• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2394/QĐ-UBND Đồng Tháp công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung bãi bỏ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/08/2026 11:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2394/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Thành Ngại
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực thừa hành viên, đấu giá tài sản, bồi thường Nhà nước và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngành Tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2394/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2394/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2394/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Tháp, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
trong lĩnh vực thừa hành viên, đấu giá tài sản, bồi thường nhà nước
phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi,
chức năng quảncủa ngành pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính; Thông số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số nội
dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 1444/QĐ-BTP ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ
pháp về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực thừa hành viên thuộc phạm vi
chức năng quảncủa Bộ pháp; Quyết định số 1458/QĐ-BTP ngày 11 tháng
6 năm 2026 của Bộ pháp về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đấu giá tài sản thuộc phạm vi
chức năng quảncủa Bộ pháp; Quyết định số 1539/QĐ-BTP ngày 23 tháng
6 năm 2026 của Bộ pháp về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực bồi
thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quảncủa Bộ pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực thừa hành viên, đấu giá tài sản, bồi
thường nhà nước phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
2394
03
08
2
thuộc phạm vi, chức năng quản của ngành pháp trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp, cụ thể:
1. Cấp tỉnh: 21 thủ tục hành chính, trong đó:
- Sửa đổi, bổ sung: 14 thủ tục hành chính;
- Bãi bỏ: 07 thủ tục hành chính.
2. Cấp xã:
- Sửa đổi, bổ sung: 01 thủ tục hành chính.
(Có Phụ lục kèm theo gồm: Phần A. Danh mục thủ tục hành chính; Phần B.
Nội dung: thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính cần phải số
hóa; quy trình nội bộ, liên thông, điện tử đối với từng thủ tục hành chính).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
chịu trách nhiệm về hình thức, nội dung công khai thủ tục hành chính tại nơi tiếp
nhận hồ sơ, Trang thông tin điện tử của quan, đơn vị theo đúng quy định.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật tất cả nội dung của thủ
tục hành chính lên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
3. Giao Sở pháp chủ trì, phối hợp các quan, đơn vị liên quan thực
hiện tích hợp, đồng bộ thủ tục hành chính lên Cổng Dịch vụ công quốc gia; cập
nhật quy trình nội bộ, liên thông điện tử của thủ tục hành chính lên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các thủ
tục hành chính gồm:
1. Thủ tục cấp tỉnh số thứ tự 1 đến 8 mục I lĩnh vực thừa phát lại được
công bố tại Quyết định số 1745/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công bố Danh mục thủ tục hành chính được ban
hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ
tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản của ngành pháp trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp (08 thủ tục).
2. Thủ tục cấp tỉnh số thứ tự 1 đến 10 mục VIII lĩnh vực đấu giá tài sản
thủ tục số 3 mục III lĩnh vực bồi thường nhà nước được công bố tại Quyết
định số 134/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh về công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, quản
của ngành pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (11 thủ tục).
3. Thủ tục số thứ tự 1, 2 mục III (cấp tỉnh) thủ tục số 1 mục III (cấp
xã) lĩnh vực bồi thường nhà nước được công bố tại Quyết định số 1136/QĐ-
UBND ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công
bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung phê duyệt Quy trình
nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản của
ngành pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (03 thủ tục).
3
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở pháp,
Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường các tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ pháp (Cục KSTTHC);
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- VPUB: LĐVP, TTPVHCC,
TTTH&CB;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Ánh).
CHỦ TỊCH
Phạm Thành Ngại
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG TRONG LĨNH VC THỪA HÀNH VIÊN,
ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
CỦA NGÀNH PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 ca Ch tch y ban nhân dân tnh Đồng Tháp)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Phí, lệ
phí
TTHC liên tng,
kng thuc đa
gii hành cnh
(phi địa giới)
Dịch vụ công trực
tuyến
Dịch
vụ
BCCI
Ghi
chú
STT
Mã TTHC
Tên TTHC
Phí
Lệ
phí
Cùng
cấp
02
cấp
Phi
địa
giới
Toàn
trình
Một
phần
Cung
cp
thông
tin
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
A. CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC THỪA HÀNH VIÊN
1
1.008921
Công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ
Thừa hành viên
X
X
X
X
2
1.008922
Bổ nhiệm Thừa hành viên
X
X
X
X
X
3
1.008923
Miễn nhiệm Thừa hành viên
X
X
X
X
4
1.008924
Bổ nhiệm lại Thừa hành viên
X
X
X
X
X
5
1.008925
Đăngtập sự hành nghề Thừa hành viên
X
X
X
6
1.008926
Thay đổi nơi tp s hành ngh Tha hành viên
X
X
X
7
1.008927
Đăng ký hành ngh cp Thừa hành viên
X
X
X
8
1.008928
Cấp lại Thẻ Thừa hành viên
X
X
X
II. LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
1
1.003915
Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
X
X
X
X
X
2394
03
08
2
Phí, lệ
phí
TTHC liên tng,
kng thuc đa
gii hành cnh
(phi địa giới)
Dịch vụ công trực
tuyến
Dịch
vụ
BCCI
Ghi
chú
STT
Mã TTHC
Tên TTHC
Phí
Lệ
phí
Cùng
cấp
02
cấp
Phi
địa
giới
Toàn
trình
Một
phần
Cung
cp
thông
tin
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
2
1.000802
Cp li Chng ch nh ngh đấu g
X
X
X
X
X
3
2.001225
Phê duyệt Trang thông tin đấu giá trực tuyến
X
X
X
4
2.002139
Đăng tham dự kiểm tra kết quả tập sự
hành nghề đấu giá
X
X
X
X
III. LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
1
2.002192
Giải quyết yêu cầu bồi thường tại quan
trực tiếp quản người thi hành công vụ gây
thiệt hại
X
X
X
2
2.002191
Phục hồi danh dự
X
X
X
B. CẤP
I. LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
1
2.002165
Giải quyết yêu cầu bồi thường tại quan
trực tiếp quản người thi hành công vụ gây
thiệt hại
X
X
X
3
PHẦN B. NỘI DUNG; THÀNH PHẦN HỒ SƠ, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẦN PHẢI SỐ HÓA; QUY TRÌNH NỘI BỘ,
LIÊN THÔNG, ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC THỪA HÀNH VIÊN
(Theo Quyết định số 1444/QĐ-BTP ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ pháp)
1. Công nhn tương đương đào to nghip v Tha hành viên -
1.008921
(1) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành
viên lập 01 bộ hồ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi người yêu cầu thường trú hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Sau khi nhn được h sơ hp l, S Tư pháp văn bn kèm theo h sơ đề
ngh Ch tch y ban nhân dân cp tnh ra quyết định ng nhn tương đương đào
to nghip v Tha hành viên; trường hp t chi phi thông o bng văn bn
u do.
- Sau khi nhn đưc văn bn h sơ đề ngh ng nhn tương đương đào
to nghip v Tha nh viên ca S Tư pháp, Ch tch y ban nhân n cp tnh
ra quyết định ng nhn tương đương đào to nghip v Tha nh vn; trường
hp t chi phi thông báo bng văn bn và nêu rõ do.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy số 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377 Hùng Vương,
Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) ch thc thc hin: Np trc tiếp, qua dch v bưu chính hoc trc
tuyến trên Cng Dch v ng quc gia.
4
(4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành
viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ pháp quy định;
- Chứng chỉ hoặc văn bằng kèm theo phụ lục văn bằng, bảng kết quả học
tập do quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cấp.
Giấy tờ quy định bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử đã được
hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy
định của pháp luật, được dịch ra tiếng Việt bản dịch tiếng Việt phải được
chứng thực chữngười dịch.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đối với Sở pháp: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ;
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bảnhồ đề nghị công nhận tương đương đào
tạo nghiệp vụ Thừa hành viên của Sở pháp.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) Cơ quan gii quyết th tc hành chính: Ch tch y ban nhân dân
tnh; S Tư pháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận tương
đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
(9) Phí, lệ phí: không.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mu s TP-THV-01 ban hành kèm theo
Thông tư s 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 ca B trưởng B Tư pháp hướng
dn thi hành Ngh định s 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 ca Chính ph quy
định v t chc và hot đng ca văn phòng thi hành án dân s, Tha hành viên.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người được đào
tạo nghiệp vụ nước ngoài về các công việc Thừa hành viên được thực hiện quy
định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Thi hành án dân sựquyền yêu cầu công
nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
(12) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định
về tổ chức hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
(Khoản 5 Điều 5);
- Thông số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của
Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự,
5
Thừa hành viên (Điều 4);
- Thông số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực pháp (Điều 7).
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
- Văn bản đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành
viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ pháp quy định;
- Chứng chỉ hoặc văn bằng kèm theo phụ lục văn bằng, bảng kết quả học
tập do quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cấp.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa:
Quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN TƯƠNG ĐƯƠNG
ĐÀO TẠO NGHỀ THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố.......
Tôi tên là: ............................................................Giới tính: .................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........../ .........../.............. Quốc tịch: ...............................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân:..................
Ngày, tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp:..................................................
(đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi thường trú:......................................................................................................
Nơi hiện tại: .......................................................................................................
Điện thoại: ..........................................Email (nếu có): .........................................
Đề nghị xem xét công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa hành viên nước
ngoài đối với văn bằng/chứng chỉ:........................................................................
Số hiệu: .........................ngày cấp: ......../......./........ nơi cấp:................................
Tôi cam đoan những thông tin trên đúng sự thực. Nếu sai, tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
...................., ngày....... tháng...... năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữsố, họ tên)
Ảnh
3 cm x 4 cm
TP-THV-01
(Ban hành kèm theo Thông số 08/2026/TT-BTP)
7
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết:
- Đối với Sở pháp: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ;
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bảnhồ đề nghị công nhận tương đương đào
tạo nghiệp vụ Thừa hành viên của Sở pháp.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 160 giờ
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của hân, tổ chức
(trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực tuyến
và qua fax, email); scan hồ sơ; vào sổ
nhận hồ
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp
(nơi nhận hồ phi
địa giới)
04 giờ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
08 giờ
Chuyên viên
80 giờ
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung, không
đủ điều kiện giải quyết phảivăn bản
thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
08 giờ
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
16 giờ
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Văn phòng UBND tỉnh để trình Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định
Văn phòng Sở pháp
04 giờ
5
Tiếp nhận hồ của Sở pháp,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
Bộ phận một cửa Văn
phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
02 giờ
6
Xem hồ chuyển phòng Nội chính
Lãnh đạo Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh
phụ trách
04 giờ
7
Xem hồ chuyển Chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Nội
chính
04 giờ
8
Thẩm định hồ
Chuyên viên Phòng
Nội chính
12 giờ
9
Xem hồ sơ,tắt
Lãnh đạo Phòng Nội
chính
06 giờ
10
Xem hồ sơ,tắt
Lãnh đạo Văn phòng
06 giờ
8
Ủy ban nhân dân tỉnh
phụ trách
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực Ủy ban
nhân dân tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Sở pháp, Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉ h/ cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
Bộ phận Một cửa Văn
phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
02 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh/cấp(nơi nhận
hồ phi địa giới)
Giờ hành
chính
2. Bổ nhiệm Thừa hành viên- 1.008922
(1) Trình tự thực hiện:
- Người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định số 151/2026/NĐ-
CP lập 01 bộ hồ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên gửi trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công nơi đăng tập sự
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Sau khi nhn được h sơ hp l, S Tư pháp văn bn kèm theo h sơ đề
ngh Ch tch y ban nhân dân cp tnh b nhim Tha nh viên; trường hp t
chi phi tng báo bng văn bn nêu rõ do.
S Tư pp trách nhim kim tra thông tin lý lch tư pháp ca người đề
ngh b nhim Tha hành viên, thi gian kim tra không tính o thi hn quy định
ti khon này.
- Sau khi nhn đưc văn bn và h sơ đề ngh b nhim Tha hành viên ca
S Tư pháp, Ch tch y ban nhân n cp tnh xem t, quyết định b nhim
Tha hành vn; trưng hp t chi phi tng o bng văn bn nêu lý do.
Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh văn bản yêu
cầu Sở pháp, quan, tổ chức liên quan xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm,
thông tin trong hồ đề nghị bổ nhiệm trước khi xem xét, quyết định việc bổ
nhiệm. Thời gian xác minh không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ
nhiệm Thừa hành viên.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy số 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377 Hùng Vương,
Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
TP-THV-01
(Ban hành kèm theo Thông số 08/2026/TT-BTP)
9
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Th tc hành cnh đưc thc hin không ph thuc vào đa gii hành chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện: Np trc tiếp, qua dch v bưu chính hoc trc
tuyến trên Cng Dch v ng quc gia.
(4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
pháp quy định;
- Xác nhận của Thủ trưởng quan, tổ chức về thời gian làm công tác
pháp luật; bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên
đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đối với Sở pháp: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ.
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản hồ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên
của Sở pháp.
- Thời gian xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm không quá 30 ngày kể từ ngày
văn bản yêu cầu xác minh; và không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ
nhiệm Thừa hành viên.
(6). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
(7) Cơ quan gii quyết th tc nh chính: Ch tch y ban nhân n
tnh, S Tư pp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm Thừa
hành viên.
(9) Phí, lệ phí: 800.000đ/hồ sơ.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-THV-07 ban hành kèm theo
Thông số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ pháp hướng
dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy
định về tổ chứchoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Ngưi đề ngh b nhim Tha nh viên phi đủ các tiêu chun quy
định ti Điu 4 ca Ngh định s 151/2026/NĐ-CP: Công dân Vit Nam không
quá 65 tui, thường trú ti Vit Nam, tuân th Hiến pháp pháp lut, phm
10
cht đạo đức tt; có trình độ c nhân lut tr lên; có thi gian công tác pháp lut ít
nht 03 năm ti c cơ quan, t chc sau khi đã bng c nhân lut tr lên; tt
nghip khóa đào to nghip v Tha hành viên hoc được công nhn tương
đương đào to nghip v Tha hành viên theo quy định ti Điu 5 Ngh định s
151/2026/NĐ-CP; đạt yêu cu kim tra kết qu tp s hành ngh Tha hành viên;
không thuc trường hp quy đnh ti Điu 9 Ngh định s 151/2026/NĐ-CP;
- Người đã từng Chấp hành viên đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các
điểm a, d e khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 151/2026/NĐ-CP được xem xét
bổ nhiệm Thừa hành viên không qua kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa
hành viên.
(12) Căn cứ pháp lý:
- Ngh định s 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 ca Chính ph quy định v
t chc và hot đng ca văn phòng thi nh án dân s, Tha hành vn (Điu 8);
- Thông số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của
Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự,
Thừa hành viên (Mẫu số TP-THV-07 Phụ lục II);
- Thông số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định tiêu
chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại (Điều 2, Điều 4);
- Thông số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 223/2016/TT-BTC ngày
10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quảnsử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại;
phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại(khoản
1, khoản 2 Điều 1);
- Thông số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực pháp (Điều 7).
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
pháp quy định;
- Xác nhận của Thủ trưởng quan, tổ chức về thời gian làm công tác
pháp luật; bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên
đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa:
Quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên
11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố....................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi tên là: ................................................................Giới tính:.................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........../ .........../ .................Quốc tịch: ...............................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân: ....................
Ngày, tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp:....................................................
(đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi thường trú:........................................................................................................
Nơi hiện tại:..........................................................................................................
Điện thoại: ..........................................Email (nếu có): ...........................................
Đã được cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa phát
lại/Thừa hành viên theo Quyết định số: ...................… ngày........./............/...........
hoặc Quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên số:…. ngày…/……../……….
