• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3069/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 công bố danh mục thủ tục Viễn thông Internet

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/09/2025 09:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3069/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3069/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3069/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3069/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi trong
lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 tháng 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2575/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 9 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và Internet, Tần số vô tuyến điện thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
2689/TTr-SKHCN ngày 12 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 12 thủ tục hành chính
được sửa đổi trong lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa (có Danh mục kèm theo)
1
.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1
Tra cứu toàn bộ nội dung TTHC trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng 9 năm 2025
3069
16
2
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (bản điện tử);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, HCC.
3
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ
INTERNET THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI
Sửa đổi 12 TTHC tại Quyết định số 2154/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ.
TT
Tên thủ tục
hành chính
(Mã hồ sơ)
Thời
hạn
giải
quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Căn cứ pháp lý
Nội
dung
sửa đổi
1
Cấp giấy phép cung
cấp dịch vụ viễn
thông không có hạ
tầng mạng, loại hình
dịch vụ viễn thông
cố định mặt đất
(dịch vụ viễn thông
cung cấp trên mạng
viễn thông cố định
mặt đất).
(1.013899.H56)
15
ngày
- Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của Sở
Khoa học và Công nghệ
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh,
số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành,
tỉnh Thanh Hoá.
- Qua dịch vụ bưu chính
- Qua Cổng dịch vụ
công quốc gia tại địa
chỉ:
https://dichvucong.gov.
vn (toàn trình)
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
Thực hiện theo Thông tư
số 52/2025/TT-BTC ngày
24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, cụ thể như
sau:
- Phí dịch vụ viễn thông:
nộp theo quy định tại
khoản 1 Điều 5, Mục I.1
Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn
thông.
- Lệ phí: 1.000.000
đồng/giấy phép.
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền
hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và
giấy phép nghiệp vụ viễn thông
- Phí, lệ
phí
- Căn
cứ pháp
lý
4
2
Cấp giấy phép cung
cấp dịch vụ viễn
thông có hạ tầng
mạng, loại mạng
viễn thông công
cộng cố định mặt đất
không sử dụng băng
tần số vô tuyến điện,
không sử dụng số
thuê bao viễn thông
có phạm vi thiết lập
mạng viễn thông
trong một tỉnh,
thành phố trực thuộc
trung ương.
(1.013900.H56)
15
ngày
- Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của Sở
Khoa học và Công nghệ
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh,
số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành,
tỉnh Thanh Hoá.
- Qua dịch vụ bưu chính
- Qua Cổng dịch vụ
công quốc gia tại địa
chỉ:
https://dichvucong.gov.
vn (toàn trình)
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
Thực hiện theo Thông tư
số 52/2025/TT-BTC ngày
24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, cụ thể như
sau:
- Phí thiết lập mạng viễn
thông công cộng: nộp theo
quy định tại khoản 2 Điều
5, Mục I.2 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn
thông, lệ phí cấp giấy
phép viễn thông.
- Phí dịch vụ viễn thông:
nộp theo quy định tại
khoản 1 Điều 5, Mục I.1
Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn
thông.
- Lệ phí: 1.000.000
đồng/giấy phép.
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 12 năm 2024 của 311 hành
chính Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn
thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền
hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và
giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Phí, lệ
phí
- Căn
cứ pháp
lý
3
Sửa đổi, bổ sung
giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông
không có hạ tầng
mạng, loại hình dịch
vụ viễn thông cố
định mặt đất (dịch
vụ viễn thông cung
cấp trên mạng viễn
15
ngày
- Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của Sở
Khoa học và Công nghệ
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh,
số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành,
tỉnh Thanh Hoá.
- Qua dịch vụ bưu chính
Thực hiện theo Thông tư
số 52/2025/TT-BTC ngày
24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, cụ thể như
sau:
- Phí dịch vụ viễn thông:
nộp theo quy định tại
khoản 1 Điều 5, Mục I.1
Biểu mức thu phí quyền
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
- Phí, lệ
phí
- Căn
cứ pháp
lý
5
thông cố định mặt
đất) đối với trường
hợp quy định tại
điểm a, điểm b
khoản 1 Điều 36
Nghị định số
163/2024/NĐ-CP.
(1.013901.H56)
- Qua Cổng dịch vụ
công quốc gia tại địa
chỉ:
https://dichvucong.gov.
vn (toàn trình)
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn
thông.
- Lệ phí: 500.000
đồng/giấy phép.
và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền
hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và
giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
4
Sửa đổi, bổ sung
giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông
không có hạ tầng
mạng, loại hình dịch
vụ viễn thông cố
định mặt đất (dịch
vụ viễn thông cung
cấp trên mạng viễn
thông cố định mặt
đất) đối với trường
hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều
36 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP.
