• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2421/QĐ-UBND Lai Châu 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Quản lý Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 20/09/2025 08:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2421/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới lĩnh vực Quản lý Nhà nước về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Ngoại vụ tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Ngoại giao

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2421/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2421/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2421/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới lĩnh vực
Quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Ngoại vụ tỉnh Lai Châu
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 4163/KH-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2022 của
UBND tỉnh về việc rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Quyết định số 2673/QĐ-BNG-VP ngày 04/09/2025 của Bộ Ngoại
giao về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới được ban hành
và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Ngoại giao;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 1564/TTr-SNgV
ngày 15/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 10 thủ tục hành chính nội bộ
ban hành mới lĩnh vực Quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thỏa thuận
quốc tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Ngoại vụ tỉnh Lai Châu (có
Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Ngoại vụ;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: V1, V4;
- VNPT Lai Châu (p/h);
- Lưu: VT, Hcc7.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
2421
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN THỎA THUẬN
QUỐC TẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /9/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI
LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN THỎA
THUẬN QUỐC TẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LAI CHÂU
STT
Tên TTHC
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
1
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh
Cơ quan nhà nước cấp tỉnh
Quản lý nhà nước về
ký kết và thực hiện
thỏa thuận quốc tế
Sở Ngoại vụ, các
cơ quan có liên
quan
2
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh
Cơ quan nhà nước cấp tỉnh rút gọn
Quản lý nhà nước về
ký kết và thực hiện
thỏa thuận quốc tế
Sở Ngoại vụ, các
cơ quan có liên
quan
3
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh
nhiều Cơ quan cấp tỉnh
Quản lý nhà nước về
ký kết và thực hiện
thỏa thuận quốc tế
Sở Ngoại vụ, các
cơ quan có liên
quan
4
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh
Cơ quan nhà nước cấp tỉnh
Quản lý nhà nước về
ký kết và thực hiện
thỏa thuận quốc tế
Sở Ngoại vụ, các
cơ quan có liên
quan
5
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia
hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế
nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh
bị tác động do sắp xếp đơn vị hành
chính các cấp
Quản lý nhà nước về
ký kết và thực hiện
thỏa thuận quốc tế
Sở Ngoại vụ, các
cơ quan có liên
quan
6
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ
quan cấp Sở bị tác động do sắp xếp
đơn vị hành chính các cấp
Quản lý nhà nước về
ký kết và thực hiện
thỏa thuận quốc tế
Sở Ngoại vụ, các
cơ quan có liên
quan
7
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh
nhiều cơ quan cấp Sở
Quản lý nhà nước về
ký kết và thực hiện
Sở Ngoại vụ, các
cơ quan có liên
2
thỏa thuận quốc tế
quan
8
Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế của UBND cấp huyện
ký kết trước ngày 01/7/2025
Quản lý nhà nước về
ký kết và thực hiện
thỏa thuận quốc tế
Sở Ngoại vụ, các
cơ quan có liên
quan
9
Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh
UBND cấp xã biên giới
Quản lý nhà nước về
ký kết và thực hiện
thỏa thuận quốc tế
Sở Ngoại vụ, các
cơ quan có liên
quan
10
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh
UBND cấp xã biên giới
Quản lý nhà nước về
ký kết và thực hiện
thỏa thuận quốc tế
Sở Ngoại vụ, các
cơ quan có liên
quan
3
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh
1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Sở Ngoại vụ trình Hội đồng nhân dân (HĐND) hoặc Ủy ban
nhân dân (UBND) cấp tỉnh hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân
danh HĐND hoặc UBND cấp tỉnh để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao
và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT tế đó.
- Bước 2: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về đề xuất ký TTQT.
(*) Trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến nhất trí với đề xuất
ký kết TTQT
- Bước 3: Sở Ngoại vụ tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất
ký kết TTQT trình Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 4: Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh quyết định và tiến hành ký kết hoặc
ủy quyền cho một người khác ký TTQT nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh.
- Bước 5: 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết: HĐND cấp tỉnh báo cáo
Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản, gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao;
UBND cấp tỉnh gửi báo cáo về việc ký kết TTQT cho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
(*) Trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không nhất trí với đề
xuất ký kết TTQT
- Bước 3: Sở Ngoại vụ trao đổi, trình UBND cấp tỉnh gửi công văn lấy ý
kiến Bộ Ngoại giao về sự cần thiết của việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh giá
quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước 4: 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đề xuất: Bộ
Ngoại giao cho ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết của việc ký kết TTQT trên
cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước 5: Trên cơ sở ý kiến đồng ý của Bộ Ngoại giao, Chủ tịch HĐND/UBND
cấp tỉnh quyết định ký kết TTQT nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh.
