• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2504/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc ban hành Phương án Điều tra thống kê "Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước" trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/11/2025 15:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2504/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Cảnh Tuyên
Trích yếu: Về việc ban hành Phương án Điều tra thống kê "Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước" trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2504/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2504/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2504/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
Điều tra thống kê “Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức
đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước”
trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1. Mục đích điều tra
- Triển khai thực hiện “Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với
sự phục vụ của quan hành chính nhà nước” trên địa bàn thành phố Cần Thơ nhằm
đánh giá khách quan, chínhc chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công của
sở, ban, ngành thành phố; cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng
trên địa bàn thành phố và Ủy ban nhân dân các , phường.
- Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức để nắm bắt nhu cầu, mong đợi
của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà nước trên địa
bàn thành phố và là cơ sở đánh giá, xếp loại Chỉ số cải cách hành chính của các sở,
ban, ngành thành phố; cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên
địa bàn thành phố và Ủy ban nhân dân các , phường năm 2025.
- Khảo sát mức độ hài lòng nhằm xác định mức độ thụ hưởng lợi ích từ dịch
vụ hành chính công, phát huy quyền làm chủ và tham gia xây dựng chính quyền nhà
nước của nhân dân. Đồng thời, đánh giá khách quan chất lượng phục vụ nời dân
của cơ quan hành chính nhà nước và mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục
vụ người dân của quan hành chính nhà nước dựa tn cảm nhận của người dân;
trên sở đó đề xuất những biện pháp cải thiện chất lượng phục vụ của quan hành
chính nhà nước góp phần mang lại sự hài lòng ngày càng cao cho người dân.
- Đối với chính quyền thành phố và các cơ quan cung ứng dịch vụ hành chính
công, việc khảo sát mức độ hài lòng là sở để thu thập ý kiến của tổ chức, công
dân về dịch vụ hành chính công, để định hướng các giải pháp hoàn thiện chất lượng
cung ứng dịch vụ nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính. Góp phần nâng
cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công của các quan, đơn vị phục vụ
tốt hơn cho tổ chức và công dân.
2
2. Yêu cầu điều tra
- Triển khai đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
quan hành chính nhà nước phải bảo đảm khoa học, khách quan, trung thực, kết quả
đánh giá của người n, tổ chức vsự phục vụ của quan hành chính nhà nước trên
địa n thành phố thông qua việc cung ứng một số dịch vhành chính công.
- Thực hiện Kế hoạch phải đúng nội dung, tiến độ, chất lượng; đạt kết quả,
mục tiêu đề ra; bảo đảm tiết kiệm, phù hợp với nguồn lực được phân bổ.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai bảo
đảm chặt chẽ, kịp thời, hiệu quả; quá trình triển khai phải được giám sát chặt chẽ
nhằm bảo đảm kết quả các hoạt động chính xác, khách quan, có chất lượng.
- Việc triển khai kết quả phải được thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, dễ
tiếp cận, dễ sử dụng đối với mọi đối tượng.
- Kết quả khảo sát, đánh giá phản ánh đúng thực tế hoạt động, làm rõ ưu điểm,
hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cung ứng dịch vụ hành
chính công và đưa ra các giải pháp khắc phục.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Toàn bộ các thủ tục hành chính được giải quyết tại sở, ban, ngành, quan
Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa n thành phố y ban nhân
dân , phường trên địa bàn thành phCần Thơ. (Chi tiết theo Phụ lục I đính m)
2. Đối tượng điều tra
Đối tượng điều tra người dân, nhân đại diện cho tổ chức đã trực tiếp
thực hiện giao dịch thủ tục hành chính công, sử dụng dịch vụ hành chính công của
cơ quan hành chính nhà nước trong khoảng thời gian được chọn khảo sát.
3. Đơn vị điều tra
- quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Ban Quản
Các Khu Chế xuất Công nghiệp Cần Thơ (trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố do không cung cấp dịch vụ hành chính công);
- Cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành
phố Cần Thơ (trừ Toà án nhân dân thành phố Cần Thơ, Viện Kiểm sát nhân dân
thành phố Cần Thơ Thống thành phố Cần Thơ do không cung cấp dịch vụ hành
chính công);
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
III. LOẠI ĐIỀU TRA
Đây là cuộc điều tra chọn mẫu với quy 2.720 phiếu được chọn từ các sở,
ban, ngành, quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn
thành phố Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
3
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1. Thời điểm, thời gian điều tra
- Cuộc điều tra được tiến hành trong 40 ngày bắt đầu từ ngày 18 tháng 11 năm
2025 đến ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- Thời kỳ điều tra: Thông tin của các đối tượng được điều tra tính từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 đến ngày 15 tháng 9 năm 2025.
- Ngoài ra, khi áp dụng phương pháp phát phiếu điều tra trực tiếp cho người
dân, tổ chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa của các
quan, đơn vị, điều tra viên có thể lựa chọn đối tượng điều tra tại thời điểm khảo sát.
