Quyết định 1789/QĐ-BKHĐT thủ tục hành chính của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

---------------

Số:  1789/QĐ-BKHĐT

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------

Hà Nội, ngày 12  tháng 12 năm 2016

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung mới, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

--------------

BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

       Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;

       Căn cứ Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

       Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

       Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

       Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

       Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

       Căn cứ Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

       Căn cứ Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

       Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

       Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

        Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BKHĐT ngày 05 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu;

        Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP;

        Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hoá đối với đấu thầu qua mạng;

        Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2016 hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

        Căn cứ Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn;

         Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế

           

QUYẾT ĐỊNH:

 

            Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

            Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

            Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);

- Trung tâm tin học (để đưa tin);

- Vụ Pháp chế;

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Lưu: VT, Cục QLĐT (     )

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

Đào Quang Thu

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

(Ban hành kèm theo Quyết định số         /QĐ-BKHĐT ngày      tháng   năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Mục 1. Lĩnh vực đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

  1.  

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục HC

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục HC cấp Trung ương

  1.  

 

 

 

 

 

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

 - Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầugói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Phát hành hồ sơ mời thầu  gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ mời thầu  gói thầu dịch vụ phi tư vấn

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Sửa đổi hồ sơ mời thầu  gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Lãm rõ hồ sơ dự thầu  gói thầu dịch vụ phi tư vấn

 

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Mở thầu

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh qua mạng

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

-Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ dự thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Mở thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

B. Thủ tục HC cấp tỉnh

  1.  

 

 

 

 

 

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầugói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Phát hành hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

-Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Sửa đổi hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Lãm rõ hồ sơ dự thầu  gói thầu dịch vụ phi tư vấn

 

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Mở thầu  gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

-Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh qua mạng

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

-Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ dự thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Mở thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

C. Thủ tục hành chính cấp quận, huyện

  1.  

 

 

 

 

 

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Phát hành hồ sơ mời thầu  gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ mời thầu  gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Sửa đổi hồ sơ mời thầu  gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Lãm rõ hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

 

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Mở thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh qua mạng

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

-Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ dự thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Mở thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

D. Thủ tục hành chính cấp xã

  1.  

 

 

 

 

 

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

-Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

-Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT;

-Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

-Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

-Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT;

-Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

  1.  

 

Phát hành hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

-Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

-Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

  1.  

 

Sửa đổi hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

-Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

  1.  

 

Lãm rõ hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

 

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

-Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

  1.  

 

Mở thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

-Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT;

-Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh qua mạng

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT;

-Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

  1.  

 

Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

  1.  

 

Sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ dự thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

  1.  

 

Mở thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

- Luật đấu thầu;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT.

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Uỷ ban nhân dân xã

             
 

 

Mục 2. Lĩnh vực lựa chọn nhà đầu tư

 

  1.  

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục HC

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục HC cấp Trung ương

  1.  

 

 

 

 

 

 

Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC

- Thông tư số 15/2016/TT-BKHĐT

- Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong lựa chọn nhà đầu tư   thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Mở thầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Mời thầu, gửi thư mời thầu trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT/BKHĐT-BTC

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

B. Thủ tục HC cấp tỉnh

  1.  

 

 

 

 

 

 

Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC

- Thông tư số 15/2016/TT-BKHĐT

- Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong lựa chọn nhà đầu tư   thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Mở thầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Mời thầu, gửi thư mời thầu trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT/BKHĐT-BTC

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

C. Thủ tục hành chính cấp quận, huyện

  1.  

 

 

 

 

 

 

Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC

- Thông tư số 15/2016/TT-BKHĐT

- Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong lựa chọn nhà đầu tư   thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Mở thầu trong lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Mời thầu, gửi thư mời thầu trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT;

-Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT/BKHĐT-BTC

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

  1.  

 

Thẩm định và phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trong lựa chọn Nhà đầu tưthực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP

- Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Uỷ ban nhân dân quận, huyện

 

 

 

II. Danh mục thủ tục hành chính bị huỷ bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Mục 1. Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)

  1.  

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục HC

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, huỷ bỏ thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

  1. Thủ tục HC cấp Trung ương
  1.  

 

 

 

 

 

 

Lựa chọn sơ bộ dự án PPP

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 15/2015/NĐ-CP

- Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT

Đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP

Bộ, cơ quan ngang Bộ

  1. Thủ tục HC cấp tỉnh
  1.  

 

 

 

 

 

 

Lựa chọn sơ bộ dự án PPP

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 15/2015/NĐ-CP

- Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT

Đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

               

 

 

Mục 2. Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

  1.  

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục HC

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, huỷ bỏ thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

  1.  

 

Đăng ký cơ sở đào tạo về đấu thầu

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư số 03/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

  1.  

 

Đăng ký giảng viên về đấu thầu

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Thông tư số 03/2016/TT-BKHĐT

Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

 

 

PHẦN II. Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Mục 1. Lựa chọn nhà thầu

A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương

1. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu;

- Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời thầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu của bên mời thầu;

- Dự thảo hồ sơ mời thầu;

- Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; 

- Tài liệu khác có liên quan.

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết: thời gian thẩm định tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình. Thời gian phê duyệt hồ sơ mời thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Mẫu số 2 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29 tháng 9 năm 2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

2. Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng; kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu, danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;

- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia;

- Biên bản thương thảo hợp đồng; 

- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan..

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết:

1. Thẩm định: tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình.

2. Phê duyệt: tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hoặc báo cáo thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm): Mẫu số 5 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH131, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn;

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

3. Thủ tục phát hành hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

Hồ sơ mời thầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu.  Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi hoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn. Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

* Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại đơn vị phát hành theo thông báo trên Báo Đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Thành phần hồ sơ:

HSMT được phê duyệt

* Số lượng hồ sơ:

Bảo đảm tất cả các nhà thầu có nhu cầu tham dự thầu đều được nhận hồ sơ

* Thời hạn giải quyết: 3 ngày sau khi thông báo mời sơ tuyển, quan tâm, mời thầu, chào hàng cạnh tranh được đăng tải

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Đơn vị phát hành

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT được phát hành cho nhà thầu).

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): đối với đấu thầu trong nước: hồ sơ mời thầu được bán tối đa là 2.000.000 đồng; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Bên mời thầu phải phát hành  HSMT cho tất cả nhà thầu tham dự thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

4. Thủ tục làm rõ hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu hoặc đặt câu hỏi trong hội nghị tiền đấu thầu (nếu có). Khi Bên mời thầu nhận được đề nghị làm rõ HSMT của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu một số ngày theo quy định tại HSMT. Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ HSMT cho nhà thầu có yêu cầu làm rõ HSMT và tất cả nhà thầu khác đã nhận HSMT từ Bên mời thầu, trong đó mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì Bên mời thầu tiến hành sửa đổi HSMT theo thủ tục quy định tại HSMT.

- Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao đổi sẽ được Bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT, gửi cho tất cả nhà thầu đã mua hoặc nhận HSMT từ Bên mời thầu. Trong trường hợp HSMT cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, Bên mời thầu sẽ phát hành văn bản sửa đổi HSMT như quy định tại HSMT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi HSMT. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại nhà thầu.

* Cách thức thực hiện:

Văn bản làm rõ HSMT được gửi đến tất cả nhà thầu tham dự thầu. Đối với HSMT thì trường hợp cần thiết sẽ tổ chức hội nghị tiền đấu thầu.

* Thành phần hồ sơ:

Văn bản yêu cầu làm rõ HSMT của nhà thầu

* Số lượng hồ sơ:

01 bản chụp

* Thời hạn giải quyết: Không quy định rõ, nhưng bên mời thầu sẽ có văn bản làm rõ để bảo đảm nhà thầu có đủ cơ sở nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: nhà thầu, bên mời thầu

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT được làm rõ

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí)Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

- Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

5. Sửa đổi hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trước thời điểm đóng thầu thông qua việc phát hành văn bản sửa đổi HSMT.

- Văn bản sửa đổi HSMT được coi là một phần của HSMT và phải được thông báo bằng văn bản tới tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT từ Bên mời thầu.

- Trường hợp chủ đầu tư sửa đổi HSMT, bên mời thầu có trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi và các nội dung sửa đổi tới nhà thầu. Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT đến nhà thầu theo quy định tại HSMT. Nhằm giúp nhà thầu có đủ thời gian hợp lý để sửa đổi HSDT, Bên mời thầu có thể quyết định gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại HSMT. Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho Bên mời thầu là đã nhận được tài liệu sửa đổi đó bằng một trong các cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính, viễn thông;

- Trực tiếp tại trụ sở của chủ đầu tư, bên mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu của bên mời thầu đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu trước thời điểm đóng thầu.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết:

- Đối với sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành:

+ Đấu thầu trong nước: tối thiểu là 10 ngày trước thời điểm đóng thầu;

+ Đấu thầu quốc tế: tối thiểu là 15 ngày trước thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.

* Cơ quan thực hiện:

+ Bên mời thầu;

+ Chủ đầu tư.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng yêu cầu về thời hạn giải quyết;

- Thông báo cho tất cả các nhà thầu tham dự thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

6. Làm rõ hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầu của Bên mời thầu. Tất cả các yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu và phản hồi của nhà thầu phải được thực hiện bằng văn bản. Trường hợp HSDT của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong HSDT của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu, không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nhà thầu phải thông báo cho Bên mời thầu về việc đã nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSDT bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT giữa nhà thầu và Bên mời thầu được thực hiện thông qua văn bản.

- Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện HSDT của mình thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì được phép tự gửi tài liệu đến Bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Trong khoảng thời gian theo quy định tại HSMT, Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của HSDT. Bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc đã nhận được các tài liệu làm rõ của nhà thầu bằng một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và nhà thầu có HSDT cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ HSDT được Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT. Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT của nhà thầu theo HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu.

- Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu có khả năng trúng thầu đến làm việc trực tiếp với Bên mời thầu để làm rõ HSDT. Nội dung làm rõ HSDT phải được ghi cụ thể thành biên bản. Việc làm rõ HSDT trong trường hợp này phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính, viễn thông;

- Trực tiếp tại trụ sở của bên mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị làm rõ của bên mời thầu;

- Văn bản làm rõ của nhà thầu và các tài liệu kèm theo (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Theo yêu cầu của bên mời thầu và trong thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức.

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí):không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

7. Mở thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;

- Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:

+ Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;

+ Kiểm tra niêm phong;

+ Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan;

- Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu trên phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;

- Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

* Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở của chủ đầu tư, bên mời thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ dự thầu nộp trước thời điểm đóng thầu.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Ngay sau thời điểm đóng thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản mở thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Chỉ mở các HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

8. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu;

- Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của HSMT/HSYC so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập HSMT/HSYC;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt HSMT/HSYC.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt HSMT/HSYC của bên mời thầu;

- Dự thảo hồ sơ:

+ Hồ sơ mời thầu trình thẩm định bao gồm;

  • Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu;
  • Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu;
  • Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu, bao gồm các mẫu sau: Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05;
  • Chương V - Phạm vi cung cấp;
  • Chương VII - Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
  • Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng.

+ Hồ sơ yêu cầu trình thẩm định bao gồm;

  • Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu;
  • Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất;
  • Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu, bao gồm các mẫu sau: Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05;
  • Chương V - Yêu cầu đối với gói thầu;
  • Chương VI – Dự thảo hợp đồng.

- Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; 

- Tài liệu khác có liên quan.

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết: thời gian thẩm định HSMT/HSYC tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình. Thời gian phê duyệt HSMT/HSYC tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt HSMT/HSYC của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC gói thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng (Điều 9 Nghị định 63/2014/NĐ-CP)

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Mẫu số 2 hoặc mẫu số 3 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC quy định chi tiết về đăng tải thông tin đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng;

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

 

9. Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh qua mạng

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

a) Thẩm định quy trình đánh giá HSDT/ HSĐX

Quy trình đánh giá HSDT/ HSĐX theo 1 trong 2 quy trình sau:

(1) Quy trình 1 (áp dụng đối với phương pháp “giá đánh giá” và “giá thấp nhất”)

- Bước 1: Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của HSDT/HSĐX:

+ Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT/HSĐX được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu có HSDT/HSĐX đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được xem xét, đánh giá tiếp về kỹ thuật và giá; nhà thầu có HSDT/HSĐX không đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm sẽ không được xem xét đánh giá ở bước tiếp theo.

- Bước 2:  Đánh giá về kỹ thuật và đánh giá về giá:

+ Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định tại Mục 3 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được tiếp tục xem xét đánh giá về giá theo quy định tại Mục 4 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX.

- Bước 3: Sau khi đánh giá về giá, Bên mời thầu lập danh sách xếp hạng nhà thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào thương thảo hợp đồng.

(2) Quy trình 2 (chỉ áp dụng đối với phương pháp “giá thấp nhất” trong trường hợp hàng hoá được tất cả các nhà thầu chào đều không có ưu đãi hoặc đều được ưu đãi).

- Bước 1: Bên mời thầu tiến hành đánh giá HSDT/HSĐX của nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất căn cứ vào biên bản mở thầu trên Hệ thống (nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất được xếp hạng thứ nhất). Trường hợp có nhiều nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất bằng nhau thì tiến hành đánh giá tất cả các nhà thầu này.

- Bước 2: Đánh giá về kỹ thuật:

+ Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm; trường hợp không đáp ứng thì thực hiện đánh giá HSDT/HSĐX đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.

- Bước 3: Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của HSDT/HSĐX:

+ Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT/HSĐX được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu có HSDT/HSĐX đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được Bên mời thầu mời vào thương thảo hợp đồng và kiểm tra, đối chiếu tài liệu gốc với các thông tin đã kê khai trong HSDT/HSĐX; trường hợp không đáp ứng thì thực hiện đánh giá HSDT/HSĐX đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.

b) Thẩm định nội dung HSMT/HSĐX

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng; kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu, danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu và hồ sơ đề xuất của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;

- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia;

- Biên bản thương thảo hợp đồng; 

- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan..

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết:

1. Thẩm định: tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình.

2. Phê duyệt: tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hoặc báo cáo thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo đánh giá tổng hợp, Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP):

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng (Điều 9 Nghị định 63/2014/NĐ-CP).

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

Mẫu số 5 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH1, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC quy định chi tiết về đăng tải thông tin đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng;

10. Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

a) Lập hồ sơ mời thầu

Bước 1: Bên mời thầu nhấn nút Đăng nhập trên trang chủ và nhập mật khẩu chứng thư số của bên mời thầu để đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (dưới gọi tắt là “Hệ thống”). Chọn mục “Hàng hóa” để nhập thông tin về thông báo mời thầu và hồ sơ mời thầu.

Bước 2: Bên mời thầu điền nội dung thông tin vào Bảng dữ liệu đấu thầu; Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và nhân sự chủ chốt; Biểu mẫu mời thầu; Phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và các dịch vụ liên quan; Điều kiện cụ thể của hợp đồng vào webform tương ứng trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu, Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá (Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm), Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu và Chương V – Phạm vi cung cấp (phần phạm vi, tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan).

Bước 3: Bên mời thầu soạn nội dung Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu (phần không bao gồm Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm), Phạm vi cung cấp (phần không bao gồm phạm vi, tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan), Biểu mẫu hợp đồng theo Mẫu số 01 đính kèm trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, Chương V - Phạm vi cung cấp, Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng.

b) Lập hồ sơ yêu cầu:

Bước 1: Bên mời thầu nhấn nút Đăng nhập trên trang chủ và nhập mật khẩu chứng thư số của bên mời thầu để đăng nhập vào Hệ thống. Chọn mục “Hàng hóa” để nhập thông tin về thông báo mời chào hàng và hồ sơ yêu cầu.

Bước 2: Bên mời thầu điền nội dung thông tin vào Bảng dữ liệu đấu thầu; Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; Biểu mẫu mời thầu; Phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan vào các webform tương ứng trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu, Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất (phần tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm), Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu, Chương V - Yêu cầu đối với gói thầu (phần phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan).

Bước 3: Bên mời thầu soạn nội dung Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất (phần không bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm); Yêu cầu đối với gói thầu (phần không bao gồm phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan); Dự thảo hợp đồng theo Mẫu số 02 đính kèm trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, Chương V - Yêu cầu đối với gói thầu, Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng.

c) Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:

Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống, chọn phần đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng và đính kèm các file đã được soạn trong Bước 3 Khoản a), Bước 3, Bước 5 Khoản b) của Mục này và bản chụp (scan) văn bản phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư vào thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng rồi đăng tải công khai trên Hệ thống.

* Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại đơn vị phát hành theo thông báo trên Báo Đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Thành phần hồ sơ:

HSMT/HSYC được phê duyệt, Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC

* Số lượng hồ sơ:

01 bộ gốc đính kèm và phát hành trên Hệ thống.

* Thời hạn giải quyết:

Thời điểm phát hành HSMT/HSYC là thời điểm đăng tải thành công TBMT/TBMCH trên mạng

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT được phát hành trên mạng cho nhà thầu.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP):

Chi phí lập HSDT/HSĐX được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng (Điều 9 Nghị định 63/2014/NĐ-CP).

HSMT/HSYC được phát hành miễn phí cho nhà thầu. Bên mời thầu phải thanh toán tiền đăng tải TBMT là 330.000 đồng (bao gồm VAT) và TBMCH là 220.000 đồng cho Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Bên mời thầu phải tự phát hành và chịu trách nhiệm về nội dung của  HSMT trên Hệ thống.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy đinh việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

11. Làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

- Trong trường hợp cần làm rõ HSMT/HSYC, nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu đến trước 03 ngày làm việc so với thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ HSMT/HSYC cho nhà thầu có yêu cầu làm rõ HSMT/HSYC và đăng tải thông tin làm rõ công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong đó mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMT/HSYC thì Bên mời thầu tiến hành sửa đổi HSMT/HSYC theo thủ tục quy định tại HSMT/HSYC.

- Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT/HSYC mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao đổi sẽ được Bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT/HSYC gửi cho tất cả nhà thầu đã tham gia hội nghị, đồng thời đăng tải thông tin làm rõ công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trong trường hợp HSMT/HSYC cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, Bên mời thầu sẽ phát hành thông báo sửa đổi HSMT/HSYC như quy định tại HSMT/HSYC, biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi HSMT/HSYC. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại nhà thầu.

* Cách thức thực hiện:

Văn bản làm rõ HSMT/HSYC được gửi đến tất cả nhà thầu tham dự thầu, đồng thời đăng tải thông tin làm rõ công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp cần thiết sẽ tổ chức hội nghị tiền đấu thầu.

