• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1318/QĐ-UBND Kiên Giang 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực hàng hải

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 31/07/2025 09:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1318/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Nhàn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hàng hải thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Hàng hải

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1318/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1318/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1318/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kiên Giang, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực hàng hải thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây
dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính
phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4
năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số quy định
của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-BXD ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa
1318
09
5
2
đổi, bổ sung trong lĩnh vực hàng hải thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1722/TTr-SXD,
ngày 06 tháng 5 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hàng hải thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm
2025. Riêng các biểu mẫu số 42, 43, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 57 quy định tại khoản
43 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2027. Các Quyết định trước đây trái với Quyết
định này điều bị bãi bỏ.
Giao các cơ quan, đơn vị:
1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết
định này xây dựng quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên
quan đăng tải công khai thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và cung cấp, tích hợp lên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, pmtrang.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn
3
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ
phí
Căn cứ pháp lý
1
1.013467
Phê duyệt Phương án đưa tàu
lặn vào hoạt động
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa
gửi văn bản đến Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng các tỉnh, thành phố tuyến biển,
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố và
Sở Xây dựng và các cơ quan có liên
quan để lấy ý kiến.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản xin ý kiến, các cơ
quan được xin ý kiến có văn bản trả lời
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy
nội địa.
- Chậm nhất 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được văn bản góp ý của các
cơ quan liên quan, Cảng vụ hàng
hải/Cảng vụ đường thủy nội địa phê
duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt
động theo mẫu.
- Nộp trên trang Hệ
thống dịch vụ công
trực tuyến
- Nộp qua bưu chính
công ích
- Nộp trực tiếp tại
Cảng vụ hàng
hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa
Không
có
- Bộ luật Hàng hải Việt
Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
- Nghị định số
34/2025/NĐ-CP ngày 25
tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực hàng
hải;
- Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25
tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng
4
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ
phí
Căn cứ pháp lý
2
1.013468
Chấm dứt hoạt động tàu lặn
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị.
- Nộp trên trang Hệ
thống dịch vụ công
trực tuyến
- Nộp qua bưu
chính công ích
- Nộp trực tiếp tại
Cảng vụ hàng
hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa
Không
có
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 33/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Xây dựng
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
1
1.004276
Phê duyệt phương án bảo
đảm an toàn hàng hải
- Đối với phương án bảo đảm an
toàn hàng hải thuộc trường hợp
xây dựng, thi công các công trình
cảng biển, bến cảng, cầu cảng,
bến phao, luồng hàng hải, báo
hiệu hàng hải và khu nước, vùng
nước; Thi công, đầu tư xây dựng
các công trình trong vùng biển
Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt
động hàng hải:
- Nộp trên trang Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
- Nộp qua bưu chính công
ích
- Nộp trực tiếp tại Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa
Không có
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 33/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
5
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
Chậm nhất 03 ngày làm việc từ
khi nhận được ý kiến của các
doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị
liên quan, Cảng vụ hàng hải/Cảng
vụ đường thủy nội địa phải có
quyết định phê duyệt Phương án
bảo đảm an toàn hàng hải và gửi
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến cho Chủ đầu tư.
Trong trường hợp không phê
duyệt Phương án bảo đảm an toàn
hàng hải phải có văn bản trả lời
Chủ đầu tư và nêu rõ lý do.
- Đối với phương án bảo đảm
an toàn hàng hải thuộc trường
hợp xây dựng các công trình giao
cắt với vùng nước cảng biển,
luồng hàng hải hoặc các công
trình có ảnh hưởng đến hoạt động
hàng hải như cầu, đường dây
điện, cáp treo, các công trình
ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy
điện, nhiệt điện và các công trình
tương tự khác:
Chậm nhất 03 ngày làm việc từ
khi nhận được ý kiến của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng
6
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
đường thủy nội địa phải có quyết
định phê duyệt Phương án bảo
đảm an toàn hàng hải và gửi trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
hoặc qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến cho Chủ đầu tư. Trong
trường hợp không phê duyệt
phương án bảo đảm an toàn hàng
hải phải có văn bản trả lời Chủ
đầu tư và nêu rõ lý do.