2. Phương pháp điều tra
a) Phương pháp chọn mẫu điều tra:
Bước 1: Lập danh sách tổng thể
Trên sở dữ liu tại hệ thống thông tin một cửa điện tthành phố hoặc tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa của các đơn vị, lập danh sách
tất cả người dân, người đại diện tổ chức thuộc đối tượng điều tra nêu trên. Danh sách
tổng thể phải được đánh số thứ ttừ 1 đến hết và phải số điện thoại và địa chỉ liên
lạc của từng người trong danh sách.
Bước 2: Chọn mẫu điều tra
Mẫu điều tra được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên từ tổng thể đối tượng
khảo sát (người dân/tổ chức sử dụng dịch vụ hành chính công trong thời gian điều
tra). Cách làm này nhằm bảo đảm mỗi phần tử trong tổng thđều hội được
chọn như nhau, qua đó nâng cao tính khách quan và đại diện của kết quả khảo sát
Bước 3: Lập danh sách mẫu điều tra
Danh sách mẫu điều tra được lập cho toàn bộ cơ quan, đơn vthuộc diện khảo
sát, bao gồm sở, ban, ngành thành phố; quan Trung ương được tổ chức theo ngành
dọc đóng trên địa bàn thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Phương pháp điều tra khảo sát:
- Phát phiếu điều tra thống kê trực tiếp đến người dân, tổ chức.
- Phát phiếu điều tra qua đường bưu điện đến người dân, tổ chức để trả lời.
- Khảo sát thông qua gọi điện thoại, tin nhắn (SMS), thư đin t(Email), sử
dụng ứng dụng mạng xã hội (Zalo) đến từng đối tượng điều tra.
* Yêu cầu đi với việc phát, thu phiếu điu tra:
- Tuân thđúng hướng dẫn điu tra ca Viện Kinh tế - Xã hi thành phCn Thơ;
- Không được phát phiếu điều tra cho đối tưng kng thuc din khảo sát;
4
- Kng đnh ng, can thip vào vic trả lời phiếu điu tra của đi tưng điu tra;
- Bảo mt thông tin, không cung cấp thông tin trong phiếu điu tra thu về hay
cung cấp phiếu điu tra thu về dưi bất k hình thức nào cho bất kỳ nhân, cơ quan
o khác ngoài Vin Kinh tế - Xã hội tnh phố Cn Thơ.
* chế kim st tránh trùng lp phiếu:
Mỗi phiếu điều tra đưc gắn mt định danh duy nht theo danh sách mẫu điều
tra. Trưc khi nhp tổng hợp dữ liu, tiếnnh sonhc thông tin nhn dạng cơ
bản (họ tên, số điện thoi, gii tính…) để phát hin loi bỏ c trưng hợp tng lặp
phiếu hoặc phiếu tr lời nhiu kênh. Chỉ ghi nhận một phiếu hợp lệ duy nht cho mỗi
đối ng. Trưng hợp ng một đối ng gửi nhiều phiếu qua các kênh khác nhau, ưu
tiên phiếu có thông tin đầy đủ, nhất quán hợp lệ nhất. Các phiếu nghi ng trùng lặp
được đưao danhch rà soát vàc minh thủ công trước khi tng hợp kết qu. c
điu tra viên đưc giao phụ trách thu thập qua tng kênh (trc tiếp,u đin, t điện
tử...) phối hợp chia sẻ danhch mẫu điều tra để tránh phát phiếu trùng chong một
đối ợng.
c) Pơng pp nghn cu:
Sử dụng các phương pháp nghiên cu thng để ttìm hiểu về đặc
tính phân phối của bộ sliệu nghiên cứu, cụ thể bao gồm: lập bảng phân phối tần số,
phân phối tần số tích lũy, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn,...
V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Nội dung điều tra
Nội dung điều tra là các nhận định, đánh giá, mức độ hài lòng và sự mong đợi
của người dân, tổ chức đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công của các
quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Đo ng sự i ng của nời n, tổ chc đối với s phục vụ của cơ quan nh
chính n nước năm 2025 được thc hin đối với 05 yếu tố bản của quá trình cung
ng dịch vụ hành cnh công, gồm: (1) Tiếp cận dịch vụ; (2) Thủ tục hành cnh; (3)
ng chức trực tiếp gii quyết công việc; (4) Kết quả (có thể đưc cp giấy tờ hoặc từ
chi cấp giấy t); (5) Cơ quan nhà nưc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.
Đánh giá mức độ hài lòng và sự mong đợi của người dân, tổ chức đối với việc
cung ứng dịch vụ của cơ quan hành chính nhà nước bao gồm các nội dung sau:
a) Đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức:
Gồm 5 yếu tố cơ bản của quá trình cung ứng dịch vụ hành chính công.
* Về tiếp cận dịch vụ:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa biển hiệu, hướng
dẫn rõ ràng, giúp người dân, tổ chức dễ tìm, dễ thấy.
5
- Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa đủ ghế ngồi chờ,
ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho người dân, tổ chức.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa có trang thiết bị phục
vụ người dân, tổ chức đầy đủ, chất lượng tốt, giúp người dân, tổ chức giải quyết công
việc dễ dàng hơn (Máy lấy số xếp hàng, máy tính, máy để tra cứu thông tin, máy điều
hoà, quạt mát).
