• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1684/QĐ-UBND Điện Biên 2026 Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 31/07/2026 14:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1684/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Lương
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1684/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1684/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1684/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Điện Biên, ngày tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm
giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ban chấp
hành Đảng bộ tỉnh về cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh giai đoạn 2026-2030;
Tiếp theo Quyết định số 3074/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3171/TTr-SNV ngày
22 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính
nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1684
28
Ký bởi: UBND Tỉnh Điện Biên
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ
trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC
(NTVA)
.
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Điện Biên
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai công tác cải cách hành chính, bảo đảm hoàn
thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm
2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021-2030.
- Kịp thời khắc phục triệt để những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển
khai thực hiện cải cách hành chính (CCHC) giai đoạn 2021-2025 của các sở, ban,
ngành, địa phương.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu và hiệu quả phối hợp giữa
các cơ quan, đơn vị; tăng cường đổi mới sáng tạo, hành động quyết liệt nhằm nâng
cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính, góp phần thực hiện thắng
lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên đến năm 2030.
- Xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; bảo
đảm mô hình chính quyền địa phương hai cấp hoạt động thông suốt, liên tục, hiệu
quả; góp phần cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Xác định cải cách hành chính là một trong những giải pháp thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị địa phương. Cải cách
hành chính phải xuất phát từ lợi ích, nhu cầu của người dân, doanh nghiệp; lấy
người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu cải cách; lấy sự
hài lòng của người dân là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước. Các cơ quan, đơn vị, địa phương phải nêu cao tinh thần trách
nhiệm, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, thông suốt từ tỉnh đến cấp
xã. Quán triệt yêu cầu lấy liêm chính làm nền tảng, lấy hành động quyết liệt làm
cam kết và lấy phục vụ Nhân dân là mục tiêu tối thượng.
- Kế hoạch phải được tổ chức triển khai đồng bộ, toàn diện, thống nhất và
nghiêm túc, bảo đảm thực chất, hiệu quả, có kiểm soát, không để xảy ra tình trạng
triển khai manh mún, hình thức, cục bộ.
1684
28
2
- Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm tốt trong cải cách hành chính
giai đoạn vừa qua; tăng cường nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm cải
cách của các địa phương.
- Gắn chặt trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương
với kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính. Lấy kết quả,
hiệu quả cải cách hành chính là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá,
quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong giai đoạn mới.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu
1.1. Giai đoạn 2026-2027:
- 100% văn bản QPPL của tỉnh được rà soát để sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ kịp thời để phù hợp với quy định của văn bản QPPL cấp trên và đáp ứng
yêu cầu quản lý xã hội trên địa bàn tỉnh.
- 100% văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên
địa bàn tỉnh ban hành được kiểm tra và xử lý, rút kinh nghiệm kịp thời khi phát
hiện có sai phạm sau khi kiểm tra.
- 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%.
- 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
- Hoàn thành rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy bên trong của các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm tinh gọn, giảm đầu mối trung
gian. Hoàn thành việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
Trung ương.
- 100% cơ quan, đơn vị hoàn thành xây dựng, hoàn thiện quy định về vị trí
việc làm của công chức, viên chức. Thực hiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán
bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm và khung năng lực.
- 100% các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và Ủy ban nhân dân các xã,
phường thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- 100% hồ sơ công việc (trừ hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước) tại tỉnh
và cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử, ký số theo quy định.
- Tỉnh đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
1.2. Giai đoạn 2028-2030:
3
- Xây dựng, hoàn thiện toàn bộ hệ thống văn bản QPPL của tỉnh bảo đảm
tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, khả thi. Công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa văn bản QPPL; phổ biến giáo dục pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật
được thực hiện nền nếp, hiệu quả.
- Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người
dân, doanh nghiệp đạt tối thiểu 95%, trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các
thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90%.
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải
quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 90%.
- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số
giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt 80%.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương, nhất là cấp
cơ sở; phấn đấu tỷ lệ cấp xã đạt trên 90% số địa phương có chỉ số CCHC đạt mức
trung bình trở lên.
- Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất
lượng, có số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ các cấp đủ phẩm chất, năng lực và
uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng tốt yêu cầu
nhiệm vụ thời kỳ mới.
- 100% cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn;
- Tỉnh đạt cấp độ 4 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu trở lên.
