• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2879/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2025 phê duyệt Điều lệ Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ và thương binh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/11/2025 08:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2879/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ và thương binh Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2879/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2879/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2879/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________________________________________________
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều lệ Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ thương binh
Thành phố Hồ Chí Minh
____________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 m 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về cho phép hợp nhất các Hội quần chúng
đưc thành lập trên địa bàn tỉnhnhơng, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố
Hồ C Minh tnh Hi quần chúng tn địa n Thành phố Hồ CMinh (mới);
Xét đnghị của Hội H trgia đình liệt sĩ tơng binh Thành phố
Hồ Chí Minh tại Công văn s 01/CV-HTGĐLS&TB ngày 30 tháng 10 năm 2025 và
ca Giám đốc S Ni v ti T tnh s9082/TTr-SNV ngày 14 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều l Hội Hỗ trgia đình
liệt sĩ và Tơng binh Thành phHChí Minh ln thứ I, nhiệm kỳ (2025 - 2030)
đã được Đại hội thông qua ngày 16 tháng 10 năm 2025.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Cnh Văn pngy ban nhân dân Tnh phố, Giám đốc S Ni vụ,
Thủ trưng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Hội Hỗ trợ gia đình liệt
và thương binh Thành phố HChí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b);
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
2879
24
11
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ và thương binh Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
_____________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ và Thương binh.
2. Tên viết tắt: HTGĐLS&TB
3. Biểu tượng:
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ và tơng binh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây
gọi tắt Hội) tổ chức xã hội của các tổ chức, nhân có nguyện vọng hỗ trợ
các gia đình liệt sĩ và thương binh, tự nguyện thành lp, nhằm mục đích tập hợp,
đoàn kết hội viên đểp phần tích cực thực hiện vic tìm kiếm thông tin về liệt sĩ;
liên hệ quan chức năng giải quyết thủ tục cất bốc đưa hài cốt liệt vquê;
chăm lo thương bệnh binh gặp khó khăn; bảo vquyền, lợi ích hợp pháp của
gia đình liệt tơng binh. Hội viên hỗ trợ phối hợp tốt để cùng nhau hoạt động
có hiệu quả; góp phần thực hin tốt công tác chính sách và việc phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam và Điều lHội được Chủ tịch Ủy ban nn dân
Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại số 228 đường Thị Sáu, phường Xuân Hòa,
Thành phố Hồ Chí Minh.
2879
24
11
3
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt đng
1. Hội hoạt động trên phạm vi Thành phố HChí Minh, trong lĩnh vực
hỗ trợ gia đình liệt sĩ và thương binh.
2. Hi chu s qun lý nhà nưc ca y ban nn dân Thành ph H Chí Minh,
s quản lý nhà nước của S Nội vụ Thành phố H Chí Minh v lĩnh vực
hoạt động chính của Hội các ngành liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động
theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn ch, mc đích hot đng ca Hội. Được cung cp thông tin,
phổ biến đường lối, chủ trương của Đng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đi diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Góp phần bảo vệ quyền, li ích hợp pháp của Hội, gia đình liệt sĩ,
thương binh và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội.
6. Phổ biến, bồi ỡng kiến thc cho hội viên; cung cấp tng tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề i, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển ng nghệ, các hoạt động vấn, phản biện chính sách theo yêu cầu
của cơ quan n nước; tham gia cung cp dịch vcông, t chức dạy ngh,
truyền nghề theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập quản chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định của
pháp luật Điều lệ Hội phù hợp vi tôn chỉ, mục đích lĩnh vực hoạt động
của Hội.
9. Được tham gia ý kiến trong xây dng chế, cnh sách liên quan
trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hội.
Kiến nghị với cơ quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới
4
sự phát triển Hội nh vực Hội hoạt động. Được tham gia tchức đào tạo,
bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
được cấp chứng chnh nghề, chứng chỉ ng lực, chứng chỉ khác ln quan đến
lĩnh vực hoạt động của Hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp vi cơ quan, t chc có liên quan đ thc hin nhim vụ của Hội.
