• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2725/QĐ-UBND Nghệ An 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực công chức viên chức

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 27/08/2025 09:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2725/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Đình Long
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2725/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2725/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2725/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước
mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức
thuộc phạm vi chức năng quảncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn c Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về việc công bố công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà
nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức
thuộc phạm vi chức năng quảncủa Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 475/TTr-SNV ngày
29/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 11 thủ tục hành chính nội bộ giữa
các quan nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực công
chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ
An
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Nội dung công bố thủ tục hành chính nội bộ tại mục 2 Phần I, Mục B Phần
II Phụ lục kèm theo Quyết định này thay thế các nội dung công bố thủ tục hành
chính nội bộ số 5, 6, 7, 8, 9, 10, 16 Phần I, II Danh mục kèm theo Quyết định số
158/QĐ-UBND ngày 21/01/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ
tục hành chính nội bộ giữa các quan nhà nước lĩnh vực công chức, viên chức
thuộc phạm vi, chức năng quảncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày tháng 8 năm 2025
2725
26
2
2. Bãi bỏ thủ tục hành chính nội bộ số 2, 3, 11, 13, 14 Phần I, II Danh mục
kèm theo Quyết định số 158/QĐ-UBND ngày 21/01/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan nhà nước lĩnh vực công
chức, viên chức thuộc phạm vi, chức năng quảncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ
An.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các quan, đơn vị các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh (đ/c Long);
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (V).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đình Long
3
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢNCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà
nước mới ban hành lĩnh vực công chức, viên chức
Tên thủ tục hành chính
quan có thẩm quyền giải quyết
Tạm đình chỉ công tác đối
với công chức
Người đứng đầu cấp thẩm quyền bổ nhiệm quản lý;
người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công
chức
Miễn nhiệm đối với công
chức, viên chức lãnh đạo,
quản
- Cấp thẩm quyền bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản
lý.
- Cấpthẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý.
Từ chức đối với công chức,
viên chức lãnh đạo, quản
- Cấp thẩm quyền bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản
lý.
- Cấpthẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý.
Thôi việc đối với công
chức, viên chức
- Người đứng đầu quan quản công chức hoặc quan
sử dụng công chức được phân cp thm quyn tuyn dng
theo quy đnh tại Điều 7 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Ngưi đứng đu đơn v s nghip ng lp; cơ quan thm
quyn qun viên chc.
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà
nước được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực công chức, viên chức
TT
Mã TTHC
Tên TTHC
quan có thẩm quyền giải quyết
1
6.001693
Điều động công
chức
Người đứng đầu quan, tổ chức được phân công,
phân cấp quản lý công chức quyết định việc điều
động hoặc trình cấpthẩm quyền quyết định theo
quy định của pháp luật.
2
6.001694
Biệt phái công
chức, viên chức
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị được phân
công, phân cấp quản lý công chức, viên chức
quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức, viên chức
biệt phái
3
6.001684
Bổ nhiệm chức
vụ lãnh đạo,
quảnđối với
quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức.
2725
26
4
TT
Mã TTHC
Tên TTHC
quan có thẩm quyền giải quyết
công chức, viên
chức
4
6.001689
Bổ nhiệm lại
chức vụ lãnh
đạo, quảnđối
với công chức,
viên chức
quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức
5
6.001690
Kéo dài thời
gian giữ chức vụ
đến tuổi nghỉ
hưu
quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức
6
6.001695
Luân chuyn
ng chc lãnh
đạo, qun lý
Thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ
của Đảngcủa pháp luật
7
6.001716
Nghỉ hưu đối
với công chức,
viên chức
quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên
chức
5
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
I. THỦ TỤC TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ khi xác địnhcăn cứ tạm đình chỉ,
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộtrách nhiệm báo cáo, đề xuất người
đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ.
- Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ
công tác đối với công chức.
- Trường hợp tạm đình chỉ công tác không đúng quy định hoặc khi kết luận
công chức không vi phạm, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày đủ sở,
người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công
chức, đồng thời báo cáo cấpthẩm quyền quản lý công chức.
- Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình
chỉ công tác (nếu có) phải được công bố trong quan, tổ chức, đơn vị sử dụng
công chứcgửi đến quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Cách thức thực hiện: Việc ban hành Quyết định tạm đình chỉ công tác
được thực hiện trên phần mềm Quảnvăn bảnđiều hành.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ khi xác định căn cứ tạm
đình chỉ công tác.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Người đứng đầu cấp
thẩm quyền bổ nhiệmquản lý; người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị sử dụng
công chức.
7. Kết qu thc hin th tcnh chính ni b: Quyết đnh tm đình ch công
tác.
8. Lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
Công chứcthể bị tạm đình chỉ công tác trong các trường hợp sau:
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực,
6
bức xúc trong luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
- hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền cho người dân, doanh nghiệp,
quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;
- Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc
thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
- Đang bị xem xét, xửkỷ luật cố ý không thực hiện yêu cầu của cấp
thẩm quyền trong quá trình xem xét, xửvi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức
vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho
việc xem xét, xử hoặc nếu để tiếp tụcm việc thể gây khó khăn cho việc xem
xét, xửkỷ luật;
- Đã bị xửkỷ luật đảngđang trong thời gian chờ xem xét, xửchức vụ
chính quyền nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của
quan, tổ chức, đơn vị;
- văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác của quan thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán, các quan tiến hành tố tụng hoặc của quan khác có thẩm quyền;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của
quan có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
II. THỦ TỤC MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quảnquy định
tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm
việc, quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trách nhiệm trao đổi với
công chứcđề xuất cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cấp thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết do khách
quan thì thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo quan, tổ
chức, đơn vịthường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác địnhcăn cứ miễn
7
nhiệm theo đề xuất của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi
biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt
trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50%
trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức
- Khiđủ căn c min nhim đối vi viên chc qun quy định ti khon 1
Điều 55 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP), người đứng quan, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức
hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ đề xuất với cấp thẩm quyền theo phân
cấp quản lý cán bộ;
- Cp thm quyn xem xét, quyết định vic min nhim trong thi hn 10
ngày làm vic k t ngày nhn được đề xut; trường hp cn thiết do khách quan
thì có th kéo dài nhưng không quá 15 ngày m vic. Tp th lãnh đo cơ quan, đơn
v thường v cp y ng cp phi tho lun, c đnh rõ căn c min nhim theo
đề xut ca cơ quan tham mưu v t chc, cán b trước khi biu quyết bng phiếu
kín. Vic quyết định min nhim đối vi viên chc qun lý phi đưc t 50% tr lên
tng s thành viên tp th lãnh đạo, thưng v cp y cùng cp đồng ý; trường hp
đạt t l dưới 50% to cáo cơ quan qun lý xemt, quyết đnh.
2. Cách thức thực hiện: Việc ban hành Quyết định miễn nhiệm được thực
hiện trên phần mềm Quảnvăn bảnđiều hành.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
a) Đối với công chức
- Tờ trình của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của quan
thẩm quyền, đơn đề nghị của công chức.
- Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu.
b) Đối với viên chức
- Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Biên bản kiểm phiếu và các tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
8
xuất.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo,
quản
6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
- Đối với công chức: quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ; cấp
thẩm quyền bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý.
- Đối với viên chức: quan tham mưu về tổ chức, cán bộ; cấp thẩm quyền
bổ nhiệm viên chức quản lý.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định min nhim.
8. Lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quảnđược thực hiện
trong các trường hợp sau:
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo;
- trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp
thẩm quyền;
- Xếp loại chất lượng mức không hoàn thành nhiệm vụ;
- Bị quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không
được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân
quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác;
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
- Công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn vị
thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực
rất nghiêm trọng;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
10.2. Đối với viên chức quản
Việc xem xét miễn nhiệm đối với viên chức quảnđược thực hiện trong các
trường hợp sau:
9
- Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách cấpthẩm quyền xác định năng
lực hạn chế, uy tín giảm sút;
- B k lut khin trách, cnh o 02 ln tr n trong cùng thi hn b nhim;
- trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. Đối tượng,
quy trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của cấp thẩm
quyền;
- 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng mức không hoàn thành nhiệm
vụ;
- Bị quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không
được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân
đơn vị nơi đang công tác;
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
- Viên chức quản người đứng đầu để đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất
nghiêm trọng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
III. THỦ TỤC TỪ CHỨC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH
ĐẠO, QUẢN
10
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức;
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu quan, tổ chức, đơn
vị nơi công chức đang công tác trách nhiệm trao đổi với công chức báo cáo
cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;
-Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định việc cho công chức từ chức; trường hợp cần thiết do khách quan thì
thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
1.2. Đối với viên chức
-Viên chức quản lý có đơn từ chức;
-Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, quan
tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi
viên chức đang công tác trách nhiệm trao đổi với viên chức báo cáo cấp
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;
-Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của quan
tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc
cho viên chức thôi giữ chức vụ quản lý; trường hợp cần thiết do khách quan
thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Việc ban hành Quyết định cho t chc, thôi gi
chc v lãnh đạo, qun lý được thực hiện trên phần mềm Quản văn bản điều
hành.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
a) Đối với công chức
- Đơn từ chức;
- Tờ trình của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;
- Các tài liệu khác có liên quan.
b) Đối với viên chức
- Đơn từ chức;
- Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức, cán bộ;
11
- Các tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn
từ chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
- Đối với công chức: quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc
người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác; cấp thẩm
quyền bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý.
- Đối với viên chức: quan tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức đang công tác; cấp thẩm quyền bổ
nhiệm viên chức quản lý.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết đnh cho t chc,
thôi gi chc v lãnh đạo, qun lý.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
Việc xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản được
thực hiện trong các trường hợp sau:
- Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành
chức trách, nhiệm vụ được giao;
- Để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm
nghiêm trọng;
- Có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu
theo quy định của cấpthẩm quyền;
- Vì các lý do chính đáng khác.
- Không xem xét cho từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận
nhiệm vụ trọng yếu, mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ
12
ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử.
10.2. Đối với viên chức quản
Việc xem xét từ chức đối với viên chức quản được thực hiện trong các
trường hợp sau:
- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách,
nhiệm vụ được giao;
- Để quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm
trọng; để quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp
xảy ra tham nhũng, tiêu cực nghiêm trọng;
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. Đối
tượng, quy trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của cấp
thẩm quyền;
- Do không đủ sức khỏe hoặc vì các lý do chính đáng khác;
- Theo yêu cầu nhiệm vụ.
- Không xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản nếu thuộc
một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận
nhiệm vụ trọng yếu, mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu thôi giữ chức vụ
ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, hoặc đang bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
13
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 115/2020/NĐ-CP ny 25 tháng 9 năm
2020 quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
IV. THỦ TỤC THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
Thủ tục này áp dụng đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng, thực hiện
quy trình như sau:
1.1. Đối với công chức
- Công chc t nguyn xin thôi vicđơn gi cơ quan qun lý hoc cơ quan
được phân cp thm quyn qun hoc đưc y quyn gii quyết thôi vic.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của
công chức, nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu quan quản hoặc
quan được phân cấp thẩm quyền quản hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc
đối với công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản nêu do quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 57 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
1.2. Đối với viên chức
- Viên chứcvăn bản đề nghị.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
viên chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập chấm dứt hợp đồng làm việc giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức
theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc thì phải trả lời
viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Việc ban hành Quyết định thôi vic hoc Quyết đnh
chm dt hp đng làm vic được thực hiện trên phần mềm Quản văn bản
điều hành.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với công chức: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện
xin thôi việc của công chức.