2. Nhiệm vụ trọng tâm
2.1. Cải cách thể chế
a) Bám sát chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước để xây dựng, hoàn
thiện hệ thống văn bản pháp luật của địa phương. Trọng tâm là pháp luật về đầu
tư, kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh
doanh, tạo môi trường pháp lý minh bạch, thông thoáng, giảm chi phí tuân thủ
cho người dân, doanh nghiệp.
b) Thường xuyên rà soát những hạn chế, bất cập, vướng mắc về thể chế,
quy định pháp luật ở các ngành, lĩnh vực để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban
hành văn bản mới cho phù hợp. Tiếp tục triển khai thực hiện các quy định về phân
cấp, ủy quyền gắn với bảo đảm nguồn lực cho các địa phương trong triển khai
thực hiện.
c) Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật.
4
d) Thực hiện hiệu quả, thực chất, đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật và tổ chức thi hành pháp luật; bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và
thi hành pháp luật.
2.2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành
chính trong quá trình xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, nhất
là các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục
hành chính mới ban hành phải thực sự cần thiết và đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
b) Đẩy mạnh thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và dựa trên dữ liệu.
- Tiếp tục rà soát, đề xuất loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi
dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần
hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ
khai, thành phần hồ sơ yêu cầu chứng thực và các giấy tờ không cần thiết hoặc có
nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở khai thác, sử dụng có hiệu quả các dữ liệu
có sẵn trên các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Tập trung sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định pháp luật để thực thi
các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tháo gỡ các rào cản
về thủ tục để tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân và kinh tế nhà nước
theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 và Nghị quyết số 79-
NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị và các nghị quyết khác liên
quan đến đầu tư, kinh doanh.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11
năm 2025 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
- Đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa các
cơ quan hành chính nhà nước: Thường xuyên rà soát, công bố kịp thời, đầy đủ các
thủ tục hành chính nội bộ; tổ chức thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục
hành chính theo đúng lộ trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tái cấu trúc quy
trình thủ tục, tăng kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý,
điều hành và nâng cao năng suất lao động trong các cơ quan hành chính nhà nước.
c) Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật, công bố, công khai kịp thời, đầy đủ các
thủ tục hành chính theo quy định.
- Đẩy mạnh thực hiện giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào
5
địa giới hành chính trên cơ sở rà soát, tăng cường tái cấu trúc quy trình, khai thác
có hiệu quả các dữ liệu đã được số hóa và các biểu mẫu điện tử tương tác cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Đẩy mạnh triển khai cơ chế “luồng xanh” trong giải quyết thủ tục hành
chính đối với các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh đủ điều kiện theo quy định.
- Vận hành có hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của tỉnh theo mô hình tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo
đảm thống nhất, đồng bộ, dễ thực hiện, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh
đầu tư trùng lặp.
- Hoàn thiện quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với các thủ tục hành
chính đặc thù; tiếp tục triển khai có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông
theo quy định của Chính phủ.
- Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ của công chức, viên
chức trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho người dân,
doanh nghiệp.
2.3. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức
bộ máy của các sở, ban, ngành. Rà soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên
trong của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm tinh gọn,
hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
b) Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan, đơn vị trực thuộc gắn với cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực;
nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu.
c) Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định pháp luật
thuộc thẩm quyền tỉnh, giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh để vận hành
mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp thông suốt, hiệu quả.
d) Triển khai sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ
chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước, bảo đảm các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
địa phương sau sắp xếp được vận hành và hoạt động thông suốt, hiệu lực, hiệu quả.
2.4. Cải cách chế độ công vụ
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả Luật Cán bộ, công chức năm 2025, Luật
Viên chức năm 2025 và các văn bản pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức
liên quan.
b) Rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
từng cơ quan, đơn vị làm cơ sở cho việc tuyển dụng, điều động, luân chuyển, bổ
nhiệm và đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. Triển khai việc đánh giá, xếp
6
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả, sản phẩm đầu ra
và chỉ số đánh giá hiệu suất (KPI) phù hợp từng vị trí việc làm.
c) Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ
năng và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm.
d) Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, trách nhiệm giải trình và
phòng, chống tham nhũng trong hoạt động công vụ.
2.5. Cải cách tài chính công
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Ngân sách nhà nước và các văn
bản có liên quan để đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước.
b) Tiếp tục đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho các cơ quan hành chính
nhà nước; thực hiện cân đối ngân sách địa phương đảm bảo triển khai các chính
sách an sinh xã hội.
c) Triển khai thực hiện về chế độ tự chủ theo các Nghị định của Chính phủ:
Nghị định số 75/2026/NĐ-CP ngày 16/3/2026; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ.
d) Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số để đăng tải, cung cấp thông tin về minh bạch tài chính ngân sách tạo điều
kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, người dân tham gia, góp ý, kiểm tra, giám
sát theo quy định.
