• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 209/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 duyệt quy trình nội bộ, điện tử giải quyết thủ tục hành chính Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/02/2026 14:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 209/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 209/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 209/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 209/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
Số: /QĐ-TTPVHCC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Nông nghiệp và Môi trường
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường số 973/QĐ-BNNMT
ngày 18/4/2025 về việc công bố chuẩn hóa TTHC lĩnh vực Môi trường, Quyết
định số 2266/QĐ-BTNMT ngày 20/6/2025 về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 6572/2025/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt phương án phân cấp, ủy quyền
trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội (đợt 1);
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND
thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực
hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 139/QĐ-TTPVHCC ngày 30/01/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố Danh mục thủ
tục hành chính lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
209
12
02
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà
Nội tại Văn bản 838/SNNMT-VP ngày 22/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 06 quy trình nội bộ, quy trình
điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh lực Môi trường thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội chủ trì, phối hợp với Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị có liên
quan căn cứ Quyết định này thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành
chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố để phục
vụ việc cung cấp dịch vụ công theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại Quyết
định này thay thế các quy trình số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6 mục A tại Phụ lục 1 kèm
theo Quyết định số 1074/QĐ-TTPVHCC ngày 17/7/2025 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
Điều 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố, các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng,
đơn vị, chi nhánh;
- Lưu: VT, KSTTHC.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
3
Phụ lục I
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày / /2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (06 TTHC)
STT
Mã
TTHC
Tên quy trình nội bộ, quy trình điện tử
Ký hiệu
A
TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG (06 TTHC)
1
1
1.010733
Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
QT-01.T
2
2
1.010735
Thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
trong hoạt động khai thác khoáng sản (báo cáo riêng
theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số
08/2022/N Đ-CP)
QT-02.T
3
3
1.010727
Cấp giấy phép môi trường
QT-03.T
4
4
1.010728
Cấp đổi giấy phép môi trường
QT-04.T
5
5
1.010729
Cấp điều chỉnh giấy phép môi trường
QT-05.T
6
6
1.010730
Cấp lại giấy phép môi trường
QT-06.T
209
12 02
4
Phụ lục II
NỘI DUNG CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Quy trình (1.010733): Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (QT-
01.T)
1
Mục đích:
Quy định nội dung, trình tự thực hiện việc thẩm định Báo cáo ĐTM của các dự
án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội đảm bảo công khai, minh
bạch, đạt hiệu quả và đúng thời gian quy định.
2
Phạm vi:
- Các dự án dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư, chấp thuận chủ trương
đầu tư của Ủy ban nhân dân Thành phố nhóm I, II quy định tại khoản 1 Điều 30
Luật Bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định của UBND thành phố Hà
Nội (khoản 5 Điều 37 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28/06/2024 của Quốc
Hội);
(Trường hợp các dự án đầu tư khai thác khoáng sản quy định tại điểm a khoản
2 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường lập Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường và được thẩm định trong
quá trình thẩm định Báo cáo ĐTM theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường)
3
Nội dung quy trình
3.1
Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
209
12 02
5
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu.
- Quyết định số 2266/QĐ-BTNMT ngày 20/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 06/7/2022 của Hội đồng nhân dân
Thành phố về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí trên địa
bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân
Thành phố ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày
07/7/2020;
- Căn cứ Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND thành
phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý
chất lượng Nông, Lâm sản và Thủy sản; Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chăn
nuôi, Thú y và Thủy sản; Thủy lợi; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Môi trường, Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Địa chất và Khoáng sản; Tài nguyên nước
thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà
Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Trồng trọt, Thủy sản, Nông nghiệp;
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Môi trường; Thuỷ lợi thuộc thẩm quyền
giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 139/QĐ-TTPVHCC ngày 30/01/2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố Danh mục thủ
tục hành chính lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3.2
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
a.
Hồ sơ đề nghị thẩm định
- 01 văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường (mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01
x
6
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
07/2025/TTBTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT) (sau
đây gọi tắt là Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
- 01 báo cáo dự án đầu tư (hoặc báo cáo nghiên cứu khả
thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc tài liệu tương
đương).
x
- 01 báo cáo đánh giá tác động môi trường (mẫu số 04
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT).
x
b.
Hồ sơ nộp lại sau khi họp hội đồng.
- 01 văn bản đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường (mẫu số 09a Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT,
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 07/2025/TT-
BTNMT).
x
- 01 báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng
quyển, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang kể cả
phụ lục kèm theo tệp văn bản điện tử định dạng đuôi
“.doc” chứa nội dung của báo cáo và tệp văn bản điện
tử định dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung đã quét (scan)
của toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục (nếu nộp trực
tiếp) hoặc tệp văn bản điện tử của toàn bộ báo cáo, bao
gồm cả phụ lục được chủ dự án ký số (nếu nộp trực
tuyến).
x
3.3
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4
Thời gian xử lý:
- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.
- Thời hạn thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường: Trong thời hạn tối đa 50 (năm mươi) ngày kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý: Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính.
3.5
Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
7
Cách 1: Trực tiếp.
Cách 2: Qua dịch vụ bưu chính.
Cách 3: Trực tuyến.
Lưu ý: Cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn các hình thức nộp hồ sơ và trả
kết quả trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo nhu cầu.
3.6
Phí, Lệ phí:
Áp dụng phí thẩm định thu theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày
06/7/2022 của HĐND Thành phố về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của
HĐND Thành phố ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày
07/7/2020.
Đơn vị thu: đồng/hồ sơ
TT
Nhóm dự án
Tổng
mức đầu
tư ≤ 50
tỷ Đồng
Tổng mức
đầu tư
>50 và ≤
100 tỷ
Đồng
Tổng mức
đầu tư
>100 và ≤
200 tỷ
Đồng
Tổng mức
đầu tư
>200 và ≤
500 tỷ
Đồng
Tổng mức
đầu tư>
500 tỷ
Đồng
1
Nhóm 1: Dự án xử
lý chất thải và cải
thiện môi trường
6.000.000
6.500.000
6.600.000
10.000.000
10.100.000
2
Nhóm 2: Dự án
công trình dân
dụng
7.500.000
8.100.000
8.200.000
12.500.000
12.600.000
3
Nhóm 3: Dự án hạ
tầng kỹ thuật
8.400.000
9.100.000
9.200.000
14.000.000
14.100.000
4
Nhóm 4: Dự án
nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản
8.600.000
9.300.000
9.500.000
14.400.000
14.500.000
5
Nhóm 5: Dự án
giao thông
9.000.000
9.700.000
9.900.000
15.000.000
15.100.000
6
Nhóm 6: Dự án
công nghiệp
9.400.000
10.200.000
10.300.000
15.600.000
15.700.000
7
Nhóm 7: Dự án
khác (không thuộc
nhóm 1, 2, 3, 4, 5,
6)
6.000.000
6.500.000
6.600.000
10.000.000
10.100.000
8
3.7
Quy trình xử lý công việc
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời
gian
Biểu mẫu/
Kết quả
B1
Trung tâm Phục vụ hành chính
công (TTPVHCC) kiểm tra tính
đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo
quy định của pháp luật.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ thì từ chối tiếp nhận
- Trường hợp hồ sơ đã bảo đảm
tính đầy đủ, hợp lệ thì thực hiện
tiếp bước B1.1
Cán bộ của
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
Giờ
hành
chính
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
- Phiếu từ chối
tiếp nhận giải
quyết hồ sơ
B1.1
- TTPVHCC chuyển hồ sơ về Sở
NN&MT.
- Chuyển phòng chuyên môn
giải quyết hồ sơ.
- Cán bộ của
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công.
- Lãnh đạo
Sở.
- Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
Giờ
hành
chính
1,0 ngày
- Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn ngày
trả kết quả
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện
hồ sơ
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
B1.2
Giao Chuyên viên giải quyết hồ
sơ.
- Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
giải quyết hồ
sơ.
0,5 ngày
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
Trường hợp 1: hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết
B3.1.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ, lập báo cáo và dự
thảo Thông báo hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết trình Lãnh
đạo phòng, chuyển Chánh Văn
phòng Sở ký Thông báo.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn.
- Chánh Văn
phòng Sở.
5,0 ngày
- Dự thảo Thông
báo hồ sơ không
đủ điều kiện giải
quyết.
B3.1.2
Phát hành Thông báo hồ sơ
không đủ điều kiện giải quyết và
lưu hồ sơ bàn giao lưu trữ cơ
quan; gửi Thông báo về Trung
tâm Phục vụ hành chính công để
trả cho tổ chức, cá nhân.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Văn phòng
Sở.
- TTPVHCC
1,0 ngày
Thông báo hồ sơ
không đủ điều
kiện giải quyết.
9
B3.1.3
TTPVHCC trả hồ sơ và Thông
báo cho tổ chức, cá nhân.
TTPVHCC
Giờ
hành
chính
Trả hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân.
Trường hợp 2: hồ sơ đủ điều kiện giải quyết
B3.2
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ và tham mưu trình
Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Sở:
- Thông báo nộp phí thẩm định
(nếu có).
- Gửi văn bản xin ý kiến các cơ
quan liên quan (nếu cần).
- Thành lập Hội đồng thẩm định.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
thuộc Sở.
- Lãnh đạo
Sở.
- Bộ phận
phụ trách
đăng tải
thông tin trên
Trang TTĐT
của Sở
10 ngày
- Thông báo nộp
phí thẩm định.
- Quyết định thành
lập Hội đồng thẩm
định.
- Bản nhận xét,
Phiếu thẩm định
của Hội đồng
thẩm định.
- Biên bản họp
Hội đồng thẩm
định.
- Văn bản thông
báo kết quả thẩm
định.
- Văn bản lấy ý
kiến cơ quan nhà
nước quản lý công
trình thủy lợi.
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ.
- Chuyển tiếp trên
HTTT GQ TTHC
TP.
- Gửi Báo cáo ĐTM đến các
thành viên Hội đồng thẩm định
kèm theo Giấy mời họp Hội
đồng thẩm định.
- Tổ chức khảo sát thực tế (nếu
cần).
- Tiếp nhận Bản nhận xét của
Hội đồng thẩm định; Họp hội
đồng thẩm định và tiếp nhận
Phiếu thẩm định của Hội đồng
thẩm định.
- Tổng hợp nhận xét của Hội
đồng thẩm định.
- Biên bản họp Hội đồng thẩm
định.
- Thông báo kết quả thẩm định:
+ Trường hợp “Không thông
qua”, quy trình chuyển sang
bước B5 (thuộc trường hợp hồ sơ
không đạt yêu cầu)
+ Trường hợp “Thông qua với
điều kiện phải chỉnh sửa” quy
trình chuyển sang bước B4
(Thời gian Chủ dự án đầu tư
chỉnh sửa, bổ sung Báo cáo
ĐTM theo yêu cầu của cơ quan
thẩm định và thời gian xem xét,
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
thuộc Sở.
- Lãnh đạo
Sở.
16,5
ngày
10
ra quyết định phê duyệt không
tính vào thời hạn thẩm định.
Thời gian chỉnh sửa, hoàn thiện
hồ sơ không quá 12 tháng kể từ
ngày Chủ dự án đầu tư nhận
được Thông báo kết quả thẩm
định. Sau thời hạn này, việc thẩm
định báo cáo ĐTM được thực
hiện theo quy định tại Điều 34
Luật Bảo vệ môi trường)
+ Trường hợp “Thông qua không
phải chỉnh sửa”, quy trình
chuyển sang bước B5 (thuộc
trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu)
- Dự thảo văn bản lấy ý kiến cơ
quan nhà nước quản lý công
trình thủy lợi về việc phê duyệt
kết quả thẩm định (đối với các
Dự án đầu tư có hoạt động xả
thải vào công trình thủy lợi) (thời
hạn tối đa cơ quan nhà nước
quản lý công trình thủy lợi có ý
kiến là 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản.
Trường hợp hết thời hạn lấy ý
kiến mà không có văn bản trả lời
thì được coi là đồng thuận).
B4
TTPVHCC tiếp nhận hồ sơ
chỉnh sửa từ Chủ dự án đầu tư
chuyển về Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Phòng chuyên môn
của Sở để tiếp tục xử lý hồ sơ.
- TTPVHCC
Sở NN&MT
-Chuyên viên
thụ lý
1,0 ngày
Đủ số lượng hồ
sơ theo quy định
B5
- Kiểm tra hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ
sung (nếu có):
+ Hồ sơ đạt yêu cầu: lập báo cáo
kết quả thẩm định, dự thảo Quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định
ĐTM trình Lãnh đạo phòng
chuyên môn.
Cán bộ xử lý
hồ sơ.
5,0 ngày
- Dự thảo Quyết
định.
- Kiểm tra hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ
sung (nếu có):
+ Hồ sơ không đạt yêu cầu: dự
thảo thông báo hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, trình Lãnh
đạo phòng chuyên môn.
- Dự thảo Thông
báo hồ sơ không
đủ điều kiện giải
quyết.
11
B6
Hồ sơ đạt yêu cầu:
Lãnh đạo Phòng chuyên môn
xem xét, ký tắt trình Lãnh đạo Sở
ký Quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định ĐTM.
Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
giải quyết hồ
sơ.
3,0 ngày
- Dự thảo Quyết
định.
Hồ sơ không đạt yêu cầu:
Lãnh đạo Phòng chuyên môn
xem xét, ký báo cáo kết quả thẩm
định, ký tắt trình Chánh văn
phòng Sở ký phê duyệt Thông
báo hồ sơ không đủ điều kiện
giải quyết.
- Dự thảo Thông
báo hồ sơ không
đủ điều kiện giải
quyết.
B7
Hồ sơ đạt yêu cầu:
Lãnh đạo Sở ký Quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định
Lãnh đạo Sở
3,0 ngày
- Quyết định.
Hồ sơ không đạt yêu cầu:
Chánh Văn phòng Sở ký thông
báo hồ sơ không đủ điều kiện
giải quyết (theo ủy quyền)
Chánh Văn
phòng Sở
- Thông báo hồ sơ
không đủ điều
kiện giải quyết.
B8
Chuyên viên hoàn thiện hồ sơ
(lấy số, phát hành), Bàn giao hồ
sơ cho TTPVHCC để trả kết quả
cho chủ dự án.
-Chuyên viên
giải quyết
HS.
-Sở NN&MT
- TTPVHCC
1,0 ngày
-Quyết định/Thông
báo được bàn giao.
- Chuyển tiếp trên
HTTT GQ TTHC
TP.
B9
- Trả kết quả và lưu hồ sơ bàn
giao lưu trữ cơ quan.
- Đăng tải QĐ phê duyệt ĐTM
(trừ các thông tin thuộc bí mật
nhà nước, bí mật của doanh
nghiệp theo quy định của pháp
luật)
- Văn phòng
Sở
- TTPVHCC
- Bộ phận
phụ trách
đăng tải
thông tin trên
Trang TTĐT
của Sở
Giờ
hành
chính
-Quyết định/Thông
báo được trả cho tổ
chức, cá nhân.
- Trả kết quả
- Quyết định phê
duyệt ĐTM được
đăng tải
Trường hợp 3: hồ sơ cần ra thông báo bổ sung
B3.3.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ, lập báo cáo và dự
thảo Thông báo bổ sung hồ sơ
trình Lãnh đạo phòng, chuyển
Chánh Văn phòng Sở ký Thông
báo.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn.
5,0 ngày
- Dự thảo Thông
báo bổ sung hồ sơ.
12
- Chánh Văn
phòng Sở.
B3.3.2
Phát hành Thông báo bổ sung hồ
sơ gửi TTPVHCC để gửi tổ
chức, cá nhân.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Văn phòng
Sở.
- TTPVHCC
1,0 ngày
- Thông báo bổ
sung hồ sơ.
B3.3.3
Tiếp nhận hồ sơ bổ sung, chuyển
về phòng phòng chuyên môn
đang giải quyết hồ sơ
- TPVHCC.
- Phòng
chuyên môn
giải quyết HS
1,0 ngày
Hồ sơ bổ sung
theo Thông báo.
Ghi chú:
- Nếu hồ sơ bổ sung vẫn không đủ điều kiện giải quyết thì thực hiện như trường hợp 1 nêu
trên (hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết).
- Nếu hồ sơ bổ sung đã đủ điều kiện giải quyết thì tiếp tục thực hiện bước B3.2 của trường
hợp 2 (hồ sơ đủ điều kiện giải quyết) và phải đảm bảo số ngày giải quyết toàn bộ công
việc nêu trên không vượt số ngày theo quy định cho bước B3.2.
4
Biểu mẫu
- Mẫu văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (mẫu số
02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
- Mẫu nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường (mẫu số 04 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
- Mẫu văn bản đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường (mẫu số 09a Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 07/2025/TT-BTNMT).
13
CÁC MẪU VĂN BẢN
Mẫu số 02. Mẫu văn bản đề nghị thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường
(Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT)
(1)
Số: /..……..
V/v đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường của (2)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày… tháng… năm…..
Kính gửi: (3)
Chúng tôi là: (1), chủ đầu tư dự án (2) (thông tin như Phụ lục đính kèm).
Dự án (2) đã được … phê duyệt/chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư
(đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng phê duyệt/chấp thuận chủ trương đầu tư).
Hoặc Dự án (2) đã được … cấp/điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
Dự án (2) thuộc thẩm quyền phê duyệt đầu tư của …….............................
Địa điểm thực hiện dự án (2): ……………………….................................
Địa chỉ liên hệ của (1): …………………………………………………....
Điện thoại: …………………; Fax: …………………; E-mail: ………….
Dự án (2) thuộc số thứ tự ... Phụ lục III hoặc số thứ tự.......Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP.
Chúng tôi xin gửi đến (3) hồ sơ gồm:
- Dự án đầu tư của (2) (hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh
tế - kỹ thuật hoặc tài liệu tương đương);
- Bản chính Báo cáo đánh giá tác động môi trường của (2).
Chúng tôi cam kết bảo đảm về tính trung thực, chính xác của các thông tin,
số liệu trong các báo cáo, tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của (2).
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: ...
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Chủ dự án đầu tư; (2) Tên dự án; (3) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường của dự án.
14
Phụ lục
(Kèm theo Văn bản số… ngày… tháng… năm… của (1))
1. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (theo liệt kê tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP):
1.1. Là loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường: □
Công suất: Lớn □ Trung bình □ Nhỏ □
1.2. Không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường: □
- Dự án quan trọng quốc gia □ Nhóm A □ Nhóm B □ Nhóm C □
- Quy mô diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước (theo liệt kê tại Phụ lục III
hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).
Lớn □ Trung bình □ Nhỏ □
- Thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm ở biển, giao khu vực biển để lấn biển
theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo:
Thủ tướng Chính phủ □ Bộ NN&MT □ UBND cấp tỉnh/thành phố □
- Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác và sử dụng tài
nguyên nước theo quy định của pháp luật về khoáng sản, tài nguyên nước:
UBND cấp tỉnh/thành phố □ Bộ NN&MT □
2. Yếu tố nhạy cảm về môi trường của Dự án:
- Nằm trên phường của đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III và loại IV theo
quy định của pháp luật về phân loại đô thị: Có □ Không □
- Có sử dụng đất, đất có mặt nước của: khu bảo tồn thiên nhiên □; rừng đặc
dụng □; rừng phòng hộ □; đất có rừng tự nhiên □; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
□; vùng đất ngập nước quan trọng □; khu dự trữ sinh quyển □; di sản thiên nhiên
thế giới □; thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và d cột (3)
số thứ tự 7a Phụ lục III Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 05/2025/NĐ-CP □
- Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của: khu bảo
tồn thiên nhiên □; di sản thiên nhiên thế giới □; khu dự trữ sinh quyển □; vùng đất
ngập nước quan trọng □; rừng đặc dụng □; rừng phòng hộ □; đất có rừng tự nhiên
□; thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự
7b Phụ lục III Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
05/2025/NĐ-CP □
- Có sử dụng đất, đất có mặt nước của di tích lịch sử - văn hóa, khu danh lam
thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt: Có □ Không □
- Có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên từ
5ha trở lên: Có □ Không □
15
- Có yêu cầu di dân, tái định cư theo thẩm quyền quy định của pháp luật về
đầu tư công, đầu tư và pháp luật về xây dựng: Có □ Không □
- Dự án nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên: Có □
Không □
- Dự án nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính
của UBND cấp tỉnh: Có □ Không □
- Dự án có xả nước thải vào nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp
nước sinh hoạt: Có □ Không □
3. Thông tin khác:
- Dự án có xả nước thải vào công trình thủy lợi: Có □ Không □
+ Tên công trình thủy lợi:…………..
+ Tên cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi: ............................
- Dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 26a Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP: Có □
Không □
- Trường hợp Dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều
26a Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
05/2025/NĐ-CP cần xác định rõ:
+ Phân cấp theo quy định tại điểm a khoản 1: □
+ Phân cấp theo quy định tại điểm b khoản 1: □
+ Phân cấp theo quy định tại điểm c khoản 1: □
+ Phân cấp theo quy định tại điểm d khoản 1: □
+ Phân cấp theo quy định tại điểm đ khoản 1: □
+ Phân cấp theo quy định tại điểm e khoản 1: □
+ Phân cấp theo quy định tại điểm g khoản 1: □
16
Mẫu số 04. Mẫu nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
(Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT)
Cơ quan cấp trên của chủ dự án
(1)
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của dự án (2)
CHỦ DỰ ÁN (*)
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
ĐƠN VỊ TƯ VẤN (nếu có) (*)
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
Địa danh (**), tháng … năm …
Ghi chú:
(1) Tên chủ dự án;
(2) Tên dự án;
(*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa;
(**) Ghi địa danh cấp tỉnh nơi thực hiện dự án hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự án.
17
MỤC LỤC
Danh mục các từ và các ký hiệu viết tắt
Danh mục các bảng, các hình vẽ
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
1.1. Thông tin chung về dự án, trong đó nêu rõ loại hình dự án (mới, mở rộng
quy mô, nâng công suất, thay đổi công nghệ hoặc dự án loại khác).
1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư (đối với
dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư), báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài
liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.
1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,
quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học; mối quan hệ của dự án
với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1.4. Trường hợp dự án đầu tư vào khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp thì phải nêu rõ tên của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp và thuyết minh sự phù hợp của dự án với ngành nghề
đầu tư và phân khu chức năng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi
trường (ĐTM)
2.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ
thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM.
2.2. Liệt kê các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của
các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá
trình thực hiện ĐTM.
3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Tóm tắt việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án,
đơn vị tư vấn kèm theo danh sách (có chữ ký) của những người tham gia ĐTM.
4. Phương pháp đánh giá tác động môi trường
Liệt kê các phương pháp ĐTM và các phương pháp khác được sử dụng (nếu có).
5. Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM
5.1. Thông tin về dự án
5.1.1. Thông tin chung: tên dự án, địa điểm thực hiện, chủ dự án đầu tư.
5.1.2. Quy mô, công suất.
5.1.3. Công nghệ sản xuất (nếu có).
5.1.4. Phạm vi
- Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư (nêu rõ cả hạng
mục công trình, hoạt động có tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án
18
thuộc đối tượng phải đánh giá tác động đến lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định
của pháp luật về tài nguyên nước).
- Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư không thuộc phạm
vi đánh giá tác động môi trường (nếu có).
5.1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có).
5.2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường
Nêu các hạng mục công trình và hoạt động kèm theo các tác động xấu đến
môi trường theo các giai đoạn của dự án.
5.3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
5.3.1. Nước thải, khí thải
- Nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm
đặc trưng) của nước thải.
- Nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm
đặc trưng) của bụi, khí thải.
5.3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng) của chất thải rắn sinh hoạt.
- Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất thải rắn
thông thường.
- Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất thải nguy hại.
5.3.3. Tiếng ồn, độ rung (nguồn phát sinh và quy chuẩn áp dụng)
5.3.4. Các tác động khác (nếu có)
- Nêu rõ tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc đối tượng
phải đánh giá tác động đến lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về
tài nguyên nước.
- Tác động khác (nếu có).
5.4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
5.4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
5.4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải: Nêu các hạng mục công trình
xử lý nước thải (hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom và xử lý nước thải); nguồn
tiếp nhận; dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có);
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với các hệ số áp dụng cho từng nguồn
nước thải; mục đích tái sử dụng nước thải sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc
nước thải tự động, liên tục với camera theo dõi, giám sát (nếu có).
5.4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý bụi,
khí thải (hệ thống, thiết bị thu gom và xử lý bụi, khí thải); dòng thải ra môi trường,
vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp
dụng với các hệ số áp dụng cho từng nguồn, khu vực phát thải; mục đích tái sử
dụng khí đốt sạch sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục
với camera theo dõi, giám sát (nếu có).
5.4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
19
5.4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường: Nêu các hạng mục công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường
kèm theo các thông số kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất thải rắn thông thường
phải thể hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương
án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao xử lý.
5.4.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy
hại: Nêu các hạng mục công trình lưu giữ chất thải nguy hại kèm theo các thông
số kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất thải nguy hại phải thể hiện các thông tin,
gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử
lý hoặc chuyển giao xử lý.
5.4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung (nêu
các công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung).
5.4.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có)
5.4.4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường (đối với dự án khai thác
khoáng sản, dự án có chôn lấp chất thải): phương án được lựa chọn thực hiện;
danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch thực
hiện; kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường (riêng nội dung này phải cụ thể số tiền
ký quỹ trong từng lần ký quỹ).
5.4.4.2. Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có).
5.4.4.3. Phương án thực hiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi
sông, hồ và các yêu cầu, điều kiện để bảo vệ, phòng chống sạt lở lòng, bờ, bãi
sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động đến lòng, bờ, bãi
sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước).
5.4.4.4. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (nếu có)
Nêu phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (tập trung đối với
phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải; đối với phương án phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường do hóa chất, phóng xạ, dầu tràn, dịch bệnh và do nguyên
nhân khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường bao gồm: công trình (số
lượng, quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối
với từng công trình), thiết bị và bảo đảm vật tư, dụng cụ, phương tiện cần thiết để
ứng phó sự cố môi trường; bố trí lực lượng tại chỗ để bảo đảm sẵn sàng ứng phó
với từng kịch bản sự cố môi trường.
5.4.4.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tác động tới lòng, bờ, bãi
sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động đến lòng, bờ, bãi
sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước).
5.4.4.6. Các công trình, biện pháp khác (nếu có).
5.5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư:
5.5.1. Chương trình quản lý môi trường
5.5.2. Giám sát môi trường
Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn
của dự án đầu tư.
20
Chương 1
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1. Thông tin về dự án
- Tên dự án.
- Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện
theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án.
- Vị trí địa lý (các điểm mốc tọa độ theo hệ tọa độ quốc gia, ranh giới...) của
địa điểm thực hiện dự án.
- Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án.
- Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về
môi trường (kèm theo sơ đồ).
- Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án.
- Phạm vi:
+ Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư (nêu rõ cả hạng
mục công trình, hoạt động có tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án
thuộc đối tượng phải đánh giá tác động đến lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định
của pháp luật về tài nguyên nước).
+ Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư không thuộc phạm
vi đánh giá tác động môi trường (nếu có).
- Các yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có).
1.2. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
Liệt kê các hạng mục công trình và hoạt động của dự án:
- Các hạng mục công trình chính: dây chuyền sản xuất sản phẩm chính, hạng
mục đầu tư xây dựng chính của dự án.
- Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án.
- Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường: thu gom và
thoát nước mưa; thu gom và thoát nước thải; xử lý nước thải (sinh hoạt, công
nghiệp,...); xử lý bụi, khí thải; công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn; chất thải
nguy hại; các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải.
- Các hoạt động của dự án.
- Các công trình đảm bảo dòng chảy tối thiểu, bảo tồn đa dạng sinh học; công
trình giảm thiểu tác động do sạt lở, sụt lún, xói lở, bồi lắng, nhiễm mặn, nhiễm
phèn (nếu có).
- Các công trình giảm thiểu tiếng ồn, độ rung; các công trình bảo vệ môi
trường khác (nếu có).
- Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của
dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường.
Đối với các dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ
của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang
hoạt động phải có các thông tin về hiện trạng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của
cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hiện hữu;
các công trình, thiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng trong dự
21
án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ; các công trình, thiết
bị sẽ thay đổi, điều chỉnh, bổ sung; sự kết nối giữa các hạng mục công trình hiện
hữu với công trình đầu tư mới.
1.3. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung
cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án
Liệt kê các loại nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng; nguồn cung cấp
điện, nước và các sản phẩm của dự án.
Đối với dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, phải
làm rõ về nhu cầu, năng lực sử dụng phế liệu; tỷ lệ, khối lượng phế liệu sử dụng
được nhập khẩu và thu mua trong nước, đề xuất khối lượng phế liệu nhập khẩu
khi dự án vận hành theo công suất thiết kế của dự án.
1.4. Công nghệ sản xuất, vận hành
Mô tả về công nghệ sản xuất, vận hành của dự án có khả năng gây tác động
xấu đến môi trường và cơ sở lựa chọn công nghệ kèm theo sơ đồ minh họa.
1.5. Biện pháp tổ chức thi công
Mô tả về các biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục
công trình của dự án có khả năng gây tác động xấu đến môi trường.
1.6. Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (không bắt buộc thực hiện đối với
dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
đã có các thủ tục về môi trường)
- Tổng hợp dữ liệu (nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về các điều kiện tự nhiên
phục vụ đánh giá tác động môi trường của dự án, gồm các loại dữ liệu về: địa lý,
địa chất; khí hậu, khí tượng; số liệu thủy văn, hải văn trong thời gian ít nhất 03
năm gần nhất.
- Tóm tắt các điều kiện về kinh tế - xã hội phục vụ đánh giá tác động môi
trường của dự án, gồm: các hoạt động kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, giao
thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại, dịch vụ và các ngành khác); đặc
điểm dân số, điều kiện y tế, văn hóa, giáo dục, mức sống, tỷ lệ hộ nghèo, các công
trình văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp
hạng, danh lam thắng cảnh đã được xác lập, khu dân cư, khu đô thị và các công
trình liên quan khác chịu tác động của dự án.
2.2. Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực
hiện dự án
2.2.1. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường
22
Thu thập dữ liệu (nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về hiện trạng môi trường
phục vụ đánh giá tác động môi trường của dự án, trong đó làm rõ: chất lượng của
các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án như môi
trường không khí tiếp nhận trực tiếp nguồn khí thải của dự án, môi trường nước mặt,
nước biển, nước dưới đất, môi trường đất vùng tiếp nhận nước thải của dự án.
Trường hợp thu thập dữ liệu về hiện trạng môi trường chưa đầy đủ thì thực
hiện đo đạc, lấy mẫu phân tích về hiện trạng môi trường khu vực tiếp nhận các
loại chất thải của dự án. Đối với dự án có liên quan đến phóng xạ phải đo đạc môi
trường phóng xạ tự nhiên. Việc đo đạc, lấy mẫu, phân tích mẫu phải tuân thủ quy
trình kỹ thuật về quan trắc môi trường.
Tổng hợp dữ liệu thu thập và kết quả đo đạc, phân tích để đánh giá hiện trạng
các thành phần môi trường khu vực thực hiện dự án.
2.2.2. Hiện trạng đa dạng sinh học (không yêu cầu đối với dự án trong khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã có quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản tương đương)
Thu thập, tổng hợp dữ liệu (nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về đa dạng sinh
học tại khu vực dự án và xung quanh dự án, lưu ý đến các hệ sinh thái tự nhiên
(hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ biển); các loài
nguy cấp, quý, hiếm; các loài các loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ (nếu có).
Đối với dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên,
vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển phải có thêm số liệu điều tra, khảo sát đa dạng
sinh học trên cạn và dưới nước tại khu vực dự án, lưu ý đến hệ sinh thái tự nhiên
(hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ biển); các loài
nguy cấp, quý, hiếm; các loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ (nếu có).
2.2.3. Hiện trạng lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải
đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài
nguyên nước).
Thu thập, tổng hợp dữ liệu (nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về dòng chảy, hiện
trạng lòng bờ, bãi sông, hồ tại khu vực thực hiện dự án.
2.3. Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường
khu vực thực hiện dự án
Liệt kê, mô tả các đối tượng bị tác động bởi dự án và các yếu tố nhạy cảm
về môi trường khu vực thực hiện dự án.
2.4. Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án
Thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường.
23
Chương 3
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
3.1. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi
trường trong giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động
- Các tác động môi trường liên quan đến chất thải:
+ Tác động do nước thải;
+ Tác động do bụi, khí thải;
+ Tác động do chất thải rắn sinh hoạt;
+ Tác động do chất thải rắn thông thường;
+ Tác động do chất thải nguy hại.
- Xác định nguồn phát sinh và mức độ của tiếng ồn, độ rung.
- Tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa,
các yếu tố nhạy cảm khác và các tác động khác (nếu có).
- Tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có).
- Đối với dự án có hoạt động có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi
sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (Khai thác cát, sỏi và
khoáng sản khác trên sông, hồ; Nạo vét, khơi thông luồng để mở mới, cải tạo,
nâng cấp luồng, tuyến giao thông thủy nội địa, trừ duy tu, bảo dưỡng định kỳ
các tuyến đường thủy nội địa hiện có; Kè bờ, gia cố bờ sông, hồ, nắn sông trừ
công trình kè bờ, chỉnh trị sông để phòng chống thiên tai; Cải tạo cảnh quan
các vùng đất ven sông, hồ; Xây dựng công trình, vật kiến trúc nổi trên sông, hồ
và các công trình sử dụng đất có mặt nước; Xây dựng cầu, cảng sông, bến tàu,
phà tiếp nhận tàu, âu tàu và các công trình thủy khác): phải đánh giá cụ thể các
tác động đến việc bảo đảm sự ổn định của bờ sông, hồ và các vùng đất ven sông,
hồ; bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, khả năng tiêu, thoát lũ trong mùa lũ;
diễn biến bồi lắng, sạt lở lòng, bờ bãi; sự suy giảm mực nước trong mùa cạn và
ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác nước trên sông, hồ. Khuyến khích đánh
giá tác động được thực hiện thông qua phương pháp mô hình toán và nội dung về
kết quả tính toán của mô hình áp dụng lấy thêm ý kiến của tổ chức chuyên môn
phù hợp (được chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của
pháp luật về khoa học và công nghệ và có lĩnh vực được chứng nhận phù hợp với
tính chất của mô hình.