- Đối với viên chức: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
14
văn bản đề nghị của viên chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
- Đi vi công chc: Người đứng đầu quan quảncông chức hoặc quan
sử dụng công chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định tại Điều 7
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP quyết định cho thôi việc hoặc ủy quyền quyết định
cho thôi việc đối với công chức.
- Đối với viên chức: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên
chức; cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức: Quyết định thôi việc.
- Đối với viên chức: Quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc.
8. Lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
10.1. Đối với công chức
Công chức thôi việc theo nguyện vọng mà không thuộc các trường hợp sau:
- Công chức đang trong thời gian xem xét xử kỷ luật hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự;
- Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với quan, tổ chức
tuyển dụng;
- Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc
trách nhiệm của cá nhân đối với quan, tổ chức;
- Do yêu cu công tác ca cơ quan, t chc hoc chưa b trí đưc người thay thế.
- Các lý do khác theo quy đnh ca pháp lut, quy đnh ca cp thm quyn.
10.2. Đối với viên chức
Viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:
- Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản
4, khoản 5 và khoản 6 Điều 29 Luật Viên chức;
- Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với vn
15
chc khi có mt trong các trưng hp quy định ti các đim c, d đ khon 1 Điều 29
Luật Viên chức khoản 4 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán
bộ, công chứcLuật Viên chức;
- Đơn vị sự nghiệp công lập không tiếp hợp đồng làm việc với viên chức
khi kết thúc hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
16
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC ĐIỀU ĐỘNG CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản
- Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác năng lực, sở trường của công chức,
người đứng đầu quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức xây
dựng kế hoạch, biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;
- Lập danh sách công chức cần điều động;
- Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp.
1.2. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
Thực hiện trình tự, thủ tục điều động như trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh
đạo, quản từ nguồn nhân sự nơi khác. Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức,
cán bộ tiến hành các công việc gồm 03 bước như sau:
a) Bước 1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo của quan, đơn vị tiếp nhận
nhân sự về chủ trương bổ nhiệm.
b) Bước 2: Trao đổi ý kiến vi tp th lãnh đạo nơi nhân s đang công tác v
ch trương b nhim. Tp thnh đạo nơi nhân s d kiến b nhim đang công tác
t chc ly phiếu.
- Người được đề ngh b nhim phi đạt s phiếu trên 50% tp th lãnh đạo
đồng ý; trường hp đạt t l 50% thì do người đng đầu xem t, quyết định; trường
hp đt t l dưới 50% thì báoo cp có thm quyn xem xét, quyết định.
- Lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, quan, tổ chức.
- Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công
tác.
c) Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên quan thẩm định về
nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân
sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì quan, bộ
phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp. Việc ban hành Quyết định được thực hiện
17
trên phần mềm Quảnvăn bảnđiều hành.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Người đứng đầu quan,
tổ chức được phân công, phân cấp quản công chức quyết định việc điều động
hoặc trình cấpthẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Quyết định điều
động.
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Quyết định điều động, bổ
nhiệm.
8. Lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;
- Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong quan, tổ chức giữa
các quan, tổ chức theo quyết định của quan có thẩm quyền;
- Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
II. THỦ TỤC BIỆT PHÁI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
- Bước 1: quan, tổ chức nơi công chức đang công tác nơi được cử đến
biệt phái có văn bản trao đổi, thống nhất ý kiến;
18
- Bước 2: Ngưi đng đu cơ quan, t chc nơi công chc đang công tác quyết
định theo thm quyn hoc trình cp thm quyn quyết đnh theo phân cp qun lý.
1.2. Đối với viên chức
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức biệt
phái;
- Bước 2: Gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái yêu cầu nhiệm
vụ cụ thể;
- Bước 3: Trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
Việc ban hành Quyết định được thực hiện
trên phần mềm Quảnvăn bảnđiều hành.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Người đứng đầu quan,
tổ chức, đơn vị được phân công, phân cấp quảncông chức, viên chức quan,
tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức, viên chức biệt phái.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định biệt phái.
8. Lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
Việc thực hiện biệt phái đối với công chức, viên chức được thực hiện trong
các trường hợp sau đây:
- Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;
- Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam;
19
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
III. THỦ TỤC BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN ĐỐI VỚI
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- quan, tổ chức, đơn vị nhu cầu bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản
trình cấpthẩm quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu rõ số
lượng chức vụ, chức danh cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm dự
kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể;
- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác
địnhnguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có);
- Chậm nhất30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương
bổ nhiệm, quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân
sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì quan, tổ chức, đơn vị phải báo
cáo cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của quan, tổ chức, đơn
vịnguồn nhân sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo
soát, thống nhất về cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình nhân sự; xem xét danh
sách tất cả những người được quy hoạch từ nguồn nhân sự tại chỗ (gồm cả nhân sự
được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên); rà soát kết quả đánh giá,
nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch và thông qua danh sách nhân sự đáp
ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để giới thiệu bước tiếp theo. Danh sách
nhân sự được giới thiệu phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điu kin theo quy định ca
Đảng, ca pp lut và phù hp vi ch trương b nhim.
20
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ chức,
đơn vị. Đại diện quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham dự hội
nghị nhưng không bỏ phiếu.
Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm để hội nghị thảo luận
tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo (người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
quan, tổ chức, đơn vị); Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp
trên sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của cơ quan, t
chc, đơn v; người đứng đầu các đơn v thuc trc thuc (nếu có).
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới thiệu
01 người cho 01 vị trí chức vụ, chức danh; người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số
phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không người nào đạt trên 50%
số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để
giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không người đạt đủ 30% số phiếu giới
thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp thẩm quyền
xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
- Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Trên sở kết quả giới thiệu nhân sự bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo
luậngiới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho 01
vị trí chức vụ, chức danh trong số nhân sự được giới thiệu bước 2 hoặc giới thiệu
người khác đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người đạt số phiếu cao nhất
trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không người nào đạt
trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả ngườisố phiếu giới thiệu đạt từ 30%
trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không người đạt đủ 30% số
phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp nhân sự giới thiệu bước này khác với nhân sự được giới thiệu
bước 2 thì tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, quyết định việc lựa chọn nhân sự để
giới thiệu bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm quyền chịu trách nhiệm về
21
quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được tối thiểu 2/3 tổng số thành
viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không người đạt đủ s phiếu thì
không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét,
chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
- Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới thiệu
bước 3.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng tại Bước 2; người đứng đầu các tổ chức
chính trị - xã hội của quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người đứng đầu
các quan, tổ chức, đơn vị thuộctrực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản của đơn vị tổ chức cấu
thành hoặc của quan, tổ chức, đơn vịđơn vị thuộc, trực thuộc nhưngdưới
30 người hoặc của quan, tổ chức, đơn vị không đơn vị thuộc, trực thuộc thì
thành phần tham dự gồm toàn thể công chức của quan, tổ chức, đơn vị đó.
Trình tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước 3;
tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; bản khai tài sản, thu nhập theo quy
định của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triểndự
kiến phân công công tác.
Ghi hoặc tích phiếu giới thiệu nhân sự (có thể ký tên hoặc không ký tên). Kết
quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
- Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)
Trước khi tiến hành hội nghị, quan, tổ chức, đơn vị văn bản đề nghị cấp
ủy cùng cấp đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh, kết
luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.
Tập thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của cấp
ủy cùng cấp; kết quả lấy phiếu các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận những vấn
đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, tập thể lãnh đạo
thảo luậnbiểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu
thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp 02 người số phiếu ngang
nhau đều đạt 50% số phiếu giới thiệu thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự
22
để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
Trường hợp nhân sự do cấp thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự ngoài quan, tổ chức, đơn vị hoặc do quan, tổ chức, đơn vị đề
xuất (từ nguồn nhân sự ngoài quan, tổ chức, đơn vị) thì quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ của quan thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành các công
việc gồm 03 bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của quan, tổ chức, đơn
vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bưc 2: Trao đi, ly ý kiến ca tp th lãnh đo nơi nhân s đang công
c v ch trương b nhim. Tp th lãnh đạo nơi nn s đang ng tác t chc
ly phiếu.
Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên
tổng số người được triệu tập); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét,
quyết định.
Ly đánh giá, nhn xét ca cơ quan, t chc, đơn v h sơ nhân s theo
quy định.
Gp nhân s đưc d kiến b nhim đ trao đổi v u cu nhim v ng tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiếntrình cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- quan, đơn vị nhu cầu bổ nhiệm viên chức quản trình cấp thẩm
quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu chức vụ, chức danh
23
cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm dự kiến phân công lĩnh vực,
nhiệm vụ cụ thể.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ trương
bổ nhiệm, quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân
sự theo quy định.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vịnguồn nhân
sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo thảo luận, rà soát,
thống nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện quy trình nhân sự; đồng
thời tiến hành soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy
hoạch (gồm cả nhân sự được quy hoạch chức danh tương đương trở lên) thông
qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để lấy ý kiến
giới thiệu bước tiếp theo.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo quan, đơn vị, gồm:
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; việc
xác định người đứng đầu trong sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của
Đảngcủa pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập không trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của quan, đơn vị
thì người đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của
quan, đơn vị tham dự.
Căn cứ vào phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm, đại diện lãnh đạo quan thẩm
quyền bổ nhiệm chủ trì hội nghị hoặc ủy quyền chủ trì hội nghị.
Người đứng đầu quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cấp
thẩm quyền bổ nhiệm tham dự hoặc ủy quyền cho cấp phó tham dự hội nghị
nhưng không bỏ phiếu.
Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Căn cứ vào cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện danh sách nhân sự đã
24
được thông qua bước 1, người đứng đầu trao đổi định hướng nhân s bổ nhiệm
phù hợp với yêu cầu của đơn vị để hội nghị thảo luận tiến hành giới thiệu nhân
sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại bước 1; Ban thường vụ cấp ủy
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ
chức đảng cấp sở) của quan, đơn vị; người đứng đầu các đơn vị thuộc trực
thuộc (nếu có).
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới thiệu
01 người cho một chức danh; người nào đạt số phiếu cao nhất trong số người đạt tỷ
lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn.
Trường hợp không người nào đạt trên 50% thì chọn tất cả người số phiếu giới
thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo. Trường hợp không người
đạt 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo báo
cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, đóng
dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố
tại hội nghị này.
- Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Trên sở kết quả giới thiệu nhân sự bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo
luậngiới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho 01
chức danh trong số nhân sự được giới thiệu bước 2 hoặc giới thiệu người khác có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người nào đạt số phiếu cao nhất trong số
người đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được
lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn tất cả ngườisố
phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo. Trường hợp không
người đạt 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo
và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp nhân sự giới thiệu bước này khác với nhân sự được giới thiệu
bước 2, tập thể lãnh đạo họp, thảo luận, phân tích, đánh giá, xem xét, quyết định
việc lựa chọn nhân sự để giới thiệu bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm quyền
chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được tối
thiểu 2/3 tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không người
đạt đủ số phiếu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo báo cáo cấp
25
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, đóng
dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, được công bố tại
hội nghị này.
- Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới thiệu
bước 3.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại bước 2; người đứng đầu các
tổ chức chính trị - hội của đơn vị sự nghiệp công lập; cấp phó người đứng đầu
đơn vị thuộctrực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức quảncủa đơn vịtổ chức cấu thành hoặc
quan, đơn vị đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng dưới 30 người hoặc quan,
đơn vị không tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên chức
của quan, đơn vị.
Trình tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước 3;
tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; bản khai tài sản, thu nhập theo quy
định của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triểndự
kiến phân công công tác.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự (có thể tên hoặc không tên). Phiếu giới
thiệu nhân sự do Ban tổ chức hội nghị phát hành, đóng dấu treo của đơn vị. Kết
quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này.
- Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)
Trước khi tiến hành hội nghị, quan, đơn vịvăn bản đề nghị Ban thường
vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ (những nơi không ban thường vụ, chi
ủy) đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh, kết luận những
vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.
Tập thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của
Ban thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ; kết quả lấy phiếu các hội
nghị; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân
sự được đề nghị bổ nhiệm, tập thể lãnh đạo thảo luận biểu quyết nhân sự bằng
phiếu kín.
Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trong số người đạt tỷ lệ trên
26
50% tính trên tổng s người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ
nhiệm. Trường hợp 02 người số phiếu ngang nhau đều đạt tỷ lệ 50% thì người
đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ
các ý kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Phiếu biểu quyết nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành,
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
Trường hợp nhân sự do cấp thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự ngoài quan, đơn vị hoặc do quan, tổ chức đơn vị đề xuất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tiến hành các công việc gồm 03 bước
như sau:
- Bước 1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo của quan, đơn vị tiếp nhận
nhân sự về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đi ý kiến vi tp th lãnh đạo nơi nhân s đang công tác v ch
trương b nhim. Tp th lãnh đạo nơi nhân s d kiến b nhim đang công tác t
chc ly phiếu. Người được đề ngh b nhim phi đạt s phiếu trên 50% tp th lãnh
đạo đồng ý; trưng hp đạt t l 50% thì do ngưi đứng đầu xem xét, quyết định;
trưng hp đạt t l dưi 50% thì báo o cp thm quyn xem xét, quyết định.
Lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, quan, tổ chức.
Gp nhân s đưc d kiến b nhim đ trao đổi v u cu nhim v ng tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên quan thẩm định về
nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân
sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì quan, bộ
phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
Việc ban hành Quyết định được thực hiện
trên phần mềm Quảnvăn bảnđiều hành.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
a) Hồ bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý:
27
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ (đối với
trường hợp người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm
phiếu các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- yếu lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định dán ảnh màu khổ
4x6, được quan trực tiếp quản lý xác nhậnđóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá, nhận
xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị về phẩm
chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác,
kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định sản
phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy
tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy thẩm quyền theo quy định của
Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng thay thế bản giấy
tương ứng.
b) Hồ bổ nhiệm viên chức quản lý:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc do
28
người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ (đối với trường
hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu các bước
trong quy trình bổ nhiệm;
- yếulịch viên chức do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị
sự nghiệp công lập trực tiếp quảnxác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong
thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá, nhận
xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, đơn vị về phẩm chất đạo
đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải thể hiện sản phẩm cụ
thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín
triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Kết luận của cấp ủythẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bn sao c văn bng, chng ch theo yêu cu ca tiêu chun chc danh b
nhim. Trưng hp có văn bng do cơ s đào to nưc ngoài cp hoc cơ s đào to
trong nưc liên kết vi nưc ngoài cp phi đưc B Giáo dc Đào to chng nhn;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản
đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của cấp thẩm quyền bổ nhiệm, quan, tổ chức,
đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp
chưa hoàn thành thì quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo cấp thẩm quyền bổ
nhiệm xem xét, chỉ đạo.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: quan, đơn vị quản
công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định bổ nhiệm.
29
8. Lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
10.1. Đối với công chức
-Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật tiêu
chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của quan có thẩm
quyền.
-Đối vi nn s t ngun ti ch phi được quy hoch vào chc v, chc danh
b nhim hoc đưc quy hoch chc v, chc danh tương đương tr lên. Đối vi nhân
s ngun t nơi khác phi được quy hoch chc v, chc danh tương đương tr n.
Trưng hp đặc bit do cp có thm quyn xem xét, quyết đnh.
-Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê
duyệt quy hoạch thì do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
-Có thi gian gi chc v, chc danh đảm nhim hoc chc v, chc danh
tương đương theo quy định ca cp có thm quyn.
-Có h sơ, lch nhân đưcc minh, bn kê khai tài sn, thu nhp theo
quy định. Đáp ng tiêu chun, điu kin ca v trí vic làm lãnh đo, qun lý.
-Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo,
quản hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản cao hơn
thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm
thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định;
+ Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh mới tương đương hoặc
thấp hơn chức vụ, chức danh đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định
như trên.
-Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
-Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ; không đang trong
thời hạn xử kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảngcủa pháp luật.
10.2. Đối với viên chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật tiêu
30
chuẩn cụ thể của chức vụ bổ nhiệm theo quy định của quan có thẩm quyền.
- Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối
với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương
đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ tương đương tối
thiểu là 02 năm (24 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối
với thời gian giữ chức vụ tương đương), trừ trường hợp được bổ nhiệm lần đầu.
Trường hợp đặc biệt do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có hồ sơ, lịch nhân được xác minh, bản khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Viên chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quảnhoặc đề nghị
bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ
nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyền.
Trường hợp đặc biệt do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định;
+ Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức
vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định như trên.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Kng thuc c trường hp b cm đảm nhim chc v, không đang trong thi
hn x lý k lut, đang b khi t, điu tra, truy t,t x, không trong thi gian thc
hin c quy đnh liên quan đến k lut theo quy đnh ca Đng và ca pháp lut.
- Viên chức bị kỷ luật trong thời gian giữ chức vụ thì không bổ nhiệm, giới
thiệu ứng cử vào chức vụ cao hơn trong thời hạn theo quy định của Đảng của
pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
31
nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
IV. THỦ TỤC BỔ NHIỆM LẠI CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN ĐỐI
VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
a) Bước 1: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với
công chức.
b) Bước 2: Công chc làm báo cáo t nhn xét, đánh giá vic thc hin chc
trách, nhim v trong thi hn gi chc v gi cp thm quyn b nhim.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
- Thành phần:
+ Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị: Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị.
+ Ban thưng v cp y cùng cp (đối vi t chc đảng cp trên cơ s) hoc
cp y cùng cp (đi vi t chc đảng cp cơ s) ca cơ quan, t chc, đơn v;
+ Người đứng đầu các đơn vị thuộc trực thuộc, các tổ chức chính trị -
hội của quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các quan,
tổ chức, đơn vị thuộctrực thuộc (nếu có). Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh
đạo, quản của đơn vị tổ chức cấu thành hoặc của quan, tổ chức, đơn vị
đơn vị thuộc, trực thuộc nhưngdưới 30 người hoặc của quan, tổ chức, đơn vị
không đơn vị thuộc, trực thuộc thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức
của quan, tổ chức, đơn vị đó.
- Trình tự thực hiện: Công chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; hội
nghị tham gia góp ý kiến bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với công chức
được xem xét bổ nhiệm lại.
32
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp thẩm quyền bổ
nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
d) Bước 4: Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công
chức đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
đ) Bước 5: Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thảo luậnbiểu quyết
nhân sự.
- Thành phần: Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị gồm người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị.
- Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người
được triệu tập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt); trường hợp đạt 50% thì do người
đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại.
Tập thể lãnh đạo thảo luận, đánh giá, nhận xét biểu quyết nhân sự bằng
phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu
của tập thể lãnh đạo; trường hợp nhân sự đạt 50% thì do người đứng đầu quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt
dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét,
quyết định.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức
a) Bước 1: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, quan, đơn
vịthẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm
lại đối với viên chức.
b) Bước 2: Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
- Thành phần:
33
+ Tập thể lãnh đạo quan, đơn vị, gồm: Người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; việc xác định người đứng đầu trong sở giáo
dục đại học thực hiện theo quy định của Đảng của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công
lập không trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của quan, đơn vị thì
người đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của
quan, đơn vị tham dự.
+ Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc
cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của quan, đơn vị;
+ Người đứng đầu các đơn vị thuộc trực thuộc (nếu có), các tổ chức chính
trị - xã hội của đơn vị sự nghiệp công lập; cấp phó người đứng đầu đơn vị thuộc
trực thuộc (nếu có). Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản của đơn vị tổ chức
cấu thành hoặc quan, đơn vịđơn vị thuộc, trực thuộc nhưng dưới 30 người
hoặc quan, đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn
thể viên chức của quan, đơn vị.
- Trình tự thực hiện: Viên chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ; hội
nghị tham gia góp ý kiến bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với viên chức
được xem xét bổ nhiệm lại.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu tín nhiệm được gửi lên người đứng
đầu quan, đơn vị thẩm quyền bổ nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố
tại hội nghị này.
d) Bước 4: Tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luậnbiểu quyết nhân sự
- Thành phần: Tập thể lãnh đạo quan, đơn vị, gồm:
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; việc
xác định người đứng đầu trong sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của
Đảngcủa pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập không trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của quan, đơn vị
thì người đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của
quan, đơn vị tham dự.
34
- Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập tham
gia hội nghị cán bộ chủ chốt giới thiệu. Trường hợp đạt tỷ lệ từ 50% trở xuống thì
báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của ban thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi
bộ về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.
Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá biểu quyết nhân sự bằng
phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành
viên tập thể lãnh đạo đồng ý, trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng
đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định;
trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm lại theo
thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
Việc ban hành Quyết định được thực hiện
trên phần mềm Quảnvăn bảnđiều hành.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
a) Hồ bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo, quản
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ (đối với
trường hợp người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm
phiếu các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- yếu lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định dán ảnh màu khổ
4x6, được quan trực tiếp quản lý xác nhậnđóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm trong thời hạn giữ chức vụ;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá, nhận
xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị về phẩm
chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác,
35
kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định sản
phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy
tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp bổ nhiệm lại nhưng có tình tiết
mới làm thay đổi kết luận trước đây thì phảiKết luận của cấp ủythẩm quyền
về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấpthẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
b) Hồ bổ nhiệm lại viên chức quản
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc do
người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ (đối với trường
hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu các bước
trong quy trình bổ nhiệm;
- yếulịch viên chức do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị
sự nghiệp công lập trực tiếp quảnxác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong
thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm trong thời hạn giữ chức vụ;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng uỷ quan nơi công tác; đánh giá, nhận
xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, đơn vị về phẩm chất đạo
đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải thể hiện sản phẩm cụ
36
thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín
triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Kết luận của cấp ủythẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bn sao c văn bng, chng ch theo yêu cu ca tiêu chun chc danh b
nhim. Trưng hp có văn bng do cơ s đào to nưc ngoài cp hoc cơ s đào to
trong nưc liên kết vi nưc ngoài cp phi đưc B Giáo dc Đào to chng nhn;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 90 ngày tính đến thời điểm hết thời
hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: quan, đơn vị quản
công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định bổ nhiệm lại
chức vụ lãnh đạo, quản lý.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
10.1. Đối với công chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quảntheo quy định của quan
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của
pháp luật.
