• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2846/QĐ-UBND Huế công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 22/08/2026 13:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2846/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành; sửa đổi bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Công chức, viên chức thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2846/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2846/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2846/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 2846 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 19 tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan
hành chính nhà nưc mi ban hành; sa đi b sung và b bãi b
lĩnh vc Công chc, viên chc thuc phm vi, chc năng qun lý ca S Ni v
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn c Ngh quyết s 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 ca Chính ph ban
hành Chương trình tng th ci cách hành chính n nưc giai đon 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 964/QĐ-BNV ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nội vụ
về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước
mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung bị bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức
thuộc phạm vi chức năng quảncủa Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại T trình số 4520/TTr-SNV ngày 17
tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 08 thủ tục hành chính
nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung
bãi bỏ 04 thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà lĩnh vực
Công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản của Sở Nội vụ (có danh mục
TTHC kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ny ký.
Bãi b 09 th tc hành chính th tc hành chính ni b gia các cơ quan hành chính
nhà nước mã s 6.005259, 6.005260, 6.005261, 6.001684, 6.001689, 6.001690, 6.001695,
6.005258, 6.001693, 6.001694, 6.001716 ti Quyết đnh s 3164/QĐ-UBND ngày 06
tháng 10 năm 2025 ca Ch tch UBND thành ph Huế v công b danh mc th tc hành
chính ni b gia các cơ quan hành chính nhà nưc được chun a trong lĩnh vc Ni v
và ng tác dân tc thuc phm vi chc năng qun lý ca S Ni v.
Điu 3. Chánh Văn png UBND thành ph; Giám đc S Ni v; Ch tch
UBND cp xã; Thủ trưởng các quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Bộ pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSNC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
DANH MỤC
TH TC HÀNH CHÍNH NI B GIA C CƠ QUAN NH CNH N NƯỚC
MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 2846/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước mới ban hành
TT
Tên TTHC
Phí/lệ
phí
Cách thức thực
hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm quyền
giải quyết
1.
Thủ tục tiếp nhận vào
làm công chức không
giữ chức vụ lãnh đạo,
quản
Không
Nộp hồ trực
tiếp hoặc qua Hệ
thống Quản
văn bản điều
hành hoặc qua hệ
thống bưu chính.
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng
quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29/7/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
quan thực hiện:
quan thẩm quyền tuyển
dụng công chức.
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước được sửa đổi, bổ sung
Stt
TTHC
Tên TTHC
Thời gian giải
quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức
thực hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm quyền
giải quyết
1.
6.005259
Miễn nhiệm đối
với công chức,
viên chức lãnh
Tối đa 25 ngày làm
việc kể từ khi đủ
căn cứ miễn nhiệm.
Không
Np h sơ
trc tiếp hoc
qua H thng
- Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số
quan thực hiện:
quan, đơn vị sử dụng công
chức, viên chức hoặc
2
Stt
TTHC
Tên TTHC
Thời gian giải
quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức
thực hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm quyền
giải quyết
đạo, quản
quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức cán bộ; quan
thẩm quyền bổ nhiệm công
chức, viên chức.
2.
6.005260
Từ chức đối với
công chức, viên
chức lãnh đạo,
quản
Tối đa 25 ngày làm
việc kể từ ngày nhận
được đơn từ chức.
Không
Qun lý văn
bn điu
hành hoc
qua h thng
bưu chính.
129/2025/QH15.
- Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụng quản công chức.
- Ngh đnh s 300/2026/NĐ-
CP ngày 29/7/2026 ca
Chính ph sa đi, b sung
mt s điu ca Ngh đnh s
170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụngquản lý viên chức.
Cơ quan thc hin:
quan, đơn vị sử dụng công
chức, viên chức hoặc
quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức cán bộ; quan
thẩm quyền bổ nhiệm công
chức, viên chức.
3.
6.005261
Thôi việc đối
với công chức
30 ngày k t ngày
nhn đơn t nguyn
xin thôi vic ca công
chc hoc 30 ngày k
t ngày kết qu
theo dõi, đánh giá,
xếp loi đối vi c
trưng hp: b đánh
giá không đáp ng
yêu cu, nhim v ca
Không
Np h sơ
trc tiếp hoc
qua H thng
Qun lý văn
bn điu
hành hoc
qua h thng
bưu chính.
- Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15.
- Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụng quản công chức.
- Nghị định số
300/2026/NĐ-CP ngày
quan thực hiện:
- Đối với công chức không
giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý: Người đứng đầu
quan thẩm quyền tuyển
dụng công chức.
- Đối với công chức giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý:
Người đứng đầu quan
3
Stt
TTHC
Tên TTHC
Thời gian giải
quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức
thực hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm quyền
giải quyết
v trí vic m theo kết
qu theo i, đánh giá
thưng xuyên; b xếp
loi cht lưng hng
năm mc không
hoàn thành nhim v
vì do chuyên môn
nghip v và không
có v trí vic làm thp
hơn đ tiếp tc b trí;
trưng hp khác thc
hin theo quy đnh
ca pháp lut.
29/7/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số
170/2025/NĐ-CP.
thẩm quyền bổ nhiệm công
chức.
4.
6.001684
Bổ nhiệm chức
vụ lãnh đạo,
quản đối với
công chức, viên
chức
- Đi vi công chc:
Chm nht là 30 ngày
làm vic k t ngày có
văn bn đng ý v ch
trương b nhim, cp
có thm quyn phi
hoàn thành vic thc
hin quy trình nhân s
theo quy đnh. Trưng
hp chưa hoàn thành thì
phi gii trình và nêu rõ
lý do, báo cáo cp có
thm quyn b nhim.
Không
Np h sơ
trc tiếp hoc
qua H thng
Qun lý văn
bn điu
hành hoc
qua h thng
bưu chính.
- Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụng quản công chức.
- Ngh đnh s 300/2026/NĐ-
CP ngày 29/7/2026 ca
Chính ph sa đi, b sung
mt s điu ca Ngh đnh s
quan thực hiện:
- Đối với công chức:
quan, tổ chức, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm công
chức.
- Đối với viên chức: Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập quyết định hoặc
đề nghị cấp thẩm quyền
quyết định. Trường hợp
quy định khác về thẩm
quyền bổ nhiệm viên chức
quản thì thực hiện theo
4
Stt
TTHC
Tên TTHC
Thời gian giải
quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức
thực hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm quyền
giải quyết
- Đi vi viên chc:
Trong thi hn 30 ngày
k t ngày có văn bn
đng ý v ch trương
b nhim, đơn v s
nghip công lp phi
tiến hành quy trình la
chn nhân s theo quy
đnh. Trưng hp chưa
hoàn thành vic b
nhim trong thi hn
nêu trên thì phi gii
trình và nêu rõ lý do,
báo cáo cp có thm
quyn quyết đnh ch
trương b nhim.
170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụngquản lý viên chức.
quy định của pháp luật về
ngành, lĩnh vực, bảo đảm
phù hợp với quy định về
phân cấp thẩm quyền quản
cán bộ của quan
thẩm quyền.
