• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1354/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/05/2025 11:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1354/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1354/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1354/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1354/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; được sửa đổi,
bổ sung trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Nội vụ
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa, giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 311/QĐ-BNV ngày 04 tháng 4 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 319/QĐ-BNV ngày 08 tháng 4 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước lĩnh vực Chính quyền địa phương thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 341/TTr-SNV ngày
29 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 11 thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành; 07 thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong hệ thống
hành chính nhà nước lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND
tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1354
06 5
2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban,
ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND
các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, HCKSTTHC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
1
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
Stt
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
I
TTHC NỘI BỘ CẤP TỈNH
1
Phân loại đơn vị hành chính cấp xã
Nội vụ
Sở Nội vụ
2
Thẩm định thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
Nội vụ
Sở Nội vụ
3
Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
cho hộ gia đình
Nội vụ
Sở Nội vụ
4
Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
về thành tích đối ngoại
Nội vụ
Sở Nội vụ
II
TTHC NỘI BỘ CẤP HUYỆN
1
Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện
về thành tích thi đua theo chuyên đề
Nội vụ
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
2
Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện
cho hộ gia đình
Nội vụ
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
III
TTHC NỘI BỘ CẤP XÃ
1
Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho
cá nhân, tập thể theo công trạng
Nội vụ
UBND cấp xã
2
Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho
cá nhân, tập thể theo chuyên đề
Nội vụ
UBND cấp xã
3
Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho
cá nhân, tập thể đột xuất
Nội vụ
UBND cấp xã
4
Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho
hộ gia đình
Nội vụ
UBND cấp xã
5
Tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
Nội vụ
UBND cấp xã
2
II. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
Sửa đổi 07 thủ tục hành chính nội bộ đã được công bố tại Quyết định số
4257/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc công
bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Nội vụ
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa.
Stt
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1
Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
cho tập thể, cá nhân
Nội vụ
Sở Nội vụ
2
Tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh cho tập thể
Nội vụ
Sở Nội vụ
3
Tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Nội vụ
Sở Nội vụ
4
Tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
Nội vụ
Sở Nội vụ
5
Tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh theo chuyên đề
Nội vụ
Sở Nội vụ
6
Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
theo chuyên đề
Nội vụ
Sở Nội vụ
7
Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
về thành tích đột xuất
Nội vụ
Sở Nội vụ
3
PHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC NỘI BỘ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
Thủ tục 1: Phân loại đơn vị hành chính cấp xã
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (số 30 Nguyễn Duy Hiệu,
phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem
xét, thông qua gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với đơn vị hành chính cấp xã
không tổ chức Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan chuyên
môn lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
- Bước 2: Phòng Nội vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra
hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện
hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Nội vụ hồ sơ phân loại đơn vị
hành chính cấp xã.
- Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị
hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đến, Giám đốc Sở Nội vụ quyết
định thành lập Hội đồng thẩm định, chủ trì tổ chức thẩm định, chủ trì tổ chức khảo
sát để phục vụ việc thẩm định (Trường hợp cần thiết Sở Nội vụ thành lập Hội đồng
thẩm định chung về phân loại đơn vị hành chính cấp xã).
- Bước 5: Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân
loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả
thẩm định.
- Bước 6: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phân loại
đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình
của Sở Nội vụ.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
4
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
*) Đối với đơn vị hành chính cấp xã có tổ chức Hội đồng nhân dân
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;
- Báo cáo thuyết minh đánh giá các tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính;
- Bảng thống kê số liệu tiêu chuẩn làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn;
- Bản đồ xác định vị trí đơn vị hành chính được phân loại;
- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về tiêu
chuẩn của yếu tố đặc thù.
*) Đối với đơn vị hành chính cấp xã không tổ chức Hội đồng nhân dân
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Báo cáo thuyết minh đánh giá các tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính;
- Bảng thống kê số liệu tiêu chuẩn làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn;
- Bản đồ xác định vị trí đơn vị hành chính được phân loại;
- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về tiêu
chuẩn của yếu tố đặc thù.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính
cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đến, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định thành
lập Hội đồng thẩm định, chủ trì tổ chức thẩm định, chủ trì tổ chức khảo sát để phục
vụ việc thẩm định.