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC VÀ ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM:
Trình độ chuyên môn (Cử nhân luật trở lên): ........................................................
Thời gian công tác pháp luật: …………………………………………………….
Đơn vị công tác (các đơn vị đã trải qua từ khi có bằng cử nhân luật):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TP-THV-07
(Ban hành kèm theo Thông số 08/2026/TT-BTP)
ảnh
3x4
12
Quá trình tập sự hành nghề Thừa hành viên: Tại văn phòng thi hành án dân sự
........................................................ từ ngày ...../...../....... đến ngày ...../...../.......
Kết quả kiểm tra tập sự hành nghề: Đạt (theo Giấy chứng nhận số …….........
cấp ngày ...../....../.......)
III. KẾT ÁN: (Nếu đã bị kết án thì ghi đầy đủ, cụ thể tội danh, số ngày ban
hành bản án; nếu không có thì ghi “Không có”)
.................................................................................................................................
IV. X K LUT, XNH CHÍNH: (Nếu thì ghi đầy đủ, c th
quyết định, hình thc, thi gian b x lý k lut, b áp dng bin pháp x hành
chính; nếu không thì ghi “Không có”)
.................................................................................................................................
V. KHEN THƯỞNG (Nếu có thì ghi cụ thể; nếu không có thì ghi “Không có”)
.................................................................................................................................
Tôi làm văn bản này đề nghị được bổ nhiệm Thừa hành viên.
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, xác thực của các thông tin nêu trên
các giấy tờ khác đã cung cấp trong hồ đề nghị bổ nhiệm, cam đoan thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của Thừa hành viên khi được bổ nhiệm
theo quy định của pháp luật.
13
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết:
- Đối với Sở pháp: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ.
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản hồ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên
của Sở pháp.
- Thời gian xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm không quá 30 ngày kể từ ngày
văn bản yêu cầu xác minh; và không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ
nhiệm Thừa hành viên.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 160 giờ
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân, tổ chức
(trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực tuyến
và qua fax, email); scan hồ sơ; vào sổ
nhận hồ
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính
công cấp(nơi
nhận hồ phi địa
giới)
04 giờ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
08 giờ
Chuyên viên
80 giờ
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung, không
đủ điều kiện giải quyết phảivăn bản
thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
08 giờ
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
16 giờ
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Văn phòng UBND tỉnh để trình Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định
Văn phòng Sở
pháp
04 giờ
5
Tiếp nhận hồ của Sở pháp,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
Bộ phận một cửa
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
02 giờ
6
Xem hồ chuyển phòng Nội chính
Lãnh đạo Văn
phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh phụ trách
04 giờ
7
Xem hồ chuyển Chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Nội
chính
04 giờ
8
Thẩm định hồ
Chuyên viên Phòng
Nội chính
12 giờ
14
9
Xem hồ sơ,tắt
Lãnh đạo Phòng Nội
chính
06 giờ
10
Xem hồ sơ,tắt
Lãnh đạo Văn
phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh phụ trách
06 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực Ủy ban
nhân dân tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Sở pháp, Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/ cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
Bộ phận Một cửa
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
02 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh/cấp(nơi
nhận hồ phi địa
giới)
Giờ hành
chính
3. Miễn nhiệm Thừa hành viên -1.008923
(1) Trình tự thực hiện
a) Trường hợp miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân
- Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị miễn nhiệm theo mẫu do
Bộ trưởng Bộ pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng hành nghề hoặc nơi bổ
nhiệm Thừa hành viên trong trường hợp chưa đăng hành nghề hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Sau khi nhận được hồ hợp lệ, Sở pháp văn bản kèm theo hồ
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sau khi nhn đưc đề ngh ca S Tư pháp, Ch tch y ban nhân n
cp tnh xem xét, quyết định min nhim Tha hành viên; trường hp t chi phi
thông báo bng văn bnu rõ do.
b) Trưng hp b min nhim
Ch tch y ban nn dân cp tnh min nhim Tha hành vn theo đề ngh
ca S Tư pháp hoc t mình xem xét, quyết định vic min nhim Tha hành viên
khi căn c quy định ti khon 3 Điu 11 Ngh định số 151/2026/NĐ-CP.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy số 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377 Hùng Vương,
Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
15
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện: Np trc tiếp, qua dch v bưu chính hoc trc
tuyến trên Cng Dch v ng quc gia.
(4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị miễn nhiệm Thừa hành viên.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
a) Trường hợp miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân
- Đối với Sở pháp: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ.
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc k t ngày nhn được đ ngh ca S Tư pháp.
b) Trường hp b min nhim
- Đối với Sở pháp: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày căn
cứ quy định tại khoản 3 Điều 11 Ngh đnh số 151/2026/NĐ-CP.
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở pháp.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) Cơ quan gii quyết th tc hành chính: Ch tch y ban nn dân tnh,
S Tư pháp.
(8) Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định min nhim
Tha hành viên.
(9) Phí, lệ phí: không.
(10) Tên mu đơn, mu t khai: Mu TP-THV-08 ban hành kèm theo
Thông tư s 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 ca B trưởng B Tư pháp hướng
dn thi hành Ngh định s 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 ca Chính ph quy
định v t chc và hot đng ca văn phòng thi hành án dân s, Tha hành viên.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
16
(12) Căn cứ pháp lý:
- Ngh định s 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 ca Chính ph quy định v
t chc và hot đng ca văn phòng thi nh án dân s, Tha hành vn (Điu 11);
- Thông số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của
Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự,
Thừa hành viên (Mẫu TP-THV-08 Phụ lục II);
- Thông số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực pháp (Điều 7).
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
Văn bản đề nghị miễn nhiệm Thừa hành viên.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa:
Quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên
17
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………………..
Tôi tên là: ................................................................Giới tính:.................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........../ .........../ .................Quốc tịch: ...............................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân: ....................
Ngày, tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp:....................................................
(đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi thường trú:........................................................................................................
Nơi hiện tại:..........................................................................................................
Điện thoại: ..........................................Email (nếu có): ...........................................
Đã được bổ nhiệm Thừa hành viên/Thừa phát lại theo Quyết định số:...................
….............ngày....../......./........ của ..........................................................................
Nơi hành nghề:..............................................(1)......................................................
Tôi làm văn bản này đề nghị được miễn nhiệm Thừa hành viên, lý do:
.................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đã hoàn thành/bàn giao toàn bộ nghĩa vụ, công việc đang đảm
nhận tại văn phòng thi hành án dân sự (nếu đang hành nghề) hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những công việc đã thực hiện trong thời gian
hành nghề Thừa hành viên.
Xác nhận của Trưởng văn phòng
thi hành án dân sự (2)
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
...., ngày..... tháng..... năm......
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ tên văn phòng thi hành án dân sự trong trường hợp Thừa hành viên đã hành nghề.
(2) Trường hợp Thừa hành viên đã hành nghề thì Trưởng văn phòng thi hành án dân sự nơi
hành nghề xác nhận việc Thừa hành viên đã hoàn thành các nghĩa vụ, trách nhiệm của
mình đối với văn phòng thi hành án dân sự.
TP-THV-08
(Ban hành kèm theo Thông số 08/2026/TT-BTP)
ảnh
3x4
18
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết:
- Đối với Sở pháp: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ.
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc k t ngày nhn được đ ngh ca S Tư pháp.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 120 giờ
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân, tổ chức
(trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực tuyến
và qua fax, email); scan hồ sơ; vào sổ
nhận hồ
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính
công cấp(nơi
nhận hồ phi địa
giới)
04 giờ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
04 giờ
Chuyên viên
52 giờ
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung, không
đủ điều kiện giải quyết phảivăn bản
thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
08 giờ
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
08 giờ
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Văn phòng UBND tỉnh để trình Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định
Văn phòng Sở
pháp
04 giờ
5
Tiếp nhận hồ của Sở pháp,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
Bộ phận một cửa
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
02 giờ
6
Xem hồ chuyển phòng Nội chính
Lãnh đạo Văn
phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh phụ trách
04 giờ
7
Xem hồ chuyển Chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Nội
chính
04 giờ
8
Thẩm định hồ
Chuyên viên Phòng
Nội chính
12 giờ
9
Xem hồ sơ,tắt
Lãnh đạo Phòng Nội
chính
06 giờ
10
Xem hồ sơ,tắt
Lãnh đạo Văn
phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh phụ trách
06 giờ
19
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực Ủy ban
nhân dân tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Sở pháp, Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/ cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
Bộ phận Một cửa
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
02 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh/cấp(nơi
nhận hồ phi địa
giới)
Giờ hành
chính
4. Bổ nhiệm lại Thừa hành viên - 1.008924
(1) Trình tự thực hiện:
- Ngưi đề ngh b nhim li Tha nh viên gi trc tiếp văn bn đề ngh
b nhim li theo mu do B trưởng B Tư pháp quy định hoc qua dch v bưu
chính đến Trung m phc v nh chính ng tnh, thành ph nơi đã b nhim
hoc trc tuyến tn Cng Dch v công quc gia.
- Sau khi nhn đưc h sơ hp l, S Tư pháp văn bn kèm theo h sơ đề
ngh Ch tch y ban nhân dân cp tnh b nhim Tha nh viên; trường hp t
chi phi tng báo bng văn bn nêu rõ do.
S Tư pp trách nhim kim tra thông tin lý lch tư pháp ca người đề
ngh b nhim Tha hành viên, thi gian kim tra không tính o thi hn quy định
ti khon này.
- Sau khi nhn được văn bn và h sơ đề ngh b nhim Thanh viên ca
S Tư pháp, Ch tch y ban nhân n cp tnh xem t, quyết định b nhim
Tha hành vn; trưng hp t chi phi tng o bng văn bn nêu lý do.
Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh văn bản yêu
cầu Sở pháp, quan, tổ chức liên quan xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm,
thông tin trong hồ đề nghị bổ nhiệm trước khi xem xét, quyết định việc bổ
nhiệm. Thời gian xác minh không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ
nhiệm Thừa hành viên.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy số 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377 Hùng Vương,
Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
20
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện: Np trc tiếp, qua dch v bưu chính hoc trc
tuyến trên Cng Dch v ng quc gia.
(4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đối với Sở pháp: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ.
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên
của Sở pháp.
- Thời gian xác minh không quá 30 ngày kể từ ngày văn bản yêu cầu
xác minh; không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ nhiệm lại Thừa
hành viên.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) Cơ quan gii quyết th tc nh chính: Ch tch y ban nhân n
tnh, S Tư pp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại
Thừa hành viên.
(9) Phí, lệ phí: 500.000đ/hồ .
(10) Tên mu đơn, mu t khai: Mu s TP-THV-09 ban hành m theo
Thông tư s 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 ca B trưởng B Tư pháp hướng
dn thi hành Ngh định s 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 ca Chính ph quy
định v t chc và hot đng ca văn phòng thi hành án dân s, Tha hành viên.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Thừa hành viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng nhân được xem
xét bổ nhiệm lại Thừa hành viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP.
- Người bị miễn nhiệm Thừa hành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 11
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP chỉ được xem xét bổ nhiệm lại khi đáp ứng đủ
tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP do miễn
21
nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số
151/2026/NĐ-CP. Trường hợp người bị miễn nhiệm Thừa hành viên theo quy
định tại các điểm c d khoản 3 Điều 11 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP chỉ
được đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên sau thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết
định miễn nhiệm Thừa hành viên có hiệu lực.
(12) Căn cứ pháp lý:
- Ngh định s 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 ca Chính ph quy định v
t chc và hot đng ca văn phòng thi nh án dân s, Tha hành vn (Điu 12);
- Thông số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của
Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự,
Thừa hành viên (Mẫu số TP-THV-09 Phụ lục II);
- Thông số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 223/2016/TT-BTC ngày
10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quảnsử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại;
phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại(khoản
1, khoản 2 Điều 1);
- Thông số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực pháp (Điều 7).
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
Văn bản đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa:
Quyết định bổ nhiệm lại Thừa hành viên
22
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố....................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi tên là: ................................................................Giới tính:.................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........../ .........../ .................Quốc tịch: ...............................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân: ....................
Ngày, tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp:....................................................
(đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi thường trú:........................................................................................................
Nơi hiện tại:..........................................................................................................
Điện thoại: ..........................................Email (nếu có): ...........................................
Đã được bổ nhiệm Thừa phát lại/Thừa hành viên theo Quyết định số:
................................. ngày ......./......./........., miễn nhiệm Thừa phát lại/Thừa hành
viên theo Quyết định số:…………….......................... ngày ....../....../......... của
…………………………….. (lý do miễn nhiệm ....................(1) ...........................)
Lý do không đănghành nghề/không hành nghề Thừa phát lại/Thừa hành viên
liên tục ...................................................(2)............................................................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC (từ khi được bổ nhiệm Thừa
phát lại/Thừa hành viên đến nay):
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
Chức danh, chức vụ,
công việc được giao
Tên quan, tổ chức,
đơn vị
III. KẾT ÁN (từ khi được bổ nhiệm Thừa phát lại/Thừa hành viên đến
TP-THV-09
(Ban hành kèm theo Thông số 08/2026/TT-BTP)
ảnh
3x4
23
nay): (Nếu đã bị kết án thì ghi đầy đủ, cụ thể tội danh, số ngày ban hành bản
án; nếu không có thì ghi “Không có”)
.................................................................................................................................
IV. X LÝ K LUT, X LÝ HÀNH CHÍNH (từ khi được bổ nhiệm Thừa
phát lại/Thừa hành viên đến nay): (Nếu thì ghi đầy đủ, c th quyết định,
nh thc, thi gian b x k lut, b áp dng bin pháp x nh chính; nếu
không thì ghi “Không có”)
.................................................................................................................................
V. KHEN THƯỞNG (Nếu có thì ghi cụ thể; nếu không có thì ghi “Không có”)
.................................................................................................................................
Tôi làm văn bản này đề nghị được bổ nhiệm lại Thừa hành viên tại ......................
.................................................................................................................................
Tôi cam đoan nội dung khai trên đúng sự thật cam đoan thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật
khi được bổ nhiệm lại.
...., ngày....... tháng...... năm......
Người đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ lý do miễn nhiệm Thừa hành viên.
(2) Ghi đối với trường hợp quy định tại các điểm b khoản 3 Điều 11 của Nghị định số
151/2026/NĐ-CP.
24
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết:
- Đối với Sở pháp: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ.
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên
của Sở pháp.
- Thời gian xác minh không quá 30 ngày kể từ ngày văn bản yêu cầu
xác minh; không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ nhiệm lại Thừa
hành viên.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 160 giờ
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân, tổ chức
(trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực tuyến
và qua fax, email); scan hồ sơ; vào sổ
nhận hồ
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp
(nơi nhận hồ phi
địa giới)
04 giờ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
08 giờ
Chuyên viên
80 giờ
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung, không
đủ điều kiện giải quyết phảivăn bản
thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
08 giờ
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
16 giờ
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Văn phòng UBND tỉnh để trình Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định
Văn phòng Sở pháp
04 giờ
5
Tiếp nhận hồ của Sở pháp,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
Bộ phận một cửa Văn
phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
02 giờ
6
Xem hồ chuyển phòng Nội chính
Lãnh đạo Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh
phụ trách
04 giờ
7
Xem hồ chuyển Chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Nội
chính
04 giờ
8
Thẩm định hồ
Chuyên viên Phòng
Nội chính
12 giờ
9
Xem hồ sơ,tắt
Lãnh đạo Phòng Nội
chính
06 giờ
10
Xem hồ sơ,tắt
Lãnh đạo Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh
phụ trách
06 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực Ủy ban
04 giờ
25
nhân dân tỉnh
12
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Sở pháp, Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/ cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
Bộ phận Một cửa Văn
phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
02 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh/cấp(nơi nhận
hồ phi địa giới)
Giờ hành
chính
5. Đăngtập sự hành nghề Thừa hành viên - 1.008925
(1) Trình tự thực hiện:
- Người giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành
viên hoặc quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
gửi trực tiếp văn bản đăng tập sự hành nghề Thừa hành viên theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự
đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Sau khi nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp cập nhật thông tin người đăng
tập sự vào sở dữ liệu tổ chức hoạt động của Thừa hành viên. Trường
hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại khoản này thì Sở pháp có
thông báo ngay bằng văn bản về việc tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự
nơi nhận tập sựngười tập sự.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy số 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377 Hùng Vương,
Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Th tc hành cnh đưc thc hin không ph thuc vào đa gii hành chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thc thc hin: Np trc tiếp, qua dch v bưu chính hoc trc
tuyến trên Cng Dch v ng quc gia.