- Bước 6: 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết: HĐND cấp tỉnh báo cáo
Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản, gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao;
UBND cấp tỉnh gửi báo cáo về việc ký kết TTQT cho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,
gửi bản sao TTQT đã ký cho Bộ Ngoại giao.
2. Thành phần hồ sơ:
4
2.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT phải bao gồm các nội dung chủ yếu
sau đây: yêu cầu, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của TTQT;
đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam và điều
ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên; đánh giá tác động của TTQT về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh,
kinh tế - xã hội và các tác động khác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại
Điều 3 của Luật TTQT số 70/2020/QH14; tính khả thi, hiệu quả của TTQT.
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp
TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
2.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT, trong đó bao gồm các nội dung
quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật TTQT số 70/2020/QH14 và vấn đề có ý
kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có), đề xuất về việc
ủy quyền ký TTQT (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp
TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
4. Đối tượng thực hiện:
Chủ tịch HĐND, UBND cấp tỉnh; cán bộ, công chức của Sở Ngoại vụ đề
xuất ký kết TTQT; cán bộ, công chức các Sở, ban, ngành ở địa phương, Bộ
Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan.
5. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, Chủ
tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành ở địa
phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan.
6. Kết quả thực hiện:
Văn bản TTQT đã được ký kết.
7. Yêu cầu điều kiện:
5
Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy
định của Luật TTQT số 70/2020/QH14.
8. Phí và lệ phí: không
9. Căn cứ pháp lý:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
II. Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh
theo quy trình rút gọn
1. Điều kiện áp dụng:
Trình tự, thủ tục rút gọn áp dụng đối với việc ký kết TTQTnhân danh Cơ
quan nhà nước cấp tỉnh trong trường hợp đáp ứng một trong các điều kiện sau
đây:
a) Được cơ quan có thẩm quyền cho phép ký trong chuyến thăm của đoàn cấp
cao Việt Nam tại nước ngoài hoặc của đoàn cấp cao nước ngoài tại Việt Nam;
b) Cần phải xử lý gấp do yêu cầu về chính trị, đối ngoại, cứu trợ khẩn cấp,
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
2. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Sở Ngoại vụ trình HĐND hoặc UBND cấp tỉnh hồ sơ đề xuất ký
kết TTQT nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn để lấy
ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực
tiếp đến TTQT đó.
- Bước 2: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về đề xuất ký TTQT.
- Bước 3: Cơ quan đề xuất tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề
xuất ký kết TTQT trình Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 4: Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh quyết định ký kết hoặc uỷ
quyền cho một người khác ký kết TTQT nhân danh HĐND/UBND.
- Bước 5: 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết: HĐND cấp tỉnh báo cáo
Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và gửi
bản sao TTQT
3. Thành phần hồ sơ:
3.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
6
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT theo trình tự, thủ tục rút gọn phải
bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: yêu cầu, mục đích của việc ký kết
TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định
của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá tác động của TTQT về chính trị,
đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác; việc tuân
thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật TTQT số 70/2020/QH14; lý do
đề nghị áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn.
- Tài liệu chứng minh được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định
tại Điều 35 của Luật TTQT số 70/2020/QH14.
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp
TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT theo trình tự, thủ tục rút gọn, trong
đó bao gồm các nội dung quy định tại Điều 40 của Luật TTQT số
70/2020/QH14 và đề xuất về việc ủy quyền ký TTQT (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp
TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
4. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
5. Đối tượng thực hiện:
Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; cán bộ, công chức của Sở
Ngoại vụ đề xuất ký kết TTQT, các Sở, ban, ngành ở địa phương, Bộ Ngoại
giao, các Bộ, ngành liên quan.
6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, Chủ
tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành ở địa
phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan.
7. Kết quả thực hiện:
Văn bản TTQT đã được ký kết.
7
8. Yêu cầu điều kiện:
Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy
định của Luật TTQT số 70/2020/QH14.