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phân loại
đơn vị hành chính cấp xã là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở
Nội vụ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ;
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp huyện.
5
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phân loại đơn vị
hành chính cấp xã.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị
hành chính;
- Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
1211/2016/UBTVQH13.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
6
Thủ tục 2: Thẩm định thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (số 30 Nguyễn Duy Hiệu,
phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương thành lập thôn mới,
tổ dân phố mới; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã
xây dựng Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc
cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới về Đề
án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy
ý kiến về Đề án.
- Bước 3: Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới nếu được trên 50% số cử
tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý
kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban
nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyến đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình (kèm
hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội
vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 5: Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, đề án, thực hiện quy trình
lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 6: Căn cứ vào hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả
thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
xem xét ban hành Nghị quyết thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
7
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã về thành lập thôn mới, tổ
dân phố mới;
- Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:
+ Sự cần thiết thành lập thôn mới, tổ dân phố mới;
+ Tên gọi của thôn mới, tổ dân phố mới;
+ Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn mới, tổ dân phố mới;
+ Các điều kiện khác quy định tại Khoản 2, Điều 7 Thông tư 04/2012/TT-BNV
ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
+ Đề xuất, kiến nghị.
- Tổng hợp kết quả lấy ý kiến và biên bản lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc
cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới về Đề
án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc thông qua Đề án thành lập
thôn mới, tổ dân phố mới.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được Tờ trình và hồ sơ đầy đủ hợp pháp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ;
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Nghị quyết thành lập thôn mới, tổ dân phố mới của Hội đồng nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
*) Trong trường hợp do khó khăn trong công tác quản lý của chính quyền cấp
xã, tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố yêu cầu phải thành lập thôn mới, tổ dân
phố mới thì việc thành lập thôn mới, tổ dân phố mới phải đạt các điều kiện sau:
- Quy mô số hộ gia đình: Đối với thôn ở xã:
8
+ Thôn ở xã thuộc các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có từ 150 hộ gia
đình trở lên; Thôn ở xã thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Hồng có từ 300 hộ gia đình
trở lên;
+ Thôn ở xã thuộc các tỉnh miền Trung có từ 250 hộ gia đình trở lên; Thôn ở
xã thuộc các tỉnh miền Nam có từ 350 hộ gia đình trở lên; Thôn ở xã thuộc các tỉnh
Tây Nguyên có từ 200 hộ gia đình trở lên;
+ Thôn ở xã biên giới, xã đảo; thôn ở huyện đảo không tổ chức đơn vị hành
chính cấp xã có từ 100 hộ gia đình trở lên;
+ Đối với tổ dân phố ở phường, thị trấn:
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc
có từ 200 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Hồng có từ 350
hộ gia đình trở lên. Riêng thành phố Hà Nội có từ 450 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh miền Trung có từ 300 hộ gia đình
trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh miền Nam có từ 400 hộ gia đình
trở lên. Riêng thành phố Hồ Chí Minh có từ 450 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh Tây Nguyên có từ 250 hộ gia
đình trở lên; Tổ dân phố ở phường, thị trấn biên giới, phường, thị trấn đảo; tổ dân
phố ở huyện đảo không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có từ 150 hộ gia đình trở
lên.
- Các điều kiện khác:
Cần có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của
người dân.
*) Đối với các trường hợp đặc thù
- Thôn, tổ dân phố nằm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn
dân, thôn hình thành do di dân ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, thôn nằm ở
nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp, thôn nằm biệt lập trên các đảo; thôn ở cù lao,
cồn trên sông; thôn có địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì quy mô thôn có
từ 50 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 100 hộ gia đình trở lên.
- Trường hợp ở khu vực biên giới, hải đảo cách xa đất liền, do việc di dân hoặc
để bảo vệ đường biên giới, chủ quyền biển đảo thì việc thành lập thôn, tổ dân phố
không áp dụng quy định về quy mô số hộ gia đình nêu tại khoản 1 Điều này.