37
- Các trường hp chưa thc hin quy trình b nhim li chc v nh đo,
qun lý:
+ Công chức lãnh đạo, quản đang trong thời hạn xửkỷ luật, đang bị điều
tra, truy tố, xét xử;
+ Công chức lãnh đạo, quảnđang trong thời gian được quan, tổ chức
thẩm quyền cử đi học tập, công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Công chứcnh đạo, quảnđang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng
trở lên tại các sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
10.2. Đối với viên chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ quản lý.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của quan, đơn vị
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của
pháp luật.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Viên chức quản đang trong thời hạn xử kỷ luật, đang bị điều tra, truy
tố, xét xử;
+ Viên chức quản đang trong thời gian được quan, đơn vị thẩm quyền
cử đi học tập, công tác nước ngoài 03 tháng trở lên;
+ Viên chức quản đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên
tại các sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam;
38
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
V. THỦ TỤC KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ ĐẾN TUỔI NGHỈ
HƯU
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Chm nht 90 ngày trưc ngày hết thi hn b nhim, cp thm quyn
kéo i thi gian gi chc v lãnh đo, qun phi ra thông báo thc hin vic
xem xéto dài thi gian gi chc v lãnh đạo, qun lý đến tui ngh hưu đi vi
công chc.
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầu tập thể lãnh đạo quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu
công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu
quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản phải đạt
tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt
tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh
đạo, quảnđến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
1.2. Đối với viên chức quản
- Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, quan, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện việc xem xét kéo dài thời gian
giữ chức vụ quảnđến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức.
39
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách nhiệm
vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền
bổ nhiệm.
- Tập thể lãnh đạo đơn vị tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn sức
khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu
kín việc kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu phải đạt
tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt
tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định theo thẩm quyền
hoặc trình quan, đơn vị thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian
giữ chức vụ quảnđến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
Việc ban hành Quyết định được thực hiện
trên phần mềm Quảnvăn bảnđiều hành.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản đến
tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu quan, tổ chức(đối với trường hợp trình cấp
trên thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu quan tham mưu về tổ
chức cán bộ (đối với trường hợp người đứng đầu quan thẩm quyền quyết
định);
- Biên bản họp kết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quảncủa tập thể lãnh đạo quan, tổ chức;
- yếulịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được quan trực tiếp
quản xác nhận, dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn
giữ chức vụ;
- Đối với kết luận tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp kéo dài thời gian giữ chức
vụ lãnh đạo, quảnnhưng có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây thì phải
Kết luận của cấp ủythẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
40
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
b) Đối với viên chức quản
- T trình v vic đề ngh kéo dài thi gian gi chc v đến tui ngh hưu do
ngưi đng đầu cơ quan, đơn v ký (đi vi trưng hp tnh cp trên thm quyn
quyết định) hoc do người đứng đầu b phn tham mưu v công tác t chc cán b
(đi vi trưng hp người đng đầu cơ quan đơn v quyết định).
- Biên bản họp kết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ
quảncủa tập thể lãnh đạo đơn vị;
- yếu lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị trực tiếp
quản xác nhận, dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn
giữ chức vụ;
- Kết luận của cấp ủy thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị đối với trường
hợptình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây. Trường hợp không có thay đổi
thì không phải kết luận lại;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 90 ngày tính đến thời điểm hết thời
hạn bổ nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: quan, đơn vị quản
41
công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định kéo dài thời
gian giữ chức vụ lãnh đạo, quảnđến tuổi nghỉ hưu.
8. Lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Người đứng đầu tập thể lãnh đạo quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu
công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu
quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản phải đạt
tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt
tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý:
+ Công chức lãnh đạo, quản đang trong thời hạn xửkỷ luật, đang bị điều
tra, truy tố, xét xử;
+ Công chức lãnh đạo, quảnđang trong thời gian được quan, tổ chức
thẩm quyền cử đi học tập, công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Công chứcnh đạo, quảnđang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng
trở lên tại các sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
10.2. Đối với viên chức quản
- Tập thể lãnh đạo đơn vị tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn sức
khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu
kín việc kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu phải đạt
tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt
tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Các trường hp chưa thc hin quy trình kéo dài thi gian gi chc v
qun lý:
+ Viên chức quản đang trong thời hạn xử kỷ luật, đang bị điều tra, truy
42
tố, xét xử;
+ Viên chức quản đang trong thời gian được quan, đơn vị thẩm quyền
cử đi học tập, công tác nước ngoài 03 tháng trở lên;
+ Viên chức quản đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên
tại các sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
VI. TH TC LUÂN CHUYN CÔNG CHC LÃNH ĐẠO, QUN
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đề xuất chủ trương:
Căn cứ nhu cầu luân chuyển công chức lãnh đạo, quản của cấp thẩm
quyền, quan tham mưu về tổ chức cán bộ tiến hành soát, đánh giá đội ngũ công
chức lãnh đạo, quản của quan, tổ chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển trình
cấpthẩm quyền xem xét, cho chủ trương.
