• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3202/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ Sở Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/08/2026 09:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3202/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3202/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3202/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3202/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V vic công b th tc hành chính nội bộ ban hành mới, được sửa đổi,
bổ sung và bị bãi bỏ thuộc phm vi, chức năng quản lý ca S Ni v
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 874/QĐ-BNV ngày 22/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về việc công bthủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà
nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung bãi b lĩnh vực viên chức thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 580/TTr-SNV ngày 31/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 10 thtục hành chính
nội bộ ban hành mới, được sửa đổi, bổ sung bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng
quản lý của Sở Nội vụ (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nội vụ trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn các cơ quan, đơn
vị niêm yết công khai, giải quyết thủ tục hành chính và rà soát, đơn giản hóa thủ
tục hành chính theo quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ
cập nhật, công khai nội dung thủ tục hành chính trong Điều 1 Quyết định này trên
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác,
đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n thành ph, Giám đốc các Sở,
ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- - Như Điều 3;
- - Cục KSTTHC (BTP);
- - CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- - Các PCVP UBND TP;
- - Các Phòng, đơn vị: TTPVHCCTP,
NV&KTGS, Cổng TTĐTTP;
- - Lưu: VT, P.T.Dương.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
3202
11
Ph lc
DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI,
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ THUỘC PHM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CA S NI V
(Kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày / /2026 ca Ch tch y ban nhân dân thành ph)
Phn I
DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH
A. TH TC HÀNH CHÍNH NI B MI BAN HÀNH (01 TTHC)
STT
Tên TTHC
Cơ quan thực hin
A1
LĨNH VỰC VIÊN CHỨC (01 TTHC)
1
Thủ tục tiếp nhận vào viên chức không giữ chức v
quản lý
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
B. TH TC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (06 TTHC)
STT
Mã TTHC
Tên TTHC
Cơ quan thực hin
Căn cứ pháp lý
B1
LĨNH VỰC CÔNG CHC, VIÊN CHC (04 TTHC)
1.
6.005259
Miễn nhiệm đối với công
chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý
quan, b phận tham mưu v
t chc, cán bộ; quan thẩm
quyn b nhim.
Lut Viên chc s 129/2025/QH15,
Ngh định s 259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026 ca Chính ph quy đnh
v tuyn dng, s dng qun
viên chc
2.
6.005260
Từ chức đối với công chức,
viên chức lãnh đạo, quản lý
quan, bộ phận tham mưu v
t chc, cán b hoặc người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị i
Lut Viên chc s 129/2025/QH15,
Ngh định s 259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026
công chc, viên chức đang công
tác; cp thm quyn b
nhim.
3.
6.001689
Bổ nhiệm lại chức v lãnh
đạo, quản lý đối với công
chức, viên chức
quan, đơn vị thm quyn
b nhim.
Lut Viên chc s 129/2025/QH15,
Ngh định s 259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026
4.
6.001690
Kéo dài thời gian giữ chức
vụ đến tuổi nghỉ hưu
quan, đơn vị thm quyn
b nhim.
Lut Viên chc s 129/2025/QH15,
Ngh định s 259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026
B2
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC (01 TTHC)
1.
6.005261
Thôi việc đối với công chức
1
Người đng đầu quan quản
công chc hoặc quan sử dng
công chc chức được phân cp
thm quyn tuyn dng theo quy
định tại Điều 7 Ngh định s
170/2025/NĐ-CP quyết định
cho thôi vic hoc y quyn
quyết định cho thôi việc đi vi
công chc.
Lut Viên chc s 129/2025/QH15,
Ngh định s 259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026
B3
LĨNH VỰC VIÊN CHỨC (01 TTHC)
1.
6.001684
Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo,
quản đối với công chức,
viên chức
Người đứng đầu đơn v s
nghip công lp quyết định hoc
đề ngh cp thm quyn quyết
định.
