• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1772/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 đơn giản hóa thủ tục hành chính Bảo trợ xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/06/2025 14:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1772/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1772/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1772/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1772/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực
Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-
CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chủ
tịch UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính
phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 3142/TTr-SYT ngày 04
tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 01 thủ tục hành chính trong
lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa
(có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn
vị liên quan xây dựng dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi/thay
thế Nghị quyết số 249/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh Thanh
Hóa để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được thông qua tại
Quyết định này.
1772
05 6
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Y tế, Tài chính; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HCKSTTHC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
Phụ lục
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ
CỦA SỞ Y TẾ TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Thủ tục hành chính: Thủ tục thực hiện chính sách khuyến khích sử dụng
hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 (đối với các
đối tượng mà thân nhân hoặc cá nhân được hưởng chính sách hỗ trợ từ nguồn
kinh phí giao cho địa phương quản lý).
(Mã TTHC: 2.002506)
1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định thực hiện tại Bộ phận một cửa
các cấp.
Lý do: Tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 249/2022/NQ-HĐND ngày
13/7/2022 của HĐND tỉnh đã quy định 03 cách thức thực hiện là trực tiếp, bưu
chính và trực tuyến. Tuy nhiên, để phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ về thực
hiện 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính trong phạm vi cấp tỉnh tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của
Chính phủ thì cần bổ sung quy định về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại tất cả Bộ
phận một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh vào trong Nghị quyết để thực hiện phi địa
giới.
b) Về trình tự thực hiện, cơ quan giải quyết, thời hạn giải quyết: Bỏ bước
thực hiện tại phòng Lao động, Thương binh và Xã hội; sửa đổi cơ quan có thẩm
quyền quyết định từ Chủ tịch UBND cấp huyện thành Chủ tịch UBND cấp xã;
cắt giảm thời hạn giải quyết tại UBND cấp huyện.
Lý do:
- Tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 249/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022
của HĐND đã quy định trình tự thực hiện của TTHC bao gồm các bước cơ bản
sau: UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ, gửi phòng Lao động, Thương binh và Xã hội
thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt; UBND cấp xã cấp phát
kinh phí. Tuy nhiên, việc quy định thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND
cấp huyện và thẩm quyền giải quyết của phòng Lao động, Thương binh và Xã
hội cấp huyện không còn phù hợp với chủ trương triển khai tổ chức, sắp xếp
chính quyền địa phương 2 cấp, kết thúc hoạt động của chính quyền địa phương
cấp huyện. Bên cạnh đó, thực hiện chủ trương phân cấp, phân quyền triệt để cho
chính quyền địa phương cấp cơ sở, đồng thời xét thấy chính quyền cấp xã là đơn
2
vị hành chính bám sát cơ sở, địa bàn, gần dân, sát dân, nắm bắt tình hình biến
động dân số nên sửa đổi quy định TTHC này do UBND cấp xã tiếp nhận, giải
quyết và Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định hỗ trợ chi phí hỏa táng là
hoàn toàn phù hợp.
- Thời hạn giải quyết được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị quyết
số 249/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh là 11 ngày làm việc.
Tuy nhiên, thực hiện cắt giảm các bước thực hiện tại UBND cấp huyện và thực
hiện mục tiêu cắt giảm thời hạn giải quyết theo yêu cầu của Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ thì thời gian giải quyết sẽ giảm từ 11
ngày làm việc xuống 06 ngày làm việc.
c) Về Thành phần hồ sơ: Bỏ thành phần hồ sơ: “giấy chứng tử của người
được hỏa táng(bản sao hợp lệ)”.
Lý do: Thành phần hồ sơ được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị
quyết số 249/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh, tuy nhiên thành
phần hồ sơ: “giấy chứng tử của người được hỏa táng” là không cần thiết do
trong tờ khai đã nêu rõ thông tin giấy chứng tử, UBND cấp xã có thể tra cứu
được trên Phần mềm hộ tịch điện tử hoặc kho số hoá trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC.
d) Về nội dung mẫu đơn, tờ khai: (1) Đối với Thông tin người chết được
hỏa táng: Bổ sung thêm trường thông tin về “số CCCD, ngày cấp, nơi cấp” vào
mẫu tờ khai; Bỏ trường thông tin “thời gian hỏa táng, địa điểm hỏa táng”; Sửa
nội dung thông tin tích chọn Thuộc đối tượng (mục 7b). (2) Đối với Thông tin
hộ gia đình, cá nhân đứng ra hoả táng: bỏ các trường thông tin “Ngày, tháng,
năm sinh; Giới tính; Dân tộc; Hộ khẩu thường trú; Nơi thường trú” tại mục
Thông tin Hộ gia đình, cá nhân đứng ra hoả táng.