- Đối với phương án bảo đảm
an toàn hàng hải thuộc trường
hợp Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận
tàu biển giảm tải có thông số kỹ
thuật lớn hơn thông số kỹ thuật
của tàu biển tại Quyết định công
bố. Bộ Xây dựng tổ chức xây
dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về bến
cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển
giảm tải có thông số kỹ thuật lớn
hơn thông số kỹ thuật của tàu biển
tại Quyết định công bố:
Chậm nhất 05 ngày làm việc từ
khi có văn bản của Bộ Xây dựng,
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam phải có quyết định phê
duyệt Phương án bảo đảm an toàn
hàng hải và gửi trực tiếp hoặc qua
hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
7
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
thống dịch vụ công trực tuyến cho
Doanh nghiệp cảng. Trong
trường hợp không phê duyệt
phương án bảo đảm an toàn hàng
hải phải có văn bản trả lời doanh
nghiệp cảng và nêu rõ lý do.
2
1.004123
Chấp thuận thiết lập báo
hiệu hàng hải
Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Nộp trên trang Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
- Nộp qua bưu chính công
ích
- Nộp trực tiếp tại Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa
Không có
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý
hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 69/2022/NĐ-
CP ngày 23 tháng 9 năm 2022
của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-
CP ngày 11 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực
8
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực hàng
hải;
- Nghị định số 33/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng.
3
1.002249
Đưa báo hiệu hàng hải
vào sử dụng
Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Nộp trên trang Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
- Nộp qua bưu chính công
ích
- Nộp trực tiếp tại Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa
Không có
- Bộ luật Hàng hải Việt
Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
- Nghị định số
58/2017/NĐ-CP ngày 10
tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số
điều của Bộ luật Hàng hải
Việt Nam về quản lý hoạt
động hàng hải;
- Nghị định số
69/2022/NĐ-CP ngày 23
tháng 9 năm 2022 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy
9
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số
74/2023/NĐ-CP ngày 11
tháng 10 năm 2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy
định liên quan đến phân cấp
giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số
34/2025/NĐ-CP ngày 25
tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25
tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
4
1.004291
Công bố thông báo hàng
hải về thiết lập mới báo
hiệu hàng hải
Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Nộp trên trang Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
- Nộp qua bưu chính công
ích
Không có
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
10
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
- Nộp trực tiếp tại Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 33/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng
5
1.004110
Công bố thông báo hàng
hải về việc thay đổi đặc
tính, tạm ngừng, phục
hồi, chấm dứt hoạt động
của báo hiệu hàng hải
Chậm nhất 24 giờ, kể từ khi nhận
được hồ sơ theo quy định.
- Nộp trên trang Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
- Nộp qua bưu chính công
ích
- Nộp trực tiếp tại Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa
Không có
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
11
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng
6
1.004106
Công bố thông báo hàng
hải định kỳ về các thông
số kỹ thuật của luồng
hàng hải, vùng nước
trước cầu cảng và các
khu nước, vùng nước
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ.
- Nộp trên trang Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
- Nộp qua bưu chính công
ích
- Nộp trực tiếp tại Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa
Không có
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng
7
1.004058
Công bố thông báo hàng
hải về khu vực thi công
công trình trên biển hoặc
05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
- Nộp trên trang Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
Không có
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
12
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
trên luồng hàng hải
- Nộp qua bưu chính công
ích
- Nộp trực tiếp tại Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng
8
1.004066
Công bố thông báo hàng
hải về công trình ngầm,
công trình vượt qua
luồng hàng hải
05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
- Nộp trên trang Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
- Nộp qua bưu chính công
ích
- Nộp trực tiếp tại Cảng
vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa
Không có
- Bộ luật Hàng hải Việt
Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
- Nghị định số
58/2017/NĐ-CP ngày 10
tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số
điều của Bộ luật Hàng hải
Việt Nam về quản lý hoạt
động hàng hải;
- Nghị định số
34/2025/NĐ-CP ngày 25
13
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hàng hải;
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng
9
1.004067
Công bố thông báo hàng
hải về khu vực biển hạn
chế hoặc cấm hoạt động
hàng hải
03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
- Nộp trên trang Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
- Nộp qua bưu chính công
ích
- Nộp trực tiếp tại Cảng
vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa
Không có
- Bộ luật Hàng hải Việt
Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
- Nghị định số
58/2017/NĐ-CP ngày 10
tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số
điều của Bộ luật Hàng hải
Việt Nam về quản lý hoạt
động hàng hải;
- Nghị định số
34/2025/NĐ-CP ngày 25
tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hàng hải;
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức
14
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng
10
1.004053
Chấp thuận tiến hành các
hoạt động trong vùng
nước cảng biển và khu
vực quản lý của Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa
04 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
- Nộp trên trang Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
- Nộp qua bưu chính công
ích
- Nộp trực tiếp tại Cảng
vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa
Không có
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Bộ luật Hàng hải
Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Xây dựng
11
1.003391
Cho phương tiện thủy
nội địa vào cảng biển (trừ
phương tiện thủy nội địa
mang cấp VR- SB)
Chậm nhất 30 phút, kể từ khi
người làm thủ tục đã nộp, xuất
trình đủ các giấy tờ theo quy
định.