Trường hợp khai thác cát, sỏi, nạo vét, khơi thông luồng, kè bờ, xây dựng
công trình trên sông, ven sông khác nhau thì việc đánh giá được thực hiện theo
các phương án khác nhau tương ứng với từng kịch bản về dòng chảy lũ, kiệt
24
khác nhau, bao gồm cả kịch bản bất lợi nhất trong điều kiện biến đổi khí hậu và
nước biển dâng.
- Nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án.
Yêu cầu:
- Với mỗi tác động cần xác định quy mô tác động để tập trung dự báo, đánh
giá và giảm thiểu các tác động chính, đặc thù của loại hình và vị trí dự án.
- Đối với tác động có liên quan đến chất thải:
+ Mô tả nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô
nhiễm đặc trưng) của nước thải, bụi và khí thải; so sánh với các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật hiện hành. Mô tả thông tin về không gian và thời gian tác động của
các chất thải này;
+ Mô tả nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng) của chất thải rắn sinh hoạt;
thông tin về không gian và thời gian tác động của chất thải này;
+ Mô tả nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất thải
rắn thông thường và chất thải nguy hại. Mô tả thông tin về không gian và thời
gian tác động của các chất thải này.
- Đối với tác động không liên quan đến chất thải: cần nêu cụ thể các tác động
và đối tượng bị tác động.
- Việc đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường của giai đoạn này tập
trung vào các nội dung chính sau đây:
+ Đánh giá tác động đến môi trường của việc chiếm dụng đất, mặt nước, giải
phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); di sản thiên nhiên, di tích lịch sử -
văn hóa (nếu có);
+ Tác động đến đa dạng sinh học, bao gồm: làm mất, thu hẹp, chia cắt, phân
mảnh, cô lập đối với các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ
biển và sinh cảnh của loài nguy cấp, quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ, (nếu có); làm giảm số loài, quần thể các loài, số lượng
cá thể của loài nguy cấp, quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ (nếu có);
+ Khai thác, vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị (nếu
thuộc phạm vi dự án);
+ Thi công các hạng mục công trình của dự án hoặc các hoạt động triển khai
thực hiện dự án (đối với các dự án không có công trình xây dựng);
+ Làm sạch đường ống, làm sạch các thiết bị sản xuất, công trình bảo vệ môi
trường của dự án (như: làm sạch bằng hóa chất, nước sạch, hơi nước,...).
3.1.2. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện
pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường
- Đối với nước thải: chi tiết về quy mô, công suất, công nghệ của công trình
thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (nếu có):
25
+ Công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của từng nhà thầu thi công,
xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
+ Công trình thu gom, xử lý các loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải,
hóa chất súc rửa đường ống..., đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
+ Nguồn tiếp nhận; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; dòng thải ra môi
trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có).
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường (bao gồm chất
thải xây dựng) và chất thải nguy hại: quy mô, vị trí, biện pháp bảo vệ môi trường
của khu vực lưu giữ tạm thời các loại chất thải.
- Đối với bụi, khí thải: các công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong
quá trình thi công xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
- Đối với tiếng ồn, độ rung: các công trình, biện pháp giảm ồn, rung.
- Đối với xói lở, bồi lắng, nước mưa chảy tràn (nếu có): quy mô, vị trí, biện
pháp ngăn ngừa xói lở, bồi lắng, kiểm soát nước mưa chảy tràn.
- Đối với các tác động đến đa dạng sinh học: các công trình, biện pháp phòng
ngừa, giảm thiểu các tác động đến đa dạng sinh học và phục hồi, bồi hoàn đa dạng
sinh học (nếu có).
- Đối với dự án có hoạt động có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi
sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước: phải luận chứng, thuyết
minh làm rõ việc đáp ứng các yêu cầu bảo vệ bảo vệ lòng bờ, bãi sông, hồ theo
quy định và lựa chọn, đề xuất phương án thực hiện để bảo vệ lòng, bờ, bãi sông,
hồ bao gồm phạm vi, quy mô, thời gian thực hiện và các cam kết trong quá trình
thực hiện nhằm giảm thiểu các tác động đến lòng, bờ, bãi sông, hồ.
- Các biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có).
- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường và phòng ngừa, ứng phó sự
cố môi trường (nếu có).
3.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi
trường trong giai đoạn vận hành
3.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động
Việc đánh giá tác động trong giai đoạn này cần phải tập trung vào các nội
dung chính sau:
- Đánh giá, dự báo tác động liên quan đến chất thải:
+ Mô tả nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô
nhiễm đặc trưng) của nước thải, bụi và khí thải; so sánh với các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật hiện hành. Mô tả thông tin về không gian và thời gian tác động của
các chất thải này;
+ Mô tả nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng) của chất thải rắn sinh hoạt;
thông tin về không gian và thời gian tác động của chất thải này;
26
+ Mô tả nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất thải
rắn thông thường và chất thải nguy hại. Mô tả thông tin về không gian và thời
gian tác động của các chất thải này.
- Xác định nguồn phát sinh và mức độ của tiếng ồn, độ rung.
- Đánh giá, dự báo tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích
lịch sử - văn hóa, các yếu tố nhạy cảm khác và các tác động khác (nếu có).
Tác động đến đa dạng sinh học, bao gồm: làm mất, thu hẹp, chia cắt, phân
mảnh, cô lập đối với các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ
biển và sinh cảnh của loài nguy cấp, quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ (nếu có); làm giảm số loài, quần thể các loài, số lượng
cá thể của loài nguy cấp, quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ (nếu có).
- Đối với dự án đầu tư vào khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp, phải đánh giá bổ sung tác động từ việc phát sinh nước thải của dự
án đối với hiện trạng thu gom, xử lý nước thải hiện hữu của khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; đánh giá khả năng tiếp nhận, xử lý
của công trình xử lý nước thải hiện hữu của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp đối với khối lượng nước thải phát sinh lớn nhất từ hoạt
động của dự án.
- Đối với dự án có hoạt động có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi
sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước: đánh giá cụ thể các tác
động đến việc bảo đảm sự ổn định của bờ sông, hồ và các vùng đất ven sông, hồ;
bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, khả năng tiêu, thoát lũ trong mùa lũ; diễn
biến bồi lắng, sạt lở lòng, bờ bãi; sự suy giảm mực nước trong mùa cạn và ảnh
hưởng đến các hoạt động khai thác nước trên sông, hồ.
- Nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án.
3.2.2. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện
pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường
Yêu cầu: trên cơ sở kết quả đánh giá các tác động tại Mục 3.2.1 nêu trên, chủ
dự án phải căn cứ vào từng loại chất thải phát sinh (với lưu lượng và nồng độ các
thông số ô nhiễm đặc trưng) để đề xuất lựa chọn các thiết bị, công nghệ xử lý chất
thải phù hợp (trên cơ sở liệt kê, so sánh các thiết bị, công nghệ đang được sử
dụng), đảm bảo đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường quy định.
a) Đối với công trình xử lý nước thải (bao gồm: các công trình xử lý nước
thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và các loại chất thải lỏng khác)
- Thuyết minh về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc
tác sử dụng của từng công trình xử lý nước thải.
- Các thông số cơ bản của công trình xử lý nước thải.
- Nguồn tiếp nhận; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; dòng thải ra môi
trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có).
27
- Đề xuất vị trí, thông số lắp đặt các thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên
tục (đối với trường hợp phải lắp đặt theo quy định).
b) Đối với công trình xử lý bụi, khí thải
- Thuyết minh về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc
tác sử dụng của từng công trình xử lý bụi, khí thải.
- Các thông số cơ bản của công trình xử lý bụi, khí thải.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; dòng thải ra môi trường, vị trí xả
thải, phương thức xả thải (nếu có).
- Đề xuất vị trí, thông số lắp đặt các thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên
tục (đối với trường hợp phải lắp đặt theo quy định).
c) Đối với công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn (gồm: chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại)
- Thuyết minh về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc
tác sử dụng của từng công trình quản lý, xử lý chất thải;
- Các thông số cơ bản của công trình quản lý, xử lý chất thải.
d) Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung (nêu các
công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung)
đ) Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
- Mô tả phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường tương ứng với các
nội dung đã được nhận dạng tại mục 3.2.1 ở trên.
- Trường hợp phải xây dựng, lắp đặt công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường đối với nước thải và khí thải phải có thuyết minh về quy mô, công
suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công trình phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường; các thông số cơ bản của công trình phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường.
e) Công trình đảm bảo dòng chảy tối thiểu với các dự án thủy điện, hồ chứa nước
g) Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác tới môi trường (nếu có)
h) Các công trình, biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động đến đa
dạng sinh học và phục hồi, bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
i) Phương án thực hiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ
và các yêu cầu, điều kiện để bảo vệ, phòng chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông hồ đối
với Dự án có hoạt động có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước
3.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
- Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án.
- Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải,
thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục.
28
- Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường.
3.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng,
đánh giá, dự báo
Nhận xét khách quan về mức độ tin cậy, chi tiết của những kết quả nhận
dạng, đánh giá, dự báo về các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
các giai đoạn của dự án đầu tư đến môi trường.
Đối với các vấn đề còn thiếu độ tin cậy cần thiết, phải nêu rõ các lý do khách
quan, chủ quan (như thiếu thông tin, dữ liệu; số liệu, dữ liệu hiện có đã bị lạc hậu;
số liệu, dữ liệu tự tạo lập chưa có đủ độ chính xác, tin cậy; thiếu hoặc độ tin cậy
của phương pháp đánh giá có hạn; trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ về
ĐTM có hạn; các nguyên nhân khác).
Chương 4
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN
BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC
(Chỉ yêu cầu đối với các dự án khai thác khoáng sản, dự án chôn lấp chất thải,
dự án có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học)
4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với dự án khai thác
khoáng sản
4.1.1. Lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh
hưởng của quá trình khai thác đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn
cứ cấu tạo địa chất, thành phần khoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực;
quy hoạch sử dụng đất sau khai thác (nếu có) tổ chức, cá nhân phải xây dựng tối
thiểu 02 phương án cải tạo, phục hồi môi trường khả thi.
- Đối với mỗi phương án cải tạo, phục hồi môi trường đưa ra cần làm rõ các
nội dung sau:
+ Xác định thời điểm, nội dung thực hiện một phần công tác cải tạo, phục
hồi môi trường (ngay trong quá trình khai thác) đối với các hạng mục công trình
mỏ (công trình phụ trợ khai thác, bãi thải mỏ,...) và khu vực khai thác (trường hợp
mỏ khai thác theo hình thức “cuốn chiếu”, có thể thực hiện được công tác cải tạo,
phục hồi môi trường đối với phần diện tích đã khai thác hết trữ lượng);
+ Xác định các hạng mục công trình mỏ, các hạng mục công việc cần cải tạo,
phục hồi môi trường tại khu vực khai thác (moong khai thác đối với mỏ lộ thiên;
hệ thống đường lò/giếng thông gió, vận chuyển, lò chợ ... đối với mỏ hầm lò)
trong giai đoạn đóng cửa mỏ (thời điểm kết thúc khai thác mỏ theo dự án đầu tư
đã lập);
+ Mô tả các giải pháp, công trình và khối lượng, kinh phí để cải tạo, phục
hồi môi trường; lập bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác và thể hiện các công
trình cải tạo, phục hồi môi trường;
29
- Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công
trình cải tạo, phục hồi môi trường của phương án (bao gồm: tác động liên quan
đến chất thải, tác động không liên quan đến chất thải như: cảnh quan, sinh thái sụt
lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,...)
và đề xuất các công trình, biện pháp giảm thiểu.
- Tính toán “chỉ số phục hồi đất” cho các phương án lựa chọn. Trên cơ sở
đánh giá và so sánh “chỉ số phục hồi đất” và ưu điểm, nhược điểm của các phương
án, lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường tối ưu.
4.1.2. Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường
Từ phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung,
danh mục, khối lượng các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo,
phục hồi môi trường.
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo, phục hồi môi trường
đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế.
- Thiết kế các công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường từng giai
đoạn trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.
- Lập bảng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc
thực hiện theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh
sử dụng trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn
bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.
4.1.3. Kế hoạch thực hiện
- Sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
- Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất
lượng công trình.
- Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm
tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
- Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau
khi kiểm tra, xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau:
TT
Tên công trình
Khối lượng/
đơn vị
Đơn
giá
Thành
tiền
Thời gian
thực hiện
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
I
Khu vực khai thác
1
Cải tạo bờ mỏ, đáy
mỏ, bờ moong, đáy
moong khu A
2
Trồng cây khu A
…
....
30
4.1.4. Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường
a) Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
Lập bảng tổng hợp chi phí và tiến độ thực hiện các công trình cải tạo, phục
hồi môi trường; khối lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn
và tổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường trên cơ sở định mức, đơn giá mới
nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong
trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá.
b) Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ
Trình bày cụ thể các khoản tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm
ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ
Tổ chức, cá nhân lựa chọn đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục
hồi môi trường theo quy định của pháp luật.
4.2. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với dự án chôn lấp chất thải
4.2.1. Lựa chọn giải pháp cải tạo môi trường
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng loại hình xử lý chất thải, ảnh hưởng
của quá trình xử lý chất thải đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn
cứ cấu tạo địa chất và chất lượng môi trường của khu vực, tổ chức, cá nhân phải
xây dựng các giải pháp cải tạo môi trường khả thi. Giải pháp cải tạo môi trường
phải đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường.
- Việc cải tạo môi trường thực hiện theo quy định có liên quan.
- Mô tả khái quát các giải pháp; các công trình và khối lượng công việc cải
tạo môi trường. Xây dựng bản đồ địa hình của khu vực bãi chôn lấp chất thải sau
khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.
- Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình
cải tạo môi trường của phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp
mực nước ngầm, sự cố môi trường,…) để lựa chọn phương án cải tạo môi trường.
4.2.2. Nội dung cải tạo môi trường
Từ giải pháp cải tạo môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục,
khối lượng các hạng mục công trình cải tạo môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo môi trường.
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo môi trường đáp ứng mục
tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế.
- Thiết kế các công trình để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường đối với từng giai đoạn trong quá trình cải tạo môi trường.
- Lập bảng các công trình cải tạo môi trường; khối lượng công việc thực hiện
theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo môi trường.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh
sử dụng trong quá trình cải tạo môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá
trình cải tạo môi trường.
31
- Xây dựng các kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải
tạo môi trường.
Các chỉ tiêu kỹ thuật để thiết kế, thi công các công trình cải tạo môi trường
dựa trên báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế cơ sở.
4.2.3. Kế hoạch thực hiện
Trình bày sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo môi trường.
Trình bày tiến độ thực hiện cải tạo môi trường và kế hoạch giám sát chất
lượng công trình.
Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo môi trường để kiểm tra,
xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo môi trường.
Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo môi trường sau khi kiểm tra,
xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực hiện cải tạo môi trường theo mẫu sau:
TT
Tên công trình
Khối lượng/
đơn vị
Đơn
giá
Thành
tiền
Thời gian
thực hiện
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
I
Khu vực ô chôn lấp
chất thải
1
Hệ thống xử lý nước
thải
2
Hệ thống xử lý khí
thải
3
Hệ thống quan trắc,
giám sát môi trường
…
....
4.2.4. Dự toán chi phí cải tạo môi trường
a) Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
Lập bảng tổng hợp chi phí và tiến độ thực hiện các công trình cải tạo môi
trường; khối lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng
chi phí cải tạo môi trường trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương
hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương
chưa có định mức, đơn giá.
b) Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ
Trình bày cụ thể các khoản tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm
ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ
Tổ chức, cá nhân lựa chọn đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục
hồi môi trường theo quy định của pháp luật.
4.3. Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
32
- Trường hợp chủ dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học theo phương án trồng rừng
thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
- Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học khác (nếu có).
Chương 5
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
5.1. Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án
Chương trình quản lý môi trường được tổng hợp dưới dạng bảng như sau:
Các giai đoạn của dự án
Các hoạt
động của dự
án
Các tác
động môi
trường
Các công trình,
biện pháp bảo vệ
môi trường
Thời gian thực
hiện và hoàn
thành
1
2
3
4
5
Thi công, xây dựng
Vận hành
Cải tạo phục hồi môi
trường (đối với các dự
án khai thác khoáng
sản, chôn lấp chất thải)
5.2. Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án
Chương trình quan trắc, giám sát môi trường phải được đặt ra cho quá trình
thực hiện dự án, được thiết kế cho các giai đoạn: (1) Thi công, xây dựng; (2) Dự
kiến khi vận hành và (3) Cải tạo phục hồi môi trường (đối với dự án khai thác
khoáng sản, chôn lấp chất thải), cụ thể như sau:
- Quan trắc nước thải và khí thải: lưu lượng thải và các thông số đặc trưng
của các nguồn nước thải, khí thải trước và sau xử lý; vị trí các điểm quan trắc phải
được mô tả rõ.
- Quan trắc tự động, liên tục nước thải, khí thải và truyền số liệu trực tiếp về
Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương (đối với trường hợp phải lắp đặt).
- Giám sát chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại: giám sát khối lượng
phát sinh; phân định, phân loại các loại chất thải phát sinh để quản lý theo quy
định,...
- Giám sát môi trường xung quanh: chỉ áp dụng cho giai đoạn hoạt động của
các dự án có phát sinh phóng xạ hoặc một số loại hình đặc thù theo yêu cầu của
33
cơ quan phê duyệt; vị trí các điểm giám sát phải được lựa chọn để đảm bảo tính
đại diện và phải được mô tả rõ.
- Quan trắc, giám sát môi trường khác (nếu có).
- Đối với giai đoạn vận hành dự án, chương trình quản lý và giám sát môi
trường có thể được điều chỉnh trong quá trình cấp giấy phép môi trường (nếu có).
Chương 6
KẾT QUẢ THAM VẤN
6.1. Tham vấn cộng đồng
6.1.1. Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng
6.1.1.1. Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử: cơ quan
quản lý trang thông tin điện tử; đường dẫn trên internet tới nội dung được tham
vấn; thời điểm và thời gian đăng tải theo quy định
6.1.1.2. Tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp
a) Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến: thời điểm, thời gian niêm yết báo
cáo đánh giá tác động môi trường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan;
thời điểm họp tham vấn; số lượng tham dự họp tham vấn.
b) Tham vấn bằng văn bản thông qua phiếu lấy ý kiến (nếu có): số phiếu gửi
lấy ý kiến tham vấn; số phiếu phản hồi; số phiếu không phản hồi trong thời gian
quy định kèm theo minh chứng đã gửi phiếu lấy ý kiến tham vấn đến cộng đồng
dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi dự án.
c) Tổng hợp quá trình tham vấn
Lưu ý: Ghi rõ số lượng người chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư; số
lượng đã tham dự cuộc họp tham vấn cộng đồng; số lượng phản hồi phiếu lấy ý
kiến; số lượng không tham gia cho ý kiến trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận
được phiếu lấy ý kiến tham vấn.
6.1.1.3. Tham vấn bằng văn bản: liệt kê các văn bản do chủ dự án gửi đến
các cơ quan, tổ chức để tham vấn và văn bản trả lời của các cơ quan, tổ chức được
tham vấn (nêu rõ số, ký hiệu, thời gian ban hành của các văn bản); nêu rõ lý do
không nhận được ý kiến trả lời bằng văn bản của cơ quan, tổ chức được tham vấn
trong thời gian quy định kèm theo minh chứng về việc đã gửi văn bản đến các cơ
quan, tổ chức này.
6.1.2. Kết quả tham vấn cộng đồng
Lập bảng thể hiện các ý kiến, kiến nghị của đối tượng được tham vấn và giải
trình việc tiếp thu kết quả tham vấn, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi
trường, cụ thể như bảng sau:
34
TT
Ý kiến góp ý
Nội dung tiếp
thu, hoàn thiện
hoặc giải trình
Cơ quan, tổ
chức/cộng đồng
dân cư/đối
tượng tham vấn
I
Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử
1.
Ghi cụ thể các ý kiến góp ý
2.
....
II
Tham vấn bằng hình thức tổ chức họp lấy ý kiến
1.
Về vị trí thực hiện dự án đầu tư
2.
Về tác động môi trường của dự án đầu
tư
3.
Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến
môi trường
4.
Chương trình quản lý và giám sát môi
trường; phương án
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
5.
Các nội dung khác
III
Tổng hợp ý kiến thông qua phiếu lấy ý kiến
1.
Về vị trí thực hiện dự án đầu tư
2.
Về tác động môi trường của dự án đầu
tư
3.
Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến
môi trường
4.
Chương trình quản lý và giám sát môi
trường; phương án
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
5.
Nội dung khác có liên quan đến dự án
đầu tư
6.
Kiến nghị đối với Chủ dự án
IV
Tham vấn bằng văn bản
1.
Ghi cụ thể các ý kiến góp ý
2.
....
6.2. Tham vấn chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức chuyên môn (nếu có)
Mô tả việc tham vấn các chuyên gia, nhà khoa học, các tổ chức chuyên môn
về kết quả tính toán của mô hình (nếu có).
Lập bảng thể hiện các ý kiến, kiến nghị của các chuyên gia, nhà khoa học, tổ
chức chuyên môn và giải trình việc tiếp thu ý kiến góp ý, hoàn thiện báo cáo đánh
giá tác động môi trường (các văn bản liên quan đến tham vấn được chuyên gia,
nhà khoa học được đính kèm tại Phụ lục III).
35
TT
Ý kiến góp ý
Nội dung tiếp thu, hoàn
thiện hoặc giải trình
Tổ chức,
chuyên gia,
nhà khoa học
I
Tham vấn chuyên gia, nhà khoa học
1
……………………………..
………………………
2
……………………………..
………………………
II
Tham vấn tổ chức chuyên môn về kết quả tính toán của mô hình
1
……………………………..
………………………
2
……………………………..
………………………
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1. Kết luận: phải có kết luận về các vấn đề, như: đã nhận dạng và đánh giá
được hết các tác động chưa, vấn đề gì còn chưa dự báo được; đánh giá tổng quát
về mức độ, quy mô của các tác động đã xác định; các biện pháp giảm thiểu tác
động tương ứng; các tác động tiêu cực nào không thể có biện pháp giảm thiểu vì
vượt quá khả năng cho phép của chủ dự án và nêu rõ lý do.
2. Kiến nghị: kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan giúp giải quyết các
vấn đề vượt khả năng giải quyết của dự án (nếu có).
3. Cam kết của chủ dự án đầu tư
- Cam kết về độ chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu, tài liệu cung
cấp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Cam kết có biện pháp, kế hoạch, nguồn lực để thực hiện các công trình,
biện pháp bảo vệ môi trường của dự án; thực hiện đầy đủ các ý kiến đã tiếp thu
trong quá trình tham vấn; chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thường thiệt hại nếu
để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành dự án.
- Cam kết đảm bảo tính khả thi khi thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu
tư sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(Chỉ liệt kê các tài liệu có sử dụng để trích dẫn trong báo cáo ĐTM)
PHỤ LỤC I
- Bản sao các văn bản của cấp có thẩm quyền về quyết định chủ trương đầu
tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh (chỉ yêu cầu đối với Dự án mà các văn bản
này chưa được số hóa, cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử trên hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc kho quản lý dữ liệu
điện tử của tổ chức, cá nhân trên cổng dịch vụ công quốc gia).
- Bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường, giấy phép môi trường hoặc giấy tờ tương đương của dự án đầu tư xây
36
dựng kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
(chỉ yêu cầu đối với Dự án mà các văn bản này chưa được số hóa, cập nhật vào
kho quản lý dữ liệu điện tử trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp bộ, cấp tỉnh hoặc kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên cổng
dịch vụ công quốc gia).
- Bản sao các phiếu kết quả phân tích môi trường nền đã thực hiện.
- Đối với dự án khai thác khoáng sản phải có thêm các bản vẽ sau đây: Bản
đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa hình có
(hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc từng
giai đoạn khai thác; Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể
hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác
mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ
1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ
thuật; Bản đồ vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000); Bản đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm;
Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).
PHỤ LỤC II
- Dự thảo bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình
xử lý chất thải (đối với các dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước) theo quy định
của pháp luật về xây dựng; công trình cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có).
- Thuyết minh và kết quả tính toán của các mô hình sử dụng (nếu có).
PHỤ LỤC III
Bản sao của các hồ sơ sau:
- Các văn bản của chủ dự án gửi lấy ý kiến tham vấn.
- Các văn bản trả lời của các cơ quan, tổ chức được tham vấn.
- Biên bản họp tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân.
- Văn bản tham vấn các chuyên gia, nhà khoa học và bản nhận xét của các
chuyên gia hoặc biên bản họp hội thảo tham vấn chuyên gia (nếu có).
- Văn bản tham vấn các tổ chức chuyên môn (nếu có).
- Văn bản cho ý kiến về kết quả tính toán của mô hình (nếu có).
Lưu ý:
- Nội dung của báo cáo ĐTM được hướng dẫn theo mẫu chung trên đây. Tùy từng dự án cụ thể,
nội dung của báo cáo ĐTM có thể được bổ sung thêm các nội dung đặc thù hoặc lược bỏ những
nội dung không liên quan.
- Các trích dẫn trong báo cáo ĐTM phải chỉ rõ nguồn.
37
Mẫu số 09a. Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường
(Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT)
(1)
Số: /..……..
V/v đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của (2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày… tháng… năm…..
Kính gửi: (3)
Chúng tôi là: (1), chủ đầu tư dự án (2).
Căn cứ Văn bản thông báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường và Biên bản họp hội đồng thẩm định kèm theo của (3).
(1) xin gửi đến (3) hồ sơ gồm:
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường của (2) được đóng quyển, (1) ký vào
phía dưới của từng trang kể cả phụ lục kèm theo tệp văn bản điện tử định dạng
đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và tệp văn bản điện tử định dạng đuôi
“.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục (nếu
nộp trực tiếp) hoặc tệp văn bản điện tử của toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục
được (1) ký số (nếu nộp trực tuyến).
- Chỉnh sửa, bổ sung, giải trình theo nội dung biên bản họp hội đồng thẩm
định (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Công văn này).
Chúng tôi cam kết bảo đảm về tính trung thực, chính xác của các thông tin,
số liệu trong các báo cáo, tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) xem xét, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường của (2).
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: ...
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Chủ dự án đầu tư;
(2) Tên dự án;
(3) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường của dự án.
38
2. Quy trình (1.010727): Cấp giấy phép môi trường (QT-02.T)
1
Mục đích:
Quy định nội dung, trình tự thực hiện việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ cấp giấy
phép môi trường của các dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội đảm
bảo công khai, minh bạch, đạt hiệu quả và đúng thời gian quy định.
2
Yêu cầu điều kiện thực hiện:
- Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí
thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải
được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính
thức.
- Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực thi hành
có tiêu chí về môi trường như đối tượng nêu trên.
3
Nội dung quy trình
3.1
Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;
39
- Quyết định số 2266/QĐ-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân
Thành phố về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành
phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 06/7/2022 của Hội đồng nhân dân
thành phố Hà Nội về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí
trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-
HĐND ngày 07/7/2020.
- Căn cứ Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND thành
phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quản
lý chất lượng Nông, Lâm sản và Thủy sản; Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chăn
nuôi, Thú y và Thủy sản; Thủy lợi; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Môi trường, Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Địa chất và Khoáng sản; Tài nguyên nước
thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố
Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Trồng trọt, Thủy sản, Nông
nghiệp; Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Môi trường; Thuỷ lợi thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 139/QĐ-TTPVHCC ngày 30/01/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố Danh
mục thủ tục hành chính lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3.2
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường của dự
án đầu tư, cơ sở (mẫu quy định tại Phụ lục XIII phần
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP)
x
2. Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự
án đầu tư, cơ sở:
+ Trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm:
x
40
mẫu quy định tại Phụ lục VIII phần Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
+ Trường hợp dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối
tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
và dự án đầu tư nhóm III: mẫu quy định tại Phụ lục
IX phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP;
+ Trường hợp cơ sở đang hoạt động: mẫu quy định
tại Phụ lục X phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP.
3. Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương
đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu
tư, dự án đầu tư mở rộng theo quy định của pháp luật
về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, xây dựng (đối với dự án đầu tư, dự án
đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động không
thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi
trường).
x
3.3
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4
Thời gian xử lý:
Loại 1: Đối với trường hợp Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận
hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải: Thời gian giải quyết thủ tục hành
chính cấp giấy phép môi trường tối đa là 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó thời hạn thẩm định hồ sơ, trả kết quả sau khi nhận
được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép môi trường
tối đa là 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ);
Loại 2: Đối với các trường hợp còn lại: Thời gian giải quyết thủ tục hành
chính cấp giấy phép môi trường tối đa là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó thời hạn thẩm định hồ sơ, trả kết quả sau
khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy
phép môi trường tối đa là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ).
Lưu ý: Thời gian phân tích mẫu chất thải và thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện
hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan cấp phép.
3.5
Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
Cách 1: Trực tiếp.
Cách 2: Qua dịch vụ bưu chính.
Cách 3: Trực tuyến.
41
Lưu ý: Cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn các hình thức nộp hồ sơ và trả
kết quả trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo nhu cầu.
3.6
Phí, Lệ phí:
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí theo quy định của Hội đồng nhân dân
thành phố Hà Nội, cụ thể:
- Dự án đầu tư, cơ sở đã có Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường: 7.950.000 đồng/hồ sơ;
- Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động
môi trường: 13.400.000 đồng/hồ sơ;
- Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử
lý chất thải: 4.200.000 đồng/hồ sơ;
(không bao gồm chi phí cho hoạt động lấy và phân tích mẫu chất thải của đoàn
kiểm tra đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 29 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 11 Điều 1 Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ)
3.7
Quy trình xử lý công việc
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
3.7.1
ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUỘC LOẠI 1:
Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải.
42
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
B1
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ theo quy
định; Kiểm tra nội dung ủy
quyền theo quy định
- Bàn giao hồ sơ, chuyển hồ sơ
đã nhận từ Trung tâm phục vụ
hành chính công thành phố Hà
Nội về Lãnh đạo Sở giao việc
- Chuyển phòng chuyên môn
giải quyết hồ sơ.
- Cán bộ của
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công.
- Lãnh đạo
Sở.
- Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
giải quyết hồ
sơ.
1,0 ngày
- Sổ theo dõi hồ
sơ.
- Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
- Phiếu kiểm
soát quá trình
giải quyết hồ
sơ.
- Biên bản bàn
giao hồ sơ giải
quyết thủ tục
hành chính.
- Tiếp nhận,
trình trên HTTT
GQ TTHC.
B2
Giao Chuyên viên giải quyết hồ
sơ.
- Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
giải quyết hồ
sơ.
0,5 ngày
- Phiếu kiểm
soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
- Giao việc trên
HTTT GQ
TTHC.
Trường hợp 1: hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết
B3.1.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ, dự thảo Thông
báo hồ sơ không đủ điều kiện
giải quyết trình Lãnh đạo phòng,
chuyển Chánh Văn phòng Sở ký
Thông báo.
- Chuyên viên
giải quyết HS
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn.
- Chánh Văn
phòng Sở.
4,0 ngày
- Dự thảo
Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
B3.1.2
Phát hành Thông báo, Bàn
giao hồ sơ, chuyển Thông báo
tới Trung tâm phục vụ hành
chính công thành phố Hà Nội
để trả cho tổ chức, cá nhân.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Văn phòng
Sở.
- TTPVHCC
1,0 ngày
- Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
43
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
B3.1.3
Trả hồ sơ.
TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trả hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân.
Trường hợp 2: hồ sơ đủ điều kiện giải quyết
B3.2
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ và tham mưu
trình Lãnh đạo phòng, Lãnh
đạo Sở:
- Thông báo nộp phí thẩm định.
- Gửi văn bản xin ý kiến các cơ
quan liên quan (nếu cần).
- Công khai nội dung báo cáo đề
xuất cấp phép môi trường lên
Cổng thông tin điện tử của Sở.
- Thành lập Hội đồng thẩm
định.
- Gửi Báo cáo đề xuất cấp giấy
phép môi trường đến các thành
viên Hội đồng thẩm định.
- Họp Hội đồng thẩm định;
Tiếp nhận Bản nhận xét, Phiếu
thẩm định của thành viên Hội
đồng thẩm định.
- Tổng hợp, thông báo kết quả
thẩm định:
+ Trường hợp “Không thông
qua”, quy trình chuyển sang
bước B5 (thuộc trường hợp hồ
sơ không đạt yêu cầu).
+ Trường hợp “Thông qua với
điều kiện phải chỉnh sửa” quy
trình chuyển sang bước B4.
+ Trường hợp “Thông qua
không phải chỉnh sửa”, quy
trình chuyển sang bước B5
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn.
- Lãnh đạo
Sở.
- Bộ phận
phụ trách
đăng tải
thông tin
trên cổng
thông tin
điện tử của
Sở.
13,5 ngày
- Thông báo
nộp phí thẩm
định.
- Văn bản xin ý
kiến các cơ
quan liên quan
(nếu cần).
- Báo cáo đề
xuất cấp giấy
phép môi
trường được
đăng tải.
- Quyết định
thành lập Hội
đồng thẩm
định.
- Bản nhận xét,
Phiếu thẩm
định của thành
viên Hội đồng
thẩm định.
- Văn bản thông
báo kết quả
thẩm định hồ sơ
của Hội đồng
thẩm định.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
44
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
(thuộc trường hợp hồ sơ đạt yêu
cầu)
B4
- Tiếp nhận hồ sơ chỉnh sửa từ
Chủ dự án, cơ sở; bàn giao hồ
sơ, chuyển hồ sơ về Phòng
chuyên môn để tiếp tục xử lý
hồ sơ.