đ) Thực hiện cân đối ngân sách địa phương, đảm bảo nguồn lực thực hiện
các chính sách an sinh xã hội và cải cách chính sách tiền lương (xác định việc cải
cách chính sách tiền lương là động lực quan trọng thu hút và giữ chân người tài
làm việc, cống hiến cho khu vực Nhà nước).
e) Cải thiện chất lượng môi trường kinh doanh, tạo môi trường cạnh tranh
lành mạnh ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và phục hồi nhanh, đổi mới
sáng tạo, phát triển sản xuất kinh doanh bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh,
tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu; lớn mạnh
về số lượng và chất lượng, góp phần xây dựng nền kinh tế Điện Biên phát triển
xanh, nhanh, bền vững, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
g) Triển khai thực hiện nghiêm Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu
thầu; Tập trung thực hiện nghiêm các nhiệm vụ, giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực
hiện kế hoạch ngay từ đầu năm theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2.6. Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
a) Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý
- Rà soát, tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm
7
pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh nhằm tháo gỡ điểm nghẽn,
thúc đẩy chuyển đổi số.
- Cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển Chính
phủ số và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
b) Phát triển dữ liệu số, ứng dụng, nền tảng số và hạ tầng số phục vụ cho
phát triển Chính phủ số
- Nâng cấp các nền tảng số dùng chung của tỉnh (Quản lý văn bản và điều
hành tác nghiệp, họp không giấy, thông tin báo cáo, hệ thống thư điện tử, hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hệ thống chỉ đạo điều hành, cổng thông
tin điện tử tỉnh).
- Khai thác sử dụng có hiệu quả các cơ sở dữ liệu, bảo đảm dữ liệu “đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
- Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
Hoàn thiện việc đo đạc, thống kê, số hóa, làm sạch dữ liệu đất đai của tỉnh.
- Rà soát, củng cố, hoàn thiện phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin
và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp
độ được phê duyệt.
c) Xây dựng và tổ chức triển khai Chiến lược dữ liệu tỉnh Điện Biên, bảo
đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
d) Phối hợp hoàn thiện các nền tảng, tiện ích cốt lõi quy định tại Quyết định
số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát
triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi
số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, bảo đảm mọi người
dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn,
không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hay địa giới hành chính.
3. Các nhiệm vụ cụ thể
Nội dung các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo.
4. Kinh phí thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh đảm bảo theo phân cấp, được
bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm cho công tác cải cách hành
chính và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính theo quy
định hiện hành.
8
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
- Trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị,
địa phương xây dựng và cụ thể hóa thành kế hoạch công tác hằng năm; tổ chức
triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện, yêu cầu thực tiễn của cơ quan, đơn vị,
địa phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
- Chủ động lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực
thuộc triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính được phân công, bảo đảm
chất lượng, tiến độ và mục tiêu đề ra theo kế hoạch cải cách hành chính hằng năm.
- Ưu tiên bố trí kinh phí, nhân lực và các điều kiện cần thiết để triển khai thực
hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. Khai thác, sử dụng hiệu quả kết quả Chỉ số
cải cách hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước làm cơ sở đánh giá, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ
đạo, điều hành và chất lượng phục vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Đẩy mạnh
công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên
chức, người dân, doanh nghiệp và xã hội về cải cách hành chính.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan
được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này, bảo đảm chất lượng,
tiến độ, hiệu quả; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền những khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện để xem xét, chỉ đạo, giải quyết.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về CCHC trên các phương
tiện thông tin đại chúng tại địa phương, trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ
quan, đơn vị, địa phương; lồng ghép tuyên truyền CCHC với các nội dung tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; đa dạng hóa công tác thông tin, tuyên truyền,
truyền thông về CCHC theo lĩnh vực, điều kiện của ngành, địa phương bằng nhiều
hình thức phù hợp, hiệu quả.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng và kết quả các
lĩnh vực, nhiệm vụ CCHC liên quan đến cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
2. Nhiệm vụ, trách nhiệm chung của các cơ quan được giao chủ trì, phụ
trách lĩnh vực CCHC của tỉnh
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng và kết quả các
lĩnh vực, nhiệm vụ do ngành phụ trách, chủ trì; chủ động tham mưu, đề xuất các giải
pháp để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ cải cách hành chính do ngành phụ trách.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức, các cơ
quan truyền thông thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC của tỉnh
đối với lĩnh vực, nhiệm vụ do ngành phụ trách.
- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, đôn đốc các
9
cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai, thực hiện nội dung lĩnh vực, các tiêu
chí, tiêu chí thành phần chấm điểm chỉ số CCHC của tỉnh thuộc các lĩnh vực do
ngành phụ trách. Thu thập, rà soát, chịu trách nhiệm về các tài liệu kiểm chứng đối
với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần chấm điểm chỉ số CCHC của tỉnh được giao.
- Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của các cơ quan,
đơn vị, địa phương gửi Sở Nội vụ tổng hợp để đề nghị cấp có thẩm quyền để sử
dụng làm căn cứ trong đánh giá xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, xét thi đua,
khen thưởng hằng năm đối với tập thể, cá nhân có liên quan và sử dụng làm căn
cứ trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm đối với người đứng đầu, cấp phó liên quan
của người đứng đầu các đơn vị, địa phương.
- Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ
cải cách hành chính đối với các lĩnh vực, nhiệm vụ do ngành phụ trách chủ trì về
cơ quan thường trực (Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ gửi Bộ Nội
vụ theo yêu cầu.
3. Nhiệm vụ cụ thể từng cơ quan
3.1. Sở Nội vụ - Cơ quan thường trực về CCHC Nhà nước tỉnh
a) Là cơ quan thường trực cải cách hành chính của tỉnh, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng
tâm giai đoạn 2026-2030; chủ trì theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, tổng
hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành
chính hằng năm của tỉnh trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch giai
đoạn 2026-2030; tham mưu, triển khai các nội dung lĩnh vực cải cách tổ chức bộ
máy, cải cách chế độ công vụ, bồi dưỡng, tập huấn CCHC và các nhiệm vụ CCHC
được giao.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế
hoạch; kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực
hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu xây
dựng và trình các báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác cải cách hành chính theo
yêu cầu của Chính phủ, Bộ Nội vụ.
đ) Chủ trì tổ chức triển khai đánh giá, chấm điểm xác định điểm Chỉ số cải
cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các
xã, phường. Triển khai thực hiện khảo sát đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ
chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
e) Chủ trì tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, công
chức làm đầu mối hoặc trực tiếp tham mưu, triển khai công tác cải cách hành
chính tại các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
3.2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì tham mưu, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức triển khai thực
10
hiện các nội dung về cải cách TTHC. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan tham mưu các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để tạo điều
kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ TTHC cho người dân, tổ
chức, doanh nghiệp.
b) Hướng dẫn, tổng hợp rà soát, đánh giá TTHC; tham mưu phương án đơn
giản hóa, cắt giảm thời gian, chi phí tuân thủ. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc
tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả TTHC; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thời
hạn; nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
c) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị và tăng cường kiểm tra, giám sát: Tham
mưu xử lý kịp thời phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; tổ chức hoặc tham mưu
kiểm tra công tác cải cách TTHC; kịp thời chấn chỉnh, xử lý vi phạm (nếu có).
d) Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện TTHC theo cơ chế “Luồng xanh”;
hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị rà soát, đề xuất, tổ chức thực hiện danh
mục TTHC áp dụng cơ chế “Luồng xanh”; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện,
tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao hiệu
quả giải quyết TTHC.
đ) Làm đầu mối tham mưu UBND tỉnh trong quan hệ phối hợp với Bộ Tư
pháp, Trung tâm Dữ liệu quốc gia và các bộ, ngành trung ương về triển khai các
nhiệm vụ cải cách TTHC, kiểm soát TTHCvà tổ chức thực hiện Cổng Dịch vụ
công quốc gia trên địa bàn tỉnh theo phân công của UBND tỉnh.
e) Tổng hợp, báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện: Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo định kỳ, đột xuất; tham mưu đánh giá, chấm điểm, xếp hạng kết quả
cải cách TTHC của các cơ quan, đơn vị theo quy định.
3.3. Sở Tư pháp
a) Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế.
b) Chủ trì, phối hợp với Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã triển khai
nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật và công tác tổ chức thi hành pháp luật.
3.4. Sở Tài chính
a) Chủ trì, triển khai thực hiện các nhiệm vụ về Cải cách tài chính công trên
địa bàn tỉnh.
b) Tổng hợp đề xuất của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ để báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí dự toán kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ được giao phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Hằng năm, đề xuất, tham mưu các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao Chỉ
11
số công khai ngân sách tỉnh (POBI), Chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh (PCI).
3.5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng,
phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
b) Phối hợp với Công an tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
c) Đẩy mạnh số hóa và cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Chủ trì quản lý,
vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; thúc đẩy số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết TTHC; tăng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình, thanh toán
trực tuyến và tái sử dụng dữ liệu.
