• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3266/QĐ-UBND Đắk Lắk 2026 phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính Sở Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 15/10/2026 16:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3266/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đào Mỹ
Trích yếu: Về việc phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3266/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3266/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3266/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Phụ lục
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch UBND tỉnh)
PHẦN I. LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
1. Hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho doanh nghiệp
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 20 ngày làm
việc xuống 10 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Ứng dụng số hóa thành phần hồ sơ chứng từ huấn luyện,
thẩm định điện tử liên thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Bộ Nội vụ và Cơ sở dữ liệu Bảo hiểm xã hội.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 36 Nghị định số
88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ, thành “Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Nội vụ tiến hành thẩm
định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục của Nghị định này
và gửi quyết định (kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan Bảo hiểm xã
hội. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng
lao động và nêu rõ lý do…”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 44 giờ làm việc:
2.281.200 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 18 giờ làm việc: 901.400
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
26 giờ làm việc: 1.379.800 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60,5%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 50 lượt thực hiện/năm):
68.990.000 đồng/năm.
PHẦN II. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG
1. Đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 10 ngày làm
việc xuống 05 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Việc cắt giảm thời gian giải quyết nhằm khuyến khích
tinh thần trách nhiệm, nâng cao hiệu quả công vụ và tiến độ phục vụ tốt nhu cầu
thực tế của người dân, tổ chức.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư
sửa đổi quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH ngày
12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, thành “3. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2
Điều này, Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành xác
2
minh thông tin (nếu cần), thẩm định hồ sơ và trả lời bằng văn bản cho người sử
dụng lao động việc đồng ý sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu số
04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này”.
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 20 giờ làm việc:
1.050.400 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 8 giờ làm việc: 420.200
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
12 giờ làm việc: 630.200 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 30 lượt thực hiện/năm):
18.906.000 đồng/năm.
2. Thành lập Hội đồng thương lượng tập thể
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 20 ngày làm
việc xuống 10 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Lấy ý kiến thẩm định liên ngành (Liên đoàn Lao động, đại
diện người sử dụng lao động) qua Trục liên thông văn bản điện tử và ký số.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư
sửa đổi quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày
12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, thành “3. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của đại diện các
bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm ban hành quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể.
Trường hợp không quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể thì phải
có văn bản trả lời nêu rõ lý do.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 54 giờ làm việc:
2.800.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 22 giờ làm việc: 1.139.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
32 giờ làm việc: 1.661.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 59,3%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 25 lượt thực hiện/năm):
41.525.000 đồng/năm.
3. Thay đổi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, đại diện Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, thời gian hoạt động của
Hội đồng thương lượng tập thể
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 07 ngày làm
việc xuống 3,5 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin nhân sự nội bộ; gửi
đề nghị điện tử có ký số của Chủ tịch Hội đồng, bãi bỏ lý lịch bản giấy.
3
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư
sửa đổi quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày
12/11/2020 của Bộ trưởng Lao động – Thương binh và Xã hội, thành “…Trong
thời hạn 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Chủ tịch Hội đồng
thương lượng tập thể đương nhiệm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, sửa đổi,
bổ sung quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp không
sửa đổi, bổ sung thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 18 giờ làm việc: 932.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 7 giờ làm việc: 362.200
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
11 giờ làm việc: 569.800 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 61,1%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 40 lượt thực hiện/năm):
22.792.000 đồng/năm.
PHẦN III. LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ
1. Công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết chậm nhất từ 60
ngày xuống 30 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Hoàn thiện hạ tầng lưu trữ số, ứng dụng Hệ thống quản lý
tài liệu điện tử bóc tách và đối soát dữ liệu trực tuyến, giúp rút ngắn khâu thẩm
định của Hội đồng.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung quy định tại
khoản 4 Điều 28 Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ, thành “4. Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có
giá trị đặc biệt chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 24 giờ làm việc:
1.485.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 10 giờ làm việc: 618.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
14 giờ làm việc: 867.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 58,4%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 20 lượt thực hiện/năm):
17.340.000 đồng/năm.
2. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của nhà nước (đối với tài
liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện)
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 07 ngày xuống
03 ngày làm việc.
4
b. Lý do đề nghị: Khai thác tài liệu số hóa tại Kho Lưu trữ lịch sử tỉnh,
trả kết quả bản sao điện tử xác thực chữ ký số về tài khoản Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung quy định tại
khoản 2 Điều 25 Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ, thành: “2. Đối với tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện, thời hạn cung
cấp tài liệu chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Phiếu yêu cầu
đọc tài liệu lưu trữ, Phiếu yêu cầu sao và xác thực tài liệu lưu trữ.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 14 giờ làm việc: 926.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 5 giờ làm việc: 370.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm 9
giờ làm việc: 556.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 150 lượt thực hiện/năm):
83.400.000 đồng/năm.