- TTPVHCC
0,5 ngày
- Báo cáo đã
chỉnh sửa kèm
văn bản giải
trình của Chủ
dự án, cơ sở.
- Biên bản bàn
giao hồ sơ giải
quyết thủ tục
hành chính.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
B5
- Kiểm tra hồ sơ đã chỉnh sửa,
bổ sung:
+ Hồ sơ đạt yêu cầu: lập báo cáo
kết quả thẩm định, dự thảo Giấy
phép môi trường trình Lãnh đạo
phòng chuyên môn.
+ Hồ sơ không đạt yêu cầu: dự
thảo thông báo hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, trình Lãnh
đạo phòng chuyên môn.
Cán bộ xử lý
hồ sơ.
2,5 ngày
- Báo cáo, Dự
thảo Giấy phép.
- Dự thảo
Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
B6
Lãnh đạo Phòng chuyên môn
xem xét, ký tắt trình Lãnh đạo
Sở ký Giấy phép môi
trường/chuyển Chánh Văn
phòng Sở ký Thông báo hồ sơ
không đủ điều kiện giải quyết.
- Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
giải quyết hồ
sơ.
0,5 ngày
- Báo cáo, Dự
thảo Giấy phép.
- Dự thảo
Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
B7
Lãnh đạo Sở ký Giấy
phép/Chánh Văn phòng Sở ký
thông báo hồ sơ không đủ điều
kiện giải quyết
- Lãnh đạo
Sở
- Chánh Văn
phòng Sở.
0,5 ngày
- Giấy phép.
- Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
45
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
B8
Chuyên viên hoàn thiện hồ sơ
(lấy số, phát hành), Bàn giao hồ
sơ; chuyển kết quả/Thông báo
tới Trung tâm phục vụ hành
chính công thành phố Hà Nội
để trả cho tổ chức, cá nhân.
- Chuyên
viên giải
quyết HS.
- Văn phòng
Sở
- TTPVHCC
1,0 ngày
- Giấy phép/
Thông báo
được bàn giao.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
B9
- Trả kết quả/Trả thông báo
không đủ điều kiện giải quyết
và lưu hồ sơ bàn giao lưu trữ cơ
quan.
- Đăng tải nội dung Giấy phép
môi trường lên cổng thông tin
điện tử của Sở.
- TPVHCC.
- Đơn vị
được giao
nhiệm vụ lưu
trữ hồ sơ.
- Bộ phận
phụ trách
đăng tải
thông tin
trên cổng
thông tin
điện tử của
Sở.
Giờ hành
chính
- Giấy phép/
Thông báo
được trả cho tổ
chức, cá nhân.
- Tài liệu được
bàn giao cho
đơn vị được
giao nhiệm vụ
lưu trữ hồ sơ.
- Giấy phép môi
trường được
đăng tải.
Trường hợp 3: hồ sơ cần ra thông báo bổ sung
B3.3.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ, dự thảo Thông
báo bổ sung hồ sơ trình Lãnh
đạo phòng, chuyển Chánh Văn
phòng Sở ký Thông báo.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn.
- Chánh Văn
phòng Sở.
3,0 ngày
- Dự thảo Thông
báo bổ sung hồ
sơ.
B3.3.2
Phát hành thông báo bổ sung,
gửi TTPVHCC để gửi tổ chức,
cá nhân
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Văn phòng
Sở
- TTPVHCC
0,5 ngày
- Thông báo bổ
sung hồ sơ.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
B3.3.3
Tiếp nhận hồ sơ bổ sung; bàn
giao hồ sơ, chuyển hồ sơ đã
nhận từ Trung tâm phục vụ
- TPVHCC.
0,5 ngày
- Hồ sơ bổ sung
theo Thông báo
46
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
hành chính công thành phố
Hà Nội về phòng chuyên môn
để tiếp tục xử lý hồ sơ.
- Phòng
chuyên môn
giải quyết HS
- Biên bản bàn
giao hồ sơ giải
quyết thủ tục
hành chính.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
Ghi chú:
- Nếu hồ sơ bổ sung vẫn không đủ điều kiện giải quyết thì thực hiện như trường hợp 1
nêu trên (hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết).
- Nếu hồ sơ bổ sung đã đủ điều kiện giải quyết thì tiếp tục thực hiện bước B3.2 của
trường hợp 2 (hồ sơ đủ điều kiện giải quyết) và phải đảm bảo số ngày giải quyết toàn
bộ công việc nêu trên không vượt số ngày theo quy định cho bước B3.2.
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
3.7.2
ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP THUỘC LOẠI 2
B1
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ theo quy
định; Kiểm tra nội dung ủy
quyền theo quy định.
- Bàn giao hồ sơ, chuyển hồ sơ
đã nhận từ Trung tâm phục vụ
hành chính công thành phố Hà
Nội về Lãnh đạo Sở giao việc.
- Chuyển phòng chuyên môn
giải quyết hồ sơ
- Cán bộ của
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công.
- Lãnh đạo
Sở.
- Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
giải quyết hồ
sơ
1,0 ngày
- Sổ theo dõi hồ
sơ.
- Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
- Phiếu kiểm
soát quá trình
giải quyết hồ
sơ.
- Biên bản bàn
giao hồ sơ giải
quyết thủ tục
hành chính.
- Tiếp nhận,
trình trên HTTT
GQ TTHC.
B2
Giao Chuyên viên giải quyết hồ
sơ.
- Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
0,5 ngày
- Phiếu kiểm
soát quá trình
giải quyết hồ
sơ.
47
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
giải quyết hồ
sơ.
- Giao việc trên
HTTT GQ
TTHC.
Trường hợp 1: hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết
B3.1.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ, dự thảo Thông
báo hồ sơ không đủ điều kiện
giải quyết trình Lãnh đạo phòng,
chuyển Chánh Văn phòng Sở ký
Thông báo.
- Chuyên viên
giải quyết HS
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn.
- Chánh Văn
phòng Sở.
4,0 ngày
- Dự thảo
Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
B3.1.2
Phát hành Thông báo, Bàn
giao hồ sơ, chuyển Thông báo
tới Trung tâm phục vụ hành
chính công thành phố Hà Nội
để trả cho tổ chức, cá nhân.
- Chuyên
viên giải
quyết HS.
- Văn phòng
Sở.
- TTPVHCC
- TTPVHCC
1,0 ngày
- Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
B3.1.3
Trả hồ sơ.
TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trả hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân.
Trường hợp 2: hồ sơ đủ điều kiện giải quyết
B3.2
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ và tham mưu
trình Lãnh đạo phòng, Lãnh
đạo Sở:
- Thông báo nộp phí thẩm định.
- Gửi văn bản xin ý kiến các cơ
quan liên quan (nếu cần).
- Công khai nội dung báo cáo
đề xuất cấp phép môi trường
lên Cổng thông tin điện tử của
Sở.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn.
- Lãnh đạo
Sở.
- Bộ phận
phụ trách
đăng tải
thông tin
trên cổng
8,0 ngày
- Thông báo nộp
phí thẩm định.
- Văn bản xin ý
kiến đến các cơ
quan có liên
quan (nếu cần).
- Báo cáo đề
xuất nội dung
cấp phép môi
trường được
đăng tải trên
48
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
- Thành lập Hội đồng thẩm
định/Đoàn kiểm tra.
+ Đối với dự án đầu tư đã có
quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường và không có
thay đổi so với quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc có thay đổi nhưng
không thuộc trường hợp quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường và
chưa đến mức phải lập báo cáo
đánh giá tác động môi trường,
thành lập Hội đồng thẩm định
cấp giấy phép môi trường,
không tổ chức kiểm tra thực tế;
+ Đối với dự án đầu tư không
thuộc đối tượng phải thực hiện
đánh giá tác động môi trường,
thành lập Hội đồng thẩm định.
Trong trường hợp cần thiết, Hội
đồng thẩm định tổ chức khảo sát
thực tế tại khu vực dự kiến triển
khai dự án đầu tư;
+ Đối với cơ sở, dự án đầu tư
đã có quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường nhưng có
thay đổi so với quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường
theo quy định tại điểm b khoản
4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường và chưa đến mức phải
lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường, thành lập Đoàn
kiểm tra
thông tin
điện tử của
Sở.
Cổng thông tin
điện tử Sở.
- Quyết định
thành lập Hội
đồng thẩm
định/ Đoàn
kiểm tra.
49
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
B4
- Gửi báo cáo đến các thành viên
Hội đồng thẩm định/Đoàn kiểm
tra.
- Hội đồng thẩm định/Đoàn
kiểm tra nghiên cứu hồ sơ và
khảo sát hoặc kiểm tra thực tế
(nếu có) đối với dự án đầu tư,
cơ sở, viết bản nhận xét, đánh
giá về các nội dung quy định
tại Điều 40 Luật Bảo vệ môi
trường.
- Họp Hội đồng thẩm định hoặc
Đoàn kiểm tra kiểm tra thực tế;
tiếp nhận Bản nhận xét, Phiếu
thẩm định của thành viên Hội
đồng thẩm định/Đoàn kiểm tra.
- Tổng hợp, thông báo kết quả
thẩm định/kết quả kiểm tra:
+ Trường hợp “Không thông
qua”, quy trình chuyển sang B6
(thuộc trường hợp Hồ sơ không
đạt yêu cầu).
+ Trường hợp “Thông qua với
điều kiện phải chỉnh sửa”
chuyển sang B5.
+ Trường hợp “Thông qua
không phải chỉnh sửa”, quy
trình chuyển sang B6 (thuộc
trường hợp Hồ sơ đạt yêu cầu).
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
thuộc Sở.
- Lãnh đạo
Sở.
10,0 ngày
- Giấy mời họp/
Văn bản kiểm
tra/ Văn bản
khảo sát (nếu
có).
- Bản nhận xét,
Phiếu thẩm
định, biên bản
kiểm tra, biên
bản khảo sát
(nếu có), biên
bản họp theo
quy định của
Hội đồng thẩm
định/Đoàn kiểm
tra.
- Thông báo kết
quả thẩm
định/kết quả
kiểm tra.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
B5
- Tiếp nhận hồ sơ chỉnh sửa từ
Chủ dự án, cơ sở; bàn giao hồ
sơ, chuyển hồ sơ đã nhận từ
Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội về
Phòng chuyên môn để tiếp tục
xử lý hồ sơ.
- TTPVHCC
0,5 ngày
- Báo cáo đã
chỉnh sửa kèm
văn bản giải
trình của Chủ
dự án, cơ sở.
- Biên bản bàn
giao hồ sơ giải
quyết thủ tục
hành chính.
50
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
B6
- Kiểm tra hồ sơ đã chỉnh sửa,
bổ sung:
+ Hồ sơ đạt yêu cầu: lập báo cáo
kết quả thẩm định, dự thảo Giấy
phép môi trường trình Lãnh đạo
phòng chuyên môn.
+ Hồ sơ không đạt yêu cầu: dự
thảo thông báo hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, trình Lãnh
đạo phòng chuyên môn.
Cán bộ xử lý
hồ sơ.
5,0 ngày
- Báo cáo, Dự
thảo Giấy phép.
- Dự thảo
Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
B7
Lãnh đạo Phòng chuyên môn
xem xét, ký tắt trình Lãnh đạo
Sở ký Giấy phép môi
trường/chuyển Chánh Văn
phòng Sở ký Thông báo hồ sơ
không đủ điều kiện giải quyết.
Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
giải quyết hồ
sơ
1,0 ngày
- Báo cáo, Dự
thảo Giấy phép.
- Dự thảo
Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
B8
Lãnh đạo Sở ký Giấy phép/
Chánh Văn phòng Sở ký thông
báo hồ sơ không đủ điều kiện
giải quyết
- Lãnh đạo
Sở.
- Chánh Văn
phòng Sở.
3,0 ngày
- Giấy phép.
- Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
B9
Chuyên viên hoàn thiện hồ sơ
(lấy số, phát hành), Bàn giao
hồ sơ; chuyển kết quả/Thông
báo tới Trung tâm phục vụ
hành chính công thành phố Hà
Nội để trả cho tổ chức, cá
nhân.
- Chuyên
viên giải
quyết HS.
- Văn phòng
Sở
- TTPVHCC
1,0 ngày
- Giấy phép/
Thông báo
được bàn giao.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
B10
- Trả kết quả/Trả thông báo
không đủ điều kiện giải quyết
- TPVHCC.
- Đơn vị
được giao
Giờ hành
chính
- Giấy phép/
Thông báo
51
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
và lưu hồ sơ bàn giao lưu trữ cơ
quan.
- Đăng tải nội dung Giấy phép
môi trường lên cổng thông tin
điện tử của Sở.
nhiệm vụ lưu
trữ hồ sơ.
- Bộ phận
phụ trách
đăng tải
thông tin trên
cổng thông
tin điện tử
của Sở.
được trả cho tổ
chức, cá nhân.
- Tài liệu được
bàn giao cho
đơn vị được
giao nhiệm vụ
lưu trữ hồ sơ.
- Giấy phép môi
trường được
đăng tải.
Trường hợp 3: hồ sơ cần ra thông báo bổ sung
B3.3.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ, dự thảo Thông
báo bổ sung hồ sơ trình Lãnh
đạo phòng, chuyển Chánh Văn
phòng Sở ký Thông báo.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn.
- Chánh Văn
phòng Sở.
3,0 ngày
Dự thảo Thông
báo bổ sung hồ
sơ.
B3.3.2
Phát hành thông báo bổ sung,
gửi TTPVHCC để gửi tổ chức,
cá nhân
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Văn phòng
Sở
- TTPVHCC
0,5 ngày
- Thông báo bổ
sung hồ sơ.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
B3.3.3
Tiếp nhận hồ sơ bổ sung; bàn
giao hồ sơ, chuyển hồ sơ đã
nhận từ Trung tâm phục vụ
hành chính công thành phố Hà
Nội về phòng chuyên môn để
tiếp tục xử lý hồ sơ.
- TPVHCC.
- Phòng
chuyên môn
giải quyết HS
0,5 ngày
- Hồ sơ bổ sung
theo Thông báo
- Biên bản bàn
giao hồ sơ giải
quyết thủ tục
hành chính.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
Ghi chú:
- Nếu hồ sơ bổ sung vẫn không đủ điều kiện giải quyết thì thực hiện như trường hợp 1
nêu trên (hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết).
52
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
- Nếu hồ sơ bổ sung đã đủ điều kiện giải quyết thì tiếp tục thực hiện bước B3.2 của
trường hợp 2 (hồ sơ đủ điều kiện giải quyết) và phải đảm bảo số ngày giải quyết toàn
bộ công việc nêu trên không vượt số ngày theo quy định cho bước B3.2.
4
Biểu mẫu
1. Mẫu Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư đã có
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
trước khi đi vào vận hành thử nghiệm (mẫu quy định tại Phụ lục VIII phần
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).
2. Mẫu Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư nhóm II
không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và dự án
đầu tư nhóm III (mẫu quy định tại Phụ lục IX phần Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).
3. Mẫu Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở đang hoạt động
(mẫu quy định tại Phụ lục X phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP).
4. Mẫu Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở
(mẫu quy định tại Phụ lục XIII phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP).
CÁC MẪU VĂN BẢN
Phụ lục VIII. Mẫu Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu
tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm
(Phụ lục VIII Phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP)
1. Mẫu trang bìa và phụ bìa báo cáo.
53
Cơ quan cấp trên của chủ dự án đầu tư
(1)
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT
CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
của dự án đầu tư (2)
CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (*)
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Địa danh (**), tháng … năm …
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản dự án đầu tư; (2) Tên gọi đầy đủ, chính
xác của dự án đầu tư; (*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa báo cáo; (**) Ghi địa danh cấp
tỉnh/xã nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự án đầu tư.
54
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự
án đầu tư.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên chủ dự án đầu tư (Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý,
vận hành toàn bộ dự án, cơ sở): …………………..………………………..
- Địa chỉ văn phòng:………………………………………..…..…………
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:……………………
- Điện thoại: …………………; Fax:……………; E-mail:..…..…………
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số:…..ngày……..của chủ dự án
đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương.
2. Tên dự án đầu tư:………………………………………………………
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: ………………………………………
- Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư: …………………………………..
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến
môi trường của dự án đầu tư (nếu có):…………….………………………
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
văn bản thay đổi so với nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường (nếu có):……………………………
- Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án;
- Quy mô của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định
này:……………………………………………………………………………
- Yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định
này:………………………………………………………………………..……
- Phân nhóm đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Bảo vệ môi
trường:……………………………………………………………………….…
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:
3.1. Công suất của dự án đầu tư:…………………………………………
3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:…………………………………
3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư:…………………………………………
55
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng
phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước
của dự án đầu tư:……………………………………….
5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có):……………
Khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định; việc thẩm định, có ý kiến
về công nghệ xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về chuyển giao
công nghệ (Đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại).
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,
quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.
2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
tiếp nhận chất thải theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường (nếu có).
Ghi chú: Đối với nội dung đã được đánh giá trong quá trình thực hiện đánh giá
tác động môi trường nhưng không có thay đổi, chủ dự án không phải thực hiện đánh
giá lại và ghi là không thay đổi.
Chương III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có):
1.1. Thu gom, thoát nước mưa:
- Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của
công trình thu gom, thoát nước mưa bề mặt; số lượng, vị trí từng điểm thoát nước
mưa bề mặt ra ngoài môi trường kèm theo quy trình vận hành tại từng điểm thoát
(như: tự chảy, đập xả tràn, van chặn,...) và sơ đồ minh họa;
- Mô tả các biện pháp thu gom, thoát nước mưa khác (nếu có).
(Đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung
chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển
chất thải nguy hại).
56
1.2. Thu gom, thoát nước thải:
- Công trình thu gom nước thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu,
kích thước, chiều dài,...) của từng tuyến thu gom nước thải sinh hoạt, công nghiệp từ
nguồn phát sinh dẫn về công trình xử lý nước thải;
- Công trình thoát nước thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu,
kích thước, chiều dài,...) của từng tuyến thoát nước thải trước khi xả ra môi trường
tiếp nhận hoặc xả ra ngoài phạm vi của công trình xử lý chất thải;
- Điểm xả nước thải sau xử lý: Mô tả chi tiết vị trí xả nước thải; đánh giá sự đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với điểm xả nước thải/điểm đấu nối nước
thải; nguồn tiếp nhận nước thải. Trường hợp nguồn tiếp nhận nước thải là công trình
thủy lợi thì nêu rõ tên công trình thủy lợi, cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy
lợi; việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình thủy lợi;
- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải nêu trên;
- Mô tả các biện pháp thu gom, thoát nước thải khác (nếu có).
(Đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung
chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển
chất thải nguy hại).
1.3. Xử lý nước thải:
- Mô tả rõ từng công trình xử lý nước thải đã được xây dựng, lắp đặt (tên đơn
vị thiết kế, thi công, giám sát thi công; nhà thầu xây dựng,...) hoặc hệ thống thiết bị
xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của từng công trình;
quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình
(có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất, chế phẩm sinh học
sử dụng; định mức tiêu hao điện năng, hóa chất sử dụng cho quá trình vận hành; yêu
cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau xử lý; CO/CQ
của hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ
và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc nước
thải tự động, liên tục; làm rõ việc kết nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục
nước thải về Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý nước thải khác (nếu có).
(Đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung
chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển
chất thải nguy hại).
2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (nếu có):
Đối với từng công trình xử lý bụi, khí thải cần làm rõ:
- Công trình thu gom khí thải trước khi được xử lý: Mô tả chi tiết thông số kỹ
thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của từng công trình thu gom khí thải
từ nguồn phát sinh dẫn về công trình xử lý khí thải;
- Công trình xử lý bụi, khí thải đã được xây dựng, lắp đặt (tên đơn vị thiết kế,
57
thi công, giám sát thi công; nhà thầu xây dựng,...) hoặc hệ thống thiết bị xử lý khí
thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của công trình (xử lý bụi, khí thải
cho công đoạn hoặc dây chuyền sản xuất nào của dự án đầu tư); quy mô, công suất,
quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình (có sơ đồ minh họa quy trình
công nghệ xử lý); các loại hóa chất, xúc tác sử dụng; định mức tiêu hao điện năng,
hóa chất cho quá trình vận hành công trình; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu
có) áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý; CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý khí
thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và
phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống; làm rõ việc kết
nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục khí thải về Sở Nông nghiệp và Môi
trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác (nếu có).
(Đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung
chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển
chất thải nguy hại).
3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường, gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản, đảm bảo
đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình lưu giữ chất thải;
- Công trình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tự phát sinh trong
khuôn viên dự án đầu tư (nếu có): Mô tả chức năng, quy mô, công suất, công nghệ,
các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành;
- Đối với dự án đầu tư xử lý chất thải rắn tập trung phải nêu rõ các công trình,
thiết bị, phương tiện thu gom của dự án đầu tư phục vụ cho xử lý chất thải rắn;
- Đối với dự án đầu tư có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên
liệu sản xuất phải nêu rõ: công nghệ sản xuất; điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu
nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất
phế liệu;
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường khác (nếu có).
4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:
- Dự báo về khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành
(kg/năm và kg/tháng);
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ chất thải nguy hại, gồm: Mô tả chức năng, các
thông số kỹ thuật cơ bản nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Công trình xử lý chất thải nguy hại tự phát sinh trong khuôn viên dự án đầu
tư (nếu có): Mô tả chức năng, quy mô, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật
cơ bản kèm theo quy trình vận hành;
- Đối với dự án đầu tư xử lý chất thải nguy hại phải nêu rõ: hệ thống, công trình,
thiết bị lưu giữ, vận chuyển, trung chuyển, sơ chế, xử lý chất thải nguy hại;
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại khác (nếu có).
58
(Đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại: các hệ thống,
thiết bị sơ chế, xử lý chất thải nguy hại được mô tả chi tiết tại Mục 3, Chương I).
5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của dự án đầu tư;
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của dự án
đầu tư.
6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành
thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành:
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
đối với nước thải trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động
(nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông
số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
đối với bụi, khí thải trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt
động (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các
thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và
các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có), trong đó phải
làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của
công trình;
- Mô tả biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có).
7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có):
Mô tả các công trình bảo vệ môi trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ
chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình. Mô tả các biện pháp bảo vệ
môi trường khác áp dụng đối với dự án đầu tư.
8. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có
hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có):
Nêu rõ các biện pháp để thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nguồn
nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu
có).
9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có):
Phần này báo cáo về kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo,
phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học đã đề xuất trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư đã được phê duyệt.
10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường, giấy phép môi trường
thành phần đã được cấp (nếu có)
- Nêu rõ các nội dung thay đổi của dự án đầu tư so với quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường,
giấy phép môi trường thành phần đã được cấp nhưng chưa đến mức phải thực hiện
đánh giá tác động động môi trường.
59
- Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi nội dung so với quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép
môi trường, giấy phép môi trường thành phần đã được cấp.
Chương IV
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh nước thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh nước thải phải xử lý
(sinh hoạt, công nghiệp) và nguồn phát sinh nước thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
………………………………………………………………………………….
- Lưu lượng xả nước thải tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả nước thải tối đa đề nghị
cấp phép.
- Dòng nước thải: Nêu rõ số lượng dòng nước thải đề nghị cấp phép (là dòng
nước thải sau xử lý được xả ra môi trường (nguồn tiếp nhận nước thải)).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:
Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm
theo dòng nước thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy
chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: Ghi rõ vị trí xả
nước thải (có tọa độ địa lý), phương thức xả thải (tự chảy, xả cưỡng bức), nguồn tiếp
nhận nước thải.
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh khí thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh bụi, khí thải phải xử lý
và nguồn phát sinh bụi, khí thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
…………………………………………………………………………………
- Lưu lượng xả khí thải tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng khí thải: Nêu rõ số lượng dòng khí thải đề nghị cấp phép (là dòng khí
thải sau xử lý được xả ra môi trường).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải:
Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm
theo dòng khí thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy chuẩn
kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả khí thải: Ghi rõ vị trí xả khí thải (có tọa độ địa lý),
phương thức xả thải.
60
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Nguồn phát sinh: Nêu rõ từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính đề nghị
cấp phép.
- Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung: Nêu rõ giới hạn đối với tiếng ồn, độ
rung theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
4. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải
nguy hại (nếu có):
- Công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại: Nêu rõ từng công trình,
hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại; quy mô, công suất của từng công trình,
phương thức xử lý theo bảng sau:
TT
Tên công trình, hệ thống
thiết bị xử lý chất thải
nguy hại
Công suất xử
lý (kg/năm)
Phương án
xử lý
Ghi chú
1
Tên công trình 1
….
….
2
Tên công trình 2
……
….
3
………
….
………
- Mã chất thải nguy hại và khối lượng được phép xử lý: Nêu rõ từng mã chất
thải nguy hại và khối lượng đề nghị cấp phép theo bảng sau:
TT
Tên chất thải
Mã chất thải
nguy hại
Phương án
xử lý
Khối
lượng
(kg/năm)
Tổng khối lượng
- Số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại: Nêu rõ số lượng trạm trung
chuyển chất thải nguy hại đề nghị cấp phép; vị trí, diện tích từng trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, gồm:
+ Tên trạm trung chuyển chất thải nguy hại số:…………………………
+ Địa chỉ:…………………………………………………………………
+ Diện tích:………………………………………………………………
+ Điện thoại:…………….. Fax:………………… E-mail: ………………
- Địa bàn hoạt động đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy
hại theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, vùng kinh tế.
61
5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có):
- Loại phế liệu đề nghị nhập khẩu: Nêu rõ loại (có mã HS) phế liệu đề nghị cấp phép.
- Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu đối với dự án đầu tư: Nêu rõ khối
lượng từng loại phế liệu đề nghị nhập khẩu.
Chương V
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH
XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
Trên cơ sở các công trình bảo vệ môi trường của dự án, chủ dự án tự rà soát và
đề xuất kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, chương trình quan
trắc môi trường trong giai đoạn đi vào vận hành, cụ thể như sau:
A. Trường hợp dự án đầu tư được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 (báo cáo các
nội dung Mục 1 dưới đây)
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án:
1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất
thải đã hoàn thành của dự án đầu tư, gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc. Công
suất dự kiến đạt được của từng hạng mục hoặc của cả dự án đầu tư tại thời điểm kết
thúc giai đoạn vận hành thử nghiệm.
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình,
thiết bị xử lý chất thải:
- Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải
ra ngoài môi trường hoặc thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý
của công trình, thiết bị xử lý chất thải (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn). Trường hợp công
trình, thiết bị xử lý hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải thuộc dự án có công suất
nhỏ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này chỉ thực hiện lấy
mẫu đơn để quan trắc; thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn quy định.
- Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối
hợp để thực hiện kế hoạch.
B. Trường hợp dự án đầu tư đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý
chất thải trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực thi hành (báo
cáo các nội dung Mục 1 dưới đây)
1. Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện:
1.1. Kết quả đánh giá hiệu quả của công trình xử lý nước thải (cần nêu rõ tên
62
và địa chỉ liên hệ của đơn vị thực hiện việc quan trắc môi trường: thời gian, tần suất,
phương pháp, kết quả đo đạc, lấy và phân tích mẫu; thiết bị, phương pháp đo đạc, lấy
mẫu và phân tích mẫu được sử dụng).
Việc đánh giá hiệu quả công trình xử lý nước thải được thực hiện thông qua kết
quả quan trắc nước thải (kết quả đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu
và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm) và số liệu quan trắc nước thải tự động,
liên tục (nếu có) đối với từng công đoạn và đối với toàn bộ hệ thống xử lý (chương
trình và phương pháp lấy mẫu tổ hợp để đánh giá), gồm:
- Kết quả đánh giá hiệu suất của từng công đoạn xử lý được thực hiện thông
qua việc đánh giá kết quả quan trắc nước thải đối với một số thông số ô nhiễm chính
đã sử dụng để tính toán thiết kế cho từng công đoạn của hệ thống xử lý nước thải và
được trình bày theo bảng sau:
Lần đo đạc, lấy mẫu
phân tích; hiệu suất xử lý
Lưu
lượng
thải
(Đơn vị
tính)
Thông số ô nhiễm chính tại công đoạn
………. (Đơn vị tính)
Thông số A
Thông số B
v.v...
Trước
xử lý
Sau
xử lý
Trước
xử lý
Sau
xử lý
Trước
xử lý
Sau
xử lý
Lần 1
Lần 2
Lần n, …..
Hiệu suất xử lý của từng
công đoạn xử lý nước thải
(%)
- Kết quả đánh giá sự phù hợp của toàn bộ hệ thống xử lý nước thải được thực
hiện thông qua việc đánh giá kết quả quan trắc nước thải (kết quả đo đạc bằng thiết
bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm) của các
thông số môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với ngành,
lĩnh vực có quy chuẩn riêng hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
địa phương về nước thải (sinh hoạt, công nghiệp). Đối với một số ngành công nghiệp
đặc thù phải thực hiện quan trắc các thông số môi trường theo quyết định của cơ quan
phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và được trình bày theo bảng sau:
Lần đo đạc, lấy mẫu
phân tích; quy chuẩn kỹ
thuật về chất thải được
áp dụng
Lưu
lượng
thải
(Đơn vị
tính)
Thông số môi trường của dự án
Thông số A
(Đơn vị
tính)
Thông số B
(Đơn vị
tính)
v.v...
Trước
xử lý
Sau
xử lý
Trước
xử lý
Sau
xử lý
Trước
xử lý
Sau
xử lý
Lần 1
Lần 2
Lần n,...
Theo QCVN (tương ứng
với từng loại hình sản
xuất).
63
- Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải thông qua số
liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) của các
ngày đã thực hiện lấy, phân tích mẫu nước thải trong phòng thí nghiệm. Kết quả quan
trắc tự động, liên tục được so sánh, đối chiếu với kết quả đo nhanh hiện trường và
kết quả lấy, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Giá trị trung bình theo ngày của
các kết quả quan trắc nước thải tự động, liên tục được so sánh với giá trị tối đa cho
phép các thông số môi trường của các quy chuẩn kỹ thuật môi trường tương ứng để
đánh giá sự phù hợp quy chuẩn (không phân biệt phương pháp đo đạc, lấy và phân
tích mẫu trong quy chuẩn kỹ thuật) và được trình bày theo bảng sau:
Giá trị trung bình theo
ngày (24 giờ) của các kết
quả đo được so sánh với
giá trị tối đa cho phép
của quy chuẩn kỹ thuật
về chất thải
Lưu
lượng
thải
(Đơn vị
tính)
Thông số quan trắc tự động, liên tục
Thông số A
(Đơn vị tính)
Thông số B
(Đơn vị tính)
v.v...
Trước
xử lý
Sau
xử lý
Trước
xử lý
Sau
xử lý
Trước
xử lý
Sau xử
lý
Ngày thứ 1
Ngày thứ 2
Ngày thứ n (kết quả đánh
giá theo ngày lấy mẫu để
phân tích trong phòng thí
nghiệm)
Theo QCVN (tương ứng
với từng loại hình sản
xuất).
1.2. Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải:
Việc đánh giá hiệu quả xử lý được thực hiện thông qua kết quả quan trắc khí thải (kết
quả đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng
thí nghiệm) và số liệu quan trắc tự động, liên tục (nếu có) đối với từng công đoạn và
đối với toàn bộ hệ thống xử lý. Chủ dự án thực hiện thống kê dưới dạng bảng tương
tự như đối với nước thải tại Mục 1 nêu trên.
2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định
của pháp luật.
2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ:
- Quan trắc nước thải: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải:
- Quan trắc nước thải: thông số quan trắc, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
64
- Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp: số lượng, thông số giám sát, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng.
2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên
tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án.
3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm.
Chương VI
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Phần này nêu rõ các cam kết của chủ dự án đầu tư về các nội dung:
- Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
- Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về
môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan.
PHỤ LỤC BÁO CÁO
Phụ lục 1:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương;
- Giấy tờ về đất đai hoặc bản sao hợp đồng thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật;
- Các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận của các công trình, thiết bị xử lý chất
thải đồng bộ được nhập khẩu hoặc đã được thương mại hóa;
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng các công trình bảo vệ môi
trường hoặc các văn bản khác có liên quan đến các công trình bảo vệ môi trường của
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;
- Bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường (trừ dự án được phê duyệt theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020) và bản sao quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
Phụ lục 2:
* Đối với dự án phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng: Đính kèm bổ sung các loại
giấy tờ sau:
- Quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý
sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng;
- Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng đối với hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất
phục vụ cho hoạt động phá dỡ tàu biển (nếu có);
- Các tài liệu khác liên quan đến biện pháp bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố
môi trường trong quá trình phá dỡ tàu biển theo quy định của Chính phủ về nhập
khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
- Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 (nếu có).
65
* Đối với dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên
liệu sản xuất: Đính kèm bổ sung các loại giấy tờ sau:
Bản sao hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị có chức năng
phù hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế
liệu nhập khẩu, chất thải phát sinh), nếu có.
* Đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại:
Các văn bản liên quan đến nội dung quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều
84 Luật Bảo vệ môi trường và văn bản thẩm định, có ý kiến theo quy định của pháp
luật về chuyển giao công nghệ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Bảo vệ môi
trường đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
- Các giấy tờ về đất đai hoặc bản sao hợp đồng thuê địa điểm làm trạm trung
chuyển chất thải nguy hại;
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án đầu tư; bản sao kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi
trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận cho dự án đầu tư các hạng
mục công trình phục vụ hoạt động lưu giữ chất thải nguy hại tại trạm trung chuyển
chất thải nguy hại (trong trường hợp các hồ sơ, giấy tờ không được nộp kèm theo
thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường).