Lý do:
(1) Đối với Thông tin người chết được hỏa táng: Các trường thông tin chưa
có trường thông tin về số CCCD để thuận lợi cho việc tra cứu thông tin trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Trường thông tin về “thời gian hỏa táng và địa
điểm hỏa táng” là không cần thiết do trong thành phần hồ sơ đã yêu cầu nộp hóa
đơn thanh toán của cơ sở hỏa táng trong đó có tên cơ sở hỏa táng và ngày nộp
tiền; Mục tích chọn Thuộc đối tượng tại mục 7b có nêu trường hợp “ Người chết
có hộ khẩu thường trú tại các huyện miền núi; các xã miền núi thuộc huyện đồng
bằng;…” không còn phù hợp với chủ trương triển khai tổ chức, sắp xếp chính
quyền địa phương 2 cấp, kết thúc hoạt động của chính quyền địa phương cấp
huyện.
3
(2) Đối với Thông tin hộ gia đình, cá nhân đứng ra hoả táng: Việc kê khai
thông tin “Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Dân tộc; Hộ khẩu thường trú; Nơi
thường trú” là không cần thiết, chỉ cần thông tin số CCCD thì cơ quan có thẩm
quyền có thể tra cứu các thông tin trên tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị sửa đổi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số
249/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh Thanh Hoá như sau:
- Bỏ thành phần hồ sơ “Giấy chứng tử của người được hỏa táng (bản sao
hợp lệ);”
- Bổ sung cách thức thực hiện phi địa giới hành chính là tại Bộ phận một
cửa các cấp;
- Cắt giảm trình tự thực hiện, cơ quan giải quyết, cơ quan quyết định
TTHC, cụ thể là bỏ bước gửi Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội thẩm
định và trình Chủ tịch UBND cấp huyện ký quyết định; quy định lại thành thẩm
quyền quyết định là Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cắt giảm thời hạn giải quyết từ 11 ngày làm việc thành 06 ngày làm việc.
- Sửa đổi mẫu tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí hoả táng.
3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.776.940.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 690.189.500 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.086.750.500 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí sau đơn giản hóa: 61,159%./.
4
Mẫu tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí hoả táng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HOẢ TÁNG
I. THÔNG TIN NGƯỜI CHẾT ĐƯỢC HỎA TÁNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………………………………………….
2. Ngày/tháng/năm sinh (nếu có): …/…/……. Giới tính:……Dân tộc:……..
3. Số Căn cước công dân:……………………….; Ngày cấp:……/……/…….; Nơi
cấp:……………………….
4. Hộ khẩu thường trú (nếu có): ………………………………………………
5. Đã chết ngày …. tháng …. năm 20...(Giấy chứng tử số ………. do UBND cấp xã
………. cấp ngày …….. tháng …… năm 20....).
6. Thuộc đối tượng
[
1
]
:
a) Người chết thuộc hộ nghèo, người có công với cách mạng có hộ khẩu
thường trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
□
b) Người chết có hộ khẩu thường trú tại các thôn, xã thuộc vùng dân tộc
thiểu số và miền núi; các thôn, xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh (bao
gồm cả thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo);
người chết thuộc hộ cận nghèo, người đang hưởng chính sách trợ cấp bảo
trợ xã hội hàng tháng thuộc các xã, phường đồng bằng, ven biển theo Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
□
II. THÔNG TIN CƠ QUAN/ĐỊA PHƯƠNG/HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN ĐỨNG
RA HỎA TÁNG
1. Tổ chức đứng ra hỏa táng
1.1. Tên Bộ phận/Tổ chức
[
2
]
đứng ra hỏa táng: ……………………………
………………………………………………………………………………
1.2. Địa chỉ: …………………………………………………………………
1.3. Họ và tên người đại diện: ………………………………………………
1.4. Chức vụ: ……………………………………………………………….
1
Đánh dấu “X” vào ô tương ứng
2
Bộ phận/Tổ chức có thể là Ban Lễ tang của xã, thôn/bản/tổ dân phố; cơ quan, đơn vị.
5
1.5. Số tài khoản (nhận tiền hỗ trợ): …………………………………………
2. Hộ gia đình, cá nhân đứng ra hỏa táng
2.1. Họ và tên (Chủ hộ hoặc người đại diện): ……………………………….
2.2. CCCD số:…………………………., cấp ngày:…………………………
2.3. Quan hệ với người chết: …………………………………………………
2.4. Số tài khoản (nhận tiền hỗ trợ): …………………………………………
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không
đúng sự thật tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật. Đề nghị cơ quan có
thẩm quyền xem xét, hỗ trợ chi phí hỏa táng theo quy định./.
……., ngày …… tháng.... năm 20…..
NGƯỜI KHAI
[3]
(Ký, ghi rõ họ và tên)
3
Là người đại diện cho hộ có người chết được hỏa táng hoặc người đại diện Bộ phận/Tổ chức đứng ra hỏa táng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1772/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1772/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×