đến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên (TC17) ….khu đô thị đa mục
tiêu là những “cú hích” lớn về nhu cầu thương mại và kết nối vùng.
- Phát triển theo hướng đô thị hóa gắn với nâng cao chất lượng sống, bảo
tồn, phát huy các nét đặc sắc về văn hoá, kinh tế làng nghề truyền thống và mở
rộng tìm hướng phát triển mới liên kết với các thị trường tiềm năng, đặc biệt tại
các khu vực gắn với di sản, di tích lịch sử.
- Phát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy giá trị các di sản làng nghề.
Khai thác hành lang kinh tế Lào Cai - Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh phát triển
công nghiệp, dịch vụ. Hình thành các tổ hợp công trình văn hóa, các công viên
sinh thái và các hoạt động vui chơi giải trí.
- Đến năm 2030, xây dựng xã Thư Lâm phát triển kinh tế địa phương theo
hướng tăng trưởng nhanh, bền vững theo hình tăng trưởng mới, hiệu quả, khai
thác tối đa tiềm năng, lợi thế của địa bàn. Tập trung phát triển các lĩnh vực dịch
vụ, du lịch, công nghiệp văn hóa, kết hợp với tiểu thủ công nghiệp truyền
thống và nông nghiệp sinh thái, chuyển dịch cấu kinh tế theo hướng dịch
vụ - du lịch chất lượng cao, thân thiện với môi trường.
- Đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước, cấp điện,
chiếu sáng, viễn thông, cây xanh…) theo quy hoạch. Đảm bảo khớp nối đồng bộ
với khu dân hiện các khu đô thị mới. Phát triển hạ tầng đô thị xanh, đồng
bộ hòa hợp với cảnh quan - văn hóa - không gian di tích; đầu phát triển
không gian công cộng, công viên giáo dục, cảnh quan mở, gắn kết với hạ tầng
số, giao thông thông minh quản trị đô thị hiện đại. Nâng cao chất lượng các
lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa - hội, đảm bảo an sinh hội toàn diện, xây
dựng môi trường sống an toàn - sáng - xanh - sạch - đẹp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3489/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành "Đề án triển khai thí điểm mô hình “xã, phường xã hội chủ nghĩa” trên địa bàn Thành phố Hà Nội"

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×