- Bước 2: Đề xuất nhân sự luân chuyển:
Căn cứ vào chủ trương của cấpthẩm quyền, quan tham mưu về công tác
tổ chức cán bộ thông báo để các địa phương, quan, tổ chức có liên quan đề xuất
nhân sự luân chuyển.
- Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển:
+ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa
43
phương, quan, tổ chức, đơn vị; tiến hành soát tiêu chuẩn, tiêu chí dự kiến
địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển.
+ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc cấp thẩm quyền gửi
văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của cấp
ủy quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối sống,
năng lực công tác, uy tín, quá trình công tác ưu, khuyết điểm;kết luận về tiêu
chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết
định luân chuyển cán bộ.
- Bưc 4: Trao đi vi c cơ quan liên quan, công chc được d kiến luân
chuyn:
+ quan tham mưu về tổ chức cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của
các quan liên quan, trao đổi với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và
nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các quan liên quan;
+ Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu
cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng xác định trách nhiệm đối với công
chức luân chuyển.
- Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển:
+ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trình cấp thẩm quyền xem
xét, quyết định luân chuyển;
+ Cp có thm quyn lãnh đo, ch đo vic t chc thc hin quyết đnh
luân chuyn;
+ quan thẩm quyền phối hợp với các quan liên quan tổ chức kiểm
tra, giám sát, xử vi phạm, quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân chuyển
trong thời gian luân chuyển;
+ quan nơi đi phối hợp với các quan có liên quan phân công, bố trí
thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển, trình cấp thẩm quyền
xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
Việc ban hành Quyết định được thực hiện
trên phần mềm Quảnvăn bảnđiều hành.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ (đối với
44
trường hợp người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm
phiếu các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- yếu lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định dán ảnh màu khổ
4x6, được quan trực tiếp quản lý xác nhậnđóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá, nhận
xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị về phẩm
chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác,
kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định sản
phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy
tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy thẩm quyền theo quy định của
Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thc hin th tc nh chính: Công chc lãnh đạo, qun lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cấp thẩm quyền luân
chuyển công chức lãnh đạo, quản lý.
45
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định luân chuyển.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
-lập trường, tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
-trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, luận chính trị, năng lực công tác
triển vọng phát triển.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi
luân chuyển.
- Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm công tác tính từ thời điểm luân chuyển.
Đối với công chức lãnh đạo, quản được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố
trí không phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp
một địa phương, quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác theo
thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
-giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
VII. THỦ TỤC NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
quan, đơn vị theo thẩm quyền phân cấp quản công chức, viên chức
soát công chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, trước 06 tháng tính đến
thời điểm nghỉ hưu theo quy định ban hành Thông báo thời điểm nghỉ hưu cho công
chức, viên chức biết; trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu ban hành quyết
định nghỉ hưu.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
Việc ban hành Quyết định được thực hiện
trên phần mềm Quảnvăn bảnđiều hành.
46
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
-Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, quan, tổ chức,
đơn vị quản công chức, viên chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm
nghỉ hưu.
-Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, quan, tổ chức,
đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra quyết định nghỉ hưu.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: quan, tổ chức, đơn vị
quản lý công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định nghỉ hưu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 2 Mẫu số 3 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 n ăm 2025 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Công chức,
viên chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
12. Mẫu thông báo nghỉ hưu, quyết định nghỉ hưu (02 mẫu)
47
Mẫu số 2
THÔNG BÁO NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ)
__________
.... (1) ....
________
Số: /TB-....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
...., ngày ..... tháng ..... năm ....
THÔNG BÁO (2)
Về việc nghỉ hưu đối với công chức
____________
Kính gửi: Ông (bà) .........................................................
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểmhội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính
phủ quy định về tuổi nghỉ hưu;
Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2025 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
Căn c h sơ ng chc h sơ bo him hi, ..... (1)..... thông báo:
Ông (bà) ............................................................................................................
Sinh ngày ........... tháng .......... năm ...........................................................
Chức vụ: ............................................................................................................
Đơn vị công tác: ................................................................................................
Kể từ ngày ...... tháng ...... năm ....... sẽ được nghỉ hưu để hưởng chế độ
bảo hiểmhội theo quy định.
.... (1).... thông báo để ông (bà) .............. được biếtthực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, Hồ công chức, TCCB.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ...(1)....
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1): quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức
(2): Thông báo được quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức giao trực tiếp cho công chức.
48
Mẫu số 3
QUYẾT ĐỊNH NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
__________
.....(1)....
Số: /QĐ-....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
...., ngày ..... tháng ..... năm ....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểmhội
____________
................... (1) ...................
Căn cứ Luật Bảo hiểmhội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính
phủ quy định về tuổi nghỉ hưu;
Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2025 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
Xét đề nghị của .....(2).....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ông (bà) ................................................... Số sổ BHXH: .................
Sinh ngày: .... tháng ..... năm ............................................................................
Nơi sinh: ...........................................................................................................
Chức vụ: ............................................................................................................
Đơn vị công tác: ................................................................................................
Được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểmhội từ ngày...tháng...năm....
Nơi trú sau khi nghỉ hưu:.............................................................................
Điều 2. Chế độ bảo hiểmhội đối với ông (bà) .............. do Bảo hiểm khu
vực …….. trực thuộc Bảo hiểmhội Việt Nam giải quyết theo quy định của
pháp luật bảo hiểmhội hiện hành.
Điều 3. Thủ trưởng các quan, đơn vị có liên quan và ông (bà) ....... chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BHXH tỉnh (thành phố)......
- Lưu....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ...(1)....
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1): quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức;
(2): Người đứng đầu đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ
của quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2725/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2725/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 158/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×