* Về thủ tục hành chính:
- Quy định thủ tục hành chính được niêm yết công khai tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa giúp người dân, tổ chức dễ thấy, dễ đọc.
- Công chức yêu cầu người dân, tổ chức nộp hồ giải quyết thủ tục hành
chính đúng theo quy định.
- Công chức yêu cầu người dân, tổ chức đóng phí/lệ pgiải quyết thủ tục hành
chính đúng theo quy định.
- Thi hạn gii quyết th tục nh chính cho ngưi n, tổ chc đúng theo quy đnh.
* Về công chức trực tiếp giải quyết công việc:
- Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa thái
độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng đối với người dân, tổ chức.
- Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa hướng
dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp người dân, tổ chức có thể hoàn thiện hồ sau một
lần hướng dẫn.
- Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa tuân thủ
đúng quy định trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức.
* Về kết quả:
- Kết quả gii quyết thủ tục hành chính cho ngưi n, tổ chức được trđúng hẹn.
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức thông tin
đầy đủ, chính xác.
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức bảo đảm tính
công bằng.
* Về Cơ quan nhà nước tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị:
Yếu tố này được áp dụng đối với các trường hợp người dân, tổ chức đã thực
hiện góp ý, phản ánh, kiến nghị liên quan đến việc cung ứng dịch vụ hành chính
công. Các tiêu chí đo lường hài lòng về yếu tố này gồm:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa bố trí hình thức tiếp
nhận phản ánh, kiến nghị, giúp người dân, tổ chức phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
6
- Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức đúng quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa thông báo kết quả xử
lý phản ánh kiến nghị cho người dân, tổ chức kịp thời.
b) Đánh giá sự mong muốn của người dân, tổ chức:
Mỗi người dân, tổ chức được thể hiện sự mong muốn của mình đối với quan
hành chính nhà nước trong việc ưu tiên cải cách, nâng cao chất lượng cung ứng dịch
vụ, thông qua việc đánh giá các nội dung sau:
- Nâng cao tính công khai, minh bạch trong cung cấp thông tin cho người dân,
tổ chức.
- Tăng cường trách nhiệm giải trình của chính quyền đối với nhân dân.
- Mở rộng các hội tham gia giám sát của người dân, tổ chức đối với hoạt
động của chính quyền.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương.
- Tăng cường sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giải quyết công việc cho
người dân, tổ chức.
- Nâng cao năng lực của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết công
việc cho người dân, tổ chức.
- Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức đối với
người dân, tổ chức trong giải quyết công việc cho người dân, tổ chức.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết
công việc cho người dân, tổ chức.
- Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho người dân, tổ chức trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của người dân, tổ chức.
Ngoài các nội dung nêu trên, quá trình đo lường sự hài lòng của người dân, tổ
chức đối với sự phục vcủa quan hành chính nhà nước năm 2025 cũng đã tiếp
nhận những phản nh khác của người dân, tổ chức nhằm yêu cầu cơ quan hành chính
nhà nước nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công.
2. Phiếu điều tra
- Phiếu điều tra phải bảo đảm đầy đcác yếu tố bản của quá trình cung ứng
dịch vụ hành chính công: tiếp cận dịch vụ hành chính công của cơ quan hành chính
nhà nước; thủ tục hành chính; công chức giải quyết thủ tục hành chính; kết quả cung
ứng dịch vụ hành chính công và tiếp nhận, giải quyết góp ý, phản ánh, kiến nghị.
7
- Phiếu điều tra gồm các câu hỏi sn phương án trả lời để người dân, tổ chức
lựa chọn. Câu hỏi của phiếu điều tra thống kê thể hiện nội dung của các tiêu chí đo
lường sự hài lòng; đồng thời phản ánh quá trình, kết quả cung ứng dịch vụ hành chính
công, sự mong đợi của người dân, tổ chức đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính
công của cơ quan hành chính nhà nước.
- Phiếu điều tra có bố cục và nội dung như sau:
+ Phn thông tin chung, gồm: Mc đích của quá trình điu tra thống đo lưng
sựi ng; hướng dẫn cách trả li các câu hi; thông tin cá nhân ngưi n/tchức.
+ Phn câu hỏi, gồm: Các câu hỏi về quá trình giao dịch và kết quả cung ứng
dịch vụ hành chính công của quan hành chính nhà nước; các câu hỏi về mức độ
hài lòng của người dân, tổ chức đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công của
quan hành chính nhà nước; câu hỏi v sự mong đợi của người dân, tổ chức đối
với việc cung ứng dịch vụ hành chính công của cơ quan hành chính nhà nước.
- Trên sở các yếu tố khảo sát, đánh giá đã được quy định thống nhất, bản
câu hỏi điều tra năm 2025 tiếp tục được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình
hình thực tế. Một số câu hỏi phụ thông tin tchi tiết được sắp xếp lại để người
dân, tổ chức thuận lợi hơn trong việc lựa chọn phương án trả lời, bảo đảm thông tin
thu được chính xác, khách quan, sát thực tế; to thêm không gian để người dân
phản ánh nguyện vọng kiến nghị, góp ý với các quan, đơn vị, địa phương.