5.
6.001689
Bổ nhiệm lại
chức vụ lãnh
đạo, quản đối
với công chức,
viên chức
- Đi vi công chc:
Chm nht 90 ngày
làm vic trưc ngày hết
thi hn b nhim, cp
có thm quyn phi
thông báo bng văn
bn đ công chc lãnh
đo, qun lý đưc xem
xét, b nhim li chun
b h sơ và thc hin
Không
Np h sơ
trc tiếp hoc
qua H thng
Qun lý văn
bn điu
hành hoc
qua h thng
bưu chính.
- Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụng quản công chức.
- Ngh đnh s 300/2026/NĐ-
quan thực hiện:
quan, tổ chức, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm công
chức, viên chức.
5
Stt
TTHC
Tên TTHC
Thời gian giải
quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức
thực hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm quyền
giải quyết
quy trình b nhim li
theo quy đnh.
Trưng hp chưa thc
hin quy trình b
nhim li theo quy
đnh ti khon 3 Điu
36 Ngh đnh s
170/2025/NĐ-CP
(đưc sa đi, b sung
ti Điu 16 Ngh đnh
s 300/2026/NĐ-CP)
hoc đã thc hin quy
trình b nhim li
nhưng chưa hoàn thin
quy trình vì lý do
khách quan thì cp có
thm quyn b nhim
phi có văn bn thông
báo đ cơ quan, t
chc, đơn v và công
chc biết.
- Đi vi viên chc:
Chm nht 90 ngày
trưc ngày hết thi
hn b nhim, cp
thm quyn phi
CP ngày 29/7/2026 ca
Chính ph sa đi, b sung
mt s điu ca Ngh đnh s
170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụngquản lý viên chức.
6
Stt
TTHC
Tên TTHC
Thời gian giải
quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức
thực hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm quyền
giải quyết
thông o đ viên
chc qun lý chun b
h sơ thc hin
quy trình b nhim li
theo quy đnh.
Trưng hp chưa
thc hin quy trình b
nhim li theo quy
đnh ti khon 3 Điu
35 Ngh đnh s
259/2026/NĐ-CP
hoc đã thc hin quy
trình b nhim li
nhưng chưa hoàn
thin quy trình vì lý
do khách quan thì cp
có thm quyn b
nhim phi văn
bn thông o đ cơ
quan, t chc, đơn v
và viên chc biết.
6.
6.001690
Kéo dài thời
gian giữ chức
vụ đến tuổi
nghỉ hưu
- Đối với công chức:
Chậm nhất 90 ngày
làm việc trước ngày
hết thời hạn bổ
nhiệm, cấp thẩm
Không
Np h sơ
trc tiếp hoc
qua H thng
Qun lý văn
bn điu
- Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số
quan thực hiện:
quan, tổ chức, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm công
chức, viên chức.
7
Stt
TTHC
Tên TTHC
Thời gian giải
quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức
thực hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm quyền
giải quyết
quyền phải thông
báo bằng văn bản để
người được xem xét
kéo dài thời gian giữ
chức vụ chuẩn bị hồ
thực hiện quy
trình kéo dài thời
gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản
theo quy định.
Trưng hp chưa thc
hin quy trình kéo dài
thi gian gi chc v
theo quy đnh ti khon
3 Điu 36 Ngh đnh s
170/2025/NĐ-CP
(đưc sa đi, b sung
ti Điu 16 Ngh đnh
s 300/2026/NĐ-CP)
thì cp có thm quyn
b nhim phi có văn
bn thông báo đ cơ
quan, t chc, đơn v
và công chc biết.
- Đi vi viên chc:
Chm nht 90 ngày
hành hoc
qua h thng
bưu chính.
170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụng quản công chức.
- Ngh đnh s 300/2026/NĐ-
CP ngày 29/7/2026 ca
Chính ph sa đi, b sung
mt s điu ca Ngh đnh s
170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụngquản lý viên chức.
8
Stt
TTHC
Tên TTHC
Thời gian giải
quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức
thực hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm quyền
giải quyết
trưc ngày hết thi
hn b nhim, cp
thm quyn phi
thông o đ viên
chc qun lý chun b
h sơ thc hin
quy trình kéo dài thi
gian gi chc v qun
lý theo quy đnh.
Trưng hp chưa
thc hin quy trình
o i thi gian gi
chc v theo quy
định ti khon 3 Điu
35 Ngh định s
259/2026/NĐ-CP t
cp thm quyn b
nhim phi văn
bn tng o đ cơ
quan, t chc, đơn v
viên chc biết.
7.
6.001695
Luân chuyển
công chức lãnh
đạo, quản
Không quy định.
Không
Np h sơ
trc tiếp hoc
qua H thng
Qun lý văn
bn điu
- Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15.
- Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ
quan thực hiện: Cấp
thẩm quyền luân chuyển
công chức lãnh đạo, quản
theo phân cấp quản
cán bộ của Đảng của
9
Stt
TTHC
Tên TTHC
Thời gian giải
quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức
thực hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm quyền
giải quyết
hành hoc
qua h thng
bưu chính.
quy định về tuyển dụng, sử
dụng quản công chức.
- Nghị định số
300/2026/NĐ-CP ngày
29/7/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số
170/2025/NĐ-CP.
pháp luật.
3. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước bị bãi bỏ
Stt
TTHC
Tên TTHC
Quyết định công bố
Căn c pháp lý quy định vic i b TTHC
1.
6.005258
Tạm đình chỉ công tác đối với công
chức
2.
6.001693
Điều động công chức
3.
6.001694
Biệt phái công chức, viên chức
4.
6.001716
Nghỉ hưu đối với công chức, viên
chức
1.1. Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày
09/7/2025 của Bộ Nội vụ về việc
công bố thủ tục hành chính nội bộ
giữa các quan hành chính nhà
nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung bãi bỏ lĩnh vực công chức,
viên chức thuộc phạm vi chức năng
quảncủa Bộ Nội vụ
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày
29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-
CP.
PHN II. NI DUNG C TH CA TNG TH TC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀO LÀM CÔNG CHỨC KHÔNG GIỮ
CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN
1. Trình tự thực hiện
- Căn c nhu cu s dng nhân lc đáp ng được ngay u cu ng vic ca
cơ quan, t chc, đơn v, ngưi ph trách công tác t chc cán b ca cơ quan có
thm quyn tuyn dng nghiên cu, đề xut tiếp nhn đối vi ngưi đáp ng đủ
tiêu chun, điu kin theo quy định ti Điu 13 Ngh định s 170/2025/NĐ-CP
(đưc sa đổi, b sung ti Điu 3 Ngh đnh s 300/2026/NĐ-CP).
- Người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận
công chức theo thẩm quyền.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản văn
bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
- yếu lịch nhân do người được đề nghị tiếp nhận tự khai chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí
việc làm dự kiến tiếp nhận.
- Bản tự nhận xét, đánh giá về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình
độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác của người được đề nghị
tiếp nhận.