9. Phí và lệ phí: không
10. Căn cứ pháp lý:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
III. Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan cấp tỉnh.
1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Các cơ quan cấp tỉnh cùng tham gia ký kết TTQT với bên ký kết nước
ngoài thống nhất bằng văn bản chỉ định một cơ quan nhà nước cấp tỉnh làm đầu mối
ký kết (sau đây gọi tắt là “Cơ quan đầu mối”).
- Bước 2: Sở Ngoại vụ lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và các
cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến nội dung TTQT.
- Bước 3: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về đề xuất ký TTQT.
(*) Trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến nhất trí với đề xuất
ký kết TTQT
- Bước 4: Sở Ngoại vụ tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề
xuất ký kết TTQT trình Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét,
quyết định.
- Bước 5: Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh quyết định ký kết hoặc ủy
quyền bằng văn bản cho một người khác ký kết TTQT nhân danh
HĐND/UBND cấp tỉnh là một bên ký kết TTQT.
- Bước 6: 15 ngày kể từ ngày ký TTQT: UBND/HĐND báo cáo Bộ trưởng
Ngoại giao bằng văn bản và gửi bản sao TTQT đã ký cho Bộ Ngoại giao.
(*) Trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không nhất trí với đề
xuất ký kết TTQT
- Bước 4: Sở Ngoại vụ trao đổi, trình HĐND/UBND cấp tỉnh gửi công văn
lấy ý kiến Bộ Ngoại giao về sự cần thiết của việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh
giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
8
- Bước 5: 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đề xuất: Bộ
Ngoại giao cho ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết của việc ký kết TTQT trên
cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước 6: Trên cơ sở ý kiến đồng ý của Bộ Ngoại giao, Chủ tịch
HĐND/UBND cấp tỉnh quyết định ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một
người khác ký TTQT ký kết TTQT nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh là một
bên ký kết TTQT.
- Bước 7: 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết: Cơ quan đầu mối báo cáo Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao bằng văn bản và gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao.
2. Thành phần hồ sơ:
2.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất ký kết TTQT phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau
đây: yêu cầu, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung của TTQT; đánh giá sự
phù hợp của việc ký kết TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước
quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên; đánh giá tác động của việc ký kết TTQT về chính trị, đối ngoại, quốc
phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác; việc tuân thủ các nguyên
tắc quy định tại Điều 3 của Luật TTQT số 70/2020/QH14; tính khả thi, hiệu quả
của việc ký kết TTQT.
- Dự thảo TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp ký kết TTQT
chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
2.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản chỉ định cơ quan nhà nước cấp tỉnh làm đầu mối ký kết TTQT.
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT, trong đó bao gồm các nội dung
quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật TTQT số 70/2020/QH14 và vấn đề có ý
kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp
TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
4. Đối tượng thực hiện:
Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Sở Ngoại vụ đề xuất ký kết TTQT.
9
5. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành ở địa
phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan, tổ chức liên quan.
6. Kết quả thực hiện
Văn bản TTQT đã được ký kết.
7. Yêu cầu điều kiện
Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy
định của Luật TTQT số 70/2020/QH14.
8. Phí và lệ phí: không
9. Căn cứ pháp lý:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
IV. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh
1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Sở Ngoại vụ trình HĐND hoặc UBND cấp tỉnh hồ sơ đề xuất sửa
đối, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQTnhân danh HĐND hoặc UBND cấp tỉnh để lấy ý kiến bằng văn bản của
Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
- Bước 2: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về đề xuất sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
(*) Trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến nhất trí với đề xuất sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT
- Bước 3: Sở Ngoại vụ tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề
xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT trình Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
10
- Bước 4: Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung, gia
hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh
HĐND/UBND cấp tỉnh.
- Bước 5: 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT có hiệu lực: HĐND cấp tỉnh, UBND
cấp tỉnh thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT.
(*) Trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không nhất trí với đề
xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT
- Bước 3: Sở Ngoại vụ trao đổi, trình UBND cấp tỉnh gửi công văn lấy ý
kiến Bộ Ngoại giao về sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ
giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước 4: 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đề xuất: Bộ
Ngoại giao cho ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT trên cơ sở
đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước 5: Trên cơ sở ý kiến đồng ý của Bộ Ngoại giao, Chủ tịch
HĐND/UBND cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh.