(1.013902.H56)
15
ngày
- Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của Sở
Khoa học và Công nghệ
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh,
số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành,
tỉnh Thanh Hoá.
- Qua dịch vụ bưu chính
- Qua Cổng dịch vụ
công quốc gia tại địa
chỉ:
https://dichvucong.gov.
vn (toàn trình)
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
Thực hiện theo Thông tư
số 52/2025/TT-BTC ngày
24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, cụ thể như
sau:
- Phí dịch vụ viễn thông:
nộp theo quy định tại
khoản 1 Điều 5, Mục I.1
Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn
thông.
- Lệ phí: 500.000 đồng.
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền
hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và
giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Phí, lệ
phí
- Căn
cứ pháp
lý
5
Sửa đổi, bổ sung
giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông
có hạ tầng mạng,
loại mạng viễn
15
ngày
- Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của Sở
Khoa học và Công nghệ
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh,
Thực hiện theo Thông tư
số 52/2025/TT-BTC ngày
24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, cụ thể như
sau:
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Phí, lệ
phí
- Căn
cứ pháp
lý
6
thông công cộng cố
định mặt đất không
sử dụng băng tần số
vô tuyến điện,
không sử dụng số
thuê bao viễn thông
có phạm vi thiết lập
mạng viễn thông
trong một tỉnh,
thành phố trực thuộc
trung ương đối với
trường hợp quy định
tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều 36
Nghị định số
163/2024/NĐ-CP.
(1.013903.H56)
số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành,
tỉnh Thanh Hoá.
- Qua dịch vụ bưu chính
- Qua Cổng dịch vụ
công quốc gia tại địa
chỉ:
https://dichvucong.gov.
vn (toàn trình)
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
- Phí thiết lập mạng viễn
thông công cộng: nộp theo
quy định tại khoản 2 Điều
5, Mục I.2 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn
thông, lệ phí cấp giấy
phép viễn thông.
- Phí dịch vụ viễn thông:
nộp theo quy định tại
khoản 1 Điều 5, Mục I.1
Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn
thông.
- Lệ phí: 500.000 đồng.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền
hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và
giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
6
Sửa đổi, bổ sung
giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông
có hạ tầng mạng,
loại mạng viễn
thông công cộng cố
định mặt đất không
sử dụng băng tần số
vô tuyến điện,
không sử dụng số
thuê bao viễn thông
có phạm vi thiết lập
mạng viễn thông
15
ngày
- Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của Sở
Khoa học và Công nghệ
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh,
số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành,
tỉnh Thanh Hoá.
- Qua dịch vụ bưu chính
- Qua Cổng dịch vụ
công quốc gia tại địa
chỉ:
https://dichvucong.gov.
Thực hiện theo Thông tư
số 52/2025/TT-BTC ngày
24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, cụ thể như
sau:
- Phí thiết lập mạng viễn
thông công cộng: nộp theo
quy định tại khoản 2 Điều
5, Mục I.2 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn
thông, lệ phí cấp giấy
phép viễn thông.
- Phí dịch vụ viễn thông:
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn, chế độ
- Phí, lệ
phí
- Căn
cứ pháp
lý
7
trong một tỉnh,
thành phố trực thuộc
trung ương tại điểm
a khoản 2 Điều 36
Nghị định số
163/2024/NĐ-CP.
(1.013904.H56)
vn (toàn trình)
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
nộp theo quy định tại
khoản 1 Điều 5, Mục I.1
Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn
thông.
- Lệ phí: 500.000 đồng.
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền
hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và
giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
7
Gia hạn giấy phép
cung cấp dịch vụ
viễn thông có hạ
tầng mạng, loại
mạng viễn thông
công cộng cố định
mặt đất không sử
dụng băng tần số vô
tuyến điện, không
sử dụng số thuê bao
viễn thông có phạm
vi thiết lập mạng
viễn thông trong
một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung
ương.
(1.013905.H56)
15
ngày
- Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của Sở
Khoa học và Công nghệ
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh,
số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành,
tỉnh Thanh Hoá.
- Qua dịch vụ bưu chính
- Qua Cổng dịch vụ
công quốc gia tại địa
chỉ:
https://dichvucong.gov.
vn (toàn trình)
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
Thực hiện theo Thông tư
số 52/2025/TT-BTC ngày
24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, cụ thể như
sau:
- Phí thiết lập mạng viễn
thông công cộng: nộp theo
quy định tại khoản 2 Điều
5, Mục I.2 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn
thông, lệ phí cấp giấy
phép viễn thông.