Lut Viên chc s 129/2025/QH15,
Ngh định s 259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026
1
Thủ tục này được đổi tên gọi từ “Thủ tục thôi việc đối với công chức, viên chức” sang “Thủ tục thôi việc đối với công chức”
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ (03 TTHC)
STT
Mã TTHC
Tên TTHC
Căn cứ pháp lý
quy định bãi b
C1
NH VC VIÊN CHC (03 TTHC)
1.
6.001660
B nhim o chc danh ngh
nghip viên chc, xếp ơng
đối vi ngưi hoàn thành chế
độ tp s
Lut Viên chc s 129/2025/QH15, Ngh đnh s 259/2026/NĐ-CP ny
30/6/2026 ca Cnh ph quy định v tuyn dng, s dng qun viên
chc
2.
6.001710
Xét chuyn chc danh ngh
nghip viên chc
Lut Viên chc s 129/2025/QH15, Ngh đnh s 259/2026/NĐ-CP ny
30/6/2026
3.
6.001715
Xét thăng hạng chc danh
ngh nghip viên chc
Lut Viên chc s 129/2025/QH15, Ngh đnh s 259/2026/NĐ-CP ny
30/6/2026
4
Phần II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI ĐƯỢC BAN HÀNH
I. Thủ tục tiếp nhận vào viên chức không giữ chức vụ quản lý
1. Trình tự thực hiện
- Căn cứ nhu cầu sử dng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc
của đơn vị sự nghiệp công lập, người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của
quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với
người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điu kiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP.
- Người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dng quyết định tiếp
nhận viên chức theo thẩm quyền.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch cá nhân;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ giấy tờ khác theo yêu cầu của v trí
việc làm dự kiến tiếp nhận;
+ Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất
chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá
trình công tác.
Trường hp các thành phần trong hồ tiếp nhận đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt và tồn tại trong sdữ liệu quốc gia thì được sử dụng thay thế bản
giấy tương ứng.
Trường hợp các thành phần hồ trong hồ tiếp nhận đã tồn tại trong
sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc được trích xuất từ cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc trong cơ sở dữ liệu chuyên
ngành khác thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
Đối với sơ yếu lý lịch cá nhân, người được đề nghị tiếp nhận vào viên chc
tự khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về nội dung.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng.
7. Kết quthc hiện thtục nh chính: Quyết định tiếp nhn vào viên chức.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng tiếp nhận:
a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất
sắc đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập.
b) Người đang làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại các quan, tổ
chức, đơn vđược thành lập theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của
cấp có thẩm quyền phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
c) Người đã từng cán bộ, công chức, viên chức, sau đó chuyển công tác
đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác.
d) Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt trong các nh vực văn hóa, nghệ
thuật, thể dục thể thao, các nghề truyền thống theo quy định của pháp luật về
ngành, lĩnh vực.
đ) Người đang ký hợp đồng làm công việc ở vị trí việc làm vn chức tại đơn
vị sự nghiệp công lập.
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận:
a) Người có đủ các điều kiện sau đây được tiếp nhận vào viên chức:
- Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch.
- Đang cư trú tại Việt Nam.
- Đủ 18 tuổi trlên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành,
lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
- Có đăng ký dự tuyển.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng.
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
- Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt
động nghề nghiệp.
b) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
Viên chức số 129/2025/QH15 hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong
thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định
liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo theo vị trí
việc làm dự kiến tiếp nhận.
d) Trường hp quy định tại điểm a Mục 10.1 phải kết quả, sản phẩm, công
trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả
rõ rệt, phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; là người có uy tín được cộng
đồng khoa học, cơ quan quản lý chuyên ngành công nhận.
đ) Trường hợp quy định tại điểm b, điểm đ Mục 10.1 phải có thời gian công
tác từ đủ 05 năm trở lên làm công việc có yêu cầu tnh độ đào tạo chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Thời gian công tác quy định tại điểm này là thời gian công tác liên tục trước
khi tiếp nhận tại quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác (không tính thời gian tập
sự, th việc, nếu có), có đóng bảo hiểm hội bắt buộc; trường hợp trước khi tiếp
nhận có thời gian công tác ở các vị trí việc làm khác nhau quy định tại Mục 10.1
hoặc vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp theo quy định tại Luật Cán bộ,
công chức số 22/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
52/2019/QH14 thì được cộng dồn nếu bảo đảm điều kiện về công việc có yêu cầu
trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị tviệc làm
dự kiến tiếp nhận.