- Bước 6: 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện có hiệu lực: HĐND/UBND cấp tỉnh thông
báo cho Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
2. Thành phần hồ sơ:
2.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
yêu cầu, mục đích của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT; nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện của TTQT; đánh giá sự phù hợp
của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có
liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá
tác động của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế -
11
xã hội và các tác động khác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của
Luật TTQT số 70/2020/QH14; tính khả thi, hiệu quả của việc sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT bằng tiếng Việt và tiếng
nước ngoài. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có
bản dịch tiếng Việt kèm theo;
- Bản sao TTQT được đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
2.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại
khoản 1 Điều 27 của Luật TTQT số 70/2020/QH14 và vấn đề có ý kiến khác
nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT
chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;
- Bản sao TTQT được đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
4. Đối tượng thực hiện:
Cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
5. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, các Sở, ban,
ngành ở địa phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan.
6. Kết quả thực hiện:
12
TTQT được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện.
7. Yêu cầu điều kiện:
Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy
định của Luật TTQT số 70/2020/QH14.
8. Phí và lệ phí: không
9. Căn cứ pháp lý:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
V. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà
nước cấp tỉnh bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp
1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
nhà nước cấp tỉnh thuộc đối tượng thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp
đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc ký kết, thực
hiện TTQT(sau đây gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh tiếp nhận) thực hiện rà soát quy
định của TTQT bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, trong đó bao
gồm cả việc rà soát sự thay đổi quyền và nghĩa vụ của bên ký kết Việt Nam
(thông qua Sở Ngoại vụ).
- Bước 2: Sở Ngoại vụ thực hiện thông báo, trao đổi với đối tác nước ngoài
về sự cần thiết sửa đổi quy định liên quan đến tên gọi của cơ quan được quy
định trong TTQT, sự cần thiết sửa đổi, bổ sung các nội dung khác, việc gia hạn,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT (nếu có).
- Bước 3: Cơ quan cấp tỉnh tiếp nhận gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT để lấy ý kiến
bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến
TTQT đó.
- Bước 4: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Bước 5: Sở Ngoại vụ tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề
xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT trình Chủ tịch HĐND, UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
13
- Bước 6: Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh hoặc một người khác được uỷ
quyền bằng văn bản tiến hành sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Bước 7: 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT có hiệu lực: Cơ quan cấp tỉnh tiếp nhận báo
cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, đồng thời gửi Bộ Ngoại giao
bản sao văn bản sửa đổi, bổ sung đã ký với đối tác nước ngoài để thông báo.
Trường hợp sửa đổi TTQT nhân danh cơ quan cấp tỉnh bị tác động do sắp
xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp chỉ liên quan đến tên gọi của bên ký
kết Việt Nam, cơ quan cấp tỉnh chủ động tiến hành thủ tục sửa đổi TTQT, không
thực hiện xin ý kiến bằng văn bản của các cơ quan theo quy định hiện hành.
2. Thành phần hồ sơ:
2.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Yêu
cầu, mục đích của việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện TTQT; nội dung chính sửa đổi, bổ sung; đánh giá sự phù hợp của
việc sửa đổi, bổ sung TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước
quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên; đánh giá tác động của nội dung sửa đổi, bổ sung về chính trị, đối ngoại,
quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác; việc tuân thủ các
nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật TTQT năm 2020; tính khả thi, hiệu quả
của nội dung sửa đổi, bổ sung.
- Dự thảo nội dung văn bản sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài. Trường hợp chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch
tiếng Việt kèm theo.
2.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ
chức được lấy ý kiến (nếu có), đề xuất về việc ủy quyền ký nội dung sửa đổi, bổ
sung (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
14
- Dự thảo nội dung văn bản sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài. Trường hợp chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch
tiếng Việt kèm theo.
3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
4. Đối tượng thực hiện:
Cán bộ, công chức của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh tiếp nhận đề xuất sửa đổi,
bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT; cán bộ,
công chức của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến
TTQT đó.
5. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh tiếp nhận.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, Bộ Ngoại giao và
cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
6. Kết quả thực hiện:
Văn bản TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện.
7. Yêu cầu điều kiện:
Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật
TTQT năm 2020.
8. Phí và lệ phí: không
9. Căn cứ pháp lý:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị
định trong lĩnh vực TTQT ; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực
TTQT;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đối ngoại.