11. Thu hội pcủa hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn i trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
13. Được Nhà nưc h tr kinh phí đối với những hot đng gắn vi nhim v
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và điều lệ Hội.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy đnh của cơ quan có thẩm quyền và quy đnh của
pp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trt tự xã hội, đo đc, thuần phong mỹ tục, truyn thống, bn sc văn hóa
dân tộc, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân; lợi dụng tín ngưỡng,
tôn giáo để thc hiện các hot động mê tín, d đoan; hoạt động tài cnh, kinh doanh
trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Tập hp, phát triển hội viên; tổ chức, phi hp hoạt đng giữac hội viên
vì lợi ích chung của hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
5. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực hội hoạt động, điều lệ, quy chế,
quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
6. Đề xuất sửa đổi, bổ sung điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của t chức
thuộc Hội theo quy định của pháp luật điều lệ; xây dựng, hn thiện các
quy chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho hội tổ chức, hoạt động phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
7. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản sử dụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
c nguồn i trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
5
8. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
9. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chc vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Tng Thư , thành viên Ban Chấp nh, Ban Tng vụ, Ban Kim tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
và Sở Nội vụ (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động ca Hội).
10. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nhân dân
Thành phvà SNi vụ ( quan quản lý nhà c về ngành, nh vực hoạt động
của Hội) chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản trực tiếp, toàn diện tổ chức,
hoạt động của các t chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
11. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Nội vụ (cơ quan quản nhà nước về ngành,
nh vực hoạt động của Hội) và báo cáo Ủy ban nhânn Tnh phố trước ngày 31
tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo Nghị định tại Nghị định
s126/2024/-CP ny 08 tháng 10 năm 2024 của Cnh phủ quy định v
tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.
12. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Chấp hành sự ớng dẫn, kiểm tra, thanh tra của c quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
14. Lập và lưu giữ tại tr shi danh ch hi viên, t chức thuc Hi, s sách,
chứng từ vtài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hi.
15. Kinh p thu được theo quy đnh tnguồn hội p ca hi viên và
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để
tự trang trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của c tổ chức, nhân trong và ngi nước theo quy định của pháp luật,
gắn với n chỉ, mục đích hoạt động, chức ng, nhiệm vụ của Hội phải nh cho
hoạt động Hội theo quy định của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
16. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng
số thuế khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội
báo cáo quyết toán tài chính gửi quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành ph Sở Nội v( quan quản nhà nước về nnh, nh vực hoạt động
của Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lýs dụng tài chính,
tài sản ca cơ quan tài cnh cùng cp, vi y ban nhân dân Thành ph S Nội v
(cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
17. Ban nh các quy chế vhoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra Hội; quản, sử dng tài sản, tài chính của Hội; khen tởng, k luật;
quản hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
6
liên quan đến Hội; quản s dụng con dấu của Hội các quy định khác
phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
18. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
19. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội o cơ sở dữ liệu về Hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
20. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
21. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội vn của Hội gồmc đơn vị, cá nhân; có hội viên chính thức, hội viên
liên kết và hội viên danh dự.
a) Hội viên chính thức: Tổ chức, công n Việt Nam mong muốn hỗ trợ
các gia đình lit sĩ thương binh, có đủ tiêu chun quy định tại khoản 2 Điều này,
tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội được Ban Chấp hành Hội
xem xét, công nhận là hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết: Công dân, tổ chức Việt Nam không đủ điều kiện,
tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, đóng góp cho sự phát triển
của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội thì được Ban Chấp hành
Hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết.
c) Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam đóng góp cho sự
phát triển của Hội hoặc những người uy tín trong hội, tán thành Điều lệ
Hội, tự nguyện xin vào Hội, được Ban Chấp hành Hội mời làm hội viên danh dự
của Hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Đối với tổ chức: Được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
và có phạm vi hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Đối với cá nhân: Là Công dân Việt Nam, cư trú trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội quan m p phn bảo vquyền, lợi ích hp pp theo quy định
của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
7
3. Được tham gia thảo luận, quyết định c chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ
như hội viên chính thc, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội quyềnng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nnước; chấp hành Điều lệ, quy định ca Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ
giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tc, thẩm quyền kết nạp hội viên: Tổ chc và nn có đ tiêu chuẩn
theo quy định tại Điều 8 của Điều lệ này nếu nguyện vọng trở thành hội viên
của Hội phải nộp hồ xin gia nhập Hội. Ban Chấp hành Hội sẽ xem xét
quyết định công nhận hội viên của Hi.
2. Thủ tục ra khỏi Hội: Hội viên muốn ra khỏi Hội phải đơn gửi Ban
Chấp hành Hội. Ban Chấp hành Hội sẽ xem xét và quyết định xóa tên hội viên.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
8
4. Ban Kiểm tra.
5. Hội đồng tư vấn.
6. Văn phòng, các ban chuyên môn thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. quan lãnh đạo cao nhất của Hội Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đi hội
bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số y viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đi hội và báo cáo thẩm tra cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Tho luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ phương hướng
hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đán nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hi.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá
1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chp hành
1. Ban Chấp hành quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội
bầu trong s các hi viên chính thức ca Hội. Sng, cơ cu, tiêu chun, điu kiện,
sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ
của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
9
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lHội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sdụng con dấu của Hội; Quy chế
khen thưởng, kỷ lut; Quy chế gii quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các
quy chế khác và quy định trong nội bHội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, i nhiệm, tạm đình chỉ công c và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, y viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kim tra
bu bổ sung không được q 1/3 (một phn ba) số lượng thành viên Ban Chp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá quá số lượng thành viên Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã
được Đại hội biểu quyết quyết định.
e) Thực hiện c nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy đnh của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp nh mỗi năm họp trực tiếp từng Quý trong m và họp
bất thường khi có u cầu ca Ban Thường vụ hoặc tn 1/2 (một phần hai)
tổng s thành viên Ban Chấp hành.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lkhi có 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Chấp nh tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng sthành viên Ban Chấp hành dhọp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thbiểu quyết hoc quyết đnh
c vấn đthuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến
Ban Chấp hành bằng văn bản.
10
Điều 15. Ban Thường vụ
1. Ban Thưng v do Ban Chp hành bu trong s cácy viên Ban Chp hành;
Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch c Ủy viên. Sốợng, cơ cấu,
tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm k
của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Gp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều l Hội;
tổ chức thc hiện nghquyết, quyết định của Ban Chấp nh; lãnh đạo hoạt động
của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tchức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp nh; quy định chc ng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hiện c nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy đnh của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ họp định kỳ 03 (ba) tng một lần, thể họp bất thường
khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc tn 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên
Ban Thường vụ. Ban Thường vụ thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp chai nh thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Thường vụ quyết định.
c)c cuộc họp của Ban Thường vụ là hp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng s thành viên Ban Thường vụ dhọp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai k họp, Ban Thường vcó th biểu quyết hoặc quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyn của Ban Thường vụ thông qua việc ly ý kiến
Ban Thường vụ bằng văn bản.
e) Chủ tchc Phó Chủ tịch Hi là Ban Thường trực của Ban Chấp hành,
hoạt động theo quy định của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.
Điều 16. Ban Kiểm tra
1. Ban Kim tra do Đi hi bu, Ban Kim tra gm Trưng ban, Phó trưng ban
(nếu có) và một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra
do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
11
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, gm t việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết đnh của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, c quy chế của Hội
trong hoạt động ca các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, hội viên ng dân ln quan tới tổ chức Hội, hội viên, c tổ chức
thuộc Hội đã được quy đnh trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn
phản ánh, kiến ngh, tranh chp, khiếu nại, tcáo thuộc thm quyền của Ban
Thường vụ, Ban Chp hành. Tờng hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án
nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban nh, tuân thủ
quy định của pp luật Điu l Hi. Gia hai k họp, Ban Kiểm tra có th
biểu quyết hoc quyết định c vn đ thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Hội đồng tư vấn của Hội
Do Đại hội mời và biểu quyết thông qua nhân sự. Giữa hai kỳ Đại hội thì
Ban Chấp hành Hội quyết ngh thay đổi, bổ sung. Hội đồng vấn là những
n bộ dày dặn kinh nghiệm đã từng công tác trong hệ thống chính trị, lực lượng
vũ trang, có phẩm chất năng lực cao, có vai trò quan trọng đối với Hội.