Công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn phù hợp với công việc ở
vị trí việc làm dự kiến tiếp nhn công việc gắn với chuyên ngành đào tạo,
yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn tương ứng với bản tả công
việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận (nếu có).
e) Trường hợp quy định tại điểm c Mục 10.1 phải quyết định bằng văn
bản của cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn
vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và bảo đảm thời gian chuyển đến quan, tổ chức,
đơn vị khác vẫn làm công việc phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. Thủ tục miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản quy định
tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm
việc, cơ quan, bộ phận tham u về tổ chức, cán bộ trách nhiệm trao đổi với
công chức và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết đnh vic miễn nhiệm chậm nhất là 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách
quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vthường vụ cấp ủy ng cấp phải thảo luận, xác định căn cứ
miễn nhiệm theo đề xuất của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tớc
khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức
phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp
đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng
đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công
tác cán bộ trách nhiệm trao đổi với viên chức đề xuất quan thẩm quyền
xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày m việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất
của người đứng đầu quan, đơn vsử dụng viên chức hoặc quan, bộ phận
tham mưu về công tác cán bộ, quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc
miễn nhiệm; trường hợp cần thiết do khách quan thì kéo dài không quá 15
ngày làm việc.
- Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thường vụ cấp ủy cùng cấp
phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chc, cán bộ trước khi biểu quyết bng phiếu kín. Việc quyết định
miễn nhiệm đối vi viên chc phải đạt tn 50% tp thể lãnh đạo, thường vụ cấp
ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết
định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với công chức
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: Quyết đnh, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan
có thẩm quyền, đơn đề nghị của công chức.
- Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu.
b) Đối với viên chức
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan, đơn vị s
dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thi hn giải quyết: Ti đa là 25 ngày m vic kể t ny nhận đưc đ xuất.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ; cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp
có thẩm quyền.
- Xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
- Bị quan có thẩm quyền kết lun suy thoái vtưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, “tự diễn biến”, tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không
được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân
và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Công chức lãnh đạo, quản người đứng đầu đquan, tổ chức, đơn
vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu
cực rất nghiêm trọng.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
10.2. Đối với viên chức quản lý
- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hn chế, uy
tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần
trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Bị quan có thẩm quyền kết lun suy thoái về tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, "tdiễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không
được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong luận, làm ảnh
hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Người đứng đu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm
trọng theo kết luận của quan thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem
xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra
mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghđịnh
số 259/2026/NĐ-CP nng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chc số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
II. Thủ tục từ chức đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức.
- Chậm nhất là 10 ngày m việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, quan,
bộ phận tham mưu v tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn
vị nơi công chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chức và báo cáo
cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan,
bộ phn tham u về tổ chức, cán bộ, cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định việc cho công chức từ chức; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có
thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
1.2. Đối với viên chức:
- Viên chức quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể t ngày nhận được đơn từ chức của
viên chức, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ
phận tham mưu về công tác cán bộ trách nhiệm trao đổi với viên chức đề
xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bn đề xuất,
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp
cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với công chức
- Đơn từ chức.
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các tài liệu khác có liên quan.
b) Đối với viên chức
- Đơn xin từ chức của viên chức quản lý.
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan, đơn vị s
dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đơn từ chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, bộ phận tham mưu về
tổ chc, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tchức, đơn vị nơi công chức, viên
chức đang công tác; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho thôi giữ chức vụ,
từ chức.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành
chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm
nghiêm trọng.
- trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại k lấy phiếu
theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Vì các lý do chính đáng khác.
- Không xem xét cho từ chức đối với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhn
nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay
sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước.
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử.
10.2. Đối với viên chức quản lý
- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản hoặc không
còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.
- người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa
đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- 2 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ.