- Sơ đồ phân khu chức năng (hay còn gọi là sơ đồ tổng mặt bằng) trong cơ sở
xử lý chất thải và trạm trung chuyển chất thải nguy hại (nếu có); các bản vẽ, hình ảnh
về cơ sở xử lý và trạm trung chuyển chất thải nguy hại (nếu có);
- Kế hoạch quản lý môi trường theo hướng dẫn của Nông nghiệp và Môi trường
quy định tại Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường.
* Đối với dự án khai thác khoáng sản: Đính kèm bổ sung các loại giấy tờ, hồ
sơ sau:
Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa
hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc
từng giai đoạn khai thác; Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có
thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác
mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000
hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ
vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ cải
tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm; Bản đồ hoàn thổ không gian
đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).
66
Phụ lục IX. Mẫu Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư
nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và
dự án đầu tư nhóm III
(Phụ lục IX Phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP)
1. Mẫu trang bìa và phụ bìa báo cáo.
Cơ quan cấp trên của chủ dự án đầu tư
(1)
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT
CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
của dự án đầu tư (2)
CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (*)
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Địa danh (**), tháng … năm …
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản dự án đầu tư; (2) Tên gọi đầy đủ, chính
xác của dự án đầu tư; (*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa báo cáo; (**) Ghi địa danh cấp
tỉnh/xã nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự án đầu tư
67
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự
án đầu tư.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên chủ dự án đầu tư (Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý,
vận hành toàn bộ dự án, cơ sở): …………………………………………….
- Địa chỉ văn phòng: ………………………………………………………
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:…………………….
- Điện thoại: …………………; Fax:……………; E-mail:..………………
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số:…..ngày……..của chủ dự án
đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương.
2. Tên dự án đầu tư:………………………………………………………
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: ………………………………………
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến
môi trường của dự án đầu tư (nếu có):………………….…………………..
- Quy mô của dự án đầu tư theo quy định tại Điều 25 Nghị định này: ……
- Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: ………………………………
- Phân nhóm dự án đầu tư: (ghi rõ là nhóm II hoặc nhóm III) .……………
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:
3.1. Công suất của dự án đầu tư:……………………………….…………..
3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ
sản xuất của dự án đầu tư:………………………………………………..
3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư:……………………………..…………….
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:……………………..……………
5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có):………….……
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):
68
Nêu rõ sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,
quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.
2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
tiếp nhận chất thải.
Ghi chú: Đối với nội dung đã được đánh giá trong quá trình cấp giấy phép môi
trường nhưng không có thay đổi, chủ dự án không phải thực hiện đánh giá lại và ghi
là không thay đổi.
Chương III
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật: Tổng hợp dữ liệu
(nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu
vực thực hiện dự án:
1.1. Thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án:
a) Các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án;
b) Chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực
tiếp bởi dự án;
c) Số liệu, thông tin về đa dạng sinh học có thể bị tác động bởi dự án.
1.2. Các đối tượng nhạy cảm về môi trường bị tác động của dự án:
a) Các đối tượng nhạy cảm về môi trường gần nhất có thể bị tác động của dự án
(nếu có);
b) Danh mục và hiện trạng các loài thực vật, động vật hoang dã, trong đó có các
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài đặc hữu có trong vùng có thể
bị tác động do dự án; số liệu, thông tin về đa dạng sinh học biển và đất ngập nước
ven biển có thể bị tác động bởi dự án.
2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án:
2.1. Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải:
a) Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải;
b) Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải; chế độ
thủy văn/hải văn của nguồn nước: diễn biến dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ kiệt
nhất trong năm, lưu lượng dòng chảy kiệt nhất trong năm, chế độ thủy triều, hải văn.
2.2. Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải: đánh giá chất lượng nguồn
nước khu vực tiếp nhận nước thải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước nguồn
tiếp nhận và kết quả thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng nguồn
nước tiếp nhận.
69
2.3. Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước
thải: hiện trạng khai thác, sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ các
hoạt động, mục đích khai thác, sử dụng nước chính, khoảng cách, vị trí các công trình
so với vị trí dự kiến xả nước thải).
2.4. Mô tả hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải:
các hoạt động xả nước thải khác vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải với
các thông tin chính sau:
a) Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu vực (vị trí, khoảng cách đến
vị trí xả nước thải).
b) Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực
(hoạt động sản xuất phát sinh nước thải, các thông số ô nhiễm chính có trong nước
thải, lưu lượng, chế độ xả nước thải).
2.5. Đơn vị quản lý công trình thủy lợi trong trường hợp xả nước thải vào công
trình thủy lợi (nếu có): Tên, địa chỉ, số điện thoại.
3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực
hiện dự án:
3.1. Kết quả đo đạc, lấy mẫu phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường khu vực
tiếp nhận các loại chất thải của dự án được thực hiện ít nhất là 03 đợt khảo sát. Việc
đo đạc, lấy mẫu, phân tích mẫu phải tuân thủ quy trình kỹ thuật về quan trắc môi
trường. Tổng hợp kết quả để đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn với đặc điểm
môi trường tự nhiên khu vực dự án.
3.2. Đánh giá được hiện trạng các thành phần môi trường khu vực dự án trước
khi triển khai xây dựng.
Việc đánh giá hiện trạng môi trường không khí xung quanh chỉ yêu cầu đối với
những dự án phát sinh bụi, khí thải gây ô nhiễm môi trường hoặc dự án sử dụng mô
hình tính toán lan truyền ô nhiễm (nếu có).
Ghi chú: Dự án đầu tư nhóm III không phải thực hiện nội dung quy định tại:
điểm b, c Mục 1.1 và điểm b Mục 1.2; điểm a Mục 2.1; Mục 2.3 và Mục 2.4 và Mục
3.2 Chương này.
Chương IV
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH,
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá, dự báo tác động môi trường
1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn triển khai, thi công xây dựng
dự án đầu tư: Việc đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường của giai đoạn này
tập trung vào các hoạt động chính sau đây:
a) Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất;
70
b) Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng;
c) Khai thác vật liệu xây dựng phục vụ dự án (nếu thuộc phạm vi dự án);
d) Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị;
đ) Thi công các hạng mục công trình của dự án đối với các dự án có công trình
xây dựng;
e) Làm sạch đường ống, làm sạch các thiết bị sản xuất, công trình bảo vệ môi
trường của dự án (như: làm sạch bằng hóa chất, nước sạch, hơi nước,...).
Yêu cầu: Đối với nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải cần cụ thể hóa
về thải lượng, tải lượng và nồng độ của tất cả các thông số chất thải đặc trưng cho
dự án và so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, cụ thể hóa về
không gian và thời gian phát sinh chất thải.
(Trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép môi trường phải đánh giá tổng hợp các
tác động từ việc thay đổi nội dung dự án đầu tư)
1.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn dự án đi vào vận hành:
a) Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải (chất thải rắn,
chất thải nguy hại, bụi, khí thải, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, các loại
chất thải lỏng khác). Mỗi tác động phải được cụ thể hóa về thải lượng, tải lượng và
nồng độ của tất cả các thông số chất thải đặc trưng cho dự án và so sánh với các quy
chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận (nếu có).
b) Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải (tiếng
ồn, độ rung).
c) Đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp, phải đánh giá bổ sung tác động
từ việc phát sinh nước thải của dự án đối với hiện trạng thu gom, xử lý nước thải hiện
hữu của khu công nghiệp; đánh giá khả năng tiếp nhận, xử lý của công trình xử lý
nước thải hiện hữu của khu công nghiệp đối với khối lượng nước thải phát sinh lớn
nhất từ hoạt động của dự án đầu tư.
d) Đối với dự án đầu tư khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, suối,
kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển phải đánh giá tác động tới lòng, bờ,
bãi sông, dòng chảy theo quy định của pháp luật.
đ) Đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi phải
có đánh giá tác động và biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình
thủy lợi.
e) Kết quả tính toán của mô hình phát tán chất ô nhiễm, sự cố môi trường đối
với dự án đầu tư xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m
3
/ngày (24 giờ) nước thải trở
lên (trừ nước trao đổi nhiệt, nước nuôi trồng thủy sản) hoặc xả bụi, khí thải có lưu
lượng từ 200.000 m
3
/giờ trở lên, trừ trường hợp dự án đầu tư không thay đổi nội dung
liên quan đến hoạt động xả nước thải, bụi, khí thải so với giấy phép môi trường đã
được cấp (khi đề xuất cấp lại giấy phép môi trường).
(Trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép môi trường phải đánh giá tổng hợp các
tác động từ việc thay đổi nội dung dự án đầu tư).
71
2. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường:
2.1. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi
công xây dựng dự án:
a) Về nước thải: Thuyết minh chi tiết về quy mô, công suất, công nghệ của công
trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (nếu có), bao gồm:
Công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của từng nhà thầu thi công, xây dựng
dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; công trình thu gom, xử lý các
loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống..., đảm bảo
đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường (nếu có);
b) Về rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông
thường và chất thải nguy hại: Mô tả quy mô, vị trí, biện pháp bảo vệ môi trường của
khu vực lưu giữ tạm thời các loại chất thải;
c) Về bụi, khí thải: Các công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quá
trình thi công xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
d) Về tiếng ồn, độ rung: Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
do hoạt động của dự án;
đ) Các biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có).
(Trường hợp có thay đổi công trình bảo vệ môi trường khi đề nghị cấp lại giấy
phép môi trường, phải liệt kê đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường dự kiến thay đổi)
2.2. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án
đi vào vận hành:
a) Về công trình, biện pháp xử lý nước thải (bao gồm: các công trình xử lý nước
thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và các loại chất thải lỏng khác):
- Thuyết minh chi tiết về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất
xúc tác sử dụng của từng công trình xử lý nước thải dự kiến xây dựng hoặc hệ thống
thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ
xử lý); yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau xử
lý; CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thông số cơ bản của từng hạng mục và của cả công trình xử lý nước thải,
kèm theo bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu
cầu thiết kế một bước (sau đây gọi tắt là bản vẽ thiết kế, đính kèm tại Phụ lục của
báo cáo);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có). CO/CQ
và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc nước
thải tự động, liên tục (nếu có);
- Mô tả các biện pháp xử lý nước thải khác (nếu có).
b) Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải:
- Thuyết minh chi tiết về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất
xúc tác sử dụng của từng công trình xử lý bụi, khí thải; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu
chuẩn (nếu có) áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị
xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
72
- Các thông số cơ bản của từng hạng mục và của cả công trình xử lý bụi, khí
thải, kèm theo bản vẽ thiết kế (đính kèm tại Phụ lục báo cáo);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và
phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải
tự động, liên tục (nếu có).
- Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác (nếu có).
c) Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn (gồm: rác thải sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại):
- Dự báo về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông
thường phát sinh trong quá trình vận hành; chất thải nguy hại phát sinh (kg/năm và
kg/tháng);
- Thuyết minh chi tiết về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất
xúc tác sử dụng của từng công trình lưu giữ, xử lý chất thải;
- Các thông số cơ bản của từng hạng mục và của cả công trình lưu giữ, xử lý
chất thải, kèm theo dự thảo bản vẽ thiết kế (đính kèm tại Phụ lục báo cáo);
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn khác (nếu có).
d) Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, bảo đảm quy chuẩn
kỹ thuật về môi trường:
- Mô tả chi tiết các công trình giảm thiểu tiếng ồn, độ rung phát sinh trong giai
đoạn vận hành của dự án;
- Mô tả các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung khác (nếu có).
đ) Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành
thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành:
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
đối với nước thải trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động
(nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông
số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
đối với bụi, khí thải trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt
động (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các
thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và
các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có), trong đó phải
làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của
công trình;
- Mô tả biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có).
(Trường hợp có thay đổi công trình bảo vệ môi trường khi đề nghị cấp lại giấy
phép môi trường, phải liệt kê đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường dự kiến thay đổi).
e) Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có
hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có).
73
3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
- Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư;
- Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục;
- Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác;
- Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường;
- Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường.
4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo:
Nhận xét khách quan về mức độ tin cậy, chi tiết của những kết quả đánh giá, dự
báo về các tác động môi trường có khả năng xảy ra trong quá trình triển khai dự án
đầu tư. Đối với các vấn đề còn thiếu độ tin cậy cần thiết, phải nêu rõ các lý do khách
quan, chủ quan.
Ghi chú: Dự án đầu tư nhóm III không phải thực hiện đánh giá quy định tại
Mục 1 Chương này
Chương V
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG,
PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC
(Chỉ yêu cầu đối với các dự án đầu tư nhóm II, bao gồm: dự án khai thác
khoáng sản, dự án chôn lấp chất thải, dự án gây tổn thất,
suy giảm đa dạng sinh học)
1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với dự án khai thác khoáng sản
1.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh
hưởng của quá trình khai thác đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn
cứ cấu tạo địa chất, thành phần khoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực;
quy hoạch sử dụng đất sau khai thác (nếu có), tổ chức, cá nhân phải xây dựng phương
án cải tạo, phục hồi môi trường khả thi.
- Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đưa ra cần làm rõ các nội dung sau:
+ Xác định thời điểm, nội dung thực hiện một phần công tác cải tạo, phục hồi
môi trường (ngay trong quá trình khai thác) đối với các hạng mục công trình mỏ
(công trình phụ trợ khai thác, bãi thải mỏ,...) và khu vực khai thác (trường hợp mỏ
khai thác theo hình thức “cuốn chiếu”, có thể thực hiện được công tác cải tạo, phục
hồi môi trường đối với phần diện tích đã khai thác hết trữ lượng);
+ Xác định các hạng mục công trình mỏ, các hạng mục công việc cần cải tạo,
phục hồi môi trường tại khu vực khai thác (moong khai thác đối với mỏ lộ thiên; hệ
74
thống đường lò/giếng thông gió, vận chuyển, lò chợ... đối với mỏ hầm lò) trong giai
đoạn đóng cửa mỏ (thời điểm kết thúc khai thác mỏ theo dự án đầu tư đã lập);
+ Mô tả các giải pháp, công trình và khối lượng, kinh phí để cải tạo, phục hồi
môi trường; lập bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác và thể hiện các công trình
cải tạo, phục hồi môi trường.
- Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình
cải tạo, phục hồi môi trường của phương án (bao gồm: tác động liên quan đến chất
thải, tác động không liên quan đến chất thải như: cảnh quan, sinh thái sụt lún, trượt
lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,...) và đề xuất
các công trình, biện pháp giảm thiểu.
- Tính toán “chỉ số phục hồi đất” cho các phương án lựa chọn. Trên cơ sở đánh
giá và so sánh “chỉ số phục hồi đất” và ưu điểm, nhược điểm của các phương án, lựa
chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường tối ưu.
1.2. Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường
Từ phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung,
danh mục, khối lượng các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo, phục
hồi môi trường;
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp
ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế;
- Thiết kế các công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường từng giai
đoạn trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;
- Lập bảng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc
thực hiện theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh
sử dụng trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ
quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.
1.3. Kế hoạch thực hiện
- Sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường;
- Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng
công trình;
- Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm
tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường;
- Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi
kiểm tra, xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau:
75
TT
Tên công trình
Khối lượng/
đơn vị
Đơn
giá
Thàn
h tiền
Thời gian
thực hiện
Thời gian
hoàn
thành
Ghi
chú
I
Khu vực khai thác
1
Cải tạo bờ mỏ,
đáy mỏ, bờ
moong, đáy
moong khu A
2
Trồng cây khu A
…
....
1.4. Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường
a) Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
Lập bảng tổng hợp chi phí và tiến độ thực hiện các công trình cải tạo, phục hồi
môi trường; khối lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và
tổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của
địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa
phương chưa có định mức, đơn giá.
b) Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ:
Trình bày cụ thể các khoản tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm
ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ:
Tổ chức, cá nhân lựa chọn đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi
môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với dự án chôn lấp chất thải
2.1. Lựa chọn giải pháp cải tạo môi trường
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng loại hình xử lý chất thải, ảnh hưởng của
quá trình xử lý chất thải đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu
tạo địa chất và chất lượng môi trường của khu vực, tổ chức, cá nhân phải xây dựng
các giải pháp cải tạo môi trường khả thi. Giải pháp cải tạo môi trường phải đảm bảo
không để xảy ra các sự cố môi trường.
- Việc cải tạo môi trường thực hiện theo quy định có liên quan.
- Mô tả khái quát các giải pháp; các công trình và khối lượng công việc cải tạo
môi trường. Xây dựng bản đồ địa hình của khu vực bãi chôn lấp chất thải sau khi
đóng bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt.
- Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình
cải tạo môi trường của phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp
mực nước ngầm, sự cố môi trường,…) để lựa chọn phương án cải tạo môi trường.
2.2. Nội dung cải tạo môi trường
Từ giải pháp cải tạo môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục,
khối lượng các hạng mục công trình cải tạo môi trường, cụ thể:
76
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo môi trường;
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo môi trường đáp ứng mục
tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế;
- Thiết kế các công trình để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường đối với từng giai đoạn trong quá trình cải tạo môi trường;
- Lập bảng các công trình cải tạo môi trường; khối lượng công việc thực hiện
theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo môi trường;
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh
sử dụng trong quá trình cải tạo môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình
cải tạo môi trường;
- Xây dựng các kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo
môi trường.
Các chỉ tiêu kỹ thuật để thiết kế, thi công các công trình cải tạo môi trường dựa
trên báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế cơ sở.
2.3. Kế hoạch thực hiện
- Trình bày sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo môi trường;
- Trình bày tiến độ thực hiện cải tạo môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng
công trình;
- Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo môi trường để kiểm tra, xác
nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo môi trường;
- Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo môi trường sau khi kiểm tra,
xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực hiện cải tạo môi trường theo mẫu sau:
TT
Tên công trình
Khối lượng/
đơn vị
Đơn
giá
Thàn
h tiền
Thời gian
thực hiện
Thời gian
hoàn thành
Ghi
chú
I
Khu vực ô chôn
lấp chất thải
1
Hệ thống xử lý
nước thải
2
Hệ thống xử lý khí
thải
3
Hệ thống quan
trắc, giám sát môi
trường
…
....
2.4. Dự toán chi phí cải tạo môi trường
77
a) Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường:
Lập bảng tổng hợp chi phí và tiến độ thực hiện các công trình cải tạo môi trường;
khối lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí
cải tạo môi trường trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo
các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định
mức, đơn giá.
b) Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ:
Trình bày cụ thể các khoản tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm
ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ:
Tổ chức, cá nhân lựa chọn đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi
môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
Ghi chú: Dự án đầu tư nhóm III không phải thực hiện đánh giá quy định tại
Chương này
Chương VI
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh nước thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh nước thải phải xử lý
(sinh hoạt, công nghiệp) và nguồn phát sinh nước thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
- Lưu lượng xả nước thải tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả nước thải tối đa đề nghị
cấp phép.
- Dòng nước thải: Nêu rõ số lượng dòng nước thải đề nghị cấp phép (là dòng
nước thải sau xử lý được xả ra môi trường (nguồn tiếp nhận nước thải)).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:
Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm
theo dòng nước thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy
chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: Ghi rõ vị trí xả
nước thải (có tọa độ địa lý), phương thức xả thải (tự chảy, xả cưỡng bức), nguồn tiếp
nhận nước thải.
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh khí thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh bụi, khí thải phải xử lý
và nguồn phát sinh bụi, khí thải không phải xử lý.
78
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
- Lưu lượng xả khí thải tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng khí thải: Nêu rõ số lượng dòng khí thải đề nghị cấp phép (là dòng khí
thải sau xử lý được xả ra môi trường).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải:
Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm
theo dòng khí thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy chuẩn
kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả khí thải: Ghi rõ vị trí xả khí thải (có tọa độ địa lý),
phương thức xả thải.
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Nguồn phát sinh: Nêu rõ từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính đề nghị
cấp phép.
- Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung: Nêu rõ giới hạn đối với tiếng ồn, độ
rung theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
Chương VII
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH
XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
Trên cơ sở đề xuất các công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, chủ dự
án đầu tư đề xuất kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, chương
trình quan trắc môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành, cụ thể như sau:
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư:
1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất
thải đã hoàn thành của dự án đầu tư, gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc. Công
suất dự kiến đạt được của từng hạng mục hoặc của cả dự án đầu tư tại thời điểm kết
thúc giai đoạn vận hành thử nghiệm.
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình,
thiết bị xử lý chất thải:
- Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải
ra ngoài môi trường hoặc thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý
của công trình, thiết bị xử lý chất thải (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn). Trường hợp công
79
trình, thiết bị xử lý hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải quy mô nhỏ chỉ thực hiện
lấy mẫu đơn để quan trắc; thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực hiện theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn quy định.
- Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối
hợp để thực hiện kế hoạch.
2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định
của pháp luật.
2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ:
- Quan trắc nước thải: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải:
- Quan trắc nước thải: thông số quan trắc, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp: số lượng, thông số giám sát, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng.
2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên
tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án.
3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm.
Chương VIII
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Phần này nêu rõ các cam kết của chủ dự án đầu tư về các nội dung:
- Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
- Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về
môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan.
- Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và
Nghị định này (rà soát, liệt kê đầy đủ trách nhiệm phải thực hiện đã quy định trong
Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này).
80
PHỤ LỤC BÁO CÁO
Phụ lục 1:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương;
- Bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc bản vẽ thiết kế thi công các công trình bảo vệ môi
trường, công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường kèm theo thuyết minh về
quy trình vận hành của công trình xử lý chất thải;
- Các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận của các công trình, thiết bị xử lý chất
thải đồng bộ được nhập khẩu hoặc đã được thương mại hóa (nếu có);
- Các phiếu kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường ít nhất là 03 đợt khảo sát;
- Phiếu kiểm định, hiệu chuẩn của cơ quan, tổ chức có chức năng đối với các
thiết bị quan trắc tự động, liên tục chất thải đã được lắp đặt (nếu có).
Phụ lục 2: Đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản: Đính kèm bổ sung các
loại giấy tờ, hồ sơ sau:
Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa
hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc
từng giai đoạn khai thác; Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có
thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác
mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000
hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ
vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ cải
tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm; Bản đồ hoàn thổ không gian
đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).
Ghi chú: Trường hợp cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư quy định
tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều 30 Nghị định này, báo cáo đề xuất cấp lại giấy
phép môi trường chỉ thể hiện các nội dung thay đổi so với nội dung báo cáo đề xuất
cấp giấy phép môi trường trước đó.
81
Phụ lục X. Mẫu Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
của cơ sở đang hoạt động
(Phụ lục X Phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP)
1. Mẫu trang bìa và phụ bìa báo cáo.
Cơ quan cấp trên của chủ cơ sở
(1)
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT
CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
của cơ sở (2)
CHỦ CƠ SỞ (*)
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Địa danh (**), tháng … năm …
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản của cơ sở; (2) Tên gọi đầy đủ, chính xác
của cơ sở; (*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa báo cáo; (**) Ghi địa danh cấp tỉnh/xã nơi
cơ sở hoạt động hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ cơ sở.
82
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ
sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt
động (viết tắt là cơ sở).
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1. Tên chủ cơ sở (Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành
toàn bộ dự án, cơ sở):………………………………………………
- Địa chỉ văn phòng: …………………………………………………….
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: ………………………….
- Điện thoại: ………………; Fax:……………; E-mail:..……………….
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số:…..ngày……..của cơ sở hoặc
các giấy tờ tương đương.
2. Tên cơ sở:…………………………………….……………………….
- Địa điểm cơ sở: ……………………………………………………….
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi
trường, phê duyệt dự án (nếu có):…………………………………….
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
các giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần (nếu có):
…………………………………………………………………………………
- Quy mô của cơ sở (nêu rõ quy mô của cơ sở có tiêu chí như dự án quy định
tại Điều 25 Nghị định này): ………………………………………………
- Yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định
này:………………………………………………………………………
- Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: ………………………………
- Phân nhóm dự án đầu tư: (ghi rõ là nhóm I, nhóm II hoặc nhóm III) .…
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (bao gồm cả phần hiện
hữu và phần dự kiến mở rộng, nâng công suất hoặc các thay đổi khác):
3.1. Công suất hoạt động của cơ sở:………………………………………
3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở:……………………………………….
3.3. Sản phẩm của cơ sở: …………………..……………………………..
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng
phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước
của cơ sở:……………….……………………………………
83
5. Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu
sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị
tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu.
6. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (nếu có):…….………………
Khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định; việc thẩm định, có ý kiến về
công nghệ xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về chuyển giao công
nghệ (Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại).
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch
tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.
2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận
chất thải.
Ghi chú: Đối với nội dung đã được đánh giá trong quá trình cấp giấy phép môi
trường nhưng không có thay đổi, chủ cơ sở không phải thực hiện đánh giá lại và ghi
là không thay đổi.
Chương III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có):
1.1. Thu gom, thoát nước mưa:
- Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,…) của
công trình thu gom, thoát nước mưa bề mặt; số lượng, vị trí từng điểm thoát nước
mưa bề mặt ra ngoài môi trường kèm theo quy trình vận hành tại từng điểm thoát
(như: tự chảy, đập xả tràn, van chặn,...) và sơ đồ minh họa;
- Mô tả các biện pháp thu gom, thoát nước mưa khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải
nguy hại).
1.2. Thu gom, thoát nước thải:
- Công trình thu gom nước thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu,
kích thước, chiều dài,...) của từng tuyến thu gom nước thải sinh hoạt, công nghiệp từ
nguồn phát sinh dẫn về công trình xử lý nước thải;
84
- Công trình thoát nước thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu,
kích thước, chiều dài,...) của từng tuyến thoát nước thải trước khi xả ra môi trường
tiếp nhận hoặc xả ra ngoài phạm vi của công trình xử lý chất thải;
- Điểm xả nước thải sau xử lý: Mô tả chi tiết vị trí xả nước thải; đánh giá sự đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với điểm xả nước thải/điểm đấu nối nước
thải; nguồn tiếp nhận nước thải. Trường hợp nguồn tiếp nhận nước thải là công trình
thủy lợi thì nêu rõ tên công trình thủy lợi, cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy
lợi; việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình thủy lợi;
- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải nêu trên;
- Mô tả các biện pháp thu gom, thoát nước thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải
nguy hại).
1.3. Xử lý nước thải:
- Mô tả rõ từng công trình xử lý nước thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ
thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của từng
công trình; quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và chế độ vận hành
của công trình (có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất, chế
phẩm sinh học sử dụng; định mức tiêu hao điện năng, hóa chất sử dụng cho quá trình
vận hành; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau
xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ
và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc nước
thải tự động, liên tục; làm rõ việc kết nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục
nước thải về Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý nước thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải
nguy hại).
2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (nếu có):
Đối với từng công trình xử lý bụi, khí thải cần làm rõ:
- Công trình thu gom khí thải trước khi được xử lý: Mô tả chi tiết thông số kỹ
thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của từng công trình thu gom khí thải
từ nguồn phát sinh dẫn về công trình xử lý khí thải;
- Công trình xử lý bụi, khí thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ thống thiết bị
xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của công trình (xử lý
bụi, khí thải cho công đoạn hoặc dây chuyền sản xuất nào của cơ sở); quy mô, công
suất, quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình (có sơ đồ minh họa quy
trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất, xúc tác sử dụng; định mức tiêu hao điện
năng, hóa chất cho quá trình vận hành công trình; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn
(nếu có) áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý
khí thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
85
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và
phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống; làm rõ việc kết
nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục khí thải về Sở Nông nghiệp và Môi
trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải
nguy hại).
3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường, gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản, đảm bảo
đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình lưu giữ chất thải;
- Công trình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tự phát sinh trong
khuôn viên cơ sở (nếu có): Mô tả chức năng, quy mô, công suất, công nghệ, các
thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành;
- Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung phải nêu rõ các công trình, thiết bị,
phương tiện thu gom phục vụ cho xử lý chất thải rắn;
- Báo cáo về chủng loại, khối lượng chất thải rắn thông thường (rác thải sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường,…) phát sinh tại cơ sở;
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường khác (nếu có).
4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ chất thải nguy hại, gồm: Mô tả chức năng, các
thông số kỹ thuật cơ bản nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Công trình xử lý chất thải nguy hại tự phát sinh tại cơ sở (nếu có): Mô tả chức
năng, quy mô, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình
vận hành;
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại: các hệ thống, thiết bị
sơ chế, xử lý chất thải nguy hại được mô tả chi tiết tại Mục 3, Chương I).
- Báo cáo về chủng loại, tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở
(kg/năm và kg/tháng);
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại khác (nếu có).
5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của cơ sở.
6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
đối với nước thải trong quá trình vận hành thử nghiệm (nếu có) và trong quá trình
hoạt động, trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông
số kỹ thuật cơ bản của công trình;
86
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
đối với bụi, khí thải trong quá trình vận hành thử nghiệm (nếu có) và trong quá trình
hoạt động, trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông
số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và
các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có), trong đó phải
làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của
công trình;
- Mô tả biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có).
7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có):
Mô tả các công trình bảo vệ môi trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ
chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình. Mô tả các biện pháp bảo vệ
môi trường khác áp dụng đối với cơ sở.
8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường (nếu có):
Nêu rõ các nội dung thay đổi của cơ sở so với quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường thành phần
(nếu có) nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; làm rõ
lý do và cơ sở pháp lý đối với các nội dung thay đổi.
9. Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (khi đề nghị
cấp lại giấy phép môi trường quy định tại Nghị định này)
(Phần này nêu chi tiết các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã
được cấp trước đó).
10. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có):
Phần này báo cáo về kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo,
phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học đã đề xuất trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
Ghi chú: Đối với các nội dung từ Mục 1 đến Mục 9 bao gồm cả phần hiện hữu
và phần dự kiến mở rộng, nâng công suất hoặc các thay đổi khác (nếu có).
Chương IV
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh nước thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh nước thải phải xử lý
(sinh hoạt, công nghiệp) và nguồn phát sinh nước thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
87
- Lưu lượng xả nước thải tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả nước thải tối đa đề nghị
cấp phép.
- Dòng nước thải: Nêu rõ số lượng dòng nước thải đề nghị cấp phép (là dòng
nước thải sau xử lý được xả ra môi trường (nguồn tiếp nhận nước thải)).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:
Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm
theo dòng nước thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của cơ sở, nguồn thải và quy
chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: Ghi rõ vị trí xả
nước thải (có tọa độ địa lý), phương thức xả thải (tự chảy, xả cưỡng bức), nguồn tiếp
nhận nước thải.
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh khí thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh bụi, khí thải phải xử lý
và nguồn phát sinh bụi, khí thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
- Lưu lượng xả khí thải tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng khí thải: Nêu rõ số lượng dòng khí thải đề nghị cấp phép (là dòng khí
thải sau xử lý được xả ra môi trường).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải:
Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm
theo dòng khí thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của cơ sở, nguồn thải và quy chuẩn
kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả khí thải: Ghi rõ vị trí xả khí thải (có tọa độ địa lý),
phương thức xả thải.
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Nguồn phát sinh: Nêu rõ từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính đề nghị
cấp phép.
- Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung: Nêu rõ giới hạn đối với tiếng ồn, độ
rung theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
4. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy
hại (nếu có):
- Công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại: Nêu rõ từng công trình,
hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại; quy mô, công suất của từng công trình,
phương thức xử lý theo bảng sau:
88
TT
Tên công trình, hệ
thống thiết bị xử lý chất
thải nguy hại
Công suất xử
lý (kg/năm)
Phương án
xử lý
Ghi chú
1
Tên công trình 1
….
….
2
Tên công trình 2
……
….
3
………
….
………
- Mã chất thải nguy hại và khối lượng được phép xử lý: Nêu rõ từng mã chất
thải nguy hại và khối lượng đề nghị cấp phép theo bảng sau:
TT
Tên chất thải
Mã chất thải nguy
hại
Phương
án xử lý
Khối
lượng
(kg/năm)
Tổng khối lượng
- Số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại: Nêu rõ số lượng trạm trung
chuyển chất thải nguy hại đề nghị cấp phép; vị trí, diện tích từng trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, gồm:
+ Tên trạm trung chuyển chất thải nguy hại số:…………………………
+ Địa chỉ:…………………………………………………………………
+ Diện tích:………………………………………………………………
+ Điện thoại:…………….. Fax:………………… E-mail: ………………
- Địa bàn hoạt động đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, vùng kinh tế.
5. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
làm nguyên liệu sản xuất (nếu có):
- Loại phế liệu đề nghị nhập khẩu: Nêu rõ loại (có mã HS) phế liệu đề nghị cấp phép.
- Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu đối với cơ sở: Nêu rõ khối lượng
từng loại phế liệu đề nghị nhập khẩu.
Chương V
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1. Thông tin chung về tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường:
89
- Tóm tắt tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà chủ cơ sở phải thực hiện.
- Tóm tắt các vấn đề liên quan đến môi trường (kèm theo các văn bản báo cáo
trong Phụ lục) của chủ cơ sở đã gửi cơ quan có thẩm quyền.
2. Kết quả hoạt động của công trình xử lý nước thải:
Trên cơ sở báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm, chủ cơ sở tổng hợp
tóm tắt các thông tin về kết quả hoạt động của công trình xử lý nước thải trong 02
năm gần nhất trước thời điểm lập báo cáo đề xuất, bao gồm:
- Tổng hợp thông tin của từng năm về tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt; nước
thải công nghiệp xả ra ngoài môi trường hoặc đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải
của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (đối với các cơ sở
nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp) hoặc
chuyển giao cho đơn vị có chức năng để xử lý.
- Tổng hợp thông tin của từng năm về tổng lưu lượng nước trao đổi nhiệt xả ra
ngoài môi trường.
- Lập bảng tổng hợp các kết quả quan trắc nước thải định kỳ (trường hợp thuộc
đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ) của từng năm, trong đó phải nêu rõ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá nguồn thải. Trường hợp
cơ sở không phải thực hiện quan trắc chất thải theo quy định, lập bảng tổng hợp kết
quả quan trắc nước thải bổ sung trong quá trình lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép
môi trường; nêu rõ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá
nguồn thải.
