• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2665/QĐ-UBND Cần Thơ 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực công tác dân tộc

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/11/2025 10:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2665/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực công tác dân tộc trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2665/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2665/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2665/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V vic công b th tc hành chính ni b lĩnh vực công tác dân tộc
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Lut T chc Chính quyn địa pơng ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2026 - 2030;
n cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tng 9 năm 2022 của Thủ
ớng Cnh ph ban hành Kế hoạch rà st, đơn giản hoá thủ tục nh
chính nội bộ trong hệ thống hành chính n nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-BDTTG ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ
Dân tộc Tôn giáo về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản của Bộ Dân tộc Tôn
giáo;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Công b kèm theo Quyết đnh này th tc hành chính ni b lĩnh
vực công tác dân tộc trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Điu 2. Quyết định này hiu lc thi nh k t ngày ký; đồng thời
thay thế Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân thành phố về việc công bthủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực
công tác dân tộc trong hthống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
2665
26
2
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân n thành ph, Giám đốc Sở Dân
tộc Tôn giáo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cc KS TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- UBND thành ph;
- VP UBND thành ph;
- Cổng Thông tin điện t thành ph;
- Lưu: VT, HCC, PV.
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyễn Văn Khởi
3
TH TC HÀNH CHÍNH NI B LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC
TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
(Kèm theo Quyết đnh s QĐ/UBND ngày tháng 11 năm 2025 của
Ch tch y ban nhân dân thành ph Cần Thơ)
Phn I. DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH
STT
1
2
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, khó
khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tổ chức soát thống số liệu về tổng
dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc trên địa bàn cấp
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP, gửi Ủy
ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Dân tộc Tôn giáo) trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo triển khai, tổ chức
thực hiện. trong đó:
- Số liệu rà soát về dân số của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê theo
dữ liệu quản dân trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định số
255/2025/NĐ-CP có hiệu lực.
- Số liệu soát tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc
tại địa bàn được thống kê trên kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024.
Bước 2: Sau khi nhận được đủ báo cáo soát của Uỷ ban nhân dân cấp
xã, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đo Sở Dân tộc Tôn giáo tổng hợp,
soát, thẩm định lập số liu báo o theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị
định số 255/2025/NĐ-CP trình Ủy ban nhân dân thành phố gửi hồ về Bộ
Dân tộc Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định số
255/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ trực tuyến qua trục liên thông văn bản
và gửi qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
2665
26
4
* Thành phần: Báo cáo kèm theo biểu số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ
cận nghèo của từng dân tộc sinh sống trên địa bàn (Mẫu s01 ban hành kèm
theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP).
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ hồ sơ điện tử và 01 bộ hồ sơ giấy).
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể
từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC NB: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết TTHC NB:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- quan hoặc nời thẩm quyền quyết định TTHC: Ủy ban nhân dân
thành phố.
g) Kết quả của việc thực hiện TTHC NB: Hồ của Ủy ban nhân dân
thành phố gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo, bao gồm:
- Báo cáo kết quả đề nghị phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
- Bảng tổng hợp số liệu tổng dân số, số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của
từng dân tộc sinh sống các xã, phường theo Mẫu số 02 của Nghị định số
255/2025/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn:
- Mẫu số 01: Số liệu tổng dân số, số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của
từng dân tộc (áp dụng cho cấp xã), ban hành kèm theo Nghị định số
255/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 02: Số liệu tổng dân số, số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của
từng dân tộc (áp dụng cho cấp tỉnh), ban hành kèm theo Nghị định số
255/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC NB
- Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn dân tộc tỷ lnghèo đa chiu lớn
hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước.
- Dân tộc khó khăn đặc thù dân tộc dân số trong phạm vi toàn
quốc dưới 10.000 người theo dữ liệu quản dân đáp ứng ít nhất 01 trong
02 tiêu chí sau:
+ tỷ lnghèo đa chiều lớn hơn tỷ lnghèo đa chiều dân tộc thiểu số
chung cả nước;
+ dân số trong phạm vi toàn quốc theo dữ liệu quản dân cư giảm so
với dân tộc trong phạm vi toàn quốc theo kết quả Tổng điều tra dân số nhà
năm 2019.
5
l) Căn cứ pháp của TTHC NB: Nghị định số 255/2025/NĐ-CP ngày
29/9/2025 của Chính phủ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, khó
khăn đặc thù giai đoạn 2026 – 2030.