PHẦN IV. LĨNH VỰC CÔNG TÁC THANH NIÊN
1. Thủ tục xác nhận phiên hiệu thanh niên xung phong ở cấp tỉnh
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 45 ngày làm
việc xuống 22,5 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Khai thác Kho dữ liệu lịch sử Thanh niên xung phong tỉnh
Đắk Lắk đã số hóa, liên thông điện tử với Hội Cựu Thanh niên xung phong để xác
minh.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung quy định tại
khoản 3 Điều 11 Thông tư số 18/2014/TT-BNV ngày 25/11/2014 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2024/TT-BNV ngày
09/12/2024, thành “3. Trong thời hạn tối đa 22,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh
niên xung phong nếu đơn vị có đủ điều kiện xác nhận; trường hợp không đủ điều
kiện xác nhận thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 26 giờ làm việc:
1.341.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 12 giờ làm việc: 553.400
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
14 giờ làm việc: 787.600 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 58,7%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 15 lượt thực hiện/năm):
11.814.000 đồng/năm.
5
PHẦN V. LĨNH VỰC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ (HỘI, QUỸ
CẤP TỈNH)
1. Thủ tục công nhận ban vận động thành lập hội
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 30 ngày làm
việc xuống 15 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Tiếp nhận hồ sơ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tập trung, lấy ý kiến thẩm định các sở ngành liên quan qua Hệ thống văn
bản điện tử liên thông.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu Chính
phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ, thành “3. Trong thời hạn 15
ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này lấy ý kiến các cơ quan có liên quan
đến hoạt động của hội, xem xét hồ sơ và quyết định công nhận ban vận động thành
lập hội; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 20 giờ làm việc: 880.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 8 giờ làm việc: 340.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
12 giờ làm việc: 540.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 61,4%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 20 lượt thực hiện/năm):
10.800.000 đồng/năm.
2. Thủ tục thành lập hội
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 60 ngày làm
việc xuống 30 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, lấy ý kiến cơ quan liên quan
bằng văn bản điện tử, rút ngắn thời gian kiểm tra, tổng hợp hồ sơ.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu Chính phủ
xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 126/2024/NĐ-
CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ, thành “2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị
định này phối hợp với các cơ quan có liên quan đến hoạt động của hội quyết định
cho phép thành lập hội; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 32 giờ làm việc:
1.830.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 12 giờ làm việc: 730.000
đồng/1 hồ sơ.
6
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
20 giờ làm việc: 1.100.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60,1%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 20 lượt thực hiện/năm):
22.000.000 đồng/năm.
3. Thủ tục báo cáo tổ chức đại hội thành lập, đại hội nhiệm kỳ, đại hội
bất thường của hội
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 45 ngày làm
việc xuống 22,5 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Hồ sơ đại hội có thể được tiếp nhận, thẩm định trên môi
trường điện tử; việc lấy ý kiến cơ quan có liên quan được thực hiện qua hệ thống
quản lý văn bản điện tử.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ, thành “7. Trong thời hạn 22,5
ngày làm việc (đối với đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường) kể từ ngày nhận hồ
sơ báo cáo đại hội đầy đủ, hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại Điều 15 Nghị định này có văn bản trả lời về việc tổ chức đại hội.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 24 giờ làm việc:
1.100.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 10 giờ làm việc: 440.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
14 giờ làm việc: 660.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 20 lượt thực hiện/năm):
13.200.000 đồng/năm.
4. Thủ tục thông báo kết quả đại hội và phê duyệt đổi tên hội, phê duyệt
điều lệ hội
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 60 ngày làm
việc xuống 30 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Gửi hồ sơ thông báo điện tử có ký số của Ban chấp hành
mới lên hệ thống, thẩm định đối soát điều lệ mới trực tuyến.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu Chính phủ
xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 126/2024/NĐ-
CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ, thành “2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại Điều 15 Nghị định này quyết định phê duyệt điều lệ hội với điều kiện hội
hoàn thiện dự thảo điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật theo ý kiến của các
cơ quan liên quan đến lĩnh vực hội hoạt động. Trường hợp nội dung điều lệ hội trái
với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối phê duyệt
7
và yêu cầu, hướng dẫn hội hoàn thiện điều lệ hội đảm bảo phù hợp với quy định
của pháp luật.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 22 giờ làm việc:
1.100.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 9 giờ làm việc: 440.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
13 giờ làm việc: 660.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 40 lượt thực hiện/năm):
26.400.000 đồng/năm.