3.6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương, Báo và Phát thanh,
truyền hình Điện Biên, Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan truyền thông
thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính trên các phương tiện thông tin đại
chúng và nền tảng số theo quy định.
b) Hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường
tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả cải cách hành chính; nhân rộng các
mô hình, cách làm hay, gương điển hình trong cải cách hành chính.
3.7. Công an tỉnh
a) Chủ trì tham mưu triển khai hiệu quả Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính,
chuyển đổi số gắn với Đề án 06; chịu trách nhiệm vận hành, khai thác Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử theo phân cấp.
c) Đảm bảo an toàn thông tin Hệ thống thông tin kết nối với Trung tâm dữ
liệu quốc gia về dân cư phục vụ cấp và quản lý căn cước, quản lý cư trú trên địa
bàn tỉnh; phối hợp các cơ quan, đơn vị chủ quản đảm bảo an toàn thông tin Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
3.8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị xã hội
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác truyền
thông nhằm tạo sự ủng hộ và tham gia của cá nhân, tổ chức đối với công tác cải
cách hành chính, đồng thời giám sát việc thực hiện công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030 của tỉnh.
3.9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
các cơ quan báo chí Trung ương thường trú hoặc hoạt động trên địa bàn tỉnh
12
Xây dựng, duy trì chuyên mục, chuyên trang về cải cách hành chính; tăng
cường thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách, kế hoạch, kết quả cải
cách hành chính của tỉnh; kịp thời phản ánh các mô hình mới, cách làm hay, gương
điển hình tiên tiến; tiếp nhận, phản ánh ý kiến của người dân, doanh nghiệp về
chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước, góp phần nâng cao nhận
thức, tạo sự đồng thuận xã hội đối với công tác cải cách hành chính./.
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Kết quả
Cơ quan chịu trách nhiệm
theo dõi, đánh giá
I
Giai đoạn 2026 - 2027
1.
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, cấp xã được xử lý trên môi
trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà
nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc
%
100
Sở Khoa học và Công nghệ
2.
Tỷ lệ các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số
phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo
cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh
giá an ninh mạng định kỳ
%
100
Công an tỉnh
3.
Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu
Cấp độ
3
Sở Khoa học và Công nghệ
4.
Người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
%
95
Văn phòng UBND tỉnh
5.
100% cơ quan, đơn vị hoàn thành xây dựng và phê duyệt vị trí
việc làm
%
100
Sở Nội vụ
6.
100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng theo
tiêu chuẩn chức danh
%
100
Sở Nội vụ
7.
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa
%
100
Văn phòng UBND tỉnh
8.
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
%
100
Văn phòng UBND tỉnh
II
Giai đoạn 2028 - 2030
1684
28
2
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Kết quả
Cơ quan chịu trách nhiệm
theo dõi, đánh giá
1.
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
của người dân, doanh nghiệp
%
> 95
Văn phòng UBND tỉnh
2.
Mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực
đất đai, xây dựng, đầu tư
%
> 90
Văn phòng UBND tỉnh
3.
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa
trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
%
90
Văn phòng UBND tỉnh
4.
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính
%
80
Văn phòng UBND tỉnh
5.
100% cơ quan, đơn vị hoàn thành xây dựng và phê duyệt vị trí
việc làm
%
100
Sở Nội vụ
6.
100% cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức các cấp đạt
chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị và được
bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng theo quy định
%
100
Sở Nội vụ
7.
Tỷ lệ cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn
%
100
Sở Khoa học và Công nghệ
8.
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt
Lần GDP
30
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
chi nhánh khu vực 3
9.
Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu
Cấp độ
4
Sở Khoa học và Công nghệ
Phụ lục II
CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
I
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1.
Tăng cường kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính, bảo đảm chất lượng và tiến độ theo kế hoạch
hằng năm; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc và chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Các báo cáo kết quả
kiểm tra; kết quả xử
lý các vấn đề phát
hiện
Thường
xuyên
2.
Tăng cường năng lực đội ngũ công chức thực hiện
công tác cải cách hành chính giai đoạn 2026 - 2030
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Các lớp, hội nghị tập
huấn; Tổ chức các
đoàn công tác học
tập kinh nghiệm
CCHC
2026 - 2030
3.
Tổ chức thẩm định đánh giá, xác định Chỉ số cải cách
hành chính đối với các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Quyết định công bố
kết quả Chỉ số
CCHC
Hằng năm
4.
Triển khai đo lường sự hài lòng của người dân đối với
sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Quyết định công bố
kết quả Chỉ số hài
lòng về sự phục vụ
hành chính
Hằng năm
5.
