• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2696/QĐ-UBND Yên Bái 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Công chức - Viên chức

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/01/2025 15:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2696/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực Công chức - Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2696/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2696/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2696/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
V vic ng b th tc hành chính ni b trong h thng cơ quan hành chính
nhà nước lĩnh vc Công chc - Viên chc thuc phm vi chc năng qun lý
ca S Ni v tnh Yên Bái
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 922/QĐ-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà
nước lĩnh vực Công chức - Viên chức thuộc phạm vi chức năng quảncủa Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 699/TTr-SNV
ngày 26 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Công b kèm theo Quyết đnh này 16 th tc hành chính ni b trong
h thng cơ quan hành chính nhà nưc lĩnh vc Ni v thuc phm vi chc năng
qun lý ca S Ni v tnh Yên Bái.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng thông tin điện tử tỉnh) chủ
trì, phối hợp với Sở Ni v thực hiện cập nhật, công khai các thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống quan hành chính Nhà nước đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điu 3. Quyết đnh này có hiu lc thi hành k t ngày ký ban hành.
Chánh Văn png UBND tnh, Th trưng các s, ban, ngành tnh; c đơn v s
nghip trc thuc UBND tnh; c t chc xã hi, t chc xã hi - ngh nghip; Ch tch
UBNDc huyn, th xã, thành ph và các t chc, cá nhân liên quan chu tch nhim
thi nh Quyết đnh y./.
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
2696
30
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰ CÔNG CHỨC - VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
1
Đánh giá, xếp loại chất
lượng cán bộ, công chức
viên chức
Nội vụ
2
Từ chức lãnh đạo, quản lý,
xin thôi việc
đối với công
chức, viên chức
Nội vụ
3
Bổ nhiệm vào ngạch công
chức, xếp lương đối với
người hoàn thành chế độ
tập sự
Nội vụ
4
Bổ nhiệm vào chức danh
nghề nghiệp viên chức,
xếp lương đối với người
hoàn thành chế độ tập sự
Nội vụ
5
Bổ nhiệm chức vụ lãnh
đạo, quản đối
với công
chức, viên chức
Nội vụ
6
Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh
đạo, quản đối
với công
chức, viên chức
Nội vụ
7
Kéo dài thời gian giữ chức
vụ đến tuổi nghỉ hưu.
Nội vụ
8
Điều động công chức
Nội vụ
9
Biệt phái công chức, viên
chức
Nội vụ
10
Luân chuyển công chức
lãnh đạo, quản
Nội vụ
2696
30
12
3
11
Chuyển ngạch công chức
Nội vụ
12
Xét chuyển chức danh
nghề nghiệp viên chức
Nội vụ
13
Thi nâng ngạch công chức
Nội vụ
14
Xét nâng ngạch công chức
Nội vụ
15
Xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức
Nội vụ
16
Nghỉ hưu đối với công
chức, viên chức
Nội vụ
4
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục: Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
1.1. Trình tự thực hiện:
1.1.1. Đối với cán bộ
- Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo
chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại
chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Tổ chức cuộc họp tập thể lãnh đạo quan, tổ chức nơi cán bộ công tác để
nhận xét, đánh giá đối với cán bộ. Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả
công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý
kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Cấp thẩm quyền quản cán bộ quyết định việc lấy ý kiến nhận xét,
đánh giá của các quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền lãnh đạo, quản trực
tiếp của cán bộ được đánh giá.
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cùng cấp nơi cán bộ công tác.
- quan tham mưu về công tác cán bộ của quan quản lý cán bộ tổng hợp
ý kiến nhận xét, đánh giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định số
90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng
cán bộ, công chức, viên chức và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh
giá và mức xếp loại chất lượng đối với cán bộ.
- Cấpthẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại
chất lượng đối với cán bộ.
- Cấp thẩm quyền quản cán bộ thông báo bằng văn bản cho cán bộ
thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong quan, tổ
chức, đơn vị nơi cán bộ công tác; quyết định hình thức công khai trong quan, tổ
chức, đơn vị nơi cán bộ công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên
môi trường điện tử.
1.1.2. Đối với công chức
a) Đối với công chứcngười đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
- Công chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác
theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Tổ chức cuộc họp tại quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để
nhận xét, đánh giá đối với công chức.
5
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức của quan,
tổ chức, đơn vị. Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị đơn vị cấu thành thì thành
phần bao gồm tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị, đại diện cấp ủy đảng,
công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối
với quan, tổ chức, đơn vị quy lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu
thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các
thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên
bản và thông qua tại cuộc họp.
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng quan, tổ chức, đơn vị nơi
công chức công tác.
- quan tham mưu về công tác cán bộ của quan có thẩm quyền đánh giá
tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 18
Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại
chất lượng cán bộ, công chức, viên chức tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội
dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
- Cp có thm quyn quyết đnh đánh giá, xếp loi cht lưng đi vi công chc.
- Cấp thẩm quyền đánh giá công chức thông báo bằng văn bản cho công
chức thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định
hình thức công khai trong quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong
đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
b) Đối với cấp phó của người đứng đầu công chức thuộc quyền quản
của người đứng đầu
- Công chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được
giao theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP
ngày 13/8/2020 của Chính phủ.
- Tổ chức cuộc họp tại quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để
nhận xét, đánh giá đối với công chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức của quan, tổ
chức, đơn vị hoặc toàn thể công chức của đơn vị cấu thành nơi công chức công tác
trong trường hợp quan, tổ chức, đơn vịđơn vị cấu thành.
Trường hợp công chức cấp phó của người đứng đầu quan, tổ chức, đơn
vị đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo quan, tổ chức,
đơn vị, đại diện Cấp ủy Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên cùng cấp người
đứng đầu các đơn vị cấu thành; Đối với quan, tổ chức, đơn vị quy lớn thì
người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
6
Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các
thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên
bản và thông qua tại cuộc họp.
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của Cấp ủy Đảng quan, tổ chức, đơn vị
nơi công chức công tác đối với cấp phó của người đứng đầu.
- Đối với công chức cấp phó của người đứng đầu, người đứng đầu
quan, tổ chức, đơn vị căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c
khoản 2 Điều 18 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ
tài liệu liên quan (nếu có) để quyết định nội dung đánh giá mức xếp loại chất
lượng đối với công chức.
Đối với công chức thuộc quyền quản của người đứng đầu, người đứng
đầu quan, tổ chức, đơn vị căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quyết
định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
- Cấp thẩm quyền đánh giá thông báo bằng văn bản cho công chức
thông báo công khai trong quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác về kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong quan, tổ
chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai
trên môi trường điện tử.
1.1.3. Đối với viên chức
a) Đối với viên chứcngười đứng đầucấp phó của người đứng đầu
- Viên chức làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết quả công tác theo
chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ.
- Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá
đối với viên chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị.
Trường hợp đơn vị đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh
đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp người
đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với đơn vị quy lớn thì người đứng đầu
các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các
thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên
bản và thông qua tại cuộc họp.
- Ly ý kiến nhn xét, đánh giá ca cp y đng đơn v nơi viên chc công tác.
- Bộ phận tham mưu về công tác cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền
đánh giá tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 1
Điều 19 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ tài liệu
7
liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với
viên chức.
- Cp có thm quyn quyết đnh đánh giá, xếp loi cht lưng đi vi viên chc.
- Cấp thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng
văn bản cho viên chức về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình
thức công khai trong quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu
tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
b) Đối với viên chức không giữ chức vụ quản
- Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được
giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP
ngày 13/8/2020 của Chính phủ.
- Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá
đối với viên chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị hoặc
toàn thể viên chức của đơn vị cấu thành nơi viên chức công tác trong trường hợp
đơn vịđơn vị cấu thành.
Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các
thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên
bản và thông qua tại cuộc họp.
- Cấpthẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng căn cứ ý kiến tại cuộc họp
nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 90/2020/NĐ-
CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ quyết định nội dung đánh giá mức xếp loại
chất lượng đối với viên chức.