Hội đồng tư vấn chế độ làm việc, quan hệ với Hội Ban Chấp hành
phù hợp Điều lệ Hội, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Hội; do Ban Thường vụ
thống nhất với Hội đồng tư vấn ban hành.
Điều 18. Văn phòng, các ban chuyên môn thuộc Hội
Ban Chấp hành thành lập xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng
và các Ban chuyên môn thuộc Hội theo quy định pháp luật và Điều lHội.
Điều 19. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhim
trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu
trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chtịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hin các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động.
12
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải là cán bộ, công chức trong các quan, tổ chức trực tiếp
qun lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vc hoạt động chính ca hội; trừ trưng hợp
được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ.
- Nhân sự dkiến Chủ tịch Hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc
cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thc hin nhim v, quyn hn theo Quy chế hot đng ca Ban Chp hành,
Ban Thường vụ Hội.
b) Chu trách nhim toàn din trước cơ quan có thm quyền cho phép
thành lập Hội, quan quản nnước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vHội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo,
điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chđạo, điều nh giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Ch tịch Hội.
e) Thực hin c nhiệm vụ, quyn hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Ch tch Hi do Ban Chp hành bu trong s cácy viên Ban Thưng v.
Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điu hành công tác của Hội theo
sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chtịch Hội trước
pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền.
Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hn theo Quy chế hoạt động của
Ban Chp hành, Ban Thường vụ p hợp với Điu lHội và quy định ca
pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đủ sức khỏe; không đủ năng lực uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo
u cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do
cá nhân.
13
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyn về việc Chủ tch Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp lut, Điu lệ Hi làm
ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án nhân dân kết án có tội.
c) Khi miễn nhim,i nhiệm Chủ tịch Hội phi đồng thi bu Chủ tịch khác
để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình chỉ công tác cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó
Chủ tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chtịch Hi bđình chỉ trong các trường hp: btạm giam,
tạm giữ để điều tra xét xtheo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chp nh Hi quy định c thhành vi vi phm, thm quyền,
tnh tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội.
Điều 20. Tổng Thư ký Hội
Tng Thư ký do Ban Chấp hành Hội bu trong scác Ủy viên Ban Chấp hành,
chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hi vhoạt động của
Văn phòng Hội.
1. Tổng Thư người điều hành các hoạt động của Văn phòng Hội,
chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban Chấp hành Ban Thường vụ, định kỳ
báo cáo cho Ban Thường vụ, Ban Chấp hành về các hoạt động của Hội.
2. Chịu trách nhiệm về công tác hành chính, kế hoạch, tổng hợp của Hội.
chuẩn bị các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
3. Đm bảo mối quan hvới các tổ chc của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tổng Thư ký được thay mặt Ban Thường vụ đgiải quyết c ng việc
thường xuyên của Hội, điều hành các công việc của Văn phòng, văn bản do
Chủ tịch Hội y quyền.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT
VÀ GIẢI THỂ HỘI
Điều 21. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 22. Thu hồi con dấu của Hội
Vic thu hi con dấu đi vi Hội đi tên, Hi b chia, tách, sáp nhp, hợp nhất,
bị đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản , sử dụng con dấu các quy định của pháp lut có liên quan.
14
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 23. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm ca hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ,ng hộ của tổ chức, nhân trong ngoàiớc theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội
theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ
hoạt động của Hội và c tài sản hợp pp khác theo quy định của pp luật.