- Phí dịch vụ viễn thông:
nộp theo quy định tại
khoản 1 Điều 5, Mục I.1
Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn
thông.
- Lệ phí: 500.000
đồng/giấy phép.
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền
hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và
giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Phí, lệ
phí
- Căn
cứ pháp
lý
8
Gia hạn giấy phép
cung cấp dịch vụ
15
ngày
- Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của Sở
Thực hiện theo Thông tư
số 52/2025/TT-BTC ngày
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày
- Phí, lệ
phí
8
viễn thông không có
hạ tầng mạng, loại
hình dịch vụ viễn
thông cố định mặt
đất (dịch vụ viễn
thông cung cấp trên
mạng viễn thông cố
định mặt đất).
(1.013906.H56)
Khoa học và Công nghệ
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh,
số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành,
tỉnh Thanh Hoá.
- Qua dịch vụ bưu chính
- Qua Cổng dịch vụ
công quốc gia tại địa
chỉ:
https://dichvucong.gov.
vn (toàn trình)
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, cụ thể như
sau:
- Phí dịch vụ viễn thông:
nộp theo quy định tại
khoản 1 Điều 5, Mục I.1
Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn
thông.
- Lệ phí: 500.000 đồng.
24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và
giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Căn
cứ pháp
lý
9
Cấp lại giấy phép
cung cấp dịch vụ
viễn thông có hạ
tầng mạng, loại
mạng viễn thông
công cộng cố định
mặt đất không sử
dụng băng tần số vô
tuyến điện, không
sử dụng số thuê bao
viễn thông có phạm
vi thiết lập mạng
viễn thông trong
một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung
15
ngày
- Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của Sở
Khoa học và Công nghệ
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh,
số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành,
tỉnh Thanh Hoá.
- Qua dịch vụ bưu chính
- Qua Cổng dịch vụ
công quốc gia tại địa
chỉ:
https://dichvucong.gov.
vn (toàn trình)
- Trung tâm Phục vụ
Thực hiện theo Thông tư
số 52/2025/TT-BTC ngày
24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, cụ thể như
sau:
- Phí: không có.
- Lệ phí: 1.000.000
đồng/giấy phép.
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền
hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy
- Phí, lệ
phí
- Căn
cứ pháp
lý
9
ương.
(1.013907.H56)
hành chính công cấp xã
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và
giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
10
Cấp lại giấy phép
cung cấp dịch vụ
viễn thông không có
hạ tầng mạng, loại
hình dịch vụ viễn
thông cố định mặt
đất (dịch vụ viễn
thông cung cấp trên
mạng viễn thông cố
định mặt đất).
(1.013976.H56)
15
ngày
- Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của Sở
Khoa học và Công nghệ
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh,
số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành,
tỉnh Thanh Hoá.
- Qua dịch vụ bưu chính
- Qua Cổng dịch vụ
công quốc gia tại địa
chỉ:
https://dichvucong.gov.
vn (toàn trình)
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
Thực hiện theo Thông tư
số 52/2025/TT-BTC ngày
24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, cụ thể như
sau:
- Phí dịch vụ viễn thông:
nộp theo quy định tại
khoản 1 Điều 5, Mục I.1
Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn
thông.
- Lệ phí: 1.000.000
đồng/giấy phép.
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền
hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và
giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Phí, lệ
phí
- Căn
cứ pháp
lý
11
Thu hồi giấy phép
cung cấp dịch vụ
viễn thông không có
hạ tầng mạng, loại
hình dịch vụ viễn
thông cố định mặt
đất (dịch vụ viễn
thông cung cấp trên
mạng viễn thông cố
định mặt đất) và
giấy chứng nhận
10
ngày
làm
việc
- Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của Sở
Khoa học và Công nghệ
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh,
số 28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành,
tỉnh Thanh Hoá.
- Qua dịch vụ bưu chính
- Qua Cổng dịch vụ
công quốc gia tại địa
Thực hiện theo Thông tư
số 52/2025/TT-BTC ngày
24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, cụ thể như
sau:
- Phí: Doanh nghiệp phải
nộp phí cung cấp dịch vụ
viễn thông hết quý có ngày
thu hồi giấy phép. Thời
điểm nộp phí trước ngày
giấy phép bị thu hồi theo
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
- Phí, lệ
phí
- Căn
cứ pháp
lý
10
đăng ký cung cấp
dịch vụ viễn thông.
(1.013908.H56)
chỉ:
https://dichvucong.gov.
vn (toàn trình)
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
quy định tại khoản 1 Điều
5, Mục I.1 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn
thông, lệ phí cấp giấy
phép viễn thông.