- Phiếulịch pháp.
Trường hợp các thành phần hồ trong tiếp nhận đã tồn tại trong sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc được trích xuất từ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc trong sở dữ liệu chuyên
ngành khác thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được đề nghị tiếp nhận
vào làm công chức thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP).
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan thẩm quyền tuyển
dụng công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận vào làm
công chức.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng được xem xét tiếp nhận
- Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất
sắc đang công tác tại quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo chính
2
sách thu hút đối với người có tài năng.
- Viên chức.
- Người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức
yếu mà không phải là công chức.
- Người đang gi chc v, chc danh lãnh đo, qun lý t cp phòng tr lên ti
doanh nghip do Nhà nưc nm gi 100% vn điu l hoc ti doanh nghip do Nhà
nưc nm gi tn 50% vn điu l hoc tng s c phn quyn biu quyết.
- Người đã từngcán bộ, công chức sau đó được cấpthẩm quyền quyết
định chuyển đến làm việc tại quan, tổ chức, đơn vị khác mà không phải là cán
bộ, công chức.
- Người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao
làm việc trong các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
- Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham
gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020, sau khi kết thúc Đề án
tiếp tụchợp đồng lao động làm việc tại xã.
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận
Căn co t l công chc cn b trí theo tng v trí vicm đã được cp có
thm quyn phê duyt trong cơ quan s dng công chc, ch tiêu biên chế được giao
u cu ca v trí vic m cn tuyn, người đứng đầu cơ quan thm quyn
tuyn dng quyết định tiếp nhn vào m ng chc đối vi các trưng hp quy định
ti khon 1 Điu 13 Ngh đnh s 170/2025/NĐ-CP (đưc sa đổi, b sung ti Điu
3 Ngh đnh s 300/2026/NĐ-CP) nếu đáp ng c tiêu chun, điu kin sau:
- Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăngdự tuyển công chức quy định tại
khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 hoặc đang trong thời hạn xử kỷ luật, đang
trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy
định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật.
- Trường hợp chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật giỏi, doanh nhân
tiêu biểu, xuất sắc phảikết quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải pháp
khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rệt, phù hợp đáp ứng ngay
yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; người có uy tín được cộng đồng
khoa học, quan quản lý chuyên ngành công nhận.
- Trường hợp viên chức; người hưởng lương trong Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân, tổ chức yếu không phải công chức; người đang giữ
chức vụ, chức danh lãnh đạo, quảntại doanh nghiệp; người làm việc trong các
hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; đội viên Đề án phải đủ 05 năm công
tác trở lên làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Thời gian công tác nêu trên thời gian liên tục trước khi tiếp nhận làm công
việc trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (không tính thời gian tập
sự, thử việc, nếu có), có đóng bảo hiểmhội bắt buộc được xếp lương tương
ứng với công việc vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận. Riêng người đang giữ chức
vụ, chức danh lãnh đạo, quản tại doanh nghiệp đội viên Đề án không yêu
cầu bắt buộc phải xếp lương tương ứng.
3
Trưng hp thi gian công tác các v trí vic m viên chc; ngưi
hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, t chc cơ yếu không
phi là công chc; người đang gi chc v, chc danh lãnh đo, qun lý ti doanh
nghip; người đã tng cán b, công chc sau đó được chuyn đến làm vic ti
cơ quan, t chc, đơn v khác; người làm vic trong các hi do Đảng, Nhà nước
giao nhim v; đội viên Đề án hoc v tvic m cán b, công chc cp xã theo
Lut Cán b, ng chc s 22/2008/QH12 (được sa đổi, b sung theo Lut s
52/2019/QH14) thì được cng dn nếu bo đảm đáp ng yêu cu v thi gian công
c quy định ti đim d khon 2 Điu 13 Ngh định s 170/2025/NĐ-CP (đưc sa
đổi, b sung ti Điu 3 Ngh định s 300/2026/NĐ-CP).
Công việc yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với
công việc vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận công việc gắn với chuyên ngành
đào tạo,yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn phù hợp với bản
tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Trường hợp người đã từng cán bộ, công chức sau đó được cấp thẩm
quyền quyết định chuyển đến làm việc tại quan, tổ chức, đơn vị khác không
phải cán bộ, công chức phải văn bản của cấp thẩm quyền quyết định
chuyển đến làm việc tại các quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ
và không phải đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác 05 năm nêu trên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng
đầu quan sử dụng công chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán
bộ có trách nhiệm trao đổi với công chứcđề xuất quan có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất,
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết
vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thường vụ cấp ủy cùng cấp phải
thảo luận, xác định căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn
nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy
cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản
4
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng
đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về công
tác cán bộ trách nhiệm trao đổi với viên chức đề xuất quan thẩm quyền
xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất
của người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ phận
tham mưu về công tác cán bộ, quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc
miễn nhiệm; trường hợp cần thiết do khách quan thì kéo dài không quá 15
ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thường vụ cấp ủy cùng cấp phải
thảo luận, xác định căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn
nhiệm đối với viên chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy
cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản văn
bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan sử dụng công
chức và các tài liệu có liên quan.
b) Đối với viên chức quản
- Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan, đơn vị sử
dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thi hn gii quyết: Ti đa 25 ngày làm vic k t khi có đ căn c min nhim.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý;
viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị sử dụng công
chức, viên chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ; quan
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấpthẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy
tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 02 lần
trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
5
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Bị quan thẩm quyền kết luận suy thoái về tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không
được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong luận, làm ảnh
hưởng xấu đến uy tín của bản thân quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ
trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây
hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của quan thẩm quyền nhưng chưa
đến mức phải xem xét, xửkỷ luật theo quy định.
- người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ
trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của
quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của quan có thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 22 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP) nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trưng hp khác theo quy đnh ca Đảng hoc quy đnh ca pháp lut.
10.2. Đối với viên chức quản
- Bị kỷ luật cảnh cáo bị cấp thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy
tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần
trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- B cơ quan có thm quyn kết lun suy thoái v tư tưng chính tr, đạo đức,
li sng, "t din biến", "t chuyn hóa"; vi phm nhng điu đảng viên không
được làm; vi phm trách nhim u gương, gây bc c trong dư lun, m nh
hưởng xu đến uy tín ca bn thân cơ quan, đơn v nơi đangng tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm
trọng theo kết luận của quan thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem
xét, xửkỷ luật theo quy định.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra
mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của quan có thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
6
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
II. THỦ TỤC TỪ CHỨC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH
ĐẠO, QUẢN
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, người
đứng đầu quan sử dụng công chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về tổ chức
cán bộ trách nhiệm trao đổi với công chức đề xuất quan thẩm quyền
xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất,
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp
cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
1.2. Đối với viên chức quản
- Viên chức quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của
viên chức, người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ
phận tham mưu về công tác cán bộ trách nhiệm trao đổi với viên chức đề
xuất quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất,
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp
cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản văn
bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Đơn xin từ chức của công chức lãnh đạo, quản lý.
- Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của công chức xin từ chức, báo cáo
đề nghị của quan sử dụng công chức và các tài liệu có liên quan.
b) Đối với viên chức quản
- Đơn xin từ chức của viên chức quản lý.
- Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan, đơn vị sử
7
dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ : Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn
từ chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị sử dụng công
chức, viên chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ; quan
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho thôi giữ chức vụ,
từ chức.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
a) Công chức lãnh đạo, quản tự nguyện xin từ chức được xem xét cho
từ chức khi có một trong các căn cứ sau:
- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản hoặc không
còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.
- người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ
trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xửkỷ luật theo quy định.
- Trong thời hạn giữ chức vụ 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không
hoàn thành nhiệm vụ.
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống bị quan
thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong luận, ảnh hưởng xấu đến
uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ
nạn hội bị quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong
luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và quan, tổ chức, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi bị
quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc
trong luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín nhân tổ chức, trừ trường hợp
bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, tránh trách
nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ
được giao bị quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm
trọng, luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Các trưng hp khác theo quy định ca Đảng hoc quy đnh ca pháp lut.
b) Không xem xét từ chức, cho thôi giữ chức vụ nếu thuộc một trong các
trường hợp sau:
- Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia,
nhiệm vụ trọng yếu, mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ cần tiếp tục đảm nhiệm
8
nhiệm vụ do bản thân công chức đã thực hiện, nếu công chức từ chức sẽ ảnh
hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụđơn vị được giao.
- Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các
quan chức năngthẩm quyền.
- Có đủ căn c min nhim quy đnh ti Điu 53 Ngh đnh s 170/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Điều 23 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
10.2. Đối với viên chức quản
a) Viên chức quản tự nguyện xin từ chức được xem t cho từ chức khi
một trong các căn cứ sau:
- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản hoặc không
còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.
- Là người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa
đến mức phải xem xét, xửkỷ luật theo quy định.
- 2 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ.
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống bị quan
thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong luận, ảnh hưởng xấu đến
uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ
nạn hội bị quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong
luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và quan, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi bị
quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc
trong luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín nhân tổ chức, trừ trường hợp
bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, tránh trách
nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ
được giao bị quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm
trọng, luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
b) Không xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản
nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia,
nhiệm vụ trọng yếu, mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ cần tiếp tục đảm nhiệm
nhiệm vụ do bản thân viên chức đã thực hiện, nếu viên chức từ chức sẽ ảnh hưởng
nghiêm trọng đến nhiệm vụđơn vị được giao;
- Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các
quan chức năngthẩm quyền;
- đ căn c min nhim quy định ti Điu 43 Ngh định s 259/2026/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
9
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
III. THỦ TỤC THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
a) Đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức đơn gửi quan thẩm quyền giải quyết thôi việc, trong
đó nêu rõ lý do xin thôi việc.
- Trong thi hn 30 ngày k t ngày nhn đơn t nguyn xin thôi vic ca
công chc, trên cơ s ý kiến ca cơ quan, b phn tham mưu v t chc cán b v
do xin thôi vic, ý kiến ca tp th nh đạo, cp y cơ quan, t chc, đơn v,
người đứng đầu quan thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc, giải quyết
chế độ thôi việc đối với công chứcchịu trách nhiệm về quyết định của mình.
b) Đối với trường hợp công chức bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc bị xếp
loại chất lượng hằng năm mức không hoàn thành nhiệm vụ do chuyên môn,
nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại
của công chức, quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo tập thể lãnh
đạo, cấp ủy quan, tổ chức, đơn vị về căn cứ cho thôi việc. Người đứng đầu
quan thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc đối với công chức chịu trách
nhiệm về quyết định của mình.
c) Đối với trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc
theo quyết định của cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định
của pháp luật.
d) Công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc
trách nhiệm của nhân đối với quan, tổ chức (nếu có) trước khi thôi việc.
Trường hợp không hoàn thành việc thanh toán thì cấp thẩm quyền vẫn ban
hành quyết định thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc; việc xửđối
với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản văn
bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
a) Đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng nhân: Đơn tự nguyện
xin thôi việc của công chức, trong đó nêu rõ do xin thôi việc; ý kiến của tập thể
lãnh đạo, cấp ủy quan, tổ chức, đơn vị.
b) Đối với trường hợp công chức bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc bị xếp
loại chất lượng hằng năm mức không hoàn thành nhiệm vụ do chuyên môn,
nghiệp vụ không vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí: Kết quả theo dõi,
đánh giá, xếp loại của công chức, báo cáo của quan, bộ phận tham mưu về tổ
10
chức cán bộ về căn cứ cho thôi việc.
c) Đối với các trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật
hoặc theo quyết định của cấpthẩm quyền: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức hoặc
30 ngày kể từ ngày kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại đối với các trường hợp:
bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo
dõi, đánh giá thường xuyên; bị xếp loại chất lượng hằng năm mức không hoàn
thành nhiệm vụ do chuyên môn nghiệp vụ không vị trí việc làm thấp
hơn để tiếp tục bố trí; trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu quan
thẩm quyền bổ nhiệm công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thôi việc.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau:
- Theo nguyện vọng cá nhân.
- Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết
quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không vị trí việc làm thấp hơn để tiếp
tục bố trí.
- B xếp loi cht lượng hng năm mc không hoàn thành nhim v do
chuyênn, nghip v không v trí vic làm thp hơn để tiếp tc b trí.
- Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết
định của cấpthẩm quyền.
b) Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức đang trong thời gian xem xét xử kỷ luật hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấpthẩm quyền cho phép hoặc theo quyết
định của cấpthẩm quyền.
- Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã quyết
định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử
vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp thẩm quyền
cho phép hoặc theo quyết định của cấpthẩm quyền.
- Do u cu ng tác ca cơ quan, t chc hoc chưa b trí đưc ngưi thay thế.
- Các do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp
thẩm quyền cho thôi việc.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
11
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
IV. THỦ TỤC BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN ĐỐI
VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
a) Đề xuất chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo, cấp ủy quan, tổ chức, đơn vị nhu cầu bổ nhiệm họp
thảo luận, quyết định hoặc trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ
trương, số lượng, nguồn nhân sự dự kiến phân công công tác đối với nhân sự
được bổ nhiệm.
- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác
địnhnguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
- Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ trương
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự
theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì phải giải trình nêu do,
báo cáo cấpthẩm quyền bổ nhiệm.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Nguyên tắc thực hiện:
+ Tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 1, bước 2, bước 4 được tính trên tổng số
người triệu tập; tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 3 được tính trên tổng số người triệu
tậpmặt tại Hội nghị.
+ Phiếu gii thiu nhân s b nhim do Ban t chc hi ngh pt nh,
đóng du treo ca cơ quan, t chc, đơn v hoc ch ký trc tiếp ca ngưi ch trì
hi ngh; ni dung hi ngh kết qu kim phiếu ti các bước này được ghi thành
biên bn; s phiếu gii thiu nhân s được chun b theo s lưng thành phn triu
tp đưc pt theo s lượng ngưi mt; ngưi b phiếu th ký n hoc
không tên. Đại din cơ quan, b phn tham mưu v t chc cán b tham dc
bưc nhưng kng b phiếu (tr trưng hp thuc tnh phn b phiếu).