- Cấp thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng
văn bản cho viên chức thông báo công khai trong quan, tổ chức, đơn vị nơi
viên chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức; quyết định
hình thức công khai trong quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong
đó ưu tiêu áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
1.3.1. Thành phần hồ
a) Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo
chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại
chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
b) Công chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác
theo chc trách, nhim v đưc giao theo mu s 02 ca Ph lc ban hành kèm theo
8
Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại
chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
c) Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được
giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP
ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức,
viên chức.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP
ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức,
viên chức. Cụ thể như sau:
- Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được
tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào
tạo một số lĩnh vực khác thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12
hàng năm thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời điểm đánh
giá, xếp loại chất lượng viên chức.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên
chức.
1.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý, sử
dụng cán bộ, công chức, viên chức.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của cấp thẩm
quyền về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03 của Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính
phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên
v, hình thc; bo đm đúng thm quyn qun lý, đánh giá cán b, công chc, viên chc.
- Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ
được giao kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm
cụ thể; đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quảnphải gắn với kết quả
thực hiện nhiệm vụ của quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
- Cán bộ, công chức, viên chức thời gian công tác trong năm chưa đủ 06
tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm
điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
9
- Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định
của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá
nhưng không xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp
luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm kết quả xếp loại chất lượng của
thời gian làm việc thực tế của năm đó.
- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được
sử dụng làm sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
- Cán bộ, công chức, viên chức bị xửkỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính
thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:
+ Cán bộ, công chức, viên chức bị xử kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành
chính trong năm đánh giá thì xếp loại chất lượng mức không hoàn thành nhiệm
vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định số 90/2020/NĐ-
CP của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
(sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2023/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP).
+ Trường hợp hành vi vi phạm chưa quyết định xử kỷ luật của cấp
thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng
mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử kỷ luật
ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không được tính
để đánh giá, xếp loại chất lượng nămquyết định xửkỷ luật.
+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đảng viên, đã bị xử kỷ luật
đảng kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật
đảng quyết định kỷ luật hành chính không hiệu lực trong cùng năm đánh giá
thì chỉ tính là căn cứ xếp loại chất lượng một năm đánh giá.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ” trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức tại cùng quan, tổ chức, đơn vị
đối với từng nhóm đối tượngnhiệm vụ tương đồng không quá tỷ lệ đảng viên
được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” theo quy định của Đảng. Trường
hợp quan, tổ chức, đơn vị thành tích xuất sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế
hoạch các công việc được giao, hoàn thành tốt các công việc đột xuất, đề xuất
hoặc tổ chức thực hiện đổi mới, sáng tạo tạo sự chuyển biến tích cực, mang lại giá
trị, hiệu quả thiết thực thì cấp thẩm quyền quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ phù hợp với thực tế, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công
chức, viên chức.
10
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá,
xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá,
xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
11
Mẫu số 01
TÊN QUAN, TỔ CHỨC,
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐƠN VỊ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------
---------------
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ
Năm.............
Họ và tên:..............................................................................................................
Chức vụ, chức danh:.............................................................................................
quan, tổ chức, đơn vị công tác:.......................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tưởng:
...............................................................................................................................
2. Đạo đức, lối sống:
...............................................................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc:
...............................................................................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:
...............................................................................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao:
- Kết quả hoạt động của quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý, phụ
trách (xác định nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến
độ công việc):
...............................................................................................................................
- Năng lực lãnh đạo, quản lý:
...............................................................................................................................
- Năng lực tập hợp, đoàn kết
...............................................................................................................................
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, nhược điểm:
...............................................................................................................................
2. Tự xếp loại chất lượng:
...............................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ;
không hoàn thành nhiệm vụ).
....., ngày.... tháng.... năm....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
III. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ (Phần dành
cho cấpthẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
12
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
...............................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ;
không hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận định chiều hướng, triển vọng phát triển của cán bộ:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...., ngày.... tháng.... năm.....
ĐẠI ĐIỆN CẤPTHẨM QUYỀN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
13
Mẫu số 02
TÊN QUAN, TỔ CHỨC, CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐƠN VỊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------- ---------------
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
Năm...........
Họ và tên:................................................................................................................
Chức vụ, chức danh:................................................................................................
Đơn vị công tác:......................................................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tưởng:
.................................................................................................................................
2. Đạo đức, lối sống:
.................................................................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc:
.................................................................................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:
.................................................................................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (xác địnhnội dung công
việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
.................................................................................................................................
6. Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp (đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp
hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp):
.................................................................................................................................
PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN
7. Kết quả hoạt động của quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý, phụ
trách (xác định nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến
độ công việc):
.................................................................................................................................
8. Năng lực lãnh đạo, quản lý:
.................................................................................................................................
9. Năng lực tập hợp, đoàn kết:
.................................................................................................................................
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Tự xếp loại chất lượng:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
14
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm;
không hoàn thành nhiệm vụ).
......, ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Phần dành cho người đứng đầu đơn vị cấu thành (nếu có))
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
......., ngày.... tháng.... năm......
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC (Phần dành
cho cấpthẩm quyền đánh giá)
1. Nhân xét ưu, khuyết điểm:
.................................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
.................................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ;
không hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận định chiều hướng, triển vọng phát triển của cán bộ:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...., ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜITHẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
15
Mẫu số 03
TÊN QUAN, TỔ CHỨC,
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐƠN VỊ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------
---------------
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC
Năm...........
Họ và tên:...............................................................................................................
Chức danh nghề nghiệp:.........................................................................................
Đơn vị công tác:.....................................................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tưởng:
.................................................................................................................................
2. Đạo đức, lối sống:
.................................................................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc:
.................................................................................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:
.................................................................................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (xác địnhnội dung công
việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
.................................................................................................................................
6. Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp (đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp
hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp):
.................................................................................................................................
PHẦN DÀNH RIÊNG CHO VIÊN CHỨC QUẢN
7. Kết quả hoạt động của quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách:
.................................................................................................................................
8. Năng lực lãnh đạo, quản lý:
................................................................................................................................
9. Năng lực tập hợp, đoàn kết:
.................................................................................................................................
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:
................................................................................................................................
2. Tự xếp loại chất lượng:
................................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ;
không hoàn thành nhiệm vụ).
......, ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
16
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
....., ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC (Phần dành
cho cấpthẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
.................................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
.................................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ;
không hoàn thành nhiệm vụ).
...., ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜITHẨM QUYỀN ĐÁNH
GIÁ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
17
2. Thủ tục: Từ chức lãnh đạo, quản lý, xin thôi việc đối với công chức,
viên chức
2.1.Trình tự thực hiện:
2.1.1. Quy trình xem xét cho từ chức lãnh đạo, quản
a) Đối với công chức
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức.
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu quan, tổ chức, đơn
vị nơi công chức đang công tác trách nhiệm trao đổi với công chức báo cáo
cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định việc cho công chức từ chức; trường hợp cần thiết do khách quan thì
thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
b) Đối với viên chức
- Viên chức quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức,
quan tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
nơi viên chức đang công tác trách nhiệm trao đổi với viên chức báo cáo cấp
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của quan
tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định
việc cho viên chức thôi giữ chức vụ quản lý; trường hợp cần thiết do khách
quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
2.1.2. Quy trình xin thôi việc đối với công chức, viên chức
Thủ tục này áp dụng đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng, thực
hiện quy trình như sau:
a) Đối với công chức
- Công chức phải làm đơn gửi quan, tổ chức, đơn vịthẩm quyền;
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức
thôi việc thì quan, tổ chức, đơn vị thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng
văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn
bản nêu do theo quy định tại điểm c khoản 1Điều 4 Nghị định
46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ.
b) Đối với viên chức
- Viên chứcvăn bản đề nghị.
18
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
viên chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập chấm dứt hợp đồng làm việc giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức
theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc thì phải trả lời
viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
2.3.1. Thành phần hồ
a) Hồ xem xét cho từ chức lãnh đạo, quản
- Đối với công chức:
+ Đơn từ chức;
+ Tờ trình của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;
+ Các tài liệu khác có liên quan.
- Đối với viên chức: +
Đơn từ chức;
+ Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức, cán bộ;
+ Các tài liệu khác có liên quan.
b) Hồ xin thôi việc công chức, viên chức: Không quy định.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết:
a) Từ chức: Tối đa là 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức.
b) Xin thôi việc:
- Công chức: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn của công chức.
- Viên chức: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị của viên chức.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
2.6. quan thực hiện thủ tục hành chính
2.6.1. Quy trình xem xét cho từ chức lãnh đạo, quản
a) Đối với công chức: quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc
người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác; Cấpthẩm
quyền bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý.