- Nộp trên trang Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
- Nộp qua bưu chính công
ích
- Nộp trực tiếp tại Cảng
vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa
Mức thu phí, lệ
phí áp dụng tại
cảng, bến thủy
nội theo quy
định tại Thông
tư số
248/2016/TT-
BTC ngày
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
15
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
11/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-
CP ngày 11 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư số 248/2016/TT-
BTC ngày 11 tháng 11 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí áp dụng tại
cảng, bến thủy nội địa;
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng
16
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
12
1.003286
Cho phương tiện thủy
nội địa rời cảng biển (trừ
phương tiện thủy nội địa
mang cấp VR- SB)
Chậm nhất 30 phút, kể từ khi
người làm thủ tục đã nộp, xuất
trình đủ các giấy tờ theo quy
định.
- Nộp trên trang Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
- Nộp qua bưu chính công
ích
- Nộp trực tiếp tại Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa
Mức thu phí, lệ
phí áp dụng tại
cảng, bến thủy
nội theo quy định
tại Thông tư số
248/2016/TT-
BTC ngày
11/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-
CP ngày 11 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư số 248/2016/TT-
BTC ngày 11 tháng 11 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí áp dụng tại
17
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
cảng, bến thủy nội địa;
Nghị định số 33/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng
13
1.004028
Tàu biển nhập cảnh
- Trên cơ sở thông báo, xác báo
tàu đến cảng, chậm nhất 02 giờ
trước khi tàu biển đến vị trí dự
kiến đến cảng Giám đốc Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường thủy
nội địa căn cứ điều kiện thực tế,
thông số kỹ thuật của tàu, loại
hàng, kế hoạch điều độ của cảng,
kế hoạch dẫn tàu của tổ chức hoa
tiêu và ý kiến của các cơ quan
quản lý nhà nước để xem xét
quyết định chấp thuận cho tàu
vào cảng thông qua Kế hoạch
điều động.
- Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi
người làm thủ tục đã nộp, xuất
trình đủ các giấy tờ theo quy
định, các cơ quan quản lý nhà
nước xử lý, giải quyết thủ tục
chuyên ngành và thông báo cho
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
- Nộp trên trang Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
- Nộp qua bưu chính công
ích
- Nộp trực tiếp tại Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa
Các loại phí được
quy định tại:
+ Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
05/01/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về
phí, lệ phí hàng
hải và biểu mức
thu phí, lệ phí
hàng hải;
+ Thông tư số
90/2019/TT-
BTC ngày
31/12/2019
Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số
điều của Thông
tư số
261/2016/TT-
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-
CP ngày 11 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
18
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
đường thủy nội địa biết kết quả
và Cảng vụ hoàn thành thủ tục
tàu biển nhập cảnh; trường hợp
tàu biển chưa hoàn thành thủ tục
phải thông báo và nêu rõ lý do.
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định về
phí, lệ phí hàng
hải và biểu mức
thu phí, lệ phí
hàng hải và
Thông tư số
17/2017/TT-
BTC ngày 28
tháng 02 năm
2017 hướng dẫn
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí, lệ
phí hàng hải;
+ Thông tư số
74/2021/TT-
BTC ngày
27/8/2021 sửa
đổi, bổ sung một
số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định về
phí, lệ phí hàng
hải và biểu mức
thu phí, lệ phí
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư số 261/2016/TT-
BTC ngày 05 tháng 01 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về phí, lệ phí
hàng hải và biểu mức thu phí,
lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm
2019 Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông
tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14 tháng 11 năm 2016 quy
định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải và Thông tư số
17/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 02 năm 2017 hướng
dẫn thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số
74/2021/TT-BTC ngày 27
tháng 8 năm 2021 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông
tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14 tháng 11 năm 2016 quy
định về phí, lệ phí hàng hải và
19
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
hàng hải;
- Lệ phí vào
cảng biển: theo
quy định tại Điều
11 Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải.
- Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25
tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
14
1.004004
Tàu biển xuất cảnh
- Chậm nhất 01 giờ kể từ khi
người làm thủ tục đã nộp, xuất
trình đủ các giấy tờ theo quy
định, các cơ quan quản lý nhà
nước xử lý, giải quyết thủ tục
chuyên ngành và thông báo cho
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa biết kết quả
và Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa cấp Giấy
phép rời cảng.
- Gửi Thông báo tàu rời
cảng theo quy định bằng
Fax, khai báo điện tử, nộp
trực tiếp hoặc thông qua
hệ thống bưu chính.
- Trường hợp làm thủ tục
điện tử: người làm thủ tục
thực hiện khai báo, gửi hồ
sơ thông qua Cổng thông
tin điện tử và không phải
nộp, xuất trình giấy tờ tại
địa điểm làm thủ tục.
Trường hợp giấy tờ khai
báo, gửi qua Cổng thông
tin điện tử không bảo đảm
điều kiện của chứng từ
điện tử hoặc không đủ dữ
liệu điện tử để kiểm tra,
- Các loại phí
được quy định
tại:
+ Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
05/01/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định về phí, lệ
phí hàng hải và
biểu mức thu
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
90/2019/TT-
BTC ngày
31/12/2019
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-
CP ngày 11 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
20
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
đối chiếu, người làm thủ
tục nộp, xuất trình tại địa
điểm làm thủ tục.
- Cảng vụ hàng hải/Cảng
vụ đường thủy nội địa.
Thông tư sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải và
Thông tư số
17/2017/TT-
BTC ngày 28
tháng 02 năm
2017 hướng dẫn
thu, nộp, quản
lý và sử dụng
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
74/2021/TT-
BTC ngày
27/8/2021 sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư số 261/2016/TT-
BTC ngày 05 tháng 01 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về phí, lệ phí
hàng hải và biểu mức thu phí,
lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm
2019 Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông
tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14 tháng 11 năm 2016 quy
định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải và Thông tư số
17/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 02 năm 2017 hướng
dẫn thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-
BTC ngày 27 tháng 8 năm
2021 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
261/2016/TT-BTC ngày 14
21
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải.
- Lệ phí rời cảng
biển: theo quy
định tại Điều 11
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
tháng 11 năm 2016 quy định
về phí, lệ phí hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ phí hàng hải;
Nghị định số 33/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng
15
2.001655
Tàu biển quá cảnh
- Chậm nhất 02 giờ, trước khi tàu
biển đến khu neo đậu chờ quá
cảnh, Giám đốc Cảng vụ hàng
hải/Cảng vụ đường thủy nội địa
căn cứ điều kiện thực tế, thông số
kỹ thuật của tàu, loại hàng, kế
hoạch điều độ của cảng, kế hoạch
dẫn tàu của tổ chức hoa tiêu và ý
kiến của các cơ quan quản lý nhà
nước để xem xét quyết định chấp
thuận cho tàu quá cảnh thông qua
- Qua Fax, khai báo điện tử,
nộp trực tiếp hoặc thông qua
hệ thống bưu chính.
- Trường hợp làm thủ tục
điện tử: người làm thủ tục
thực hiện khai báo, gửi hồ
sơ thông qua Cổng thông tin
điện tử và không phải nộp,
xuất trình giấy tờ tại địa
điểm làm thủ tục. Trường
hợp giấy tờ khai báo, gửi
- Các loại phí
được quy định
tại:
+ Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
05/01/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định về phí, lệ
phí hàng hải và
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-
CP ngày 11 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi,
22
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
Kế hoạch điều động.