(4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
26
- Văn bản đăng tập sự hành nghề Thừa hành viên theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ pháp quy định;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ hợp lệ.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở pháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin người đăng tập
sự được cập nhật vào sở dữ liệu tổ chức hoạt động của Thừa hành viên.
Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định thì văn bản về việc
tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sựngười tập sự.
(9) Phí, lệ phí: không.
(10) n mu đơn, mu t khai: Mu TP-THV-02 ban nh kèm theo
Thông tư s 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 ca B trưởng B Tư pháp hướng
dn thi hành Ngh định s 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 ca Chính ph quy
định v t chc và hot đng ca văn phòng thi hành án dân s, Tha hành viên.
(11) Yêu cu, điu kin thc hin th tc hành chính: Ngưi thuc mt
trong các trường hp quy định ti các khon 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điu 9 Ngh định s
151/2026/NĐ-CP không được đăng ký tp s hành ngh Thanh viên.
(12) Căn cứ pháp lý:
- Ngh định s 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 ca Chính ph quy định v
t chc và hot đng ca văn phòng thi nh án dân s, Tha hành vn (Điu 6);
- Thông số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của
Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự,
Thừa hành viên (Mẫu TP-THV-02 Phụ lục II);
- Thông số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực pháp (Điều 7).
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
Văn bản đăng tập sự hành nghề Thừa hành viên theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ pháp quy định.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: Thông tin người đăng
tập sự được cập nhật vào sở dữ liệu tổ chức hoạt động của Thừa hành
viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định thì văn bản về
việc tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sựngười tập sự.
27
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐĂNGTẬP SỰ HÀNH NGHỀ THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Sở pháp.........................
Tôi tên là: ................................................................Giới tính:.................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........../ .........../ .................Quốc tịch: ...............................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân: ....................
Ngày, tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp:....................................................
(đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi thường trú:........................................................................................................
Nơi hiện tại:..........................................................................................................
Điện thoại: ..........................................Email (nếu có): ...........................................
Đã được cấp chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại/nghiệp vụ Thừa
hành viên/Quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
nước ngoài số............... ngày..... tháng..... năm…….
Tôi đã liên hệ tập sự tại văn phòng thi hành án dân sự ...........................................
Địa chỉ trụ sở: . ........................................................................................................
.................................................................................................................................
Thời gian tập sự từ ngày…. tháng…. năm……. đến ngày…. tháng.… năm….
Tôi cam đoan không thuộc trường hợp không được đăng tập sự hành
nghề Thừa hành viên, chấp hành đúng các quy định pháp luật thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của người tập sự hành nghề Thừa hành viên.
Xác nhận của Trưởng văn phòng
thi hành án dân sự (1)
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
........., ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: (1) Xác nhận về việc nhận tập sự và phân công Thừa hành viên đủ điều kiện hướng
dẫn tập sự theo quy định.
TP-THV-02
(Ban hành kèm theo Thông số 08/2026/TT-BTP)
BTPBTP)
28
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 24 giờ
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân, tổ chức
(trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực tuyến
và qua fax, email); scan hồ sơ; vào sổ
nhận hồ
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính
công cấp(nơi
nhận hồ phi địa
giới)
02 giờ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
02 giờ
Chuyên viên
10 giờ
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung, không
đủ điều kiện giải quyết phảivăn bản
thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
04 giờ
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ cấp(nơi nhận hồ phi địa
giới)
Văn phòng Sở
02 giờ
5
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh/cấp(nơi
nhận hồ phi địa
giới)
Giờ hành
chính
29
6. Thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên - 1.008926
(1) Trình tự thực hiện:
- Người tp s gi văn bn đề ngh thay đổi nơi tp s theo mu do B
trưng B Tư pháp quy định.
- Đối vi trường hp thay đổi nơi tp s hành ngh Tha hành viên trong
cùng mt tnh, thành ph: S Tư pháp cp nht thông tin thay đổi nơi tp s vào
cơ s d liu v t chc và hot động ca Tha hành viên. Trưng hp không th
thc hin cp nht theo quy định ti đim này thì S Tư pháp thông báo ngay
bng văn bn v vic thay đổi nơi tp s cho văn phòng thi hành án n s nơi
nhn tp s mi và ngưi tp s.
- Đối với trường hợp thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên sang
tỉnh, thành phố khác: Sở pháp cập nhật thông tin thay đổi nơi tập sự vào
sở dữ liệu tổ chức hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực
hiện cập nhật theo quy định tại điểm này thì Sở pháp nơi văn phòng thi hành
án dân sự nhận tập sự mới đặt trụ sở thông báo ngay bằng văn bản về việc
thay đổi nơi tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự mới
người tập sự.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy số 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương,
Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Th tc hành cnh đưc thc hin không ph thuc vào đa gii hành chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
- Đối vi trường hp thay đổi nơi tp s hành ngh Tha hành viên trong
cùng mt tnh, thành ph: Np trc tiếp, qua dch v bưu chính đến Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã đăng tập sự hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Đối vi trường hp thay đổi nơi tp s hành ngh Tha hành viên sang
tnh, thành ph khác: Np trc tiếp, qua dch v bưu cnh đến Trung tâm phc v
hành chính ng tnh, thành ph nơi đã đăng ký tp s và nơi đăng ký tp s mi
hoc trc tuyến trên Cng Dch vng quc gia.
30
(4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thay đổi nơi tập s theo mẫu do Bộ trưởng Bộ pháp
quy định.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở pháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin thay đổi nơi tập sự
được cập nhật vào sở dữ liệu tổ chức hoạt động của Thừa hành viên.
Trường hợp không thể thực hiện cập nhật thì văn bản thông báo về việc thay
đổi nơi tập sự.
(9) Phí, lệ phí: Không.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mu TP-THV-03 ban hành kèm theo
Thông tư s 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 ca B trưởng B Tư pháp hướng
dn thi hành Ngh định s 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 ca Chính ph quy
định v t chc và hot đng ca văn phòng thi hành án dân s, Tha hành viên.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
(12) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định
về tổ chức hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
(Khoản 2 Điều 6);
- Thông số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của
Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự,
Thừa hành viên (Điều 11; Mẫu TP-THV-03 Phụ lục II);
- Thông số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực pháp (Điều 7).
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
Văn bản đăng tập sự hành nghề Thừa hành viên theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ pháp quy định.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: Thông tin thay đổi nơi
tập sự được cập nhật vào sở dữ liệu tổ chức hoạt động của Thừa hành
viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật thì văn bản thông báo về việc
thay đổi nơi tập sự.
31
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI TẬP SỰ
HÀNH NGHỀ THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Sở pháp........(1).................
Tôi tên là: ................................................................Giới tính:.................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........../ .........../ .................Quốc tịch: ...............................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân: ....................
Ngày, tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp:....................................................
(đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi thường trú:........................................................................................................
Nơi hiện tại:..........................................................................................................
Điện thoại: ..........................................Email (nếu có): ...........................................
Hiện đang tập sự tại văn phòng thi hành án dân sự.................................................
Địa chỉ trụ sở: ..........................................................................................................
Thời gian tập sự từ ngày…. tháng…. năm…. đến ngày…. tháng…. năm..............
Văn phòng thi hành án dân sự chuyển đến tập sự: ..................................................
Địa chỉ trụ sở: ..........................................................................................................
Lý do đề nghị thay đổi nơi tập sự: ................................(2) .....................................
Tôi xin cam đoan chấp hành đúng các quy định pháp luật thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ của người tập sự hành nghề Thừa hành viên.
................, ngày….... tháng…... năm...
Người đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Trưởng văn phòng
thi hành án dân sự đang tập sự (3)
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Xác nhn ca Trưng văn phòng
thi hành án dân s chuyn đến tp s (4)
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
TP-THV-03
(Ban hành kèm theo Thông số 08/2026/TT-BTP)
32
Ghi chú:
(1) Sở pháp nơi đã đăngtập sựSở pháp nơi đăng tập sự mới trong trường hợp
thay đổi nơi đăngtập sự sang tỉnh/thành phố khác.
(2) Ghi do thuộc trường hợp nào quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông số
08/2026/TT-BTP.
(3) Xác nhận về thời gian, kết quả tập sự của người tập sự tại văn phòng.
(4) Xác nhận về việc nhận tập sựphân công Thừa hành viên đủ điều kiện hướng dẫn tập sự
áp dụng đối với trường hợp thay đổi nơi tập sự trong cùng một tỉnh, thành phố.
33
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 16 giờ
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ công
trực tuyến và qua fax, email); scan
hồ sơ; vào sổ nhận hồ
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh hoặc Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp
(nơi nhận hồ phi
địa giới)
01 giờ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
01 giờ
Chuyên viên
10 giờ
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải
văn bản thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
01 giờ
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
02 giờ
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ cấp(nơi nhận hồ phi địa
giới)
Văn phòng Sở
01 giờ
5
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh/cấp(nơi
nhận hồ phi địa
giới)
Giờ hành
chính
34
7. Đăng ký hành nghềcấp Thẻ Thừa hành viên - 1.008927
(1) Trình tự thực hiện:
- Văn phòng thi hành án dân sự lập 01 bộ hồ đăng hành nghề, đề
nghị cấp Thẻ Thừa hành viên của văn phòng mình và gửi trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn
phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Sở pháp cấp Thẻ Thừa hành viên, cập nhật vào sở dữ liệu về tổ
chức hoạt động của Thừa hành viên đăng tải công khai danh sách Thừa
hành viên hành nghề trên Cổng thông tin điện tử của Sở pháp; trường hợp từ
chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy số 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương,
Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thc thc hin: Np trc tiếp, qua dch v bưu chính hoc trc
tuyến trên Cng Dch v ng quc gia.
(4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đăng hành nghề đề nghị cấp Thẻ Thừa hành viên theo
mẫu do Bộ trưởng Bộ pháp quy định;
- 01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện
tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi
trường số) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ hợp lệ.
(6) Đối tưng thc hin th tc hành chính: Văn phòng thi hành án dân s.
35
(7) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở pháp.
(8) Kết qu thc hin th tc hành chính: Th Tha hành vn đưc cp,
cp nht vào cơ s d liu v t chc hot động ca Tha hành viên và đăng ti
ng khai danh ch Tha hành viên hành ngh trên Cng thông tin đin t ca S
Tư pp.
(9) Phí, lệ phí: không.
(10) n mu đơn, mu t khai: Mu TP-THV-10 ban nh kèm theo
Thông tư s 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 ca B trưởng B Tư pháp hướng
dn thi hành Ngh định s 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 ca Chính ph quy
định v t chc và hot đng ca văn phòng thi hành án dân s, Tha hành viên.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
(12) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định
về tổ chức hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
(Khoản 1, 2 và 3 Điều 13);
- Thông số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của
Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự,
Thừa hành viên (Mẫu TP-THV-10 Phụ lục II);
- Thông số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực pháp (Điều 7).
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
- Văn bản đăng hành nghề đề nghị cấp Thẻ Thừa hành viên theo
mẫu do Bộ trưởng Bộ pháp quy định;
- 01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện
tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi
trường số) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: Th Tha hành viên
đưc cp, cp nht vào cơ s d liu v t chc hot động ca Tha nh viên
đăng ti ng khai danh ch Tha nh vn nh ngh trên Cng thông tin
đin t ca S Tư pháp.
36
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ
CẤP THẺ THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Sở pháp..............................
Văn phòng thi hành án dân sự (ghi tên bằng chữ in hoa): ......................................
Địa chỉ trụ sở: ..........................................................................................................
Đề nghị Sở pháp đăng ký hành nghềcấp Thẻ Thừa hành viên đối với:
1. Danh sách Thừa hành viên đề nghị cấp Thẻ lần đầu:
STT
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Quyết định bổ nhiệm/bổ
nhiệm lại Thừa phát
lại/Thừa hành viên
1
2
2. Danh sách Thừa hành viên đề nghị cấp Thẻ do thay đổi nơi hành nghề:
STT
Họ và tên
Ny, tng,
năm sinh
Quyết định bổ
nhiệm/bổ nhiệm lại
Thừa phát lại/Thừa
hành viên
Thẻ đã được cấp
(s th; ngày, tháng, năm
cp; nơi hành ngh)
1
2
(Gửi kèm theo văn bản này Thẻ Thừa phát lại/Thừa hành viên đã được cấp theo
danh sách tại mục 2)
...., ngày....... tháng...... năm......
Trưởng văn phòng thi hành án dân sự
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
TP-THV-10
(Ban hành kèm theo Thông số 08/2026/TT-BTP)
37
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 40 giờ.
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian giải
quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân, tổ chức
(trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực tuyến
và qua fax, email); scan hồ sơ; vào sổ
nhận hồ
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh hoặc Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp
(nơi nhận hồ phi
địa giới)
04 giờ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
04 giờ
Chuyên viên
20 giờ
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung, không
đủ điều kiện giải quyết phảivăn bản
thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
04 giờ
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/ cấp(nơi nhận hồ phi địa
giới)
Văn phòng Sở
04 giờ
5
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh/ cấp(nơi
nhận hồ phi địa
giới)
Giờ hành
chính
38
8. Cấp lại Thẻ Thừa hành viên - 1.008928
(1) Trình tự thực hiện:
- Văn phòng thi hành án dân sự lập hồ đề nghị cấp lại Thẻ cho Thừa
hành viên của văn phòng.
- Sở pháp cấp lại Thẻ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(2) Địa điểm thực hiện: :
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy số 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377 Hùng Vương,
Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) ch thc thc hin: Np trc tiếp, qua dch v bưu chính đến Trung
tâm phc v hành chính công tnh, thành ph nơi đt tr s ca văn phòng thi
hành án dân s hoc trc tuyến trên Cng Dch vng quc gia.
(4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
pháp quy định;
- 01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện
tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi
trường số) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ hợp lệ.
(6) Đi tưng thc hin th tc nh chính: Văn phòng thi hành án n s.
(7) Cơ quan gii quyết th tc nh cnh: S Tư pháp.
(8) Kết qu thc hin th tc hành cnh: Th Tha nh viên vt được
cp.
(9) Phí, lệ phí: không.
39
(10) n mu đơn, mu t khai: Mu TP-THV-11 ban nh kèm theo
Thông tư s 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 ca B trưởng B Tư pháp hướng
dn thi hành Ngh định s 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 ca Chính ph quy
định v t chc và hot đng ca văn phòng thi hành án dân s, Tha hành viên.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ Thừa hành
viên vậtbị mất hoặc bị hỏng.