5. Thủ tục chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 60 ngày làm
việc xuống 30 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Tiếp nhận phương án, hồ sơ chia, tách, sáp nhập, hợp nhất
bằng hình thức điện tử; lấy ý kiến cơ quan liên quan qua trục liên thông văn bản
điện tử.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu Chính
phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 32 Nghị định số 126/2024/NĐ-
CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ, thành:
- Sửa đổi, bổ sung quy định điểm b khoản 3 Điều 32 (quy định đối với trường
hợp chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội), thành “b) Trong thời hạn 30 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này xem xét, quyết định
cho phép việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; trường hợp không đồng ý phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
- Sửa đổi, bổ sung quy định điểm b khoản 4 Điều 32 (quy định đối với trường
hợp chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội do thay đổi địa giới hành chính), thành “b)
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này
xem xét, quyết định cho phép việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể hội.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 36 giờ làm việc:
1.640.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 15 giờ làm việc: 656.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
21 giờ làm việc: 984.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 20 lượt thực hiện/năm):
19.680.000 đồng/năm.
8
6. Thủ tục cho phép hội đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 30 ngày làm
việc xuống 15 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện có thể khai
báo qua hồ sơ điện tử; giảm thời gian tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp hồ sơ giấy.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị
định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ, thành “c) Trong thời
hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định cho phép hội đặt chi nhánh
hoặc văn phòng đại diện; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 18 giờ làm việc: 950.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 7 giờ làm việc: 380.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
11 giờ làm việc: 570.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 10 lượt thực hiện/năm):
5.700.000 đồng/năm.
7. Thủ tục cho phép hội hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 30 ngày làm
việc xuống 15 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Tiếp nhận báo cáo khắc phục vi phạm bằng hồ sơ điện tử;
rút ngắn thời gian kiểm tra, đối chiếu nội dung khắc phục.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 33 Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ, thành “5. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo khắc phục vi phạm và hồ sơ hợp lệ của
hội, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này
xem xét, quyết định cho phép hội hoạt động trở lại; trường hợp không đồng ý phải
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 28 giờ làm việc:
1.430.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 11 giờ làm việc: 550.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
17 giờ làm việc: 880.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 61,5%.
9
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 10 lượt thực hiện/năm):
8.800.000 đồng/năm.
PHẦN VI. LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG
1. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết liên thông từ 20
ngày xuống 10 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Rút ngắn thời gian lập danh sách, kiểm tra hồ sơ thân nhân
liệt sĩ; khai thác dữ liệu dân cư, hộ tịch, hồ sơ liệt sĩ khi đáp ứng điều kiện kết nối,
chia sẻ dữ liệu.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ, thành “ a) Trong thời gian
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm lập danh sách tình
hình thân nhân liệt sĩ; ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ
và trợ cấp một lần khi báo tử theo Mẫu số 52 Phụ lục I Nghị định này và gửi quyết
định kèm giấy chứng nhận về Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho thân nhân...”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 28 giờ làm việc:
1.441.800 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 12 giờ làm việc: 618.800
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
16 giờ làm việc: 823.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 57,1%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 120 lượt thực hiện/năm):
98.760.000 đồng/năm.
2. Thủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh đang hưởng chế độ
mất sức
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 12 ngày xuống
06 ngày làm việc (thuộc trách nhiệm của Sở Nội vụ).
b. Lý do đề nghị: Khai thác Kho dữ liệu hồ sơ người có công đã số hóa tại
Sở Nội vụ, ban hành quyết định trợ cấp bổ sung điện tử.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu Chính
phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ, thành “a) Đối với hồ sơ
thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động lưu tại Sở Nội vụ, trong thời
gian 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đang
quản lý để ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số
62 Phụ lục I Nghị định này.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 24 giờ làm việc:
1.140.000 đồng/1 hồ sơ.
10
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 10 giờ làm việc: 470.800
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
14 giờ làm việc: 669.200 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 58,7%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 300 lượt thực hiện/năm):
200.760.000 đồng/năm.