- Chậm nhất 01 giờ, kể từ
khi người làm thủ tục đã nộp,
xuất trình đủ các giấy tờ theo
quy định, các cơ quan quản lý
nhà nước xử lý, giải quyết thủ
tục chuyên ngành và thông báo
cho Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa biết kết quả
và Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa cấp Giấy
phép quá cảnh; trường hợp chưa
cấp Giấy phép quá cảnh phải
thông báo và nêu rõ lý do.
qua Cổng thông tin điện tử
không bảo đảm điều kiện
của chứng từ điện tử hoặc
không đủ dữ liệu điện tử để
kiểm tra, đối chiếu, người
làm thủ tục nộp, xuất trình
tại địa điểm làm thủ tục.
biểu mức thu
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
90/2019/TT-
BTC ngày
31/12/2019
Thông tư sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải và
Thông tư số
17/2017/TT-
BTC ngày 28
tháng 02 năm
2017 hướng dẫn
thu, nộp, quản
lý và sử dụng
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư số 261/2016/TT-
BTC ngày 05 tháng 01 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về phí, lệ phí
hàng hải và biểu mức thu phí,
lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm
2019 Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông
tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14 tháng 11 năm 2016 quy
định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải và Thông tư số
17/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 02 năm 2017 hướng
dẫn thu, nộp, quản lý và sử
23
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
74/2021/TT-
BTC ngày
27/8/2021 sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải.
- Lệ phí rời cảng
biển: theo quy
định tại Điều 10
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số
74/2021/TT-BTC ngày 27
tháng 8 năm 2021 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông
tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14 tháng 11 năm 2016 quy
định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải;
- Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25
tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
16
1.003978
Tàu biển nhập cảnh tại
cảng dầu khí ngoài khơi
và hoạt động trong vùng
biển Việt Nam
Thời hạn làm thủ tục cho tàu
thuyền nhập cảnh cảng dầu khí
ngoài khơi và hoạt động trong
vùng biển Việt Nam được coi là
- Gửi Thông báo tàu đến,
xác báo tàu đến, hồ sơ,
giấy tờ của tàu thuyền theo
quy định bằng Fax, thư
- Các loại phí
được quy định
tại:
+ Thông tư số
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
24
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
kết thúc khi đại lý của chủ tàu
nộp cho các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành đầy đủ hồ
sơ, giấy tờ theo quy định tại trụ
sở Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa.
điện tử cho Cảng vụ hàng
hải/Cảng vụ đường thủy
nội địa. Sau khi quay lại
bờ, nộp trực tiếp các giấy
tờ phải nộp và xuất trình
tại Cảng vụ hàng hải/Cảng
vụ đường thủy nội địa
hoặc Văn phòng đại diện
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa.
- Trường hợp làm thủ tục
điện tử: người làm thủ tục
thực hiện khai báo, gửi hồ
sơ thông qua Cổng thông
tin điện tử và không phải
nộp, xuất trình giấy tờ tại
địa điểm làm thủ tục.
Trường hợp giấy tờ khai
báo, gửi qua Cổng thông
tin điện tử không bảo đảm
điều kiện của chứng từ
điện tử hoặc không đủ dữ
liệu điện tử để kiểm tra,
đối chiếu, người làm thủ
tục nộp, xuất trình tại địa
điểm làm thủ tục.
261/2016/TT-
BTC ngày
05/01/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định về phí, lệ
phí hàng hải và
biểu mức thu
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
90/2019/TT-
BTC ngày
31/12/2019
Thông tư sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải và
Thông tư số
17/2017/TT-
BTC ngày 28
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-
CP ngày 11 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư số 261/2016/TT-
BTC ngày 05 tháng 01 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về phí, lệ phí
hàng hải và biểu mức thu phí,
lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm
2019 Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông
25
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
tháng 02 năm
2017 hướng dẫn
thu, nộp, quản
lý và sử dụng
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
74/2021/TT-
BTC ngày
27/8/2021 sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải;
- Lệ phí vào
cảng biển: theo
quy định tại
Điều 11 Thông
tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14 tháng 11 năm 2016 quy
định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải và Thông tư số
17/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 02 năm 2017 hướng
dẫn thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-
BTC ngày 27 tháng 8 năm
2021 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
261/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 quy định
về phí, lệ phí hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ phí hàng hải.
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng
26
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
17
1.003934
Tàu biển xuất cảnh tại
cảng dầu khí ngoài khơi
và hoạt động trong vùng
biển Việt Nam
- Thời hạn làm thủ tục cho tàu
thuyền xuất cảnh tại cảng dầu
khí ngoài khơi và hoạt động
trong vùng biển Việt Nam được
coi là kết thúc khi đại lý của chủ
tàu nộp cho các cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành đầy đủ
hồ sơ, giấy tờ theo quy định tại
trụ sở Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa.