(12) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định
về tổ chức hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
(Khoản 4 Điều 13);
- Thông số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của
Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự,
Thừa hành viên (Mẫu TP-THV-11 Phụ lục II);
- Thông số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực pháp (Điều 7).
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
- Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
pháp quy định;
- 01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện
tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi
trường số) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa:
Th Tha nh vn vt đưc cp.
40
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI THẺ THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Sở pháp……………………
Tôi tên là: ................................................................Giới tính:.................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........../ .........../ .................Quốc tịch: ...............................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân: ....................
Ngày, tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp:....................................................
(đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi thường trú:........................................................................................................
Nơi hiện tại:..........................................................................................................
Điện thoại: ..........................................Email (nếu có): ...........................................
Hiện đang hành nghề Thừa hành viên tại văn phòng thi hành án dân sự................
Địa chỉ trụ sở: ..........................................................................................................
Đã được cấp Thẻ Thừa phát lại/Thừa hành viên số: ................ Ngày cấp:
........../.........../..........
Lý do đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên:.............................................................
Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên cam đoan thực hiện đầy
đủ các quyền, nghĩa vụ của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật.
Xác nhận của Trưởng văn phòng
thi hành án dân sự về việc Thừa
hành viên đang hành nghề tại
văn phòng
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
...., ngày...... tháng...... năm......
Người đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên)
TP-THV-11
(Ban hành kèm theo Thông số 08/2026/TT-BTP)
41
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 24 giờ
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ công
trực tuyến và qua fax, email); scan
hồ sơ; vào sổ nhận hồ
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp(nơi
nhận hồ phi địa
giới)
02 giờ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
02 giờ
Chuyên viên
12 giờ
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải
văn bản thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
02 giờ
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/ cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
Văn phòng Sở
02 giờ
5
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh/ cấp
(nơi nhận hồ
phi địa giới)
Giờ hành
chính
42
II. LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
(Theo Quyết định số 1458/QĐ-BTP ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ pháp)
1. Cp Chng ch hành ngh đu giá - 1.003915
(1) Trình tự thực hiện:
Người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 của Luật Đấu giá tài sản
lập 01 bộ hồ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gửi trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Sở pháp nơi đã đăng tập sự hoặc trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở
pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị của Sở pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở pháp nơi mình nộp hồ hoặc qua
dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trong quá trình thẩm tra hồ cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Sở
pháp có quyền yêu cầu quan quản sở dữ liệu vềlịch pháp cung cấp
thông tin lý lịch pháp của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
quan quản sở dữ liệu lịch pháp trách nhiệm cung cấp
thông tin cho quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lịch pháp không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy số 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377 Hùng Vương,
Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
43
(3) Cách thức thực hiện: Np trc tiếp, qua dch v bưu chính hoc trc
tuyến trên Cng Dch v ng quc gia.
(4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá;
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu
hoặc bản sao điện tử bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các
ngành luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân
hàng;
- Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đối với Sở pháp: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ;
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở pháp.
(6). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) Cơ quan gii quyết th tc nh chính: Ch tch y ban nhân n
tnh, S Tư pp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp chứng chỉ
hành nghề đấu giá.
(9) Phí, lệ phí: 800.000 đồng (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông số 64/2025/TT-BTC).
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 01-PLIII-ĐGTS ban hành kèm
theo Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ pháp.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp
chứng chỉ hành nghề đấu giá:
- Không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật đấu giá tài sản.
- Đang quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc
phòng trong quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; quan, hạ quan
nghiệp vụ, quan, hạ quan chuyên môn kỹ thuật trong quan, đơn vị thuộc
Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp công chức,
viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung
tâm dịch vụ đấu giá tài sản.
- Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; khó khăn trong nhận
44
thức, làm chủ hành vi.
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án bản án đã hiệu lực
pháp luật; đã bị kết án chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội vi phạm quy
định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về
tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
- Đang bị áp dụng biện pháp xử hành chính đưa vào sở cai nghiện
bắt buộc, sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử vi phạm
hành chính.
(12) Căn cứ pháp lý:
- Lut đấu giá i sn năm 2016.
- Lut sa đổi, b sung mt s điu ca Lut đu g tài sn năm 2024.
- Ngh định s 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 ca Chính ph quy định v
phân quyn, pn cp trong lĩnh vc qun lý nhà nưc ca B Tư pháp.
- Thông tư s 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 ca B trưởng B Tư pháp
quy đnh v phân định thm quyn ca chính quyn địa phương 02 cp phân cp
trong lĩnh vc qun n nước ca B Tư pháp.
- Thông tư s 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 ca B Tài chính quy
định mc thu, chế độ thu, np, qun s dng p thm định tiêu chun hành
ngh đấu giá tài sn, phí thm định điu kin đăng ký hot động ca doanh nghip
đấu giá tài sn.
- Thông tư s 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 quy định mc thu, min mt
s khon phí, l phí nhm h tr cho doanh nghip, ngưi n.
- Ngh quyết s 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 ca Chính ph ct gim,
đơn gin hóa th tc nh chính, quy định liên quan đến hot động sn xut, kinh
doanh.
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
- Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá;
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu
hoặc bản sao điện tử bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các
ngành luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân
hàng.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: Quyết định cấp chứng
chỉ hành nghề đấu giá.
45
Mẫu số 01-PLIII-ĐGTS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ảnh
3 cm x 4 cm
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ
Kính gửi: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố…………………..
Tôi tên là: …………………………………………………………………………
Giới tính (1): ……………………………………………………………………...
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../……………Quốc tịch (2):…………….
Nơi thường trú (3): ……………………………………………………………….
Nơi hiện tại (4):…………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………… Email:……………………………………..
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:…………….
……………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp (5): ……/…./…. Nơi cấp (6):…………………………….
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
(Ghi rõ từ khi đủ 18 tuổi)
Thời gian
(từ ..../.../... đến
.../.../...)
Chức danh, chức vụ, công
việc được giao
Tên quan, tổ
chức, đơn vị
Ghi chú
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
(Ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật)
....................................................................................................................................
46
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tôi đề nghị được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Tôi xin cam đoan tuân thủ
các nguyên tắc đấu giá tài sản, thực hiện đầy đủ các quyềnnghĩa vụ của đấu
giá viên theo quy định của pháp luật./.
Hồ đề nghị cấp Chứng chỉ hành
nghề đấu giá gồm có:
1……………………………………
2……………………………………
3……………………………………
4……………………………………
5……………………………………
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữsố, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ sở dữ liệu
quốc gia về dân để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
47
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết:
- Đối với Sở pháp: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ;
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở pháp.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 80 giờ
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân, tổ chức
(trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực tuyến
và qua fax, email); scan hồ sơ; vào sổ
nhận hồ
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
04 giờ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
02 giờ
Chuyên viên
24 giờ
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung, không
đủ điều kiện giải quyết phảivăn bản
thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
04 giờ
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Văn phòng UBND tỉnh để trình Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định
Văn phòng Sở
pháp
02 giờ
5
Tiếp nhận hồ của Sở pháp,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
Bộ phận một cửa Văn
phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
02 giờ
6
Xem hồ chuyển phòng Nội chính
Lãnh đạo Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh
phụ trách
04 giờ
7
Xem hồ chuyển Chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Nội
chính
04 giờ
8
Thẩm định hồ
Chuyên viên Phòng
Nội chính
12 giờ
9
Xem hồ sơ,tắt
Lãnh đạo Phòng Nội
chính
06 giờ
10
Xem hồ sơ,tắt
Lãnh đạo Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh
phụ trách
06 giờ
48
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực Ủy ban
nhân dân tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Sở pháp, Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/ cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
Bộ phận Một cửa Văn
phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
02 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh/cấp(nơi nhận
hồ phi địa giới)
Giờ hành
chính
2. Cp li Chng ch hành ngh đấu g- 1.000802
(1) Trình tự thực hiện:
- Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều
17 Luật Đấu giá tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu
giá gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở pháp nơi cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá hoặc nơi người đề nghị thường trú nộp phí theo quy định
của pháp luật hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 17 Luật Đấu giá tài sản trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
17 Luật Đấu giá tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị cấp lại Chứng chỉ gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở pháp nơi cấp Chứng chỉ hành nghề đấu
giá nộp phí theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
Trong thi hn 05 ngày làm vic k t ngày nhn đủ h sơ hp l, S Tư
pháp thm định, trình Ch tch y ban nhân dân cp tnh xem xét, quyết định cp
li Chng ch hành ngh đấu giá. Trong thi hn 05 ngày làm vic k t ngày
nhn được văn bn đề ngh ca S Tư pháp, Ch tch y ban nhân dân cp tnh
ra quyết định cp li Chng ch hành ngh đấu giá; trường hp t chi cp li
Chng ch hành ngh đấu gphi thông báo bng văn bnu rõ do.
Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở pháp nơi mình nộp hồ hoặc qua
dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy số 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377 Hùng Vương,
Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
49
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Th tc hành cnh được thc hin không ph thuc vào đa gii nh chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện: Np trc tiếp, qua dch v bưu chính hoc trc
tuyến trên Cng Dch v ng quc gia.
(4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
- Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu (trong trường
hợp thực hiện trực tuyến) cỡ 3 cm x 4 cm.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đối với Sở pháp: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ;
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở pháp.
(6). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) Cơ quan gii quyết th tc nh chính: Ch tch y ban nhân dân tnh,
S Tư pháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp lại chứng chỉ
hành nghề đấu giá.
(9) Phí, lệ phí: 500.000 đồng (áp dụng mức phí 250.000 đồng/hồ kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông số 64/2025/TT-BTC).
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 02-PLIII-ĐGTS ban hành kèm theo
Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ pháp.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Những người sau đây được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá:
+ Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm a khoản
1 Điều 16 của Luật Đấu giá tài sản được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề
đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Đấu giá tài
sản và lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn.
+ Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm b khoản
1 Điều 16 của Luật Đấu giá tài sản được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề
50
đấu giá sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
+ Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản
1 Điều 16 của Luật Đấu giá tài sản được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề
đấu giá khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
+ Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ
hành nghề đấu giá hoặc Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị hỏng không thể sử
dụng được thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
- Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không được cấp lại Chứng
chỉ hành nghề đấu giá trong các trường hợp sau đây:
+ Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 1
Điều 16 của Luật đấu giá tài sản.
+ Bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội
lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa
án tích.
(12) Căn cứ pháp lý:
- Lut đấu giá i sn năm 2016.
- Lut sa đổi, b sung mt s điu ca Lut đu g tài sn năm 2024.
- Ngh định s 121/2025/NĐ-CP ny 11/6/2025 ca Chính ph quy định v
phân quyn, pn cp trong lĩnh vc qun lý nhà nưc ca B Tư pháp.
- Thông tư s 08/2025/TT-BTP ny 12/6/2025 ca B trưởng B Tư pháp
quy đnh v phân định thm quyn ca chính quyn địa phương 02 cp phân cp
trong lĩnh vc qun n nước ca B Tư pháp.
- Tng tư s 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 ca B Tài chính quy định
mc thu, chế độ thu, np, qun s dng phí thm định tiêu chun hành ngh
đấu giá i sn, phí thm định điu kin đăng hot đng ca doanh nghip đấu
giá i sn.
- Thông tư s 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 quy định mc thu, min mt
s khon phí, l phí nhm h tr cho doanh nghip, ngưi n.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: Quyết định cấp lại chứng
chỉ hành nghề đấu giá.
51
Mẫu số 02-PLIII-ĐGTS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ảnh
3 cm x 4 cm
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ
Kính gửi: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố …………………...
Tôi tên là: …………………………………………………………………………
Giới tính (1): ……………………………………………………………………...
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../………Quốc tịch (2): …………………
Nơi thường trú (3): ……………………………………………………………….
Nơi hiện tại (4):…………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………… Email:………………………………..
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:……………..
…………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm cấp (5): ……/…./…. Nơi cấp (6): …………………………….
Đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá số:…………………………………...
Ngày cấp: …..../……./…………………………………………………………….
Lý do xin cấp lại:………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Đề nghị Quý quan xem xét và cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá cho tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung ghi trong đơn này.
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữsố, họ tên)
52
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ sở dữ liệu
quốc gia về dân để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
53
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết:
- Đối với Sở pháp: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ hợp lệ;
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở pháp.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 80 giờ
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân, tổ chức
(trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực tuyến
và qua fax, email); scan hồ sơ; vào sổ
nhận hồ
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
04 giờ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
02 giờ
Chuyên viên
24 giờ
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung, không
đủ điều kiện giải quyết phảivăn bản
thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
04 giờ
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Văn phòng UBND tỉnh để trình Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định
Văn phòng Sở
pháp
02 giờ
5
Tiếp nhận hồ của Sở pháp,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
Bộ phận một cửa Văn
phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
02 giờ
6
Xem hồ chuyển phòng Nội chính
Lãnh đạo Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh
phụ trách
04 giờ
7
Xem hồ chuyển Chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Nội
chính
04 giờ
8
Thẩm định hồ
Chuyên viên Phòng
Nội chính
12 giờ
9
Xem hồ sơ,tắt
Lãnh đạo Phòng Nội
chính
06 giờ
54
10
Xem hồ sơ,tắt
Lãnh đạo Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh
phụ trách
06 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực Ủy ban
nhân dân tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ đến
Sở pháp, Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/ cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
Bộ phận Một cửa Văn
phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
02 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh/cấp(nơi nhận
hồ phi địa giới)
Giờ hành
chính
3. Th tc phê duyt Trang thông tin đấu giá trc tuyến - 2.001225
(1) Trình tự thực hiện:
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức Nhà nước sở hữu 100%
vốn điều lệ do ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử nợ xấu của tổ
chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản, tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thành lập để xử nợ xấu của tổ chức tín dụng trụ sở hoặc
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thi hn 80 ngày, k t ngày nhn được Đề án hp l theo quy định
ti khon 1 Điu 4 Ngh định s 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 ca Chính ph
sa đổi, b sung mt s ngh định để ct gim, đơn gin hóa th tc hành chính,
điu kin kinh doanh thuc phm vi qun ca B Tư pháp, Giám đốc S Tư
pháp xem xét, phê duyt trang thông tin đu giá trc tuyến; trường hp t chi thì
thông báo bng văn bn u do. Kết qu phê duyt trang thông tin đấu
giá trc tuyến tr cho t chc là bn giy, bn đin t giá tr như nhau.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy số 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377 Hùng Vương,
Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
55
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến một phần
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện: Hồ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản, tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử nợ xấu của tổ chức tín dụng trụ
sở hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (Đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến một phần).
(4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến;
- Đề án xây dựng trang thông tin đấu giá trực tuyến..
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 80 ngày kể từ ngày nhận
đủ Đề án hợp lệ.
(6). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
(7) Cơ quan gii quyết th tc nh cnh: S Tư pháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt trang
thông tin đấu giá trực tuyến.
(9) Phí, lệ phí: Không quy định
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đề án xây dựng trang thông tin đấu giá trực tuyến phải tả được các
yêu cầu, điều kiện của trang thông tin đấu giá trực tuyến như sau:
- Yêu cầu
+ Công khai, minh bạch, không hạn chế truy cậptiếp cận thông tin;
+ Thời gian trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá
trực tuyến thời gian thực thời gian chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế (GMT)
trong đấu giá trực tuyến;
+ Hoạt động ổn định, liên tụcphải bảo đảm an toàn hệ thống thông tin;
+ Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin của người tham gia đấu giá, tài
khoản truy cập;
+ Đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ thông
tin để kết nối, tích hợpchia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu;
56
+ Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, sở vật chất đội ngũ nhân sự
cần thiết cho việc vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu
giá trực tuyến.
