• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1764/QĐ-UBND Cao Bằng 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực GTVT

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 04/01/2025 11:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1764/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Trường Huy
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Giao thông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1764/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1764/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1764/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Bằng, ngày 16 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Giao thông vận tải
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3549/TTr-
SGTVT ngày 06 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 20 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực
Giao thông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao
Bằng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan rà soát các thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận
tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
KT. CHỦ TỊCH
- Như điều 4;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KT, TTTT, TTPVHCC;
- Lưu: VT, TTPVHCC
.
Trịnh Trường Huy
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
Số:
1764/QĐ-UBND
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC
GIAO THÔNG VẬN TẢI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 1764/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT
Tên thủ tục hành
chính
Cơ quan thực
hiện
Văn bản quy định TTHC nội bộ
1.
Phê duyệt Kế hoạ
ch
tháng về việc sử dụ
ng
phương tiện, thiết bị
kỹ thuật nghiệp vụ
Giám đốc
Sở GTVT,
Chánh
Thanh tra
Sở GTVT
Điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số
135/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021
của Chính phủ quy định về danh mục,
việc quản lý, sử dụng phương tiện,
thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy
trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu
được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật
do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát
hiện vi phạm hành chính; Khoản 1
Điều 8 Thông tư số
51/2022/TTBGTVT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn thi hành một
số điều của Nghị định số
135/2021/NĐ-CP.
2.
Thỏa thuậ
quản lý, vận hành
khai
thác cầu trên đườ
ng
giao thông nông thôn
(trường hợ
p UBND
cấp huyện, UBND cấp
xã, cộng đồng dân cư
là Chủ đầu tư).
Sở Giao thông vận
tải
Điều 6, 7 Thông tư số 12/2014/TT-
BGTVT ngày 15/6/2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướ
ng
dẫn quản lý, vận hành khai thác cầ
u
trên đường giao thông nông thôn.
3.
Quyết định tần suấ
t
khảo sát luồng đườ
ng
thủy nội địa đị
a
phương.
UBND cấp tỉnh
Khoản 4 Điều 6 Thông tư số
36/2021/TT-
BGTVT ngày
22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giao
thông vận tải quy định công tác khả
o
sát luồng đường thủy nội địa.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
TT
Tên thủ tục hành
chính
Cơ quan thực
hiện
Văn bản quy định TTHC nội bộ
4.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệ
p
Cảng vụ viên đườ
ng
thủy nội địa hạng III.
Sở Giao thông vận
tải
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Luật Cán bộ,
công
chức và Luật Viên chức; Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 củ
a
Chính phủ quy định
về tuyển dụ
ng,
sử dụng và quản lý viên chức; Nghị
định số 85/2023/NĐ-
CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP; Thông tư số
39/2022/TT-
BGTVT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao
thông vận tải quy định mã số
, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xế
p
lương viên chức c
huyên chuyên ngành
cảng vụ đường thủy nội địa. Quyế
t
định số 16/2023/QĐ-
UBND ngày 07
tháng 8 năm 2023 của Ủ
y ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy đị
nh
phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chứ
c,
viên chức thuộc thẩm quyền của Ủ
y
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
5.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệ
p
Cảng vụ viên đườ
ng
thủy nội địa hạng II.
Sở Giao thông vận
tải
6.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệ
p
Cảng vụ viên đườ
ng
thủy nội địa hạng I.
UBND tỉnh, Sở Nội
vụ, Sở Giao thông
vận tải
7.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệ
p
Quản lý dự án đườ
ng
thủy hạng III.
Sở Giao thông vận
tải
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Luật Cán bộ,
công
chức và Luật Viên chức; Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 củ
a
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức; Nghị đị
nh
số 85/2023/NĐ-
CP ngày 07/12/2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP; Thông tư số 43/2022/TT-
BGTVT
ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số
,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệ
p và
xếp lương viên chứ
c chuyên ngành
quản lý dự án đường thủy; Thông tư số
17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
8.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệ
p
Quản lý dự án đườ
ng
thủy hạng II.
Sở Giao thông vận
tải
9.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệ
p
Quản lý dự án đườ
ng
thủy hạng I.
UBND tỉnh, Sở Nội
vụ, Sở Giao thông
vận tải
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
TT
Tên thủ tục hành
chính
Cơ quan thực
hiện
Văn bản quy định TTHC nội bộ
quy định tiêu chuẩn, điều kiệ
n xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệ
p
viên chứ
c chuyên ngành giao thông
vận tải. Quyết định số 16/2023/QĐ-
UBND ngày 07/8/2023 của Ủ
y ban
nhân dân tỉnh Cao Bằ
ng Ban hành
Quy định phân công, phân cấp quả
n lý
tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ
, công
chức, viên chức thuộc thẩm quyền củ
a
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
10.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệ
p
Viên chức đăng kiể
m
hạng III.
