• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 252/QĐ-UBND Gia Lai 2024 Danh mục gồm 09 thủ tục hành chính lĩnh vực Di sản văn hóa

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 28/04/2024 15:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 252/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Hải Long
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục gồm 09 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 252/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 252/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 252/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng 4 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục gồm 09 thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ
chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 945 /QĐ-BVHTTDL ngày 09/4/2024 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số
42/TTr-SVHTTDL ngày 25/04/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục gồm 09 thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch theo Quyết định số 945/QĐ-BVHTTDL
ngày 09/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin
và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công khai
thủ tục hành chính theo quy định.
252
26
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Sở Thông tin và Truyền thông (Phòng CNTT);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, NC.
CHỦ TỊCH
Trương Hải Long
3
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 04 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
Thủ tục cấp phép
cho người Việt
Nam định cư ở
nước ngoài, tổ
chức, cá nhân nước
ngoài tiến hành
nghiên cứu sưu
tầm di sản văn hóa
phi vật thể tại địa
phương
1.003838
.000.00.00.H21
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đơn
Nộp trực tiếp, gửi
qua đường bưu
điện hoặc qua
dịch vụ công trực
tuyến đến Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh
(Quầy giao dịch
của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch).
Địa chỉ: Số 69
Hùng Vương,
Tp.Pleiku, Gia
Lai
Không
Quy định
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29
tháng 6 năm 2001. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2002;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.
Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010;
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm
2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có hiệu lực từ
ngày 06 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục
hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 02
năm 2012.
Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. Có
hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
252
26
4
Thủ tục xác nhận
đủ điều kiện được
cấp giấy phép hoạt
động đối với bảo
tàng ngoài công lập
2.001613
.000.00.00.H21
15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ
Nộp trực tiếp, gửi
qua đường bưu
điện hoặc qua
dịch vụ công trực
tuyến đến Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh
(Quầy giao dịch
của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch).
Địa chỉ: Số 69
Hùng Vương,
Tp.Pleiku, Gia
Lai
Không
Quy định
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29
tháng 6 năm 2001. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2002;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.
Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010;
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm
2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có hiệu lực từ
ngày 06 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục
hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 02
năm 2012.
Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. Có
hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
Thủ tục cấp giấy
phép hoạt động bảo
tàng ngoài công lập
1.003793
.000.00.00.H21
30 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ
Nộp trực tiếp, gửi
qua đường bưu
điện hoặc qua
dịch vụ công trực
tuyến đến Trung
tâm Phục vụ hành
Không
Quy định
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29
tháng 6 năm 2001. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2002;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.
Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010;
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm
2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung
5
chính công tỉnh
(Quầy giao dịch
của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch).
Địa chỉ: Số 69
Hùng Vương,
Tp.Pleiku, Gia
Lai
một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có hiệu lực từ
ngày 06 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục
hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 02
năm 2012.
Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. Có
hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
Thủ tục cấp chứng
chỉ hành nghề mua
bán di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia
1.003738
.000.00.00.H21
Trong thời gian 30
ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Giám
đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch/Sở Văn
hóa và Thể thao xét cấp
chứng chỉ. Trường hợp
từ chối phải nêu rõ lý
do bằng văn bản.
Nộp trực tiếp, gửi
qua đường bưu
điện hoặc qua
dịch vụ công trực
tuyến đến Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh
(Quầy giao dịch
của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch).
Địa chỉ: Số 69
Hùng Vương,
Tp.Pleiku, Gia
Lai
Không
Quy định
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29
tháng 6 năm 2001. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2002;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.
Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010;
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm
2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có hiệu lực từ
ngày 06 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục
hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 02
năm 2012.
- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10
6
năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có
hiệu lực từ ngày 09 tháng 10 năm 2018.
Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. Có
hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
Thủ tục cấp giấy
chứng nhận đủ
điều kiện kinh
doanh giám định
cổ vật
1.001106
.000.00.00.H21
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Giám đốc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao có trách nhiệm
xem xét, quyết định
cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh
doanh giám định cổ
vật, đồng thời báo cáo
Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Trường hợp từ chối,
phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Nộp trực tiếp
hoặc gửi qua
đường bưu điện
đến Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh
(Quầy giao dịch
của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch).
