- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 3209/2019/QĐ-UBND Vĩnh Long đính chính Quyết định 05/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 3209/2019/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Hoàng Tựu |
| Trích yếu: | Đính chính Quyết định 05/2019/QĐ-UBND ngày 10/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/12/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3209/2019/QĐ-UBND
Quyết định 3209/2019/QĐ-UBND: Đính chính Quyết định về hệ số điều chỉnh giá đất tại Vĩnh Long
Quyết định 3209/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành ngày 26/12/2019, có hiệu lực ngay trong ngày ký, nhằm đính chính nội dung của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND ngày 10/5/2019 liên quan đến việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh.
Quyết định này làm rõ một số điểm trong nội dung của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND. Cụ thể:
Điều chỉnh ngôn ngữ: Tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 1, từ "trường thuê đất" đã được sửa thành "trường hợp thuê đất", tập trung vào đối tượng thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ bất động sản, khai thác khoáng sản.
Hệ số điều chỉnh: Tại Điểm 1.4, việc điều chỉnh tăng hệ số để xác định giá khởi điểm cũng được làm rõ hơn về khả năng sinh lợi của thửa đất hoặc khu đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ.
Sự nhất quán: Điểm 3.2 Khoản 1 cũng được điều chỉnh với mục đích duy trì tính chính xác trong nội dung quy định về hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất thương mại dịch vụ, tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng quy định này.
Ngoài các điểm đã được điều chỉnh nêu trên, toàn bộ nội dung khác của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND vẫn được giữ nguyên theo quy định.
Quyết định này thể hiện sự kịp thời trong việc điều chỉnh và đảm bảo tính chính xác của thông tin liên quan đến hệ số điều chỉnh giá đất, giúp các tổ chức và cá nhân có liên quan hiểu rõ hơn về chính sách đất đai tại tỉnh Vĩnh Long.
Văn bản này không thay thế hoặc sửa đổi bất kỳ văn bản nào khác đã ban hành trước đó mà chỉ đơn giản là một sự đính chính nội dung để nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước về đất đai.
Xem chi tiết Quyết định 3209/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 26/12/2019
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3209/2019/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Đính chính Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 10/5/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Long
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC, ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC, ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Báo cáo số 395/BC-STC, ngày 02/12/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND, ngày 10/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh, cụ thể tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 1, như sau:
| Tại Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND | Đính chính |
| Tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 1: “Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ bất động sản, khai thác khoáng sản)”. | Tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 1: “Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ bất động sản, khai thác khoáng sản)”. |
| Tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều 1 Trường hợp thửa đất hoặc khu đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi thì căn cứ tình hình thực tế, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh để xác định giá khởi điểm. | Tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều 1 Trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi thì căn cứ tình hình thực tế, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh để xác định giá khởi điểm. |
| Tại Điểm 3.2 Khoản 1 Điều 1 “Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ; đất thương mại dịch vụ áp dụng cho các khu vực nêu tại Mục a, b, c Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 1 thì áp dụng theo hệ số điều chỉnh giá đất tại Mục a, b, c Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 1”. | Tại Điểm 3.2 Khoản 1 Điều 1 “Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ; đất thương mại dịch vụ áp dụng cho các khu vực nêu tại a, b, c Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 1 thì áp dụng theo hệ số điều chỉnh giá đất tại a, b, c Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 1”. |
Nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND, ngày 10/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!