(Chi tiết Mẫu phiếu theo Phụ lục III đính kèm)
- Phân bổ phiếu điu tra cho từng quan, đơn vị kết hợp phân bổ theo địa
bàn để bảo đảm tính đại diện của mẫu điều tra. Số lượng phiếu điều tra có thể được
điều chỉnh căn cứ tình hình thực tế, đồng thời vẫn bảo đảm các yêu cầu thống kê, s
lượng phiếu tối đa không vượt quá 2.720 phiếu.
- Việc xác định quy mẫu điều tra được thực hiện theo phương pháp hạn
ngạch, xem xét khối lượng hồ theo từng đơn vị số lượng người dân giao
dịch thủ tục hành chính, phù hợp với đặc thù của từng cơ quan, đơn vị, địa phương,
như sau:
+ Nhóm cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần T, Ban
Quản lý các khu Chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ: 420 phiếu;
+ Nhóm quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn
thành phố Cần Thơ: 240 phiếu;
+ Nhóm Ủy ban nhân dân các xã, phường: 2.060 phiếu.
Tổng số: 2.720 phiếu. (Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm)
- Trường hợp số lượng hồ sơ phát sinh ít hơn chỉ tiêu được phân bổ, điểm số
sẽ được tính dựa trên số lượng hồ sơ đã giải quyết tại cơ quan, đơn vị; trường hợp
quan, đơn vị không phát sinh hồ hoặc số lượng hsơ không bảo đảm nh đại diện
thì không thực hiện đánh giá.
8
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
- Danh mục số các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết
định s19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
được cập nhật đến thời điểm điều tra.
- Danh mục giáo dục, đào tạo theo Hệ thống giáo dục quốc dân được ban hành
kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ.
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ BIỂU RA CỦA PHIẾU ĐIỀU TRA
- Phiếu điều tra được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và xử lý, tổng hợp tập trung
bằng phần mềm thuê viết và kết hợp một số phần mềm phân tích thống kê khác.
- Phân tích các số liệu điều tra, xác định thang điểm theo các tiêu chí từ kết
quả việc thu thập thông tin, lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức; đánh giá đầy đủ các nội
dung điều tra được nêu tại Mục V Phương án này.
- Kết quả điều tra được tổng hp theo hệ thống biểu tổng hợp đầu ra. Các biểu
đầu ra được tổng hợp theo các nội dung như trong phiếu điều tra.
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA
TT
Nội dung
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
1.
Xây dựng phương án
điều tra
Viện Kinh
tế - Xã hội
thành phố
S Ni v (Trưc và sau
khi t chc ly
ý kiến ca Cc thng kê)
2.
Xây dựng tài liệu khảo
sát, phiếu khảo sát,
hướng dẫn khảo sát
Viện Kinh
tế - Xã hội
thành phố
Sở Nội vụ
3.
Tổ chức tập huấn cho
Điều tra viên
Viện Kinh
tế - Xã hội
thành phố
Sở Nội vụ
4.
Triển khai điều tra, khảo
sát, thực hiện giám sát
điều tra xã hội học
Viện Kinh
tế - Xã hội
thành phố
Sở Nội v; các s,
ban, ngành tnh
ph; quan Trung
ương được tổ chức
theo ngành dọc đóng
trên địa n thành
ph; y ban nhân n
c , phưng
9
TT
Nội dung
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
5.
Phúc tra kết qukhảo sát
y ban Mt
trn T quốc
Việt Nam
thành ph
Viện Kinh tế - Xã
hội thành phố
6.
Tổng hợp số liệu phân
tích, đánh giá
Viện Kinh
tế - Xã hội
thành phố
Sở Nội vụ
7.
Dự thảo báo cáo kết quả
điều tra, khảo sát
Viện Kinh
tế - Xã hội
thành phố
Sở Nội vụ
8.
Báo cáo kết qu khảot
v UBND thành ph,
đng thi gửi S Nội v
đ tổng hợp phục v
chm điểm chỉ sCCHC
Viện Kinh
tế - Xã hội
thành phố
Sở Nội vụ
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.Viện Kinh tế - hội thành phố Cần Thơ
a) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu tại Phương án nhằm
bảo đảm theo tiến độ quy định.
b) Thuê lực lượng điều tra viên thực hiện khảo sát, điều tra; tổ chức tập huấn
bảo đảm hoàn thành điều tra đúng tiến độ đề ra; tổ chức giám sát và hỗ trợ điều tra
viên triển khai thu thập thông tin.
c) soát, tổng hợp số liệu điều tra; làm sạch số liệu, hoàn thiện phiếu điều
tra thống kê; dự thảo báo cáo kết quả điều tra, khảo sát; nghiệm thu, tổng hợp dữ liệu
điều tra, khảo sát của các đơn vthực hiện khảo sát; bảo đảm quản lý, sử dụng nguồn
kinh phí được giao đúng quy định.
d) Mời Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố thực hiện kiểm tra, giám
sát và phúc tra kết quả điều tra.