2. Phê duyệt danh sách xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn
đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Uỷ ban nhân dân cấp căn cứ tiêu chí quy định tại các Điều 4
6 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP đxác định thôn, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số; Tiếp theo căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 để phân định thôn
đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III; Lập báo cáo kết quả xác định, phân định
gửi Uỷ ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Dân tộc Tôn giáo) trong thời
hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức
triển khai thực hiện.
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày làm việc ktừ ngày nhận đủ hcủa
cấp xã, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Sở Dân tộc Tôn giáo tổ chức
soát, thẩm định kết quả xác định thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu, kết quả
phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn.
Bước 3: Uỷ ban nhân dân thành phố giao Sở Dân tộc Tôn giáo căn cứ
tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4; khoản 3 Điều 6 của Nghị định
272/2025/NĐ-CP để xác định thành phố vùng đồng bào dân tộc thiêu số. Sau
khi kết quả xác định, phân định, Sở Dân tộc Tôn giáo dự thảo Quyết định
trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn; vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu
vực I, II, III trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030. Lập báo cáo kết quả
xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ trực tuyến qua trục liên thông văn
bản và qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Các biểu mẫu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy
định tại Điều 4, 6, 7 và 8 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04,
05 ban hành kèm theo Nghị định này);
- Báo cáo tự đánh giá của thôn, về mức đột đạt hoặc không đạt các tiêu
chí quy định tại Điều 4, 6, 7 và 8 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ hồ sơ điện tử và 01 bộ hồ sơ giấy).
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC NB: y ban nhân dân cấp xã
e) Cơ quan giải quyết TTHC NB:
6
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- quan hoặc nời thẩm quyền quyết định TTHC: Ủy ban nhân dân
thành phố.
g) Kết quả của việc thực hiện TTHC NB: Hồ của Ủy ban nhân dân
thành phố gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo, bao gồm:
- Báo cáo kết quả danh sách chi tiết xác định, phân định các tn, xã,
thành phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I,
II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-
CP).
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp
thẩm quyền đối với các xã, thôn.
- Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu
chí quy định tại các Điều 4, 6, 7 và 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của quan thẩm quyền về kết quả xác định thôn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn
xã khu vực I, II, III.
- Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
thôn đặc biệt kkhăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực I, II, III
(Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP).
- Báo cáo đánh giá, xác định thành phố là thành phố vùng đồng bào dân tộc
thiểu số (nếu đạt tiêu chí).
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn
- Mẫu số 01. Biu soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 02. Biểu soát xác định xã vùng đồng bào dân tộc thiểu s
miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 03. Biểu soát xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 04. Biểu soát phân định thôn đặc biệt khó khăn, ban hành kèm
theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 05. Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực
I, II, III), ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 06. Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
thôn đặc biệt khó khăn, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 07. Danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi,
khu vực I, II, III, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC NB
7
(1) Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số thôn từ 15% người dân tộc
thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.
- vùng đồng bào dân tộc thiểu sđáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu
chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02
tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
(2) Xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số thôn đáp ứng theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP;
- ng đồng bào dân tộc thiểu s đáp ứng điều kiện quy định
tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP;
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh đáp ứng điều kiện quy định
tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP;
(3) Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số ít nhất
02 trong 03 tiêu chí sau đây:
- tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa
chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long
tỷ lnghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lnghèo đa chiều
chung của cả nước.
- Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô
đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật
đường bộ.
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
(4) Phân định xã theo trình độ phát triển
- Đối tượng phân định theo trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
- Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:
+ thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình
quân đầu người của cả nước;
+ tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp t2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa
chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long
8
tỷ lnghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lnghèo đa chiều
chung của cả nước;
+ Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;
+ Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
+ dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc tông hóa đảm bảo ô đi
lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường
bộ, hoặc đã được nhựa hóa, tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, thể
gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên
50%;
+ Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
+ Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiu học, trung học shoặc
trường phổ thông nhiều cấp học cấp học cao nhất trung học sở) đạt
tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;
+ Chưa hoặc đã nhà nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ
chỗ của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới
80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);
+ Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.
+ Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa -
Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;
+ Tỷ lệ thôn dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng
cố định dưới 95%;
+ Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
- Phân định theo trình đphát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực
III):
+ Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy
định phân định trên.
+ khu vực II (xã khó khăn) từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định
phân định trên;
+ khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) một trong hai trường hợp
sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định phân định trên; hoặc có từ 03 tiêu c
trở lên theo quy định phân định trên đồng thời từ 50% số thôn trở lên của
được phân định thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị
định 272/2025/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp của TTHC NB: Nghđịnh số 272/2025/NĐ-CP ngày
16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026 - 2030./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2665/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực công tác dân tộc trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2665/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 899/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×