Địa chỉ: Số 69
Hùng Vương,
Tp.Pleiku, Gia
Lai.
Không
Quy định
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29
tháng 6 năm 2001. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2002;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.
Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010;
- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh
giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, Phục
hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có
hiệu lực từ ngày 09 tháng 10 năm 2018.
Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. Có
hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
7
Thủ tục cấp chứng
chỉ hành nghề tu
bổ di tích
1.001822
.000.00.00.H21
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Nộp trực tiếp
hoặc gửi qua
đường bưu điện
đến Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh
(Quầy giao dịch
của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch).
Địa chỉ: Số 69
Hùng Vương,
Tp.Pleiku, Gia
Lai.
Không
Quy định
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6
năm 2001. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.
Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh
giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, Phục
hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. Có
hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
Thủ tục cấp lại
chứng chỉ hành
nghề tu bổ di tích
1.002003
.000.00.00.H21
Đối với trường hợp cấp
lại Chứng chỉ hành
nghề hết hạn sử dụng
hoặc bị hỏng, trong
thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Giám
đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch hoặc
Giám đốc Sở Văn hóa
và Thể thao xem xét,
quyết định cấp lại
Chứng chỉ hành nghề,
đồng thời báo cáo Bộ
trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Trường hợp từ chối,
Nộp trực tiếp
hoặc gửi qua
đường bưu điện
đến Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh
(Quầy giao dịch
của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch).
Địa chỉ: Số 69
Hùng Vương,
Tp.Pleiku, Gia
Lai.
Không
Quy định
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29
tháng 6 năm 2001. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2002.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.
Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh
giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, Phục
hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. Có
hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
8
phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Đối với trường hợp cấp
lại Chứng chỉ hành
nghề bị mất hoặc bổ
sung nội dung hành
nghề, thời hạn cấp
được thực hiện như
quy định đối với
trường hợp cấp mới.
Thủ tục cấp giấy
chứng nhận đủ
điều kiện hành
nghề tu bổ di tích
1.003901
.000.00.00.H21
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ theo
quy định, Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và
Du lịch/Sở Văn hóa và
Thể thao có trách nhiệm
kiểm tra và yêu cầu bổ
sung hồ sơ nếu thiếu
hoặc không hợp lệ.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao có
trách nhiệm xem xét,
quyết định cấp Giấy
chứng nhận hành nghề,
đồng thời báo cáo Bộ
trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Nộp trực tiếp
hoặc gửi qua
đường bưu điện
đến Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh
(Quầy giao dịch
của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch).
Địa chỉ: số 69
Hùng Vương,
Tp.Pleiku, Gia
Lai.
Không
Quy định
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng
6 năm 2001. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2002.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.
Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh
giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, Phục
hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có
hiệu lực từ ngày 09 tháng 10 năm 2018.
Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. Có
hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
9
Trường hợp từ chối,
phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục cấp lại
giấy chứng nhận
đủ điều kiện hành
nghề tu bổ di tích
2.001641
.000.00.00.H21
Đối với trường hợp cấp
lại Giấy chứng nhận
hành nghề hết hạn sử
dụng hoặc bị hỏng,
trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao
xem xét, quyết định
cấp lại Giấy chứng
nhận hành nghề, đồng
thời báo cáo Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch. Trường hợp
từ chối, phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Đối với trường hợp cấp
lại Giấy chứng nhận
hành nghề bị mất hoặc
bổ sung nội dung hành
nghề, thời hạn cấp
được thực hiện như
quy định đối với
trường hợp cấp mới.
Nộp trực tiếp
hoặc gửi qua
đường bưu điện
đến Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh
(Quầy giao dịch
của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch).
Địa chỉ: số 69
Hùng Vương,
Tp.Pleiku, Gia
Lai
Không
Quy định
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29
tháng 6 năm 2001. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2002.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.
Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh
giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, Phục
hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có
hiệu lực từ ngày 09 tháng 10 năm 2018.
Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. Có
hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 252/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc công bố Danh mục gồm 09 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 252/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 252/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×