- Trường hợp tàu biển đã được
cấp giấy phép rời cảng mà vẫn
lưu lại tại cảng quá 24 giờ kể từ
thời điểm tàu biển được phép rời
cảng, tàu biển đó phải làm lại thủ
tục xuất cảnh theo quy định.
- Qua Fax, khai báo điện
tử, nộp trực tiếp hoặc
thông qua hệ thống bưu
chính.
- Trường hợp làm thủ tục
điện tử: người làm thủ tục
thực hiện khai báo, gửi hồ
sơ thông qua Cổng thông
tin điện tử và không phải
nộp, xuất trình giấy tờ tại
địa điểm làm thủ tục.
Trường hợp giấy tờ khai
báo, gửi qua Cổng thông
tin điện tử không bảo đảm
điều kiện của chứng từ
điện tử hoặc không đủ dữ
liệu điện tử để kiểm tra,
đối chiếu, người làm thủ
tục nộp, xuất trình tại địa
điểm làm thủ tục.
- Các loại phí
được quy định
tại:
+ Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
05/01/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định về phí, lệ
phí hàng hải và
biểu mức thu
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
90/2019/TT-
BTC ngày
31/12/2019
Thông tư sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-
CP ngày 11 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư số 261/2016/TT-
BTC ngày 05 tháng 01 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về phí, lệ phí
27
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải và
Thông tư số
17/2017/TT-
BTC ngày 28
tháng 02 năm
2017 hướng dẫn
thu, nộp, quản
lý và sử dụng
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
74/2021/TT-
BTC ngày
27/8/2021 sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải;
- Lệ phí rời cảng
hàng hải và biểu mức thu phí,
lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm
2019 Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông
tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14 tháng 11 năm 2016 quy
định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải và Thông tư số
17/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 02 năm 2017 hướng
dẫn thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-
BTC ngày 27 tháng 8 năm
2021 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
261/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 quy định
về phí, lệ phí hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ phí hàng hải.
Nghị định số 33/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền
28
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
biển: theo quy
định tại Điều 11
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng
18
1.002349
Tàu biển vào cảng dầu
khí ngoài khơi và hoạt
động trong vùng biển
Việt Nam
Thời hạn làm thủ tục cho tàu
thuyền rời cảng dầu khí ngoài
khơi và hoạt động trong vùng
biển Việt Nam được coi là kết
thúc khi đại lý của chủ tàu nộp
cho các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành đầy đủ hồ
sơ, giấy tờ theo quy định tại trụ
sở Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa.
- Gửi Thông báo tàu đến,
xác báo tàu đến, hồ sơ,
giấy tờ của tàu thuyền theo
quy định bằng fax, thư
điện tử cho Cảng vụ hàng
hải/Cảng vụ đường thủy
nội địa. Sau khi quay lại
bờ, nộp trực tiếp các giấy
tờ phải nộp và xuất trình
tại Cảng vụ hàng hải/Cảng
vụ đường thủy nội địa
hoặc Văn phòng đại diện
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa.
- Trường hợp làm thủ tục
điện tử: người làm thủ tục
thực hiện khai báo, gửi hồ
sơ thông qua Cổng thông
tin điện tử và không phải
- Các loại phí
được quy định
tại:
+ Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
05/01/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định về phí, lệ
phí hàng hải và
biểu mức thu
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
90/2019/TT-
BTC ngày
31/12/2019
Thông tư sửa
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-
CP ngày 11 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
29
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
nộp, xuất trình giấy tờ tại
địa điểm làm thủ tục.
Trường hợp giấy tờ khai
báo, gửi qua Cổng thông
tin điện tử không bảo đảm
điều kiện của chứng từ
điện tử hoặc không đủ dữ
liệu điện tử để kiểm tra,
đối chiếu, người làm thủ
tục nộp, xuất trình tại địa
điểm làm thủ tục.
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải và
Thông tư số
17/2017/TT-
BTC ngày 28
tháng 02 năm
2017 hướng dẫn
thu, nộp, quản
lý và sử dụng
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
74/2021/TT-
BTC ngày
27/8/2021 sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư số 261/2016/TT-
BTC ngày 05 tháng 01 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về phí, lệ phí
hàng hải và biểu mức thu phí,
lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm
2019 Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông
tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14 tháng 11 năm 2016 quy
định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải và Thông tư số
17/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 02 năm 2017 hướng
dẫn thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-
BTC ngày 27 tháng 8 năm
2021 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
261/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 quy định
30
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải;
- Lệ phí vào
cảng: theo quy
định tại Điều 16
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
về phí, lệ phí hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ phí hàng hải.