3. Thủ tục giải quyết chế độ hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại
các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết liên thông từ 15
ngày làm việc xuống 7,5 ngày làm việc (đối với trường hợp hồ sơ người có công
không do công an, quân đội quản lý).
b. Lý do đề nghị: Tăng cường nộp hồ sơ trực tuyến; rà soát khả năng đối
chiếu dữ liệu hộ tịch, dữ liệu giáo dục, dữ liệu người có công khi các cơ sở dữ liệu
đủ điều kiện kết nối, chia sẻ.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều
97 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ, thành “b) Ủy
ban nhân dân cấp xã trong thời gian 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các
giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đơn và lập danh sách gửi Sở Nội vụ;
c) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ người có công, ban hành quyết định trợ cấp
ưu đãi trong giáo dục đào tạo theo Mẫu số 70 Phụ lục I Nghị định này đối với các
trường hợp đủ điều kiện và lưu ghép cùng hồ sơ người có công.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 24 giờ làm việc:
1.200.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 10 giờ làm việc: 480.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
14 giờ làm việc: 720.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 150 lượt thực hiện/năm):
108.000.000 đồng/năm.
4. Thủ tục giải quyết phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh
có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 81% trở lên
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 12 ngày xuống
06 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Nộp trực tuyến, liên thông dữ liệu kết quả giám định y
khoa điện tử giữa Hội đồng Giám định y khoa và Sở Nội vụ.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 117 Nghị định số
11
131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ, thành “2. Sở Nội vụ trong thời
gian 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ nêu trên, có trách nhiệm
kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đang lưu tại Sở, thẩm định hồ sơ, ban hành quyết định
điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 60 Phụ lục I Nghị định này và
thực hiện chi trả trợ cấp, phụ cấp đặc biệt hằng tháng.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 28 giờ làm việc:
1.441.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 10 giờ làm việc: 553.400
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
18 giờ làm việc: 887.600 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 61,6%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 35 lượt thực hiện/năm):
31.066.000 đồng/năm.
5. Thủ tục hưởng lại chế độ ưu đãi
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 12 ngày xuống
06 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Đăng ký trực tuyến, công chức chủ động tra cứu thông tin
chấp hành án qua hệ thống tư pháp điện tử.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 119 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ, thành “1. Đối với những
trường hợp quy định tại Điều 54 Pháp lệnh, người có công hoặc thân nhân làm
đơn đề nghị hưởng lại chế độ theo Mẫu số 24 Phụ lục I Nghị định này gửi cơ quan
quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi kèm theo các giấy tờ quy định. Cơ quan
quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 06 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ giấy tờ có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết
định hưởng lại chế độ ưu đãi theo Mẫu số 73 Phụ lục I Nghị định này.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 20 giờ làm việc:
1.027.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 8 giờ làm việc: 423.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
12 giờ làm việc: 604.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 58,8%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 25 lượt thực hiện/năm):
15.100.000 đồng/năm.
6. Thủ tục hưởng trợ cấp khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi
từ trần
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết liên thông từ 19
ngày xuống 9,5 ngày làm việc (đối với trường hợp trợ cấp một lần và trợ cấp mai
12
táng phí). Cắt giảm thời gian giải quyết liên thông từ 24 ngày xuống 12 ngày làm
việc (đối với trường hợp trợ cấp tuất hằng tháng, tuất nuôi dưỡng hằng tháng).
b. Lý do đề nghị: Nộp trực tuyến toàn trình từ cấp xã, Cơ sở dữ liệu dân cư
tự động trích xuất thông tin khai tử và mai táng phí.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu Chính
phủ xem xét quy định thống nhất thời hạn giải quyết trong Nghị định thay thế
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021, đồng thời rà soát, xử lý thống
nhất các quy định chuyển tiếp tại Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025
của Chính phủ:
- Đối với hưởng trợ cấp mai táng: Sửa đổi quy định tại Điều 31 Nghị định số
129/2025/NĐ-CP và khoản 4 Điều 122 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, thành:
“Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ có trách nhiệm xác nhận bản khai, lập danh sách và chuyển hồ
sơ đến Sở Nội vụ.
Sở Nội vụ trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
có trách nhiệm ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi đối với người có
công theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này; ban hành quyết định giải quyết trợ
cấp mai táng theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định này; thực hiện ghép, lưu hồ sơ.”
- Đối với trợ cấp một lần: Sửa đổi quy định tại Điều 32 Nghị định số
129/2025/NĐ-CP và khoản 4 Điều 123 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, thành:
“Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ có trách nhiệm xác nhận bản khai, lập danh sách và chuyển hồ
sơ đến Sở Nội vụ.
Sở Nội vụ trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
có trách nhiệm ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi đối với người có
công theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này; ban hành quyết định giải quyết trợ
cấp một lần theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định này; thực hiện ghép, lưu hồ sơ.”