- Tình trạng và kết quả hoạt động của hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục
(trường hợp thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải liên tục, tự động) của từng năm.
- Các sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải (nếu có), các lần kết quả quan trắc
nước thải định kỳ, tự động, liên tục vượt quá giá trị giới hạn cho phép (nếu có) trong
giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần, quy chuẩn kỹ thuật môi
trường và nguyên nhân, biện pháp rà soát, khắc phục.
- Các thời điểm đã thực hiện duy tu, bảo dưỡng, thay thế thiết bị của công trình
xử lý nước thải.
- Đánh giá tổng hợp về hiệu quả, mức độ phù hợp, khả năng đáp ứng của công
trình xử lý nước thải.
3. Kết quả hoạt động của công trình xử lý bụi, khí thải:
Trên cơ sở báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm, chủ cơ sở tổng hợp
tóm tắt các thông tin về kết quả hoạt động của công trình xử lý khí thải trong 02 năm
gần nhất trước thời điểm lập báo cáo đề xuất, bao gồm:
- Lập bảng tổng hợp các kết quả quan trắc khí thải định kỳ (trường hợp thuộc đối
tượng phải quan trắc khí thải định kỳ) của từng năm, trong đó phải nêu rõ tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá nguồn thải. Trường hợp cơ sở
không phải thực hiện quan trắc chất thải theo quy định, lập bảng tổng hợp kết quả quan
trắc khí thải bổ sung trong quá trình lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;
90
nêu rõ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá nguồn thải.
- Tình trạng và kết quả hoạt động của hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục
(trường hợp thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải liên tục, tự động) của từng năm.
- Các sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải (nếu có), các lần kết quả quan trắc
khí thải định kỳ, tự động, liên tục vượt quá giá trị giới hạn cho phép (nếu có) trong
giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần, quy chuẩn kỹ thuật môi
trường và nguyên nhân, biện pháp rà soát, khắc phục.
- Các thời điểm đã thực hiện duy tu, bảo dưỡng, thay thế thiết bị của công trình
xử lý bụi, khí thải.
- Đánh giá tổng hợp về hiệu quả, mức độ phù hợp, khả năng đáp ứng của công
trình xử lý bụi, khí thải.
4. Kết quả thu gom, xử lý chất thải (đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải):
- Tổng hợp, thống kê khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đã thu gom, xử lý của
từng năm (theo từng phương pháp).
- Tổng hợp, thống kê số chủ nguồn thải; khối lượng chất thải rắn công nghiệp
thông thường đã thu gom, xử lý của từng năm (theo từng phương pháp).
- Tổng hợp, thống kê số chủ nguồn thải; khối lượng chất thải nguy hại đã thu
gom, xử lý của từng năm (theo từng phương pháp).
- Các sự cố đối với các công trình, hệ thống, thiết bị xử lý chất thải; nguyên
nhân, biện pháp rà soát, khắc phục. Các thời điểm đã thực hiện duy tu, bảo dưỡng,
thay thế thiết bị của công trình xử lý bụi, khí thải.
- Đánh giá chung về hiện trạng các hệ thống, công trình, thiết bị xử lý chất thải
đã được cấp phép.
5. Kết quả nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
(đối với cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất):
- Tổng hợp khối lượng phế liệu nhập khẩu, sử dụng phế liệu đã nhập khẩu của
từng năm.
- Đánh giá chung về hiện trạng các hệ thống, công trình, thiết bị tái chế phế liệu
đã được cấp phép.
- Tình hình vi phạm, tái xuất đối với những lô hàng phế liệu nhập khẩu không
đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường (nếu có).
6. Tình hình phát sinh, xử lý chất thải:
Tổng hợp, thống kê khối lượng từng loại chất thải phát sinh, tự xử lý, chuyển
giao của từng năm.
7. Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với cơ sở:
Nêu rõ các đợt kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm
quyền đối với cơ sở trong 02 năm gần nhất trước thời điểm lập báo cáo và đính kèm
các quyết định, kết luận kiểm tra, thanh tra (nếu có). Trường hợp có vi phạm về bảo
vệ môi trường thì nêu rõ việc khắc phục vi phạm.
91
Chương VI
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN
TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Trên cơ sở các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở, chủ cơ sở tự rà soát và
đề xuất kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (nếu có trong trường
hợp đề xuất cấp lại giấy phép môi trường) và chương trình quan trắc môi trường
trong giai đoạn hoạt động, cụ thể như sau:
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải:
1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất
thải đã hoàn thành của cơ sở, gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc. Công suất
dự kiến đạt được của từng hạng mục hoặc của cả cơ sở tại thời điểm kết thúc giai
đoạn vận hành thử nghiệm.
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình,
thiết bị xử lý chất thải:
- Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra
ngoài môi trường hoặc thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý
của công trình, thiết bị xử lý chất thải: Việc đánh giá phải được thực hiện cho từng
công đoạn xử lý và toàn bộ hệ thống xử lý (lấy mẫu tổ hợp), trường hợp công trình,
thiết bị xử lý hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải quy mô nhỏ chỉ thực hiện lấy
mẫu đơn để quan trắc; thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn quy định.
- Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối
hợp để thực hiện kế hoạch.
2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định
của pháp luật.
2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ:
- Quan trắc nước thải: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải:
- Quan trắc nước thải: thông số quan trắc, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp: số lượng, thông số giám sát, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng.
2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên
tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở.
3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm.
92
Chương VII
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ
Phần này nêu rõ các cam kết của chủ cơ sở về các nội dung:
- Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường.
- Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về
môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan.
- Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và
Nghị định này (rà soát, liệt kê đầy đủ trách nhiệm phải thực hiện đã quy định trong
Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này).
PHỤ LỤC BÁO CÁO
Phụ lục 1:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương;
- Giấy tờ về đất đai hoặc bản sao hợp đồng thuê đất của cơ sở theo quy định của
pháp luật;
- Các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận của các công trình, thiết bị xử lý chất
thải đồng bộ được nhập khẩu hoặc đã được thương mại hóa (nếu có);
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao các công trình bảo vệ môi trường hoặc các văn
bản khác có liên quan đến các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở;
- Các phiếu kết quả quan trắc môi trường tại cơ sở;
- Bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường (trừ dự án được phê duyệt theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020) và bản sao quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án; các giấy phép
môi trường thành phần (nếu có).
Phụ lục 2:
* Đối với cơ sở có hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng:
- Quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý
sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng (đối với cơ sở phá dỡ
tàu biển);
- Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng đối với hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất
phục vụ cho hoạt động phá dỡ tàu biển (nếu có);
- Các tài liệu khác liên quan đến biện pháp bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố
môi trường trong quá trình phá dỡ tàu biển theo quy định của Chính phủ về nhập
khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
- Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 (nếu có).
* Đối với cơ sở nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất:
93
Đính kèm bổ sung các loại giấy tờ sau:
- Bản sao hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị có chức
năng phù hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm
phế liệu nhập khẩu, chất thải phát sinh), nếu có;
- Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 (nếu có).
* Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại:
- Các văn bản liên quan đến nội dung quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều
84 Luật Bảo vệ môi trường và văn bản thẩm định, có ý kiến theo quy định của pháp
luật về chuyển giao công nghệ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Bảo vệ môi
trường đối với dự án đầu tư, thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
- Các giấy tờ về đất đai hoặc bản sao hợp đồng thuê địa điểm làm trạm trung
chuyển chất thải nguy hại;
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án đầu tư; bản sao kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi
trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận cho dự án đầu tư các hạng
mục công trình phục vụ hoạt động lưu giữ chất thải nguy hại tại trạm trung chuyển
chất thải nguy hại (trong trường hợp các hồ sơ, giấy tờ không được nộp kèm theo
thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường);
- Sơ đồ phân khu chức năng (hay còn gọi là sơ đồ tổng mặt bằng) trong cơ sở
xử lý chất thải và trạm trung chuyển chất thải nguy hại (nếu có);
- Kế hoạch quản lý môi trường theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định tại Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường;
- Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001.
* Đối với cơ sở khai thác khoáng sản: Đính kèm bổ sung các loại giấy tờ, hồ
sơ sau:
Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa
hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc
từng giai đoạn khai thác; Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có
thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác
mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000
hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ
vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ cải
tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm; Bản đồ hoàn thổ không gian
đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).
Ghi chú: Trường hợp cấp lại giấy phép môi trường theo quy định tại điểm a và
điểm c khoản 4 Điều 30 Nghị định này, báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường
không thể hiện nội dung quy định tại Chương I và Chương III và các phụ lục liên
quan (trừ mục 9) Biểu mẫu này.
94
Phụ lục XIII. Mẫu Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường
của dự án đầu tư, cơ sở
(Phụ lục XIII Phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP)
(1)
Số: ……….
V/v đề nghị cấp giấy phép
môi trường của dự án, cơ sở
(2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: (3)
1. Chúng tôi là: (1), Chủ đầu tư dự án, cơ sở (2) thuộc mục số … Phụ lục... ban
hành kèm theo Nghị định số…/…../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm … của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Căn cứ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, dự án, cơ sở (2) thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (3).
- Dự án, cơ sở (2) đã được (3) cấp Giấy phép môi trường số:……./GPMT-…..
ngày…. tháng….năm….. (chỉ nêu trong trường hợp đề nghị cấp điều chỉnh, cấp lại
giấy phép môi trường).
2. Địa chỉ trụ sở chính của (1):
3. Địa điểm thực hiện dự án, cơ sở (2):
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số:…….ngày……..của (1) hoặc
các giấy tờ tương đương.
4. Người đại diện theo pháp luật của (1):……………… Chức vụ:……...
- Điện thoại: …………….; Fax: …………………..; E-mail: …………
5. Người liên hệ trong quá trình tiến hành thủ tục:…………………… Chức
vụ:…………… Điện thoại:…………..…; Email:……………
Chúng tôi xin gửi đến (3) hồ sơ gồm:
- 01 bản Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở (2);
- 01 bản Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo
nghiên cứu khả thi của dự án (2) (chỉ gửi trong trường hợp dự án (2) không thuộc đối
tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường) (không yêu cầu đối với trường
hợp điều chỉnh Giấy phép môi trường);
- 01 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản
tương đương với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
95
môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường (bao gồm cả
hồ sơ kèm theo văn bản tương đương) có nội dung nhập khẩu và sử dụng phế liệu
nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (Chỉ áp dụng đối với dự án đầu
tư, cơ sở có đề nghị nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất)
(không yêu cầu đối với trường hợp điều chỉnh Giấy phép môi trường).
Chúng tôi cam kết về độ trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu được
nêu trong các tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) xem xét cấp giấy phép môi trường của dự án, cơ sở (2)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: …
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA …(1)…
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: (1) Chủ dự án đầu tư, cơ sở; (2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án đầu
tư, cơ sở; (3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (2).
96
3. Quy trình (1.010728): Cấp đổi giấy phép môi trường (QT-03.T)
1
Mục đích:
Quy định nội dung, trình tự thực hiện việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp
đổi giấy phép môi trường của các dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội
đảm bảo công khai, minh bạch, đạt hiệu quả và đúng thời gian quy định.
2
Yêu cầu điều kiện thực hiện:
Thay đổi tên dự án đầu tư, cơ sở hoặc chủ dự án đầu tư, cơ sở khác với giấy phép
môi trường đã được cấp.
3
Nội dung quy trình
3.1
Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về việc quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;
- Quyết định số 2266/QĐ-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính
bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
97
- Căn cứ Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND thành phố
Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông
nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý chất lượng
Nông, Lâm sản và Thủy sản; Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chăn nuôi, Thú y và
Thủy sản; Thủy lợi; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Môi trường, Bảo tồn thiên nhiên và
Đa dạng sinh học; Địa chất và Khoáng sản; Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải
quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Trồng trọt, Thủy sản, Nông nghiệp; Kinh tế hợp
tác và Phát triển nông thôn; Môi trường; Thuỷ lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 139/QĐ-TTPVHCC ngày 30/01/2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục
hành chính lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
3.2
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản sao
1. Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép môi trường của chủ
dự án đầu tư, cơ sở (mẫu văn bản quy định tại Phụ lục XIV
ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).
x
2. Hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc thay đổi trong trường
hợp có thay đổi tên dự án đầu tư, cơ sở hoặc chủ dự án đầu
tư, cơ sở.
x
3.3
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4
Thời gian xử lý:
Thời gian giải quyết thủ tục hành chính cấp đổi giấy phép môi trường tối đa là 10
(mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Lưu ý: Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính.
3.5
Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
Cách 1: Trực tiếp.
98
Cách 2: Qua dịch vụ bưu chính.
Cách 3: Trực tuyến.
Lưu ý: Cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn các hình thức nộp hồ sơ và trả
kết quả trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo nhu cầu.
3.6
Phí, Lệ phí:
Không
3.7
Quy trình xử lý công việc
TT
Trình tự
Trách nhiệm
Thời
gian
Biểu mẫu/Kết
quả
B1
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính
đầy đủ của hồ sơ theo quy định;
Kiểm tra nội dung ủy quyền
theo quy định.
- Bàn giao hồ sơ, chuyển hồ sơ
đã nhận từ Trung tâm phục vụ
hành chính công thành phố Hà
Nội về Lãnh đạo Sở giao việc
- Chuyển phòng chuyên môn
giải quyết hồ sơ.
- Cán bộ của
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công.
- Lãnh đạo Sở.
1,0 ngày
- Sổ theo dõi hồ
sơ.
- Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ.
- Biên bản bàn
giao hồ sơ giải
quyết thủ tục hành
chính.
- Tiếp nhận, trình
trên HTTT GQ
TTHC.
B2
Giao chuyên viên giải quyết hồ
sơ.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn giải quyết
hồ sơ.
0,5 ngày
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ.
- Giao việc trên
HTTT GQ TTHC.
Trường hợp 1: hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết
B3.1.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ, dự thảo Thông
báo hồ sơ không đủ điều kiện giải
quyết trình Lãnh đạo phòng,
chuyển Chánh Văn phòng Sở ký
Thông báo.
- Chuyên viên
giải quyết HS
- Lãnh đạo phòng
chuyên môn.
- Chánh Văn
phòng Sở.
4,0 ngày
- Dự thảo Thông
báo hồ sơ không
đủ điều kiện giải
quyết.
99
B3.1.2
Phát hành Thông báo, Bàn giao
hồ sơ; chuyển Thông báo tới
Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội để trả
cho tổ chức, cá nhân
- Chuyên viên giải
quyết HS.
- Văn phòng Sở.
- TTPVHCC
1,0 ngày
- Thông báo hồ sơ
không đủ điều
kiện giải quyết.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
B3.1.3
Trả hồ sơ.
TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trả hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân.
Trường hợp 2: hồ sơ đủ điều kiện giải quyết
B3.2
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ và tham mưu
trình Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo
Sở:
- Gửi văn bản xin ý kiến các cơ
quan liên quan (nếu cần).
- Lập báo cáo kết quả thẩm định,
dự thảo Giấy phép môi trường
trình Lãnh đạo phòng chuyên
môn.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn thuộc Sở.
4,5 ngày
- Văn bản xin ý
kiến các cơ quan
liên quan (nếu cần).
- Báo cáo, Dự
thảo Giấy phép.
B4
Lãnh đạo Phòng chuyên môn
xem xét, ký tắt trình Lãnh đạo
Sở ký Giấy phép môi trường.
Lãnh đạo phòng
chuyên môn giải
quyết hồ sơ.
1,0 ngày
- Báo cáo, Dự
thảo Giấy phép.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC TP.
B5
Lãnh đạo Sở ký Giấy phép.
Lãnh đạo Sở.
2,0 ngày
- Giấy phép.
B6
Chuyên viên hoàn thiện hồ sơ
(lấy số, phát hành); Bàn giao hồ
sơ; chuyển kết quả/Thông báo
tới Trung tâm phục vụ hành
chính công thành phố Hà Nội để
trả cho tổ chức, cá nhân
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Văn phòng Sở
- TTPVHCC
1,0 ngày
- Giấy phép.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
B7
- Trả kết quả và lưu hồ sơ bàn
giao lưu trữ cơ quan.
- Đăng tải nội dung Giấy phép
môi trường lên cổng thông tin
điện tử của Sở.
- TPVHCC.
- Đơn vị được
giao nhiệm vụ
lưu trữ hồ sơ.
- Bộ phận phụ
trách đăng tải
thông tin trên
cổng thông tin
điện tử của Sở.
Giờ hành
chính
- Giấy phép được
trả cho tổ chức,
cá nhân.
- Tài liệu được
bàn giao cho đơn
vị được giao
nhiệm vụ lưu trữ
hồ sơ.
100
- Giấy phép môi
trường được đăng
tải.
Trường hợp 3: hồ sơ cần ra thông báo bổ sung
B3.3.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ, dự thảo Thông
báo bổ sung hồ sơ trình Lãnh
đạo phòng, chuyển Chánh Văn
phòng Sở ký Thông báo.
- Chuyên viên giải
quyết HS.
- Lãnh đạo phòng
chuyên môn.
- Chánh Văn
phòng Sở.
1,5 ngày
Dự thảo Thông
báo bổ sung hồ sơ.
B3.3.2
Phát hành thông báo bổ sung gửi
TTPVHCC để gửi tổ chức, cá
nhân
- Chuyên viên giải
quyết HS.
- Văn phòng Sở
- TTPVHCC
0,5 ngày
- Thông báo bổ
sung hồ sơ.
- Chuyển tiếp trên
HTTT GQ TTHC.
B3.3.3
Tiếp nhận hồ sơ bổ sung; bàn
giao hồ sơ, chuyển hồ sơ đã
nhận từ Trung tâm phục vụ
hành chính công thành phố Hà
Nội về phòng chuyên môn để
tiếp tục xử lý hồ sơ
- TPVHCC.
- Phòng chuyên
môn giải quyết HS
0,5 ngày
- Hồ sơ bổ sung
theo Thông báo
- Biên bản bàn
giao hồ sơ giải
quyết thủ tục
hành chính.
- Chuyển tiếp trên
HTTT GQ TTHC.
Ghi chú:
- Nếu hồ sơ bổ sung vẫn không đủ điều kiện giải quyết thì thực hiện như trường hợp 1 nêu trên
(hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết).
- Nếu hồ sơ bổ sung đã đủ điều kiện giải quyết thì tiếp tục thực hiện bước B3.2 của trường hợp
2 (hồ sơ đủ điều kiện giải quyết) và phải đảm bảo số ngày giải quyết toàn bộ công việc nêu
trên không vượt số ngày theo quy định cho bước B3.2.
4
Biểu mẫu
1. Mẫu Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở (mẫu
quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).
101
CÁC MẪU VĂN BẢN
Phụ lục XIV. Mẫu văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép môi trường
của dự án đầu tư, cơ sở
(Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)
(1)
_____________
Số: ……….
V/v đề nghị cấp đổi giấy phép
môi trường của dự án, cơ sở (2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: (3)
Chúng tôi là: (1), chủ đầu tư dự án, cơ sở (2).
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, (1) đề
nghị (3) xem xét, cấp đổi giấy phép môi trường với các thông tin cụ thể như sau:
1. Thông tin về giấy phép môi trường đã được cấp: Giấy phép môi trường
số……./GPMT-….. ngày….tháng…..năm…..
- Tên dự án đầu tư, cơ sở: ………………………………………………
- Tên chủ đầu tư dự án, cơ sở: ……………………………………………
2. Thông tin đề nghị thay đổi trong giấy phép môi trường của (2).
- Tên dự án đầu tư, cơ sở:…………………………………………………
- Tên chủ đầu tư dự án, cơ sở: ……………………………………………
(Chỉ liệt kê những thay đổi và thuộc trường hợp cấp đổi giấy phép môi trường)
3. Địa chỉ liên hệ của (1):……………………………………….......
- Người đại diện theo pháp luật của (1):……….. Chức vụ………………..
- Điện thoại: …………….; Fax: ………………; E-mail: ……………
Chúng tôi xin gửi đến (3) Bản Phụ lục kèm theo Văn bản này, gồm:
Liệt kê danh mục các tài liệu, giấy tờ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để
chứng minh pháp nhân hợp lệ của (1) đối với (2).
Chúng tôi cam kết về độ trung thực, chính xác, toàn vẹn của các hồ sơ, tài liệu
được cung cấp kèm theo văn bản này, đồng thời cam kết không thay đổi các nội dung
khác của Giấy phép môi trường số…./GPMT- …. ngày …. tháng …. năm… nêu trên.
Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) xem xét cấp đổi giấy phép môi trường của dự án, cơ sở (2)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: …
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA …(1)…
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: (1) Tên chủ dự án đầu tư, cơ sở; (2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án đầu
tư, cơ sở; (3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (2).
102
4. Quy trình (1.010729): Cấp điều chỉnh giấy phép môi trường (QT-04.T)
1
Mục đích:
Quy định nội dung, trình tự thực hiện việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ cấp điều chỉnh
giấy phép môi trường của các dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội
đảm bảo công khai, minh bạch, đạt hiệu quả và đúng thời gian quy định.
2
Yêu cầu điều kiện thực hiện:
Dự án đầu tư, cơ sở có thay đổi nội dung cấp phép nhưng không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 30 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP (trừ trường hợp thay
đổi giảm nội dung cấp phép môi trường hoặc thay đổi khối lượng, loại chất thải nguy
hại phát sinh; trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường, việc điều
chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện khi có đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ
sở) như sau:
- Dự án đầu tư, cơ sở, cụm công nghiệp có thay đổi tăng quy mô, công suất sản xuất,
thay đổi công nghệ sản xuất như đối với trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP dẫn đến thay đổi nội dung cấp phép, trừ trường hợp
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 30 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
- Cụm công nghiệp đang hoạt động có bổ sung ngành nghề thu hút đầu tư không
thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 56 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
- Thay đổi khác như đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP;
- Dự án, cơ sở sau chia tách thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh theo quy định trước
khi giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần đã cấp hết hiệu lực theo
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
3
Nội dung quy trình
3.1
Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường số 146/2025/QH15;
103
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về việc quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;
- Quyết định số 2266/QĐ-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính
bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân Thành
phố về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố; Nghị quyết số
02/2022/NQ-HĐND ngày 06/7/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà
Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020.
- Căn cứ Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND thành phố
Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông
nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý chất lượng
Nông, Lâm sản và Thủy sản; Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chăn nuôi, Thú y và
Thủy sản; Thủy lợi; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Môi trường, Bảo tồn thiên nhiên và
Đa dạng sinh học; Địa chất và Khoáng sản; Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải
quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Trồng trọt, Thủy sản, Nông nghiệp; Kinh tế hợp
tác và Phát triển nông thôn; Môi trường; Thuỷ lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
104
- Quyết định số 139/QĐ-TTPVHCC ngày 30/01/2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục
hành chính lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
3.2
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản sao
1. Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường của
dự án đầu tư, cơ sở (mẫu quy định tại Phụ lục XIII phần phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).
x
2. Báo cáo đề xuất cấp điều chỉnh giấy phép môi trường của
dự án đầu tư, cơ sở (mẫu quy định tại Phụ lục XI phần phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).
x
3.3
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4
Thời gian xử lý:
Thời gian giải quyết thủ tục hành chính cấp điều chỉnh giấy phép môi trường tối đa
là 25 (Hai mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Lưu ý: Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
3.5
Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
Cách 1: Trực tiếp.
Cách 2: Qua dịch vụ bưu chính.
Cách 3: Trực tuyến.
Lưu ý: Cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn các hình thức nộp hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp hoặc trực tuyến theo nhu cầu.
3.6
Phí, Lệ phí:
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí theo quy định của Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội. Cụ thể:
- Cấp điều chỉnh giấy phép môi trường: 6.850.000 đồng.
- Cấp điều chỉnh giấy phép môi trường đối với Dự án đầu tư không thuộc đối tượng
phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục, quan trắc
định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ: 4.200.000 đồng.
105
3.7
Quy trình xử lý công việc
TT
Trình tự
Trách nhiệm
Thời
gian
Biểu mẫu/Kết
quả
B1
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính
đầy đủ của hồ sơ theo quy định;
Kiểm tra nội dung ủy quyền theo
quy định.
- Bàn giao hồ sơ, chuyển hồ sơ
đã nhận từ Trung tâm phục vụ
hành chính công thành phố Hà
Nội về Lãnh đạo Sở giao việc.
- Chuyển phòng chuyên môn
giải quyết hồ sơ
- Cán bộ của
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công.
- Lãnh đạo Sở.
-Lãnh đạo phòng
chuyên môn giải
quyết hồ sơ.
1,0 ngày
- Sổ theo dõi hồ
sơ.
- Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ.
- Biên bản bàn
giao hồ sơ giải
quyết thủ tục
hành chính.
- Tiếp nhận, trình
trên HTTT GQ
TTHC.
B2
Giao Chuyên viên giải quyết hồ
sơ.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn giải quyết
hồ sơ.
0,5 ngày
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ.
- Giao việc trên
HTTT GQ TTHC.
Trường hợp 1: hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết
B3.1.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ, dự thảo Thông báo
hồ sơ không đủ điều kiện giải
quyết trình Lãnh đạo phòng,
chuyển Chánh Văn phòng Sở ký
Thông báo.
- Chuyên viên
giải quyết HS
- Lãnh đạo phòng
chuyên môn.
- Chánh Văn
phòng Sở.
4,0 ngày
- Dự thảo Thông
báo hồ sơ không
đủ điều kiện giải
quyết.
B3.1.2
Phát hành Thông báo, Bàn giao
hồ sơ; chuyển Thông báo tới
Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội để trả
cho tổ chức, cá nhân
- Chuyên viên giải
quyết HS.
- Văn phòng Sở
- TTPVHCC
1,0 ngày
- Thông báo hồ
sơ không đủ điều
kiện giải quyết.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
106
B3.1.3
Trả hồ sơ.
TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trả hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân.
Trường hợp 2: hồ sơ đủ điều kiện giải quyết
B3.2
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ và tham mưu trình
Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Sở:
- Thông báo nộp phí thẩm định.
- Gửi văn bản xin ý kiến các cơ
quan liên quan (nếu cần).
- Lập báo cáo kết quả thẩm định,
dự thảo Giấy phép môi trường
trình Lãnh đạo phòng chuyên
môn.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn.
17,5 ngày
- Thông báo nộp
phí thẩm định.
- Văn bản xin ý
kiến các cơ quan
liên quan (nếu
cần).
- Báo cáo, dự
thảo Giấy phép.
B4
Lãnh đạo Phòng chuyên môn
xem xét, ký tắt trình Lãnh đạo Sở
ký Giấy phép môi trường
Lãnh đạo Phòng
chuyên môn giải
quyết hồ sơ
1,0 ngày
- Báo cáo, dự
thảo Giấy phép.
B5
Lãnh đạo Sở ký Giấy phép.
Lãnh đạo Sở.
3,0 ngày
- Giấy phép.
B6
Chuyên viên hoàn thiện hồ sơ
(lấy số, phát hành); Bàn giao hồ
sơ; chuyển kết quả/Thông báo
tới Trung tâm phục vụ hành
chính công thành phố Hà Nội để
trả cho tổ chức, cá nhân
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Văn phòng Sở
- TTPVHCC
2,0 ngày
- Giấy phép/
Thông báo được
bàn giao.
- Chuyển tiếp trên
HTTT GQ
TTHC.
B7
- Trả kết quả và lưu hồ sơ bàn
giao lưu trữ cơ quan
- Đăng tải nội dung Giấy phép
môi trường lên cổng thông tin
điện tử của Sở.
- TPVHCC.
- Đơn vị được
giao nhiệm vụ
lưu trữ hồ sơ.
- Bộ phận phụ
trách đăng tải
thông tin trên
cổng thông tin
điện tử của Sở.
Giờ hành
chính
- Giấy phép được
trả cho tổ chức,
cá nhân.
- Tài liệu được
bàn giao cho đơn
vị được giao
nhiệm vụ lưu trữ
hồ sơ.
- Giấy phép môi
trường được
đăng tải.
Trường hợp 3: hồ sơ cần ra thông báo bổ sung
B3.3.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ, dự thảo Thông
báo bổ sung hồ sơ trình Lãnh đạo
- Chuyên viên giải
quyết HS.
- Lãnh đạo phòng
chuyên môn.
3,0 ngày
- Dự thảo Thông
báo bổ sung hồ
sơ.
107
phòng, chuyển Chánh Văn
phòng Sở ký Thông báo.
- Chánh Văn
phòng Sở.
B3.3.2
Phát hành thông báo bổ sung gửi
TTPVHCC để gửi tổ chức, cá
nhân
- Chuyên viên giải
quyết HS.
- Văn phòng Sở
- TTPVHCC
0,5 ngày
- Thông báo bổ
sung hồ sơ.
- Chuyển tiếp trên
HTTT GQ
TTHC.
B3.3.3
Tiếp nhận hồ sơ bổ sung; bàn
giao hồ sơ, chuyển hồ sơ đã nhận
từ Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội về phòng
chuyên môn để tiếp tục xử lý hồ
sơ
- TPVHCC.
- Phòng chuyên
môn giải quyết HS
0,5 ngày
- Hồ sơ bổ sung
theo Thông báo
- Biên bản bàn
giao hồ sơ giải
quyết thủ tục
hành chính.
- Chuyển tiếp trên
HTTT GQ
TTHC.
Ghi chú:
- Nếu hồ sơ bổ sung vẫn không đủ điều kiện giải quyết thì thực hiện như trường hợp 1 nêu trên
(hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết).
- Nếu hồ sơ bổ sung đã đủ điều kiện giải quyết thì tiếp tục thực hiện bước B3.2 của trường hợp
2 (hồ sơ đủ điều kiện giải quyết) và phải đảm bảo số ngày giải quyết toàn bộ công việc nêu trên
không vượt số ngày theo quy định cho bước B3.2.
4
Biểu mẫu
1. Mẫu Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ
sở (mẫu quy định tại Phụ lục XIII phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP).
2. Mẫu Báo cáo đề xuất cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ
sở (mẫu quy định tại Phụ lục XI phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP).
108
CÁC MẪU VĂN BẢN
Phụ lục XIII. Mẫu văn bản đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép
môi trường của dự án đầu tư, cơ sở
(Phụ lục XIII Phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP)
(1)
__________
Số: ……….
V/v đề nghị cấp điều chỉnh
giấy phép môi trường của
dự án, cơ sở (2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________________
Địa danh, ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: (3)
1. Chúng tôi là: (1), Chủ đầu tư dự án, cơ sở (2) thuộc mục số … Phụ lục...
ban hành kèm theo Nghị định số…/…../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm … của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Căn cứ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, dự án, cơ sở (2) thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (3).
Dự án, cơ sở (2) đã được (3) cấp Giấy phép môi trường số:……./GPMT-…..
ngày…. tháng….năm….. (chỉ nêu trong trường hợp đề nghị cấp điều chỉnh, cấp lại
giấy phép môi trường).
2. Địa chỉ trụ sở chính của (1):
3. Địa điểm thực hiện dự án, cơ sở (2):
Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số:…….ngày……..của (1) hoặc
các giấy tờ tương đương.
4. Người đại diện theo pháp luật của (1):……………… Chức vụ:……...
Điện thoại: …………….; Fax: …………………..; E-mail: ……………
5. Người liên hệ trong quá trình tiến hành thủ tục:……………..……Chức
vụ:…………………...Điện thoại:…………..…………; Email:…………….
Chúng tôi xin gửi đến (3) hồ sơ gồm:
- 01 bản Báo cáo đề xuất cấp/cấp lại/điều chỉnh giấy phép môi trường của dự
án đầu tư, cơ sở (2);
- 01 bản Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo
nghiên cứu khả thi của dự án (2) (chỉ gửi trong trường hợp dự án (2) không thuộc đối
tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường) (không yêu cầu đối với trường
hợp điều chỉnh Giấy phép môi trường);
109
- 01 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản
tương đương với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường (bao gồm cả
hồ sơ kèm theo văn bản tương đương) có nội dung nhập khẩu và sử dụng phế liệu
nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (Chỉ áp dụng đối với dự án đầu
tư, cơ sở có đề nghị nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất)
(không yêu cầu đối với trường hợp điều chỉnh Giấy phép môi trường).
Chúng tôi cam kết về độ trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu được
nêu trong các tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) xem xét cấp điều chỉnh giấy phép môi trường của dự án, cơ sở (2).
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: …
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA …(1)…
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: (1) Chủ dự án đầu tư, cơ sở; (2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án
đầu tư, cơ sở; (3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (2).
110
Phụ lục XI. Mẫu báo cáo đề xuất điều chỉnh giấy phép
môi trường của dự án, cơ sở đang hoạt động
(Phụ lục XI Phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP)
1. Mẫu trang bìa và phụ bìa báo cáo
Cơ quan cấp trên của chủ cơ sở
(1)
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT
ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
của cơ sở (2)
CHỦ CƠ SỞ (*)
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Địa danh (**), tháng … năm …
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản của cơ sở; (2) Tên gọi đầy đủ, chính xác
của cơ sở; (*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa báo cáo; (**) Ghi địa danh cấp tỉnh/xã nơi
cơ sở hoạt động hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ cơ sở.
111
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường
của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang
hoạt động (viết tắt là cơ sở)
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1. Tên chủ cơ sở (Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành
toàn bộ cơ sở): ………………………..…………………………………
- Địa chỉ văn phòng: ………………………………………..…………….
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: …………….…………….
- Điện thoại: ………………; Fax:……………; E-mail:..….…………….
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số:…..ngày……..của cơ sở hoặc
các giấy tờ tương đương.
2. Tên cơ sở:……………………………………………………………….
- Địa điểm cơ sở: ………………………………………………………….
- Giấy phép môi trường của cơ sở: ………………………………………
- Quy mô của cơ sở: nêu rõ nội dung thay đổi (nếu có).