19
b) Đối với viên chức: quan tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức đang công tác; Cấp thẩm quyền bổ
nhiệm viên chức quản lý.
2.6.2. Quy trình xin thôi việc
a) Đối với công chức: quan, tổ chức, đơn vịthẩm quyền quản lý công chức.
b) Đối với viên chức: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng
viên chức; quan có thẩm quyền quản lý viên chức.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
2.7.1. Quy tnh xem xét cho t chc: Quyết đnh cho t chc lãnh đạo, qun lý.
2.7.2. Quy trình giải quyết thôi việc
a) Đối với công chức: Quyết định thôi việc.
b)Đối với viên chức: Quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc.
2.8. Lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
2.10.1. Quy trình xem xét cho từ chức
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý, việc xem xét từ chức được thực hiện
trong các trường hợp sau:
- Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành
chức trách, nhiệm vụ được giao;
- Để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm
nghiêm trọng;
- Có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu
theo quy định của cấpthẩm quyền;
- Vì các lý do chính đáng khác.
- Không xem xét cho từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận
nhiệm vụ trọng yếu, mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ
ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử.
20
b) Đối với viên chức quản lý, việc xem xét từ chức được thực hiện trong các
trường hợp sau:
- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách,
nhiệm vụ được giao;
- Để quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm
trọng; để quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy
ra tham nhũng, tiêu cực nghiêm trọng;
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Đối tượng, quy trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định
của cấpthẩm quyền;
- Do không đủ sức khỏe hoặc vì các lý do chính đáng khác;
- Theo yêu cầu nhiệm vụ.
- Không xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với viên chức quảnnếu thuộc
một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận
nhiệm vụ trọng yếu, mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu thôi giữ chức vụ
ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, hoặc đang bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử.
2.10.2. Quy trình giải quyết thôi việc
a) Công chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:
- Thôi việc theo nguyện vọng mà không thuộc các trường hợp sau:
+ Công chức đang trong thời gian thực hiện việc luân chuyển, biệt phái, đang
bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với quan, tổ chức,
đơn vị khi được xét tuyển;
+ Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc
trách nhiệm của cá nhân đối với quan, tổ chức, đơn vị;
+ Do yêu cầu công tác của quan, tổ chức, đơn vị hoặc chưa bố trí được
người thay thế.
- Thôi việc do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ
b) Viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:
- Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại
khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 29 Luật Viên chức;
21
- Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với
viên chức khi một trong các trường hợp quy định tại các điểm c, d đ khoản 1
Điều 29 Luật Viên chức khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chứcLuật Viên chức;
- Đơn vị sự nghiệp công lập không ký tiếp hợp đồng làm việc với viên chức
khi kết thúc hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về
thôi việcthủ tục nghỉ hưu đối với công chức.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày
21/02/2023 về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
22
3. Thủ tục: Bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người hoàn
thành chế độ tập sự
3.1. Trình tự thực hiện
- Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn
bản theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP;
người hướng dẫn tập sự nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằng
văn bản. Các văn bản này được gửi người đứng đầu quan sử dụng công chức.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự
nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu quan sử dụng
công chức đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đứckết quả công việc của người tập
sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người đứng đầu quan sử dụng công
chức văn bản đề nghị người đứng đầu quan quản công chức quyết định bổ
nhiệm ngạchxếp lương cho công chức được tuyển dụng.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo của người tập sựnhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đã trúng tuyển công
chức, đã hoàn thành thời gian tập sự.
3.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan quản lý, sử dụng công chức.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
a) Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của
ngạch công chức: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chứcxếp lương.
b) Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện của ngạch công chức: Quyết định xếp lương.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn thành thời gian tập sự theo quy định iều 20 Nghị định
số 138/2020/NĐ-CP):
+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C;
+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D;
+ Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm hội, thời gian nghỉ ốm
đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam,
23
tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời
gian tập sự.
Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc do chính đáng dưới 14 ngày
được người đứng đầu quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào công chức
đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.
- Đạt yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đứckết quả công việc trong thời
gian tập sự.
Trường hợp người tập sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức,
người đứng đầu quan quản lý công chức quyết định bổ nhiệm ngạchxếp lương.
Trường hợp người tập sự chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công
chức, người đứng đầu quan quản lý công chức quyết định xếp lương.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày
21/02/2023 về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
24
4. Thủ tục: Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức, xếp lương
đối với người hoàn thành chế độ tập sự
4.1. Trình tự thực hiện
- Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn
bản theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
người hướng dẫn tập sự trách nhiệm nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với
người tập sự bằng văn bản. Các văn bản này được gửi người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự
nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức kết quả công việc của người tập
sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
quyết định theo thẩm quyền hoặc văn bản đề nghị quan thẩm quyền quản
đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp
lương cho viên chức được tuyển dụng.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo của người tập sựnhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đã trúng tuyển viên
chức, đã hoàn thành thời gian tập sự.
4.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
a) Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của
chức danh nghề nghiệp viên chức: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp
viên chứcxếp lương.
b) Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức: Quyết định xếp lương.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn thành chế độ tập sự theo quy định tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP cụ
thể như sau:
+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệpyêu
cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác
là 09 tháng;
25
+ 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu
cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;
+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu
cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp.
+ Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm hội, thời gian nghỉ ốm đau từ
14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm
đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.
Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặclý do chính đáng dưới 14 ngày
được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào
viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời
gian tập sự.
- Đạt yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đứckết quả công việc trong thời
gian tập sự.
Trường hợp người tập sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề
nghiệp viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo thẩm
quyền hoặc văn bản đề nghị quan thẩm quyền quản đơn vị sự nghiệp
công lập quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chứcxếp lương.
Trường hợp người tập sự chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh
nghề nghiệp viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo
thẩm quyền hoặc văn bản đề nghị quan thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định xếp lương.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
26
5. Th tc: B nhim chc v lãnh đo, qun lý đi vi công chc, viên chc
5.1. Trình tự thực hiện
5.1.1. Đối với công chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- quan, tổ chức, đơn vị nhu cầu bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản
trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu số
lượng chức vụ, chức danh cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm dự
kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể.
- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác
địnhnguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
- Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ trương
bổ nhiệm, quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự
theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì quan, tổ chức, đơn vị phải báo
cáo cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Trên sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của quan, tổ
chức, đơn vị nguồn nhân sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập
thể lãnh đạo soát, thống nhất về cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình nhân sự;
xem xét danh sách tất cả những người được quy hoạch từ nguồn nhân sự tại chỗ
(gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên); soát
kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch thông qua danh
sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để giới thiệu bước tiếp
theo. Danh sách nhân sự được giới thiệu phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định của Đảng, của pháp luật và phù hợp với chủ trương bổ nhiệm.
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ chức,
đơn vị. Đại diện quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham dự hội
nghị nhưng không bỏ phiếu.
Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm để hội nghị thảo luận
tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo; Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức
đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của
quan, tổ chức, đơn vị; người đứng đầu các đơn vị thuộctrực thuộc (nếu có).
Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới thiệu
27
1 người cho 01 vị trí chức vụ, chức danh; người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số
phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không người nào đạt trên 50% số
phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để
giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không người đạt đủ 30% số phiếu giới
thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo báo cáo cấp thẩm quyền
xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
- Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Trên sở kết quả giới thiệu nhân sự bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành
thảo luậngiới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho 01
vị trí chức vụ, chức danh trong số nhân sự được giới thiệu bước 2 hoặc giới thiệu
người khác đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người đạt số phiếu cao nhất
trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt
trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người số phiếu giới thiệu đạt từ 30%
trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không người đạt đủ 30% số
phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp nhân sự giới thiệu bước này khác với nhân sự được giới thiệu
bước 2 thì tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, quyết định việc lựa chọn nhân sự
để giới thiệu bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm quyền chịu trách nhiệm
về quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được tối thiểu 2/3 tổng số thành
viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không người đạt đủ số phiếu thì
không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo báo cáo cấp thẩm quyền xem xét,
chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
- Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới
thiệu bước 3.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng tại Bước 2; người đứng đầu các tổ
chức chính trị - hội của quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người
đứng đầu các quan, tổ chức, đơn vị thuộc trực thuộc (nếu có). Trường hợp bổ
nhiệm công chức lãnh đạo, quản của đơn vị tổ chức cấu thành hoặc của
quan, tổ chức, đơn vịđơn vị thuộc, trực thuộc nhưngdưới
30 người hoặc của quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị thuộc, trực thuộc thì
thành phần tham dự gồm toàn thể công chức của quan, tổ chức, đơn vị đó.