- Nội dung phúc tra: phiếu điều tra có đúng đối tượng hay không; điu tra viên
định hướng, can thiệp vào việc trả lời phiếu của đối tượng điều tra hay không; đối
tượng điều tra được nhận đủ tiền thanh toán cho người trả lời phiếu điều tra sau
khi hoàn tất trả lời phiếu hay không.
10
- Phương pháp phúc tra: số lượng đối tượng điều tra được phúc tra của đơn vị
tối thiểu là 5% của tổng số đối tượng điều tra đã trả lời phiếu.
- Áp dụng phương pháp chọn ngẫu nhiên để chọn đối tượng phúc tra.
- Áp dng phương pháp phng vấn trc tiếp hoc thông qua điện thoại để pc tra.
e) Phân tích đánh giá dữ liệu khảo sát, lập báo cáo kết quả khảo sát hài lòng.
f) Bảo đảm yêu cầu bảo mật trong thông tin, sử dụng dữ liệu điều tra theo quy
định và các văn bản có liên quan.
g) Thực hiện thủ tục chứng từ thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
h) Chủ trì, tổ chức báo cáo kết quả khảo sát “Đo lường sự hài lòng của người
dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước”.
2. Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ
a) Phối hợp kiểm tra thc hin Phương án nhằm bảo đảm theo tiến độ quy đnh.
b) Hỗ trợ tập huấn việc điều tra cho điều tra viên;
c) Tổng hợp danh sách các tổ chức, nhân thực hiện thủ tục hành chính tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa của các sở, ban, ngành thành
phố; cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố
và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
d) Phối hợp, tổ chức báo cáo kết quả điều tra, khảo sát “Đo lường sự hài lòng
của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước”.
e) Trên sở báo cáo kết quả khảo sát của Viện Kinh tế - hội, trình Ủy
ban nhân dân thành phố công bố kết quả Chỉ số hài lòng năm 2025 tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố chỉ đạo các quan, đơn vị biện pháp cải thiện, khắc
phục và chủ động triển khai các nhiệm vụ khác phát sinh trên thực tế.
3. Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan
Các sở, ban, ngành thành phố; quan Trung ương được tổ chc theo ngành
dọc đóng trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường trách nhiệm
phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ, Viện Kinh tế - Xã hội thành phố để triển khai thực
hiện các hoạt động khảo sát tại đơn vị. Hỗ trợ điều tra viên đối với các trường hợp
cần thiết khi được đề nghị.
X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA
- Kinh phí thực hiện chi từ nguồn kinh phí cải cách hành chính năm 2025 của
Ủy ban nn n tnh phCn T cp cho Vin Kinh tế - Xã hi thành ph Cn T.
- Viện trưởng Viện Kinh tế - hội thành phố Cần Thơ quản lý, sử dụng hiệu
quả kinh phí, bảo đảm điều kiện để thực hiện tốt cuộc điều tra.
11
Trên đây là nội dung Phương án Điều tra thống kê “Đo lường sự hài lòng của
người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà nước” trên địa
bàn thành phố Cần Thơ năm 2025./.
PH LC I
DANH SÁCH CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
ĐƯC CHỌN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Phương án được phê duyt ti Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
STT
Cơ quan, đơn vị
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
A
SỞ, BAN, NGÀNH THÀNH PHỐ (14 đơn vị)
1
Sở Nội vụ
Tất cả lĩnh vực/thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền
giải quyết
2
Sở Tư pháp
3
Sở Tài chính
4
Sở Khoa học và Công nghệ
5
Sở Y tế
6
Sở Công Thương
7
Sở Giáo dục và Đào tạo
8
Sở Nông nghiệp và Môi trường
9
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
10
Sở Xây dựng
11
Sở Ngoại vụ
12
Thanh tra thành phố
13
Sở Dân tộc và Tôn giáo
14
Ban Quản lý các khu chế xut và công nghip Cn Thơ
2
B
CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC TỔ CHỨC
THEO NGÀNH DỌC ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ (8 đơn vị)
1
Công an thành phố Cần Thơ
Tất cả lĩnh vực/thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền
giải quyết
2
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố Cần T
3
Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ
4
Bảo hiểm xã hội thành phố Cần Thơ
5
Thuế thành phố Cần Thơ
6
Kho bạc Nhà nước khu vực XIX
7
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khu vực 14
8
Chi cục hải quan Khu vực XIX
C
ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG (103
đơn vị)
Tất cả lĩnh vực/thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền
giải quyết
PHỤ LỤC II
BẢNG PHÂN BỔ PHIẾU ĐIỀU TRA THỐNG KÊ NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Phương án được phê duyt ti Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