Sở Giao thông vận
tải
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Luật Cán bộ,
công
chức và Luật Viên chức; Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 củ
a
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức; Nghị đị
nh
số 85/2023/NĐ-
CP ngày 07/12/2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP; Thông tư số 45/2022/TT-
BGTVT
ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số
,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệ
p và
xếp lương viên chứ
c chuyên ngành
đăng kiểm; Thông tư số 17/2024/TT-
BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy đị
nh
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạ
ng
chức danh nghề nghiệp viên chứ
c
chuyên ngành giao thông vận tải
;
Quyết định số 16/2023/QĐ-
UBND
ngày 07/8/2023 của Ủ
y ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy đị
nh
phân công, phân cấp quản lý tổ chứ
c
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chứ
c,
viên chức thuộc thẩm quyền của Ủ
y
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
11.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệ
p
Viên chức đăng kiể
m
hạng II.
Sở Giao thông vận
tải
12.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệ
p
Viên chức đăng kiể
m
hạng I.
UBND tỉnh, Sở Nội
vụ, Sở Giao thông
vận tải
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
TT
Tên thủ tục hành
chính
Cơ quan thực
hiện
Văn bản quy định TTHC nội bộ
13.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệ
p
Quản lý dự án đườ
ng
bộ hạng III.
Sở Giao thông vận
tải
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Luật Cán bộ,
công
chức và Luật Viên chức; Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 củ
a
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức; Nghị đị
nh
số 85/2023/NĐ-
CP ngày 07/12/2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP; Thông tư số 46/2022/TT-
BGTVT
ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số
,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệ
p và
xếp lương viên chứ
c chuyên ngành
quản lý dự án đường bộ; Thông tư số
17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tả
i
quy định tiêu chuẩn, điều kiệ
n xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệ
p
viên chức chuyên ngành gia
o thông
vận tải; Quyết định số 16/2023/QĐ-
UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 củ
a
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằ
ng Ban
hành Quy định phân công, phân cấp
quản lý tổ chức bộ máy, biên chế
; cán
bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉ
nh Cao
Bằng.
14.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệ
p
Quản lý dự án đườ
ng
bộ hạng II.
Sở Giao thông vận
tải
15.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệ
p
Quản lý dự án đườ
ng
bộ hạng I.
UBND tỉnh, Sở Nội
vụ, Sở Giao thông
vận tải
16.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệp Kỹ
thuật viên đường bộ
hạng III.
Sở Giao thông vận
tải
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Luật Cán bộ,
công
chức và Luật Viên chức; Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 củ
a
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức; Nghị đị
nh
số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023
của Chính phủ sửa
17.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệp Kỹ
thuật viên đường bộ
hạng II.
Sở Giao thông vận
tải
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
TT
Tên thủ tục hành
chính
Cơ quan thực
hiện
Văn bản quy định TTHC nội bộ
18.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệp Kỹ
thuật viên đường bộ
hạng I.
UBND tỉnh, Sở Nội
vụ, Sở Giao thông
vận tải
đổi, bổ sung một số điều của Nghị đị
nh
số 115/2020/NĐ- CP; Thông tư số
47/2022/TT-
BGTVT ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao
thông vận tải quy định mã số
, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xế
p
lương viên chức chuyên ngành kỹ
thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuậ
t
bến phà; Thông tư số 17/2024/TT-
BGTVT ngày 30/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tả
i
quy định tiêu chuẩn, điều kiệ
n xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệ
p
viên chứ
c chuyên ngành giao thông
vận tải; Quyết định số 16/2023/QĐ-
UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 củ
a
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằ
ng Ban
hành Quy định phân công, phân cấp
quản lý tổ chức bộ máy, biên chế
; cán
bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉ
nh Cao
Bằng.
19.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệp Kỹ
thuật viên bến
Sở Giao thông vận
tải
20.
Xét thăng hạng chứ
c
danh nghề nghiệ
p
Quản lý vận tả
i quá
cảnh hạng III.