+ Trường hợp 01 người tham dự với 2 chức vụ, chức danh khác nhau thì chỉ
được bỏ 01 phiếuchỉ tính là 01 người trong danh sách triệu tập.
+ Trường hợp đã triệu tập nhưng vắng mặtlý do bất khả kháng không thể
thực hiện bỏ phiếu thì không tính vào tổng số người được triệu tập.
+ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo cấpthẩm quyền
xem xét, quyết định danh sách triệu tập tại các Hội nghị; các trường hợp vắng mặt
vì lý do bất khả kháng.
+ Trưng hp đc bit lý do công tác hoc do đc thù ng vic ca cơ
quan, t chc, đơn v, cp thm quyn b nhim căn c o thành phn hi
ngh quyết đnh vic t chc hi ngh bng nh thc kết hp trc tiếp và trc
tuyến quyết đnh nh thc b phiếu, bo đm chính xác, bo mt thông tin
theo quy định.
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ chức,
đơn vị.
12
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận, soát, thống nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện
quy trình nhân sự.
Căn c soát: Ch trương b nhim đã được cpthm quyn phê duyt;
yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ,
chức danh tương đương trở lên.
soát kết quả nhận xét, đánh giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch,
gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định
hướng giới thiệu nhân sự trên sở danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh; người đạt số phiếu giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người
được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì
chọn tất cả nhân sựsố phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước
tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp
tục thực hiện và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo tại bước 1; Ủy viên Ban thường vụ cấp ủy
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ
chức đảng cấp sở) của quan, tổ chức, đơn vị; người đứng đầu các quan,
tổ chức, đơn vị thuộctrực thuộc (nếu có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu nhân sự bước 1.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu bước 1; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn;
trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự số phiếu
giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không có
nhân sự đạt số phiếu giới thiệu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước
tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng tại bước 2; người đứng đầu các tổ
chức chính trị - hội của quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người
đứng đầu các quan, tổ chức, đơn vị thuộctrực thuộc (nếu có).
Trưng hp b nhim công chc lãnh đạo, qun lý ca cơ quan, t chc, đơn
v là t chc cu thành hoc ng chc lãnh đạo, qun ca cơ quan, t chc, đơn
v t chc cu thành nhưng có dưới 30 ngưi hoc ca cơ quan, tổ chức, đơn vị
không t chc cu thành thì thành phn tham d gm toàn th công chc cơ
quan, t chc, đơn v đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu
13
kín trên sở danh sách giới thiệu nhân sự bước 2.
Hội nghị cán bộ chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước 2.
Tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét dự kiến
phân công công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật của cấp
thẩm quyền.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu bước 2; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tậpmặt thì được lựa
chọn; trường hợp không nhân sự đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp
tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Như thành phần bước 1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo về kết quả lấy
phiếu các bước, ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp thẩm
quyền (đối với những nơi đảng ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác minh,
kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu có).
Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được
lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì
người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các
ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp khuyết
người đứng đầu thì báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan thẩm quyền
bổ nhiệm tiến hành các công việc gồm 03 bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của quan, tổ chức, đơn
vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bưc 2: Trao đi, ly ý kiến bng văn bn ca tp th lãnh đo cơ quan, t chc,
đơn v nơi nhân s đang công tác v ch trương điu đng, b nhim; ly đánh giá, nhn
xét ca đa phương, cơ quan, t chc, đơn v và h sơ nhân s theo quy định.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Ch trì, phi hp vi các cơ quan, t chc, đơn v liên quan thm
định v nhân s lp t trình trình cp có thm quyn xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định.
14
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
d) Trưng hp kin toàn nhân s vào 02 v trí vic làm nh đạo, qun lý tr n
trong ng cơ quan, t chc, đơn v thì thc hin theo nguyên tc gii thiu, la chn
nhân s quy định ti khon 2, khon 3 Điu 33 Ngh đnh s 170/2025/NĐ-CP (đưc
sa đi, b sung ti Điu 13 Ngh định s 300/2026/NĐ-CP).
1.2. Đối với viên chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập, cấp ủy họp thảo luận, quyết
định hoặc trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ trương, số lượng,
nguồn nhân sựdự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấpthẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác
địnhnguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
- Trong thi hn 30 ngày k t ngày văn bn đng ý v ch trương b nhim,
đơn v s nghipng lp phi tiếnnh quy trình la chn nn s theo quy định.
Trưng hp chưa hoàn thành vic b nhim trong thi hn u trên thì phi gii trình
u rõ lý do, o cáo cp thm quyn quyết định ch trương b nhim.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sử dụng
viên chức.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận, soát, thống nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện
quy trình nhân sự.
Căn cứ rà soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấpthẩm quyền phê duyệt;
yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ,
chức danh tương đương trở lên.
soát kết quả nhận xét, đánh giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch,
gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định
hướng giới thiệu nhân sự trên sở danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh; người đạt số phiếu giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người
được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì
chọn tất cả nhân sựsố phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước
tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp
tục thực hiện và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại Bước 1; Ủy viên Ban thường
vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng cấp
(đối với tổ chức đảng cấp sở) của đơn vị sự nghiệp; người đứng đầu các tổ
15
chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu nhân sự bước 1.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu bước 1; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn;
trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự số phiếu
giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không có
nhân sự đạt số phiếu giới thiệu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước
tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại Bước 2; người đứng
đầu các tổ chức chính trị - hội của đơn vị sự nghiệp (nếu có); cấp phó của người
đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản của đơn vị tổ chức cấu thành hoặc
viên chức quản của đơn vịtổ chức cấu thành nhưngdưới 30 người hoặc
của đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên
chức đơn vị đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu
kín trên sở danh sách giới thiệu nhân sự bước 2.
Hội nghị tập thể lãnh đạo chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước 2.
Tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét dự kiến
phân công công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật của cấp
thẩm quyền.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu bước 2; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tậpmặt thì được lựa
chọn; trường hợp không nhân sự đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp
tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Như thành phần bước 1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo về kết quả lấy
phiếu các bước, ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp thẩm
quyền (đối với những đơn vị nơi đảng ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác
minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu có).
Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được
lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì
người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các
16
ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp khuyết
người đứng đầu thì báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp nơi
dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bưc 2: Trao đi, ly ý kiến bng văn bn ca tp th nh đo cơ quan, t chc,
đơn v nơi nhân s đang công tác v ch trương điu đng, b nhim; ly đánh giá, nhn
xét ca đa phương, cơ quan, t chc, đơn v và h sơ nhân s theo quy định.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản văn
bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu các bước.