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan
thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến
uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ
nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư
luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị
quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc
trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín nhân và tổ chức, trừ trường hợp
bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, tránh trách
nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm v
được giao bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm
trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chc số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
III. Thủ tục thôi việc đối với công chức
1. Trình tự thực hiện
Thủ tục này áp dụng đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng, thực
hiện quy trình như sau:
- Công chức t nguyện xin thôi việc đơn gửi quan quản hoặc
quan được phân cấp thẩm quyền quản hoặc được y quyền giải quyết thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của
nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu cơ quan qun lý hoặc cơ quan được
phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với
công chức; nếu không đng ý thì trả lời bng văn bản và nêu rõ lý do quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 57 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: Đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hn 30 ngày kể tngày nhn đơn tự nguyện xin thôi việc của
công chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Người đứng đầu quan quản công chức hoặc quan sử dụng công chức
chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy đnh tại Điều 7 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP quyết định cho thôi việc hoặc ủy quyền quyết định cho thôi
việc đối với công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thôi việc.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Công chức thôi việc theo nguyện vọng mà không thuộc các trường hợp sau:
- ng chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự.
- Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với quan, tổ chức
tuyển dụng.
- Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc
trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức.
- Do u cu công c của quan, tổ chức hoc chưa btrí được người thay thế.
- Các lý do khác theo quy đnh của pháp luật, quy đnh của cấp có thm quyn.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
IV. Thủ tục b nhiệm chc v nh đo, qun đi với ng chức, vn chức
Việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản đối với công chức: Tiếp tục thực
hiện theo công bố tại Quyết định số 3724/QĐ-UBND ngày 12/9/2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Việc bổ nhiệm chức vụ quản lý đối với viên chức thực hiện như sau:
1. Trình tự thực hiện
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập, cấp ủy họp thảo luận, quyết
định hoặc trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ trương, số lượng,
nguồn nhân sự và dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác
định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, ni dung khác (nếu có).
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ trương bổ
nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo
quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì
phải giải trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương
bổ nhiệm.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Người đứng đu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị s dụng
viên chức.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điu kin
quy trình nhân sự.
Căn cứ soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ,
chức danh tương đương trở lên.
soát kết quả nhận xét, đánh gđối với từng nhân sự trong quy hoạch,
gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định
hướng giới thiệu nhân sự trên cơ sở danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh; người đt số phiếu giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người
được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì
chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước
tiếp theo; tờng hợp không có nhân s đạt số phiếu từ 30% trlên thì không tiếp
tục thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại Bước 1; Ủy viên Ban thường
vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng cấp
(đối với tổ chức đảng cấp sở) của đơn vị sự nghiệp; người đứng đầu các tổ
chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 1.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn;
trường hợp không nhân sự đạt trên 50% tchọn tất cả nhân s số phiếu
giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có
nhân sự đạt số phiếu giới thiệu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước
tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại Bước 2; người đứng
đầu các tổ chức chính trị - hội của đơn vị sự nghiệp (nếu có); cấp phó của người
đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Trường hp bổ nhiệm viên chức quản của đơn vtổ chức cấu thành hoặc
viên chức quản lý của đơn vị có tổ chức cấu thành nhưng có dưới 30 người hoặc
của đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên
chức đơn vị đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng ch tích phiếu
kín trên cơ sở danh sách giới thiệu nhân sự ở bước 2.
Hội nghị tập thể lãnh đạo chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2.
Tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét dự kiến
phân công công tác; nội dung kc theo quy định của pháp luật của cấp
thẩm quyn.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa
chọn; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp
tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Như thành phần bước 1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo về kết quả lấy
phiếu các bước, ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp thẩm
quyền (đối với những đơn vị nơi đảng ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác
minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu có).
Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được
lựa chọn bnhiệm. Trường hợp 2 người số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì
người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các
ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp khuyết
người đứng đầu thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp nơi
dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bnhiệm; lấy
đánh giá, nhận xét của địa phương, quan, tổ chức, đơn vị hồ nhân sự theo
quy định.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ
quan, tổ chc, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi d kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệmn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ
quan, bộ phận tham mưu vtổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước.
b) Sơ yếu lý lịch theo quy định do nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
c) Đánh giá, nhận xét 3 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, đơn vị
theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ.
- Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có).
- Uy tín và triển vọng phát triển.
d) Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
e) Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
i) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
k) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn ti trong sở dliệu quốc gia tđược sử dụng đthay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k khoản này (bao
gồm cả ảnh chụp) không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bcác thời điểm khác nhau trong
vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền
quyết định thì được sử dụng hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong
công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường hợp có nội dung mới phát sinh hoặc
phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản đồng
ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa
chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong
thời hạn nêu trên thì phải giải trình nêu do, báo cáo cấp thẩm quyền
quyết định chủ trương bổ nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng và của pháp luật và tu
chuẩn cụ th của chức vụ, chức danh bổ nhim theo quy định ca cấp có thẩm quyền.
b) Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối
với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương
đương trlên. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định trên sở soát, đánh giá toàn diện về nguồn nhân sự trong quy hoạch, thành
tích, sản phẩm, kết qucụ thể chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách,
hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hình thành cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mà chưa
thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định.
c) Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải thời gian giữ
chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề
với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất là 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì
được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã thời gian gi chức vụ, chức danh được
xác định chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề
chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ,
chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ
chức vụ do bị xử kỷ luật. Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thi gian giữ chức
vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
d) Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và
được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.
đ) Được cấp thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong 3 năm gần nhất.
e) Có kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết
quả và sn phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm
nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm
phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
g) Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
Viên chức được dự kiến bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc dự kiến
bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm.
Thời điểm nh tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyền.
Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định tn cơ sở đánh giá khách quan thành
tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức
vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm theo quy
định này.
h) Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
i) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật.
- Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có
thẩm quyền.
- Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải
quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc
đang bị kiến nghị xử vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm
đình chỉ công tác.
- Đang bị tạm gi, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
- Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền.
k) Các điều kiện khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chc số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
V. Thủ tục bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản đối với công chức,
viên chức
Việc bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức: Tiếp tục
thực hiện theo công bố tại Quyết định số 3724/QĐ-UBND ny 12/9/2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Việc bổ nhiệm lại chức vụ quản lý đối với viên chức thực hiện như sau:
1. Trình tự thực hiện
a) Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
b) Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP.
Trình tự thực hiện:
Viên chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc
thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.
Hội nghị tham gia góp ý kiến.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Bn bản hi ngh, biên bn kiểm phiếu đưc gi lên cp có thẩm quyền bnhim.
c) Người đứng đầu đơn vị s dụng viên chức đánh giá, nhận xét và đề xuất
việc bổ nhiệm lại.
d) Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thảo luận và biểu quyết nhân sự:
Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm d khon 2 Điều 31 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP.
Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức quản
được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số
người có mặt ở hội nghị tập thể cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50 % thì do
người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt t lệ dưới 50% thì báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% sphiếu đồng ý so với
tổng số người được triệu tập hội nghtp thlãnh đạo; trường hợp đt t lệ 50%
thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
Người đứng đầu đơn vsự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước.
b) Sơ yếu lý lịch theo quy định do nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
c) Đánh giá, nhận xét trong cả thời hạn giữ chức vụ của tp thể lãnh đạo cơ
quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
- Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
- Uy tín và triển vọng phát triển.
d) Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
e) Bản tự nhận xét, đánh giá trong cả thời hạn giữ chức vụ.
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
i) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan có thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sgiáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
k) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn ti trong sở dliệu quốc gia tđược sử dụng đthay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k (bao gồm cả ảnh
chụp) không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác
trong công tác cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời
điểm nộp hồ sơ lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng
hồ ln đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ những lần
sau, trừ trường hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ
sơ theo quy định.
Không phải thành phần hồ quy định tại điểm g và điểm i nếu không có
nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết hạn bổ nhiệm, cấp
thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản lý chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị thẩm quyền
bổ nhiệm.