- Thôn, tổ dân phố đã hình thành từ lâu do xâm canh, xâm cư cần thiết phải
chuyển giao quản lý giữa các đơn vị hành chính cấp xã để thuận tiện trong hoạt động
9
và sinh hoạt của cộng đồng dân cư mà không làm thay đổi đường địa giới hành chính
cấp xã thì thực hiện giải thể và thành lập mới thôn, tổ dân phố theo quy định. Trường
hợp không đạt quy mô về số hộ gia đình thì thực hiện ghép cụm dân cư theo quy định
tại Điều 9 Thông tư này”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức
và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
10
Thủ tục 3: Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho hộ
gia đình
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (số 30 Nguyễn Duy Hiệu,
phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của đơn vị trình khen.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ
tịch UBND tỉnh:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của
cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng;
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
- Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong
thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, trong
thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết định khen
11
thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ;
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương,
xã hội.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
12
Thủ tục 4: Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành
tích đối ngoại
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (số 30 Nguyễn Duy Hiệu,
phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của đơn vị trình khen.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ
tịch UBND tỉnh:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
- Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong
thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, trong
thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết định khen
thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
13
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ;
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 09 hoặc mẫu số 10, phụ lục kèm theo Nghị
định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, tập thể ngoài tỉnh; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước
ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây
dựng, bảo vệ và phát triển của tỉnh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
14
Mẫu số 09
(Phụ lục I kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ………………………………………..
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài:.....................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................
- Điện thoại: ...................................... Fax.:……………………………………..
- Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): ...........................................
- Địa chỉ trang thông tin điện tử:...........................................................................
- Quá trình thành lập và phát triển:.......................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ
TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
15
Mẫu số 10
(Phụ lục I kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:......................................................................................................
- Ngày sinh: .......................................................... Giới tính:…………..……
- Quốc tịch:......................................................................................................
- Chức vụ:.......................................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở làm việc:...............................................................
2. Tóm tắt quá trình công tác:.........................................................................
................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ
CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
16
Thủ tục 5: Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho tập thể,
cá nhân
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (số 30 Nguyễn Duy Hiệu,
phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của đơn vị trình khen.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của
cấp trình khen thưởng;
- Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
- Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời
hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
17
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước cấp tỉnh/cấp huyện/cấp xã.
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Báo cáo thành tích theo mẫu số 02 hoặc mẫu số 03, phụ lục kèm theo Nghị
định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn theo
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể: Cá nhân có
02 lần liên tục tính đến thời điểm xét khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên tính đến thời điểm xét khen thưởng
được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến
được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa
học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp
dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở.
b) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn theo
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể: Tập thể có
02 năm liên tục tính đến thời điểm xét khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; thực hiện tốt dân chủ
ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong
tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
18
Mẫu số 02
(Phụ lục I kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội,
cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định số 98/2023/NĐ-NĐ ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
Đối với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với
các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản
lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc
1
Địa danh.
2
Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Không gộp chung thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước với Thủ tướng Chính phủ.
Tờ trình lập riêng theo từng loại hình khen thưởng; trình khen thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, danh hiệu Chiến sĩ
thi đua toàn quốc, danh hiệu vinh dự nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước).
3
Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân
hàng...).
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị đối với Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối
với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh và Giấy khen; 01 năm đối với Tập thể lao động
xu ất sắc, Tập thể lao động tiên tiến; 02 năm liên tục đối với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh.
19
ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành,
địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi
đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của
cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
5
Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc, thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sá nh trong thời
gian tính thành tích khen thưởng), ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận,
nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở
vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối vớ i cơ sở đào tạo), có so sánh
với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ng oại trú; tổng
số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp
dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
6
Vi ệc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã
hội, từ thiện...
7
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể (ghi số, ngày tháng năm
của giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận).