TT
Đơn vị
Số phiếu
A
SỞ, BAN, NGÀNH THÀNH PHỐ (14 đơn vị)
420
1
Sở Nội vụ
30
2
Sở Tư pháp
30
3
Sở Tài chính
30
4
Sở Khoa học và Công nghệ
30
5
Sở Y tế
30
6
Sở Công Thương
30
7
Sở Giáo dục và Đào tạo
30
8
Sở Nông nghiệp và Môi trường
30
9
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
30
10
Sở Xây dựng
30
11
Sở Ngoại vụ
30
12
Thanh tra thành phố
30
13
Sở Dân tộc và Tôn giáo
30
14
Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp
Cần Thơ
30
2
TT
Đơn vị
Số phiếu
B
CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC TỔ
CHỨC THEO NGÀNH DỌC ĐÓNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ (8 đơn vị)
240
1
Công an thành phố Cần Thơ
30
2
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố Cần T
30
3
Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ
30
4
Bảo hiểm xã hội thành phố Cần T
30
5
Thuế thành phố Cần Thơ
30
6
Kho bạc Nhà nước khu vực XIX
30
7
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khu vực 14
30
8
Chi cục hải quan Khu vực XIX
30
C
KHỐI UBND CẤP XÃ
2.060
1
Phường Ninh Kiều
20
2
Phường Cái Khế
20
3
Phường Tân An
20
4
Phường An Bình
20
5
Phường Bình Thủy
20
6
Phường Long Tuyền
20
7
Phường Thới An Đông
20
8
Phường Cái Răng
20
9
Phường Hưng Phú
20
3
TT
Đơn vị
Số phiếu
10
Phường Thới Long
20
11
Phường Phước Thới
20
12
Phường Ô Môn
20
13
Phường Trung Nhứt
20
14
Phường Thốt Nốt
20
15
Phường Thuận Hưng
20
16
Phường Tân Lộc
20
17
Xã Nhơn Ái
20
18
Xã Phong Điền
20
19
Xã Trường Long
20
20
Xã Thạnh Phú
20
21
Xã Thới Hưng
20
22
Xã Cờ Đỏ
20
23
Xã Đông Hiệp
20
24
Xã Trung Hưng
20
25
Xã Thới Lai
20
26
Xã Đông Thuận
20
27
Xã Trường Xuân
20
28
Trường Thành
20
29
Xã Vĩnh Thạnh
20
4
TT
Đơn vị
Số phiếu
30
Xã Thạnh Quới
20
31
Xã Vĩnh Trinh
20
32
Xã Thạnh An
20
33
Phường Vị Thanh
20
34
Phường Vị Tân
20
35
Xã Hỏa Lựu
20
36
Phường Đại Thành
20
37
Phường Ngã Bảy
20
38
Phường Long Bình
20
39
Phường Long Mỹ
20
40
Phường Long Phú 1
20
41
Xã Châu Thành
20
42
Xã Đông Phước
20
43
Xã Phú Hữu
20
44
Xã Tân Hòa
20
45
Xã Thạnh Xuân
20
46
Xã Trường Long Tây
20
47
Xã Hiệp Hưng
20
48
Xã Tân Bình
20
49
Xã Hòa An
20
5
TT
Đơn vị
Số phiếu
50
Xã Phương Bình
20
51
Xã Tân Phước Hưng
20
52
Xã Phụng Hiệp
20
53
Xã Thạnh Hòa
20
54
Xã Vĩnh Viễn
20
55
Xã Xà Phiên
20
56
Xã Lương Tâm
20
57
Xã Vị Thủy
20
58
Xã Vĩnh Thuận Đông
20
59
Xã Vị Thanh 1
20
60
Xã Vĩnh Tường
20
61
Phường Phú Lợi
20
62
Phường Sóc Trăng
20
63
Phường Mỹ Xuyên
20
64
Xã Hòa Tú
20
65
Xã Gia Hòa
20
66
Xã Nhu Gia
20
67
Xã Ngọc Tố
20
68
Xã Trường Khánh
20
69
Xã Đại Ngãi
20
70
Xã Tân Thạnh
20
6
TT
Đơn vị
Số phiếu
71
Xã Long Phú
20
72
Xã Nhơn Mỹ
20
73
Xã An Lạc Thôn
20
74
Xã Kế Sách
20
75
Xã Thới An Hội
20
76
Xã Đại Hải
20
77
Xã Phú Tâm
20
78
Xã An Ninh
20
79
Xã Thuận Hòa
20
80
Xã Hồ Đắc Kiện
20
81
Xã Mỹ
20
82
Xã Long Hưng
20
83
Xã Mỹ Hương
20
84
Phường Vĩnh Phước
20
85
Phường Vĩnh Châu
20
86
Phường Khánh Hòa
20
87
Phường Ngã Năm
20
88
Phường Mỹ Quới
20
89
Xã Tân Long
20
90
Xã Phú Lộc
20
91
Xã Vĩnh Lợi
20
7
TT
Đơn vị
Số phiếu
92
Xã Lâm Tân
20
93
Xã Thạnh Thới An
20
94
Xã Tài Văn
20
95
Xã Liêu Tú
20
96
Xã Lịch Hội Thượng
20
97
Xã Trần Đề
20
98
Xã An Thạnh
20
99
Xã Cù Lao Dung
20
100
Xã Phong Nẫm
20
101
Xã Mỹ Phước
20
102
Xã Vĩnh Hải
20
103
Xã Lai Hòa
20
TỔNG
A + B + C
2.720
PHỤ LỤC III
THƯ NGỎ MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA THỐNG KÊ NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Phương án đưc p duyt ti Quyết đnh s /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ
VIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2025
THƯ NGỎ
Kính gửi: Các cá nhân, tổ chức trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Thực hin Kế hoch s99/KH-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2025 ca Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ về thực hiện Cải cách hành chính năm 2025, Viện
Kinh tế - Xã hội thành phố Cần Thơ phối hợp với Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ
triển khai khảo sát “Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước” (SIPAS) năm 2025 trên địa bàn thành phố
Cần Thơ. Mục đích của khảo sát nhằm đánh giá mức độ hài lòng của người dân,
tổ chức đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công, làm cơ sở tham mưu các
giải pháp cải thiện chất lượng phục vụ của quan hành chính nhà nước trong
thời gian tới. Viện Kinh tế - hội thành phố Cần Thơ nh mong nhân, tổ
chức trên địa bàn thành phố Cần T dành thời gian hợp tác, trả lời đầy đủ, trung
thực và khách quan các câu hỏi, cụ thể như sau:
- Thời gian khảo sát: từ ngày 18/11/2025 27/12/2025.