- Sơ yếu lý lch theo quy đnh do cá nhân t khai có dán nh màu kh 4
x 6 cm, được quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhậnđóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức,
đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
+ Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
+ Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
+ Uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấpthẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan có thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
17
quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tếthẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phn h sơ gm t trình, biên bn, bng tng hp kết qu kim phiếu;
sơ yếu lý lch và nh; đánh giá, nhn xét ca tp th lãnh đạo cơ quan, t chc, đơn
v; đánh giá, nhn xét ca chi b cơ s hoc đng y nơi công tác; nhn xét ca cp
y nơi cư trú; bn t nhn xét, đánh giá; bn kê khai tài sn, thu nhp; giy chng
nhn sc khe không q06 tháng tính đến thi đim xemt.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong
vòng 6 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền quyết
định thì được sử dụng hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác
cán bộ những lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ
sung thành phần hồ theo quy định.
Trường hợp bổ nhiệm chức vụ bằng, tương đương hoặc thấp hơn chức vụ
đang giữ thì không phải thành phần hồ kết luận về tiêu chuẩn chính trị
của cấp thẩm quyền theo quy định bản sao văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận
của quan có thẩm quyền quảnhồ hoặc của quan có thẩm quyền) theo
tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với công chức: Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản
đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, cấp thẩm quyền phải hoàn thành việc thực
hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì phải giải
trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấpthẩm quyền bổ nhiệm.
- Đối với viên chức: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản đồng ý
về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa
chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong
thời hạn nêu trên thì phải giải trình nêu do, báo cáo cấp thẩm quyền
quyết định chủ trương bổ nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đi vi công chc: Cơ quan, t chc, đơn v có thm quyn b nhim công chc.
- Đối với viên chức: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định
hoặc đề nghị cấp thẩm quyền quyết định. Trường hợp quy định khác về
thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý thì thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngành, lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với quy định về phân cấp thẩm quyền quản
lý cán bộ của quan có thẩm quyền.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức
18
- Bo đm tiêu chun chung theo quy đnh ca Đng, ca pháp lut và tiêu chun c
th ca chc v, chc danh b nhim theo quy đnh ca cp có thm quyn.
- Đối vi nhân s t ngun ti ch phi được quy hoch o chc v, chc danh
b nhim hoc đưc quy hoch chc v, chc danh tương đương tr lên. Đối vi
nhân s ngun t nơi khác phi được quy hoch chc v, chc danh tương đương
tr n. Trưng hp đặc bit do cp có thm quyn b nhim xem t, quyết định
trên cơ s rà soát, đánh g toàn din v ngun nhân s trong quy hoch, tnh ch,
sn phm, kết qu c th và chu trách nhim v quyết đnh ca nh.
Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách,
hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hình thành quan, tổ chức, đơn vị mớichưa
thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định.
- Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải thời gian giữ chức
vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức
vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được
cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm đãthời gian giữ chức vụ, chức danh được
xác định chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề
chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ,
chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ
chức vụ do bị xửkỷ luật.
Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh thấp
hơn liền kề thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên sở đánh
giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
- hồ sơ, lịch nhân, bản khai tài sản, thu nhập đầy đủ, ràng
được quan chức năngthẩm quyền thẩm định, xác minh.
- Được cấp thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong 03 năm gần nhất.
- kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết
quả sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm
nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm
phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quảnhoặc được
đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn
bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấpthẩm
quyền. Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì
cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên sở đánh giá khách quan
thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể;
+ Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn
chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm
theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 29 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 12 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
19
+ Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảngcủa pháp luật;
+ Đang trong thời hạn xửkỷ luật;
+ Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp
thẩm quyền;
+ Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã quyết định thành lập đoàn
giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm
hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị
tạm đình chỉ công tác;
+ Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;
+ Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo
quy định của quan có thẩm quyền.
- Các điều kiện khác theo quy định của cấpthẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức
- Bo đm tiêu chun chung theo quy định ca Đng ca pháp lut tiêu
chun c th ca chc v, chc danh b nhim theo quy đnh ca cp có thm quyn.
- Đi vi nhân s t ngun ti ch phi đưc quy hoch vào chc v, chc danh
b nhim hoc đưc quy hoch chc v, chc danh tương đương tr lên. Đối vi nhân
s ngun t nơi khác phi đưc quy hoch chc v, chc danh tương đương tr lên.
Trưng hp đc bit do cp có thm quyn b nhim xem xét, quyết đnh trên cơ s
rà soát, đánh giá toàn din v ngun nhân s trong quy hoch, thành tích, sn phm,
kết qu c th và chu trách nhim v quyết đnh ca mình.
Trưng hp cơ quan, t chc, đơn v đưc thành lp mi hoc do chia tách, hp
nht, sáp nhp, t chc li hình thành cơ quan, t chc, đơn v mi mà chưa thc hin
vic phê duyt quy hoch thì cp có thm quyn b nhim xem xét, quyết đnh.
- Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải thời gian giữ chức
vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức
vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được
cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm đãthời gian giữ chức vụ, chức danh được
xác định chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề
chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ,
chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ
chức vụ do bị xử kỷ luật. Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức
vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định trên sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
- hồ sơ, lịch nhân, bản khai tài sản, thu nhập đầy đủ, ràng
được quan chức năngthẩm quyền thẩm định, xác minh.
- Được cấp thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong 3 năm gần nhất.
- kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết
quả sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm
nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm
phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
Viên chức được dự kiến bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quảnhoặc dự kiến
20
bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm.
Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyền.
Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên sở đánh giá khách quan thành
tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
Viên chc đưc b nhim gi chc v mi tương đương hoc thp hơn chc v,
chc danh hin đảm nhim thì không tính điu kin v tui b nhim theo quy đnh y.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
+ Đang trong thời hạn xửkỷ luật.
+ Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp
thẩm quyền.
+ Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã quyết định thành lập đoàn
giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm
hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị
tạm đình chỉ công tác.
+ Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
+ Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo
quy định của quan có thẩm quyền.
- Các điều kiện khác theo quy định của cấpthẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
V. THỦ TỤC BỔ NHIỆM LẠI CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN ĐỐI
VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền bổ nhiệm lại trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấpthẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của
công chức, cấp thẩm quyền tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc
bổ nhiệm lại.
+ Thành phần thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP).
+ Trình t thc hin: Công chc báo cáo t nhn t, đánh giá vic thc hin
chc trách, nhim v trong thi gian gi chc v; hi nghp ý và ghi phiếu biu
21
quyết bng cách ch phiếu kín; kết qu kim phiếu kng công b ti hi ngh; biên
bn hi ngh, biên bn kim phiếu được gi cp có thm quyn b nhim.
- Người đứng đầu quan sử dụng công chức đánh giá, nhận xét và đề xuất
việc bổ nhiệm lại.
- Tp thnh đạo cơ quan, t chc, đơn v tho lun và biu quyết nhân s:
+ Thành phần thực hiện như quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 33 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP).
+ Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người
mặt hội nghị cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu
xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp thẩm quyền
xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Tp th lãnh đạo c minh, kết lun vn đề mi ny sinh (nếu có); ly ý kiến
bng văn bn ca cp y cùng cp và ghi phiếu biu quyết bng cách tích phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với
tổng số người được triệu tập hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp số phiếu đạt
tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% đồng ý thì báo cáo đầy
đủ các ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét, quyết định. Kết quả kiểm
phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo
thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt
+ Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP.
+ Trình tự thực hiện:
Viên chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc
thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.
Hội nghị tham gia góp ý kiến.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Biên bn hi ngh, biên bn kim phiếu đưc gi lên cp có thm quyn b nhim.
- Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức đánh giá, nhận xét đề xuất
việc bổ nhiệm lại.
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thảo luậnbiểu quyết nhân sự:
+ Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP.
+ Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức quản
được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số
22
ngườimặt hội nghị tập thể cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50 % thì do
người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với
tổng số người được triệu tập hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp đạt tỷ lệ 50%
thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền
xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản văn
bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu các bước.
- yếu lịch theo quy định do cá nhân tự khai dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhậnđóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét trong thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo quan,
tổ chức, đơn vị theo phân cấp quản cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý
thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác kết quả thực hiện chức
trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiệnsản phẩm cụ thể, thành tích công
tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có); uy tín
triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấpthẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan có thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tếthẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phn h sơ gm t trình, biên bn, bng tng hp kết qu kim phiếu;
sơ yếu lý lch và nh; đánh giá, nhn xét ca tp th lãnh đạo cơ quan, t chc, đơn
23
v; đánh giá, nhn xét ca chi b cơ s hoc đng y nơi công tác; nhn xét ca cp
y nơi cư trú; bn t nhn xét, đánh giá; bn kê khai tài sn, thu nhp; giy chng
nhn sc khe không q06 tháng tính đến thi đim xemt.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong
vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền
quyết định thì được s dụng hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong
công tác cán bộ những lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc
phải bổ sung thành phần hồ theo quy định.
Không cần phải thành phần hồ về kết luận tiêu chuẩn chính trị bản
sao văn bằng, chứng chỉ nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
- Đối vi công chc: Chm nht 90 ngày làm vic trưc ngày hết thi hn b
nhim, cp có thm quyn phi thông o bng văn bn để ng chc lãnh đạo,
qun lý đưc xem xét, b nhim li chun b h sơ thc hin quy trình b nhim
li theo quy định.
Trưng hp chưa thc hin quy trình b nhim li theo quy định ti khon 3
Điều 36 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị
định số 300/2026/NĐ-CP) hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng chưa
hoàn thiện quy trình vì lý do khách quan thì cấpthẩm quyền bổ nhiệm phải
văn bản thông báo để quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.
- Đối với viên chức: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm,
cấp thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản chuẩn bị hồ thực
hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định.
Trưng hp chưa thc hin quy trình b nhim li theo quy định ti khon 3
Điu 35 Ngh định s 259/2026/NĐ-CP hoc đã thc hin quy trình b nhim li
nhưng chưa hoàn thin quy trình do khách quan thì cp thm quyn b
nhim phi có văn bn thôngo để cơ quan, t chc, đơn v và viên chc biết.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý;
viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ
lãnh đạo, quản lý.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ năm xếp loại chất lượng không
hoàn thành nhiệm vụ do bất khả kháng hoặc do bị xử kỷ luật không
thuộc đối tượng bị xem xét miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ thì cấp
thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh
giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được
24
giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm còn lại trong cả thời hạn
giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ
trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản theo quy định của quan
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc đang bị tạm giữ,
tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không thuộc trường hợp chưa thực
hiện quy trình quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) hoặc trường hợp
khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp
thẩm quyền.
Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra
thì cấpthẩm quyền trao đổi với quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề
nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại gồm:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố
cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ
luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo
kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chứcthẩm quyền cử đi học tập,
công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi ca cơ quan chc năng v trách nhim cá nhân trong
các v án, v vic, kết lun cơ quan chc năng đã, đang điu tra, thanh tra, kim
tra nhưng chưa có kết lun chính thc hoc có đề ngh ca cơ quan có thm quyn
v xemt, x trách nhim nhân nhưng chưa kết lun chính thc.
+ Trường hợp khác theo quy định của quan có thẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức quản
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ năm xếp loại chất lượng không
hoàn thành nhiệm vụ do khách quan hoặc do bị xửkỷ luật không thuộc
đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp thẩm
quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn
diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể
hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm còn lại trong cả thời hạn giữ chức
vụ để xem xét, quyết định việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản theo quy định của quan, đơn vị
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của
25
Đảngcủa pháp luật hoặc đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố,
xét xử; không thuộc một trong các trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại quy
định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp
khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp
thẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp thẩm
quyền trao đổi với quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố
cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ
luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo
kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chứcthẩm quyền cử đi học tập,
công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi ca cơ quan chc năng v trách nhim cá nhân trong
các v án, v vic, kết lun cơ quan chc năng đã, đang điu tra, thanh tra, kim
tra nhưng chưa có kết lun chính thc hoc có đề ngh ca cơ quan có thm quyn
v xemt, x trách nhim nhân nhưng chưa kết lun chính thc.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
VI. THỦ TỤC KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ ĐẾN TUỔI
NGHỈ HƯU
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo của cấpthẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của
công chức cấpthẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây:
+ Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thảo luận, xem xét, nếu công
chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thì biểu quyết bằng phiếu
kín. Nhân sự phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý;
trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời
báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
26
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấpthẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếukết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu
quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản
đến tuổi nghỉ hưu theo thẩm quyền hoặc trình quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ quảnthời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp
thẩm quyền.
- Chm nht 45 ngày k t ngày nhn đưc báo o t nhn xét, đánh giá ca
ngưi đưc xem xét, b nhim li, cp có thm quyn tiến hành các th tc sau đây:
+ Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn
sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng
phiếu kín.
+ Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quảnphải đạt tỷ lệ
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ
50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác
nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấpthẩm quyền.
+ Căn c kết qu b phiếu kết qu ly ý kiến (nếu có), người đứng đu đơn
v s nghip ra quyết định kéo dài thi gian gi chc v qun lý đến tui ngh hưu
theo thm quyn hoc trình cơ quan có thm quyn xemt, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản văn
bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu các bước.
- yếu lịch theo quy định do cá nhân tự khai dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhậnđóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét trong thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo quan,
tổ chức, đơn vị theo phân cấp quản cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý
thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác kết quả thực hiện chức
trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiệnsản phẩm cụ thể, thành tích công
tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có); uy tín
triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấpthẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan có thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
27
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tếthẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phn h sơ gm t trình, biên bn, bng tng hp kết qu kim phiếu;
sơ yếu lý lch và nh; đánh giá, nhn xét ca tp th lãnh đạo cơ quan, t chc, đơn
v; đánh giá, nhn xét ca chi b cơ s hoc đng y nơi công tác; nhn xét ca cp
y nơi cư trú; bn t nhn xét, đánh giá; bn kê khai tài sn, thu nhp; giy chng
nhn sc khe không q06 tháng tính đến thi đim xemt.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong
vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền
quyết định thì được s dụng hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong
công tác cán bộ những lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc
phải bổ sung thành phần hồ theo quy định.