8
Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, tỉnh tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng,
năm ký quyết định).
20
Mẫu số 03
(Phụ lục I kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo………
- Quê quán
3
:.................................................................................................
- Nơi thường trú
3
:.......................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:………………………………………….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):..................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:.................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân
5
:...........................................................
1
Địa danh.
2
Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
3
Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; quận, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc
lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân
chương Lao động; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 06 năm liên
lục đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 03 năm liên tục đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh; 02
năm liên tục đối với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh; 01 năm đối với Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến và Giấy
khen.
5
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực
hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa
học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời
sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã
hội, từ thiện...).
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình
quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị
khen thưởng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ;
tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
21
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận;
ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
6
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội,
ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
- Đối với các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công tác của
trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương...
6
Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, tỉnh tặng hoặc truy tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng, năm ký quyết định).
- Ghi rõ số quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong thời gian 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương
Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ v.v...
- Đối với đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:
+ Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ngành, tỉnh
và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị;
+ Ghi rõ nội dung các sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (tham gia là thành
viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (ghi rõ văn bản, ngày,
tháng, năm) đối với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ kèm theo hồ sơ.
- Đối với báo cáo đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh, ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa
học và công nghệ được cấp có thẩm quyền công nhận.
22
Thủ tục 6: Tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh cho tập thể
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 30 Nguyễn Duy Hiệu,
phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị thuộc các
cụm thi đua của tỉnh.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu cờ thi đua của UBND tỉnh;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp trình khen thưởng.
Việc đề nghị tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh cho tập thể dẫn đầu phong trào
thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi
tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn của tỉnh.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
- Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong
thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
23
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước cấp tỉnh/cấp huyện/cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ;
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng cờ thi đua của tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Báo cáo thành tích theo mẫu số 02, phụ lục kèm theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Danh hiệu cờ thi đua của UBND tỉnh để tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu
phong trào thi đua của cụm thi đua do tỉnh tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là
tập thể tiêu biểu xuất sắc trong tỉnh;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ
nạn xã hội khác.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
24
Mẫu số 02
(Phụ lục I kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội,
cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định số 98/2023/NĐ-NĐ ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
Đối với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với
các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản
lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc
1
Địa danh.
2
Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Không gộp chung thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước với Thủ tướng Chính phủ.
Tờ trình lập riêng theo từng loại hình khen thưởng; trình khen thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, danh hiệu Chiến sĩ
thi đua toàn quốc, danh hiệu vinh dự nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước).
3
Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân
hàng...).
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị đối với Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối
với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh và Giấy khen; 01 năm đối với Tập thể lao động
xu ất sắc, Tập thể lao động tiên tiến; 02 năm liên tục đối với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh.
25
ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành,
địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi
đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của
cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
5
Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc, thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sá nh trong thời
gian tính thành tích khen thưởng), ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận,
nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở
vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh
với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ng oại trú; tổng
số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp
dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
6
Vi ệc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã
hội, từ thiện...
7
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể (ghi số, ngày tháng năm
của giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận).
8
Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, tỉnh tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng,
năm ký quyết định).
26
Thủ tục 7: Tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 30 Nguyễn Duy Hiệu,
phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của đơn vị trình khen.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp trình khen thưởng;
- Chứng nhận hoặc xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trình khen
về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong tỉnh hoặc có
đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm
thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
- Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong
thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
27
- Sau khi nhận được bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền
khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao gửi
Quyết định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ;
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Báo cáo thành tích theo mẫu số 03, báo cáo thành tích tại phụ lục kèm theo
Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có
03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
b) Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong tỉnh
hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được
nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
28
Mẫu số 03
(Phụ lục I kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo………
- Quê quán
3
:.................................................................................................
- Nơi thường trú
3
:.......................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:………………………………………….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):..................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:.................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân
5
:...........................................................
1
Địa danh.
2
Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
3
Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; quận, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc
lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân
chương Lao động; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 06 năm liên
lục đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 03 năm liên tục đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh; 02
năm liên tục đối với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh; 01 năm đối với Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến và Giấy
khen.