VI. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Sở bị tác động do
sắp xếp đơn vị hành chính các cấp
15
1. Các bước thực hiện
- Bước 1: Cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
cấp Sở thuộc đối tượng thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp đang thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc ký kết, thực hiện
TTQTnhân danh cơ quan cấp Sở đã ký kết (sau đây gọi tắt là “cơ quan cấp Sở
tiếp nhận”) tiến hành rà soát quy định của TTQT bị tác động do sắp xếp đơn vị
hành chính các cấp.
- Bước 2: Cơ quan cấp Sở tiếp nhận thông báo, trao đổi, thống nhất với đối
tác nước ngoài về sự cần thiết sửa đổi quy định liên quan đến tên gọi của cơ
quan được quy định trong TTQT, sự cần thiết sửa đổi, bổ sung các nội dung
khác, việc gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
(nếu có).
- Bước 3: Cơ quan cấp Sở tiếp nhận lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan
ngoại vụ cấp tỉnh, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và
các cơ quan khác có liên quan.
- Bước 4: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Các cơ quan được
lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Bước 5: Cơ quan cấp Sở tiếp nhận tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến,
hoàn thiện hồ sơ và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT cho Sở Ngoại vụ để trình Chủ tịch
UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 6: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Chủ tịch UBND cấp
tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Bước 7: Người đứng đầu cơ quan cấp Sở tiếp nhận (hoặc người được uỷ
quyền) tiến hành sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện TTQT.
- Bước 8: 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT có hiệu lực: Cơ quan cấp Sở tiếp nhận báo cáo
Chủ tịch UBND cấp tỉnh bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, đồng gửi Sở Ngoại vụ để thông báo.
Trường hợp sửa đổi TTQT nhân danh cơ quan cấp Sở bị tác động do sắp
xếp đơn vị hành chính các cấp chỉ liên quan đến tên gọi của bên ký kết Việt
Nam, cơ quan cấp Sở tiếp nhận gửi hồ sơ cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh để trình
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa đổi TTQT, không
thực hiện xin ý kiến bằng văn bản của các cơ quan theo quy định hiện hành.
16
2. Thành phần hồ sơ:
2.1. Hồ sơ lấy ý kiến
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế, trong đó nêu rõ: lý do đề xuất, nội dung đề xuất
(gồm: nội dung sửa đổi, bổ sung, thời điểm rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện).
2.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản
dịch tiếng Việt kèm theo.
3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
4. Đối tượng thực hiện:
Chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh; cán bộ, công chức UBND cấp tỉnh, Sở
Ngoại vụ, cơ quan cấp Sở tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan cấp Sở thuộc đối tượng thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp đề
xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thoả
thuận quốc tế; các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có
liên quan.
5. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp tỉnh, Sở Ngoại vụ đề xuất sửa đổi,
bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, các cơ quan
cấp Sở có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
6. Kết quả thực hiện
Văn bản TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện.
7. Yêu cầu điều kiện
17
Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy
định của Luật TTQT năm 2020, nội dung TTQT quy định tại Điều 3 của Nghị
định 64/2021/NĐ-CP.
8. Phí và lệ phí: không
9. Căn cứ pháp lý:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến
việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong
lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và
thực hiện TTQT nhân danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực
biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
VII. Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan cấp sở
1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Các cơ quan cấp Sở cùng tham gia ký kết TTQT với bên ký kết
nước ngoài thống nhất bằng văn bản chỉ định một cơ quan cấp Sở làm đầu mối
ký kết (sau đây gọi tắt là cơ quan đầu mối).
- Bước 2: Cơ quan đầu mối lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ, các cơ
quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
- Bước 3: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Các cơ quan được
lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Bước 4: Cơ quan đầu mối tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ
đề xuất ký kết TTQT cho Sở Ngoại vụ để trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem
xét, quyết định.
+ Bước 4a: Trường hợp TTQT nhân danh cấp Sở có nội dung liên quan đến
quốc phòng, an ninh, đầu tư hoặc/và có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối
ngoại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài
chính, Bộ Ngoại giao, ngoài việc xin ý kiến theo quy trình tại Bước 1 – Bước 3,
cơ quan đầu mối trình UBND cấp tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao.
+ Bước 4b (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến): Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao trả lời bằng văn bản.