Không cần phải thành phần hồ về kết luận tiêu chuẩn chính trị bản
sao văn bằng, chứng chỉ nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với công chức: Chậm nhất 90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản để người được xem
xét kéo dài thời gian giữ chức vụ chuẩn bị hồ sơ thực hiện quy trình kéo dài
thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy
định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 16 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) thì cấpthẩm quyền bổ nhiệm phải
văn bản thông báo để quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.
- Đối với viên chức: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm,
cấp thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản chuẩn bị hồ thực
hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy
định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP thì cấp thẩm quyền
bổ nhiệm phải văn bản thông báo để quan, tổ chức, đơn vị viên chức biết.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý;
viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định kéo dài thời gian giữ
chức vụ lãnh đạo, quảnđến tuổi nghỉ hưu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
28
- Khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 24
tháng công tác đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm hoặc dưới 18 tháng công tác
đối với thời hạn giữ chức vụ 03 năm thì cấp thẩm quyền xem xét, quyết định
kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu không phải thực
hiện quy trình bổ nhiệm lại.
- Công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ phải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự
đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.
- Chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản
đối với các trường hợp:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố
cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ
luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo
kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chứcthẩm quyền cử đi học tập,
công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi ca cơ quan chc năng v trách nhim cá nhân trong
các v án, v vic, kết lun cơ quan chc năng đã, đang điu tra, thanh tra, kim
tra nhưng chưa có kết lun chính thc hoc có đề ngh ca cơ quan có thm quyn
v xemt, x trách nhim nhân nhưng chưa kết lun chính thc.
+ Trường hợp khác theo quy định của quan có thẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức quản
- Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn
dưới 24 tháng đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm hoặc dưới 18 tháng đối với
thời hạn giữ chức vụ 03 năm công tác thì cấpthẩm quyền xem xét, quyết định
kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định
không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.
- Viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; phải đạt
tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt
tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.
- Các trường hp chưa thc hin quy tnh kéo i thi gian gi chc v qun :
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố
cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ
luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo
kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chứcthẩm quyền cử đi học tập,
công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi ca cơ quan chc năng v trách nhim cá nhân trong
các v án, v vic, kết lun cơ quan chc năng đã, đang điu tra, thanh tra, kim
tra nhưng chưa có kết lun chính thc hoc có đề ngh ca cơ quan có thm quyn
v xemt, x trách nhim nhân nhưng chưa kết lun chính thc.
29
+ Thuc trưng hp khác chưa xem xét, b nhim li theo quy định ca cơ
quan có thm quyn.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
VII. TH TC LUÂN CHUYN CÔNG CHC LÃNH ĐO, QUN LÝ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đề xuất chủ trương:
Căn cứ nhu cầu luân chuyển công chức lãnh đạo, quản của cấp thẩm
quyền, quan tham mưu về tổ chức, cán bộ tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ
công chức lãnh đạo, quản của quan, tổ chức; y dựng kế hoạch luân chuyển
trình cấpthẩm quyền xem xét, cho chủ trương.
- Bước 2: Đề xuất nhân sự luân chuyển:
Căn cứ vào chủ trương của cấp thẩm quyền, quan tham mưu về công
tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa phương, quan, tổ chức có liên quan đề
xuất nhân sự luân chuyển.
- Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển:
+ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các
địa phương, quan, tổ chức, đơn vị; tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí dự
kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển;
+ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc cấp thẩm quyền
gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của
cấp ủy quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối
sống, năng lực công tác, uy tín, quá trình công tác và ưu, khuyết điểm;kết luận
về tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấp thẩm quyền xem
xét, quyết định luân chuyển cán bộ.
- Bưc 4: Trao đi vi các cơ quan liên quan, công chc đưc d kiến luân chuyn:
+ quan tham mưu về tổ chức cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của
các quan liên quan, trao đổi với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh
và nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các quan liên quan;
+ Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích,
yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng xác định trách nhiệm đối
với công chức luân chuyển.
- Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển:
+ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trình cấp thẩm quyền
xem xét, quyết định luân chuyển;
+ Cấp thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định
luân chuyển;
+ quan thẩm quyền phối hợp với các quan liên quan tổ chức
30
kiểm tra, giám sát, xử vi phạm, quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân
chuyển trong thời gian luân chuyển;
+ quan nơi đi phối hợp với các quan có liên quan phân công, bố trí và
thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển, trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản văn
bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu các bước.
- yếu lịch theo quy định do cá nhân tự khai dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhậnđóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức,
đơn vị theo phân cấp quản cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ
chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách,
nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác,
hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có); uy tín triển
vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấpthẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan có thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tếthẩm quyền cấp.
Trưng hpc thành phn trong h sơ đã đưc cp thm quyn phê duyt
và tn ti trong cơ s d liu quc gia thì đưc s dng đ thay thế bn giy tương
ng.
Thành phn h sơ gm t trình, biên bn, bng tng hp kết qu kim phiếu;
sơ yếu lý lch và nh; đánh giá, nhn xét ca tp th lãnh đạo cơ quan, t chc, đơn
v; đánh giá, nhn xét ca chi b cơ s hoc đng y nơi công tác; nhn xét ca cp
y nơi cư trú; bn t nhn xét, đánh giá; bn kê khai tài sn, thu nhp; giy chng
nhn sc khe không q06 tháng tính đến thi đim xemt.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong
vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền
quyết định thì được s dụng hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong
công tác cán bộ những lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc
phải bổ sung thành phần hồ theo quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
31
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý.
6. Cơ quan thc hin th tc nh chính: Cp thm quyn luân chuyn
công chc lãnh đo, qun lý theo phân cp qun lý n b ca Đng và ca pháp lut.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định luân chuyển.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng luân chuyển
- Công chức lãnh đạo, quản lý trong quy hoạch của quan, tổ chức.
- Công chức lãnh đạo, quản giữ các chức vụ cấp trưởng mà theo quy định
không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp một địa phương, quan.
- Công chc lãnh đo, qun lý mà theo quy đnh không đưc b trí ngưi đa phương.
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
- Có lập trường, tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,luận chính trị, năng lực công tác và
triển vọng phát triển.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi
luân chuyển.
- Còn thi gianng tác ít nht 10 nămnh t thi đim luân chuyn. Đối vi
công chcnh đo, qun được luân chuyn để thc hin ch trương b trí không
phi ngưi đa phương hoc không gi chc v quá hai nhim k liên tiếp mt đa
phương, cơ quan, t chc, đơn v thì phi còn đủ thi gian côngc theo thi hn b
nhim. Trường hp đc bit do cp có thm quyn xem xét, quyết đnh.
- Có giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2846/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành; sửa đổi bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Công chức, viên chức thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2846/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 3164/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×