- Điều kiện
+ Đạt cấp độ 3 theo quy định pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ;
+ Bảo đảm việc mỗi nhân, tổ chức được đăng duy nhất một tài
khoản tham gia đấu giá, trả giá;
+ Bảo đảm việc tham gia trả giá, hiển thị giá đã trả bằng số riêng của
người tham gia đấu giá;
+ Hiển thị công khai thời điểm đăng tham gia đấu giá, thời điểm truy
cập tài khoản tham dự phiên đấu giá, thời điểm bắt đầu kết thúc phiên đấu
giá;
+ Hiển thị công khai, trung thực các lần trả giá, giá đã trả của người tham
gia đấu giá theo số riêng, giá trả cao nhất; ghi lại truy xuất được toàn bộ
thông tin của cuộc đấu giá, phiên đấu giá;
+ Hiển thị liên tục giá khởi điểm của tài sản đấu giá, mức giá cao nhất đã
trả đối với phương thức trả giá lên mức giá bằng giá khởi điểm hoặc giá đã
giảm thấp nhất đối với phương thức đặt giá xuống trong suốt phiên đấu giá để
những người tham gia đấu giá có thể xem được;
+ Bảo đảm người tham gia đấu giá không thể nộp hồ tham gia đấu giá
sau thời điểm kết thúc nộp hồ không thể thực hiện việc trả giá sau thời
điểm kết thúc cuộc đấu giá.
(12) Căn cứ pháp lý:
- Lut đấu giá i sn năm 2016.
- Lut sa đổi, b sung mt s điu ca Lut Đu g tài sn năm 2024.
- Ngh định s 172/2024/NĐ-CP ny 27/12/2024 quy định chi tiết mt s
điu ca Lut Đấu giá i sn s 01/2016/QH14 được sa đổi, b sung mt s điu
theo Lut s 37/2024/QH15.
- Ngh định s 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 ca Chính ph sa đổi, b
sung mt s ngh đnh đ ct gim, đơn gina th tc hành chính, điu kin kinh
doanh thuc phm vi qun lý ca B Tư pháp.
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
- Văn bản đề nghị phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến;
- Đề án xây dựng trang thông tin đấu giá trực tuyến.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: Quyết định phê duyệt
trang thông tin đấu giá trực tuyến.
57
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 80 ngày kể từ ngày nhận đủ Đề án
hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 80 ngày
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân, tổ chức
(trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực tuyến
và qua fax, email); scan hồ sơ; vào sổ
nhận hồ
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
02 ngày
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
01 ngày
Chuyên viên
72 ngày
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung, không
đủ điều kiện giải quyết phảivăn bản
thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
02 ngày
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
02 ngày
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/ cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
Văn phòng Sở
pháp
01 ngày
5
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh/cấp(nơi
nhận hồ phi địa
giới)
Giờ hành
chính
58
4. Đăng ký tham d kim tra kết qu tp s hành ngh đu giá - 2.002139
(1) Trình tự thực hiện:
Người tập sự đăng tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá
nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ đến Sở pháp nơi
người đó có tên trong danh sách người tập sự.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp lập
danh sách người đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu
giá, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở pháp gửi Bộ pháp;
trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy số 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377 Hùng Vương,
Phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến một phần
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện: Hồ thể nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Sở pháp
nơi người tập sự đăng tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá
tên trong danh sách người tập s (Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến một phần).
(4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
- Báo cáo kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ hợp lệ.
(6). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) Cơ quan gii quyết th tc nh cnh: S Tư pháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách người đủ điều
59
kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
(9) Phí, lệ phí: 2.700.000 đồng.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-ĐGTS-12 ban hành kèm theo
Thông số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp quy
định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số
01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Những người sau đây được đăng tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành
nghề đấu giá:
- Người đã hoàn thành thời gian tập sự hành nghề đấu giá theo quy định
tại Điều 13 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 8 Điều 1
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản và Thông này;
- Người không đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra kết quả tập sự trước.
(12) Căn cứ pháp lý:
- Lut Đấu giá i sn năm 2016.
- Lut sa đổi, b sung mt s điu ca Lut Đu g tài sn năm 2024.
- Thông tư s 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 ca B trưởng B Tư pháp
quy định chi tiết hưng dn thi nh mt s điu ca Lut Đấu giá i sn s
01/2016/QH14 đưc sa đổi, b sung mt s điu theo Lut s 37/2024/QH15.
- Thông tư s 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 ca B Tài chính quy
định mc thu, chế độ thu, np, qun s dng p thm định tiêu chun hành
ngh đấu giá tài sn, phí thm định điu kin đăng ký hot động ca doanh nghip
đấu giá tài sn.
- Thông tư s 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 ca B trưởng B Tư pháp
sa đi mt s th tcnh chính quy đnh ti các thông tư trong lĩnh vc b tr tư
pháp.
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
- Giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
- Báo cáo kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: Danh sách người đủ
điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
60
TP-ĐGTS-12
(Ban hành kèm theo Thông số 19/2024/TT-BTP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐĂNG KÝ THAM DỰ
KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Kính gửi: Sở pháp tỉnh (thành phố)…………………
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa):…………………….Giới tính (1):……………..
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../……..Quốc tịch (2):…………………..
Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:……………………………….
Ngày, tháng, năm cấp (3):…….../…….../…………Nơi cấp (4):………………...
Nơi thường trú (5):………………………………………………………………..
Nơi hiện tại (6):…………………………………………………………………
Điện thoại:………………………… Email:………………………………………
Tôi đã hoàn thành thời gian và nghĩa vụ của người tập sự tại…………………….
…………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………..
Họ tên đấu giá viên hướng dẫn tập sự:……………………………………………
Chứng chỉ hành nghề đấu giá số:…….……..…… ngày cấp
…......./….…/………
Thời gian tập sự bắt đầu từ ngày..... /..... /……và kết thúc vào ngày....../ …...
/…..
Tôi xin cam đoan chấp hành đúng các quy định pháp luật thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ của thí sinh tham dự kiểm tra.
Xác nhận của tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản đối với các thông tin người
tập sự cung cấp
(Chữ ký/chữsố, họ tên người xác
nhận; dấu/chữsố của tổ chức)
(Tỉnh, thành phố), ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữsố, họ tên)
61
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ sở dữ
liệu quốc gia về dân để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
62
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 10 ngày
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân, tổ chức
(trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực tuyến
và qua fax, email); scan hồ sơ; vào sổ
nhận hồ
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
01 ngày
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
01 ngày
Chuyên viên
05 ngày
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung, không
đủ điều kiện giải quyết phảivăn bản
thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
01 ngày
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
01 ngày
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/ cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
Văn phòng Sở
pháp
01 ngày
5
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh/cấp(nơi
nhận hồ phi địa
giới)
Giờ hành
chính
63
III. LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
(Theo Quyết định số 1539/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ pháp)
1. Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại quan trực tiếp quản
người thi hành công vụ gây thiệt hại - 2.002192
(1) Trình tự thực hiện
- Tiếp nhậnxửhồ sơ;
quan tiếp nhận yêu cầu bồi thường khai thác, sử dụng thông tin trên
sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành để khai thác thông tin về nhân
thân của người yêu cầu bồi thường tại văn bản yêu cầu bồi thường.
- Thụhồ sơ;
- Cử người giải quyết bồi thường;
- Tạm ứng kinh phí bồi thường thiệt hại;
- Xác minh thiệt hại;
- Thương lượng việc bồi thường;
- Ra quyết định giải quyết bồi thường (sau khi ra quyết định giải quyết bồi
thường, quan trực tiếp quản người thi hành công vụ gây thiệt hại phải lập
hồ đề nghị cấp kinh phí bồi thường đến Bộ Tài chính để đề nghị cấp kinh phí
bồi thường và chi trả tiền bồi thường cho người yêu cầu bồi thường).
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377 Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Th tc hành chính đưc thc hin không ph thuc o đa gii hành chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến một phần
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
- Np trc tiếp, qua dch v bưu chính hoc trc tuyến trên Cng Dch v
ng quc gia đến trụ sở quan giải quyết bồi thường/Bộ phận Một cửa.
- Người yêu cầu bồi thường nhận quyết định giải quyết bồi thường ngay tại
buổi thương lượng.
64
(4) Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ yêu
cầu bồi thường (sau đây gọihồ sơ) bao gồm:
- Văn bản yêu cầu bồi thường;
- Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
b) Trường hp ngưi yêu cu bi thường ngưi tha kế (nếu nhiu
ngưi tha kế thì nhng người tha kế đó phi c ra mt ngưi đại din) hoc
ngưi đại din ca ngưi b thit hi thì ngoài các tài liu quy định ti đim B.II.2
Mc 1 Ph lc I.6 Ngh quyết s 66.18/2026/NQ-CP 18/5/2026 ca Chính ph v
phân quyn, ct gim, đơn gin hóa th tc hành chính, điu kin kinh doanh
(Ngh quyết s 66.18/2026/NQ-CP), h sơ còn phi có cáci liu sau đây:
- Văn bản xác nhận hoặc chứng minh quyền đại diện hợp pháp trong
trường hợp người yêu cầu bồi thườngngười đại diện của người bị thiệt hại;
- Văn bản xác nhận hoặc chứng minh quyền thừa kế hợp pháp của người
yêu cầu bồi thường đối với trường hợp người bị thiệt hại chết.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ thì các giấy tờ
quy định tại điểm B.II.2.b điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP bản sao nhưng phải bản chính để đối chiếu; trường
hợp người yêu cầu bồi thường gửi hồ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ
quy định tại điểm B.II.2.b điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP bản sao chứng thực theo quy định của pháp luật về
chứng thực; trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp yêu cầu bồi thường trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì các giấy tờ quy định tại điểm B.II.2.b
điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP bản sao
chứng thực điện tử.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- quan tiếp nhận hồ của người yêu cầu bồi thường cụ thể như sau:
+ Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ trực tiếp, quan
giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ cấp giấy tiếp nhận hồ cho người yêu
cầu bồi thường.
+ Trường hợp hồ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì quan giải quyết
bồi thường tiếp nhận để xửhồ .
+ Trường hợp hồ được gửi trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc người yêu cầu bồi thường nộp trực tiếp/gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ
phận Một cửa thì việc tiếp nhận được thực hiện theo quy định pháp luật về thực
hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửaCổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ trực
tiếp/qua dịch vụ bưu chính hoặc từ Bộ phận Một cửa chuyển đến, quan giải
quyết bồi thường kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Trên sở đó, Thủ
trưởng quan giải quyết bồi thường thực hiện các việc sau:
65
+ Thụ hồ trong trường hợp hồ đã đầy đủ, chính xác theo quy định
tại điểm B.II.2 và B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
+ Yêu cu cơ quan nhà nước, người thm quyn cung cp văn bn làm căn
c yêu cu bi thưng hoc m ni dung văn bn m căn c yêu cu bi
thường trong trưng hp h sơ chưa văn bn m căn c yêu cu bi thưng
hoc ni dung văn bn m căn c yêu cu bi thưng chưa rõ. Trong thi hn 03
ngàym vic k t ny nhn đưcu cu ca cơ quan gii quyết bi thường, cơ
quan nhà nước, ngưi thm quyn phi cung cp văn bn m căn c yêu cu
bi thường hoc làm ni dung văn bnm căn cu cu bi thường.
+ Yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ giấy tờ quy định tại
điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP trong trường
hợp hồ chưa đầy đủ, chính xác theo Phiếu yêu cầu bổ sung hồ yêu cầu bồi
thường theo Mẫu 02/BTNN kèm theo Phụ lục số I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu
người yêu cầu bồi thường không bổ sung hồ sơ, quan giải quyết bồi thường
không thụ hồ theo quy định tại điểm B.IV.2.đ Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết
số 66.18/2026/NQ-CP.
Khoảng thời gian sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo
quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
chính xác, quan giải quyết bồi thường phải thụ hồ . Thời hạn giải quyết
bồi thường được tính từ thời điểm thụhồ .
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thụ hồ sơ, quan giải
quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi thường.
- Trường hợp người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi
thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm
2017, quan giải quyết bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối
với những thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể,
thời hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường được thực hiện như sau: (1)
Ngay sau khi thụ hồ sơ, người giải quyết bồi thường trách nhiệm xác định
giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017 đề
xuất Thủ trưởng quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường
mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường; (2) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản hành chính được
cấp thẩm quyền giao, quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc
tạm ứng kinh phí chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp không
còn đủ dự toán quảnhành chính được cấpthẩm quyền giao, trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng quan giải quyết
bồi thường văn bản đề nghị quan tài chính thẩm quyền tạm ứng kinh
phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. quan tài chính trách nhiệm
cấp kinh phí cho quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, quan tài chính thẩm quyền
trách nhiệm cấp kinh phí cho quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng
66
quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi
thường nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44
TNBTCNN năm 2017.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cử người giải quyết bồi
thường, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại,
người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn
cứ để thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh
thiệt hại, quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi
thường. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành thương lượng,
việc thương lượng phải được hoàn thành.
- Ngay sau khi biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng
quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường trao cho
người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi
thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi
thường lập biên bản về việc không nhận quyết định. Biên bản phảichữcủa
đại diện các quan tham gia thương lượng. Biên bản phải nêu hậu quả
pháp của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật TNBTCNN năm 2017. quan giải quyết bồi
thường phải gửi cho người yêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày lập biên bản.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người yêu cầu bồi thường
theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật TNBTCNN năm 2017.
(7) quan thực hiện thủ tục hành chính: quan giải quyết bồi
thường quan trực tiếp quản người thi hành công vụ gây thiệt hại trong
hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án quy định từ Điều 33 đến Điều
39 của Luật TNBTCNN năm 2017 cấp tỉnh.
(8) Kết qu thc hin th tc hành cnh: Quyết định gii quyết bi thưng
(9) Phí, Lệ phí: không.
(10) Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu
01/BTNN ban hành kèm theo Thông số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của
Bộ trưởng Bộ pháp ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà
nước (sau đây gọi Thông số 04/2018/TT-BTP), Thông số 08/2025/TT-
BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp trong lĩnh vực quản
nhà nước của Bộ pháp (sau đây gọi là Thông số 08/2025/TT-BTP)).
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thủ tục hành
chính được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
- một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi
hành công vụ gây thiệt hại yêu cầu bồi thường tương ứng quy định tại khoản
2 Điều 7 Luật TNBTCNN năm 2017;
67
- thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước theo quy định của Luật TNBTCNN năm 2017;
- Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.
(12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Ngh quyết s 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 ca Chính ph quy đnh
phân quyn, ct gim, đơn gin hóa th tc nh cnh, điu kin kinh doanh;
- Ngh đnh s 68/2018/NĐ-CP ny 15/5/2018 ca Chính ph quy đnh chi tiết
mt s Điu bin pháp thi hành Lut Trách nhim bi thưng ca Nhà nưc;
- Thông số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ pháp
quy định một số biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà nước;
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ pháp.
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
- Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ yêu
cầu bồi thường (sau đây gọihồ sơ) bao gồm:
+ Văn bản yêu cầu bồi thường;
+ Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại
không được gửi hoặc không thểvăn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
+ Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại;
+ Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có).