Sở Giao thông vận
tải
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Luật Cán bộ,
công
chức và Luật Viên chức; Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 củ
a
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức; Nghị đị
nh
số 85/2023/NĐ-
CP ngày 07/12/2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP; Thông tư số 36/2022/TT-
BGTVT
ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải hướng dẫn về vị
trí
việc làm lãnh đạo, quản lý và chứ
c
danh nghề nghiệp chuyên ngành giao
thông vận tải trong đơn vị sự nghiệ
p
công lập; cơ cấu viên chức theo chứ
c
danh nghề nghiệp trong đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vự
c
giao thông vận tải;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê duyệt Kế hoạch tháng về việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ.
1.1. Trình tự thực hiện
Các đội chuyên môn nghiệp vụ thanh tra Sở, thanh tra viên thuộc Thanh tra
Sở được giao nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ hàng tháng trình Chánh Thanh tra Sở xem xét, trình Giám đốc Sở Giao
thông vận tải phê duyệt trước ngày 25 hàng tháng hoặc Chánh Thanh tra Sở phê
duyệt theo sự phân công của Giám đốc Sở.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Dự thảo Quyết định của người có thẩm
quyền và Kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ tháng tiếp
theo phù hợp với khối lượng hiện có đảm bảo chấp hành các quy định của pháp
luật.
1.4. Thời hạn giải quyết: Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thực
hiện của tháng sau trước ngày 25 hàng tháng (thực hiện xây dựng kế hoạch).
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đội chuyên môn nghiệp
vụ thanh tra Sở, thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở được giao nhiệm vụ
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Giám đốc Sở Giao thông
vận tải, Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ban hành Kế
hoạch.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021
của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị
kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện,
thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính;
- Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 51/2022/TTBGTVT ngày 30/12/2022 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 135/2021/NĐ-CP.
2. Thỏa thuận quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường
giao thông nông thôn (trường hợp UBND cấp huyện, UBND cấp xã, cộng
đồng dân cư là Chủ đầu tư).
2.1. Trình tự thực hiện:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
4. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội
địa hạng III.
4.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên
đường thủy nội địa hạng III đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm
định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng
III.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 39/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành cảng vụ đường thủy nội địa;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
5. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội
địa hạng II.
5.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên
đường thủy nội địa hạng II đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng II, gửi Sở Nội vụ trình
UBND tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng
II.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
5.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 39/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành cảng vụ đường thủy nội địa;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
6. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội
địa hạng I.
6.1. Trình tự thực hiện:
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên
đường thủy nội địa hạng I đến Sở Giao thông vận tải.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A2:
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng I, gửi Sở Nội vụ trình
UBND tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng
I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A3:
- Sở Giao thông vận tải lập danh sách viên chức đủ điều kiện thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng I, gửi Sở Nội vụ
tổng hợp, trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; tổng
hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy
nội địa hạng I và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng I.
- UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên
đường thủy nội địa hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên
đường thủy nội địa hạng I (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ
ban nhân dân tỉnh quản lý); Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng I đối với
viên chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh
quản lý.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
6.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở
Giao thông vận tải.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Cảng vụ viên đường thủy nội địa hạng I và xếp lương viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 39/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành cảng vụ đường thủy nội địa;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
7. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy
hạng III.
7.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường thủy hạng III đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng III.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
7.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý dự án đường thủy hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
7.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 43/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường thủy;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
8. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy
hạng II.
8.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường thủy hạng II đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng II, gửi Sở Nội vụ trình UBND
tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng II.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
8.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý dự án đường thủy hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
8.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 43/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường thủy;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
9. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng I
9.1. Trình tự thực hiện:
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường thủy hạng I đến Sở Giao thông vận tải.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A2:
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng I, gửi Sở Nội vụ trình UBND
tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A3:
- Sở Giao thông vận tải lập danh sách viên chức đủ điều kiện thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng I, gửi Sở Nội vụ tổng hợp,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; tổng
hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy
hạng I và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng I.
- UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự
án đường thủy hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường thủy hạng I (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân
dân tỉnh quản lý); Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thủy hạng I đối với viên chức không thuộc
diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
9.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải.
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở
Giao thông vận tải.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý dự án đường thủy hạng I và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
9.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 43/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường thủy;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
10. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng
III
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
10.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng
kiểm hạng III đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng III.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
10.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Viên chức đăng kiểm hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
10.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 45/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành đăng kiểm;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
11. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng II
11.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng
kiểm hạng II đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng II, gửi Sở Nội vụ trình UBND tỉnh
thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng II.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
11.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Viên chức đăng kiểm hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
11.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 45/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành đăng kiểm;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
12. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng I.