- Nội dung: theo mẫu phiếu điều tra.
Chúng tôi cam kết toàn bộ thông tin được cung cấp chỉ sử dụng cho mục
đích thống kê, phân tích, đánh giá, phục vụ công tác tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ trong lĩnh vực cải cách hành chính; đồng thời được bảo mật
tuyệt đối theo quy định hiện hành.
Mọi tng tin ln quan đến việc khảo t, nhân, tổ chức có th phản
hồi trực tiếp vViện Kinh tế - hội tnh phố Cần Thơ; địa chỉ: s 09 Hải
Thượng Lãn Ông, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ; điện thoại:
2
02923.819.337 hoặc ông Nguyễn Minh P - Nghiên cứu vn, Văn phòng,
điện thoại: 0836.987.499.
Trân trọng./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- BLĐ Viện KT-XH (được biết);
- Lưu: VT, VP.
NMPhu.
VIỆN TRƯỞNG
3
S NI V
VIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TP.CẦN THƠ
Tên thủ tục hành chính:…………………………………………………………..
Tên cơ quan giải quyết:…………………………………………………………..
A. PHẦN THÔNG TIN CHUNG
Ghi đầy đủ thông tin cá nhân của người được khảo sát theo các nội dung dưới
đây. Đánh dấu (X) vào ô vuông (□) tương ứng với thông tin lựa chọn
Họ tên đáp viên:
……………………………………………………
Số điện thoại:
……………………………………………………………
Giới tính: Nam Nữ
Đối tượng: Người dân Đại diện doanh nghiệp
PHẦN B. CÂU HỎI KHẢO SÁT
Câu 1. Xin Ông/Bà vui lòng cho biết mức độ hài lòng của Ông/Bà về những
nội dung sau:
Khoanh tròn vào các mức (1= Rất không hài lòng, 2= Không hài lòng, 3=
Bình thường, 4= Hài lòng và 5 = Rất hài lòng)
Nhận định
Mức độ hài lòng
Rất
không
hài
lòng
Không
hài
lòng
Bình
thường
Hài
lòng
Rất
hài
lòng
I. TIẾP CẬN DỊCH VỤ
1.1 Trung tâm Phục vụ hành chính
công/Bộ phận Một cửa có biển hiệu,
1
2
3
4
5
PHIẾU KHẢO SÁT
Sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước năm 2025
4
Nhận định
Mức độ hài lòng
Rất
không
hài
lòng
Không
hài
lòng
Bình
thường
Hài
lòng
Rất
hài
lòng
hướng dẫn ràng, giúp người dân, tổ
chức dễ tìm, dễ thấy.
1.2 Trung tâm Phục vụ hành chính
công/Bộ phận Một cửa đủ ghế ngồi
chờ, ghế ngồi giải quyết công việc
bàn viết cho người dân, tổ chức.
1
2
3
4
5
1.3 Trung tâm Phục vụ hành chính
công/Bộ phận Một cửa trang thiết bị
phục vụ người dân, tổ chức đầy đủ, chất
lượng tốt, giúp người dân, tổ chức giải
quyết công việc dễ dàng hơn.
(Máy lấy số xếp hàng, máy tính, máy để
tra cứu thông tin, máy điều hoà, quạt
mát)
1
2
3
4
5
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.4 Quy định thủ tục hành chính được
niêm yết công khai tại Trung tâm Phục
vụ hành chính ng/Bộ phận Một cửa
giúp người dân, tổ chức dễ thấy, dễ đọc.
1
2
3
4
5
1.5 Công chức yêu cầu người dân, tổ
chức nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính đúng theo quy định.
1
2
3
4
5
1.6 Công chức yêu cầu người dân, tổ
chức đóng phí/lệ phí giải quyết thủ tục
hành chính đúng theo quy định.
1
2
3
4
5
1.7 Thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính cho người dân, tổ chức đúng theo
quy định.
1
2
3
4
5
5
Nhận định
Mức độ hài lòng
Rất
không
hài
lòng
Không
hài
lòng
Bình
thường
Hài
lòng
Rất
hài
lòng
III. CÔNG CHỨC TRỰC TIẾP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
1.8 Công chức Trung tâm Phục vụ
hành chính công/B phận Một cửa
thái đgiao tiếp lịch sự, tôn trọng đối với
người dân, tổ chức.