18
- Bước 5: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Chủ tịch UBND cấp
tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết TTQT.
Trường hợp phải xử lý thêm các bước 3a, 3b, Chủ tịch UBND cấp tỉnh
quyết định bằng văn bản về việc ký kết TTQT sau khi nhận được ý kiến đồng ý
bằng văn bản của cơ quan cấp Bộ nêu trên.
- Bước 6: Người đứng đầu cơ quan cấp Sở tiến hành ký kết hoặc ủy quyền
bằng văn bản cho một người khác ký TTQT.
- Bước : 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết: Cơ quan cấp Sở báo cáo
Chủ tịch UBND cấp tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh
bản sao TTQT để thông báo.
2. Thành phần hồ sơ:
2.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích
của việc ký kết TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp của
TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của TTQT dự định ký kết;
việc tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật TTQT năm 2020 và Điều 3 của
Nghị định 64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký;
kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật TTQT.
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp
TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
2.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản chỉ định một cơ quan cấp Sở làm đầu mối ký kết.
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa
các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp
TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
4. Đối tượng thực hiện:
Cán bộ, công chức của cơ quan cấp Sở đề xuất ký TTQT, Sở Ngoại vụ, các cơ
quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
5. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
19
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan cấp Sở đề xuất ký TTQT, Sở Ngoại
vụ, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác
có liên quan.
6. Kết quả thực hiện:
Văn bản TTQT đã được ký kết.
7. Yêu cầu điều kiện:
Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy
định của Luật TTQT số 70/2020/QH14, nội dung TTQT quy định tại Điều 3 của
Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
8. Phí và lệ phí: không
9. Căn cứ pháp lý:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và
thực hiện TTQT nhân danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực
biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
VIII. Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện thỏa thuận quốc tế của Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký kết trước ngày
01/7/2025
1. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Sở Ngoại vụ thông báo, trao đổi với đối tác nước ngoài về sự cần
thiết sửa đổi quy định sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQTcủa Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp huyện ký kết trước ngày
01/7/2025.
- Bước 2: Sở Ngoại vụ lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn
thuộc UBND cấp tỉnh có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác
có liên quan.
- Bước 3: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cho ý
kiến: Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Bước 4: Sở Ngoại vụ tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ
sơ và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 5: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Ngoại vụ:
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
20
- Bước 6: Chủ tịch UBND cấp tỉnh tiến hành ký hoặc ủy quyền bằng văn
bản cho một người khác ký văn bản sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT với bên ký kết nước ngoài.
- Bước 7: 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT có hiệu lực: UBND cấp tỉnh thông báo cho
Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện TTQT.
Trường hợp sửa đổi TTQT được kế thừa bị tác động do sắp xếp, tổ chức lại
đơn vị hành chính các cấp chỉ liên quan đến tên gọi của bên ký kết Việt Nam, cơ
quan ngoại vụ cấp tỉnh chủ động tiến hành thủ tục sửa đổi TTQT, không thực
hiện xin ý kiến bằng văn bản của các cơ quan theo quy định hiện hành.
2. Thành phần hồ sơ:
2.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện TTQT, trong đó nêu rõ: lý do đề xuất, nội dung đề xuất (gồm: nội
dung sửa đổi, bổ sung, thời điểm rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện).
2.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện TTQT;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản
dịch tiếng Việt kèm theo.
3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
4. Đối tượng thực hiện:
Cán bộ, công chức UBND cấp tỉnh, Sở Ngoại vụ đề xuất sửa đổi, bổ sung,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, cơ quan chuyên môn
thuộc UBND cấp tỉnh có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác
có liên quan.
5. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
21
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp tỉnh, Sở Ngoại vụ đề xuất sửa
đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các
cơ quan khác có liên quan.
6. Kết quả thực hiện
Văn bản TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện.
7. Yêu cầu điều kiện
Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật
TTQT số 70/2020/QH14.
8. Phí và lệ phí: không
9. Căn cứ pháp lý:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến
việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong
lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và
thực hiện TTQT nhân danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực
biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
IX. Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Uỷ ban nhân dân cấp xã
biên giới
1. Các bước thực hiện
- Bước 1: UBND cấp xã biên giới gửi hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản của Sở
Ngoại vụ.
- Bước 2: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Trường hợp cần
thiết, Sở Ngoại vụ cho ý kiến bằng văn bản.