28
Trình tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước 3;
tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; bản khai tài sản, thu nhập theo quy
định của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển dự
kiến phân công công tác.
Ghi hoặc tích phiếu giới thiệu nhân sự (có thể tên hoặc không tên). Kết
quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
- Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)
Trước khi tiến hành hội nghị, quan, tổ chức, đơn vị văn bản đề nghị cấp
ủy cùng cấp đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh, kết
luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.
Tập thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của
cấp ủy cùng cấp; kết quả lấy phiếu các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận những
vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, tập thể lãnh
đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới
thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp 02 người số phiếu
ngang nhau đều đạt 50% số phiếu giới thiệu thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn
nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
Trường hợp nhân sự do cấp thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự ngoài quan, tổ chức, đơn vị hoặc do quan, tổ chức, đơn vị đề
xuất (từ nguồn nhân sự ngoài quan, tổ chức, đơn vị) thì quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ của quan thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành các công
việc gồm 03 bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của quan, tổ chức, đơn
vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác
về chủ trương bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác tổ chức lấy
phiếu.
Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên
tổng số người được triệu tập); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét,
quyết định.
29
Lấy đánh giá, nhận xét của quan, tổ chức, đơn vị hồ nhân sự theo
quy định.
Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
5.1.2. Đối với viên chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- quan, đơn vị nhu cầu bổ nhiệm viên chức quản trình cấp thẩm
quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu chức vụ, chức danh
cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm dự kiến phân công lĩnh vực,
nhiệm vụ cụ thể.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấpthẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ
trương bổ nhiệm, quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình
nhân sự theo quy định.
- Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vịnguồn nhân sự
trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo thảo luận, rà soát, thống
nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời
tiến hành soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch
(gồm cả nhân sự được quy hoạch chức danh tương đương trở lên) thông qua
danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để lấy ý kiến giới
thiệu bước tiếp theo.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo quan, đơn vị, gồm:
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; việc
xác định người đứng đầu trong sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của
Đảngcủa pháp luật chuyên ngành.
30
Trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập không trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của quan, đơn vị
thì người đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của
quan, đơn vị tham dự.
Căn cứ vào phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm, đại diện lãnh đạo quan
thẩm quyền bổ nhiệm chủ trì hội nghị hoặc ủy quyền chủ trì hội nghị.
Người đứng đầu quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cấp
thẩm quyền bổ nhiệm tham dự hoặc ủy quyền cho cấp phó tham dự hội nghị
nhưng không bỏ phiếu.
Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Căn cứ vào cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện danh sách nhân sự đã
được thông qua bước 1, người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm
phù hợp với yêu cầu của đơn vị để hội nghị thảo luận tiến hành giới thiệu nhân
sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại bước 1; Ban thường vụ cấp
ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ
chức đảng cấp sở) của quan, đơn vị; người đứng đầu các đơn vị thuộc trực
thuộc (nếu có).
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới
thiệu người cho một chức danh; người nào đạt số phiếu cao nhất trong số người đạt
tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn.
Trường hợp không người nào đạt trên 50% thì chọn tất cả người số hiếu giới
thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo. Trường hợp không người
đạt 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo báo
cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành,
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công
bố tại hội nghị này.
- Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Trên sở kết quả giới thiệu nhân sự bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành
thảo luậngiới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho 01
chức danh trong số nhân sự được giới thiệu bước 2 hoặc giới thiệu người khác
31
đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người nào đạt số phiếu cao nhất trong số
người đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được
lựa chọn. Trường hợp không người nào đạt trên 50% thì chọn tất cả người số
phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo. Trường hợp
không người đạt 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước
tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp nhân sự giới thiệu bước này khác với nhân sự được giới thiệu
bước 2, tập thể lãnh đạo họp, thảo luận, phân tích, đánh giá, xem xét, quyết định
việc lựa chọn nhân sự để giới thiệu bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm
quyền chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được
tối thiểu 2/3 tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không
người đạt đủ số phiếu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành,
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, được công
bố tại hội nghị này.
- Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới
thiệu bước 3.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại bước 2; người đứng đầu các
tổ chức chính trị - hội của đơn vị sự nghiệp công lập; cấp phó người đứng đầu
đơn vị thuộctrực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản của đơn vị tổ chức cấu thành hoặc
quan, đơn vị đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng dưới 30 người hoặc quan,
đơn vị không tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên chức
của quan, đơn vị.
Trình tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước 3;
tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; bản khai tài sản, thu nhập theo quy
định của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển dự
kiến phân công công tác.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự (có thể tên hoặc không tên). Phiếu giới
thiệu nhân sự do Ban tổ chức hội nghị phát hành, đóng dấu treo của đơn vị. Kết
quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này.
Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)
Trước khi tiến hành hội nghị, quan, đơn vị văn bản đề nghị Ban thường
vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ (những nơi không ban thường vụ, chi
ủy) đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh, kết luận những
vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.
32
Tập thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của
Ban thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ; kết quả lấy phiếu các hội
nghị; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân
sự được đề nghị bổ nhiệm, tập thể lãnh đạo thảo luận biểu quyết nhân sự bằng
phiếu kín.
Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trong số người đạt tỷ lệ
trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn đề nghị
bổ nhiệm. Trường hợp 02 người số phiếu ngang nhau đều đạt tỷ lệ 50% thì người
đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ
các ý kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Phiếu biểu quyết nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành,
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm theo
thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
Trường hợp nhân sự do cấp thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự ngoài quan, đơn vị hoặc do quan, tổ chức đơn vị đề xuất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tiến hành các công việc gồm 03 bước
như sau:
- Bước 1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo của quan, đơn vị tiếp nhận
nhân sự về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về chủ
trương bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm đang công tác tổ chức
lấy phiếu. Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt số phiếu trên 50% tập thể lãnh đạo
đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường
hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, quan, tổ chức.
Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên quan thẩm định về
nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân
sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì quan, bộ
phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định.
33
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ
5.3.1. Thành phần hồ
a) Hồ bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ (đối với
trường hợp người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị quyết định).
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm
phiếu các bước trong quy trình bổ nhiệm.
- yếulịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ
4x6, được quan trực tiếp quản lý xác nhậnđóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
- Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá, nhận
xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị về phẩm
chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác,
kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định sản
phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy
tín và triển vọng phát triển.
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủythẩm quyền theo quy định của
Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
b) Hồ bổ nhiệm viên chức quản
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc do
34
người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ (đối với trường
hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định).
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu các bước
trong quy trình bổ nhiệm.
- yếu lịch viên chức do nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị
sự nghiệp công lập trực tiếp quản xác nhận, dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong
thời gian không quá 06 tháng.
- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá, nhận
xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, đơn vị về phẩm chất
đạođức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải thể hiện sản phẩm cụ
thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín
triển vọng phát triển.
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú.
- Kết luận của cấp ủythẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm. Trường hợpvăn bằng do sở đào tạo nước ngoài cấp hoặc sở đào tạo
trong nước liên kết với nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục Đào tạo chứng
nhận. Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn 06
tháng.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định
5.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày văn
bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của cấp thẩm quyền bổ nhiệm, quan, tổ
chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định.
Trường hợp chưa hoàn thành thì quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo cấp thẩm
quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
5.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý, sử
dụng công chức, viên chức.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
35
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
5.10.1. Đối với công chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu chuẩn cụ
thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của quan có thẩm quyền.
- Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối
với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương
đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê
duyệt quy hoạch thì do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- thời gian giữ chức vụ, chức danh đảm nhiệm hoặc chức vụ, chức danh
tương đương tối thiểu 02 năm (24 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ
cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương) hoặc bảo đảm thời
gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực theo tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- hồ sơ,lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ, chức danh lãnh
đạo, quản hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản cao
hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ
Nhiệm thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh mới tương đương hoặc
thấp hơn chức vụ, chức danh đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định
như trên.
- đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ; không đang trong
thời hạn xử kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảngcủa pháp luật.
5.10.2. Đối với viên chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu
chuẩn cụ thể của chức vụ bổ nhiệm theo quy định của quan có thẩm quyền.
- Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối
với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương
36
đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ tương đương tối
thiểu 02 năm (24 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối
với thời gian giữ chức vụ tương đương), trừ trường hợp được bổ nhiệm lần đầu.
Trường hợp đặc biệt do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- hồ sơ,lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Viên chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản hoặc đề
nghị bổ nhiệm giữ chức vụ quản cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời
hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp
thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn
chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định như trên.
- đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, không đang trong
thời hạn xử kỷ luật, đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, không trong thời
gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng của
pháp luật.
- Viên chức bị kỷ luật trong thời gian giữ chức vụ thì không bổ nhiệm, giới
thiệu ứng cử vào chức vụ cao hơn trong thời hạn theo quy định của Đảng của
pháp luật.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
37
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày
21/02/2023 về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
38
6. Thủ tục: Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quảnđối với công chức,
viên chức
6.1. Trình tự thực hiện
6.1.1. Đối với công chức
a) Bước 1: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với
công chức.
b) Bước 2: Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi cấpthẩm quyền bổ nhiệm.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
- Thành phần:
+ Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị: Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị.
+ Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc
cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của quan, tổ chức, đơn vị;
+ Người đứng đầu các đơn vị thuộc trực thuộc, các tổ chức chính trị -
hội của quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các quan,
tổ chức, đơn vị thuộc trực thuộc (nếu có). Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh
đạo, quản của đơn vị tổ chức cấu thành hoặc của quan, tổ chức, đơn vị
đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng dưới 30 người hoặc của quan, tổ chức, đơn vị
không đơn vị thuộc, trực thuộc thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức
của quan, tổ chức, đơn vị đó.
- Trình tự thực hiện: Công chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự
nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ;
hội nghị tham gia góp ý kiến bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với công
chức được xem xét bổ nhiệm lại.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấpthẩm quyền bổ
nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
d) Bước 4: Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công
chức đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
đ) Bước 5: Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thảo luậnbiểu quyết
nhân sự
- Thành phần: Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị gồm người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị.
- Trình tự thực hiện:
39
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người
được triệu tập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt); trường hợp đạt 50% thì do người
đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại.
Tập thể lãnh đạo thảo luận, đánh giá, nhận xét biểu quyết nhân sự bằng
phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu
của tập thể lãnh đạo; trường hợp nhân sự đạt 50% thì do người đứng đầu quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt
dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét,
quyết định.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo
thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
6.1.2. Đối với viên chức
a) Bước 1: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, quan,
đơn vị thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ
nhiệm lại đối với viên chức.
b) Bước 2: Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
- Thành phần:
+ Tập thể lãnh đạo quan, đơn vị, gồm: Người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; việc xác định người đứng đầu trong sở giáo
dục đại học thực hiện theo quy định của Đảng của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công
lập không trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của quan, đơn vị thì
người đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của
quan, đơn vị tham dự.
+ Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc
cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của quan, đơn vị;
+ Người đứng đầu các đơn vị thuộc trực thuộc (nếu có), các tổ chức chính
trị - hội của đơn vị sự nghiệp công lập; cấp phó người đứng đầu đơn vị thuộc
40
trực thuộc (nếu có). Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản của đơn vị tổ chức
cấu thành hoặc quan, đơn vị đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng dưới 30 người
hoặc quan, đơn vị không tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn
thể viên chức của quan, đơn vị.
- Trình tự thực hiện: Viên chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ; hội
nghị tham gia góp ý kiến bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với viên chức
được xem xét bổ nhiệm lại.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu tín nhiệm được gửi lên người đứng
đầu quan, đơn vịthẩm quyền bổ nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại
hội nghị này.
d) Bước 4: Tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luậnbiểu quyết nhân sự - Thành
phần: Tập thể lãnh đạo quan, đơn vị, gồm:
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; việc
xác định người đứng đầu trong sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của
Đảngcủa pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập không trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của quan, đơn vị
thì người đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của
quan, đơn vị tham dự.
- Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập tham
gia hội nghị cán bộ chủ chốt giới thiệu. Trường hợp đạt tỷ lệ từ 50% trở xuống thì
báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của ban thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi
bộ về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.
Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá biểu quyết nhân sự bằng
phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành
viên tập thể lãnh đạo đồng ý, trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng
đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định;
trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định.
41
Người đứng đầu đơn vị s nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm lại theo
thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
6.3. Thành phần, số lượng hồ
6.3.1. Thành phần hồ
a) Hồ bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo, quản
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ (đối với
trường hợp người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị quyết định).
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm
phiếu các bước trong quy trình bổ nhiệm.
- yếulịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ
4x6, được quan trực tiếp quản lý xác nhậnđóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
- Bản tự kiểm điểm trong thời hạn giữ chức vụ.
Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét
trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị về phẩm chất
đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định sản phẩm cụ
thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín
triển vọng phát triển.
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủythẩm quyền theo quy định của
Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
b) Hồ bổ nhiệm lại viên chức quản
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc do
42
người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ (đối với trường
hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định).
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu các bước
trong quy trình bổ nhiệm.
- yếu lịch viên chức do nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị
sự nghiệp công lập trực tiếp quản xác nhận, dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong
thời gian không quá 06 tháng.
- Bản tự kiểm điểm trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng uỷ quan nơi công tác; đánh giá, nhận
xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, đơn vị về phẩm chất đạo
đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải thể hiện sản phẩm cụ
thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín
triển vọng phát triển.
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú.
- Kết luận của cấp ủythẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm. Trường hợpvăn bằng do sở đào tạo nước ngoài cấp hoặc sở đào tạo
trong nước liên kết với nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục Đào tạo chứng
nhận.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
6.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 90 ngày tính đến thời điểm hết thời
hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý.
6.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý, sử
dụng công chức, viên chức.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại chức
vụ lãnh đạo, quản lý.
6.8. Lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
43
6.10.1. Đối với công chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của quan
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của
pháp luật.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo,
quản lý:
+ Công chức lãnh đạo, quảnđang trong thời hạn xửkỷ luật, đang bị
điều tra, truy tố, xét xử;
+ Công chức lãnh đạo, quảnđang trong thời gian được quan, tổ chức
thẩm quyền cử đi học tập, công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Công chức lãnh đạo, quảnđang trong thời gian điều trị nội trú từ 03
tháng trở lên tại các sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
6.10.2. Đối với viên chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ quản lý.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của quan, đơn vị
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của
pháp luật.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Viên chức quảnđang trong thời hạn xửkỷ luật, đang bị điều tra, truy
tố, xét xử;
+ Viên chức quảnđang trong thời gian được quan, đơn vịthẩm
quyền cử đi học tập, công tác nước ngoài 03 tháng trở lên;
+ Viên chức quảnđang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên
tại các sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
44
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày
21/02/2023 về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
45
7. Thủ tục: Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
7.1. Trình tự thực hiện
7.1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp thẩm quyền
kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản phải ra thông báo thực hiện việc
xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản đến tuổi nghỉ hưu đối với
công chức.
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầutập thể lãnh đạo quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu
công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu
quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản phải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự
đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý
kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh
đạo, quảnđến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
7.1.2. Đối với viên chức quản
- Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, quan, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ
chức vụ quảnđến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức.
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi người đứng đầu quan, đơn vị thẩm
quyền bổ nhiệm.
- Tập thể lãnh đạo đơn vị tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn sức
khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu
kín việc kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu phải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự
đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý
kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định theo thẩm quyền
hoặc trình quan, đơn vịthẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian
giữ chức vụ quảnđến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức.
46
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
7.3. Thành phần, số lượng hồ
7.3.1. Thành phần hồ
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản đến
tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu quan, tổ chức (đối với trường hợp trình cấp trên
thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu quan tham mưu về tổ chức cán
bộ(đối với trường hợp người đứng đầu quan có thẩm quyền quyết định).
- Biên bản họpkết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quảncủa tập thể lãnh đạo quan, tổ chức.