Nghị định số 33/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng
19
1.004332
Tàu biển rời cảng dầu khí
ngoài khơi và hoạt động
trong vùng biển Việt
Nam
- Thời hạn làm thủ tục cho tàu
thuyền rời cảng dầu khí ngoài
khơi và hoạt động trong vùng
biển Việt Nam được coi là kết
thúc khi đại lý của chủ tàu nộp
cho các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành đầy đủ hồ
sơ, giấy tờ theo quy định tại trụ
sở Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa.
- Gửi Thông báo tàu rời
cảng, hồ sơ, giấy tờ của tàu
thuyền theo quy định bằng
Fax, thư điện tử cho Cảng
vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa. Sau
khi quay lại bờ, nộp trực
tiếp các giấy tờ phải nộp
và xuất trình tại Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa hoặc Văn
phòng đại diện Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường
- Các loại phí
được quy định
tại:
+ Thông tư
số
261/2016/TT-
BTC ngày
05/01/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định về phí, lệ
phí hàng hải và
biểu mức thu
phí, lệ phí hàng
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-
CP ngày 11 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ
31
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
thủy nội địa.
- Trường hợp làm thủ tục
điện tử: người làm thủ tục
thực hiện khai báo, gửi hồ
sơ thông qua Cổng thông
tin điện tử và không phải
nộp, xuất trình giấy tờ tại
địa điểm làm thủ tục.
Trường hợp giấy tờ khai
báo, gửi qua Cổng thông
tin điện tử không bảo đảm
điều kiện của chứng từ
điện tử hoặc không đủ dữ
liệu điện tử để kiểm tra,
đối chiếu, người làm thủ
tục nộp, xuất trình tại địa
điểm làm thủ tục.
hải;
+ Thông tư
số 90/2019/TT-
BTC ngày
31/12/2019
Thông tư sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải và
Thông tư số
17/2017/TT-
BTC ngày 28
tháng 02 năm
2017 hướng dẫn
thu, nộp, quản
lý và sử dụng
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
74/2021/TT-
BTC ngày
tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư số 261/2016/TT-
BTC ngày 05 tháng 01 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về phí, lệ phí
hàng hải và biểu mức thu phí,
lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm
2019 Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông
tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14 tháng 11 năm 2016 quy
định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải và Thông tư số
17/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 02 năm 2017 hướng
dẫn thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-
BTC ngày 27 tháng 8 năm
2021 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
32
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
27/8/2021 sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải;
- Nghị định số
34/2025/NĐ-
CP ngày
25/02/2025 của
Chính phủ sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
các Nghị định
trong lĩnh vực
hàng hải;
- Lệ phí rời
cảng: theo quy
định tại Điều 16
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
261/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 quy định
về phí, lệ phí hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ phí hàng hải.
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng
33
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
20
1.004312
Tàu biển hoạt động tuyến
nội địa có chở hàng nhập
khẩu, hàng quá cảnh
hoặc có hành khách hoặc
thuyền viên mang quốc
tịch nước ngoài vào cảng
và tàu biển nước ngoài đã
nhập cảnh sau đó vào
cảng biển khác của Việt
Nam
- Chậm nhất 01 giờ kể từ khi
người làm thủ tục đã nộp, xuất
trình đủ các giấy tờ theo quy
định, các cơ quan quản lý nhà
nước xử lý, giải quyết thủ tục
chuyên ngành và thông báo cho
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa biết kết quả
và Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa hoàn thành
thủ tục.
- Gửi Thông báo tàu đến,
xác báo tàu đến, hồ sơ,
giấy tờ của tàu thuyền theo
quy định bằng fax, khai
báo điện tử, nộp trực tiếp
hoặc thông qua hệ thống
bưu chính.
- Trường hợp làm thủ tục
điện tử: người làm thủ tục
thực hiện khai báo, gửi hồ
sơ thông qua Cổng thông
tin điện tử và không phải
nộp, xuất trình giấy tờ tại
địa điểm làm thủ tục.
Trường hợp giấy tờ khai
báo, gửi qua Cổng thông
tin điện tử không bảo đảm
điều kiện của chứng từ
điện tử hoặc không đủ dữ
liệu điện tử để kiểm tra,
đối chiếu, người làm thủ
tục nộp, xuất trình tại địa
điểm làm thủ tục.