- Bước 3: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cho ý kiến của
Sở Ngoại vụ: UBND cấp xã biên giới giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề
xuất ký kết TTQTcho Sở Ngoại vụ.
22
+ Bước 3a: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Trong trường hợp
Sở Ngoại vụ không cho ý kiến, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn
bản của Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên
quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
+ Bước 3b: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của
Sở Ngoại vụ về đề xuất ký kết TTQT nhân danh UBND cấp xã biên giới: Các cơ
quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Bước 4: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Ngoại
vụ: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết TTQT
nhân danh UBND cấp xã biên giới.
- Bước 5: Chủ tịch UBND cấp xã biên giới tiến hành ký kết hoặc ủy quyền
bằng văn bản cho một người khác ký TTQT.
- Bước 6: 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết: UBND cấp xã biên giới
báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ bản
sao TTQT.
2. Thành phần hồ sơ:
2.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất ký kết TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của
việc ký kết TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT
với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của TTQT dự định ký kết; việc
tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật TTQT và Điều 3 của Nghị định
64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về
việc đăng tải, bảo mật TTQT.
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp
TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
2.2. Hồ sơ trình:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa
các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp
TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
23
4. Đối tượng thực hiện:
Cán bộ, công chức UBND cấp xã biên giới đề xuất ký kết TTQT, Sở Ngoại
vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên quan trực
tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
5. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã biên giới đề xuất ký kết
TTQT, Sở Ngoại vụ, Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan
cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
6. Kết quả thực hiện:
Văn bản TTQT đã được ký kết.
7. Yêu cầu điều kiện:
Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật
TTQT năm 2020.
8. Phí và lệ phí: không
9. Căn cứ pháp lý:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị
định trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 về ký kết và thực hiện
TTQT nhân danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên
môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên
giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
X. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Uỷ ban nhân dân cấp xã biên giới
1. Các bước thực hiện
- Bước 1: UBND cấp xã biên giới gửi hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản của Sở
Ngoại vụ.
- Bước 2: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Trường hợp cần
thiết, Sở Ngoại vụ cho ý kiến bằng văn bản.
- Bước 3: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cho ý kiến của
Sở Ngoại vụ: UBND cấp xã biên giới giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề
24
xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQTcho Sở Ngoại vụ.
+ Bước 3a: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Trong trường hợp
Sở Ngoại vụ không cho ý kiến, Sở Ngoại vụ lấy ý kiến bằng văn bản của Công
an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp
và các cơ quan khác có liên quan.
+ Bước 3b: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của
Sở Ngoại vụ về đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh UBND cấp xã biên giới: Các cơ quan,
đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Bước 4: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của cơ quan
ngoại vụ cấp tỉnh: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
nhân danh UBND cấp xã biên giới.
- Bước 5: Chủ tịch UBND cấp xã biên giới tiến hành ký hoặc ủy quyền
bằng văn bản cho một người khác ký nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh UBND cấp xã
biên giới.
- Bước 6: 15 ngày kể từ ngày TTQT được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện: UBND cấp xã biên giới báo cáo Chủ tịch
UBND cấp tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT.
2. Thành phần hồ sơ:
2.1. Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT;
nội dung chính sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; đánh
giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của dự
định sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện; việc tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật TTQT và Điều 3 của Nghị
định 64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến
nghị về việc đăng tải, bảo mật.
- Dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn
bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
2.2. Hồ sơ trình:
25
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ
chức liên quan (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện; bản sao văn bản TTQT đề xuất chấm dứt bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản
dịch tiếng Việt kèm theo.
3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
4. Đối tượng thực hiện:
Cán bộ, công chức UBND cấp xã biên giới đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia
hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, Sở Ngoại vụ,
Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên quan trực
tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
5. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã biên giới đề xuất sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, Sở
Ngoại vụ, Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp Sở có
liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
6. Kết quả thực hiện:
Văn bản TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện.
7. Yêu cầu điều kiện:
Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật
TTQT năm 2020.
8. Phí và lệ phí: không
9. Căn cứ pháp lý:
- Luật TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
26
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị
định trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 về ký kết và thực hiện
TTQT nhân danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên
môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên
giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2421/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới lĩnh vực Quản lý Nhà nước về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Ngoại vụ tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2421/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×