- yếu lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định, được quan trực tiếp
quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn
giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủythẩm quyền theo Quy định
của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng.
b) Đối với viên chức quản
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu do
người đứng đầu quan, đơn vị (đối với trường hợp trình cấp trên thẩm
quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức
cán bộ(đối với trường hợp người đứng đầu quan đơn vị quyết định).
- Biên bản họpkết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ
quảncủa tập thể lãnh đạo đơn vị.
- yếu lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị trực tiếp
quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn
giữ chức vụ.
- Kết luận của cấp ủy thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị đối với trường
hợp tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây. Trường hợp không thay đổi
thì không phải kết luận lại.
47
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng.
7.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
7.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 90 ngày tính đến thời điểm hết thời
hạn bổ nhiệm.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý.
7.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý, sử
dụng công chức, viên chức.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quảnđến tuổi nghỉ hưu.
7.8. Lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
7.10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Công chức lãnh đạo, quản khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ
tuổi nghỉ hưu còn dưới 02 năm công tác, cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, nếu
đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý:
+ Công chức lãnh đạo, quảnđang trong thời hạn xửkỷ luật, đang bị
điều tra, truy tố, xét xử;
+ Công chức lãnh đạo, quảnđang trong thời gian được quan, tổ chức
thẩm quyền cử đi học tập, công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
- Công chức lãnh đạo, quảnđang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng
trở lên tại các sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
7.10.2. Đối với viên chức quản
- Viên chức quản khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ
hưu còn dưới 02 năm công tác, cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, nếu đáp ứng
đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ quản cho
48
đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp bổ nhiệm trong trường
hợp hợp nhất, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, chuyển đổi hình tổ chức quy định
tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP).
- Các trưng hp chưa thc hin quy trình kéo dài thi gian gi chc v qun lý:
+ Viên chức quảnđang trong thời hạn xửkỷ luật, đang bị điều tra, truy
tố, xét xử;
+ Viên chức quảnđang trong thời gian được quan, đơn vịthẩm
quyền cử đi học tập, công tác nước ngoài 03 tháng trở lên;
+ Viên chức quảnđang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên
tại các sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày
21/02/2023 về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
49
8. Thủ tục: Điều động công chức
8.1.Trình tự thực hiện
8.1.1. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản
- Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác năng lực, sở trường của công chức,
người đứng đầu quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản công chức xây
dựng kế hoạch, biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;
- Lập danh sách công chức cần điều động;
- Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp;
8.1.2. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
Trường hợp nhân sự do cấp thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự ngoài quan, đơn vị hoặc do quan, tổ chức đơn vị đề xuất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tiến hành các công việc gồm 03 bước
như sau:
a) Bước 1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo của quan, đơn vị tiếp nhận
nhân sự về chủ trương bổ nhiệm.
b) Bước 2: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về
chủ trương bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm đang công tác tổ
chức lấy phiếu. Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt số phiếu trên 50% tập thể lãnh
đạo đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định;
trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, quan, tổ chức.
Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
c) Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên quan thẩm định về
nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân
sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì quan, bộ
phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
8.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
50
8.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu quan, tổ
chức được phân công, phân cấp quản lý công chức.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
a) Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Quyết định điều động.
b) Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Quyết định điều động,
bổ nhiệm.
8.8. Lệ phí: Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.
- Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong quan, tổ chứcgiữa
các quan, tổ chức theo quyết định của quan có thẩm quyền.
- Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày
21/02/2023 về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
51
9. Thủ tục: Biệt phái công chức, viên chức
9.1. Trình tự thực hiện:
9.1.1. Đối với công chức
a) Bước 1: quan, tổ chức nơi công chức đang công tác và nơi được cử đến
biệt phái có văn bản trao đổi, thống nhất ý kiến;
b) Bước 2: Trước khi quyết định biệt phái công chức, quan, tổ chức cử
công chức biệt phái gặp công chức nêu mục đích, sự cần thiết của việc biệt phái
để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo
cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định;
c) Bước 3: Người đứng đầu quan, tổ chức nơi công chức đang công tác quyết
định theo thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý.
9.1.2. Đối với viên chức
a) Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức
biệt phái;
b) Bước 2: Gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu
nhiệm vụ cụ thể;
c) Bước 3: Trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
9.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
9.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản công
chức, viên chức quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức, viên chức biệt phái.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định biệt phái.
9.8. Lệ phí: Không.
9.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Việc thực hiện biệt phái đối với công chức, viên chức được thực hiện trong
các trường hợp sau đây:
- Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách.
- Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
52
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày
21/02/2023 về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
53
10. Thủ tục: Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản
10.1.Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Đề xuất chủ trương
Căn cứ nhu cầu luân chuyển công chức lãnh đạo, quản của cấp thẩm
quyền, quan tham mưu về tổ chức cán bộ tiến hành soát, đánh giá đội ngũ
công chức lãnh đạo, quản của quan, tổ chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển
trình cấpthẩm quyền xem xét, cho chủ trương.
b) Bước 2: Đề xuất nhân sự luân chuyển
Căn cứ vào chủ trương của cấp thẩm quyền, quan tham mưu về công
tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa phương, quan, tổ chức liên quan đề
xuất nhân sự luân chuyển.
c) Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa
phương, quan, tổ chức, đơn vị; tiến hành soát tiêu chuẩn, tiêu chí dự kiến
địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển.
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc cấp thẩm quyền gửi
văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của cấp
ủy quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối sống,
năng lực công tác, uy tín, quá trình công tác ưu, khuyết điểm; kết luận về tiêu
chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết
định luân chuyển cán bộ.
d) Bước 4: Trao đổi với các quan liên quan, công chức được dự kiến
luân chuyển
quan tham mưu về tổ chức cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của
các quan liên quan, trao đổi với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh
nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các quan liên quan;
Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu
cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng xác định trách nhiệm đối với
công chức luân chuyển.
đ) Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trình cấp thẩm quyền xem
xét, quyết định luân chuyển;
Cấp thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân
chuyển;
54
quan thẩm quyền phối hợp với các quan liên quan tổ chức kiểm
tra, giám sát, xử vi phạm, quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân chuyển
trong thời gian luân chuyển;
quan nơi đi phối hợp với các quan liên quan phân công, bố trí
thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển, trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định.
10.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp.
- Trực tuyến.
- Qua dịch vụ bưu chính.
10.3. Thành phần, số lượng hồ
10.3.1. Thành phần hồ
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ (đối với
trường hợp người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị quyết định).
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm
phiếu các bước trong quy trình bổ nhiệm.
- yếulịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ
4x6, được quan trực tiếp quản lý xác nhậnđóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
- Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá, nhận
xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị về phẩm
chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác,
kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định sản
phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy
tín và triển vọng phát triển.
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân trú và nơi gia đình trú.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy thẩm quyền theo quy định của
Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
55
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tếthẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
10.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
10.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản
lý.
10.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Cấp thẩm quyền luân
chuyển công chức lãnh đạo, quản lý.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định luân chuyển.
10.8. Lệ phí: Không.
10.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- lập trường, tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
- trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, luận chính trị, năng lực công tác
triển vọng phát triển.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi luân
chuyển.
- Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm công tác tính từ thời điểm luân
chuyển. Đối với công chức lãnh đạo, quản được luân chuyển để thực hiện chủ
trương bố trí không phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm
kỳ liên tiếp một địa phương, quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian
công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Trường hợp cán bộ cấp được luân chuyển làm công chức giữ chức vụ
lãnh đạo, quản tại quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì
không yêu cầu phải đủ thời gian công tác tối thiểu 05 năm trở lên quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 116/2024/NĐ-CP).
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
56
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày
21/02/2023 về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
57
11. Thủ tục: Chuyển ngạch công chức
11.1. Trình tự thực hiện
Người đứng đầu quan sử dụng công chức căn cứ quy định tại Điều 43 Luật
Cán bộ, công chức, đề nghị quan quản công chức quyết định chuyển ngạch
công chức hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp.
11.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Trực tuyến.
- Qua dịch vụ bưu chính.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
11.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
11.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan sử dụng công chức;
quan có thẩm quyền quản lý công chức.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm ngạch
xếp lương.