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (chỉ mô tả các nội dung
đề xuất điều chỉnh)
3.1. Công suất hoạt động của cơ sở:………………………………………
3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở:……………………………………….
3.3. Sản phẩm của cơ sở: ………………………………………………..
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng
phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước
của cơ sở (chỉ mô tả các nội dung đề xuất điều chỉnh).
5. Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu
sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị
tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu (chỉ mô tả các nội dung
đề xuất điều chỉnh).
6. Các thông tin thay đổi khác (nếu có):…………………….……………
112
Chương II
CÁC THAY ĐỔI VỀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có):
1.1. Thu gom, thoát nước mưa:
- Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,…) của
công trình thu gom, thoát nước mưa bề mặt; số lượng, vị trí từng điểm thoát nước
mưa bề mặt ra ngoài môi trường kèm theo quy trình vận hành tại từng điểm thoát
(như: tự chảy, đập xả tràn, van chặn,...) và sơ đồ minh họa;
- Mô tả các biện pháp thu gom, thoát nước mưa khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải
nguy hại).
1.2. Thu gom, thoát nước thải:
- Công trình thu gom nước thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu,
kích thước, chiều dài,...) của từng tuyến thu gom nước thải sinh hoạt, công nghiệp từ
nguồn phát sinh dẫn về công trình xử lý nước thải;
- Công trình thoát nước thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu,
kích thước, chiều dài,...) của từng tuyến thoát nước thải trước khi xả ra môi trường
tiếp nhận hoặc xả ra ngoài phạm vi của công trình xử lý chất thải;
- Điểm xả nước thải sau xử lý: Mô tả chi tiết vị trí xả nước thải; đánh giá sự đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với điểm xả nước thải/điểm đấu nối nước
thải; nguồn tiếp nhận nước thải. Trường hợp nguồn tiếp nhận nước thải là công trình
thủy lợi thì nêu rõ tên công trình thủy lợi, cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy
lợi; việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình thủy lợi;
- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải nêu trên;
- Mô tả các biện pháp thu gom, thoát nước thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải
nguy hại).
1.3. Xử lý nước thải:
- Mô tả rõ từng công trình xử lý nước thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ
thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của từng
công trình; quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và chế độ vận hành
của công trình (có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất, chế
phẩm sinh học sử dụng; định mức tiêu hao điện năng, hóa chất sử dụng cho quá trình
vận hành; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau
xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
113
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ
và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc nước
thải tự động, liên tục; làm rõ việc kết nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục
nước thải về Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý nước thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải
nguy hại).
2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (nếu có):
Đối với từng công trình xử lý bụi, khí thải cần làm rõ:
- Công trình thu gom khí thải trước khi được xử lý: Mô tả chi tiết thông số kỹ
thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của từng công trình thu gom khí thải
từ nguồn phát sinh dẫn về công trình xử lý khí thải;
- Công trình xử lý bụi, khí thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ thống thiết bị
xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của công trình (xử lý
bụi, khí thải cho công đoạn hoặc dây chuyền sản xuất nào của cơ sở); quy mô, công
suất, quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình (có sơ đồ minh họa quy
trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất, xúc tác sử dụng; định mức tiêu hao điện
năng, hóa chất cho quá trình vận hành công trình; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn
(nếu có) áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý
khí thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và
phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống; làm rõ việc kết
nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục khí thải về Sở Nông nghiệp và Môi
trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải
nguy hại).
3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường, gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản, đảm bảo
đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình lưu giữ chất thải;
- Công trình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tự phát sinh trong
khuôn viên cơ sở (nếu có): Mô tả chức năng, quy mô, công suất, công nghệ, các
thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành;
- Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung phải nêu rõ các công trình, thiết bị,
phương tiện thu gom phục vụ cho xử lý chất thải rắn;
- Báo cáo về chủng loại, khối lượng chất thải rắn thông thường (rác thải sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường,…) phát sinh tại cơ sở;
114
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường khác (nếu có).
4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ chất thải nguy hại, gồm: Mô tả chức năng,
các thông số kỹ thuật cơ bản nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Công trình xử lý chất thải nguy hại tự phát sinh tại cơ sở (nếu có): Mô tả chức
năng, quy mô, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình
vận hành;
- Đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại phải nêu rõ: hệ thống, công trình, thiết
bị lưu giữ, vận chuyển, trung chuyển, sơ chế, xử lý chất thải nguy hại;
- Báo cáo về chủng loại, tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở
(kg/năm và kg/tháng);
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại khác (nếu có).
5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở;
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của cơ sở.
6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
đối với nước thải trong quá trình vận hành thử nghiệm (nếu có) và trong quá trình
hoạt động, trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông
số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
đối với bụi, khí thải trong quá trình vận hành thử nghiệm (nếu có) và trong quá trình
hoạt động, trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông
số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và
các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có), trong đó phải
làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của
công trình;
- Mô tả biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có).
7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có):
Mô tả các công trình bảo vệ môi trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ
chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình. Mô tả các biện pháp bảo vệ
môi trường khác áp dụng đối với cơ sở.
8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường (nếu có):
Nêu rõ các nội dung thay đổi của cơ sở so với quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường thành phần
(nếu có) nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; làm rõ
lý do và cơ sở pháp lý đối với các nội dung thay đổi.
9. Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (khi đề nghị
cấp lại giấy phép môi trường quy định tại Nghị định này)
115
(Phần này nêu chi tiết các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã
được cấp trước đó).
10. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có):
Phần này báo cáo về kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo,
phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học đã đề xuất trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
Ghi chú: Đối với các nội dung từ Mục 1 đến Mục 10, chỉ mô tả những hạng
mục bổ sung hoặc nhưng phần hiện hữu nhưng có thay đổi so với Giấy phép môi
trường đã được cấp.
Chương III
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị điều chỉnh về nội dung cấp phép đối với nước thải (nếu có):
2. Nội dung đề nghị điều chỉnh về nội dung cấp phép đối với khí thải (nếu có):
3. Nội dung đề nghị điều chỉnh về nội dung cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung
(nếu có):
4. Nội dung đề nghị điều chỉnh về nội dung cấp phép của cơ sở thực hiện dịch
vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có):
5. Nội dung đề nghị điều chỉnh về nội dung cấp phép của cơ sở có nhập khẩu
phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có):
Chương IV
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ
Phần này nêu rõ các cam kết của chủ cơ sở về các nội dung:
- Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép
môi trường.
- Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về
môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan.
- Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và
Nghị định này (rà soát, liệt kê đầy đủ trách nhiệm phải thực hiện đã quy định trong
Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này).
PHỤ LỤC BÁO CÁO
Các văn bản pháp lý liên quan đến việc thay đổi.
116
5. Quy trình (1.010730): Cấp lại giấy phép môi trường (QT-05.T)
1
Mục đích:
Quy định nội dung, trình tự thực hiện việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ cấp lại giấy
phép môi trường của các dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội đảm bảo
công khai, minh bạch, đạt hiệu quả và đúng thời gian quy định.
2
Yêu cầu điều kiện thực hiện:
Chủ dự án đầu tư, cơ sở đã được cấp Giấy phép môi trường nộp hồ sơ đề nghị cấp
lại giấy phép môi trường khi thuộc các trường hợp sau:
- Giấy phép môi trường hết hạn.
- Dự án đầu tư, cơ sở có thay đổi tăng quy mô, công suất sản xuất, thay đổi công
nghệ sản xuất như đối với trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 27 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi trường quy định tại
khoản 5 Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9
Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2
Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP hoặc thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động
môi trường.
- Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động có
bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 56 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
- Dự án đầu tư, cơ sở có một trong các thay đổi khác làm gia tăng tác động xấu đến
môi trường quy định tại điểm b khoản 3 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường, bao gồm:
Tăng từ 10% lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng thải lượng các thông số
ô nhiễm về chất thải ra môi trường; thay đổi vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý
vào nguồn nước có yêu cầu cao hơn về quy chuẩn xả thải; bổ sung phương pháp tự
tái chế, xử lý, đồng xử lý chất thải bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường,
thiết bị sản xuất sẵn có; bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp
thông thường, chất thải rắn sinh hoạt để thực hiện dịch vụ xử lý chất thải; thay thế
hoặc bổ sung công trình, hệ thống, thiết bị tái chế, xử lý chất thải; bổ sung loại chất
thải nguy hại (trừ trường hợp bổ sung loại chất thải nguy hại có tính chất tương tự
với chất thải nguy hại đã được cấp phép) đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất
thải nguy hại; bổ sung loại, tăng khối lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất; bổ sung loại phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; bổ sung trạm trung
chuyển chất thải nguy hại; thay đổi công nghệ của hệ thống, công trình xử lý nước
thải, bụi, khí thải, trừ trường hợp bổ sung thêm thiết bị hoặc công đoạn xử lý; giảm
quy mô hoặc không xây lắp công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của
hệ thống xử lý nước thải.
117
3
Nội dung quy trình
3.1
Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về việc quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực môi trường và biến đổi khí hậu;
- Quyết định số 2266/QĐ-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính
bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân Thành
phố về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố; Nghị quyết số
02/2022/NQ-HĐND ngày 06/7/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà
Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020.
- Căn cứ Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND thành phố
Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông
nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý chất lượng Nông,
Lâm sản và Thủy sản; Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản;
118
Thủy lợi; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Môi trường, Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng
sinh học; Địa chất và Khoáng sản; Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Trồng trọt, Thủy sản, Nông nghiệp; Kinh tế hợp
tác và Phát triển nông thôn; Môi trường; Thuỷ lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 139/QĐ-TTPVHCC ngày 30/01/2026 của Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành
chính lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
3.2
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản sao
1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép môi trường của dự án
đầu tư, cơ sở (mẫu quy định tại Phụ lục XIII phần Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).
x
2. Báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường của dự án
đầu tư, cơ sở.
- Trường hợp dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối tượng
phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và dự án đầu tư
nhóm III (mẫu quy định tại Phụ lục IX phần Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).
- Trường hợp cơ sở đang hoạt động (mẫu quy định tại Phụ lục
X phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP).
x
3.3
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4
Thời gian xử lý:
Thời gian giải quyết thủ tục hành chính cấp lại giấy phép môi trường tối đa là 30 (ba
mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
Lưu ý: Thời gian phân tích mẫu chất thải của cơ quan cấp phép và thời gian tổ chức,
cá nhân hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ
tục hành chính.
3.5
Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
Cách 1: Trực tiếp.
119
Cách 2: Qua dịch vụ bưu chính.
Cách 3: Trực tuyến.
Lưu ý: Cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn các hình thức nộp hồ sơ và trả
kết quả trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo nhu cầu.
3.6
Phí, Lệ phí:
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí theo quy định của Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội. Cụ thể:
Dự án đầu tư, cơ sở đã có Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường: 7.950.000 đồng.
Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi
trường: 13.400.000 đồng.
Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất
thải đáp ứng các yêu cầu sau đây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí
thải tự động, liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ: 4.200.000 đồng.
3.7
Quy trình xử lý công việc
TT
Trình tự
Trách nhiệm
Thời
gian
Biểu mẫu/Kết
quả
B1
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính
đầy đủ của hồ sơ theo quy định;
Kiểm tra nội dung ủy quyền theo
quy định.
- Bàn giao hồ sơ, chuyển hồ sơ
đã nhận từ Trung tâm phục vụ
hành chính công thành phố Hà
Nội về Lãnh đạo Sở giao việc.
- Chuyển phòng chuyên môn
giải quyết hồ sơ
- Cán bộ của
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công.
- Lãnh đạo Sở.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn giải quyết
hồ sơ.
1,0 ngày
- Sổ theo dõi hồ
sơ
- Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả
kết quả
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
- Biên bản bàn
giao hồ sơ giải
quyết thủ tục
hành chính
- Tiếp nhận, trình
trên HTTT GQ
TTHC.
120
B2
Giao chuyên viên giải quyết hồ
sơ.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn giải quyết
hồ sơ.
0,5 ngày
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ.
- Giao việc trên
HTTT GQ
TTHC.
Trường hợp 1: hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết
B3.1.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ, kiểm
tra hồ sơ, dự thảo Thông báo hồ sơ
không đủ điều kiện giải quyết trình
Lãnh đạo phòng, chuyển Chánh
Văn phòng Sở ký Thông báo.
- Chuyên viên
giải quyết HS
- Lãnh đạo phòng
chuyên môn.
- Chánh Văn
phòng Sở.
4,0 ngày
- Dự thảo Thông
báo hồ sơ không
đủ điều kiện giải
quyết.
B3.1.2
Phát hành Thông báo, Bàn giao
hồ sơ; chuyển Thông báo tới
Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội để trả cho
tổ chức, cá nhân.
.
- Chuyên viên giải
quyết HS.
- Văn phòng Sở.
- TTPVHCC
1,0 ngày
- Thông báo hồ
sơ không đủ điều
kiện giải quyết.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
B3.1.3
Trả hồ sơ.
TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trả hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân.
Trường hợp 2: hồ sơ đủ điều kiện giải quyết
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ và tham mưu trình
Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Sở:
- Thông báo nộp phí thẩm định.
- Gửi văn bản xin ý kiến các cơ
quan liên quan (nếu cần).
- Công khai nội dung báo cáo đề
xuất cấp phép môi trường lên Cổng
thông tin điện tử của Sở.
- Thành lập Hội đồng thẩm
định/Đoàn kiểm tra.
- Chuyên viên giải
quyết HS.
- Lãnh đạo phòng
chuyên môn.
- Lãnh đạo Sở.
- Bộ phận phụ
trách đăng tải
thông tin trên
cổng thông tin
điện tử của Sở.
8,0 ngày
- Thông báo nộp
phí thẩm định.
- Văn bản xin ý
kiến đến các cơ
quan có liên quan
(nếu có).
- Báo cáo đề xuất
nội dung cấp
phép môi trường
được đăng tải
trên Cổng thông
tin điện tử Sở.
121
+ Đối với dự án đầu tư đã có
quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động
môi trường và không có thay đổi
so với quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc có thay
đổi nhưng không thuộc trường
hợp quy định tại điểm b khoản 4
Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường
và chưa đến mức phải lập báo cáo
đánh giá tác động môi trường,
thành lập Hội đồng thẩm định
cấp giấy phép môi trường, không
tổ chức kiểm tra thực tế;
+ Đối với dự án đầu tư không
thuộc đối tượng phải thực hiện
đánh giá tác động môi trường,
thành lập Hội đồng thẩm định.
Trong trường hợp cần thiết, Hội
đồng thẩm định tổ chức khảo sát
thực tế tại khu vực dự kiến triển
khai dự án đầu tư;
+ Đối với cơ sở, dự án đầu tư đã
có quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường nhưng có thay
đổi so với quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường và chưa đến
mức phải lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường, thành lập Đoàn
kiểm tra
- Quyết định
thành lập Hội
đồng thẩm định/
Đoàn kiểm tra.
B4
- Gửi báo cáo đến các thành viên
Hội đồng thẩm định/Đoàn kiểm tra.
- Hội đồng thẩm định/Đoàn kiểm
tra nghiên cứu hồ sơ và khảo sát
hoặc kiểm tra thực tế (nếu có) đối
với dự án đầu tư, cơ sở, viết bản
nhận xét, đánh giá về các nội
dung quy định tại Điều 40 Luật
Bảo vệ môi trường.
- Chuyên viên giải
quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn thuộc Sở.
- Lãnh đạo Sở.
10 ngày
- Giấy mời họp/
Văn bản kiểm
tra/ Văn bản
khảo sát (nếu
có).
- Bản nhận xét,
Phiếu thẩm định,
biên bản kiểm
tra, biên bản
122
- Họp Hội đồng thẩm định hoặc
Đoàn kiểm tra kiểm tra thực tế; tiếp
nhận Bản nhận xét, Phiếu thẩm
định của thành viên Hội đồng thẩm
định/Đoàn kiểm tra.
- Tổng hợp, thông báo kết quả
thẩm định/kết quả kiểm tra:
+ Trường hợp “Không thông
qua”, quy trình chuyển sang B6
(thuộc trường hợp Hồ sơ không
đạt yêu cầu).
+ Trường hợp “Thông qua với
điều kiện phải chỉnh sửa” chuyển
sang B5.
+ Trường hợp “Thông qua không
phải chỉnh sửa”, quy trình chuyển
sang B6 (thuộc trường hợp Hồ sơ
đạt yêu cầu).
khảo sát (nếu có),
biên bản họp theo
quy định của Hội
đồng thẩm
định/Đoàn kiểm
tra.
- Thông báo kết
quả thẩm
định/kết quả
kiểm tra.
- Chuyển tiếp
trên HTTT GQ
TTHC.
B5
Tiếp nhận hồ sơ chỉnh sửa từ
Chủ dự án, cơ sở; bàn giao về
Phòng chuyên môn để tiếp tục
xử lý hồ sơ
- TTPVHCC
0,5 ngày
- Báo cáo đã
chỉnh sửa kèm
văn bản giải trình
của Chủ dự án,
cơ sở.
- Biên bản bàn
giao hồ sơ giải
quyết thủ tục
hành chính.
- Chuyển tiếp trên
HTTT GQ TTHC.
B6
- Kiểm tra hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ
sung:
+ Hồ sơ đạt yêu cầu: lập báo cáo
kết quả thẩm định, dự thảo Giấy
phép môi trường trình Lãnh đạo
phòng chuyên môn.
+ Hồ sơ không đạt yêu cầu: dự
thảo thông báo hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, trình Lãnh
đạo phòng chuyên môn.
Cán bộ xử lý hồ
sơ.
5,0 ngày
- Báo cáo, Dự
thảo Giấy phép.
- Dự thảo Thông
báo hồ sơ không
đủ điều kiện giải
quyết.
123
B7
Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem
xét, ký tắt trình Lãnh đạo Sở ký
Giấy phép môi trường/chuyển
Chánh Văn phòng Sở ký Thông
báo hồ sơ không đủ điều kiện giải
quyết.
Lãnh đạo phòng
chuyên môn giải
quyết hồ sơ
1,0 ngày
- Báo cáo, Dự
thảo Giấy phép.
- Dự thảo Thông
báo hồ sơ không
đủ điều kiện giải
quyết.
B8
Lãnh đạo Sở ký Giấy phép/
Chánh Văn phòng Sở ký thông
báo hồ sơ không đủ điều kiện giải
quyết
- Lãnh đạo Sở.
- Chánh Văn
phòng Sở.
3,0 ngày
- Giấy phép.
- Thông báo hồ sơ
không đủ điều
kiện giải quyết.
B9
Chuyên viên hoàn thiện hồ sơ (lấy
số, phát hành); Bàn giao hồ sơ;
chuyển kết quả/Thông báo tới
Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội để trả
cho tổ chức, cá nhân.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Văn phòng Sở
1,0 ngày
- Giấy phép/
Thông báo được
bàn giao.
- Chuyển tiếp trên
HTTT GQ TTHC.
B10
- Trả kết quả/Trả thông báo không
đủ điều kiện giải quyết và lưu hồ
sơ bàn giao lưu trữ cơ quan.
- Đăng tải nội dung Giấy phép
môi trường lên cổng thông tin
điện tử của Sở.
- TPVHCC.
- Đơn vị được
giao nhiệm vụ
lưu trữ hồ sơ.
- Bộ phận phụ
trách đăng tải
thông tin trên
cổng thông tin
điện tử của Sở.
Giờ hành
chính
- Giấy phép/
Thông báo được
trả cho tổ chức,
cá nhân.
- Tài liệu được
bàn giao cho đơn
vị được giao
nhiệm vụ lưu trữ
hồ sơ.
- Giấy phép môi
trường được
đăng tải.
Trường hợp 3: hồ sơ phải ra thông báo bổ sung
B3.3.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ, dự thảo Thông báo
bổ sung hồ sơ trình Lãnh đạo
phòng, chuyển Chánh Văn phòng
Sở ký Thông báo.
- Chuyên viên giải
quyết HS.
- Lãnh đạo phòng
chuyên môn.
- Chánh Văn
phòng Sở.
3,0 ngày
Dự thảo Thông
báo bổ sung hồ
sơ.
124
B3.3.2
Phát hành thông báo bổ sung gửi
TTPVHCC để gửi tổ chức, cá
nhân
- Chuyên viên giải
quyết HS.
- Văn phòng Sở
0,5 ngày
- Thông báo bổ
sung hồ sơ.
- Chuyển tiếp trên
HTTT GQ
TTHC.
B3.3.3
Tiếp nhận hồ sơ bổ sung; bàn
giao hồ sơ về phòng chuyên
môn để tiếp tục xử lý hồ sơ.
- TPVHCC.
- Phòng chuyên
môn giải quyết HS
0,5 ngày
- Hồ sơ bổ sung
theo Thông báo
- Biên bản bàn
giao hồ sơ giải
quyết thủ tục
hành chính.
- Chuyển tiếp trên
HTTT GQ
TTHC.
Ghi chú:
- Nếu hồ sơ bổ sung vẫn không đủ điều kiện giải quyết thì thực hiện như trường hợp 1 nêu trên
(hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết).
- Nếu hồ sơ bổ sung đã đủ điều kiện giải quyết thì tiếp tục thực hiện bước B3.2 của trường hợp
2 (hồ sơ đủ điều kiện giải quyết) và phải đảm bảo số ngày giải quyết toàn bộ công việc nêu trên
không vượt số ngày theo quy định cho bước B3.2.
4
Biểu mẫu
1. Mẫu Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở (mẫu quy
định tại Phụ lục XIII phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).
2. Mẫu Báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư nhóm II không
thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và dự án đầu tư nhóm
III (mẫu quy định tại Phụ lục IX phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
05/2025/NĐ-CP);
3. Mẫu Báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường của cơ sở đang hoạt động (mẫu
quy định tại Phụ lục X phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).
125
CÁC MẪU VĂN BẢN
Phụ lục XIII. Mẫu văn bản đề nghị cấp lại giấy phép
môi trường của dự án đầu tư, cơ sở
(Phụ lục XIII Phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP)
(1)
__________
Số: ……….
V/v đề nghị cấp lại giấy
phép môi trường của dự án,
cơ sở (2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________________
Địa danh, ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: (3)
1. Chúng tôi là: (1), Chủ đầu tư dự án, cơ sở (2) thuộc mục số … Phụ lục...
ban hành kèm theo Nghị định số…/…../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm … của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Căn cứ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, dự án, cơ sở (2) thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (3).
Dự án, cơ sở (2) đã được (3) cấp Giấy phép môi trường số:……./GPMT-…..
ngày…. tháng….năm….. (chỉ nêu trong trường hợp đề nghị cấp điều chỉnh, cấp lại
giấy phép môi trường).
2. Địa chỉ trụ sở chính của (1):
3. Địa điểm thực hiện dự án, cơ sở (2):
Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số:…….ngày……..của (1) hoặc
các giấy tờ tương đương.
4. Người đại diện theo pháp luật của (1):……………… Chức vụ:……...
Điện thoại: …………….; Fax: …………………..; E-mail: ……………
5. Người liên hệ trong quá trình tiến hành thủ tục:……………..……Chức
vụ:…………………...Điện thoại:…………..…………; Email:…………….
Chúng tôi xin gửi đến (3) hồ sơ gồm:
- 01 bản Báo cáo đề xuất cấp/cấp lại/điều chỉnh giấy phép môi trường của dự
án đầu tư, cơ sở (2);
- 01 bản Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo
nghiên cứu khả thi của dự án (2) (chỉ gửi trong trường hợp dự án (2) không thuộc đối
tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường) (không yêu cầu đối với trường
hợp điều chỉnh Giấy phép môi trường);
126
- 01 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản
tương đương với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường (bao gồm cả
hồ sơ kèm theo văn bản tương đương) có nội dung nhập khẩu và sử dụng phế liệu
nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (Chỉ áp dụng đối với dự án đầu
tư, cơ sở có đề nghị nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất)
(không yêu cầu đối với trường hợp điều chỉnh Giấy phép môi trường).
Chúng tôi cam kết về độ trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu được
nêu trong các tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) xem xét cấp lại giấy phép môi trường của dự án, cơ sở (2).
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: …
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA …(1)…
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: (1) Chủ dự án đầu tư, cơ sở; (2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án
đầu tư, cơ sở; (3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (2).
127
Phụ lục IX. Mẫu Báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu
tư nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện
đánh giá tác động môi trường
(Phụ lục IX Phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP)
____________
1. Mẫu trang bìa và phụ bìa báo cáo
Cơ quan cấp trên của chủ dự án đầu tư
(1)
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT
CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
của dự án đầu tư (2)
CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (*)
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Địa danh (**), tháng … năm …
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản dự án đầu tư; (2) Tên gọi đầy đủ, chính xác
của dự án đầu tư; (*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa báo cáo; (**) Ghi địa danh cấp
tỉnh/xã nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự án đầu tư.
128
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường
của dự án đầu tư
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên chủ dự án đầu tư (Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý,
vận hành toàn bộ dự án, cơ sở): …………………………………………….
- Địa chỉ văn phòng: ………………………………………………………
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:…………………….
- Điện thoại: …………………; Fax:……………; E-mail:..………………
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số:…..ngày……..của chủ dự án
đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương.
2. Tên dự án đầu tư:………………………………………………………
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: ………………………………………
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến
môi trường của dự án đầu tư (nếu có):………………….…………………..
- Quy mô của dự án đầu tư theo quy định tại Điều 25 Nghị định này:
…………………………………………………………………………………
- Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: ………………………………
- Phân nhóm dự án đầu tư: (ghi rõ là nhóm II hoặc nhóm III) .……………
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:
3.1. Công suất của dự án đầu tư:……………………………….…………..
3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ
sản xuất của dự án đầu tư:………………………………………………..
3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư:……………………………..…………….
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:……………………..……………
5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có):………….……
129
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,
quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.
2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu
có):
Nêu rõ sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
tiếp nhận chất thải.
Ghi chú: Đối với nội dung đã được đánh giá trong quá trình cấp giấy phép môi
trường nhưng không có thay đổi, chủ dự án không phải thực hiện đánh giá lại và ghi
là không thay đổi.
Chương III
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật: Tổng hợp dữ liệu
(nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu
vực thực hiện dự án:
1.1. Thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án:
a) Các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án;
b) Chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực
tiếp bởi dự án;
c) Số liệu, thông tin về đa dạng sinh học có thể bị tác động bởi dự án.
1.2. Các đối tượng nhạy cảm về môi trường bị tác động của dự án:
a) Các đối tượng nhạy cảm về môi trường gần nhất có thể bị tác động của dự án
(nếu có);
b) Danh mục và hiện trạng các loài thực vật, động vật hoang dã, trong đó có các
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài đặc hữu có trong vùng có thể
bị tác động do dự án; số liệu, thông tin về đa dạng sinh học biển và đất ngập nước
ven biển có thể bị tác động bởi dự án.
130
2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án:
2.1. Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải:
a) Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải;
b) Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải; chế độ
thủy văn/hải văn của nguồn nước: diễn biến dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ kiệt
nhất trong năm, lưu lượng dòng chảy kiệt nhất trong năm, chế độ thủy triều, hải văn.
2.2. Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải: đánh giá chất lượng nguồn
nước khu vực tiếp nhận nước thải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước nguồn
tiếp nhận và kết quả thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng nguồn
nước tiếp nhận.
2.3. Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước
thải: hiện trạng khai thác, sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ các
hoạt động, mục đích khai thác, sử dụng nước chính, khoảng cách, vị trí các công trình
so với vị trí dự kiến xả nước thải).
2.4. Mô tả hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải:
các hoạt động xả nước thải khác vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải với
các thông tin chính sau:
a) Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu vực (vị trí, khoảng cách đến
vị trí xả nước thải).
b) Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực
(hoạt động sản xuất phát sinh nước thải, các thông số ô nhiễm chính có trong nước
thải, lưu lượng, chế độ xả nước thải).
2.5. Đơn vị quản lý công trình thủy lợi trong trường hợp xả nước thải vào công
trình thủy lợi (nếu có): Tên, địa chỉ, số điện thoại.
3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực
hiện dự án:
3.1. Kết quả đo đạc, lấy mẫu phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường khu vực
tiếp nhận các loại chất thải của dự án được thực hiện ít nhất là 03 đợt khảo sát. Việc
đo đạc, lấy mẫu, phân tích mẫu phải tuân thủ quy trình kỹ thuật về quan trắc môi
trường. Tổng hợp kết quả để đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn với đặc điểm
môi trường tự nhiên khu vực dự án.
3.2. Đánh giá được hiện trạng các thành phần môi trường khu vực dự án trước
khi triển khai xây dựng.
Việc đánh giá hiện trạng môi trường không khí xung quanh chỉ yêu cầu đối với
những dự án phát sinh bụi, khí thải gây ô nhiễm môi trường hoặc dự án sử dụng mô
hình tính toán lan truyền ô nhiễm (nếu có).
Ghi chú: Dự án đầu tư nhóm III không phải thực hiện nội dung quy định tại:
điểm b, c Mục 1.1 và điểm b Mục 1.2; điểm a Mục 2.1; Mục 2.3 và Mục 2.4 và Mục
3.2 Chương này.
131
Chương IV
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH,
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá, dự báo tác động môi trường
1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn triển khai, thi công xây dựng
dự án đầu tư: Việc đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường của giai đoạn này
tập trung vào các hoạt động chính sau đây:
a) Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất;
b) Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng;
c) Khai thác vật liệu xây dựng phục vụ dự án (nếu thuộc phạm vi dự án);
d) Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị;
đ) Thi công các hạng mục công trình của dự án đối với các dự án có công trình
xây dựng;
e) Làm sạch đường ống, làm sạch các thiết bị sản xuất, công trình bảo vệ môi
trường của dự án (như: làm sạch bằng hóa chất, nước sạch, hơi nước,...).
Yêu cầu: Đối với nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải cần cụ thể hóa
về thải lượng, tải lượng và nồng độ của tất cả các thông số chất thải đặc trưng cho
dự án và so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, cụ thể hóa về
không gian và thời gian phát sinh chất thải.
(Trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép môi trường phải đánh giá tổng hợp các
tác động từ việc thay đổi nội dung dự án đầu tư)
1.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn dự án đi vào vận hành:
a) Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải (chất thải rắn,
chất thải nguy hại, bụi, khí thải, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, các loại
chất thải lỏng khác). Mỗi tác động phải được cụ thể hóa về thải lượng, tải lượng và
nồng độ của tất cả các thông số chất thải đặc trưng cho dự án và so sánh với các quy
chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận (nếu có).
b) Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải (tiếng
ồn, độ rung).
c) Đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp, phải đánh giá bổ sung tác động
từ việc phát sinh nước thải của dự án đối với hiện trạng thu gom, xử lý nước thải hiện
hữu của khu công nghiệp; đánh giá khả năng tiếp nhận, xử lý của công trình xử lý
nước thải hiện hữu của khu công nghiệp đối với khối lượng nước thải phát sinh lớn
nhất từ hoạt động của dự án đầu tư.
d) Đối với dự án đầu tư khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, suối,
132
kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển phải đánh giá tác động tới lòng, bờ,
bãi sông, dòng chảy theo quy định của pháp luật.
đ) Đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi phải
có đánh giá tác động và biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình
thủy lợi.
e) Kết quả tính toán của mô hình phát tán chất ô nhiễm, sự cố môi trường đối
với dự án đầu tư xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m
3
/ngày (24 giờ) nước thải trở
lên (trừ nước trao đổi nhiệt, nước nuôi trồng thủy sản) hoặc xả bụi, khí thải có lưu
lượng từ 200.000 m
3
/giờ trở lên, trừ trường hợp dự án đầu tư không thay đổi nội dung
liên quan đến hoạt động xả nước thải, bụi, khí thải so với giấy phép môi trường đã
được cấp (khi đề xuất cấp lại giấy phép môi trường).
(Trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép môi trường phải đánh giá tổng hợp các
tác động từ việc thay đổi nội dung dự án đầu tư).
2. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường:
2.1. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi
công xây dựng dự án:
a) Về nước thải: Thuyết minh chi tiết về quy mô, công suất, công nghệ của công
trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (nếu có), bao gồm:
Công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của từng nhà thầu thi công, xây dựng
dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; công trình thu gom, xử lý các
loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống..., đảm bảo
đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường (nếu có);
b) Về rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông
thường và chất thải nguy hại: Mô tả quy mô, vị trí, biện pháp bảo vệ môi trường của
khu vực lưu giữ tạm thời các loại chất thải;
c) Về bụi, khí thải: Các công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quá
trình thi công xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
d) Về tiếng ồn, độ rung: Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
do hoạt động của dự án;
đ) Các biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có).
(Trường hợp có thay đổi công trình bảo vệ môi trường khi đề nghị cấp lại giấy
phép môi trường, phải liệt kê đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường dự kiến thay
đổi)
2.2. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án
đi vào vận hành:
a) Về công trình, biện pháp xử lý nước thải (bao gồm: các công trình xử lý nước
133
thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và các loại chất thải lỏng khác):
- Thuyết minh chi tiết về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất
xúc tác sử dụng của từng công trình xử lý nước thải dự kiến xây dựng hoặc hệ thống
thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ
xử lý); yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau xử
lý; CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thông số cơ bản của từng hạng mục và của cả công trình xử lý nước thải,
kèm theo bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu
cầu thiết kế một bước (sau đây gọi tắt là bản vẽ thiết kế, đính kèm tại Phụ lục của
báo cáo);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có). CO/CQ
và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc nước
thải tự động, liên tục (nếu có);
- Mô tả các biện pháp xử lý nước thải khác (nếu có).
b) Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải:
- Thuyết minh chi tiết về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất
xúc tác sử dụng của từng công trình xử lý bụi, khí thải; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu
chuẩn (nếu có) áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị
xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thông số cơ bản của từng hạng mục và của cả công trình xử lý bụi, khí
thải, kèm theo bản vẽ thiết kế (đính kèm tại Phụ lục báo cáo);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và
phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải
tự động, liên tục (nếu có).
- Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác (nếu có).
c) Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn (gồm: rác thải sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại):
- Dự báo về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông
thường phát sinh trong quá trình vận hành; chất thải nguy hại phát sinh (kg/năm và
kg/tháng);
- Thuyết minh chi tiết về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất
xúc tác sử dụng của từng công trình lưu giữ, xử lý chất thải;
- Các thông số cơ bản của từng hạng mục và của cả công trình lưu giữ, xử lý
chất thải, kèm theo dự thảo bản vẽ thiết kế (đính kèm tại Phụ lục báo cáo);
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn khác (nếu có).
d) Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, bảo đảm quy chuẩn
kỹ thuật về môi trường:
- Mô tả chi tiết các công trình giảm thiểu tiếng ồn, độ rung phát sinh trong giai
đoạn vận hành của dự án;
134
- Mô tả các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung khác (nếu có).
đ) Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành
thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành:
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
đối với nước thải trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động
(nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông
số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
đối với bụi, khí thải trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt
động (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các
thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và
các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có), trong đó phải
làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của
công trình;
- Mô tả biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có).
(Trường hợp có thay đổi công trình bảo vệ môi trường khi đề nghị cấp lại giấy
phép môi trường, phải liệt kê đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường dự kiến thay đổi).
e) Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có
hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có).
3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
- Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư;
- Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục;
- Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác;
- Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường;
- Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường.
4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo:
Nhận xét khách quan về mức độ tin cậy, chi tiết của những kết quả đánh giá, dự
báo về các tác động môi trường có khả năng xảy ra trong quá trình triển khai dự án
đầu tư. Đối với các vấn đề còn thiếu độ tin cậy cần thiết, phải nêu rõ các lý do khách
quan, chủ quan.
135
Ghi chú: Dự án đầu tư nhóm III không phải thực hiện đánh giá quy định tại
Mục 1 Chương này
Chương V
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG,
PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC
(Chỉ yêu cầu đối với các dự án đầu tư nhóm II, bao gồm: dự án khai thác
khoáng sản, dự án chôn lấp chất thải, dự án gây tổn thất,
suy giảm đa dạng sinh học)
1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với dự án khai thác khoáng sản
1.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh
hưởng của quá trình khai thác đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn
cứ cấu tạo địa chất, thành phần khoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực;
quy hoạch sử dụng đất sau khai thác (nếu có), tổ chức, cá nhân phải xây dựng phương
án cải tạo, phục hồi môi trường khả thi.
- Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đưa ra cần làm rõ các nội dung sau:
+ Xác định thời điểm, nội dung thực hiện một phần công tác cải tạo, phục hồi
môi trường (ngay trong quá trình khai thác) đối với các hạng mục công trình mỏ
(công trình phụ trợ khai thác, bãi thải mỏ,...) và khu vực khai thác (trường hợp mỏ
khai thác theo hình thức “cuốn chiếu”, có thể thực hiện được công tác cải tạo, phục
hồi môi trường đối với phần diện tích đã khai thác hết trữ lượng);
+ Xác định các hạng mục công trình mỏ, các hạng mục công việc cần cải tạo,
phục hồi môi trường tại khu vực khai thác (moong khai thác đối với mỏ lộ thiên; hệ
thống đường lò/giếng thông gió, vận chuyển, lò chợ... đối với mỏ hầm lò) trong giai
đoạn đóng cửa mỏ (thời điểm kết thúc khai thác mỏ theo dự án đầu tư đã lập);
+ Mô tả các giải pháp, công trình và khối lượng, kinh phí để cải tạo, phục hồi
môi trường; lập bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác và thể hiện các công trình
cải tạo, phục hồi môi trường.
- Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình
cải tạo, phục hồi môi trường của phương án (bao gồm: tác động liên quan đến chất
thải, tác động không liên quan đến chất thải như: cảnh quan, sinh thái sụt lún, trượt
lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,...) và đề xuất
các công trình, biện pháp giảm thiểu.
- Tính toán “chỉ số phục hồi đất” cho các phương án lựa chọn. Trên cơ sở đánh
giá và so sánh “chỉ số phục hồi đất” và ưu điểm, nhược điểm của các phương án, lựa
chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường tối ưu.
1.2. Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường
136
Từ phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung,
danh mục, khối lượng các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo, phục
hồi môi trường;
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp
ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế;
- Thiết kế các công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường từng giai
đoạn trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;
- Lập bảng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc
thực hiện theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh
sử dụng trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ
quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.
1.3. Kế hoạch thực hiện
- Sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường;
- Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng
công trình;
- Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm
tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường;
- Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi
kiểm tra, xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau:
TT
Tên công trình
Khối lượng/
đơn vị
Đơn
giá
Thàn
h tiền
Thời gian
thực hiện
Thời gian
hoàn
thành
Ghi
chú
I
Khu vực khai thác
1
Cải tạo bờ mỏ, đáy mỏ,
bờ moong, đáy moong
khu A
2
Trồng cây khu A
…
....
1.4. Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường
a) Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
Lập bảng tổng hợp chi phí và tiến độ thực hiện các công trình cải tạo, phục hồi
môi trường; khối lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và
tổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của
địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa
phương chưa có định mức, đơn giá.
137
b) Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ:
Trình bày cụ thể các khoản tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm
ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ:
Tổ chức, cá nhân lựa chọn đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi
môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với dự án chôn lấp chất thải
2.1. Lựa chọn giải pháp cải tạo môi trường
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng loại hình xử lý chất thải, ảnh hưởng của
quá trình xử lý chất thải đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu
tạo địa chất và chất lượng môi trường của khu vực, tổ chức, cá nhân phải xây dựng
các giải pháp cải tạo môi trường khả thi. Giải pháp cải tạo môi trường phải đảm bảo
không để xảy ra các sự cố môi trường.
- Việc cải tạo môi trường thực hiện theo quy định có liên quan.
- Mô tả khái quát các giải pháp; các công trình và khối lượng công việc cải tạo
môi trường. Xây dựng bản đồ địa hình của khu vực bãi chôn lấp chất thải sau khi
đóng bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt.
- Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình
cải tạo môi trường của phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp
mực nước ngầm, sự cố môi trường,…) để lựa chọn phương án cải tạo môi trường.
2.2. Nội dung cải tạo môi trường
Từ giải pháp cải tạo môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục,
khối lượng các hạng mục công trình cải tạo môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo môi
trường;
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo môi trường đáp ứng mục
tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế;
- Thiết kế các công trình để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường đối với từng giai đoạn trong quá trình cải tạo môi trường;
- Lập bảng các công trình cải tạo môi trường; khối lượng công việc thực hiện
theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo môi trường;
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh
sử dụng trong quá trình cải tạo môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình
cải tạo môi trường;
- Xây dựng các kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo
môi trường.
138
Các chỉ tiêu kỹ thuật để thiết kế, thi công các công trình cải tạo môi trường dựa
trên báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế cơ sở.
2.3. Kế hoạch thực hiện
- Trình bày sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo môi trường;
- Trình bày tiến độ thực hiện cải tạo môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng
công trình;
- Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo môi trường để kiểm tra, xác
nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo môi trường;
- Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo môi trường sau khi kiểm tra,
xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực hiện cải tạo môi trường theo mẫu sau:
TT
Tên công trình
Khối lượng/
đơn vị
Đơn
giá
Thàn
h tiền
Thời gian
thực hiện
Thời gian
hoàn thành
Ghi
chú
I
Khu vực ô chôn
lấp chất thải
1
Hệ thống xử lý
nước thải
2
Hệ thống xử lý khí
thải
3
Hệ thống quan
trắc, giám sát môi
trường
…
....
2.4. Dự toán chi phí cải tạo môi trường
a) Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường:
Lập bảng tổng hợp chi phí và tiến độ thực hiện các công trình cải tạo môi trường;
khối lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí
cải tạo môi trường trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo
các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định
mức, đơn giá.
b) Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ:
Trình bày cụ thể các khoản tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm
ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ:
Tổ chức, cá nhân lựa chọn đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi
môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
Ghi chú: Dự án đầu tư nhóm III không phải thực hiện đánh giá quy định tại
Chương này
139
Chương VI
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh nước thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh nước thải phải xử lý
(sinh hoạt, công nghiệp) và nguồn phát sinh nước thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
- Lưu lượng xả nước thải tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả nước thải tối đa đề nghị
cấp phép.
- Dòng nước thải: Nêu rõ số lượng dòng nước thải đề nghị cấp phép (là dòng
nước thải sau xử lý được xả ra môi trường (nguồn tiếp nhận nước thải)).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:
Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm
theo dòng nước thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy
chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: Ghi rõ vị trí xả
nước thải (có tọa độ địa lý), phương thức xả thải (tự chảy, xả cưỡng bức), nguồn tiếp
nhận nước thải.
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh khí thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh bụi, khí thải phải xử lý
và nguồn phát sinh bụi, khí thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
- Lưu lượng xả khí thải tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp
phép.
- Dòng khí thải: Nêu rõ số lượng dòng khí thải đề nghị cấp phép (là dòng khí
thải sau xử lý được xả ra môi trường).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải:
Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm
theo dòng khí thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy chuẩn
kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả khí thải: Ghi rõ vị trí xả khí thải (có tọa độ địa lý),
phương thức xả thải.
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có):
140
- Nguồn phát sinh: Nêu rõ từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính đề nghị
cấp phép.
- Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung: Nêu rõ giới hạn đối với tiếng ồn, độ
rung theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
Chương VII
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH
XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
Trên cơ sở đề xuất các công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, chủ dự
án đầu tư đề xuất kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, chương
trình quan trắc môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành, cụ thể như sau:
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư:
1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất
thải đã hoàn thành của dự án đầu tư, gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc. Công
suất dự kiến đạt được của từng hạng mục hoặc của cả dự án đầu tư tại thời điểm kết
thúc giai đoạn vận hành thử nghiệm.
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình,
thiết bị xử lý chất thải:
- Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải
ra ngoài môi trường hoặc thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý
của công trình, thiết bị xử lý chất thải (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn). Trường hợp công
trình, thiết bị xử lý hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải quy mô nhỏ chỉ thực hiện
lấy mẫu đơn để quan trắc; thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực hiện theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn quy định.
- Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối
hợp để thực hiện kế hoạch.
2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định
của pháp luật.
2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ:
- Quan trắc nước thải: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp
dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng.
141
2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải:
- Quan trắc nước thải: thông số quan trắc, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp: số lượng, thông số giám sát, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng.
2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên
tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án.
3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm.
Chương VIII
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Phần này nêu rõ các cam kết của chủ dự án đầu tư về các nội dung:
- Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường.
- Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về
môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan.
- Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và
Nghị định này (rà soát, liệt kê đầy đủ trách nhiệm phải thực hiện đã quy định trong
Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này).
142
PHỤ LỤC BÁO CÁO
Phụ lục 1:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương;
- Bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc bản vẽ thiết kế thi công các công trình bảo vệ môi
trường, công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường kèm theo thuyết minh về
quy trình vận hành của công trình xử lý chất thải;
- Các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận của các công trình, thiết bị xử lý chất
thải đồng bộ được nhập khẩu hoặc đã được thương mại hóa (nếu có);
- Các phiếu kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường ít nhất là 03 đợt khảo sát;
- Phiếu kiểm định, hiệu chuẩn của cơ quan, tổ chức có chức năng đối với các
thiết bị quan trắc tự động, liên tục chất thải đã được lắp đặt (nếu có).
Phụ lục 2: Đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản: Đính kèm bổ sung các
loại giấy tờ, hồ sơ sau:
Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa
hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc
từng giai đoạn khai thác; Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có
thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác
mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000
hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ
vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ cải
tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm; Bản đồ hoàn thổ không gian
đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).
Ghi chú: Trường hợp cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư quy định
tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều 30 Nghị định này, báo cáo đề xuất cấp lại giấy
phép môi trường chỉ thể hiện các nội dung thay đổi so với nội dung báo cáo đề xuất
cấp giấy phép môi trường trước đó.
143
Phụ lục X. Mẫu báo cáo đề xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường
của cơ sở đang hoạt động
(Phụ lục X Phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP)
____________
1. Mẫu trang bìa và phụ bìa báo cáo
Cơ quan cấp trên của chủ cơ sở
(1)
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT
CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
của cơ sở (2)
CHỦ CƠ SỞ (*)
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Địa danh (**), tháng … năm …
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản của cơ sở; (2) Tên gọi đầy đủ, chính xác
của cơ sở; (*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa báo cáo; (**) Ghi địa danh cấp tỉnh/xã nơi
cơ sở hoạt động hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ cơ sở.
144
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường
của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang
hoạt động (viết tắt là cơ sở)
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1. Tên chủ cơ sở (Chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành
toàn bộ dự án, cơ sở):……………………………………………………
- Địa chỉ văn phòng: …………………………………………………….
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: ………………………….
- Điện thoại: ………………; Fax:……………; E-mail:..……………….
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số:…..ngày……..của cơ sở hoặc
các giấy tờ tương đương.
2. Tên cơ sở:…………………………………….……………………….
- Địa điểm cơ sở: ……………………………………………………….
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi
trường, phê duyệt dự án (nếu có):…………………………………….
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
các giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần (nếu có):
…………………………………………………………………………………
- Quy mô của cơ sở (nêu rõ quy mô của cơ sở có tiêu chí như dự án quy định
tại Điều 25 Nghị định này): ………………………………………………
- Yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định
này:……………………………………………………………………………
- Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: ………………………………
- Phân nhóm dự án đầu tư: (ghi rõ là nhóm I, nhóm II hoặc nhóm III) .…
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (bao gồm cả phần hiện
hữu và phần dự kiến mở rộng, nâng công suất hoặc các thay đổi khác):
3.1. Công suất hoạt động của cơ sở:………………………………………
3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở:……………………………………….
3.3. Sản phẩm của cơ sở: …………………..……………………………..
145
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng
phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước
của cơ sở:……………….………………………………………
5. Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu
sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị
tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu.
6. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (nếu có):…….…………………
Khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định; việc thẩm định, có ý kiến về
công nghệ xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về chuyển giao công
nghệ (Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại).
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch
tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.
2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận
chất thải.
Ghi chú: Đối với nội dung đã được đánh giá trong quá trình cấp giấy phép môi
trường nhưng không có thay đổi, chủ cơ sở không phải thực hiện đánh giá lại và ghi
là không thay đổi.
Chương III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có):
1.1. Thu gom, thoát nước mưa:
- Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,…) của
công trình thu gom, thoát nước mưa bề mặt; số lượng, vị trí từng điểm thoát nước
mưa bề mặt ra ngoài môi trường kèm theo quy trình vận hành tại từng điểm thoát
(như: tự chảy, đập xả tràn, van chặn,...) và sơ đồ minh họa;
- Mô tả các biện pháp thu gom, thoát nước mưa khác (nếu có).
146
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải
nguy hại).
1.2. Thu gom, thoát nước thải:
- Công trình thu gom nước thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu,
kích thước, chiều dài,...) của từng tuyến thu gom nước thải sinh hoạt, công nghiệp từ
nguồn phát sinh dẫn về công trình xử lý nước thải;
- Công trình thoát nước thải: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu,
kích thước, chiều dài,...) của từng tuyến thoát nước thải trước khi xả ra môi trường
tiếp nhận hoặc xả ra ngoài phạm vi của công trình xử lý chất thải;
- Điểm xả nước thải sau xử lý: Mô tả chi tiết vị trí xả nước thải; đánh giá sự đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với điểm xả nước thải/điểm đấu nối nước
thải; nguồn tiếp nhận nước thải. Trường hợp nguồn tiếp nhận nước thải là công trình
thủy lợi thì nêu rõ tên công trình thủy lợi, cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy
lợi; việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình thủy lợi;
- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải nêu trên;
- Mô tả các biện pháp thu gom, thoát nước thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải
nguy hại).
1.3. Xử lý nước thải:
- Mô tả rõ từng công trình xử lý nước thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ
thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của từng
công trình; quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và chế độ vận hành
của công trình (có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất, chế
phẩm sinh học sử dụng; định mức tiêu hao điện năng, hóa chất sử dụng cho quá trình
vận hành; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau
xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ
và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc nước
thải tự động, liên tục; làm rõ việc kết nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục
nước thải về Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý nước thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải
nguy hại).
2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (nếu có):
147
Đối với từng công trình xử lý bụi, khí thải cần làm rõ:
- Công trình thu gom khí thải trước khi được xử lý: Mô tả chi tiết thông số kỹ
thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của từng công trình thu gom khí thải
từ nguồn phát sinh dẫn về công trình xử lý khí thải;
- Công trình xử lý bụi, khí thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ thống thiết bị
xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của công trình (xử lý
bụi, khí thải cho công đoạn hoặc dây chuyền sản xuất nào của cơ sở); quy mô, công
suất, quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình (có sơ đồ minh họa quy
trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất, xúc tác sử dụng; định mức tiêu hao điện
năng, hóa chất cho quá trình vận hành công trình; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn
(nếu có) áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý
khí thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và
phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, hệ thống; làm rõ việc kết
nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục khí thải về Sở Nông nghiệp và Môi
trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, phải báo cáo nội dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải
nguy hại).
3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường, gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản, đảm bảo
đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình lưu giữ chất thải;
- Công trình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tự phát sinh trong
khuôn viên cơ sở (nếu có): Mô tả chức năng, quy mô, công suất, công nghệ, các
thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành;
- Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung phải nêu rõ các công trình, thiết bị,
phương tiện thu gom phục vụ cho xử lý chất thải rắn;
- Báo cáo về chủng loại, khối lượng chất thải rắn thông thường (rác thải sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường,…) phát sinh tại cơ sở;
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường khác (nếu có).
4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ chất thải nguy hại, gồm: Mô tả chức năng, các
thông số kỹ thuật cơ bản nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Công trình xử lý chất thải nguy hại tự phát sinh tại cơ sở (nếu có): Mô tả chức
năng, quy mô, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình
vận hành;
148
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại: các hệ thống, thiết bị
sơ chế, xử lý chất thải nguy hại được mô tả chi tiết tại Mục 3, Chương I).
- Báo cáo về chủng loại, tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở
(kg/năm và kg/tháng);
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại khác (nếu có).
5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của cơ sở.
6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
đối với nước thải trong quá trình vận hành thử nghiệm (nếu có) và trong quá trình
hoạt động, trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông
số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
đối với bụi, khí thải trong quá trình vận hành thử nghiệm (nếu có) và trong quá trình
hoạt động, trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông
số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và
các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có), trong đó phải
làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của
công trình;
- Mô tả biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (nếu có).
7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có):
Mô tả các công trình bảo vệ môi trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ
chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình. Mô tả các biện pháp bảo vệ
môi trường khác áp dụng đối với cơ sở.
8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường (nếu có):
Nêu rõ các nội dung thay đổi của cơ sở so với quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường thành phần
(nếu có) nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; làm rõ
lý do và cơ sở pháp lý đối với các nội dung thay đổi.
9. Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (khi đề nghị
cấp lại giấy phép môi trường quy định tại Nghị định này)
(Phần này nêu chi tiết các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã
được cấp trước đó).
10. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
149
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có):
Phần này báo cáo về kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo,
phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học đã đề xuất trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
Ghi chú: Đối với các nội dung từ Mục 1 đến Mục 9 bao gồm cả phần hiện hữu
và phần dự kiến mở rộng, nâng công suất hoặc các thay đổi khác (nếu có).
Chương IV
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh nước thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh nước thải phải xử lý
(sinh hoạt, công nghiệp) và nguồn phát sinh nước thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
- Lưu lượng xả nước thải tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả nước thải tối đa đề nghị
cấp phép.
- Dòng nước thải: Nêu rõ số lượng dòng nước thải đề nghị cấp phép (là dòng
nước thải sau xử lý được xả ra môi trường (nguồn tiếp nhận nước thải)).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:
Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm
theo dòng nước thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của cơ sở, nguồn thải và quy
chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: Ghi rõ vị trí xả
nước thải (có tọa độ địa lý), phương thức xả thải (tự chảy, xả cưỡng bức), nguồn tiếp
nhận nước thải.
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh khí thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh bụi, khí thải phải xử lý
và nguồn phát sinh bụi, khí thải không phải xử lý.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
……………….
- Lưu lượng xả khí thải tối đa: Nêu rõ lưu lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng khí thải: Nêu rõ số lượng dòng khí thải đề nghị cấp phép (là dòng khí
thải sau xử lý được xả ra môi trường).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải:
150
Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm
theo dòng khí thải, đảm bảo phù hợp với tính chất của cơ sở, nguồn thải và quy chuẩn
kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả khí thải: Ghi rõ vị trí xả khí thải (có tọa độ địa lý),
phương thức xả thải.
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Nguồn phát sinh: Nêu rõ từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính đề nghị
cấp phép.
- Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung: Nêu rõ giới hạn đối với tiếng ồn, độ
rung theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
4. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy
hại (nếu có):
- Công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại: Nêu rõ từng công trình,
hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại; quy mô, công suất của từng công trình,
phương thức xử lý theo bảng sau:
TT
Tên công trình, hệ
thống thiết bị xử lý chất
thải nguy hại
Công suất xử
lý (kg/năm)
Phương án
xử lý
Ghi chú
1
Tên công trình 1
….
….
2
Tên công trình 2
……
….
3
………
….
………
- Mã chất thải nguy hại và khối lượng được phép xử lý: Nêu rõ từng mã chất
thải nguy hại và khối lượng đề nghị cấp phép theo bảng sau:
TT
Tên chất thải
Mã chất thải nguy
hại
Phương
án xử lý
Khối
lượng
(kg/năm)
Tổng khối lượng
- Số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại: Nêu rõ số lượng trạm trung
chuyển chất thải nguy hại đề nghị cấp phép; vị trí, diện tích từng trạm trung chuyển
chất thải nguy hại, gồm:
+ Tên trạm trung chuyển chất thải nguy hại số:…………………………
+ Địa chỉ:…………………………………………………………………
+ Diện tích:………………………………………………………………
+ Điện thoại:…………….. Fax:………………… E-mail: ………………
- Địa bàn hoạt động đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, vùng kinh tế.
151
5. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
làm nguyên liệu sản xuất (nếu có):
- Loại phế liệu đề nghị nhập khẩu: Nêu rõ loại (có mã HS) phế liệu đề nghị cấp phép.
- Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu đối với cơ sở: Nêu rõ khối lượng
từng loại phế liệu đề nghị nhập khẩu.
Chương V
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1. Thông tin chung về tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường:
- Tóm tắt tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà chủ cơ sở phải thực hiện.
- Tóm tắt các vấn đề liên quan đến môi trường (kèm theo các văn bản báo cáo
trong Phụ lục) của chủ cơ sở đã gửi cơ quan có thẩm quyền.
2. Kết quả hoạt động của công trình xử lý nước thải:
Trên cơ sở báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm, chủ cơ sở tổng hợp
tóm tắt các thông tin về kết quả hoạt động của công trình xử lý nước thải trong 02
năm gần nhất trước thời điểm lập báo cáo đề xuất, bao gồm:
- Tổng hợp thông tin của từng năm về tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt; nước
thải công nghiệp xả ra ngoài môi trường hoặc đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải
của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (đối với các cơ sở
nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp) hoặc
chuyển giao cho đơn vị có chức năng để xử lý.
- Tổng hợp thông tin của từng năm về tổng lưu lượng nước trao đổi nhiệt xả ra
ngoài môi trường.
- Lập bảng tổng hợp các kết quả quan trắc nước thải định kỳ (trường hợp thuộc đối
tượng phải quan trắc nước thải định kỳ) của từng năm, trong đó phải nêu rõ tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá nguồn thải. Trường hợp cơ sở không
phải thực hiện quan trắc chất thải theo quy định, lập bảng tổng hợp kết quả quan trắc
nước thải bổ sung trong quá trình lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường; nêu rõ
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá nguồn thải.
- Tình trạng và kết quả hoạt động của hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục
(trường hợp thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải liên tục, tự động) của từng năm.
- Các sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải (nếu có), các lần kết quả quan trắc
nước thải định kỳ, tự động, liên tục vượt quá giá trị giới hạn cho phép (nếu có) trong
giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần, quy chuẩn kỹ thuật môi
trường và nguyên nhân, biện pháp rà soát, khắc phục.
- Các thời điểm đã thực hiện duy tu, bảo dưỡng, thay thế thiết bị của công trình
xử lý nước thải.
152
- Đánh giá tổng hợp về hiệu quả, mức độ phù hợp, khả năng đáp ứng của công
trình xử lý nước thải.
3. Kết quả hoạt động của công trình xử lý bụi, khí thải:
Trên cơ sở báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm, chủ cơ sở tổng hợp
tóm tắt các thông tin về kết quả hoạt động của công trình xử lý khí thải trong 02 năm
gần nhất trước thời điểm lập báo cáo đề xuất, bao gồm:
- Lập bảng tổng hợp các kết quả quan trắc khí thải định kỳ (trường hợp thuộc đối
tượng phải quan trắc khí thải định kỳ) của từng năm, trong đó phải nêu rõ tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá nguồn thải. Trường hợp cơ sở không
phải thực hiện quan trắc chất thải theo quy định, lập bảng tổng hợp kết quả quan trắc khí
thải bổ sung trong quá trình lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường; nêu rõ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá nguồn thải.
- Tình trạng và kết quả hoạt động của hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục
(trường hợp thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải liên tục, tự động) của từng năm.
- Các sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải (nếu có), các lần kết quả quan trắc
khí thải định kỳ, tự động, liên tục vượt quá giá trị giới hạn cho phép (nếu có) trong
giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần, quy chuẩn kỹ thuật môi
trường và nguyên nhân, biện pháp rà soát, khắc phục.
- Các thời điểm đã thực hiện duy tu, bảo dưỡng, thay thế thiết bị của công trình
xử lý bụi, khí thải.
- Đánh giá tổng hợp về hiệu quả, mức độ phù hợp, khả năng đáp ứng của công
trình xử lý bụi, khí thải.
4. Kết quả thu gom, xử lý chất thải (đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải):
- Tổng hợp, thống kê khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đã thu gom, xử lý của
từng năm (theo từng phương pháp).
- Tổng hợp, thống kê số chủ nguồn thải; khối lượng chất thải rắn công nghiệp
thông thường đã thu gom, xử lý của từng năm (theo từng phương pháp).
- Tổng hợp, thống kê số chủ nguồn thải; khối lượng chất thải nguy hại đã thu
gom, xử lý của từng năm (theo từng phương pháp).
- Các sự cố đối với các công trình, hệ thống, thiết bị xử lý chất thải; nguyên
nhân, biện pháp rà soát, khắc phục. Các thời điểm đã thực hiện duy tu, bảo dưỡng,
thay thế thiết bị của công trình xử lý bụi, khí thải.
- Đánh giá chung về hiện trạng các hệ thống, công trình, thiết bị xử lý chất thải
đã được cấp phép.
5. Kết quả nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
(đối với cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất):
- Tổng hợp khối lượng phế liệu nhập khẩu, sử dụng phế liệu đã nhập khẩu của
từng năm.
- Đánh giá chung về hiện trạng các hệ thống, công trình, thiết bị tái chế phế liệu
đã được cấp phép.
153
- Tình hình vi phạm, tái xuất đối với những lô hàng phế liệu nhập khẩu không
đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường (nếu có).
6. Tình hình phát sinh, xử lý chất thải:
Tổng hợp, thống kê khối lượng từng loại chất thải phát sinh, tự xử lý, chuyển
giao của từng năm.
7. Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với cơ sở:
Nêu rõ các đợt kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm
quyền đối với cơ sở trong 02 năm gần nhất trước thời điểm lập báo cáo và đính kèm
các quyết định, kết luận kiểm tra, thanh tra (nếu có). Trường hợp có vi phạm về bảo
vệ môi trường thì nêu rõ việc khắc phục vi phạm.
Chương VI
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN
TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Trên cơ sở các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở, chủ cơ sở tự rà soát và
đề xuất kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (nếu có trong trường
hợp đề xuất cấp lại giấy phép môi trường) và chương trình quan trắc môi trường
trong giai đoạn hoạt động, cụ thể như sau:
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải:
1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất
thải đã hoàn thành của cơ sở, gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc. Công suất
dự kiến đạt được của từng hạng mục hoặc của cả cơ sở tại thời điểm kết thúc giai
đoạn vận hành thử nghiệm.
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình,
thiết bị xử lý chất thải:
- Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra
ngoài môi trường hoặc thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý
của công trình, thiết bị xử lý chất thải: Việc đánh giá phải được thực hiện cho từng
công đoạn xử lý và toàn bộ hệ thống xử lý (lấy mẫu tổ hợp), trường hợp công trình,
thiết bị xử lý hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải quy mô nhỏ chỉ thực hiện lấy
mẫu đơn để quan trắc; thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn quy định.
- Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối
hợp để thực hiện kế hoạch.
2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định
của pháp luật.
154
2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ:
- Quan trắc nước thải: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải:
- Quan trắc nước thải: thông số quan trắc, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp: số lượng, thông số giám sát, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng.
2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên
tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở.
3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm.
Chương VII
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ
Phần này nêu rõ các cam kết của chủ cơ sở về các nội dung:
- Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
- Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về
môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan.
- Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và
Nghị định này (rà soát, liệt kê đầy đủ trách nhiệm phải thực hiện đã quy định trong
Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này).
PHỤ LỤC BÁO CÁO
Phụ lục 1:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương;
- Giấy tờ về đất đai hoặc bản sao hợp đồng thuê đất của cơ sở theo quy định của
pháp luật;
- Các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận của các công trình, thiết bị xử lý chất
thải đồng bộ được nhập khẩu hoặc đã được thương mại hóa (nếu có);
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao các công trình bảo vệ môi trường hoặc các văn
bản khác có liên quan đến các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở;
- Các phiếu kết quả quan trắc môi trường tại cơ sở;
- Bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường (trừ dự án được phê duyệt theo
155
quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020) và bản sao quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án; các giấy phép
môi trường thành phần (nếu có).
Phụ lục 2:
* Đối với cơ sở có hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng:
- Quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý
sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng (đối với cơ sở phá dỡ
tàu biển);
- Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng đối với hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất
phục vụ cho hoạt động phá dỡ tàu biển (nếu có);
- Các tài liệu khác liên quan đến biện pháp bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố
môi trường trong quá trình phá dỡ tàu biển theo quy định của Chính phủ về nhập
khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
- Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 (nếu có).
* Đối với cơ sở nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất:
Đính kèm bổ sung các loại giấy tờ sau:
- Bản sao hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị có chức
năng phù hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm
phế liệu nhập khẩu, chất thải phát sinh), nếu có;
- Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 (nếu có).
* Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại:
- Các văn bản liên quan đến nội dung quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều
84 Luật Bảo vệ môi trường và văn bản thẩm định, có ý kiến theo quy định của pháp
luật về chuyển giao công nghệ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Bảo vệ môi
trường đối với dự án đầu tư, thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
- Các giấy tờ về đất đai hoặc bản sao hợp đồng thuê địa điểm làm trạm trung
chuyển chất thải nguy hại;
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án đầu tư; bản sao kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi
trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận cho dự án đầu tư các hạng
mục công trình phục vụ hoạt động lưu giữ chất thải nguy hại tại trạm trung chuyển
chất thải nguy hại (trong trường hợp các hồ sơ, giấy tờ không được nộp kèm theo
thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường);
- Sơ đồ phân khu chức năng (hay còn gọi là sơ đồ tổng mặt bằng) trong cơ sở
xử lý chất thải và trạm trung chuyển chất thải nguy hại (nếu có);
156
- Kế hoạch quản lý môi trường theo hướng dẫn của Nông nghiệp và Môi trường
quy định tại Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường;
- Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001.
* Đối với cơ sở khai thác khoáng sản: Đính kèm bổ sung các loại giấy tờ, hồ
sơ sau:
Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa
hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc
từng giai đoạn khai thác; Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có
thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác
mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000
hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ
vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ cải
tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm; Bản đồ hoàn thổ không gian
đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).
Ghi chú: Trường hợp cấp lại giấy phép môi trường theo quy định tại điểm a và
điểm c khoản 4 Điều 30 Nghị định này, báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường
không thể hiện nội dung quy định tại Chương I và Chương III và các phụ lục liên
quan (trừ mục 9) Biểu mẫu này./.
157
6. Quy trình (1.010735): Thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (báo cáo riêng theo quy định tại
khoản 2 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP) (QT-06.T)
1
Mục đích:
Quy định nội dung, trình tự thủ tục tiến hành tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ
sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với các cơ
sở trên địa bàn Thành phố Hà Nội đảm bảo công khai, minh bạch, đạt hiệu quả
và đúng thời gian quy định.
2
Phạm vi:
Áp dụng trong việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ phương án cải tạo, phục hồi
môi trường đối với các cơ sở hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành
phố Hà Nội (báo cáo riêng theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 67
Luật Bảo vệ môi trường và điểm b, điểm c khoản 2 Điều 36 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP).
3
Nội dung quy trình
3.1
Cơ sở pháp lý
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường số 146/2025/QH15;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
158
- Quyết định số 973/QĐ-BNNMT ngày 18/4/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc công bố chuẩn hóa TTHC lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ nông nghiệp và môi trường;
- Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 06/7/2022 của HĐND Thành phố
về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành
phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố ban hành kèm
theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020.
- Căn cứ Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND thành
phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quản
lý chất lượng Nông, Lâm sản và Thủy sản; Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chăn
nuôi, Thú y và Thủy sản; Thủy lợi; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Môi trường, Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Địa chất và Khoáng sản; Tài nguyên nước
thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố
Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Trồng trọt, Thủy sản, Nông
nghiệp; Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Môi trường; Thuỷ lợi thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 139/QĐ-TTPVHCC ngày 30/01/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố Danh
mục thủ tục hành chính lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3.2
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
1. Văn bản đề nghị thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường (mẫu số 12 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT).
x
2. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường (mẫu số
11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT);
x
3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế
hoạch bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ
môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi
trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc
đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt
hoặc xác nhận.
x
3.3
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
159
3.4
Thời gian xử lý:
- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.