* Thành phần hồ sơ:

Văn bản yêu cầu làm rõ HSMT của nhà thầu

* Số lượng hồ sơ:

01 bản chụp

* Thời hạn giải quyết: Không quy định rõ, nhưng bên mời thầu sẽ có thông báo làm rõ để bảo đảm nhà thầu có đủ cơ sở nộp HSDT/HSĐX trước thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Nhà thầu, bên mời thầu

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT/HSĐX được làm rõ

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

- Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

 - Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC quy định chi tiết về đăng tải thông tin đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

12. Sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

- Việc sửa đổi HSMT/HSYC được thực hiện trước thời điểm đóng thầu thông qua việc phát hành thông báo sửa đổi HSMT/HSYC. Thông báo sửa đổi HSMT/HSYC được coi là một phần của HSMT/HSYC và phải được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

- Trường hợp chủ đầu tư sửa đổi HSMT/HSYC, bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải quyết định sửa đổi, TBMT/TBMCH và HSMT/HSYC đã được sửa đổi lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nhằm giúp nhà thầu có đủ thời gian hợp lý để sửa đổi HSDT/HSĐX, Bên mời thầu có thể quyết định gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại HSMT/HSYC. Trường hợp nhà thầu đã nộp hồ sơ dự thầu trước khi bên mời thầu thực hiện sửa đổi hồ sơ mời thầu thì nhà thầu đó cần tiến hành nộp lại hồ sơ dự thầu đã chỉnh sửa cho phù hợp với HSMT/HSYC sửa đổi.

- Các nhà thầu có ý định tham dự thầu cần thường xuyên cập nhật thông tin về sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu để đảm bảo cho việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu phù hợp và đáp ứng với yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

* Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở của chủ đầu tư, bên mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

HSMT/HSYC đã sửa đổi, Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC sửa đổi

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết:

- Đối với sửa đổi HSMT sau khi phát hành: tối thiểu là 10 ngày trước thời điểm đóng thầu;

- Đối với sửa đổi HSYC sau khi phát hành: tối thiểu là 05 ngày trước thời điểm đóng thầu;

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.

* Cơ quan thực hiện:

- Bên mời thầu;

- Chủ đầu tư.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo mời thầu sửa đổi đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng yêu cầu về thời hạn giải quyết;

- Đăng tải thông báo sửa đổi lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC quy định chi tiết về đăng tải thông tin đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

13. Làm rõ hồ sơ dự thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

- Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT/HSĐX theo yêu cầu của Bên mời thầu. Tất cả các yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu và phản hồi của nhà thầu phải được thực hiện bằng văn bản. Trường hợp HSDT/HSĐX của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong HSDT/HSĐX của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu, không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT/HSĐX đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nhà thầu phải thông báo cho Bên mời thầu về việc đã nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSDT/HSĐX bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT/HSĐX giữa nhà thầu và Bên mời thầu được thực hiện thông qua văn bản.

- Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện HSDT/HSĐX của mình thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì được phép tự gửi tài liệu đến Bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Trong khoảng thời gian theo quy định tại HSMT/HSYC, Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của HSDT/HSĐX. Bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc đã nhận được các tài liệu làm rõ của nhà thầu bằng một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT/HSĐX chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và nhà thầu có HSDT/HSĐX cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ HSDT/HSĐX được Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT/HSĐX. Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT/HSĐX của nhà thầu theo HSDT/HSĐX nộp trước thời điểm đóng thầu.

- Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu có khả năng trúng thầu đến làm việc trực tiếp với Bên mời thầu để làm rõ HSDT/HSĐX. Nội dung làm rõ HSDT/HSĐX phải được ghi cụ thể thành biên bản. Việc làm rõ HSDT/HSĐX trong trường hợp này phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính, viễn thông;

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị làm rõ của bên mời thầu;

- Văn bản làm rõ của nhà thầu và các tài liệu kèm theo (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Theo yêu cầu của bên mời thầu và trong thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức.

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

 - Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC quy định chi tiết về đăng tải thông tin đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

14. Mở thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

* Trình tự thực hiện:

- Bên mời thầu tiến hành mở thầu trên Hệ thống ngay sau thời điểm mở thầu. Trường hợp không có nhà thầu nộp HSDT/HSĐX, Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng. Trường hợp có ít hơn 03 nhà thầu nộp HSDT/HSĐX thì Bên mời thầu mở thầu ngay.

- HSDT/HSĐX nộp trước thời điểm đóng thầu sẽ được mở thầu trên Hệ thống, cụ thể như sau:

a) Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

b) Chọn gói thầu cần mở theo số TBMT/TBMCH;

c) Sử dụng khóa bí mật của gói thầu để giải mã HSDT/HSĐX trừ HSDT/HSĐX của nhà thầu có văn bản rút HSDT/HSĐX gửi đến Bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu.

- Biên bản mở thầu được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn không quá 02 giờ sau thời điểm đóng thầu.

* Cách thức thực hiện:

Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ dự thầu nộp trước thời điểm đóng thầu.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Ngay sau thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản mở thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Chỉ mở các HSDT/HSĐX nộp trước thời điểm đóng thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

 - Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC quy định chi tiết về đăng tải thông tin đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

 

 

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu;

- Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời thầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu của bên mời thầu;

- Dự thảo hồ sơ mời thầu;

- Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; 

- Tài liệu khác có liên quan.

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết: thời gian thẩm định tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình. Thời gian phê duyệt hồ sơ mời thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Mẫu số 2 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29 tháng 9 năm 2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

2. Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng; kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu, danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;

- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia;

- Biên bản thương thảo hợp đồng; 

- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan..

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết:

1. Thẩm định: tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình.

2. Phê duyệt: tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hoặc báo cáo thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm): Mẫu số 5 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn;

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

3. Thủ tục phát hành hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

Hồ sơ mời thầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu.  Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi hoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn. Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hoặc nhậnhồ sơ mời thầu;

* Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại đơn vị phát hành theo thông báo trên Báo Đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Thành phần hồ sơ:

HSMT được phê duyệt

* Số lượng hồ sơ:

Bảo đảm tất cả các nhà thầu có nhu cầu tham dự thầu đều được nhận hồ sơ

* Thời hạn giải quyết: 3 ngày sau khi thông báo mời sơ tuyển, quan tâm, mời thầu, chào hàng cạnh tranh được đăng tải

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Đơn vị phát hành

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT được phát hành cho nhà thầu).

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): đối với đấu thầu trong nước: hồ sơ mời thầu được bán tối đa là 2.000.000 đồng; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Bên mời thầu phải phát hành  HSMT cho tất cả nhà thầu tham dự thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

4. Thủ tục làm rõ hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu hoặc đặt câu hỏi trong hội nghị tiền đấu thầu (nếu có). Khi Bên mời thầu nhận được đề nghị làm rõ HSMT của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu một số ngày theo quy định tại HSMT. Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ HSMT cho nhà thầu có yêu cầu làm rõ HSMT và tất cả nhà thầu khác đã nhận HSMT từ Bên mời thầu, trong đó mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì Bên mời thầu tiến hành sửa đổi HSMT theo thủ tục quy định tại HSMT.

- Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao đổi sẽ được Bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT, gửi cho tất cả nhà thầu đã mua hoặc nhận HSMT từ Bên mời thầu. Trong trường hợp HSMT cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, Bên mời thầu sẽ phát hành văn bản sửa đổi HSMT như quy định tại HSMT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi HSMT. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại nhà thầu.

* Cách thức thực hiện:

Văn bản làm rõ HSMT được gửi đến tất cả nhà thầu tham dự thầu. Đối với HSMT thì trường hợp cần thiết sẽ tổ chức hội nghị tiền đấu thầu.

* Thành phần hồ sơ:

Văn bản yêu cầu làm rõ HSMT của nhà thầu

* Số lượng hồ sơ:

01 bản chụp

* Thời hạn giải quyết: Không quy định rõ, nhưng bên mời thầu sẽ có văn bản làm rõ để bảo đảm nhà thầu có đủ cơ sở nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: nhà thầu, bên mời thầu

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT được làm rõ

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí)Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

- Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

5. Sửa đổi hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn:

* Trình tự thực hiện:

- Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trước thời điểm đóng thầu thông qua việc phát hành văn bản sửa đổi HSMT.

- Văn bản sửa đổi HSMT được coi là một phần của HSMT và phải được thông báo bằng văn bản tới tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT từ Bên mời thầu.

- Trường hợp chủ đầu tư sửa đổi HSMT, bên mời thầu có trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi và các nội dung sửa đổi tới nhà thầu. Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT đến nhà thầu theo quy định tại HSMT. Nhằm giúp nhà thầu có đủ thời gian hợp lý để sửa đổi HSDT, Bên mời thầu có thể quyết định gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại HSMT. Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho Bên mời thầu là đã nhận được tài liệu sửa đổi đó bằng một trong các cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính, viễn thông;

- Trực tiếp tại trụ sở của chủ đầu tư, bên mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu của bên mời thầu đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu trước thời điểm đóng thầu.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết:

- Đối với sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành:

+ Đấu thầu trong nước: tối thiểu là 10 ngày trước thời điểm đóng thầu;

+ Đấu thầu quốc tế: tối thiểu là 15 ngày trước thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.

* Cơ quan thực hiện:

+ Bên mời thầu;

+ Chủ đầu tư.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng yêu cầu về thời hạn giải quyết;

- Thông báo cho tất cả các nhà thầu tham dự thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

6. Làm rõ hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầu của Bên mời thầu. Tất cả các yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu và phản hồi của nhà thầu phải được thực hiện bằng văn bản. Trường hợp HSDT của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong HSDT của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu, không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nhà thầu phải thông báo cho Bên mời thầu về việc đã nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSDT bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT giữa nhà thầu và Bên mời thầu được thực hiện thông qua văn bản.

- Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện HSDT của mình thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì được phép tự gửi tài liệu đến Bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Trong khoảng thời gian theo quy định tại HSMT, Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của HSDT. Bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc đã nhận được các tài liệu làm rõ của nhà thầu bằng một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và nhà thầu có HSDT cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ HSDT được Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT. Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT của nhà thầu theo HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu.

- Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu có khả năng trúng thầu đến làm việc trực tiếp với Bên mời thầu để làm rõ HSDT. Nội dung làm rõ HSDT phải được ghi cụ thể thành biên bản. Việc làm rõ HSDT trong trường hợp này phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính, viễn thông;

- Trực tiếp tại trụ sở của bên mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị làm rõ của bên mời thầu;

- Văn bản làm rõ của nhà thầu và các tài liệu kèm theo (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Theo yêu cầu của bên mời thầu và trong thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức.

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí):không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

7. Mở thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;

- Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:

+ Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;

+ Kiểm tra niêm phong;

+ Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan;

- Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu trên phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;

- Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

* Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở của chủ đầu tư, bên mời thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ dự thầu nộp trước thời điểm đóng thầu.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Ngay sau thời điểm đóng thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Biên bản mở thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Chỉ mở các HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

 

8. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu;

- Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của HSMT/HSYC so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập HSMT/HSYC;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt HSMT/HSYC.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt HSMT/HSYC của bên mời thầu;

- Dự thảo hồ sơ:

+ Hồ sơ mời thầu trình thẩm định bao gồm;

  • Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu;
  • Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu;
  • Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu, bao gồm các mẫu sau: Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05;
  • Chương V - Phạm vi cung cấp;
  • Chương VII - Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
  • Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng.

+ Hồ sơ yêu cầu trình thẩm định bao gồm;

  • Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu;
  • Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất;
  • Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu, bao gồm các mẫu sau: Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05;
  • Chương V - Yêu cầu đối với gói thầu;
  • Chương VI – Dự thảo hợp đồng.

- Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; 

- Tài liệu khác có liên quan.

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết: thời gian thẩm định HSMT/HSYC tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình. Thời gian phê duyệt HSMT/HSYC tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt HSMT/HSYC của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC gói thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng (Điều 9 Nghị định 63/2014/NĐ-CP)

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Mẫu số 2 hoặc mẫu số 3 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng;

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

9. Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh qua mạng

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

a) Thẩm định quy trình đánh giá HSDT/ HSĐX

Quy trình đánh giá HSDT/ HSĐX theo 1 trong 2 quy trình sau:

(1) Quy trình 1 (áp dụng đối với phương pháp “giá đánh giá” và “giá thấp nhất”)

- Bước 1: Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của HSDT/HSĐX:

+ Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT/HSĐX được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu có HSDT/HSĐX đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được xem xét, đánh giá tiếp về kỹ thuật và giá; nhà thầu có HSDT/HSĐX không đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm sẽ không được xem xét đánh giá ở bước tiếp theo.

- Bước 2:  Đánh giá về kỹ thuật và đánh giá về giá:

+ Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định tại Mục 3 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được tiếp tục xem xét đánh giá về giá theo quy định tại Mục 4 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX.

- Bước 3: Sau khi đánh giá về giá, Bên mời thầu lập danh sách xếp hạng nhà thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào thương thảo hợp đồng.

(2) Quy trình 2 (chỉ áp dụng đối với phương pháp “giá thấp nhất” trong trường hợp hàng hoá được tất cả các nhà thầu chào đều không có ưu đãi hoặc đều được ưu đãi).

- Bước 1: Bên mời thầu tiến hành đánh giá HSDT/HSĐX của nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất căn cứ vào biên bản mở thầu trên Hệ thống (nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất được xếp hạng thứ nhất). Trường hợp có nhiều nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất bằng nhau thì tiến hành đánh giá tất cả các nhà thầu này.

- Bước 2: Đánh giá về kỹ thuật:

+ Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm; trường hợp không đáp ứng thì thực hiện đánh giá HSDT/HSĐX đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.

- Bước 3: Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của HSDT/HSĐX:

+ Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT/HSĐX được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu có HSDT/HSĐX đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được Bên mời thầu mời vào thương thảo hợp đồng và kiểm tra, đối chiếu tài liệu gốc với các thông tin đã kê khai trong HSDT/HSĐX; trường hợp không đáp ứng thì thực hiện đánh giá HSDT/HSĐX đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.

b) Thẩm định nội dung HSMT/HSĐX

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng; kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu, danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu và hồ sơ đề xuất của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;

- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia;

- Biên bản thương thảo hợp đồng; 

- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan..

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết:

1. Thẩm định: tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình.

2. Phê duyệt: tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hoặc báo cáo thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo đánh giá tổng hợp, Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP):

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng (Điều 9 Nghị định 63/2014/NĐ-CP).

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

Mẫu số 5 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

10. Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

a) Lập hồ sơ mời thầu

Bước 1: Bên mời thầu nhấn nút Đăng nhập trên trang chủ và nhập mật khẩu chứng thư số của bên mời thầu để đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (dưới gọi tắt là “Hệ thống”). Chọn mục “Hàng hóa” để nhập thông tin về thông báo mời thầu và hồ sơ mời thầu.

Bước 2: Bên mời thầu điền nội dung thông tin vào Bảng dữ liệu đấu thầu; Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và nhân sự chủ chốt; Biểu mẫu mời thầu; Phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và các dịch vụ liên quan; Điều kiện cụ thể của hợp đồng vào webform tương ứng trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu, Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá (Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm), Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu và Chương V – Phạm vi cung cấp (phần phạm vi, tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan).

Bước 3: Bên mời thầu soạn nội dung Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu (phần không bao gồm Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm), Phạm vi cung cấp (phần không bao gồm phạm vi, tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan), Biểu mẫu hợp đồng theo Mẫu số 01 đính kèm trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, Chương V - Phạm vi cung cấp, Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng.

b) Lập hồ sơ yêu cầu:

Bước 1: Bên mời thầu nhấn nút Đăng nhập trên trang chủ và nhập mật khẩu chứng thư số của bên mời thầu để đăng nhập vào Hệ thống. Chọn mục “Hàng hóa” để nhập thông tin về thông báo mời chào hàng và hồ sơ yêu cầu.

Bước 2: Bên mời thầu điền nội dung thông tin vào Bảng dữ liệu đấu thầu; Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; Biểu mẫu mời thầu; Phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan vào các webform tương ứng trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu, Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất (phần tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm), Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu, Chương V - Yêu cầu đối với gói thầu (phần phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan).

Bước 3: Bên mời thầu soạn nội dung Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất (phần không bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm); Yêu cầu đối với gói thầu (phần không bao gồm phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan); Dự thảo hợp đồng theo Mẫu số 02 đính kèm trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, Chương V - Yêu cầu đối với gói thầu, Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng.

c) Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:

Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống, chọn phần đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng và đính kèm các file đã được soạn trong Bước 3 Khoản a), Bước 3, Bước 5 Khoản b) của Mục này và bản chụp (scan) văn bản phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư vào thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng rồi đăng tải công khai trên Hệ thống.

* Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại đơn vị phát hành theo thông báo trên Báo Đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Thành phần hồ sơ:

HSMT/HSYC được phê duyệt, Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC

* Số lượng hồ sơ:

01 bộ gốc đính kèm và phát hành trên Hệ thống.

* Thời hạn giải quyết:

Thời điểm phát hành HSMT/HSYC là thời điểm đăng tải thành công TBMT/TBMCH trên mạng

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT được phát hành trên mạng cho nhà thầu.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP):

Chi phí lập HSDT/HSĐX được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng (Điều 9 Nghị định 63/2014/NĐ-CP).

HSMT/HSYC được phát hành miễn phí cho nhà thầu. Bên mời thầu phải thanh toán tiền đăng tải TBMT là 330.000 đồng (bao gồm VAT) và TBMCH là 220.000 đồng cho Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Bên mời thầu phải tự phát hành và chịu trách nhiệm về nội dung của  HSMT trên Hệ thống.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy đinh việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

11. Làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

- Trong trường hợp cần làm rõ HSMT/HSYC, nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu đến trước 03 ngày làm việc so với thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ HSMT/HSYC cho nhà thầu có yêu cầu làm rõ HSMT/HSYC và đăng tải thông tin làm rõ công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong đó mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMT/HSYC thì Bên mời thầu tiến hành sửa đổi HSMT/HSYC theo thủ tục quy định tại HSMT/HSYC.

- Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT/HSYC mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao đổi sẽ được Bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT/HSYC gửi cho tất cả nhà thầu đã tham gia hội nghị, đồng thời đăng tải thông tin làm rõ công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trong trường hợp HSMT/HSYC cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, Bên mời thầu sẽ phát hành thông báo sửa đổi HSMT/HSYC như quy định tại HSMT/HSYC, biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi HSMT/HSYC. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại nhà thầu.

* Cách thức thực hiện:

Văn bản làm rõ HSMT/HSYC được gửi đến tất cả nhà thầu tham dự thầu, đồng thời đăng tải thông tin làm rõ công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp cần thiết sẽ tổ chức hội nghị tiền đấu thầu.

* Thành phần hồ sơ:

Văn bản yêu cầu làm rõ HSMT của nhà thầu

* Số lượng hồ sơ:

01 bản chụp

* Thời hạn giải quyết: Không quy định rõ, nhưng bên mời thầu sẽ có thông báo làm rõ để bảo đảm nhà thầu có đủ cơ sở nộp HSDT/HSĐX trước thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Nhà thầu, bên mời thầu

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT/HSĐX được làm rõ

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về làm rõ nêu tại Điều 14 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy đinh việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

12. Sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

- Việc sửa đổi HSMT/HSYC được thực hiện trước thời điểm đóng thầu thông qua việc phát hành thông báo sửa đổi HSMT/HSYC. Thông báo sửa đổi HSMT/HSYC được coi là một phần của HSMT/HSYC và phải được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

- Trường hợp chủ đầu tư sửa đổi HSMT/HSYC, bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải quyết định sửa đổi, TBMT/TBMCH và HSMT/HSYC đã được sửa đổi lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nhằm giúp nhà thầu có đủ thời gian hợp lý để sửa đổi HSDT/HSĐX, Bên mời thầu có thể quyết định gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại HSMT/HSYC. Trường hợp nhà thầu đã nộp hồ sơ dự thầu trước khi bên mời thầu thực hiện sửa đổi hồ sơ mời thầu thì nhà thầu đó cần tiến hành nộp lại hồ sơ dự thầu đã chỉnh sửa cho phù hợp với HSMT/HSYC sửa đổi.