- Trường hợp người yêu cầu bồi thường người thừa kế (nếu nhiều
người thừa kế thì những người thừa kế đó phải cử ra một người đại diện) hoặc
người đại diện của người bị thiệt hại thì ngoài các tài liệu quy định tại các điểm
a, b d khoản 1 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017, hồ còn phải các tài
liệu sau đây:
+ Giấy tờ chứng minh nhân thân của người thừa kế, người đại diện của
người bị thiệt hại;
+ Văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền;
+ Trường hợp người bị thiệt hại chết di chúc thì người yêu cầu bồi
thường phải cung cấp di chúc, trường hợp không di chúc thì phải văn bản
hợp pháp về quyền thừa kế.
(14) Kết qu gii quyết TTHC cn phi s hóa: Quyết đnh gii quyết bi thưng
68
Mẫu 01/BTNN
(Ban hành kèm theo Thông số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:............................................(1)
Họ và tên người yêu cầu bồi thường:.............................................(2) ..................
Giấy tờ chứng minh nhân thân:........................................(3) ................................
Địa chỉ: ..................................................(4)...........................................................
Số điện thoại (nếu có):...........................................................................................
Email (nếu có): ......................................................................................................
Là:………………….........................(5)................................................................
Căn cứ:
-………………………………………(6)………….………...………..(nếu có)
- Hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ gây thiệt hại:.........................
- Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra hành vi gây thiệt hại
của người thi hành công vụ:
Trên sở đó, tôi đề nghị Quý quan xem xét, giải quyết bồi thường
thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao
gồm các nội dung sau:
THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (7)
1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu
bồi thường……………………………………………………………………...
2. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách
tính, mức yêu cầu bồi thường……………………………………………….
3. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính,
mức yêu cầu bồi thường………………………………………………………..
4. Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính,
mức yêu cầu bồi thường………………………………………………….…….
5. Thiệt hại về tinh thần (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường….
6. Các chi phí khác được bồi thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu
bồi thường……………………………………………………………...
Tổng số tiền yêu cầu bồi thường: .......................................(đồng)
(Viết bằng chữ:............................................................................... )
II. ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG (nếu có)
69
1. Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà
nước, tôi đề nghị được tạm ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:
1.1 Thiệt hại về tinh thần
Số tiền đề nghị tạm ứng là:.................................................................đồng
(Viết bằng chữ:......................................................................................... )
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có):.........................................................
1.2. Thiệt hại khác thể tính được ngay không cần xác minh:
....(8)...
Số tiền đề nghị tạm ứng là:.................................................................đồng.
(Viết bằng chữ:......................................................................................... )
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có):........................................................
1.3. Thông tin người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường:
- Họ và tên:... ……………...........(9).........................................................
- Giấy tờ chứng minh nhân thân: ....................(10)....................................
- Địa chỉ: ...................................(11)...........................................................
- Phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường
……………………...…………(12)…………………….………………
III. CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN
1. Đề nghị thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)………………………………………………...
2. Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu có)
................................(14)........................................................................
3. Khôi phục quyền và các lợi ích hợp pháp khác (nếu có)
......................................................................................................................
Đề nghị Quý quan xem xét, giải quyết bồi thường cho tôi/...(15)..
theo quy định của pháp luật.
…(16)….. ngày … tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI KÈM (nếu có):
.............................................................(18)...................................................
70
Hướng dẫn sử dụng Mẫu 01/BTNN:
(1) Ghi tên quan giải quyết bồi thường quan trực tiếp quản
người thi hành công vụ gây thiệt hại.
(2) Nếu người yêu cầu bồi thường nhân người bị thiệt hại thì ghi họ
tên của người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt
hại; đối với trường hợp người bị thiệt hại chết thì ghi họ tên người thừa kế của
người bị thiệt hại; đối với trường hợp người yêu cầu bồi thường người chưa
thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi
dân sự, người khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa
chỉ của người đại diện theo pháp luật của nhân đó; nếu người yêu cầu bồi
thườngtổ chức thì ghi tên tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện theo pháp
luật của tổ chức đó.
(3) Ghi s, ngày cp, nơi cp Th Căn cưc ng n/Th căn cưc/Căn
cưc đin t/Giy chng nhn căn cưc hoc h chiếu hoc giy t tương ng ca
nhân người u cu bi thường người b thit hi hoc người đại din theo
pháp lut ca người b thit hi trong trường hp người b thit hi người thuc
trường hp phi có ngưi đại din theo pháp lut theo quy đnh ca B lut dân s.
Trường hp người u cu bi thường là người tha kế ca ngưi b thit hi hoc
người đại din theo y quyn ca người b thit hi thì ngoài giy t chng minh
nhân thân cá nhân ca người u cu bi thưng cn ghi thêm văn bn y quyn
hp pháp trong trưng hp đại din theo y quyn; di chúc trong trường hp người
b thit hi chết di chúc, trường hp không di chúc thì phi văn bn
hp pháp v quyn tha kế; trường hp có nhiu ngưi tha kế thì phi giy t
chng minh nhân thân ca người đưc c m đại din văn bn hp pháp v
vic được c m đại din cho nhng ngưi tha kế n li.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi
cấp một trong các giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp, Giấy đăng hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng đầu tư,
giấy phép hoặc các giấy tờ giá trị như giấy phép theo quy định của pháp luật
chuyên ngành.
(4) Nếu người yêu cầu bồi thường nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi
trú tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường
quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của quan, tổ chức đó tại thời
điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường.
(5) Ghi một trong các trường hợp:
- Trường hợp người yêu cầu bồi thường người bị thiệt hại thì ghi:
“người bị thiệt hại”;
- Trường hợp người bị thiệt hại chết thì ghi: “người thừa kế của (nêu
tên của người bị thiệt hại) ;
- Trường hợp nhiều người thừa kế thì ghi: “người đại diện cho những
người thừa kế của (nêu tên của người bị thiệt hại) ”.
71
- Trưng hp t chc b thit hi đã chm dt tn ti thì ghi: đi din cho
...(u tên t chc kế tha quyn, nghĩa v)... kế tha quyn nghĩa v ca (nêu
n t chc b thit hi đã chm dt tn ti) thc hin quyn yêu cu bi thường”;
- Trưng hp phi người đi din theo pháp lut theo quy đnh ca B lut
dân s t ghi: “ngưi đi din theo pp lut ca (u n ca người b thit hi)”;
- Trường hợp ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường thì ghi:
“người/pháp nhân được (nêu tên của người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của
người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa
quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại hoặc người đại diện
theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải người đại diện
theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu
cầu bồi thường”.
(6) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng
năm ban hành, quan ban hành và trích yếu của văn bản).
(7) Ghi từng loại thiệt hại cụ thể, cách tính mức yêu cầu bồi thường
theo quy định tương ứng từ Điều 22 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước.
(8) Ghi rõ loại thiệt hại nào đề nghị tạm ứng.
(9) Ghi họ tên người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(10) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn
cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc loại giấy tờ tương
ứng của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(11) Ghi nơi trú của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12) Ghi phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp
bằng tiền mặt hoặc nhận qua chuyển khoản. Trường hợp nhận qua chuyển khoản
ghi rõ số tài khoản, chủ tài khoản, nơi mở tài khoản của người nhận tiền tạm ứng
kinh phí bồi thường.
(13) Trường hợp người yêu cầu bồi thường không khả năng thu thập
văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì ghi rõ tên văn bản địa chỉ thu thập
văn bản đó.
(14) Ghi yêu cầu của mình về việc quan giải quyết bồi thường thực
hiện việc phục hồi danh dự.
(15) Trường hợp tổ chức yêu cầu bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16) Ghi địa điểm làm văn bản yêu cầu bồi thường (ví dụ:Nội).
(17) Trường hợp nhân thì ghi họ tên hoặc điểm chỉ; Trường
hợptổ chức thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi họ tên,
chức vụđóng dấu.
(18) Ghi n i liu, chng c chng minh cho nhng thit hi ngưi u
cu bi thưng đề ngh N nước bi thưng.c i liu nên đánh s th t.
72
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết:
- Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ trực tiếp, quan
giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi vào sổ nhận hồ cấp giấy xác
nhận đã nhận hồ cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp hồ được gửi
qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, quan giải quyết bồi thường phải thông báo bằng văn bản về việc nhận
hồ cho người yêu cầu bồi thường. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Thủ trưởng quan giải quyết bồi thường thể yêu cầu
người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ trong trường hợp hồ chưa đầy đủ
theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Thủ trưởng
quan giải quyết bồi thường, người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ.
Khoảng thời gian sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy
định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ theo
quy định tại Điều 41 của (Luật TNBTCNN năm 2017), quan giải quyết bồi
thường phải thụhồ và vào sổ thụ lý.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thụ hồ sơ, quan giải
quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi thường.
- Trường hợp, người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi
thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm
2017, quan giải quyết bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối
với những thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể,
thời hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường được thực hiện như sau: (1)
Ngay sau khi thụ hồ sơ, người giải quyết bồi thường trách nhiệm xác định
giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017 đề
xuất Thủ trưởng quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi
thường mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường; (2) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản hành
chính được cấp thẩm quyền giao, quan giải quyết bồi thường phải hoàn
thành việc tạm ứng kinh phí chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường
hợp không còn đủ dự toán quản hành chính được cấp thẩm quyền giao,
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng
quan giải quyết bồi thường văn bản đề nghị quan tài chính thẩm quyền
tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. quan tài chính
trách nhiệm cấp kinh phí cho quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, quan tài chính thẩm
quyền trách nhiệm cấp kinh phí cho quan giải quyết bồi thường. Thủ
trưởng quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu
cầu bồi thường nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1
Điều 44 TNBTCNN năm 2017.
73
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ hồ sơ, người giải quyết bồi
thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết
yêu cầu bồi thường nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa
điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày kể từ ngày thụhồ sơ. Thời hạn
xác minh thiệt hại thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi
thường người giải quyết bồi thường nhưng tối đa 15 ngày kể từ ngày hết
thời hạn quy định tại khoản này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo
cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác
minh thiệt hại, quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc
bồi thường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc
thương lượng phải được hoàn thành. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi
thường nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng tối đa 15 ngày.
Thời hạn thương lượng thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu
bồi thường người giải quyết bồi thường nhưng tối đa 10 ngày kể từ ngày
hết thời hạn quy định tại khoản này.
- Ngay sau khi biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng
quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường trao cho
người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi
thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi
thường lập biên bản về việc không nhận quyết định. Biên bản phải chữ
của đại diện các quan tham gia thương lượng. Biên bản phải nêu hậu quả
pháp của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật TNBTCNN năm 2017. quan giải quyết bồi
thường phải gửi cho người yêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày lập biên bản.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 15 ngày
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ công
trực tuyến và qua fax, email); scan
hồ sơ; vào sổ nhận hồ
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp(nơi
nhận hồ phi địa
giới)
0,5 ngày
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải
Chuyên viên
12,5 ngày
74
văn bản thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
0,5 ngày
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/cấp(nơi nhận hồ phi
địa giới)
Văn phòng Sở
0,5 ngày
5
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh/cấp
(nơi nhận hồ
phi địa giới)
Giờ hành
chính
2. Th tc phc hi danh d- 2.002191
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trường hợp chủ động phục hồi danh dự
- quan trực tiếp quản người thi hành công vụ gây thiệt hại trách
nhiệm thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại về việc Nhà nước chủ động
tổ chức thực hiện phục hồi danh dự;
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người bị thiệt
hại ý kiến trả lời bằng văn bản về việc đồng ý với nội dung thông báo hoặc
không đồng ý với nội dung thông báo (có ý kiến đề nghị cụ thể về nội dung
không đồng ý) hoặc đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự gửi cho
quan trực tiếp quảnngười thi hành công vụ gây thiệt hại.
Trường hợp quan trực tiếp quản người thi hành công vụ gây thiệt
hại không nhận được trả lời của người bị thiệt hại thì việc phục hồi danh dự sẽ
được thực hiện khi người bị thiệt hại có yêu cầu bằng văn bản.
Trường hợp người bị thiệt hại từ chối quyền được phục hồi danh dự theo
quy định của Luật thì không còn quyền yêu cầu phục hồi danh dự, việc từ chối
phải được thể hiện bằng văn bản. Trong trường hợp người bị thiệt hại từ chối
quyền được phục hồi danh dự bằng lời nói thì quan trực tiếp quản người
thi hành công vụ gây thiệt hại lập biên bản, trong đó ghi việc từ chối quyền
được phục hồi danh dự của người bị thiệt hại, biên bản phải chữ hoặc
điểm chỉ của người bị thiệt hại.
Trường hợp người bị thiệt hại chết thì quan trực tiếp quản người thi
hành công vụ gây thiệt hại đăng báo xin lỗicải chính công khai theo quy định
tại Điều 59 của Luật TNBTCNN năm 2017.
- Sau khi nhận được văn bản ý kiến đồng ý của người bị thiệt hại về
việc phục hồi danh dự, quan trực tiếp quản người thi hành công vụ gây
thiệt hại tổ chức trực tiếp xin lỗi cải chính công khai và/hoặc đăng báo xin lỗi
75
cải chính công khai theo quy định tại Điều 56, Điều 58 Điều 59 Luật
TNBTCNN năm 2017.
b) Phục hồi danh dự theo yêu cầu cầu người bị thiệt hại
- Người bị thiệt hại văn bản yêu cầu bồi thường bao gồm nội dung yêu
cầu phục hồi danh dự;
- quan trực tiếp quản người thi hành công vụ gây thiệt hại tổ chức
trực tiếp xin lỗi cải chính công khai và/hoặc đăng báo xin lỗi cải chính
công khai theo quy định tại Điều 56, Điều 58 Điều 59 Luật TNBTCNN năm
2017.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377 Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến một phần
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
Yêu cầu phục hồi danh dự tại Văn bản yêu cầu bồi thường hoặc Ý kiến trả
lời Thông báo về việc Nhà nước tổ chức phục hồi danh dự hoặc Văn bản đề nghị
phục hồi danh dự (trong trường hợp quan trực tiếp quản người thi hành
công vụ gây thiệt hại đã Thông báo nhưng người bị thiệt hại chưa đề nghị chưa
thực hiện phục hồi danh dự mà yêu cầu sau) được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến quan quản người thi hành công vụ gây thiệt hại, Trung tâm
phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần hồ sơ:
a) Chủ động phục hồi danh dự
- Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 17/BTNN
ban hành kèm theo Thông số 04/2018/TT-BTP);
- Biên bản trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu
18/BTNN ban hành kèm theo Thông số 04/2018/TT-BTP).
Trường hợp quan trực tiếp quản người thi hành công vụ gây thiệt
hại đã Thông báo nhưng người bị thiệt hại chưa đề nghị chưa thực hiện phục hồi
danh dự yêu cầu sau thì thành phần hồ gồm: Thông báo về việc tổ chức
thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 17/BTNN ban hành kèm theo Thông số
76
04/2018/TT-BTP); Ý kiến của người bị thiệt hại đề nghi chưa thực hiện phục hồi
danh dự; Văn bản đề nghị phục hồi danh dự.
b) Phục hồi danh dự theo yêu cầu của người bị thiệt hại
Văn bản yêu cầu bồi thường (mẫu 01/BTNN ban hành kèm theo Thông
số 04/2018/TT-BTP được sửa đổi, bổ sung tại Thông số 08/2025/TT-BTP.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc Nhà
nước tổ chức phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại, người bị thiệt hại ý
kiến trả lời bằng văn bản gửi cho quan trực tiếp quản người thi hành
công vụ gây thiệt hại. Trong trường hợp người bị thiệt hại trả lời bằng lời nói
thì quan trực tiếp quản người thi hành công vụ gây thiệt hại lập biên bản.
Biên bản phảichữhoặc điểm chỉ của người bị thiệt hại.