- Lệ phí: không
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền
hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và
giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
12
Thu hồi giấy phép
cung cấp dịch vụ
viễn thông có hạ
tầng mạng, loại
mạng viễn thông
công cộng cố định
mặt đất không sử
dụng băng tần số vô
tuyến điện, không
sử dụng số thuê bao
viễn thông có phạm
vi thiết lập mạng
viễn thông trong
một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung
ương.
(1.013909.H56)
10
ngày
làm
việc
- Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của Sở
Khoa học và Công nghệ
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, số
28 Đại lộ Lê Lợi, phường
Hạc Thành, tỉnh Thanh
Hoá.
- Qua dịch vụ bưu chính
- Qua Cổng dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.
vn (toàn trình)
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
Thực hiện theo Thông tư
số 52/2025/TT-BTC ngày
24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, cụ thể như
sau:
- Phí: Doanh nghiệp phải
nộp phí cung cấp dịch vụ
viễn thông hết quý có ngày
thu hồi giấy phép. Thời
điểm nộp phí trước ngày
giấy phép bị thu hồi theo
quy định tại khoản 1 Điều
5, Mục I.1 Biểu mức thu
phí quyền hoạt động viễn
thông, lệ phí cấp giấy
phép viễn thông.
- Lệ phí: không.
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền
hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và
giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
- Phí, lệ
phí
- Căn
cứ pháp
lý
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
11
Phụ lục
PHÍ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ
PHÍ THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. PHÍ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
(Quy định tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền hoạt động
viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông)
Thủ tục 1: Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng
mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp
trên mạng viễn thông cố định mặt đất). Mã hồ sơ: 1.013899.H56
Thủ tục 3: Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không
có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông
cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại
điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP. Mã hồ sơ:
1.013901.H56
Thủ tục 4: Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không
có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông
cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP. Mã hồ sơ: 1.013902.H56
Thủ tục 8: Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung
cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất). Mã hồ sơ: 1.013906.H56
Thủ tục 10: Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung
cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất). Mã hồ sơ: 1.013976.H56
Thủ tục 11: Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung
cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) và giấy chứng nhận đăng ký cung cấp
dịch vụ viễn thông. Mã hồ sơ: 1.013908.H56
Thủ tục 12: Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần
số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng
viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Mã hồ sơ:
12
1.013909.H56
Hàng năm, doanh nghiệp có phát sinh doanh thu dịch vụ viễn thông thuộc
loại nào có trách nhiệm nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy mô doanh
thu dịch vụ viễn thông loại đó của năm trước liền kề theo mức thu phí cụ thể như
sau:
STT
Mức doanh thu
Mức thu (năm)
1
Dưới 20 tỷ đồng
50 triệu đồng
2
Từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng
250 triệu đồng
3
Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng
400 triệu đồng
4
Từ 100 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng
01 tỷ đồng
5
Từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 10.000 tỷ đồng
10 tỷ đồng
6
Từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 20.000 tỷ đồng
100 tỷ đồng
7
Từ 20.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng
150 tỷ đồng
8
Từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 40.000 tỷ đồng
200 tỷ đồng
9
Từ 40.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng
250 tỷ đồng
10
Từ 50.000 tỷ đồng trở lên
300 tỷ đồng
Doanh thu dịch vụ viễn thông được phân chia theo 04 loại tương ứng với
04 loại mạng viễn thông công cộng, bao gồm:
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định mặt đất;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định vệ tinh;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động mặt đất;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động vệ tinh.
II. PHÍ THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG (nộp hàng
năm)
(Quy định tại tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức thu phí quyền hoạt
động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông Thông tư số 52/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông)
Thủ tục 2: Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng,
loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô
tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn
thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Mã hồ sơ: 1.013900.H56
Thủ tục 5: Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ
tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng
tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập
13
mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với trường
hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
Mã hồ sơ: 1.013903.H56
Thủ tục 6: Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ
tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng
tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập
mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại điểm a khoản
2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP. Mã hồ sơ: 1.013904.H56
Thủ tục 7: Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng,
loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô
tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn
thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Mã hồ sơ: 1.013905.H56
Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng quy định cụ thể như sau:
STT
Hoạt động viễn thông
Mức thu (triệu đồng)
1
Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định
mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến
điện
1.1
Phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
100
1.2
Phạm vi khu vực
300
1.3
Phạm vi toàn quốc
600
2
Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định
mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện
2.1
Phạm vi khu vực
800
2.2
Phạm vi toàn quốc
2.000
3
Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động
mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện
200
4
Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động
mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến
điện (MVNO)
2.000
5
Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động
mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện
5.000
6
Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định vệ
tinh
100
7
Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động
vệ tinh
100

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3069/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3069/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2154/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×