- Các nhà thầu có ý định tham dự thầu cần thường xuyên cập nhật thông tin về sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu để đảm bảo cho việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu phù hợp và đáp ứng với yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

* Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở của chủ đầu tư, bên mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

HSMT/HSYC đã sửa đổi, Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC sửa đổi

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết:

- Đối với sửa đổi HSMT sau khi phát hành: tối thiểu là 10 ngày trước thời điểm đóng thầu;

- Đối với sửa đổi HSYC sau khi phát hành: tối thiểu là 05 ngày trước thời điểm đóng thầu;

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.

* Cơ quan thực hiện:

- Bên mời thầu;

- Chủ đầu tư.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo mời thầu sửa đổi đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng yêu cầu về thời hạn giải quyết;

- Đăng tải thông báo sửa đổi lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy đinh việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

13. Làm rõ hồ sơ dự thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

- Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT/HSĐX theo yêu cầu của Bên mời thầu. Tất cả các yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu và phản hồi của nhà thầu phải được thực hiện bằng văn bản. Trường hợp HSDT/HSĐX của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong HSDT/HSĐX của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu, không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT/HSĐX đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nhà thầu phải thông báo cho Bên mời thầu về việc đã nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSDT/HSĐX bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT/HSĐX giữa nhà thầu và Bên mời thầu được thực hiện thông qua văn bản.

- Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện HSDT/HSĐX của mình thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì được phép tự gửi tài liệu đến Bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Trong khoảng thời gian theo quy định tại HSMT/HSYC, Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của HSDT/HSĐX. Bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc đã nhận được các tài liệu làm rõ của nhà thầu bằng một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT/HSĐX chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và nhà thầu có HSDT/HSĐX cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ HSDT/HSĐX được Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT/HSĐX. Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT/HSĐX của nhà thầu theo HSDT/HSĐX nộp trước thời điểm đóng thầu.

- Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu có khả năng trúng thầu đến làm việc trực tiếp với Bên mời thầu để làm rõ HSDT/HSĐX. Nội dung làm rõ HSDT/HSĐX phải được ghi cụ thể thành biên bản. Việc làm rõ HSDT/HSĐX trong trường hợp này phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính, viễn thông;

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị làm rõ của bên mời thầu;

- Văn bản làm rõ của nhà thầu và các tài liệu kèm theo (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Theo yêu cầu của bên mời thầu và trong thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức.

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy đinh việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

14. Mở thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

* Trình tự thực hiện:

- Bên mời thầu tiến hành mở thầu trên Hệ thống ngay sau thời điểm mở thầu. Trường hợp không có nhà thầu nộp HSDT/HSĐX, Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng. Trường hợp có ít hơn 03 nhà thầu nộp HSDT/HSĐX thì Bên mời thầu mở thầu ngay.

- HSDT/HSĐX nộp trước thời điểm đóng thầu sẽ được mở thầu trên Hệ thống, cụ thể như sau:

a) Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

b) Chọn gói thầu cần mở theo số TBMT/TBMCH;

c) Sử dụng khóa bí mật của gói thầu để giải mã HSDT/HSĐX trừ HSDT/HSĐX của nhà thầu có văn bản rút HSDT/HSĐX gửi đến Bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu.

- Biên bản mở thầu được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn không quá 02 giờ sau thời điểm đóng thầu.

* Cách thức thực hiện:

Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ dự thầu nộp trước thời điểm đóng thầu.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Ngay sau thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản mở thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Chỉ mở các HSDT/HSĐX nộp trước thời điểm đóng thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy đinh việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

 

 

C. Thủ tục hành chính cấp quận, huyện

1. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu;

- Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời thầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu của bên mời thầu;

- Dự thảo hồ sơ mời thầu;

- Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; 

- Tài liệu khác có liên quan.

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết: thời gian thẩm định tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình. Thời gian phê duyệt hồ sơ mời thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Mẫu số 2 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29 tháng 9 năm 2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

2. Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng; kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu, danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;

- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia;

- Biên bản thương thảo hợp đồng; 

- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan..

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết:

1. Thẩm định: tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình.

2. Phê duyệt: tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hoặc báo cáo thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm): Mẫu số 5 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn;

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

3. Thủ tục phát hành hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

Hồ sơ mời thầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu.  Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi hoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn. Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hoặc nhậnhồ sơ mời thầu;

* Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại đơn vị phát hành theo thông báo trên Báo Đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Thành phần hồ sơ:

HSMT được phê duyệt

* Số lượng hồ sơ:

Bảo đảm tất cả các nhà thầu có nhu cầu tham dự thầu đều được nhận hồ sơ

* Thời hạn giải quyết: 3 ngày sau khi thông báo mời sơ tuyển, quan tâm, mời thầu, chào hàng cạnh tranh được đăng tải

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Đơn vị phát hành

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT được phát hành cho nhà thầu).

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): đối với đấu thầu trong nước: hồ sơ mời thầu được bán tối đa là 2.000.000 đồng; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Bên mời thầu phải phát hành  HSMT cho tất cả nhà thầu tham dự thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

4. Thủ tục làm rõ hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu hoặc đặt câu hỏi trong hội nghị tiền đấu thầu (nếu có). Khi Bên mời thầu nhận được đề nghị làm rõ HSMT của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu một số ngày theo quy định tại HSMT. Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ HSMT cho nhà thầu có yêu cầu làm rõ HSMT và tất cả nhà thầu khác đã nhận HSMT từ Bên mời thầu, trong đó mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì Bên mời thầu tiến hành sửa đổi HSMT theo thủ tục quy định tại HSMT.

- Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao đổi sẽ được Bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT, gửi cho tất cả nhà thầu đã mua hoặc nhận HSMT từ Bên mời thầu. Trong trường hợp HSMT cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, Bên mời thầu sẽ phát hành văn bản sửa đổi HSMT như quy định tại HSMT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi HSMT. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại nhà thầu.

* Cách thức thực hiện:

Văn bản làm rõ HSMT được gửi đến tất cả nhà thầu tham dự thầu. Đối với HSMT thì trường hợp cần thiết sẽ tổ chức hội nghị tiền đấu thầu.

* Thành phần hồ sơ:

Văn bản yêu cầu làm rõ HSMT của nhà thầu

* Số lượng hồ sơ:

01 bản chụp

* Thời hạn giải quyết: Không quy định rõ, nhưng bên mời thầu sẽ có văn bản làm rõ để bảo đảm nhà thầu có đủ cơ sở nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: nhà thầu, bên mời thầu

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT được làm rõ

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí)Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

- Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

5. Sửa đổi hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn:

* Trình tự thực hiện:

- Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trước thời điểm đóng thầu thông qua việc phát hành văn bản sửa đổi HSMT.

- Văn bản sửa đổi HSMT được coi là một phần của HSMT và phải được thông báo bằng văn bản tới tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT từ Bên mời thầu.

- Trường hợp chủ đầu tư sửa đổi HSMT, bên mời thầu có trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi và các nội dung sửa đổi tới nhà thầu. Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT đến nhà thầu theo quy định tại HSMT. Nhằm giúp nhà thầu có đủ thời gian hợp lý để sửa đổi HSDT, Bên mời thầu có thể quyết định gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại HSMT. Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho Bên mời thầu là đã nhận được tài liệu sửa đổi đó bằng một trong các cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính, viễn thông;

- Trực tiếp tại trụ sở của chủ đầu tư, bên mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu của bên mời thầu đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu trước thời điểm đóng thầu.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết:

- Đối với sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành:

+ Đấu thầu trong nước: tối thiểu là 10 ngày trước thời điểm đóng thầu;

+ Đấu thầu quốc tế: tối thiểu là 15 ngày trước thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.

* Cơ quan thực hiện:

+ Bên mời thầu;

+ Chủ đầu tư.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng yêu cầu về thời hạn giải quyết;

- Thông báo cho tất cả các nhà thầu tham dự thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

6. Làm rõ hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầu của Bên mời thầu. Tất cả các yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu và phản hồi của nhà thầu phải được thực hiện bằng văn bản. Trường hợp HSDT của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong HSDT của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu, không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nhà thầu phải thông báo cho Bên mời thầu về việc đã nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSDT bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT giữa nhà thầu và Bên mời thầu được thực hiện thông qua văn bản.

- Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện HSDT của mình thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì được phép tự gửi tài liệu đến Bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Trong khoảng thời gian theo quy định tại HSMT, Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của HSDT. Bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc đã nhận được các tài liệu làm rõ của nhà thầu bằng một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và nhà thầu có HSDT cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ HSDT được Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT. Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT của nhà thầu theo HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu.

- Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu có khả năng trúng thầu đến làm việc trực tiếp với Bên mời thầu để làm rõ HSDT. Nội dung làm rõ HSDT phải được ghi cụ thể thành biên bản. Việc làm rõ HSDT trong trường hợp này phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính, viễn thông;

- Trực tiếp tại trụ sở của bên mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị làm rõ của bên mời thầu;

- Văn bản làm rõ của nhà thầu và các tài liệu kèm theo (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Theo yêu cầu của bên mời thầu và trong thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức.