Tăng cường thông tin, tuyên truyền CCHC. Thực hiện
tuyên truyền trên báo in, báo điện tử, sóng phát thanh,
truyền hình, nền tảng số, mạng xã hội về công tác CCHC
bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài. Duy
trì thực hiện chuyên mục “Cải cách hành chính” trên
sóng phát thanh, truyền hình
Báo và Phát thanh,
truyền hình tỉnh
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Chuyên trang,
Chuyên mục, Bản
tin; Cuộc thi,…
Thường
xuyên
1684
28
2
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
II
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
1.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, kịp thời tháo gỡ các
điểm nghẽn về thể chế và triển khai đồng bộ các giải
pháp để thúc đẩy phát triển kinh tế nhà nước trở thành
lực lượng tiên phong kiến tạo phát triển, dẫn dắt, mở
đường, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu
lại nền kinh tế và xác lập mô hình tăng trưởng mới
Các sở, ngành tỉnh,
UBND cấp xã (theo
phân công tại Kế
hoạch số 4050/KH-
UBND ngày
21/5/2026 của
UBND tỉnh)
Các văn bản QPPL
được sửa đổi, bổ
sung, ban hành mới
Theo lộ trình
tại Kế hoạch
số 4050/KH-
UBND ngày
21/5/2026
của UBND
tỉnh
2.
Xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng
tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng
xử của mọi chủ thể trong xã hội
Các sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp xã
Sở Tư pháp
Thường
xuyên
3.
Thực hiện thường xuyên, hiệu quả công tác kiểm tra,
xử lý; rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật theo quy định
Các sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp xã
Sở Tư pháp
Báo cáo kết quả kiểm
tra, rà soát, xử lý
VBQPPL; kết quả
hợp nhất, hệ thống
hóa VBQPPL
Thường
xuyên
4.
Thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành
văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành
Các sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp xã
Sở Tư pháp
Thường
xuyên
5.
Thu hút, tiếp nhận chuyên gia, nhà khoa học pháp lý,
luật gia, luật sư giỏi vào khu vực công
Các sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp xã
Sở Tư pháp, Sở
Nội vụ
Chuyên gia, nhà khoa
học pháp lý, luật gia,
luật sư giỏi được thu
hút, tiếp nhận
Thường
xuyên
6.
Tổ chức triển khai, thực hiện Đề án “Đổi mới, nâng
cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai
đoạn 2026 – 2031”
Sở Tư pháp
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Các văn bản chỉ đạo
triển khai thực hiện
Đề án
2026-2030
3
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
7.
Thực hiện hiệu quả công tác đánh giá xã, phường đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật
Sở Tư pháp
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Văn bản hướng dẫn,
kết quả thực hiện
hằng năm.
2026-2030
8.
Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
thông qua tăng cường thực hiện Kế hoạch số 4391/KH-
UBND ngày 20/8/2025 của UBND tỉnh triển khai
Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
giai đoạn 2025-2030” trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Sở Tư pháp
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Các nhiệm vụ được
giao trong Kế hoạch
số 4391/KH-UBND
2026-2030
9.
Thực hiện phổ biến, quán triệt kịp thời các văn bản
QPPL của tỉnh theo phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước
đến cán bộ, công chức, viên chức và người dân
Các sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp xã
Sở Tư pháp
Kế hoạch, văn bản
triển khai, hoặc các
hình thức tuyên
truyền khác (Tin bài,
bản tin,…)
Thường
xuyên
III
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Kiểm soát chặt chẽ quy định thủ tục hành chính ngay
từ khâu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm
thủ tục hành chính mới ban hành phải thực sự cần thiết
và đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện
Các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND
tỉnh; UBND cấp xã
Sở Tư pháp
Các kết quả thẩm
định, đánh giá tác
động TTHC
Thường
xuyên
2.
Rà soát, phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh không
cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định
chung chung, không rõ ràng. Kịp thời sửa đổi, bổ sung
các văn bản để thực thi các phương án cắt giảm, đơn
giản hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND
tỉnh; UBND cấp xã
Sở Tư pháp, Văn
phòng UBND
tỉnh
- Các quyết định phê
duyệt;
- Các văn bản QPPL
được sửa đổi, bổ sung
để thực thi.
Thường
xuyên
3.
Tổ chức triển khai có hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu theo quy định
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
Các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND
Văn phòng
UBND tỉnh
Các nhiệm vụ được
triển khai đúng tiến độ
2026 - 2030
4
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
và các quy định khác có liên quan
tỉnh; UBND cấp xã
4.