- Đối với trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng: Sửa
đổi khoản 2, khoản 3 Điều 124 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và Điều 33 Nghị
định số 129/2025/NĐ-CP, thành:
“2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai, thực hiện các nội
dung xác nhận thuộc thẩm quyền và lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện
hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng, gửi đến Sở
Nội vụ nơi quản lý hồ sơ.
3. Sở Nội vụ trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ; ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi
đối với người có công hoặc thân nhân theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này;
ban hành quyết định trợ cấp khi người có công từ trần theo Mẫu số 74 Phụ lục I
Nghị định này; thực hiện ghép, lưu hồ sơ.
Trường hợp thân nhân thường trú tại địa phương khác, Sở Nội vụ nơi quản
lý hồ sơ gửi bản trích lục và quyết định trợ cấp đến Sở Nội vụ nơi thân nhân
thường trú để thực hiện chế độ theo quy định.”
13
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
* Trường hợp trợ cấp một lần và trợ cấp mai táng phí:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 26 giờ làm việc:
1.390.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 10 giờ làm việc: 556.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
16 giờ làm việc: 834.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 150 lượt thực hiện/năm):
125.100.000 đồng/năm.
* Trường hợp trợ cấp tuất hằng tháng, tuất nuôi dưỡng hằng tháng:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 28 giờ làm việc:
1.390.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 12 giờ làm việc: 556.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
16 giờ làm việc: 834.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 100 lượt thực hiện/năm):
83.400.000 đồng/năm.
7. Thủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết liên thông từ 17
ngày xuống 8,5 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Tăng cường xác thực thông tin nhân thân, quan hệ thân
nhân qua dữ liệu dân cư, hộ tịch, hồ sơ liệt sĩ khi đủ điều kiện kết nối.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu Chính
phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021; Điều 9 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 của Chính phủ:
- Sửa đổi Điều 9 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, thành “Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm các giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều 29 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ theo quy định.”
- Sửa đổi khoản 4 Điều 29 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, thành “Sở Nội vụ
trong thời gian 06 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra, ban hành quyết định bổ
sung tình hình thân nhân liệt sĩ và trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 56 Phụ lục I Nghị
định này và bổ sung thông tin trong hồ sơ liệt sĩ.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 26 giờ làm việc:
1.390.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 10 giờ làm việc: 556.000
đồng/1 hồ sơ.
14
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
16 giờ làm việc: 834.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 80 lượt thực hiện/năm):
66.720.000 đồng/năm.
8. Thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết liên thông từ 24
ngày xuống 12 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Đồng bộ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư giúp rà soát,
đối sánh thông tin cá nhân bị sai lệch trực tiếp qua số căn cước công dân gắn chip.
c. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu Chính phủ
xem xét sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 130 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ, thành:
“b) Đối với hồ sơ người có công do ngành Nội vụ quản lý, người đề nghị lập
đơn theo Mẫu số 26 Phụ lục I Nghị định này, kèm theo giấy tờ hợp pháp làm căn
cứ sửa đổi thông tin, gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ người có công.
…Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ có
trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin; gửi hồ sơ và văn bản đề nghị đến cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền sửa đổi thông tin.
Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận được văn bản sửa đổi thông tin của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành quyết định
sửa đổi thông tin trong hồ sơ người có công theo Mẫu số 75 Phụ lục I Nghị định
này; cập nhật thông tin trong hồ sơ, cơ sở dữ liệu người có công và gửi thông báo
điều chỉnh thông tin đến Bộ Nội vụ.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 28 giờ làm việc:
1.474.800 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 12 giờ làm việc: 618.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
16 giờ làm việc: 856.800 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 58,1%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 120 lượt thực hiện/năm):
102.816.000 đồng/năm.
9. Thủ tục di chuyển hồ sơ khi người hưởng trợ cấp ưu đãi thay đổi nơi
thường trú
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết quy trình di chuyển
từ 24 ngày xuống 12 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Ứng dụng quy trình quét điện tử chuyển hồ sơ trực tuyến
giữa hai tỉnh qua Hệ thống thông tin người có công, hồ sơ giấy chuyển qua bưu
chính công ích.
15
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều
131 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ, thành:
“b) Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ trong thời gian 06 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra thông tin đề nghị di chuyển, lập phiếu
báo di chuyển hồ sơ theo Mẫu số 93 Phụ lục I Nghị định này kèm hồ sơ hưởng
chế độ ưu đãi gửi bảo đảm qua đường bưu điện đến Sở Nội vụ nơi cá nhân thường
trú; 2. Nơi đến: Sở Nội vụ nơi tiếp nhận hồ sơ trong thời gian 06 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ có trách nhiệm: Thông báo đến Sở Nội vụ nơi đi;
kiểm tra hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nếu không vướng mắc thì
đăng ký quản lý đối tượng và thực hiện tiếp các chế độ ưu đãi.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 30 giờ làm việc:
1.542.600 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 12 giờ làm việc: 617.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
18 giờ làm việc: 925.600 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 80 lượt thực hiện/năm):
74.048.000 đồng/năm.