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí):không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:không có

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

7. Mở thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;

- Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:

+ Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;

+ Kiểm tra niêm phong;

+ Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan;

- Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu trên phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;

- Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

* Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở của chủ đầu tư, bên mời thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ dự thầu nộp trước thời điểm đóng thầu.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Ngay sau thời điểm đóng thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Biên bản mở thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Chỉ mở các HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

8. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu;

- Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của HSMT/HSYC so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập HSMT/HSYC;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt HSMT/HSYC.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt HSMT/HSYC của bên mời thầu;

- Dự thảo hồ sơ:

+ Hồ sơ mời thầu trình thẩm định bao gồm;

  • Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu;
  • Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu;
  • Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu, bao gồm các mẫu sau: Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05;
  • Chương V - Phạm vi cung cấp;
  • Chương VII - Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
  • Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng.

+ Hồ sơ yêu cầu trình thẩm định bao gồm;

  • Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu;
  • Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất;
  • Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu, bao gồm các mẫu sau: Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05;
  • Chương V - Yêu cầu đối với gói thầu;
  • Chương VI – Dự thảo hợp đồng.

- Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; 

- Tài liệu khác có liên quan.

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết: thời gian thẩm định HSMT/HSYC tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình. Thời gian phê duyệt HSMT/HSYC tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt HSMT/HSYC của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC gói thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng (Điều 9 Nghị định 63/2014/NĐ-CP)

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Mẫu số 2 hoặc mẫu số 3 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

 - Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC quy định chi tiết về đăng tải thông tin đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng;

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

 

9. Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh qua mạng

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

a) Thẩm định quy trình đánh giá HSDT/ HSĐX

Quy trình đánh giá HSDT/ HSĐX theo 1 trong 2 quy trình sau:

(1) Quy trình 1 (áp dụng đối với phương pháp “giá đánh giá” và “giá thấp nhất”)

- Bước 1: Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của HSDT/HSĐX:

+ Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT/HSĐX được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu có HSDT/HSĐX đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được xem xét, đánh giá tiếp về kỹ thuật và giá; nhà thầu có HSDT/HSĐX không đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm sẽ không được xem xét đánh giá ở bước tiếp theo.

- Bước 2:  Đánh giá về kỹ thuật và đánh giá về giá:

+ Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định tại Mục 3 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được tiếp tục xem xét đánh giá về giá theo quy định tại Mục 4 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX.

- Bước 3: Sau khi đánh giá về giá, Bên mời thầu lập danh sách xếp hạng nhà thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào thương thảo hợp đồng.

(2) Quy trình 2 (chỉ áp dụng đối với phương pháp “giá thấp nhất” trong trường hợp hàng hoá được tất cả các nhà thầu chào đều không có ưu đãi hoặc đều được ưu đãi).

- Bước 1: Bên mời thầu tiến hành đánh giá HSDT/HSĐX của nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất căn cứ vào biên bản mở thầu trên Hệ thống (nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất được xếp hạng thứ nhất). Trường hợp có nhiều nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất bằng nhau thì tiến hành đánh giá tất cả các nhà thầu này.

- Bước 2: Đánh giá về kỹ thuật:

+ Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm; trường hợp không đáp ứng thì thực hiện đánh giá HSDT/HSĐX đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.

- Bước 3: Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của HSDT/HSĐX:

+ Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT/HSĐX được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu có HSDT/HSĐX đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được Bên mời thầu mời vào thương thảo hợp đồng và kiểm tra, đối chiếu tài liệu gốc với các thông tin đã kê khai trong HSDT/HSĐX; trường hợp không đáp ứng thì thực hiện đánh giá HSDT/HSĐX đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.

b) Thẩm định nội dung HSMT/HSĐX

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng; kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu, danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu và hồ sơ đề xuất của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;

- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia;

- Biên bản thương thảo hợp đồng; 

- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan..

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết:

1. Thẩm định: tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình.

2. Phê duyệt: tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hoặc báo cáo thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo đánh giá tổng hợp, Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP):

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng (Điều 9 Nghị định 63/2014/NĐ-CP).

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

Mẫu số 5 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

 * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

10. Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

a) Lập hồ sơ mời thầu

Bước 1: Bên mời thầu nhấn nút Đăng nhập trên trang chủ và nhập mật khẩu chứng thư số của bên mời thầu để đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (dưới gọi tắt là “Hệ thống”). Chọn mục “Hàng hóa” để nhập thông tin về thông báo mời thầu và hồ sơ mời thầu.

Bước 2: Bên mời thầu điền nội dung thông tin vào Bảng dữ liệu đấu thầu; Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và nhân sự chủ chốt; Biểu mẫu mời thầu; Phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và các dịch vụ liên quan; Điều kiện cụ thể của hợp đồng vào webform tương ứng trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu, Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá (Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm), Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu và Chương V – Phạm vi cung cấp (phần phạm vi, tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan).

Bước 3: Bên mời thầu soạn nội dung Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu (phần không bao gồm Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm), Phạm vi cung cấp (phần không bao gồm phạm vi, tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan), Biểu mẫu hợp đồng theo Mẫu số 01 đính kèm trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, Chương V - Phạm vi cung cấp, Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng.

b) Lập hồ sơ yêu cầu:

Bước 1: Bên mời thầu nhấn nút Đăng nhập trên trang chủ và nhập mật khẩu chứng thư số của bên mời thầu để đăng nhập vào Hệ thống. Chọn mục “Hàng hóa” để nhập thông tin về thông báo mời chào hàng và hồ sơ yêu cầu.

Bước 2: Bên mời thầu điền nội dung thông tin vào Bảng dữ liệu đấu thầu; Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; Biểu mẫu mời thầu; Phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan vào các webform tương ứng trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu, Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất (phần tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm), Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu, Chương V - Yêu cầu đối với gói thầu (phần phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan).

Bước 3: Bên mời thầu soạn nội dung Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất (phần không bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm); Yêu cầu đối với gói thầu (phần không bao gồm phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan); Dự thảo hợp đồng theo Mẫu số 02 đính kèm trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, Chương V - Yêu cầu đối với gói thầu, Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng.

c) Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:

Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống, chọn phần đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng và đính kèm các file đã được soạn trong Bước 3 Khoản a), Bước 3, Bước 5 Khoản b) của Mục này và bản chụp (scan) văn bản phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư vào thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng rồi đăng tải công khai trên Hệ thống.

* Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại đơn vị phát hành theo thông báo trên Báo Đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Thành phần hồ sơ:

HSMT/HSYC được phê duyệt, Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC

* Số lượng hồ sơ:

01 bộ gốc đính kèm và phát hành trên Hệ thống.

* Thời hạn giải quyết:

Thời điểm phát hành HSMT/HSYC là thời điểm đăng tải thành công TBMT/TBMCH trên mạng

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT được phát hành trên mạng cho nhà thầu.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP):

Chi phí lập HSDT/HSĐX được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng (Điều 9 Nghị định 63/2014/NĐ-CP).

HSMT/HSYC được phát hành miễn phí cho nhà thầu. Bên mời thầu phải thanh toán tiền đăng tải TBMT là 330.000 đồng (bao gồm VAT) và TBMCH là 220.000 đồng cho Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Bên mời thầu phải tự phát hành và chịu trách nhiệm về nội dung của  HSMT trên Hệ thống.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy đinh việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

11. Làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

- Trong trường hợp cần làm rõ HSMT/HSYC, nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu đến trước 03 ngày làm việc so với thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ HSMT/HSYC cho nhà thầu có yêu cầu làm rõ HSMT/HSYC và đăng tải thông tin làm rõ công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong đó mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMT/HSYC thì Bên mời thầu tiến hành sửa đổi HSMT/HSYC theo thủ tục quy định tại HSMT/HSYC.

- Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT/HSYC mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao đổi sẽ được Bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT/HSYC gửi cho tất cả nhà thầu đã tham gia hội nghị, đồng thời đăng tải thông tin làm rõ công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trong trường hợp HSMT/HSYC cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, Bên mời thầu sẽ phát hành thông báo sửa đổi HSMT/HSYC như quy định tại HSMT/HSYC, biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi HSMT/HSYC. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại nhà thầu.

* Cách thức thực hiện:

Văn bản làm rõ HSMT/HSYC được gửi đến tất cả nhà thầu tham dự thầu, đồng thời đăng tải thông tin làm rõ công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp cần thiết sẽ tổ chức hội nghị tiền đấu thầu.

* Thành phần hồ sơ:

Văn bản yêu cầu làm rõ HSMT của nhà thầu

* Số lượng hồ sơ:

01 bản chụp

* Thời hạn giải quyết: Không quy định rõ, nhưng bên mời thầu sẽ có thông báo làm rõ để bảo đảm nhà thầu có đủ cơ sở nộp HSDT/HSĐX trước thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Nhà thầu, bên mời thầu

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT/HSĐX được làm rõ

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về làm rõ nêu tại Điều 14 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

12. Sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

- Việc sửa đổi HSMT/HSYC được thực hiện trước thời điểm đóng thầu thông qua việc phát hành thông báo sửa đổi HSMT/HSYC. Thông báo sửa đổi HSMT/HSYC được coi là một phần của HSMT/HSYC và phải được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

- Trường hợp chủ đầu tư sửa đổi HSMT/HSYC, bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải quyết định sửa đổi, TBMT/TBMCH và HSMT/HSYC đã được sửa đổi lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nhằm giúp nhà thầu có đủ thời gian hợp lý để sửa đổi HSDT/HSĐX, Bên mời thầu có thể quyết định gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại HSMT/HSYC. Trường hợp nhà thầu đã nộp hồ sơ dự thầu trước khi bên mời thầu thực hiện sửa đổi hồ sơ mời thầu thì nhà thầu đó cần tiến hành nộp lại hồ sơ dự thầu đã chỉnh sửa cho phù hợp với HSMT/HSYC sửa đổi.

