• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3468/QĐ-VP Thanh Hóa 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 30/09/2026 14:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3468/QĐ-VP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thế Anh
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3468/QĐ-VP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3468/QĐ-VP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3468/QĐ-VP PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND TỈNH THANH HÓA
VĂN PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-VP
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nƣớc lĩnh vực Thi đua, khen thƣởng thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa
CHÁNH VĂN PHÒNG UBND TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1006/QĐ-BNV ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết
của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 3617/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền cho Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1557/TTr-SNV ngày
17 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026.
Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, HCC.
CHÁNH VĂN PHÒNG
Nguyễn Thế Anh
3468
19 9
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-VP ngày tháng 9 năm 2026
của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nƣớc mới ban hành lĩnh vực thi đua, khen thƣởng
STT
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết
1
Thi đua,
Khen thưởng
Sở Nội vụ; Văn phòng
Bộ Nội vụ
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục: Xét tặng Kỷ niệm chƣơng “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định)
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (địa chỉ: số 30 Nguyễn
Duy Hiệu, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát về thời gian
công tác hoặc thành tích, đóng góp cho Bộ hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ đối với các cá nhân thuộc phạm vi quản lý;
đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số
18/2026/TT-BNV, đề xuất, lập hồ sơ cá nhân đủ điều kiện xét tặng và gửi về Sở
Nội vụ.
Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ
1
, tổng hợp, đối chiếu tiêu chuẩn, điều
kiện; đề xuất và lập hồ sơ cá nhân đủ điều kiện và gửi về Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ theo thời gian quy định tại khoản 3 Điều 10
Thông tư số 18/2026/TT-BNV.
1
Đối với các cá nhân quy định tại điểm b, đ, e khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7 Thông tư số
18/2026/TT-BNV trên địa bàn tỉnh.
2
Bước 3: Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ
(Văn phòng Bộ) thực hiện quy trình bình xét và đề nghị Bộ trưởng tặng Kỷ niệm
chương:
a) Tiếp nhận hồ sơ của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp, lấy ý kiến của các cơ
quan, đơn vị liên quan (nếu có);
b) Rà soát, đề xuất hồ sơ:
Trường hợp cá nhân đủ điều kiện xét tặng, Văn phòng Bộ báo cáo, xin ý
kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trường hợp cá nhân không đủ điều kiện xét tặng, Văn phòng Bộ thông báo
cho đơn vị trình khen trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề
nghị khen thưởng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo của Văn phòng Bộ.
Bước 4: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ căn cứ đề xuất của Cơ
quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét tặng của các cơ quan, đơn vị để
xem xét, cho ý kiến đối với các trường hợp cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của Cơ quan Thường trực Hội đồng.
Bước 5: Văn phòng Bộ tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Nội vụ, lập Biên bản xét khen thưởng và trình Bộ trưởng xét
tặng Kỷ niệm chương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng
hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.
Bước 6: Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, Bộ
trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định tặng Kỷ niệm chương.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình và danh sách cá nhân đề nghị xét tặng;
- Biên bản xét khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích hoặc Danh sách trích ngang tóm tắt thành tích,
3
công lao đóng góp của cá nhân.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy
định, Văn phòng Bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định
khen thưởng trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp cá nhân không đủ điều kiện xét tặng, Văn phòng Bộ thông
báo cho đơn vị trình khen trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng
đề nghị khen thưởng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Văn phòng Bộ.
5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương; các cơ quan, tổ chức đề nghị xét
tặng, trao tặng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến
việc đề nghị xét tặng, trao tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ; Văn phòng Bộ Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BNV).
- Báo cáo tóm tắt thành tích hoặc Danh sách trích ngang tóm tắt thành tích,
công lao đóng góp của cá nhân (Theo mẫu số 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BNV).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau
đây:
- Đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 18/2026/TT-
BNV
4
+ Cá nhân có thời gian công tác trong ngành Nội vụ từ đủ 15 năm trở lên
đối với nam và từ đủ 13 năm trở lên đối với nữ, hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
trong thời gian quy định là điều kiện để xét tặng Kỷ niệm chương.
+ Trường hợp cá nhân được cấp có thẩm quyền cử biệt phái sang các cơ
quan, đơn vị ngoài ngành Nội vụ hoặc được cử đi học tập hoặc thực hiện nghĩa
vụ quân sự sau đó trở về công tác trong ngành Nội vụ thì thời gian biệt phái
hoặc đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự được tính là thời gian công tác
trong ngành để xét tặng Kỷ niệm chương.
+ Trường hợp cá nhân công tác không liên tục thì được cộng dồn tổng số
thời gian công tác trong ngành Nội vụ để tính thời gian xét tặng Kỷ niệm
chương.
+ Trường hợp cá nhân tính đến thời điểm nghỉ hưu còn thiếu từ 01 đến
dưới 12 tháng thời gian công tác so với quy định thì được đề nghị xét tặng Kỷ
niệm chương trước khi nghỉ hưu.
+ Cá nhân công tác ở các ngành khác chuyển sang ngành Nội vụ, nếu chưa
đủ thời gian theo quy định thì được xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưu
nếu có đủ thời gian công tác liên tục từ 30 năm trở lên đối với nam, 25 năm trở
lên đối với nữ, trong đó có từ đủ 05 năm công tác trong ngành Nội vụ và trong
thời gian 05 năm đó được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
+ Cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị hợp nhất, sáp nhập vào ngành Nội vụ:
Trước khi sắp xếp nếu chưa được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành
Tổ chức nhà nước”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thi đua, khen thưởng”, Kỷ
niệm chương “Vì sự nghiệp Văn thư, Lưu trữ”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
Lao động - Thương binh và Xã hội” thì thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm
chương được tính cả thời gian đã làm việc ở các đơn vị đó trước khi hợp nhất,
sáp nhập; trường hợp đã được tặng các loại Kỷ niệm chương nêu trên thì thời
gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương được tính từ thời điểm cơ quan, đơn
vị hợp nhất, sáp nhập vào ngành Nội vụ.
- Đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 18/2026/TT-
BNV
+ Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo có công lao, đóng góp cho sự phát triển
của Bộ hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ, gồm: Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Nội vụ; người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các bộ, cơ quan ngang bộ; người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu Văn phòng Trung ương Đảng, các ban của
Đảng và tương đương ở Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và
các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao,
5
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, các hội quần chúng do
Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương có Đảng bộ trực thuộc Đảng bộ
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành
ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.
+ Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời gian trực tiếp lãnh đạo, chỉ
đạo thực hiện nhiệm vụ thuộc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ từ 05 năm trở lên, gồm: người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, các Cục
thuộc bộ, ngành; các Tổng Công ty, Tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố;
Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu.
+ Thời gian giữ chức vụ đối với cá nhân được cộng dồn nếu cá nhân không
phụ trách liên tục.
- Đối với cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 18/2026/TT-
BNV
Có thành tích xuất sắc trong việc củng cố quan hệ hợp tác quốc tế hoặc
đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ hoặc các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Đối với cá nhân quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 18/2026/TT-
BNV
Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình có công hiến tặng tài liệu lưu trữ
cho các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, Trung tâm Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh; cá
nhân có sự giúp đỡ, ủng hộ về tài chính hoặc hiện vật, tài sản cho sự nghiệp xây
dựng và phát triển của Bộ hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ.
- Các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định theo
thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
6
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Thông tư số 18/2026/TT-BNV ngày 12/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”.
7
Mẫu số 1.1
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………/……….
Địa danh, ngày……. tháng…… năm……
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chƣơng “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
Kính gửi: ……………………..
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BNV ngày … tháng … năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội
vụ”;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của………………… ;
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị (tên cơ quan, tổ chức) thẩm định, xét duyệt
và trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành
Nội vụ” cho … cá nhân, trong đó:
1. Đối tượng là cá nhân trong ngành:
a) Đang công tác: …. người;
b) Đã nghỉ công tác: … người.
2. Đối tượng là cá nhân ngoài ngành: …. người.
a) Đang công tác: …. người;
b) Đã nghỉ công tác: … người.
3. Đối tượng theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7: … người.
(Danh sách trích ngang kèm theo)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, …
THỦ TRƢỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
8
Mẫu số 1.2
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày …… tháng ……. năm ……
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chƣơng “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7)
I. SƠ LƢỢC TIỂU SỬ BẢN THÂN
- Họ và tên: Nam, nữ:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Nơi ở hiện nay:
- Chức vụ và đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu):
- Ngày nghỉ hưu (nếu có):
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC TRONG NGÀNH
Thời gian
1
Chức vụ/chức danh,
đơn vị công tác
Nhiệm vụ, quyền hạn
đƣợc giao
Số năm công tác
trong ngành
Ghi chú
2
(Từ tháng…năm…
đến tháng…năm…)
(Từ tháng…năm…
đến tháng…năm…)
…
Tổng số năm công tác trong ngành: ….. năm
III. KỶ LUẬT (Nếu có):
Cam kết: Những nội dung kê khai nêu trên hoàn toàn đúng sự thật. Tôi xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật và trước Lãnh đạo cơ quan, đơn vị về những nội
dung đã kê khai./.
THỦ TRƢỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
NGƢỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
__________________________
1
Chỉ liệt kê thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
2
Cá nhân ghi rõ số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành Quyết định trong trường hợp đã được tặng các loại Kỷ
niệm chương quy định tại điểm e khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
9
Mẫu số 1.3
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH TRÍCH NGANG
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƢƠNG “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
(Kèm theo Tờ trình số: … ngày… tháng … năm ….. của …)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 7)
STT
Họ và tên
Năm sinh
Chức vụ, đơn vị
công tác (Hiện nay
hoặc trƣớc khi nghỉ
hƣu)
Thời gian phụ trách
ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nƣớc
của Bộ Nội vụ
3
Tóm tắt thành
tích, đóng góp
nổi bật
4
Nam
Nữ
1.
2.
…
NGƢỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƢỞNG CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
___________________________
3
Ghi rõ thời gian/nhiệm kỳ phụ trách ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
4
Tóm tắt thành tích, đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ trong thời gian phụ trách.
10
Mẫu số 1.4
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH TRÍCH NGANG
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƢƠNG “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
(Kèm theo Tờ trình số: … ngày… tháng … năm ….. của …)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 7)
STT
Họ và tên
Năm sinh
Quốc tịch/Quốc gia đang
cƣ trú
Tóm tắt thành tích đã đóng góp
cho sự phát triển của Bộ hoặc
các ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nƣớc của Bộ Nội
vụ
Nam
Nữ
1.
2.
…
NGƢỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƢỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
11
Mẫu số 1.5
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH TRÍCH NGANG
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƢƠNG “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
(Kèm theo Tờ trình số: … ngày… tháng … năm ….. của …)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 7)
STT
Họ và tên
Năm sinh
Chức vụ, đơn vị công
tác (Hiện nay hoặc
trƣớc khi nghỉ hƣu)
Tóm tắt thành tích đã đóng
góp cho sự phát triển của Bộ
hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nƣớc của
Bộ Nội vụ
Nam
Nữ
1.
2.
…
NGƢỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƢỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3468/QĐ-VP của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3468/QĐ-VP (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3468/QĐ-VP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×