12.1. Trình tự thực hiện:
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
đăng kiểm hạng I đến Sở Giao thông vận tải.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A2:
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng I, gửi Sở Nội vụ trình UBND tỉnh
thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A3:
- Sở Giao thông vận tải lập danh sách viên chức đủ điều kiện thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng I, gửi Sở Nội vụ tổng hợp,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; tổng
hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm
hạng I và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng I.
- UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức
đăng kiểm hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng
kiểm hạng I (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân
tỉnh quản lý); Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng I đối với viên chức không thuộc diện Ban
Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
12.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải.
12.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở
Giao thông vận tải.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Viên chức đăng kiểm hạng I và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
12.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 45/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành đăng kiểm;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
13. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ
hạng III.
13.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường bộ hạng III đến Sở Giao thông vận tải.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng III.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
13.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
13.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý dự án đường bộ hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
13.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 46/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường bộ;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
14. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ
hạng II.
14.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường bộ hạng II đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng II, gửi Sở Nội vụ trình UBND
tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng II.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
- danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
14.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
14.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý dự án đường bộ hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
14.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 46/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường bộ;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
15. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ
hạng I.
15.1. Trình tự thực hiện:
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường bộ hạng I đến Sở Giao thông vận tải.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A2:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng I, gửi Sở Nội vụ trình UBND tỉnh
thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A3:
- Sở Giao thông vận tải lập danh sách viên chức đủ điều kiện thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng I, gửi Sở Nội vụ tổng hợp,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; tổng
hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ
hạng I và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng I.
- UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường bộ hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường bộ hạng I (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân
dân tỉnh quản lý); Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức
danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng I đối với viên chức không thuộc
diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
15.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
15.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải.
15.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở
Giao thông vận tải.
15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý dự án đường bộ hạng I và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
15.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 46/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường bộ;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
16. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ
hạng III.
16.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên
đường bộ hạng III đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng III.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
16.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
16.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
16.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Kỹ thuật viên đường bộ hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
16.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuật bến phà;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
17. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ
hạng II.
17.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên
đường bộ hạng II đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng II, gửi Sở Nội vụ trình UBND
tỉnh thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng II.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
17.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
17.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
17.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Kỹ thuật viên đường bộ hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
17.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuật bến phà;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
18. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ
hạng I.
18.1. Trình tự thực hiện:
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên
đường bộ hạng I đến Sở Giao thông vận tải.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A2:
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng I, gửi Sở Nội vụ trình UBND tỉnh
thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
* Đối với viên chức lên hạng I xếp lương loại A3:
- Sở Giao thông vận tải lập danh sách viên chức đủ điều kiện thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng I, gửi Sở Nội vụ tổng hợp,
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; tổng
hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ
hạng I và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng I.
- UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên
đường bộ hạng I.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên
đường bộ hạng I (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân
dân tỉnh quản lý); Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng I đối với viên chức không thuộc
diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
18.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng I.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
18.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
18.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải.
18.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở
Giao thông vận tải.
18.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Kỹ thuật viên đường bộ hạng I và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
18.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuật bến phà;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
19. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên bến phà hạng
II.
19.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên
bến phà hạng II đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên bến phà hạng II, gửi Sở Nội vụ trình UBND tỉnh
thẩm định.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Sau khi có Văn bản thẩm định của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên bến phà hạng II.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
19.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng II.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
19.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
19.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
19.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
19.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Kỹ thuật viên bến phà hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
19.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
19.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
19.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuật bến phà;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
20. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý vận tải quá cảnh
hạng III.
20.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải gửi danh sách viên
chức đủ điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý vận tải
quá cảnh hạng III đến Sở Giao thông vận tải.
- Sở Giao thông vận tải căn cứ trên nhu cầu đăng ký của các đơn vị để xây
dựng Đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Quản lý vận tải quá cảnh hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Sau khi có Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý vận tải quá cảnh hạng III.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở Giao thông
vận tải ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
20.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức hạng III.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức theo quy định.
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm chức
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
20.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
20.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
20.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
20.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý vận tải quá cảnh hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
20.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
20.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 36/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành giao thông vận tải trong đơn vị sự nghiệp công lập; cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
ngành, lĩnh vực giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định nâng bậc lương gần nhất.
20.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
20.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giao thông vận tải.
20.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
20.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh Quản lý vận tải quá cảnh hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
20.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
20.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 36/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành giao thông vận tải trong đơn vị sự nghiệp công lập; cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
ngành, lĩnh vực giao thông vận tải;
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1764/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Giao thông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1764/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×