11.8. Lệ phí: Không.
11.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Công chức được chuyển ngạch phảiđủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp
vụ của ngạch được chuyển và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Công chức được giao nhiệm vụ không phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ
của ngạch công chức đang giữ thì phải được chuyển ngạch cho phù hợp.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
58
12. Thủ tục: Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức
12.1. Trình tự thực hiện
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp
thẩm quyền quyết định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền
phân cấp.
12.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp.
- Trực tuyến.
- Qua dịch vụ bưu chính.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
12.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
12.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan sử dụng viên chức;
quan có thẩm quyền quản lý viên chức.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệpxếp lương.
12.8. Lệ phí: Không.
12.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp được thực hiện khi viên chức thay
đổi vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu
của vị trí việc làm mới.
- Viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
13. Thi nâng ngạch công chức
13.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức:
Thi nâng ngạch công chức được thực hiện như sau:
- Môn kiến thức chung:
59
+ Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính;
+ Nội dung thi: 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng,
Nhà nước, các tổ chức chính trị - hội; quản hành chính nhà nước; công chức,
công vụ; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của ngạch dự thi;
+ Thời gian thi: 60 phút.
Điểm thi được thông báo cho công chức dự thi ngay sau khi kết thúc thời gian
làm bài thi. Không phúc khảo kết quả thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
- Môn ngoại ngữ:
+ Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính;
+ Nội dung thi: 30 câu hỏi về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức,
Trung Quốc theo yêu cầu của ngạch dự thi do người đứng đầu quan thẩm
quyền tổ chức thi nâng ngạch quyết định;
+ Thời gian thi: 30 phút.
Điểm thi được thông báo cho công chức dự thi ngay sau khi kết thúc thời gian
làm bài thi. Không phúc khảo kết quả thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
- Môn chuyên môn, nghiệp vụ:
Đối với nâng ngạch lên ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương:
+ Hình thức thi: Thi viết đề án và thi bảo vệ đề án;
+ Nội dung thi theo yêu cầu của ngạch dự thi;
+ Thời gian thi: Thi viết đề án tối đa 08 tiếng và thi bảo vệ đề án tối đa 30 phút;
+ Thang điểm mỗi bài thi: 100 điểm;
Đối với nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương:
+ Hình thức thi: Thi viết;
+ Nội dung thi theo yêu cầu của ngạch dự thi;
+ Thời gian thi: 180 phút;
+ Thang điểm: 100 điểm;
Đối với nâng ngạch lên ngạch cán sự hoặc tương đương; ngạch chuyên viên
hoặc tương đương:
+ Hình thức thi: Thi viết;
+ Nội dung thi theo yêu cầu của ngạch dự thi;
+ Thời gian thi: 120 phút;
+ Thang điểm: 100 điểm.
b) Bước 2: Thông báo kết quả thi nâng ngạch:
60
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Hội đồng thi
nâng ngạch công chức phải báo cáo người đứng đầu quan thẩm quyền tổ chức
thi nâng ngạch công chức về kết quả chấm thi; đồng thời công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của quan thẩm quyền tổ chức thi nâng
ngạch công chức gửi thông báo bằng văn bản tới quan quản công chức về
đim thi ca ng chc d thi nâng ngch đ thông báo cho công chc d thi đưc biết.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi,
công chức dự thi quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả điểm thi môn chuyên
môn, nghiệp vụ. Hội đồng thi nâng ngạch công chức trách nhiệm thành lập Ban
chấm phúc khảotổ chức chấm phúc khảo, công bố kết quả chấm phúc khảo chậm
nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả chấm phúc khảo,
Hội đồng thi nâng ngạch báo cáo người đứng đầu quan thẩm quyền tổ chức
thi nâng ngạch công chức phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức danh
sách công chức trúng tuyển.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả kỳ
thi nâng ngạch, Hội đồng thi nâng ngạch công chức trách nhiệm thông báo kết
quả thi danh sách công chức trúng tuyển bằng văn bản tới quan quản công
chức có công chức tham dự kỳ thi.
c) Bước 3: Bổ nhiệm ngạchxếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ
thi nâng ngạch
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách công chức trúng tuyển
trong kỳ thi nâng ngạch, người đứng đầu quan quản công chức ra quyết định
bổ nhiệm ngạchxếp lương đối với công chức trúng tuyển theo quy định.
13.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp.
- Trực tuyến.
- Qua dịch vụ bưu chính.
13.3. Thành phần, số lượng hồ
13.3.1. Thành phần hồ
- yếu lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ dự thi nâng ngạch, xác nhận của
quan quản lý, sử dụng công chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu quan, tổ chức sử dụng công
chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăngdự thi theo quy định.
61
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi. Trường hợp
công chức bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy
định tương ứng với yêu cầu của ngạch dự thi thì không phải nộp chứng chỉ
ngoại ngữ. Trường hợp công chức được miễn thi môn ngoại ngữ quy định tại khoản
6 Điều 37 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 116/2024/NĐ-CP) thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công
chức dự thi.
13.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
13.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bắt đầu thi
nâng ngạch.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
13.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan thẩm quyền tổ
chức thi nâng ngạch công chức; quan quản lý công chức.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm ngạch
xếp lương.
13.8. Lệ phí: Theo quy định tại Điều 4 Thông số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công
chức, viên chức, cụ thể:
a) Nâng ngạch chuyên viên cao cấptương đương:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần
b) Nâng ngạch chuyên viên, chuyên viên chính và tương đương:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 500 thí sinh trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần
c) Phúc khảo thi nâng ngạch công chức: 150.000 đồng/bài thi
13.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Công chức được đăngdự thi nâng ngạch khi có đủ các tiêu chuẩn, điều
kiện sau đây:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự thi nâng ngạch; phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
62
không đang trong thời hạn xử kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến
kỷ luật theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm
tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng
ngành chuyên môn.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ (không yêu cầu chứng chỉ ngoại
ng, tin hc) và yêu cu khác v tiêu chun chuyên môn, nghip v ca ngch d thi.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với từng ngạch công
chức quy định tại tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi.
Trường hợp công chức trước khi được tuyển dụng hoặc được tiếp nhận đã
thời gian công tác đóng bảo hiểm hội bắt buộc theo đúng quy định của Luật
bảo hiểmhội, làm việc vị trí có yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù
hợp (nếu thời gian công tác không liên tục chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được quan thẩm quyền tính làm
căn cứ xếp lương ngạch công chức hiện giữ thì được tính tương đương với
ngạch công chức hiện giữ.
Trường hợp thời gian tương đương thì phải ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ ngạch dưới liền kề với ngạch dự thi tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ
đăngdự thi nâng ngạch.
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày
21/02/2023 về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển
dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
63
14. Thủ tục: Xét nâng ngạch công chức
14.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công chức đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch, quan sử dụng công chức trách nhiệm soát
việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện nguyên tắc xét nâng ngạch, báo cáo
quan thẩm quyền quản công chức xem xét, quyết định theo thẩm quyền (kèm
theo hồ có liên quan).
b) Bước 2: Người đứng đầu quan quản lý công chức ra quyết định bổ
nhiệm ngạchxếp lương đối với công chức theo quy định.
14.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp.
- Trực tuyến.
- Qua dịch vụ bưu chính.
14.3. Thành phần, số lượng hồ
14.3.1. Thành phần hồ
- yếu lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ dự thi nâng ngạch, xác nhận của
quan quản lý, sử dụng công chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu quan, tổ chức sử dụng công
chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăngdự thi theo quy định.
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi. Trường hợp
công chức bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy
định tương ứng với yêu cầu của ngạch dự thi thì không phải nộp chứng chỉ
ngoại ngữ. Trường hợp công chức được miễn thi môn ngoại ngữ quy định tại khoản
6 Điều 37 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) thì không phải
nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công
chức dự thi.
- Bản sao các văn bản minh chứng về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch
công chức quy định tại Điều 31 Nghị định Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (đã được
sửa đổi, bổ sung).
14.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
14.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công chức đáp
ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch và có hồ hợp lệ.
14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức có thành tích
trong hoạt động công vụ; công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
64
14.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan sử dụng công chức;
quan có thẩm quyền quản lý công chức.
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm ngạch
xếp lương.