5
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực
hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa
học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời
sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã
hội, từ thiện...).
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình
quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị
khen thưởng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ;
tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
29
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận;
ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
6
1. Danh hiệu thi đua
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
…
…
…
2. Hình thức khen thưởng
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
…
…
…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội,
ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
- Đối với các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công tác của
trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương...
6
Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, tỉnh tặng hoặc truy tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng, năm ký quyết định).
- Ghi rõ số quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong thời gian 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương
Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ v.v...
- Đối với đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:
+ Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ngành, tỉnh
và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị;
+ Ghi rõ nội dung các sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (tham gia là thành
viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (ghi rõ văn bản, ngày,
tháng, năm) đối với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ kèm theo hồ sơ.
- Đối với báo cáo đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh, ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa
học và công nghệ được cấp có thẩm quyền công nhận.
30
Thủ tục 8: Tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (số 30 Nguyễn Duy Hiệu,
phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của đơn vị trình khen.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen
thưởng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
- Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong
thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
31
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước cấp tỉnh/cấp huyện/cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ;
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 02, phụ lục kèm theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;
b) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có
ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
32
Mẫu số 02
(Phụ lục I kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội,
cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định số 98/2023/NĐ-NĐ ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
Đối với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với
các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản
lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc
1
Địa danh.
2
Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Không gộp chung thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước với Thủ tướng Chính phủ.
Tờ trình lập riêng theo từng loại hình khen thưởng; trình khen thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, danh hiệu Chiến sĩ
thi đua toàn quốc, danh hiệu vinh dự nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước).
3
Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân
hàng...).
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị đối với Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối
với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh và Giấy khen; 01 năm đối với Tập thể lao động
xu ất sắc, Tập thể lao động tiên tiến; 02 năm liên tục đối với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh.
33
ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành,
địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi
đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của
cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
5
Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc, thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sá nh trong thời
gian tính thành tích khen thưởng), ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận,
nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở
vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh
với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng
số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sán g kiến, áp
dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
6
Vi ệc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã
hội, từ thiện...
7
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể (ghi số, ngày tháng năm
của giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận).
8
Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, tỉnh tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng,
năm ký quyết định).
34
Thủ tục 9: Tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh theo chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (số 30 Nguyễn Duy Hiệu,
phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của đơn vị trình khen.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cấp trình khen thưởng.
Việc đề nghị tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh cho tập thể dẫn đầu phong trào
thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi
tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn của tỉnh.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
- Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong
thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
35
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước cấp tỉnh/cấp huyện/cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ;
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng Cờ thi đua.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 08, phụ lục kèm theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Danh hiệu Cờ thi đua của UBND tỉnh để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào
thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi
tổng kết phong trào.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
36
Mẫu số 08
(Phụ lục I kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
9
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
10
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện
tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán;
nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng
suất, chất lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ước thi đua trong đợt phát động
thi đua hoặc thi đua chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc,
mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút
ra trong đợt thi đua...
11
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO
12
(Ký, đóng dấu)
9
Địa danh
10
Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ, ngành,
địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước
tặng Huân chương.
11
Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà
nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
12
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
37
Thủ tục 10: Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh theo
chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 30 Nguyễn Duy Hiệu,
phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của đơn vị trình khen.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ
tịch UBND tỉnh:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của
cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng;
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
- Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong
thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
38
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước cấp tỉnh/cấp huyện/cấp xã.
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ;
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 08, phụ lục kèm theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua theo chuyên
đề do tỉnh phát động
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
39
Mẫu số 08
(Phụ lục I kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện
tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán;
nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng
suất, chất lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ước thi đua trong đợt phát động
thi đua hoặc thi đua chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc,
mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút
ra trong đợt thi đua...
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC
CÁ NHÂN BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
1
Địa danh
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ, ngành,
địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước
tặng Huân chương.