10. Thủ tục cấp trích lục hoặc sao hồ sơ người có công với cách mạng
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 12 ngày xuống
06 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Tra cứu lịch sử hồ sơ, kết xuất thông tin và cấp trích lục
bản điện tử ký số trả trực tiếp về tài khoản.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm c khoản 3 Điều 129 Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ, thành “c) Cơ quan, đơn
vị quy định tại điểm a khoản này trong thời gian 06 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đơn hoặc văn bản đề nghị, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu lý do theo quy
định để cấp trích lục hồ sơ, sao một số giấy tờ trong hồ sơ hoặc toàn bộ hồ sơ gửi
đến nơi đề nghị; lập phiếu theo dõi theo Mẫu số 92 Phụ lục I Nghị định này.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 14 giờ làm việc:
1.390.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 5 giờ làm việc: 556.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm 9
giờ làm việc: 834.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 80 lượt thực hiện/năm):
66.720.000 đồng/năm.
16
11. Thủ tục di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ
đi nơi khác theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ
cấp thờ cúng liệt sĩ
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 10 ngày làm
việc xuống 05 ngày làm việc (Đối với trường hợp chưa được hỗ trợ kinh phí). Cắt
giảm thời gian giải quyết từ 11 ngày làm việc xuống 5,5 ngày làm việc (Đối với
trường hợp đã được hỗ trợ kinh phí).
b. Lý do đề nghị: Tra cứu thông tin vị trí mộ trực tuyến, liên thông xác nhận
với Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ trên môi trường mạng.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 159 Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021của Chính phủ, thành:
- “1. Trường hợp chưa được hỗ trợ:
a) Đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ gửi
đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 32 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc kèm giấy báo tin mộ liệt sĩ.
Trường hợp thân nhân liệt sĩ ủy quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ thì kèm theo
văn bản ủy quyền.
b) Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc sau khi nhận được đơn và giấy tờ, có
trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy giới thiệu di chuyển hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 43
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP trong thời gian 1,5 ngày làm việc; lưu
đơn đề nghị.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý mộ liệt sĩ: Trong thời gian 01 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận được giấy giới thiệu, có trách nhiệm lập biên bản
bàn giao hài cốt liệt sĩ; lập phiếu báo di chuyển hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 94 Phụ
lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ gửi
Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ và nơi quản lý mộ liệt sĩ. Trường hợp hài
cốt liệt sĩ không di chuyển về địa phương đang quản lý hồ sơ thì đồng thời gửi Sở
Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ.
Thực hiện sửa chữa lại vỏ mộ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
d) Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ trong thời gian 0,5 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Phiếu báo di chuyển, biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ, có trách
nhiệm cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về liệt sĩ.
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ trong thời gian 01
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản bàn giao và giấy giới thiệu, có trách
nhiệm: Lập biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ; tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ vào
nghĩa trang liệt sĩ; có văn bản báo cáo Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ kèm
giấy giới thiệu và biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ; có văn bản gửi Sở Nội vụ nơi
quản lý hồ sơ liệt sĩ kèm biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ.
Chi hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn; tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ.
Chi hỗ trợ tiền xây vỏ mộ liệt sĩ căn cứ vào nguyện vọng an táng hài cốt liệt
sĩ ngoài nghĩa trang liệt sĩ theo đơn đề nghị.
17
e) Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ có trách nhiệm căn cứ phiếu báo di
chuyển hài cốt liệt sĩ và biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ để cập nhật thông tin vào
cơ sở dữ liệu quốc gia về liệt sĩ và cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ theo Mẫu số 103
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP trong thời gian 0,5 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định.
Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc có trách nhiệm lưu phiếu báo di chuyển hài
cốt liệt sĩ và biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ vào hồ sơ liệt sĩ, trong thời gian 0,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định.
2. Trường hợp đã được hỗ trợ:
a) Đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ có nguyện
vọng di chuyển hài cốt liệt sĩ gửi đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ theo Mẫu
số 32 Phụ lục I Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú kèm
các giấy tờ sau: Bản sao được chứng thực từ giấy chứng nhận gia đình hoặc thân
nhân liệt sĩ hoặc bản sao được chứng thực từ quyết định trợ cấp ưu đãi đối với
người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ; Giấy báo tin mộ liệt sĩ.