- Thời hạn thẩm định và phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường:
Trong thời hạn tối đa 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý: Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào
thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
3.5
Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
Cách 1: Trực tiếp.
Cách 2: Qua dịch vụ bưu chính.
Cách 3: Trực tuyến.
Lưu ý: Cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn các hình thức nộp hồ sơ và trả
kết quả trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo nhu cầu.
3.6
Phí, Lệ phí:
* Phí:
Áp dụng phí thẩm định thu theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày
06/7/2022 của HĐND Thành phố về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của
HĐND Thành phố ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày
07/7/2020, cụ thể:
- Đối với trường hợp thẩm định phương án, phương án bổ sung chỉ thông qua
Hội đồng thẩm định không có hoạt động kiểm tra thực tế (Hội đồng thẩm định
thông thường): 7.300.000 đồng.
- Đối với trường hợp thẩm định phương án, phương án bổ sung của Hội đồng
thẩm định có hoạt động kiểm tra thực địa trong trường hợp có đề nghị của cơ
quan thường trực thẩm định: 13.100.000 đồng.
- Mức thu phí trên đã bao gồm các chi phí cần thiết cho quá trình thẩm định
như: chi phí khảo sát, kiểm tra thực tế tại cơ sở và tổ chức họp của Hội đồng
thẩm định (chi lấy ý kiến, bản nhận xét thẩm định, báo cáo thẩm định.
* Lệ phí: Không có.
3.7
Quy trình xử lý công việc
TT
Trình tự
Trách
nhiệm
Thời
gian
Biểu mẫu/
Kết quả
160
B1
Trung tâm Phục vụ hành chính
công (TTPVHCC) kiểm tra tính
đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo
quy định của pháp luật.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ thì từ chối tiếp nhận
- Trường hợp hồ sơ đã bảo đảm
tính đầy đủ, hợp lệ thì thực hiện
tiếp bước B1.1
Cán bộ của
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
Giờ hành
chính
- Phiếu kiểm
soát quá trình
giải quyết hồ
sơ
- Phiếu từ
chối tiếp nhận
giải quyết hồ
sơ
B1.1
- TTPVHCC chuyển hồ sơ về
Lãnh đạo Sở giao việc.
- Chuyển phòng chuyên môn
giải quyết hồ sơ.
- Cán bộ của
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công.
- Lãnh đạo Sở.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
Giờ hành
chính
1,0 ngày
- Giấy tiếp
nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả
kết quả
- Phiếu yêu
cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ
sơ
- Phiếu kiểm
soát quá trình
giải quyết hồ
sơ
B1.2
Giao Chuyên viên giải quyết hồ
sơ.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn giải
quyết hồ sơ.
0,5 ngày
Phiếu kiểm
soát quá trình
giải quyết hồ
sơ
Trường hợp 1: hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết
B3.1.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ, lập báo cáo và dự
thảo Thông báo hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết trình Lãnh
đạo phòng, chuyển Chánh Văn
phòng Sở ký Thông báo.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn.
- Chánh Văn
phòng Sở.
5,0 ngày
- Dự thảo
Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
B3.1.2
Phát hành Thông báo hồ sơ
không đủ điều kiện giải quyết
gửi kèm hồ sơ về Trung tâm
Phục vụ hành chính công để trả
cho tổ chức, cá nhân.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Văn phòng
Sở.
- TTPVHCC
1,0 ngày
Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
161
B3.1.3
TTPVHCC trả hồ sơ và Thông
báo cho chủ dự án đầu tư.
TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trả hồ sơ cho
tổ chức, cá
nhân.
Trường hợp 2: hồ sơ đủ điều kiện giải quyết
B3.2
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ và tham mưu trình
Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Sở:
- Thông báo nộp phí thẩm định.
- Gửi văn bản xin ý kiến các cơ
quan, tổ chức và chuyên gia phục
vụ cho hoạt động thẩm định (nếu
cần).
- Thành lập Hội đồng thẩm định.
- Gửi Báo cáo Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đến các
thành viên Hội đồng thẩm định
kèm theo Giấy mời họp Hội
đồng thẩm định
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn thuộc Sở.
- Lãnh đạo Sở.
12,0 ngày
- Thông báo
nộp phí thẩm
định.
- Quyết định
thành lập Hội
đồng thẩm
định.
- Biên bản
khảo sát/lấy ý
kiến các
chuyên gia, tổ
chức xã hội,
tổ chức xã hội
- nghề nghiệp
phản biện nội
dung của
phương án cải
tạo, phục hồi
môi trường.
- Bản nhận
xét, Phiếu
thẩm định của
Hội đồng
thẩm định.
- Biên bản
họp Hội đồng
thẩm định.
- Văn bản
thông báo kết
quả thẩm
định.
- Phiếu kiểm
soát quá trình
giải quyết hồ
sơ.
- Chuyển tiếp
trên HTTT
GQ TTHC
TP.
- Cơ quan thẩm định: Khảo sát
thực tế (nếu cần)
- Tiếp nhận Bản nhận xét của Hội
đồng thẩm định; Ý kiến các cơ
quan, tổ chức và chuyên gia phục
vụ cho hoạt động thẩm định (nếu
cần).
- Họp hội đồng thẩm định và tiếp
nhận Phiếu thẩm định của Hội
đồng thẩm định.
- Tổng hợp nhận xét của Hội
đồng thẩm định; ý kiến các cơ
quan, tổ chức và chuyên gia phục
vụ cho hoạt động thẩm định (nếu
cần).
- Biên bản họp Hội đồng thẩm
định.
- Thông báo kết quả thẩm định:
+ Trường hợp “Không thông
qua”, quy trình chuyển sang
bước B5 (thuộc trường hợp hồ sơ
không đạt yêu cầu)
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn thuộc Sở.
- Lãnh đạo Sở.
12,0 ngày
162
+ Trường hợp “Thông qua với
điều kiện phải chỉnh sửa” quy
trình chuyển sang bước B4
(Thời gian Chủ cơ sở chỉnh sửa,
bổ sung phương án cải tạo, phục
hồi môi trường theo yêu cầu của
cơ quan thẩm định và thời gian
xem xét, ra quyết định phê duyệt
không tính vào thời hạn thẩm
định. Thời gian chỉnh sửa, hoàn
thiện hồ sơ tối đa 12 tháng kể từ
ngày cơ quan thẩm định có văn
bản Thông báo kết quả thẩm
định yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung
gửi Chủ cơ sở. Sau thời hạn này,
việc thẩm định Phương án cải
tạo, phục hồi môi trường được
thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 36 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022)
+ Trường hợp “Thông qua không
phải chỉnh sửa”, quy trình
chuyển sang bước B5 (thuộc
trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu)
B4
TTPVHCC tiếp nhận hồ sơ
chỉnh sửa từ Chủ dự án đầu tư
và chuyển về phòng chuyên
môn của Sở để tiếp tục xử lý hồ
sơ.
- TTPVHCC
- Chuyên viên
thụ lý
1,0 ngày
Đủ số lượng
hồ sơ theo
quy định
B5
- Kiểm tra hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ
sung (nếu có):
+ Hồ sơ đạt yêu cầu: lập báo cáo
kết quả thẩm định, dự thảo Quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định
phương án trình Lãnh đạo phòng
chuyên môn.
Cán bộ xử lý
hồ sơ.
5,0 ngày
- Báo cáo, Dự
thảo Quyết
định.
+ Hồ sơ không đạt yêu cầu: dự
thảo thông báo hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, trình Lãnh
đạo phòng chuyên môn.
- Dự thảo
Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
163
B6
+ Hồ sơ đạt yêu cầu:
Lãnh đạo Phòng chuyên môn
xem xét, ký báo cáo thẩm định,
ký tắt trình Lãnh đạo Sở ký
Quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường.
Lãnh đạo
phòng chuyên
môn giải
quyết hồ sơ.
3,0 ngày
- Báo cáo, Dự
thảo Quyết
định.
+ Hồ sơ không đạt yêu cầu:
Lãnh đạo Phòng chuyên môn
xem xét, ký tắt trình Chánh văn
phòng Sở ký Thông báo hồ sơ
không đủ điều kiện giải quyết
(theo uỷ quyền).
- Dự thảo
Thông báo hồ
sơ không đủ
điều kiện giải
quyết.
B7
+ Hồ sơ đạt yêu cầu:
Lãnh đạo Sở ký Quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định phương
án cải tạo, phục hồi môi trường.
Lãnh đạo Sở
3,0 ngày
- Quyết định
+ Hồ sơ không đạt yêu cầu:
Chánh Văn phòng Sở ký Thông
báo hồ sơ không đủ điều kiện
giải quyết (theo ủy quyền)
Chánh Văn
phòng Sở.
- Thông báo
hồ sơ không
đủ điều kiện
giải quyết.
B8
Chuyên viên hoàn thiện hồ sơ
(lấy số, phát hành), Bàn giao hồ
sơ, chuyển kết quả về
TTPVHCC để trả kết quả cho
chủ dự án.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Văn phòng
Sở
- TTPVHCC
1,5 ngày
- Quyết định/
Thông báo
được bàn
giao.
- Chuyển tiếp
trên HTTT
GQ TTHC TP.
B9
- Trả kết quả và lưu hồ sơ bàn
giao lưu trữ cơ quan.
- Đăng tải Quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định phương án
- Văn phòng
Sở
- TTPVHCC
- Bộ phận phụ
trách đăng tải
thông tin trên
Trang TTĐT
của Sở
Giờ hành
chính
-Quyết định/
Thông báo
được trả cho
tổ chức, cá
nhân.
- Trả kết quả
- Quyết định
phê duyệt kết
quả thẩm định
phương án
được đăng tải
trên Cổng
164
thông tin điện
tử.
Trường hợp 3: hồ sơ cần ra thông báo bổ sung
B3.3.1
Chuyên viên giải quyết hồ sơ,
kiểm tra hồ sơ, lập báo cáo và dự
thảo Thông báo bổ sung hồ sơ
trình Lãnh đạo phòng, chuyển
Chánh Văn phòng Sở ký Thông
báo.
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Lãnh đạo
phòng chuyên
môn.
- Chánh Văn
phòng Sở.
5,0 ngày
- Dự thảo
Thông báo bổ
sung hồ sơ.
B3.3.2
Phát hành Thông báo bổ sung
hồ sơ gửi TTPVHCC để gửi tổ
chức, cá nhân
- Chuyên viên
giải quyết HS.
- Văn phòng
Sở.
- TTPVHCC
1,0 ngày
- Thông báo
bổ sung hồ
sơ.
B3.3.3
Tiếp nhận hồ sơ bổ sung,
chuyển về phòng phòng chuyên
môn đang giải quyết hồ sơ.
- TPVHCC.
- Phòng
chuyên môn
giải quyết HS
1,0 ngày
Hồ sơ bổ sung
theo Thông
báo.
Ghi chú:
- Nếu hồ sơ bổ sung vẫn không đủ điều kiện giải quyết thì thực hiện như trường
hợp 1 nêu trên (hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết).
- Nếu hồ sơ bổ sung đã đủ điều kiện giải quyết thì tiếp tục thực hiện bước B3.2 của
trường hợp 2 (hồ sơ đủ điều kiện giải quyết) và phải đảm bảo số ngày giải quyết
toàn bộ công việc nêu trên không vượt số ngày theo quy định cho bước B3.2.
4
Biểu mẫu
1. Mẫu Văn bản đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
trong khai thác khoáng sản thực hiện theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường.
2. Mẫu Cấu trúc và nội dung cụ thể của phương án cải tạo, phục hồi môi
trường trong khai thác khoáng sản theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Mẫu Quyết định thành lập HĐTĐ theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
165
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường.
4. Mẫu Biên bản họp HĐTĐ theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
5. Mẫu Biên bản khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án theo Mẫu số 05
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
6. Mẫu Thông báo kết quả thẩm theo Mẫu số 17 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường
7. Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định phương án theo Mẫu số
18 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
166
CÁC MẪU VĂN BẢN
Mẫu số 11. Nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác
khoáng sản
Phần I
THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN
MỞ ĐẦU
Nêu tóm tắt những yếu tố hình thành, xuất xứ, sự cần thiết lập phương án
cải tạo, phục hồi môi trường
Chương I
KHÁI QUÁT CHUNG
I. Thông tin chung
- Tên tổ chức, cá nhân:
- Địa chỉ liên lạc:
- Điện thoại:...... Fax:......
- Giấy đăng ký kinh doanh (hoặc giấy chứng nhận đầu tư).
- Hình thức đầu tư và quản lý phương án. Hình thức đầu tư, nguồn vốn và lựa
chọn hình thức quản lý phương án. Trường hợp thuê tư vấn quản lý phương án phải
nêu rõ thông tin, địa chỉ, tính pháp lý của tổ chức tư vấn quản lý phương án.
II. Cơ sở để lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường
Cơ sở pháp lý:...
Giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có), quyết định phê duyệt báo cáo nghiên
cứu khả thi/phương án đầu tư, kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, các văn bản phê
duyệt quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất khu vực triển
khai phương án, quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc
giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường và các văn bản khác có liên quan;
quy định về công tác dự toán, đơn giá, định mức, quy chuẩn kỹ thuật khai thác
khoáng sản, quy chuẩn môi trường áp dụng xây dựng phương án cải tạo, phục hồi
môi trường.
Tài liệu cơ sở: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ được phê duyệt
và thiết kế cơ sở được thẩm định hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi; Báo cáo đánh
giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường được phê duyệt/xác
nhận; tài liệu quan trắc môi trường.
Nêu rõ tên tổ chức tư vấn lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường, tên
người chủ trì và danh sách những người trực tiếp tham gia.
III. Đặc điểm khai thác khoáng sản, hiện trạng môi trường
167
Mô tả rõ ràng vị trí địa lý, tọa độ, ranh giới... của địa điểm thực hiện phương
án cải tạo, phục hồi môi trường.
1. Công tác khai thác khoáng sản
- Nêu tóm tắt đặc điểm địa hình, địa mạo của khu vực khai thác khoáng sản;
điều kiện địa chất, địa chất công trình, đặc điểm thành phần thạch học, thành phần
khoáng vật khoáng sản; đặc điểm phân bố khoáng sản.
- Tài nguyên, biên giới và trữ lượng khai trường: Nêu tóm tắt về trữ lượng tài
nguyên khoáng sản, điều kiện kỹ thuật khai thác.
- Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ: Nêu chế độ làm việc, công suất
và tuổi thọ mỏ.
- Mở vỉa, trình tự và hệ thống khai thác: Nêu tóm tắt phương án mở vỉa, trình
tự khai thác và hệ thống khai thác.
- Vận tải, bãi thải và thoát nước mỏ: Nêu phương thức vận tải trong mỏ, công
tác đổ thải và thoát nước mỏ.
- Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy: Nêu các giải
pháp về kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ.
- Tổng mặt bằng, vận tải ngoài và tổ chức xây dựng: Mô tả tóm tắt giải pháp
bố trí tổng mặt bằng, tổ chức vận tải ngoài và tổ chức xây dựng của dự án; các
giải pháp kiến trúc - xây dựng, thiết kế cơ sở đã lựa chọn.
2. Hiện trạng môi trường
- Tóm tắt điều kiện tự nhiên, hệ thống đường giao thông, hệ thống sông suối,
đặc điểm địa hình..., điều kiện kinh tế - xã hội và các đối tượng xung quanh khu
vực khai thác khoáng sản.
- Nêu hiện trạng môi trường thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi
trường. Kết quả phân tích môi trường thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi
môi trường.
Chương II
CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
I. Lựa chọn giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh
hưởng của quá trình khai thác đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn
cứ cấu tạo địa chất, thành phần khoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực,
tổ chức, cá nhân phải xây dựng các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường khả thi.
Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường phải đảm bảo không để xảy ra các sự cố
môi trường.
- Việc cải tạo, phục hồi môi trường thực hiện theo quy định có liên quan.
168
- Mô tả khái quát các giải pháp; các công trình và khối lượng công việc cải
tạo, phục hồi môi trường. Xây dựng bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác và
thể hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường.
- Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công
trình cải tạo, phục hồi môi trường của phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở,
chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, sự cố môi trường,...).
- Tính toán “chỉ số phục hồi đất” cho các giải pháp lựa chọn (tối thiểu 02 giải
pháp cho mỗi hạng mục công trình) được xác định theo biểu thức sau:
I
p
= (G
m
- G
p
)/G
c
Trong đó:
+ G
m
: giá trị đất đai sau khi phục hồi, dự báo theo giá cả thị trường tại thời
điểm tính toán;
+ G
p
: tổng chi phí phục hồi đất để đạt được mục đích sử dụng;
+ G
c
: giá trị nguyên thủy của đất đai trước khi mở mỏ ở thời điểm tính toán
(theo đơn giá của Nhà nước);
Trên cơ sở đánh giá và so sánh chỉ số phục hồi đất và ưu điểm, nhược điểm
của các giải pháp (tối thiểu 02 giải pháp cho mỗi hạng mục công trình), lựa chọn
giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường tối ưu.
II. Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường
Từ giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh
mục, khối lượng các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo,
phục hồi môi trường theo hướng dẫn.
- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp
ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế;
- Thiết kế các công trình để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự
cố môi trường đối với từng giai đoạn trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;
- Lập bảng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc
thực hiện theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh
sử dụng trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn
bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;
- Xây dựng các kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải
tạo, phục hồi môi trường.
Các chỉ tiêu kỹ thuật để thiết kế, thi công các công trình cải tạo, phục hồi môi
trường dựa trên báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác mỏ hoặc thiết kế cơ sở khai
thác mỏ hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường.
III. Kế hoạch thực hiện
169
Trình bày sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
Trình bày tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát
chất lượng công trình.
Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm
tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi
kiểm tra, xác nhận.
Trong quá trình khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân có thể kết hợp sử dụng
kết quả giám sát môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam
kết bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt.
Lập bảng tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau:
TT
Tên công trình
Khối
lượng/
đơn vị
Đơn
giá
Thành
tiền
Thời
gian
thực
hiện
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
I
Khu vực khai thác
I.1
Đối với khai thác lộ thiên
1
Cải tạo bờ mỏ, đáy mỏ, bờ
moong, đáy mong khu A
2
Trồng cây khu A
...
...
I.2
Đối với khai thác hầm lò
1
Cải tạo đường lò, cửa lò
khu A
2
Hệ thống thoát nước khu A
...
...
II
Khu vực bãi thải
1
San gạt khu A
2
Trồng cây khu A
...
...
170
III
Khu vực SCN và phụ trợ
1
Tháo dỡ khu A
2
Trồng cây khu A
...
...
IV
Công tác khác
...
...
Chương III
DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
I. Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
- Căn cứ tính dự toán: định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo
các Bộ, ngành tương ứng trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn
giá.
- Nội dung của dự toán: theo điều kiện thực tế của công tác cải tạo, phục hồi
môi trường; theo khối lượng và nội dung công việc cải tạo, phục hồi nêu trên và
theo hướng dẫn.
- Lập bảng tổng hợp chi phí gồm các công trình cải tạo, phục hồi môi trường;
khối lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí
cải tạo, phục hồi môi trường.
II. Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ
Các khoản tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu
và các lần tiếp theo theo hướng dẫn.
III. Đơn vị nhận ký quỹ
Tổ chức, cá nhân lựa chọn đơn vị nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
(Quỹ bảo vệ môi trường địa phương hoặc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam).
Chương IV
CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN
I. Cam kết của tổ chức, cá nhân
Các cam kết của tổ chức, cá nhân về thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi
trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; tuân thủ các quy định chung về
cải tạo, phục hồi môi trường, bảo vệ môi trường có liên quan đến các giai đoạn
của phương án. Cụ thể:
- Cam kết tính trung thực, khách quan khi tính toán khoản tiền ký quỹ;
- Các cam kết thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại Quỹ bảo vệ
môi trường... theo đúng cam kết trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường;
171
- Cam kết bố trí nguồn vốn để thực hiện;
- Các cam kết thực hiện và hoàn thành các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường;
- Cam kết thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và
cam kết đền bù, khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp gây ra sự cố
môi trường;
- Cam kết thực hiện chế độ nộp báo cáo, chế độ kiểm tra theo đúng quy định;
- Cam kết lập báo cáo về kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi
trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung và kết quả chương trình giám
sát môi trường gửi cơ quan có phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cơ
quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của địa phương theo quy định.
II. Kết luận
Nêu kết luận và đánh giá hiệu quả của phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
Tính hợp lý của số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường.
Phần II
CÁC PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ
TT
Tên bản vẽ
1
Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)
2
Bản đồ địa hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc
1/2.000)
3
Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác
4
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000)
5
Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể
hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật
6
Bản đồ vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000)
7
Bản đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm
8
Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)
9
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình cải tạo, phục hồi môi trường
10
Sơ đồ vị trí các công trình quan trắc môi trường, giám sát môi trường
2. Phụ lục các Hồ sơ, tài liệu liên quan
- Bản sao quyết định phê duyệt/giấy xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi
trường/bản cam kết bảo vệ môi trường/đề án bảo vệ môi trường đơn giản/đề án
172
bảo vệ môi trường chi tiết/quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản/giấy phép
khai thác khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư khai thác và thông báo thẩm định
thiết kế cơ sở hoặc tài liệu tương đương (nếu có);
- Đơn giá sử dụng tính dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; đơn giá,
định mức của các bộ, ngành và địa phương liên quan; bản đồ quy hoạch sử dụng
đất (nếu có).
173
Mẫu số 12. Văn bản đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường trong khai thác khoáng sản
(1)
___________
Số:...
V/v đề nghị thẩm định
phương án cải tạo, phục
hồi môi trường (2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày... tháng... năm.....
Kính gửi: (3)
Chúng tôi là: (1), chủ dự án đầu tư/cơ sở của (2) thuộc đối tượng phải lập
phương án cải tạo phục hồi môi trường thuộc đối tượng tại điểm... khoản 2 Điều
67 Luật Bảo vệ môi trường.
- Địa chỉ:...;
- Điện thoại:...; Fax:...; E-mail:...
Xin gửi quý (3) hồ sơ phương án cải tạo, phục hồi môi trường gồm:
- Thuyết minh phương án kèm theo các bản vẽ liên quan;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường
hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
hoặc Đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc Đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
Chúng tôi cam kết bảo đảm về tính trung thực, chính xác của các thông tin,
số liệu trong các báo cáo, tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường của (2).
Nơi nhận:
- Như trên;
-...;
- Lưu:...
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số
của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức, cá nhân;
(2) Tên dự án/cơ sở;
(3) Cơ quan thẩm định;
174
Mẫu số 13. Quyết định thành lập hội đồng thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
(1)
__________
Số:......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập hội đồng thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường của (2)
(3)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ (4);
Xét Văn bản số... ngày... tháng... năm... của (5) về việc đề nghị thẩm định
phương án cải tạo, phục hồi môi trường của (2);
Theo đề nghị của (6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập hội đồng thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
của (2) gồm các Ông (Bà) có tên sau đây:
TT
Họ và tên
Học hàm, Học vị
Nơi công tác
Chức danh trong
hội đồng
1
...
...
...
Chủ tịch
2
...
...
...
Phó chủ tịch (nếu có)
3
...
...
...
Ủy viên thư ký
4
...
...
...
Ủy viên phản biện
175
TT
Họ và tên
Học hàm, Học vị
Nơi công tác
Chức danh trong
hội đồng
5
...
...
...
Ủy viên phản biện
6
...
...
...
Ủy viên
...
...
...
...
...
Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ xem xét, thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của (2), chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định và gửi kết quả cho
(3).
Điều 3. Chi phí hoạt động của hội đồng thẩm định được thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. (6) và các thành viên hội
đồng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ dự án;
-...
- Lưu:...
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số
của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Cơ quan thẩm định;
(2) Tên dự án/cơ sở;
(3) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu (1);
(4) Tên của văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (1);
(5) Chủ dự án đầu tư/cơ sở;
(6) Chức danh của thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao tổ chức thẩm định.
176
Mẫu số 14. Biên bản phiên họp của hội đồng thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN PHIÊN HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
Tên dự án:
Quyết định thành lập hội đồng thẩm định số... ngày... tháng... năm... của...ban
hành.
Thời gian họp: ngày... tháng... năm...
Địa chỉ nơi họp:...
1. Thành phần tham dự phiên họp hội đồng thẩm định:
1.1. Hội đồng thẩm định
- Thành viên hội đồng có mặt: (chỉ nêu số lượng thành viên hội đồng có mặt)
- Thành viên hội đồng vắng mặt: (ghi rõ số lượng kèm theo họ tên, chức danh
trong hội đồng của tất cả các thành viên vắng mặt, nêu rõ có lý do hoặc không có
lý do; trường hợp ủy quyền tham dự họp, nêu đầy đủ tên của văn bản ủy quyền)
1.2. Chủ dự án: (ghi rõ họ, tên, chức vụ tất cả các thành viên của chủ dự án
tham dự họp; trường hợp ủy quyền tham dự họp, nêu đầy đủ tên, ngày tháng của
văn bản ủy quyền)
1.3. Đơn vị tư vấn lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường: (ghi rõ họ tên,
học vị và chức vụ của đại diện đơn vị tư vấn tham dự họp)
1.4. Đại biểu tham dự:...
2. Nội dung và diễn biến phiên họp: (Yêu cầu ghi theo trình tự diễn biến của
phiên họp hội đồng, ghi đầy đủ, trung thực các câu hỏi, trả lời, các ý kiến trao
đổi, thảo luận của các bên tham gia phiên họp hội đồng thẩm định)
2.1. Ủy viên Thư ký thông báo lý do cuộc họp và giới thiệu thành phần tham
dự; giới thiệu người chủ trì phiên họp (Chủ tịch hội đồng hoặc Phó chủ tịch hội
đồng trong trường hợp được Chủ tịch hội đồng ủy quyền) điều hành phiên họp
2.2. Chủ dự án và đơn vị tư vấn trình bày nội dung báo cáo: (ghi những nội
dung chính được chủ dự án và đơn vị tư vấn trình bày, đặc biệt chú trọng vào các
nội dung trình bày khác so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường)
2.3. Thảo luận, trao đổi giữa thành viên hội đồng với chủ dự án và đơn vị tư
vấn về nội dung của dự án và nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi
trường: (ghi chi tiết và đầy đủ các nội dung trao đổi)
177
2.4. Ý kiến nhận xét về báo cáo của các thành viên hội đồng
2.5. Ý kiến của các đại biểu tham dự (nếu có)
2.6. Ý kiến phản hồi của chủ dự án
3. Kết luận phiên họp
3.1. Người chủ trì phiên họp công bố kết luận của hội đồng thẩm định: được
tổng hợp trên cơ sở ý kiến của các thành viên hội đồng thẩm định, trong đó người
chủ trì phiên họp kết luận theo các nội dung thẩm định quy định tại khoản 4
Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường kèm theo những nội
dung cần chỉnh sửa, bổ sung (nếu có), cụ thể như sau:
- Cơ sở pháp lý, sự phù hợp về cấu trúc và nội dung của phương án cải tạo,
phục hồi môi trường với các quy định hiện hành;
- Sự phù hợp của nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường với các
yêu cầu về bảo vệ môi trường, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh (nếu
có), quy hoạch sử dụng đất có liên quan;
- Cơ sở tính toán khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường và
kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; tính chính xác, đầy đủ khối lượng và dự
toán kinh phí, tính phù hợp của phương thức ký quỹ.
3.2. Ý kiến khác của các thành viên hội đồng thẩm định (nếu có):...
3.3. Ý kiến của chủ dự án về kết luận của hội đồng:...
4. Kết quả kiểm phiếu thẩm định:
4.1. Số phiếu thông qua báo cáo không cần chỉnh sửa, bổ sung:...
4.2. Số phiếu thông qua báo cáo với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung:...
4.3. Số phiếu không thông qua báo cáo:...
4. Người chủ trì phiên họp tuyên bố kết thúc phiên họp
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi họ tên)
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi họ tên)
Ghi chú:
Chủ trì phiên họp và Thư ký hội đồng ký phía dưới của từng trang biên bản (trừ trang cuối).
178
Mẫu số 05. Biên bản khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án
Tên dự án:
Thời gian khảo sát: ngày... tháng... năm...
1. Thành phần tham gia:
- Các thành viên Đoàn khảo sát (ghi rõ: Trưởng đoàn, phó trưởng đoàn (nếu
có), thành viên đoàn).
- Đại diện cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (nếu có).
- Đại diện chủ dự án.
2. Nội dung khảo sát:
2.1. Thông tin chung về dự án trên thực tế:
- Vị trí khu vực thực hiện dự án;
- Hiện trạng khu vực thực hiện dự án.
- Các đối tượng nhạy cảm về môi trường xung quanh, khu vực thực hiện dự
án (nếu có).
2.2. Các vấn đề môi trường chính cần quan tâm của dự án.
3. Ý kiến của thành viên Đoàn khảo sát:
...........................................................................................................................
4. Ý kiến của đại diện chủ dự án:
...........................................................................................................................
5. Kết luận của Trưởng Đoàn khảo sát:
...........................................................................................................................
Biên bản được hoàn thành vào hồi... giờ... ngày... tháng... năm... đã đọc kỹ
cho những người tham dự cùng nghe; đã được thống nhất giữa các bên liên quan
và được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau./.
Đại diện chủ dự án
(Chữ ký)
Họ và tên
Trưởng Đoàn khảo sát
(Chữ ký)
Họ và tên
Đại diện cơ quan quản lý
nhà nước tại địa phương
(nếu có)
(Chữ ký)
Họ và tên
179
Mẫu số 17. Thông báo kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường trong khai thác khoáng sản
(1)
__________
Số:......
V/v thông báo kết quả
thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường
của Dự án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
(Địa danh), ngày... tháng... năm...
Kính gửi: (3)
(1) nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
của dự án (2) kèm theo Văn bản số... ngày... tháng... năm... của (3). Căn cứ kết quả
thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường, (1) thông báo và đề nghị như sau:
1. Kết quả thẩm định:... (nêu rõ 01 trong 03 kết quả: a) thông qua không cần
chỉnh sửa, bổ sung; b) thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung; c) không
thông qua) phương án cải tạo, phục hồi môi trường của dự án (2) (có bản sao biên
bản họp hội đồng thẩm định được gửi kèm).
2. Đề nghị (3)...
- Trường hợp kết quả thẩm định thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung:
(3) thực hiện thủ tục đề nghị phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường
của dự án (2) theo quy định.
- Trường hợp kết quả thẩm định thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ
sung: (3) chỉnh sửa, bổ sung hoặc giải trình; hoàn thiện phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của dự án (2) theo nội dung biên bản họp hội đồng thẩm định và
ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan được lấy ý kiến theo quy định của pháp
luật (nếu có). Hồ sơ phương án cải tạo, phục hồi môi trường của dự án (2) sau khi
chỉnh sửa, bổ sung, giải trình gửi về (1) để được xem xét, phê duyệt kết quả thẩm
định phương án cải tạo, phục hồi môi trường của dự án, gồm:
+ Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi
môi trường, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo
kết quả thẩm định;
+ Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được đóng quyển gáy cứng, (3) ký
vào phía dưới của từng trang hoặc đóng dấu giáp lai báo cáo kể cả phụ lục kèm
theo đĩa CD trong đó chứa tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội
180
dung của báo cáo và tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung đã
quét (scan) của toàn bộ báo cáo (bao gồm cả phụ lục).
- Trường hợp kết quả thẩm định không thông qua: cơ quan thẩm định nêu
rõ lý do.
(1) thông báo để (3) biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
-...
- Lưu:...
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số
của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan thẩm định hoặc cơ quan được giao tổ chức thẩm định;
(2) Tên dự án/cơ sở;
(3) Chủ dự án/cơ sở;
(4) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan thẩm định.
181
Mẫu số 18. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường của dự án/cơ sở
(1)
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi
môi trường của Dự án/Cơ sở (2)
(3)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ (4);
Xét Văn bản số... ngày... tháng... năm... của (5) về kết quả thẩm định phương
án cải tạo, phục hồi môi trường của dự án/cơ sở (2);
Theo đề nghị của (5).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
của dự án/cơ sở (2) (sau đây gọi là Dự án) của (6) (sau đây gọi là Chủ dự án) với
các nội dung cụ thể như sau:
a) Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường:
b) Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường và phương thức ký quỹ:
- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là:
- Số lần ký quỹ:... lần
+ Lần 1, số tiền:...;
+ Lần..., số tiền:...;
- Đơn vị nhận ký quỹ:
182
Số tiền nêu trên chưa bao gồm yếu tố trượt giá sau năm... (năm phê duyệt
phương án).
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi
trường, những nội dung trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường và những
yêu cầu bắt buộc sau đây:
1.......
2.......
Điều 3. Tổ chức, cá nhân phải tuân thủ nghiêm túc công tác bảo vệ môi trường
trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường, chế độ thông tin, báo cáo về việc
thực hiện nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt
theo các yêu cầu của Quyết định này và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 4. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường...(2)... và những yêu cầu bắt
buộc tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, xác nhận thực hiện công tác ký quỹ và
cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận;
- Chủ dự án;
-...;
- Lưu:...
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số
của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp quyết định phê duyệt;
(2) Tên dự án/cơ sở;
(3) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan cấp quyết định phê duyệt;
(4) Tên đầy đủ của văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của...(1)...;
(5) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao tổ chức thẩm định;
(6) Chủ dự án/cơ sở.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 209/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 209/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 551/QĐ-TTPVHCC
  • Văn bản liên quan Quyết định 209/QĐ-TTPVHCC
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×