3
Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà
nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
4
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
40
Thủ tục 11: Tặng thưởng Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích
đột xuất
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (số 30 Nguyễn Duy Hiệu,
phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của đơn vị trình khen.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc cơ
quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công
trạng, quá trình công tác hoặc tóm tắt kết quả lập thành tích đối với khen thưởng
thành tích có nội dụng tối mật, tuyệt mật để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn
giản.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước cấp tỉnh/cấp huyện/cấp xã đề nghị
khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
41
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước cấp tỉnh/cấp huyện/cấp xã
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ;
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.
8. Phí, lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 07, phụ lục kèm theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất (là thành tích đạt được ngoài
chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ mà cá nhân, tập thể phải đảm nhiệm hoặc được
giao), có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh, được đề nghị khen thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
42
Mẫu số 02
(Phụ lục I kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) …
2
(Về thành tích xuất sắc đột xuất trong…….)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán;
nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong
chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng,
chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân
dân...).
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
3
(Ký, đóng dấu)
1
Địa danh.
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
3
Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
43
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP HUYỆN
Thủ tục 1: Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích
thi đua theo chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị
trực thuộc.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo
Hội đồng thi đua khen thưởng cấp huyện, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện
quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ
thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông
báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của
cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong
thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
44
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ, UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu số 08, phụ lục kèm theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ thể là cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua theo chuyên
đề được đề nghị khen thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
45
Mẫu số 02
(Phụ lục I kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện
tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán;
nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng
suất, chất lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ước thi đua trong đợt phát động
thi đua hoặc thi đua chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc,
mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút
ra trong đợt thi đua...
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
1
Địa danh
2
Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ, ngành,
địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước
tặng Huân chương.
3
Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà
nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
4
Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
46
Thủ tục 2: Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện cho hộ gia đình
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực
thuộc.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng
thi đua khen thưởng cấp huyện, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện quyết định
khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ
thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông
báo đến các đơn vị trình khen biết.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách gia đình được đề nghị tặng Giấy khen
của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do gia đình được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi
rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong
thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện.
47
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ, UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
48
III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
Thủ tục 1: Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho cá nhân, tập
thể theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp xã.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cấp xã, tổng
hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác
thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị tặng
Giấy khen;
- Báo cáo thành tích do cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng làm, trong
đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước cấp xã.
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
49
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng thưởng Giấy khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ thể là cá nhân, tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
50
Thủ tục 2: Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho cá nhân, tập
thể theo chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp xã.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cấp xã,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác
thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị tặng
Giấy khen;
- Báo cáo thành tích do cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng làm, trong
đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước cấp xã.
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
51
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng thưởng Giấy khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ thể là cá nhân, tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
52
Thủ tục 3: Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho cá nhân, tập
thể đột xuất
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp xã.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cấp xã,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác
thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị tặng
Giấy khen.
- Báo cáo thành tích do cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng làm, trong
đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước cấp xã.
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, đơn vị có liên quan.
53
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng thưởng Giấy khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân có thành tích đột xuất.
- Tập thể có thành tích đột xuất.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
54
Thủ tục 4: Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho hộ gia đình
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp xã.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cấp xã,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác
thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách gia đình được đề nghị tặng Giấy khen.
- Báo cáo thành tích do gia đình được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi
rõ thành tích để đề nghị khen thưởng.
- Biên bản xét khen thưởng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã
hội.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, đơn vị có liên quan.
55
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng Giấy khen.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ thể là hộ gia đình có thành tích được đề nghị khen thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
56
Thủ tục 5: Tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp xã.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cấp xã,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác
thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu
Lao động tiên tiến;
- Báo cáo thành tích cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
57
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng danh hiệu Lao động tiên tiến.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
b) Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong
trào thi đua.
2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân, nông dân, người lao
động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này và đạt các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Lao động, sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt
động xã hội;
b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người
trong cộng đồng.”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1354/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1354/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2672/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 1354/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×