7. Kết quthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ
quản lý.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ năm xếp loại cht lượng không
hoàn thành nhiệm vụ do khách quan hoặc do bị xử kỷ luật mà không thuộc
đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh gtoàn
diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao th
hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm còn lại và trong cả thời hạn giữ chức
vụ để xem xét, quyết định việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản
9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; không thuộc một trong các trường hợp
chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
bổ nhiệm lại theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm
quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều
29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP;
+ Đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Đang trong thời gian điều trị ni trú từ 03 tháng trở lên ti các sy tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;
+ Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra,
kiểm tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm
quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
VI. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp thẩm quyền
kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đo, quản lý phải ra thông báo thực hiện việc
xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản đến tuổi nghỉ hưu đối với
công chức.
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầu tập thể lãnh đạo quan, tổ chức thảo luận, xem xét,
nếu viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất
biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghkéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản phải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự
đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý
kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu quan, tổ chc ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
1.2. Đối với viên chức quản
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ quản lý thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp
thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày ktngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá
của người được xem xét, bổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục
sau đây:
+ Tập thể lãnh đo quan, tchức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn
sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng
phiếu kín.
+ Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý phải đạt tỷ lệ
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ
50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác
nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp ra quyết định kéo dài thời gian gi chức vụ quản đến tuổi nghỉ
hưu theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Tờ trình về việc đề nghkéo dài thời gian giữ chức vlãnh đạo, quản
đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu quan, tổ chức (đối với tờng hợp
trình cấp trên thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu quan tham
mưu về tổ chức cán bộ ối với trường hợp người đứng đầu quan có thẩm
quyền quyết định).
- Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu đề nghị o dài thời gian gi chức vụ
lãnh đạo, quản lý của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức.
- yếu lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định, được quan trực
tiếp quản xác nhận, dán nh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá
06 tháng.
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ.
- Đối với kết luận tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp kéo dài thời gian giữ chức
vụ lãnh đạo, quản nng tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây thì
phải có kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.
- Nhận xét của chi ủy nơi tđối với bản thân gia đình. Trường hợp
nơi cư trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng.
Trường hp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn ti trong sở dliệu quốc gia tđược sử dụng đ thay thế bản
giấy tương ứng.
b) Đối với viên chức quản lý
(1) Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước.
(2) Sơ yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán nh màu khổ 4 x
6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
(3) Đánh giá, nhận xét trong cả thời hạn giữ chc vụ của tập thể lãnh đạo cơ
quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
- Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
- Uy tín và triển vọng phát triển.
(4) Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
(5) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
(6) Bản tự nhận xét, đánh giá trong cả thời hạn giữ chức vụ.
(7) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
(8) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
(9) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sgiáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
(10) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8), (10) (bao gồm cả ảnh chụp)
không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác
trong công tác cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời
điểm nộp hồ sơ lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng
hồ ln đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ những lần
sau, trừ trường hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ
sơ theo quy định.
Không phải thành phần hồ (7), (9) nếu không nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 90 ny trước ngày hết hạn bnhiệm,
cấp có thẩm quyền phải thông báo đviên chức quản lý chuẩn bị hsơ theo
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị thẩm quyền
bổ nhiệm.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định kéo dài thời gian giữ
chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn gi chức vụ. Trường hợp trong thời
hạn giữ chức vụ có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do
khách quan hoặc do bị xử kỷ luật mà không thuộc đối tượng bị xem xét cho
thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận
trong tập thể nh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm
chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể
đối với các năm còn lại trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định
việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản
9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; không thuộc một trong các trường hợp
chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
bổ nhiệm lại theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm
quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
lại trước khi quyết định.
- Các tờng hp ca thực hiện quy trình kéo i thời gian giữ chức vqun lý:
+ Thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều
29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
+ Đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị ni trú từ 03 tháng trở lên ti các sy tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra,
kiểm tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm
quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3202/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×