- Trong thi hn 15 ngày k t ngày nhn đưc văn bn ý kiến đồng ý
ca người b thit hi hoc u cu ca ngưi b thit hi v vic phc hi danh d.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người yêu cầu bồi thường
theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật TNBTCNN năm 2017
(7) quan thực hiện thủ tục hành chính: quan trực tiếp quản
người thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt động quản hành chính, tố
tụng, thi hành án quy định từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật TNBTCNN năm
2017 cấp tỉnh.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Buổi trực tiếp xin lỗicải chính công khai;
- Đăng báo xin lỗi cải chính công khai trên 01 tờ báo trung ương 01
tờ báo địa phương nơi người bị thiệt hại trú trong trường hợp người bị thiệt
hại nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại pháp
nhân thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội dung xin lỗi cải chính
công khai trên Cổng thông tin điện tử (nếu có) của quan trực tiếp quản
người thi hành công vụ gây thiệt hại.
(9) Phí, Lệ phí: không.
(10) Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản yêu cầu bồi thường (mẫu 01/BTNN ban hành kèm theo Thông
số 04/2018/TT-BTP), Thông số 08/2025/TT-BTP;
- Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 17/BTNN
ban hành kèm theo Thông số 04/2018/TT-BTP);
- Biên bản trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu
18/BTNN ban hành kèm theo Thông số 04/2018/TT-BTP).
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
77
- Luật Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;
- Ngh quyết s 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 ca Chính ph quy định
phân quyn, ct gim, đơn gin hóa th tc hành chính, điu kin kinh doanh;
- Ngh định s 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 ca Chính ph quy định chi
tiết mt s Điu bin pp thi hành Lut Tch nhim bi thưng ca Nhà nước;
- Thông số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ
pháp quy định một số biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà nước;
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ pháp.
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
- Chủ động phục hồi danh dự:
+ Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự;
+ Biên bản trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục hồi danh dự
- Trường hợp quan trực tiếp quản người thi hành công vụ gây thiệt
hại đã Thông báo nhưng người bị thiệt hại chưa đề nghị chưa thực hiện phục hồi
danh dự mà yêu cầu sau:
+ Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự;
+ Ý kiến của người bị thiệt hại đề nghi chưa thực hiện phục hồi danh dự;
+ Văn bản đề nghị phục hồi danh dự.
- Phục hồi danh dự theo yêu cầu của người bị thiệt hại: Văn bản yêu cầu
bồi thường
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa:
- Đăng báo xin lỗi cải chính công khai trên 01 tờ báo trung ương 01
tờ báo địa phương nơi người bị thiệt hại trú trong trường hợp người bị thiệt
hại nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại pháp
nhân thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội dung xin lỗi cải chính
công khai trên Cổng thông tin điện tử (nếu có) của quan trực tiếp quản
người thi hành công vụ gây thiệt hại.
78
Mẫu 01/BTNN
(Ban hành kèm theo Thông số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:...............................(1)...............................................................
Họ và tên người yêu cầu bồi thường:............................(2) ......................
Giấy tờ chứng minh nhân thân: .......................(3) ....................................
Địa chỉ:..................................(4)...............................................................
Số điện thoại (nếu có):..............................................................................
Email (nếu có):..........................................................................................
Là: ....................................(5)....................................................................
Căn cứ:
- ............................(6)..............................................................(nếu có)
- Hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ gây thiệt hại: ..........
...................................................................................................................
Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra hành vi gây
thiệt hại của người thi hành công vụ: ..................................................................
Trên sở đó, tôi đề nghị Quý quan xem xét, giải quyết bồi
thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của
Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
I. THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (7)
1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường ....................................................................................................................
2. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách
tính, mức yêu cầu bồi thường ................................................................................
3. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính,
mức yêu cầu bồi thường
4. Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính,
mức yêu cầu bồi thường
5. Thiệt hại về tinh thần (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường......
6. Các chi phí khác được bồi thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu
bồi thường……………………………………………………………...
Tổng số tiền yêu cầu bồi thường: .......................................(đồng)
(Viết bằng chữ:............................................................................... )
79
II. ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG (nếu có)
1. Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà
nước, tôi đề nghị được tạm ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:
1.1 Thiệt hại về tinh thần
Số tiền đề nghị tạm ứng là:.................................................................đồng
(Viết bằng chữ:......................................................................................... )
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có):.........................................................
1.2 . Thiệt hại khác thể tính được ngay không cần xác minh:
....(8)...
Số tiền đề nghị tạm ứng là:.................................................................đồng.
(Viết bằng chữ:......................................................................................... )
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có):........................................................
1.3 . Tổng số tiền tạm ứng:……………………………..…………..đồng.
(Viết bằng chữ:......................................................................................... )
2. Thông tin người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường:
- Họ và tên:... ……………...........(9).........................................................
- Giấy tờ chứng minh nhân thân: ....................(10)....................................
- Địa chỉ: ...................................(11)...........................................................
- Phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường
……………………...…………(12)…………………….………………
III. CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN
1. Đề nghị thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
…………………(13)………………………………………………...
2. Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu có)
................................(14)........................................................................
3. Khôi phục quyền và các lợi ích hợp pháp khác (nếu có)
Đề nghị Quý quan xem xét, giải quyết bồi thường cho tôi/...(15)..
theo quy định của pháp luật.
…(16)….. ngày … tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI KÈM (nếu có):
............................................................(18)................. ................................
80
Hướng dẫn sử dụng Mẫu 01/BTNN:
(1) Ghi tên quan giải quyết bồi thường quan trực tiếp quản
người thi hành công vụ gây thiệt hại.
(2) Nếu người yêu cầu bồi thường nhân người bị thiệt hại thì ghi họ
tên của người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt
hại; đối với trường hợp người bị thiệt hại chết thì ghi họ tên người thừa kế của
người bị thiệt hại; đối với trường hợp người yêu cầu bồi thường người chưa
thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi
dân sự, người khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa
chỉ của người đại diện theo pháp luật của nhân đó; nếu người yêu cầu bồi
thườngtổ chức thì ghi tên tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện theo pháp
luật của tổ chức đó.
(3) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn
cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương ứng
của nhân người yêu cầu bồi thường người bị thiệt hại hoặc người đại diện
theo pháp luật của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại người
thuộc trường hợp phải người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ
luật dân sự. Trường hợp người yêu cầu bồi thường người thừa kế của người bị
thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài giấy
tờ chứng minh nhân thân nhân của người yêu cầu bồi thường cần ghi thêm
văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc
trong trường hợp người bị thiệt hại chết di chúc, trường hợp không di
chúc thì phải văn bản hợp pháp về quyền thừa kế; trường hợp nhiều người
thừa kế thì phải giấy tờ chứng minh nhân thân của người được cử làm đại
diệnvăn bản hợp pháp về việc được cử làm đại diện cho những người thừa kế
còn lại.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi
cấp một trong các giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp, Giấy đăng hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng đầu tư,
giấy phép hoặc các giấy tờ giá trị như giấy phép theo quy định của pháp luật
chuyên ngành.
(4) Nếu người yêu cầu bồi thường nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi
trú tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường
quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của quan, tổ chức đó tại thời
điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường.
(5) Ghi một trong các trường hợp:
- Trường hợp người yêu cầu bồi thường người bị thiệt hại thì ghi:
“người bị thiệt hại”;
- Trường hợp người bị thiệt hại chết thì ghi: “người thừa kế của......... (nếu
tên của người bị thiệt hại)............................................................................... ;
- Trường hợp nhiều người thừa kế thì ghi: “người đại diện cho những
người thừa kế của ... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”.
- Trường hợp tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại thì ghi: “đại diện
81
cho ...(nêu tên tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ)... kế thừa quyềnnghĩa vụ của
.........(nêu tên tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu
bồi thường”;
- Trường hợp phải người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ
luật dân sự thì ghi: “người đại diện theo pháp luật của ...... (nêu tên của người bị
thiệt hại) ....”;
- Trường hợp ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường thì ghi:
“người/pháp nhân được ........ (nêu tên của người bị thiệt hại hoặc người thừa kế
của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế
thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại hoặc người đại
diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải người đại
diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự) ủy quyền thực hiện quyền
yêu cầu bồi thường”.
(6) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng
năm ban hành, quan ban hành và trích yếu của văn bản).
(7) Ghi từng loại thiệt hại cụ thể, cách tính mức yêu cầu bồi thường
theo quy định tương ứng từ Điều 22 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước.
(8) Ghi rõ loại thiệt hại nào đề nghị tạm ứng.
(9) Ghi họ tên người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(10) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn
cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc loại giấy tờ tương
ứng của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(11) Ghi nơi trú của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12) Ghi phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp
bằng tiền mặt hoặc nhận qua chuyển khoản. Trường hợp nhận qua chuyển khoản
ghi rõ số tài khoản, chủ tài khoản, nơi mở tài khoản của người nhận tiền tạm ứng
kinh phí bồi thường.
(13) Trường hợp người yêu cầu bồi thường không khả năng thu thập
văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì ghi rõ tên văn bản địa chỉ thu thập
văn bản đó.
(14) Ghi yêu cầu của mình về việc quan giải quyết bồi thường thực
hiện việc phục hồi danh dự.
(15) Trường hợp tổ chức yêu cầu bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16) Ghi địa điểm làm văn bản yêu cầu bồi thường (ví dụ:Nội).
(17) Trường hợp nhân thì ghi họ tên hoặc điểm chỉ; Trường
hợptổ chức thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi họ tên,
chức vụđóng dấu.
(18) Ghi tên tài liệu, chứng cứ chứng minh cho những thiệt hại người
yêu cầu bồi thường đề nghị Nhà nước bồi thường. Các tài liệu nên đánh số thứ
tự.
82
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn giải quyết:
- Trong thi hn 10 ngày k t ngày nhn được thông o v vic Nhà nưc
t chc phc hi danh d cho người b thit hi, người b thit hi có ý kiến tr li
bng văn bn và gi cho cơ quan trc tiếp qun ngưi thi hành công v y thit
hi. Trong trưng hp ngưi b thit hi tr li bng li nói thì cơ quan trc tiếp
qun người thi hànhng v gây thit hi lp bn bn. Biên bn phi ch
hoc đim ch ca người b thit hi.
- Trong thi hn 15 ngày k t ngày nhn đưc văn bn có ý kiến đồng ý ca
người b thit hi hoc u cu ca ngưi b thit hi v vic phc hi danh d.
b) Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử: 25 ngày.
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ công
trực tuyến và qua fax, email); scan
hồ sơ; vào sổ nhận hồ
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp(nơi
nhận hồ phi địa
giới)
0,5 ngày
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
Chuyên viên
12,5 ngày
2
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải
văn bản thông báo cụ thể)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
3
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
0,5 ngày
4
Đóng dấu, vào sổchuyển hồ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/cấp(nơi nhận hồ phi
địa giới)
Văn phòng Sở
0,5 ngày
5
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh/cấp
(nơi nhận hồ
phi địa giới)
Giờ hành
chính
83
B. CP
1. Giải quyết yêu cầu bồi thường tại quan trực tiếp quản người
thi hành công vụ gây thiệt hại- 2.002165
(1) Trình tự thực hiện:
- Tiếp nhậnxửhồ sơ;
quan tiếp nhận yêu cầu bồi thường khai thác, sử dụng thông tin trên
sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành để khai thác thông tin về
nhân thân của người yêu cầu bồi thường tại văn bản yêu cầu bồi thường.
- Thụhồ ;
- C người giải quyết bồi thường;
- Tạm ứng kinh phí bồi thường thiệt hại;
- Xác minh thiệt hại;
- Thương lượng việc bồi thường;
- Ra quyết định giải quyết bồi thường (sau khi ra quyết định giải quyết bồi
thường, quan trực tiếp quản người thi hành công vụ gây thiệt hại phải lập
hồ đề nghị cấp kinh phí bồi thường đến Bộ Tài chính để đề nghị cấp kinh phí
bồi thường và chi trả tiền bồi thường cho người yêu cầu bồi thường).
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ sở 1: Quầy 16 - 0273.3993892 tại địa chỉ: số 377 Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ sở 2: Quầy số 14 - 0277.3898958 tại địa chỉ: s 10 Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến một phần
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
- Người yêu cầu bồi thường thể nộp hồ trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại trụ sở quan giải
quyết bồi thường/Trung tâm phục vụ hành chính công.
- Người yêu cầu bồi thường nhận quyết định giải quyết bồi thường ngay
tại buổi thương lượng.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
84
a) Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ
yêu cầu bồi thường (sau đây gọihồ sơ) bao gồm:
- Văn bản yêu cầu bồi thường;
- Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có);
b) Trường hợp người yêu cầu bồi thường người thừa kế (nếu nhiều
người thừa kế thì những người thừa kế đó phải cử ra một người đại diện) hoặc
người đại diện của người bị thiệt hại thì ngoài các tài liệu quy định tại điểm
B.II.2 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP, hồ còn phải
các tài liệu sau đây:
- Văn bản xác nhận hoặc chứng minh quyền đại diện hợp pháp trong
trường hợp người yêu cầu bồi thườngngười đại diện của người bị thiệt hại;
- Văn bản xác nhận hoặc chứng minh quyền thừa kế hợp pháp của người
yêu cầu bồi thường đối với trường hợp người bị thiệt hại chết.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ thì các giấy tờ
quy định tại điểm B.II.2.b điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP bản sao nhưng phải bản chính để đối chiếu; trường
hợp người yêu cầu bồi thường gửi hồ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ
quy định tại điểm B.II.2.b điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP bản sao chứng thực theo quy định của pháp luật về
chứng thực; trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp yêu cầu bồi thường trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì các giấy tờ quy định tại điểm B.II.2.b
điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP bản sao
chứng thực điện tử.
(5) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- quan tiếp nhận hồ của người yêu cầu bồi thường cụ thể như sau:
+ Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ trực tiếp,
quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ cấp giấy tiếp nhận hồ cho
người yêu cầu bồi thường.
+ Trường hợp hồ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì quan giải
quyết bồi thường tiếp nhận để xửhồ .
+ Trường hợp hồ được gửi trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc người yêu cầu bồi thường nộp trực tiếp/gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ
phận Một cửa thì việc tiếp nhận được thực hiện theo quy định pháp luật về thực
hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửaCổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ trực
tiếp/qua dịch vụ bưu chính hoặc từ Bộ phận Một cửa chuyển đến, quan giải
quyết bồi thường kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Trên sở đó, Thủ
trưởng quan giải quyết bồi thường thực hiện các việc sau:
85
+ Thụhồ trong trường hợp hồ đã đầy đủ, chính xác theo quy định
tại điểm B.II.2 và B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
+ Yêu cầu quan nhà nước, người thẩm quyền cung cấp văn bản làm
căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu
bồi thường trong trường hợp hồ chưa văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường hoặc nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường chưa rõ. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của quan giải quyết
bồi thường, quan nhà nước, người thẩm quyền phải cung cấp văn bản làm
căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu
bồi thường.
+ Yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ giấy tờ quy định tại
điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP trong trường
hợp hồ chưa đầy đủ, chính xác theo Phiếu yêu cầu bổ sung hồ yêu cầu bồi
thường theo Mẫu 02/BTNN kèm theo Phụ lục số I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu
người yêu cầu bồi thường không bổ sung hồ sơ, quan giải quyết bồi thường
không thụ hồ theo quy định tại điểm B.IV.2.đ Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết
số 66.18/2026/NQ-CP.
Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo
quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
chính xác, quan giải quyết bồi thường phải thụ hồ . Thời hạn giải quyết
bồi thường được tính từ thời điểm thụhồ .