Đẩy mạnh triển khai thanh toán điện tử trong giải quyết
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công; phối hợp kết
nối, tích hợp các tiện ích thanh toán điện tử trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh với các
hệ thống tài chính, ngân hàng và các tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định
Các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND
tỉnh; UBND cấp xã
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
chi nhánh khu
vực 3 và các Chi
nhánh ngân hàng
thương mại trên
địa bàn tỉnh
Thanh toán điện tử
trong giải quyết
TTHC được triển
khai, kết nối đồng
bộ, đáp ứng yêu cầu
cung cấp dịch vụ
công trực tuyến
2026 - 2030
5.
Triển khai hiệu quả việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính theo
quy định; rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện
Các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND
tỉnh; UBND cấp xã
Văn phòng UBND
tỉnh
Vướng mắc được
tháo gỡ
2026 - 2030
6.
Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính
xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định
Các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND
tỉnh; UBND cấp xã
Văn phòng
UBND tỉnh; Sở
Khoa học và
Công nghệ
Các dữ liệu được số
hóa, cập nhật đầy đủ,
chính xác, kịp thời
Thường
xuyên
7.
Tổ chức triển khai hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính; rà soát, chuẩn
hóa quy trình nội bộ, quy trình điện tử, bảo đảm công
khai, minh bạch, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục
hành chính và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp
Các sở, ban, ngành
tỉnh; UBND xã,
phường
Văn phòng
UBND tỉnh; Sở
Tư pháp
Quy trình nội bộ, quy
trình điện tử được rà
soát, chuẩn hóa; cơ
chế một cửa, một cửa
liên thông được triển
khai hiệu quả
Thường
xuyên
8.
Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ
của công chức trong giải quyết thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp
Các sở, ban, ngành
tỉnh; UBND xã,
phường
Sở Nội vụ, Văn
phòng UBND
tỉnh
Báo cáo kết quả
kiểm tra
Theo kế
hoạch hằng
năm hoặc
đột xuất
9.
Thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
Các sở, ban, ngành
Văn phòng
Số liệu TTHC được
Thường
5
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và
trong từng cơ quan hành chính nhà nước
tỉnh; UBND xã,
phường
UBND tỉnh
cắt giảm, đơn giản
hóa
xuyên
10.
Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong thực
hiện thủ tục hành chính, gắn với phân bổ nguồn lực,
đề cao trách nhiệm thực thi của các cấp, các ngành
theo hướng giảm việc giải quyết thủ tục của các cơ
quan trung ương “Cấp nào sát cơ sở, sát nhân dân nhất
thì giao cấp đó giải quyết, không để tình trạng nhiều
tầng nấc, kéo dài thời gian giải quyết và gây nhũng
nhiễu, tiêu cực”
Các sở, ban, ngành
tỉnh; UBND xã,
phường
Sở Nội vụ; Sở Tư
pháp; Văn phòng
UBND tỉnh
Các văn bản quy
phạm pháp luật được
ban hành
2026-2030
IV
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
1.
Rà soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên
trong của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh và tương đương theo hướng dẫn của các bộ,
ngành Trung ương
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường,
các cơ quan, đơn
vị có liên quan
Các Quyết định
Thường
xuyên
2.
Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy
định pháp luật, giải quyết triệt để các vướng mắc phát
sinh để vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp thông suốt, hiệu quả
Các sở, ban, ngành
tỉnh; UBND xã,
phường
Sở Nội vụ; Sở Tư
pháp
Các Quyết định và
các văn bản quy
phạm pháp luật khác
có liên quan
2026 - 2030
3.
Sơ kết việc triển khai vận hành mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường,
các cơ quan, đơn
vị có liên quan
Báo cáo sơ kết
Năm 2027
4.
Tiếp tục phân cấp, phân quyền triệt để giữa các cấp
chính quyền địa phương
Các sở, ban, ngành
tỉnh; UBND xã,
Sở Nội vụ; Sở Tư
pháp
6
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
phường
5.
Triển khai sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong, bảo đảm các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, địa phương sau sắp xếp được vận
hành và hoạt động thông suốt, hiệu lực, hiệu quả
Các sở, ban, ngành
tỉnh; UBND xã,
phường
Sở Nội vụ
Số lượng đơn vị
được sắp xếp
2026 - 2030
V
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
1.
Rà soát, xây dựng đề án vị trí việc làm trong các cơ
quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công
lập
Các sở, ban, ngành,
các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc
UBND tỉnh; UBND
các xã, phường
Sở Nội vụ
Quyết định; văn bản
hướng dẫn
Thường
xuyên
2.