- Các nhà thầu có ý định tham dự thầu cần thường xuyên cập nhật thông tin về sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu để đảm bảo cho việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu phù hợp và đáp ứng với yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

* Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở của chủ đầu tư, bên mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

HSMT/HSYC đã sửa đổi, Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC sửa đổi

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết:

- Đối với sửa đổi HSMT sau khi phát hành: tối thiểu là 10 ngày trước thời điểm đóng thầu;

- Đối với sửa đổi HSYC sau khi phát hành: tối thiểu là 05 ngày trước thời điểm đóng thầu;

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.

* Cơ quan thực hiện:

- Bên mời thầu;

- Chủ đầu tư.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo mời thầu sửa đổi đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng yêu cầu về thời hạn giải quyết;

- Đăng tải thông báo sửa đổi lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

13. Làm rõ hồ sơ dự thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

- Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT/HSĐX theo yêu cầu của Bên mời thầu. Tất cả các yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu và phản hồi của nhà thầu phải được thực hiện bằng văn bản. Trường hợp HSDT/HSĐX của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong HSDT/HSĐX của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu, không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT/HSĐX đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nhà thầu phải thông báo cho Bên mời thầu về việc đã nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSDT/HSĐX bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT/HSĐX giữa nhà thầu và Bên mời thầu được thực hiện thông qua văn bản.

- Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện HSDT/HSĐX của mình thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì được phép tự gửi tài liệu đến Bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Trong khoảng thời gian theo quy định tại HSMT/HSYC, Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của HSDT/HSĐX. Bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc đã nhận được các tài liệu làm rõ của nhà thầu bằng một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT/HSĐX chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và nhà thầu có HSDT/HSĐX cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ HSDT/HSĐX được Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT/HSĐX. Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT/HSĐX của nhà thầu theo HSDT/HSĐX nộp trước thời điểm đóng thầu.

- Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu có khả năng trúng thầu đến làm việc trực tiếp với Bên mời thầu để làm rõ HSDT/HSĐX. Nội dung làm rõ HSDT/HSĐX phải được ghi cụ thể thành biên bản. Việc làm rõ HSDT/HSĐX trong trường hợp này phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính, viễn thông;

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị làm rõ của bên mời thầu;

- Văn bản làm rõ của nhà thầu và các tài liệu kèm theo (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Theo yêu cầu của bên mời thầu và trong thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức.

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

14. Mở thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

* Trình tự thực hiện:

- Bên mời thầu tiến hành mở thầu trên Hệ thống ngay sau thời điểm mở thầu. Trường hợp không có nhà thầu nộp HSDT/HSĐX, Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng. Trường hợp có ít hơn 03 nhà thầu nộp HSDT/HSĐX thì Bên mời thầu mở thầu ngay.

- HSDT/HSĐX nộp trước thời điểm đóng thầu sẽ được mở thầu trên Hệ thống, cụ thể như sau:

a) Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

b) Chọn gói thầu cần mở theo số TBMT/TBMCH;

c) Sử dụng khóa bí mật của gói thầu để giải mã HSDT/HSĐX trừ HSDT/HSĐX của nhà thầu có văn bản rút HSDT/HSĐX gửi đến Bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu.

- Biên bản mở thầu được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn không quá 02 giờ sau thời điểm đóng thầu.

* Cách thức thực hiện:

Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ dự thầu nộp trước thời điểm đóng thầu.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Ngay sau thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản mở thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Chỉ mở các HSDT/HSĐX nộp trước thời điểm đóng thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

 

 

D. Thủ tục hành chính cấp xã

1. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu;

- Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời thầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu của bên mời thầu;

- Dự thảo hồ sơ mời thầu;

- Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; 

- Tài liệu khác có liên quan.

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết: thời gian thẩm định tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình. Thời gian phê duyệt hồ sơ mời thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Mẫu số 2 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29 tháng 9 năm 2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

2. Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng; kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu, danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;

- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia;

- Biên bản thương thảo hợp đồng; 

- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan..

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết:

1. Thẩm định: tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình.

2. Phê duyệt: tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hoặc báo cáo thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm): Mẫu số 5 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn;

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

3. Thủ tục phát hành hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

Hồ sơ mời thầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu.  Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi hoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn. Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hoặc nhậnhồ sơ mời thầu;

* Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại đơn vị phát hành theo thông báo trên Báo Đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Thành phần hồ sơ:

HSMT được phê duyệt

* Số lượng hồ sơ:

Bảo đảm tất cả các nhà thầu có nhu cầu tham dự thầu đều được nhận hồ sơ

* Thời hạn giải quyết: 3 ngày sau khi thông báo mời sơ tuyển, quan tâm, mời thầu, chào hàng cạnh tranh được đăng tải

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Đơn vị phát hành

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT được phát hành cho nhà thầu).

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): đối với đấu thầu trong nước: hồ sơ mời thầu được bán tối đa là 2.000.000 đồng; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Bên mời thầu phải phát hành  HSMT cho tất cả nhà thầu tham dự thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

4. Thủ tục làm rõ hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu hoặc đặt câu hỏi trong hội nghị tiền đấu thầu (nếu có). Khi Bên mời thầu nhận được đề nghị làm rõ HSMT của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu một số ngày theo quy định tại HSMT. Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ HSMT cho nhà thầu có yêu cầu làm rõ HSMT và tất cả nhà thầu khác đã nhận HSMT từ Bên mời thầu, trong đó mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì Bên mời thầu tiến hành sửa đổi HSMT theo thủ tục quy định tại HSMT.

- Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao đổi sẽ được Bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT, gửi cho tất cả nhà thầu đã mua hoặc nhận HSMT từ Bên mời thầu. Trong trường hợp HSMT cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, Bên mời thầu sẽ phát hành văn bản sửa đổi HSMT như quy định tại HSMT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi HSMT. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại nhà thầu.

* Cách thức thực hiện:

Văn bản làm rõ HSMT được gửi đến tất cả nhà thầu tham dự thầu. Đối với HSMT thì trường hợp cần thiết sẽ tổ chức hội nghị tiền đấu thầu.

* Thành phần hồ sơ:

Văn bản yêu cầu làm rõ HSMT của nhà thầu

* Số lượng hồ sơ:

01 bản chụp

* Thời hạn giải quyết: Không quy định rõ, nhưng bên mời thầu sẽ có văn bản làm rõ để bảo đảm nhà thầu có đủ cơ sở nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: nhà thầu, bên mời thầu

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT được làm rõ

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí)Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

- Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

5. Sửa đổi hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn:

* Trình tự thực hiện:

- Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trước thời điểm đóng thầu thông qua việc phát hành văn bản sửa đổi HSMT.

- Văn bản sửa đổi HSMT được coi là một phần của HSMT và phải được thông báo bằng văn bản tới tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT từ Bên mời thầu.

- Trường hợp chủ đầu tư sửa đổi HSMT, bên mời thầu có trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi và các nội dung sửa đổi tới nhà thầu. Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT đến nhà thầu theo quy định tại HSMT. Nhằm giúp nhà thầu có đủ thời gian hợp lý để sửa đổi HSDT, Bên mời thầu có thể quyết định gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại HSMT. Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho Bên mời thầu là đã nhận được tài liệu sửa đổi đó bằng một trong các cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính, viễn thông;

- Trực tiếp tại trụ sở của chủ đầu tư, bên mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu của bên mời thầu đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu trước thời điểm đóng thầu.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết:

- Đối với sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành:

+ Đấu thầu trong nước: tối thiểu là 10 ngày trước thời điểm đóng thầu;

+ Đấu thầu quốc tế: tối thiểu là 15 ngày trước thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.

* Cơ quan thực hiện:

+ Bên mời thầu;

+ Chủ đầu tư.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng yêu cầu về thời hạn giải quyết;

- Thông báo cho tất cả các nhà thầu tham dự thầu.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

6. Làm rõ hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầu của Bên mời thầu. Tất cả các yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu và phản hồi của nhà thầu phải được thực hiện bằng văn bản. Trường hợp HSDT của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong HSDT của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu, không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nhà thầu phải thông báo cho Bên mời thầu về việc đã nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSDT bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT giữa nhà thầu và Bên mời thầu được thực hiện thông qua văn bản.

- Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện HSDT của mình thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì được phép tự gửi tài liệu đến Bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Trong khoảng thời gian theo quy định tại HSMT, Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của HSDT. Bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc đã nhận được các tài liệu làm rõ của nhà thầu bằng một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

- Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và nhà thầu có HSDT cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ HSDT được Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT. Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT của nhà thầu theo HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu.

- Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu có khả năng trúng thầu đến làm việc trực tiếp với Bên mời thầu để làm rõ HSDT. Nội dung làm rõ HSDT phải được ghi cụ thể thành biên bản. Việc làm rõ HSDT trong trường hợp này phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính, viễn thông;

- Trực tiếp tại trụ sở của bên mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị làm rõ của bên mời thầu;

- Văn bản làm rõ của nhà thầu và các tài liệu kèm theo (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Theo yêu cầu của bên mời thầu và trong thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức.

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí):không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:không có

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

7. Mở thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;

- Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:

+ Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;

+ Kiểm tra niêm phong;

+ Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan;

- Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu trên phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;

- Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

* Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở của chủ đầu tư, bên mời thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu.