Trường hợp thân nhân liệt sĩ ủy quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ thì kèm theo
văn bản ủy quyền.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người đề nghị trong thời
gian 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn và giấy tờ, có trách nhiệm kiểm
tra và cấp giấy giới thiệu di chuyển hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 43 Phụ lục I Nghị
định này; lưu đơn đề nghị.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý mộ liệt sĩ, Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi đón nhận và Sở Nội vụ thực hiện theo trách nhiệm được quy định tại các
điểm c, d khoản 1 Điều này.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đón nhận trong thời gian 0,5 ngày làm
việc có văn bản gửi Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ và nơi quản lý hồ sơ liệt
sĩ kèm biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ.
đ) Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ và nơi quản lý hồ sơ thực hiện theo
trách nhiệm được quy định tại các điểm đ, e khoản 1 Điều này.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
* Đối với trường hợp chưa được hỗ trợ kinh phí:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 22 giờ làm việc:
1.200.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 9 giờ làm việc: 480.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
13 giờ làm việc: 720.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 50 lượt thực hiện/năm):
36.000.000 đồng/năm.
* Đối với trường hợp đã được hỗ trợ kinh phí
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 20 giờ làm việc:
1.200.000 đồng/1 hồ sơ.
18
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 9 giờ làm việc: 480.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
11 giờ làm việc: 720.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 50 lượt thực hiện/năm):
36.000.000 đồng/năm.
12. Thủ tục di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng ngoài nghĩa trang liệt
sĩ về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ theo nguyện vọng của đại diện thân nhân
hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 08 ngày xuống
04 ngày làm việc (Đối với trường hợp chưa được hỗ trợ kinh phí). Cắt giảm thời
gian giải quyết từ 09 ngày xuống 4,5 ngày làm việc (Đối với trường hợp đã được
hỗ trợ kinh phí).
b. Lý do đề nghị: Rà soát Cơ sở dữ liệu nghĩa trang liệt sĩ trực tiếp trên hệ
thống, Giấy giới thiệu di chuyển điện tử trả về tài khoản Dịch vụ công/Bưu chính
công ích.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 160 Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021; Điều 38 Nghị định 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ, thành:
“1. Trường hợp chưa được hỗ trợ:
a) Đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ gửi
đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ theo quy định tại Mẫu số 32 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc.
Trường hợp mộ liệt sĩ được cơ quan chức năng bàn giao cho gia đình quản
lý thì kèm theo bản sao được chứng thực từ biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ.
Trường hợp thân nhân liệt sĩ ủy quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ thì kèm theo
văn bản ủy quyền.
b) Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc trong thời gian 1,5 ngày làm việc sau khi
nhận được đơn và giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy giới thiệu di chuyển
hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 43 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
c) Đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ có
trách nhiệm thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý mộ về việc di
chuyển hài cốt liệt sĩ.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý mộ liệt sĩ trong thời gian 0,5 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người
hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ, có trách nhiệm lập phiếu báo di chuyển hài cốt liệt
sĩ theo Mẫu số 94 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ nơi
quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ và nơi quản lý mộ liệt sĩ. Trường hợp hài cốt liệt sĩ không
di chuyển về địa phương đang quản lý hồ sơ thì đồng thời gửi Sở, Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ.
19
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ trong thời gian 0,5
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận giấy giới thiệu di chuyển hài cốt liệt sĩ, có
trách nhiệm: Lập biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ; tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ
vào nghĩa trang liệt sĩ; có văn bản báo cáo Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ
kèm giấy giới thiệu và biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ.
Chi hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ, tiền đi lại và tiền ăn theo khoảng cách
từ nơi di chuyển đến nghĩa trang liệt sĩ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ. Mức hỗ trợ
theo quy định tại Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15/8/2026 của Chính phủ.
Có văn bản gửi Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ và nơi quản lý hồ sơ
gốc liệt sĩ kèm biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ.
e) Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận được phiếu báo di chuyển và biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ,
có trách nhiệm cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về liệt sĩ; cấp giấy
báo tin mộ liệt sĩ theo Mẫu số 103 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP.
Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ trong thời gian 0,5 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định, có trách nhiệm lưu phiếu báo di chuyển
hài cốt liệt sĩ và biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ vào hồ sơ liệt sĩ.