14.8. Lệ phí: Không.
14.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Công chức được đăngdự xét nâng ngạch khi có đủ các tiêu chuẩn, điều
kiện sau đây:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự thi nâng ngạch; phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
không đang trong thời hạn xử kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến
kỷ luật theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm
tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng
ngành chuyên môn.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ (không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ,
tin học) và yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét nâng ngạch khi có thành tích trong hoạt động
công vụ:
- Xét nâng ngạch từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên ngạch cán sự hoặc
tương đương; từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương
đương nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do thành tích
trong công tác được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch.
+ 03 năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp
loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 01 năm
được đánh giá, xếp loại chất lượng mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Xét nâng ngạch từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên
viên chính hoặc tương đương nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Được tặng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên được đánh giá, xếp
loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước
năm xét nâng ngạch.
65
+ Được tặng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ 03 năm công tác liền kề
trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm
vụ trở lên.
+ Được tặng danh hiệu chiến thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên 03
năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp loại chất lượng
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại
chất lượng mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Xét nâng ngạch từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương lên ngạch
chuyên viên cao cấp hoặc tương đương nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Được tặng Huân chương Lao động hạng Nhì trở lên 03 năm công tác
liền kề trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng
mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
+ Được tặng danh hiệu Chiến thi đua toàn quốc.
c) Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét nâng ngạch khi được bổ nhiệm giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý:
- Xét nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp hoặc tương đương khi được bổ
nhiệm vào các chức vụ, chức danh sau:
+ Vụ trưởng tương đương trở lên thuộc Bộ, quan ngang Bộ, quan
thuộc Chính phủ (áp dụng đối với trường hợp được xác định là công chức).
+ Phó Tổng cục trưởngtương đương trở lên thuộc Bộ, quan ngang Bộ.
+ Cục trưởng tương đương thuộc Tổng cục thuộc Bộ, quan ngang Bộ
đối với trường hợp xét nâng ngạch lên ngạch công chức chuyên ngành không
phảingạch chuyên viên cao cấp.
+ Giám đốc Sởtương đương trở lên thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Xét nâng ngạch lên chuyên viên chính hoặc tương đương khi được bổ nhiệm
vào các chức vụ, chức danh sau:
+ Phó Vụ trưởng tương đương thuộc Bộ, quan ngang Bộ, quan
thuộc Chính phủ (áp dụng đối với trường hợp được xác định là công chức).
+ Vụ trưởng tương đương thuộc Tổng cục thuộc Bộ, quan ngang Bộ,
trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31b Nghị định số 138/2020/NĐ-
CP (đã sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP).
+ Phó Cục trưởngtương đương thuộc Tổng cục thuộc Bộ, quan ngang
Bộ đối với trường hợp xét nâng ngạch lên ngạch công chức chuyên ngành mà không
phảingạch chuyên viên chính;
+ Phó Giám đốc Sở tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệntương đương.
66
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày
21/02/2023 về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
67
15. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
15.1. Trình tự thực hiện
a) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Bước 1: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đánh giá việc đáp
ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với viên chức dự xét
thăng hạng. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 2: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng
hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết
quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn vị viên
chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc Cổng thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
- Bước 3: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chc danh ngh nghip mi đi vi viên chc trúng tuyn theo quy đnh.
b) Xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp
- Bước 1: Viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định được xét
thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn khi được công nhận,
bổ nhiệm chức danh yêu cầu về hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn chức danh
nghề nghiệp hiện giữ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Bước 2: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập văn bản kèm theo
bản sao các văn bản chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đặc cách
của viên chức theo quy định tại bước 1, gửi người đứng đầu quan thẩm quyền
quản lý viên chức xem xét, quyết định.
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu
quan thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
5.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp.
68
- Trực tuyến.
- Qua dịch vụ bưu chính.
15.3. Thành phần, số lượng hồ
15.3.1. Thành phần hồ
Hồ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
- yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các văn
bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã
được sửa đổi, bổ sung) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
15.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
15.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bắt đầu thẩm
định hồ sơ.
15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
15.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị quản
lý viên chức.
15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệpxếp lương.
15.8. Lệ phí: Không.
15.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăngdự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ luật; không trong
69
thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng
của pháp luật.
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề
nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh
vực nghề nghiệp.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng
Bộ quản chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy
định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng
hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung) theo đúng quy định của pháp luật,
đóng bảo hiểm hội bắt buộc, làm việc vị trí việc làm yêu cầu về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu thời gian công tác không liên tục chưa
nhận trợ cấp bảo hiểm hội một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12
tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăngdự xét thăng hạng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của Bộ quảnchức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.
- Đối với trường hợp viên chức đang xếp hạng chức danh nghề nghiệp
hạng chức danh nghề nghiệp này không còn theo quy định của pháp luật hiện hành
thì được xét thăng lên hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ nếu đang công tác vị trí việc làm phù hợp đáp ứng
đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
70
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
71
16. Thủ tục: Nghỉ hưu đối với công chức, viên chức
16.1. Trình tự thực hiện
quan, đơn vị theo thẩm quyền phân cấp quản công chức, viên chức
soát công chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, trước 06 tháng tính đến
thời điểm nghỉ hưu theo quy định ban hành Thông báo thời điểm nghỉ hưu cho công
chức, viên chức biết; trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu ban hành quyết
định nghỉ hưu.
16.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
16.4. Thời hạn giải quyết
- Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, quan, tổ chức,
đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm
nghỉ hưu.
- Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, quan, tổ chức,
đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra quyết định nghỉ hưu.
16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
16.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị quản
lý công chức, viên chức.
16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định nghỉ hưu.
16.8. Lệ phí: Không.
16.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu tại Phụ lục I, Phục lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi
việcnghỉ hưu đối với công chức.
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên
chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động.
16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về
thôi việcnghỉ hưu đối với công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
72
16.12. Mẫu thông báo nghỉ hưu, quyết định nghỉ hưu (02 mẫu)
Mẫu số 01
……..(1)…….
MẪU
THÔNG BÁO NGHỈ HƯU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
---------- Độc lập
Tự do – Hạnh phúc
--------------
Số: /TB-…
….., ngày …. tháng …. năm ….
THÔNG BÁO (2)
Về
việc nghỉ hưu đối với công chức
Kính gửi: Ông (bà)…………………………..................................
Căn cứ ...........................................................................................................;
Căn cứ ...........................................................................................................;
Căn cứ hồ công chứchồ bảo hiểmhội,……. (1) ….. thông báo:
Ông (bà) ........................................................................................................
Sinh ngày …… tháng ….. năm .......................................................................
Chức vụ: ..........................................................................................................
Đơn vị công tác:................................................................................................
Kể từ ngày … tháng … năm …. sẽ được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm
hội theo quy định.
…. (1) … thông báo để ông (bà) ….. được biếtthực hiện./.
Nơi nhận:
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU … (1) …
- Như trên;
(Ký tên, đóng dấu)
- Lưu: VT, Hồ công chức, TCCB.
Ghi chú:
(1): quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức;
(2): Thông báo được quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức giao trực tiếp cho công chức.
73
Mẫu số 02
……..(1)…….
MẪU QUYẾT ĐỊNH NGHỈ HƯU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
--------- Độc lập Tự do – Hạnh phúc
--------------
Số: /QĐ-…
….., ngày …. tháng …. năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểmhội
………… (1) ………………
Căn cứ ...........................................................................................................;
Căn cứ ...........................................................................................................;
Xét đề nghị của ……… (2) …..,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ông (bà) ............................................Số sổ BHXH: .........................
Sinh ngày …… tháng ….. năm ......................................................................
Nơi sinh: ........................................................................................................
Chức vụ: .......................................................................................................
Đơn vị công tác: .............................................................................................
Được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểmhội từ ngày … tháng … năm ….
Nơi trú sau khi nghỉ hưu: ............................................................................
Điều 2. Chế độ bảo hiểmhội đối với ông (bà) ……………….. do Bảo hiểm
hội tỉnh (thành phố) ……….. giải quyết theo quy định của pháp luật Bảo hiểm
hội hiện hành.
Điều 3. Thủ trưởng các quan, đơn vị có liên quan và ông (bà) ………. chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU … (1) …
- Như Điều 3;
(Ký tên, đóng dấu)
- BHXH tỉnh (thành phố)….
- Lưu: …….
Ghi chú:
(1): quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức;
(2): Người đứng đầu đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của quan, tổ chức, đơn
vị quản lý công chức.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2696/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực Công chức - Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2696/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×