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ dự thầu nộp trước thời điểm đóng thầu.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết: Ngay sau thời điểm đóng thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Biên bản mở thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm)Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Chỉ mở các HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29/9/2016 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.

8. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu;

- Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của HSMT/HSYC so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập HSMT/HSYC;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt HSMT/HSYC.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt HSMT/HSYC của bên mời thầu;

- Dự thảo hồ sơ:

+ Hồ sơ mời thầu trình thẩm định bao gồm;

  • Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu;
  • Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu;
  • Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu, bao gồm các mẫu sau: Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05;
  • Chương V - Phạm vi cung cấp;
  • Chương VII - Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
  • Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng.

+ Hồ sơ yêu cầu trình thẩm định bao gồm;

  • Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu;
  • Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất;
  • Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu, bao gồm các mẫu sau: Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05;
  • Chương V - Yêu cầu đối với gói thầu;
  • Chương VI – Dự thảo hợp đồng.

- Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; 

- Tài liệu khác có liên quan.

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết: thời gian thẩm định HSMT/HSYC tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình. Thời gian phê duyệt HSMT/HSYC tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt HSMT/HSYC của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC gói thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP): Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng (Điều 9 Nghị định 63/2014/NĐ-CP)

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Mẫu số 2 hoặc mẫu số 3 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC quy định chi tiết về đăng tải thông tin đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng;

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

 

9. Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh qua mạng

* Trình tự thực hiện                                           

1. Thẩm định

a) Thẩm định quy trình đánh giá HSDT/ HSĐX

Quy trình đánh giá HSDT/ HSĐX theo 1 trong 2 quy trình sau:

(1) Quy trình 1 (áp dụng đối với phương pháp “giá đánh giá” và “giá thấp nhất”)

- Bước 1: Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của HSDT/HSĐX:

+ Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT/HSĐX được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu có HSDT/HSĐX đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được xem xét, đánh giá tiếp về kỹ thuật và giá; nhà thầu có HSDT/HSĐX không đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm sẽ không được xem xét đánh giá ở bước tiếp theo.

- Bước 2:  Đánh giá về kỹ thuật và đánh giá về giá:

+ Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định tại Mục 3 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được tiếp tục xem xét đánh giá về giá theo quy định tại Mục 4 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX.

- Bước 3: Sau khi đánh giá về giá, Bên mời thầu lập danh sách xếp hạng nhà thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào thương thảo hợp đồng.

(2) Quy trình 2 (chỉ áp dụng đối với phương pháp “giá thấp nhất” trong trường hợp hàng hoá được tất cả các nhà thầu chào đều không có ưu đãi hoặc đều được ưu đãi).

- Bước 1: Bên mời thầu tiến hành đánh giá HSDT/HSĐX của nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất căn cứ vào biên bản mở thầu trên Hệ thống (nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất được xếp hạng thứ nhất). Trường hợp có nhiều nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất bằng nhau thì tiến hành đánh giá tất cả các nhà thầu này.

- Bước 2: Đánh giá về kỹ thuật:

+ Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm; trường hợp không đáp ứng thì thực hiện đánh giá HSDT/HSĐX đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.

- Bước 3: Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của HSDT/HSĐX:

+ Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT/HSĐX được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT/HSĐX;

+ Nhà thầu có HSDT/HSĐX đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được Bên mời thầu mời vào thương thảo hợp đồng và kiểm tra, đối chiếu tài liệu gốc với các thông tin đã kê khai trong HSDT/HSĐX; trường hợp không đáp ứng thì thực hiện đánh giá HSDT/HSĐX đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.

b) Thẩm định nội dung HSMT/HSĐX

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng; kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu, danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu và hồ sơ đề xuất của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;

- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;

- Các nội dung liên quan khác.

2. Phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định.

* Cách thức thực hiện:

1. Thẩm định: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định.

2. Phê duyệt: trực tiếp tại cơ quan của đơn vị chủ đầu tư

* Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm định

- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;

- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia;

- Biên bản thương thảo hợp đồng; 

- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan..

2. Phê duyệt

- Các tài liệu nêu tại Mục 1

- Báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Số lượng hồ sơ:

- 01 bản chụp các tài liệu nêu trên.

* Thời hạn giải quyết:

1. Thẩm định: tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình.

2. Phê duyệt: tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hoặc báo cáo thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định

2. Chủ đầu tư

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo đánh giá tổng hợp, Báo cáo thẩm định và Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP):

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng (Điều 9 Nghị định 63/2014/NĐ-CP).

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

Mẫu số 5 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đáp ứng các quy định về bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể:

1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC quy định chi tiết về đăng tải thông tin đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

10. Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

a) Lập hồ sơ mời thầu

Bước 1: Bên mời thầu nhấn nút Đăng nhập trên trang chủ và nhập mật khẩu chứng thư số của bên mời thầu để đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (dưới gọi tắt là “Hệ thống”). Chọn mục “Hàng hóa” để nhập thông tin về thông báo mời thầu và hồ sơ mời thầu.

Bước 2: Bên mời thầu điền nội dung thông tin vào Bảng dữ liệu đấu thầu; Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và nhân sự chủ chốt; Biểu mẫu mời thầu; Phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và các dịch vụ liên quan; Điều kiện cụ thể của hợp đồng vào webform tương ứng trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu, Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá (Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm), Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu và Chương V – Phạm vi cung cấp (phần phạm vi, tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan).

Bước 3: Bên mời thầu soạn nội dung Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu (phần không bao gồm Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm), Phạm vi cung cấp (phần không bao gồm phạm vi, tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan), Biểu mẫu hợp đồng theo Mẫu số 01 đính kèm trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, Chương V - Phạm vi cung cấp, Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng.

b) Lập hồ sơ yêu cầu:

Bước 1: Bên mời thầu nhấn nút Đăng nhập trên trang chủ và nhập mật khẩu chứng thư số của bên mời thầu để đăng nhập vào Hệ thống. Chọn mục “Hàng hóa” để nhập thông tin về thông báo mời chào hàng và hồ sơ yêu cầu.

Bước 2: Bên mời thầu điền nội dung thông tin vào Bảng dữ liệu đấu thầu; Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; Biểu mẫu mời thầu; Phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan vào các webform tương ứng trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương II - Bảng dữ liệu đấu thầu, Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất (phần tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm), Chương IV - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu, Chương V - Yêu cầu đối với gói thầu (phần phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan).

Bước 3: Bên mời thầu soạn nội dung Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất (phần không bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm); Yêu cầu đối với gói thầu (phần không bao gồm phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan); Dự thảo hợp đồng theo Mẫu số 02 đính kèm trên Hệ thống. Sau đó in ra để hoàn thiện nội dung Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, Chương V - Yêu cầu đối với gói thầu, Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng.

c) Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:

Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống, chọn phần đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng và đính kèm các file đã được soạn trong Bước 3 Khoản a), Bước 3, Bước 5 Khoản b) của Mục này và bản chụp (scan) văn bản phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư vào thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng rồi đăng tải công khai trên Hệ thống.

* Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại đơn vị phát hành theo thông báo trên Báo Đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

* Thành phần hồ sơ:

HSMT/HSYC được phê duyệt, Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC

* Số lượng hồ sơ:

01 bộ gốc đính kèm và phát hành trên Hệ thống.

* Thời hạn giải quyết:

Thời điểm phát hành HSMT/HSYC là thời điểm đăng tải thành công TBMT/TBMCH trên mạng

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT được phát hành trên mạng cho nhà thầu.

* Lệ phí (Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP):

Chi phí lập HSDT/HSĐX được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng (Điều 9 Nghị định 63/2014/NĐ-CP).

HSMT/HSYC được phát hành miễn phí cho nhà thầu. Bên mời thầu phải thanh toán tiền đăng tải TBMT là 330.000 đồng (bao gồm VAT) và TBMCH là 220.000 đồng cho Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai(đính kèm):Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Bên mời thầu phải tự phát hành và chịu trách nhiệm về nội dung của  HSMT trên Hệ thống.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy đinh việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định chi tiết chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

11. Làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

* Trình tự thực hiện:

- Trong trường hợp cần làm rõ HSMT/HSYC, nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu đến trước 03 ngày làm việc so với thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ HSMT/HSYC cho nhà thầu có yêu cầu làm rõ HSMT/HSYC và đăng tải thông tin làm rõ công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong đó mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMT/HSYC thì Bên mời thầu tiến hành sửa đổi HSMT/HSYC theo thủ tục quy định tại HSMT/HSYC.

- Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT/HSYC mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao đổi sẽ được Bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT/HSYC gửi cho tất cả nhà thầu đã tham gia hội nghị, đồng thời đăng tải thông tin làm rõ công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trong trường hợp HSMT/HSYC cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, Bên mời thầu sẽ phát hành thông báo sửa đổi HSMT/HSYC như quy định tại HSMT/HSYC, biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi HSMT/HSYC. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại nhà thầu.

* Cách thức thực hiện:

Văn bản làm rõ HSMT/HSYC được gửi đến tất cả nhà thầu tham dự thầu, đồng thời đăng tải thông tin làm rõ công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp cần thiết sẽ tổ chức hội nghị tiền đấu thầu.

* Thành phần hồ sơ:

Văn bản yêu cầu làm rõ HSMT của nhà thầu

* Số lượng hồ sơ:

01 bản chụp

* Thời hạn giải quyết: Không quy định rõ, nhưng bên mời thầu sẽ có thông báo làm rõ để bảo đảm nhà thầu có đủ cơ sở nộp HSDT/HSĐX trước thời điểm đóng thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu

* Cơ quan thực hiện: Nhà thầu, bên mời thầu

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: HSMT/HSĐX được làm rõ

* Lệ ph&ia