2. Đối với trường hợp đã được hỗ trợ
a) Đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc; đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người
hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý mộ liệt sĩ; Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ thực hiện theo trách nhiệm được
quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này.
c) Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ trong thời gian 0,5 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm các giấy tờ
có văn bản gửi Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ và nơi quản lý hồ sơ gốc liệt
sĩ kèm biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ.
d) Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ; Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc
liệt sĩ thực hiện theo trách nhiệm được quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
* Đối với trường hợp chưa được hỗ trợ kinh phí:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 24 giờ làm việc:
1.300.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 10 giờ làm việc: 520.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
14 giờ làm việc: 780.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 30 lượt thực hiện/năm):
23.400.000 đồng/năm.
* Đối với trường hợp đã được hỗ trợ kinh phí
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 24 giờ làm việc:
1.300.000 đồng/1 hồ sơ.
20
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 10 giờ làm việc: 520.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
14 giờ làm việc: 780.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 30 lượt thực hiện/năm):
23.400.000 đồng/năm.
13. Thủ tục cấp giấy xác nhận thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 15 ngày xuống
7,5 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Tra cứu Cơ sở dữ liệu hồ sơ liệt sĩ và tọa độ chôn cất ban
đầu trực tuyến, cấp Giấy xác nhận điện tử ký số.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 144 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ, thành “2. Cơ quan, đơn vị quy
định tại khoản 1 Điều này trong thời gian 7,5 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm
tra, xác minh, cấp giấy xác nhận theo Mẫu số 44 Phụ lục I Nghị định này.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 26 giờ làm việc:
1.390.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 10 giờ làm việc: 556.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
16 giờ làm việc: 834.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 80 lượt thực hiện/năm):
66.720.000 đồng/năm.
14. Thủ tục giải quyết trợ cấp một lần đối với người có thành tích tham
gia kháng chiến đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng
khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng khen
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết liên thông từ 15
ngày làm việc xuống 7,5 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Truy xuất, đối chiếu thông tin quyết định khen thưởng
kháng chiến trực tiếp trên Cơ sở dữ liệu thi đua khen thưởng số.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ tham mưu Thủ tướng Chính phủ
xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định số 24/2016/QĐ-
TTg ngày 14/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ; khoản 2 Điều 40 Nghị định
129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ, thành “2. Trình tự thủ tục: a)
Người có bằng khen hoặc đại diện thân nhân lập bản khai kèm giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người có
bằng khen (hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu cuối cùng của
21
người có bằng khen đã từ trần); b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 2,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, xác
nhận bản khai và lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại điểm a khoản này gửi
Sở Nội vụ; c) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy
tờ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra và ra
quyết định trợ cấp một lần.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 26 giờ làm việc:
1.390.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 10 giờ làm việc: 556.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
16 giờ làm việc: 834.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 80 lượt thực hiện/năm):
66.720.000 đồng/năm.
15. Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm
vụ trong kháng chiến
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết liên thông từ 15
ngày làm việc xuống 7,5 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Khai thác Cơ sở dữ liệu Thanh niên xung phong tỉnh
Đắk Lắk kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư, bãi bỏ bản sao giấy tờ
chứng thực.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung quy định tại
Điều 13 Thông tư số 09/2025/TT-BNV ngày 18/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
thành “2. Trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm… kiểm tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ
sơ đề nghị lên Sở Nội vụ; 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ đề nghị do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến…, Sở Nội vụ có trách nhiệm
rà soát, thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định trợ cấp một lần đối với thanh
niên xung phong.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 26 giờ làm việc:
1.390.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 10 giờ làm việc: 556.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
16 giờ làm việc: 834.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 100 lượt thực hiện/năm):
83.400.000 đồng/năm.
22
16. Trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành
nhiệm vụ trong kháng chiến
a. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết liên thông từ 15
ngày làm việc xuống 7,5 ngày làm việc.
b. Lý do đề nghị: Đăng ký qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, liên thông Cơ
sở dữ liệu Bảo hiểm xã hội tự động xác minh điều kiện không hưởng lương hưu/trợ
cấp hàng tháng.
c. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 13 Thông tư số 09/2025/TT-BNV ngày 18/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ, thành “2. Trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm… kiểm tra, xác nhận bản
khai và chuyển hồ sơ đề nghị lên Sở Nội vụ; 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Sở Nội
vụ có trách nhiệm rà soát, thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định trợ cấp đối
với thanh niên xung phong.”
d. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa với 28 giờ làm việc:
1.390.000 đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa còn 12 giờ làm việc: 556.000
đồng/1 hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm sau khi thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính giảm
16 giờ làm việc: 834.000 đồng/1 hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60%.
- Tổng chi phí tiết kiệm hằng năm (ước tính 100 lượt thực hiện/năm):
83.400.000 đồng/năm.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3266/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3266/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3266/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×