1
2
3
4
5
1.9 Công chức Trung tâm Phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa
hướng dẫn hồ dhiểu, đầy đủ, giúp
người dân, tổ chức thể hoàn thiện hồ
sơ sau một lần hướng dẫn
1
2
3
4
5
1.10 Công chức Trung tâm Phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa tuân
thủ đúng quy định trong giải quyết thủ
tục hành chính cho người dân, tổ chức.
1
2
3
4
5
IV. KẾT QUẢ
(Kết quả giải quyết thủ tục hành chính có thể là được cấp
giấy tờ hoặc từ chối cấp giấy tờ)
1.11 Kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cho người dân, tchức được trả
đúng hẹn.
1
2
3
4
5
1.12 Kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cho người dân, tổ chức thông
tin đầy đủ, chính xác.
1
2
3
4
5
1.13 Kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cho người dân, tổ chức đảm bảo
tính công bằng.
1
2
3
4
5
6
Nhận định
Mức độ hài lòng
Rất
không
hài
lòng
Không
hài
lòng
Bình
thường
Hài
lòng
Rất
hài
lòng
V. CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN
NGHỊ
1.14 Trung tâm Phục vụ hành chính
công/Bộ phận Một cửa bố trí hình thức
tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, giúp
người dân, tổ chức phản ánh, kiến nghị
dễ dàng.
1
2
3
4
5
1.15 Trung tâm Phục vụ hành chính
công/Bộ phận Một cửa tiếp nhận, xử
phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ
chức đúng quy định.
1
2
3
4
5
1.16 Trung tâm Phục vụ hành chính
công/Bộ phận Một cửa thông báo kết quả
xử lý phản ánh kiến nghị cho người dân,
tổ chức kịp thời.
1
2
3
4
5
Câu 2. Ông/Bà đánh giá mức độ phù hợp của các hình thức giải quyết thủ
tục hành chính đối với bản thân Ông/Bà như thế nào?
Khoanh tròn vào các mức (1= Không phù hợp, 2= Khá phù hợp, 3= Phù
hợp, 4= Rất phù hợp)
Không
phù
hợp
Khá
phù
hợp
Phù
hợp
Rất
phù
hợp
2.1 Nộp hồ nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính theo hình thức trực tiếp
(tại cơ quan nhà nước).
1
2
3
4
2.2 Nộp hồ nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính theo hình thức trực tuyến
1
2
3
4
7
toàn trình (tất cả các công việc đều thực
hiện qua mạng internet).
2.3 Nộp hồ nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính theo hình thức trực tuyến
một phần (một số công việc trực tiếp tại cơ
quan nhà nước một số công việc qua
mạng internet).
1
2
3
4
Câu 3. Xin vui lòng cho biết ông/bà sử dụng khai thác được tiện ích của
định danh/căn cước công dân thông qua phần mềm VNEID trong giải
quyết TTHC
Đánh dấu (X) vào ô vuông (□) tương ứng với khả năng khai thác phần mềm
3.1 Có sử dụng và khai thác tốt
3.2 Có sử dụng khai thác nhưng không được thuận lợi
3.3 Không sử dụng và khai thác được
3.4 Chưa có nhu cầu sử dụng
Câu 4. Xin Ông/Bà cho biết mức độ mong muốn của Ông/Bà đối với chính
quyền địa phương trong việc cải thiện chất lượng phục vụ người dân, tổ chức
trên các nội dung trong bảng dưới đây?
Khoanh tròn vào các mức (1= Không mong muốn, 2= Khá mong
muốn, 3= Mong muốn, 4= Rất mong muốn)
Nội dung
Không
mong
muốn
Khá
mong
muốn
Mong
muốn
Rất
mong
muốn
4.1 ng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho người dân, tổ
chức.
1
2
3
4
4.2 Tăng cường trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với nhân dân.
1
2
3
4
4.3 Mở rộng các hội tham gia giám sát
của người dân, tổ chức đối vi hoạt động
của chính quyền.
1
2
3
4
4.4 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
1
2
3
4
8
4.5 Tăng cường sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ giải quyết công việc cho người
dân, tổ chức.
1
2
3
4
4.6 Nâng cao ng lực của cán bộ, ng
chức, viên chức trong giải quyết công việc
cho người dân, tổ chức.
1
2
3
4
4.7 Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
cán bộ, công chức, viên chức đối với người
dân, tổ chức trong giải quyết công việc cho
người dân, tổ chức.
1
2
3
4
4.8 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho người dân, tổ chức.
1
2
3
4
4.9 ng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận li,
dễ dàng cho người n, tổ chức trong thực
hiện dịch vụ công trực tuyến.
1
2
3
4
4.10 Nâng cao chất ợng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị của
người dân, tổ chức.
1
2
3
4
Ý kiến khác (ghi cụ thể):
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
*******
Mã phiếu: …………………………………………………………………………
Điều tra viên: ……………………………………………………………………..

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2504/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc ban hành Phương án Điều tra thống kê "Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước" trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2504/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×