Tài sản của Hội được hình thành tnguồn kinh phí của Hi do các t chc,
nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định ca pháp luật.
b) Việc quản , sdụng i sản của Hội thực hiện theo quy định ca
pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lHội. Đối với
tài sn ng thực hiện theo quy định của pp luật về qun , sử dụng tài sn ng.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể t Hội kiểm , phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội là i sản công thì việc quản , sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ Hội.
Điều 24. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dng cho các hoạt động của Hội.
15
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật
về Hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp nh Hội ban nh quy chế quản , sử dụng tài chính, tài sản
của Hi đảm bo nguyên tc công khai, minh bch, tiết kiệm phù hợp với
quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và
các quy định ca pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống theo đúng quy định của
Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định vchứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép u trữ các nghiệp vụ kinh tế, i cnh, i sản
liên quan đến Hội (phn ánh, theo dõi chi tiết sthu, chi tin, hin vt do
các tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ c khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan
nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội quan tài chính cùng cấp
với quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hi hoc cơ quan
tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sthanh tra, kim tra, kiểm toán về vic thu, chi, qun
sử dụng tài chính, tài sản của quan tài chính cùng cấp với quan nhà nước
thẩm quyền cho phép tnh lập Hi hoặc cơ quan tài chính ca cơ quan
n nước thẩm quyền cho pp thành lập Hội và cơ quan kiểm toán
thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hi được sáp nhập o Hội khác, t tài sản, tài cnh ca Hi được
sáp nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
16
b) Hội sáp nhập được hưởng c quyền, lợi ích hợp pp về i sản, tài chính
hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính
và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hi tnh Hi mi, các Hội hp nhất chấm dứt
tồn tại, Hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về
các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ các Hội hợp nhất đang
thực hiện.
b) Tài sản, i chính của c Hội hợp nht không được phân chia, chuyn dịch
mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính ca Hội khi Hội bị đình chỉ hoạt động có
thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hội chỉ được chi các
khoản có nh cht thường xuyên cho bphận Thường vgiúp việc Hội hoạt động
đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyn.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể:
a) Không được phân chiai sản của Hội. Việc bán, thanhi sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hội tiền thu được do bán, thanh i sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hội.
c khoản nlương, trcấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
nn trong, ngoài ớci trợ, viện trợ còn lại của Hội do cơ quan thuộc cấp nào
cho pp thành lp thì được np vào ngân sách cp đó. Đối với tài sản do
nn sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hội
thực hiện chuyển giao cho quan tài chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban
nhân dân Thành phố đthực hiện xử theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
b) Đối với tài sản ca Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân s,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
17
7. Việc thu hồi con dấu của Hội:
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất,
bị đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản , sử dụng con dấu các quy định của pháp lut có liên quan.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 26. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội vn có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng
hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chc có thẩm quyền khen tởng theo quy định
của pháp luật.
2. Ban Chp hành Hội quy đnh cth nh thc, thẩm quyền, thủ tục
khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 27. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên vi phạm pp luật; vi phạm Điều lệ, quy định,
quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức:
tphê nh, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Hội, giải thđơn v này của Hội.
Trường hợp gây thiệt hại vvật chất thì phải bồi tờng chịu tch nhiệm
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật
trong Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHON THI HÀNH
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lHội được Đại hội thông qua khi trên
2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pháp luật được Chủ tịch Ủy ban nhân n Thành phHồ CMinh phê duyệt.
Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Điu lệ Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ và tơng binh Tnh ph Hồ C Minh
gồm 08 (tám) cơng và 29 (hai mươi chín) Điều đã được Đại hi đại biểu
lần thI, nhiệm kỳ (2025 -2030) thông qua ngày 16 tháng 10 năm 2025 tại
Thành phố Hồ Chí Minh hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Hỗ trợ gia đình liệt thương binh Thành phố Hồ Chí Minh trách nhiệm
hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2879/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ và thương binh Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2879/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×