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thụ hồ sơ, quan giải
quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi thường.
- Trường hợp người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi
thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm
2017, quan giải quyết bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối
với những thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể,
thời hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường được thực hiện như sau: (1)
Ngay sau khi thụ hồ sơ, người giải quyết bồi thường trách nhiệm xác định
giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017 đề
xuất Thủ trưởng quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường
mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường; (2) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản hành chính được
cấp thẩm quyền giao, quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc
tạm ứng kinh phí chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp không
còn đủ dự toán quảnhành chính được cấpthẩm quyền giao, trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng quan giải quyết
bồi thường văn bản đề nghị quan tài chính thẩm quyền tạm ứng kinh
phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. quan tài chính trách nhiệm
cấp kinh phí cho quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, quan tài chính thẩm quyền
86
trách nhiệm cấp kinh phí cho quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng
quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi
thường nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44
TNBTCNN năm 2017.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cử người giải quyết bồi
thường, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại,
người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn
cứ để thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác
minh thiệt hại, quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc
bồi thường. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành thương lượng,
việc thương lượng phải được hoàn thành.
- Ngay sau khi biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng
quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường trao cho
người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi
thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi
thường lập biên bản về việc không nhận quyết định. Biên bản phảichữcủa
đại diện các quan tham gia thương lượng. Biên bản phải nêu hậu quả
pháp của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật TNBTCNN năm 2017. quan giải quyết bồi
thường phải gửi cho người yêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày lập biên bản.
(6) Đối tượng thực hiện TTHC: Người yêu cầu bồi thường theo quy
định tại khoản 3 Điều 3 Luật TNBTCNN năm 2017.
(7) quan thực hiện TTHC: quan giải quyết bồi thường quan
trực tiếp quản người thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt động quản
hành chính quy định tại Điều 33 của Luật TNBTCNN năm 2017 cấp xã.
(8) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định giải quyết bồi thường.
(9) Lệ phí, phí: không.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu
01/BTNN ban hành kèm theo Thông số 04/2018/TT-BTP, Thông tư s
08/2025/TT-BTP).
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Thủ tục hành chính được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
- một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi
hành công vụ gây thiệt hại yêu cầu bồi thường tương ứng quy định tại khoản
2 Điều 7 Luật TNBTCNN năm 2017;
- thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước theo quy định của Luật TNBTCNN năm 2017;
87
- Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.
(12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Ngh quyết s 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 ca Chính ph quy định
phân quyn, ct gim, đơn gin hóa th tc hành chính, điu kin kinh doanh;
- Ngh định s 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 ca Chính ph quy định chi
tiết mt s Điu bin pp thi hành Lut Tch nhim bi thưng ca Nhà nước;
- Thông số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ
pháp quy định một số biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà nước;
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ pháp.
(13) Thành phần hồ cần phải số hóa:
- Văn bản yêu cầu bồi thường.
- Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại
không được gửi hoặc không thểvăn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
- Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại.
- Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh nhân thân của người thừa kế, người đại diện của
người bị thiệt hại; Văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại diện theo
ủy quyền; Trường hợp người bị thiệt hại chết di chúc thì người yêu cầu
bồi thường phải cung cấp di chúc, trường hợp không di chúc thì phải văn
bản hợp pháp về quyền thừa kế
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: Quyết định giải quyết
bồi thường.
88
Mẫu 01/BTNN
(Ban hành kèm theo Thông số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:..........................................(1)..................................................................
Họ và tên người yêu cầu bồi thường:.......................................(2) .........................
Giấy tờ chứng minh nhân thân:..................................(3).......................................
Địa chỉ: ............................................(4)..................................................................
Số điện thoại (nếu có): ...........................................................................................
Email (nếu có):.......................................................................................................
Là:...............................................(5) ......................................................................
Căn cứ:
- ............................................................………………………………(6)……
……………………………(nếu có)
- ............................................................Hành vi gây thiệt hại của người thi
hành công vụ gây thiệt hại: ..................
- Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra hành vi gây thiệt hại
của người thi hành công vụ:…
Trên sở đó, tôi đề nghị Quý quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt
hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm
các nội dung sau:
I. THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (7)
1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường
2. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách
tính, mức yêu cầu bồi thường
3. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức
yêu cầu bồi thường
Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức
yêu cầu bồi thường
Thiệt hại về tinh thần (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
Các chi phí khác được bi thường (nếu ), cách nh, mc u cu bi thường
Tổng số tiền yêu cầu bồi thường: .......................................(đồng)
(Viết bằng chữ:............................................................................... )
89
II. ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG (nếu có)
1. Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi
đề nghị được tạm ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:
1.1 Thiệt hại về tinh thần
Số tiền đề nghị tạm ứng là:.................................................................đồng
(Viết bằng chữ:......................................................................................... )
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có):.........................................................
1.2 Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh: ....(8).....
Số tiền đề nghị tạm ứng là:.................................................................đồng.
(Viết bằng chữ:......................................................................................... )
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có):……………………………………
1.3. Tổng số tiền đề nghị tạm ứng:..........................................................đồng.
(Viết bằng chữ:………………………………………………………………)
2. Thông tin người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường:
- Họ và tên:… ………………........(9)…......................................................
- Giấy tờ chứng minh nhân thân: ….................(10)….................................
- Địa chỉ: …................................(11)…........................................................
- Phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường
…………………………………(12)…………………….………………
III. CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN
1. Đề nghị thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)………………………………………………...
2. Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu có)
..................................(14).......................................................................
3. Khôi phục quyền và các lợi ích hợp pháp khác (nếu có)
..................................................................................................................
Đề nghị Quý quan xem xét, giải quyết bồi thường cho tôi/...(15)..
theo quy định của pháp luật.
…(16)….. ngày … tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI KÈM (nếu có):
.............................................................(18)...................................................
90
Hưng dn s dng Mu 01/BTNN:
(1) Ghi n cơ quan gii quyết bi thường cơ quan trc tiếp qun ngưi
thi nh ng v gây thit hi.
(2) Nếu người u cu bi thường nhân ngưi b thit hi thì ghi h tên
ca người b thit hi hoc người đi din theo y quyn ca ngưi b thit hi; đối
vi trường hp người b thit hi chết thì ghi h n ngưi tha kế ca người b
thit hi; đối vi trưng hp người u cu bi thường người chưa tnh niên,
người mt năng lc nh vi dân s, người hn chế năng lc nh vi n s, ngưi
khó khăn trong nhn thc m ch nh vi t ghi h n, địa ch ca người đại
din theo pp lut ca cá nhân đó; nếu người yêu cu bi thường t chc thì ghi
n t chc và ghi h, tên ca người đại đin theo pp lut ca t chc đó.
(3) Ghi s, ngày cp, nơi cp Th Căn cưcng dân/Th căn cưc/Căn cước
đin t/Giy chng nhn căn cưc hoc h chiếu hoc giy t tương ng ca
nhân người yêu cu bi thưng là người b thit hi hoc người đại din theo pháp
lut ca người b thit hi trong trưng hp ngưi b thit hi là người thuc trường
hp phi ngưi đại din theo pháp lut theo quy định ca B lut n s.
Trường hp người u cu bi thường là người tha kế ca ngưi b thit hi hoc
người đại din theo y quyn ca người b thit hi thì ngoài giy t chng minh
nhân thân cá nhân ca người u cu bi thưng cn ghi thêm văn bn y quyn
hp pháp trong trưng hp đại din theo y quyn; di chúc trong trường hp người
b thit hi chết di chúc, trường hp không di chúc thì phi văn bn
hp pháp v quyn tha kế; trường hp có nhiu ngưi tha kế thì phi giy t
chng minh nhân thân ca người đưc c m đại din văn bn hp pháp v
vic được c m đại din cho nhng ngưi tha kế n li.
Trưng hp ngưi yêu cu bi thường là t chc t ghi s, ngày cp, nơi cp
mt trong các giy t sau: Quyết định tnh lp, Giy chng nhn đăng ký doanh
nghip, Giy đăng h kinh doanh, Giy chng nhn đăng đầu tư, giy pp
hoc các giy t có giá tr như giy pp theo quy đnh ca pháp lut chun ngành.
(4) Nếu ngưi yêu cu bi thường là cá nhân thì ghi đầy đủ địa ch nơi cư trú
ti thi đim np văn bn yêu cu bi thường; nếu người u cu bi thường là cơ
quan, t chc thì ghi địa ch tr s chính ca cơ quan, t chc đó ti thi đim np
văn bn yêu cu bi thường.
(5) Ghi mt trongc trường hp:
- Trường hp người yêu cu bi thường người b thit hi thì ghi: “người b
thit hi”;
- Trường hp người b thit hi chết thì ghi: “ngưi tha kế ca (nêu tên ca
người b thit hi) ;
- Trưng hp nhiu người tha kế thì ghi: “ngưi đại din cho nhng
người tha kế ca (nêu tên ca người b thit hi) ”.
- Trường hp t chc b thit hi đã chm dt tn ti thì ghi: đi din cho
...(u n t chc kế tha quyn, nghĩa v)... kế tha quyn nghĩa v ca (nêu
tên t chc b thit hi đã chm dt tn ti) thc hin quyn yêu cu bi thưng;
91
- Trưng hp phi có người đại din theo pháp lut theo quy định ca B lut
n s thì ghi:ngưi đại din theo pháp lut ca (nêu tên ca người b thit hi)”;
- Trưng hp y quyn thc hin quyn u cu bi thường thì ghi:
người/pháp nhân được (nêu tên ca người b thit hi hoc ngưi tha kế ca ngưi
b thit hi trong trường hp người b thit hi chết hoc t chc kế tha quyn,
nghĩa v ca t chc b thit hi đã chm dt tn ti hoc người đi din theo pháp
lut ca ngưi b thit hi thuc trường hp phi ngưi đại din theo pp lut
theo quy đnh ca B lut n s) y quyn thc hin quyn u cu bi thường”.
(6) Ghi n văn bn làm căn c u cu bi thường (s hiu, ngày tháng năm
ban nh, cơ quan ban nh và trích yếu ca văn bn).
(7) Ghi tng loi thit hi c th, cách tính và mc u cu bi thường theo quy
đnh tương ng t Điu 22 đến Điu 28 Lut Tch nhim bi thưng ca Nhà nước.
(8) Ghi rõ loi thit hi o đề ngh tm ng.
(9) Ghi h n người nhn tm ng kinh phí bi thưng.
(10) Ghi s, ngày cp, nơi cp Th Căn cưc công n/Th căn cước/Căn
cưc đin t/Giy chng nhn căn cưc hoc h chiếu hoc loi giy t tương ng
ca người nhn tm ng kinh phí bi thưng.
(11) Ghi nơi cư tca người nhn tm ng kinh phí bi thưng.
(12) Ghi phương thc nhn tm ng kinh phí bi thưng: nhn trc tiếp bng
tin mt hoc nhn qua chuyn khon. Trường hp nhn qua chuyn khon ghi rõ
s tài khon, chi khon, nơi mi khon ca ngưi nhn tin tm ng kinh p
bi thường.
(13) Trưng hp ngưi u cu bi thưng không kh năng thu thp văn
bn m căn c yêu cu bi thường thì ghi n văn bn địa ch thu thp văn
bn đó.
(14) Ghi rõ yêu cu ca mình v vic cơ quan gii quyết bi thường thc hin
vic phc hi danh d.
(15) Trường hp t chc u cu bi thưng thì ghi tên t chc.
(16) Ghi địa đimm văn bn u cu bi thưng (ví d: Hà Ni).
(17) Trường hp là nhân thì ký và ghi rõ hn hoc đim ch; Trường hp
t chc thì ngưi đi din theo pháp lut ca t chc đó , ghi rõ h tên, chc
v và đóng du.
(18) Ghi n i liu, chng c chng minh cho nhng thit hi mà người u
cu bi thưng đề ngh N nước bi thưng.c i liu nên đánh s th t.
92
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời gian thực hiện:
- Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ trực tiếp, quan
giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi vào sổ nhận hồ cấp giấy xác
nhận đã nhận hồ cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp hồ được gửi
qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, quan giải quyết bồi thường phải thông báo bằng văn bản về việc nhận
hồ cho người yêu cầu bồi thường. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Thủ trưởng quan giải quyết bồi thường thể yêu cầu
người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ trong trường hợp hồ chưa đầy đủ
theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Thủ trưởng
quan giải quyết bồi thường, người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ.
Khoảng thời gian sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy
định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ theo
quy định tại Điều 41 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017
(Luât TNBTCNN năm 2017), quan giải quyết bồi thường phải thụ hồ
vào sổ thụ lý.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thụ hồ sơ, quan giải
quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi thường.
- Trường hợp, người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi
thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm
2017, quan giải quyết bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối
với những thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể,
thời hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường được thực hiện như sau: (1)
Ngay sau khi thụ hồ sơ, người giải quyết bồi thường trách nhiệm xác định
giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017 đề
xuất Thủ trưởng quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi
thường mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường; (2) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản hành
chính được cấp thẩm quyền giao, quan giải quyết bồi thường phải hoàn
thành việc tạm ứng kinh phí chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường
hợp không còn đủ dự toán quản hành chính được cấp thẩm quyền giao,
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng
quan giải quyết bồi thường văn bản đề nghị quan tài chính thẩm quyền
tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. quan tài chính
trách nhiệm cấp kinh phí cho quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, quan tài chính thẩm
quyền trách nhiệm cấp kinh phí cho quan giải quyết bồi thường. Thủ
trưởng quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu
cầu bồi thường nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1
Điều 44 Luật TNBTCNN năm 2017.
93
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ hồ sơ, người giải quyết bồi
thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết
yêu cầu bồi thường nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa
điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày kể từ ngày thụhồ sơ. Thời hạn
xác minh thiệt hại thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi
thường người giải quyết bồi thường nhưng tối đa 15 ngày kể từ ngày hết
thời hạn quy định tại khoản này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo
cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác
minh thiệt hại, quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc
bồi thường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc
thương lượng phải được hoàn thành. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi
thường nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng tối đa 15 ngày.
Thời hạn thương lượng thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu
bồi thường người giải quyết bồi thường nhưng tối đa 10 ngày kể từ ngày
hết thời hạn quy định tại khoản này.
- Ngay sau khi biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng
quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường trao cho
người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi
thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi
thường lập biên bản về việc không nhận quyết định. Biên bản phải chữ
của đại diện các quan tham gia thương lượng. Biên bản phải nêu hậu quả
pháp của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật TNBTCNN năm 2017. quan giải quyết bồi
thường phải gửi cho người yêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày lập biên bản.
b) Trình tự thực hiện: 15 ngày
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ của cá nhân,
tổ chức (trực tiếp, qua Bưu
điện, dịch vụ bưu chính công
ích, dịch vụ công trực tuyến
và qua fax, email); scan hồ sơ;
vào sổ nhận hồ
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã có thẩm
quyền hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
0,5 ngày
3
Giải quyết hồ
(Trường hợp hồ cần bổ
sung, không đủ điều kiện giải
quyết phảivăn bản thông
báo cụ thể)
Công chức phụ trách
13 ngày
3
duyệt hồ
Lãnh đạo UBND xã
01 ngày
4
Đóng dấu, vào sổ
Công chức nghiệp vụ
0,5 ngày
94
5
Trả kết quả cho cá nhân, tổ
chức
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã có thẩm
quyền hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, cấp(nơi nhận hồ
phi địa giới)
Giờ hành
chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2394/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực thừa hành viên, đấu giá tài sản, bồi thường Nhà nước và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngành Tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2394/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 134/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×