Rà soát, sắp xếp, bố trí hợp lý đội ngũ công chức cấp
xã, bảo đảm đúng người, đúng việc, đúng thời điểm,
đúng địa bàn, phát huy năng lực thực tiễn, sở trường,
kinh nghiệm công tác
UBND các xã,
phường
Sở Nội vụ;
Các sở, ngành
liên quan
Các quyết định về
công tác cán bộ
Thường
xuyên
3.
Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng
lực, kỹ năng và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức gắn với vị trí việc làm và yêu cầu thực
tiễn của tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ngành;
Các đơn vị sự
nghiệp công lập
thuộc UBND
tỉnh; UBND các
xã, phường; Các
cơ quan, đơn vị
có liên quan
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Tháng 12
hằng năm
4.
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình
đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số,
công nghệ cơ bản, phục vụ chuyển đổi số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nội vụ; Các
sở, ban, ngành;
Các đơn vị sự
nghiệp công lập
Quyết định; văn bản
hướng dẫn
2026 - 2030
7
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
thuộc UBND
tỉnh; UBND các
xã, phường; Các
cơ quan, đơn vị
có liên quan
VI
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
1.
Quyết định của UBND tỉnh giao dự toán thu, chi ngân
sách nhà nước hằng năm
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Quyết định của
UBND tỉnh
Tháng 12
hằng năm
2.
Quyết định của UBND tỉnh công khai dự toán ngân
sách nhà nước
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Quyết định của
UBND tỉnh
Tháng 12
hằng năm
3.
Quyết định của UBND tỉnh công khai quyết toán ngân
sách nhà nước năm
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Quyết định của
UBND tỉnh
Tháng 12
hằng năm
4.
Quyết định của UBND tỉnh ban hành chương trình
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hằng năm
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Quyết định của
UBND tỉnh
Tháng 01
hằng năm
(sau khi có
chương
trình thực
hành tiết
kiệm, chống
lãng phí của
Chính phủ
ban hành)
5.
Báo cáo kết quả Chỉ số công khai ngân sách tỉnh Điện
Biên (POBI) hằng năm; nhiệm vụ, giải pháp nâng cao
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
Báo cáo của UBND
tỉnh
Báo cáo sau
khi Trung
8
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
chỉ số công khai ngân sách tỉnh (POBI) năm kế hoạch
UBND cấp xã
tâm phát
triển và hội
nhập (CDI
Việt Nam)
tổ chức Hội
nghị công bố
6.
Rà soát, bố trí đủ kinh phí phục vụ số hóa tài liệu, đầu
tư trang thiết bị, cải tạo cơ sở vật chất, đặc biệt ưu tiên
các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa và những nơi hợp
nhất, sáp nhập, bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Kinh phí được bố trí
đủ; cơ sở vật chất được
nâng cấp, trang bị
Thường
xuyên
VII
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
1.
Rà soát, tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các
văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc
thẩm quyền của tỉnh nhằm tháo gỡ điểm nghẽn, thúc
đẩy chuyển đổi số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Các văn bản quy
định cơ chế, chính
sách
Thường
xuyên
2.
Cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh phù hợp với yêu cầu
phát triển Chính phủ số và Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Khung kiến trúc số
của tỉnh được cập
nhật phù hợp yêu cầu
2026-2030
3.
Nâng cấp các nền tảng số dùng chung của tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Quản lý văn bản và
điều hành tác nghiệp,
họp không giấy, thông
tin báo cáo, hệ thống
thư điện tử, hệ thống
thông tin giải quyết
TTHC, hệ thống chỉ
đạo điều hành, cổng
thông tin điện tử
2026-2030
9
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
4.
Khai thác sử dụng có hiệu quả các cơ sở dữ liệu
Các Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ
Dữ liệu “đúng, đủ,
sạch, sống, thống
nhất, dùng chung”
2026-2030
5.
Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai. Hoàn
thiện việc đo đạc, thống kê, số hóa, làm sạch dữ liệu
đất đai của tỉnh
Các sở: Tư pháp,
Giáo dục và Đào tạo,
Y tế, Nông nghiệp và
Môi trường
Công an tỉnh, Văn
phòng UBND
tỉnh, UBND cấp
xã
Dữ liệu các lĩnh vực
tư pháp, giáo dục, y
tế, đất đai được tạo
lập, số hóa
2026-2030
6.
Rà soát, củng cố, hoàn thiện phê duyệt cấp độ an toàn
hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ phương án bảo
đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được
phê duyệt
Các Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp xã
Công an tỉnh
Hồ sơ đề xuất cấp
độ
2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1684/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1684/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×