- Các loại phí
được quy định
tại:
+ Thông tư
số
261/2016/TT-
BTC ngày
05/01/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định về phí, lệ
phí hàng hải và
biểu mức thu
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
90/2019/TT-
BTC ngày
31/12/2019
Thông tư sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số
74/2023/NĐ-CP ngày 11
tháng 10 năm 2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy
định liên quan đến phân cấp
giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số
34/2025/NĐ-CP ngày 25
tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hàng hải;
- Thông tư số
261/2016/TT-BTC ngày 05
tháng 01 năm 2016 của Bộ
34
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải và
Thông tư số
17/2017/TT-
BTC ngày 28
tháng 02 năm
2017 hướng dẫn
thu, nộp, quản
lý và sử dụng
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
74/2021/TT-
BTC ngày
27/8/2021 sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải;
trưởng Bộ Tài chính quy định
về phí, lệ phí hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số
90/2019/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2019 Thông tư
sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số
261/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 quy định
về phí, lệ phí hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ phí hàng hải
và Thông tư số 17/2017/TT-
BTC ngày 28 tháng 02 năm
2017 hướng dẫn thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí
hàng hải;
- Thông tư số
74/2021/TT-BTC ngày 27
tháng 8 năm 2021 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông
tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14 tháng 11 năm 2016 quy
định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải;
- Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25
35
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
- Lệ phí vào
cảng biển: theo
quy định tại
Điều 11 Thông
tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
- Riêng trường
hợp tàu biển
hoạt động tuyến
nội địa không
chở hàng nhập
khẩu, hàng quá
cảnh nhưng có
hành khách
hoặc thuyền
viên mang quốc
tịch nước ngoài
vào cảng: thu
phí, lệ phí theo
biểu phí nội địa
của Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
36
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
21
1.004304
Tàu biển hoạt động tuyến
nội địa có chở hàng nhập
khẩu, hàng quá cảnh
hoặc có hành khách hoặc
thuyền viên mang quốc
tịch nước ngoài rời cảng
biển và tàu biển đã nhập
cảnh sau đó rời cảng để
đến cảng biển khác của
Việt Nam có chở hàng
nhập khẩu, hàng quá
cảnh có hành khách hoặc
thuyền viên mang quốc
tịch nước ngoài
Chậm nhất 01 giờ kể từ khi
người làm thủ tục đã nộp, xuất
trình đầy đủ các giấy tờ theo quy
định.
- Gửi Thông báo tàu rời
cảng, hồ sơ, giấy tờ của tàu
thuyền theo quy định bằng
Fax, khai báo điện tử, nộp
trực tiếp hoặc thông qua
hệ thống bưu chính.
- Trường hợp làm thủ tục
điện tử: người làm thủ tục
thực hiện khai báo, gửi hồ
sơ thông qua Cổng thông
tin điện tử và không phải
nộp, xuất trình giấy tờ tại
địa điểm làm thủ tục.
Trường hợp giấy tờ khai
báo, gửi qua Cổng thông
tin điện tử không bảo đảm
điều kiện của chứng từ
điện tử hoặc không đủ dữ
liệu điện tử để kiểm tra,
đối chiếu, người làm thủ
tục nộp, xuất trình tại địa
điểm làm thủ tục.
- Các loại phí
được quy định
tại:
+ Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
05/01/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định về phí, lệ
phí hàng hải và
biểu mức thu
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
90/2019/TT-
BTC ngày
31/12/2019
Thông tư sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-
CP ngày 11 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư số 261/2016/TT-
BTC ngày 05 tháng 01 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về phí, lệ phí
37
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải và
Thông tư số
17/2017/TT-
BTC ngày 28
tháng 02 năm
2017 hướng dẫn
thu, nộp, quản
lý và sử dụng
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
74/2021/TT-
BTC ngày
27/8/2021 sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải.
- Lệ phí rời cảng
biển: theo quy
hàng hải và biểu mức thu phí,
lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm
2019 Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông
tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14 tháng 11 năm 2016 quy
định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải và Thông tư số
17/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 02 năm 2017 hướng
dẫn thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-
BTC ngày 27 tháng 8 năm
2021 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
261/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 quy định
về phí, lệ phí hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ phí hàng hải;
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
38
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
định tại Điều 11
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Riêng trường
hợp tàu biển
hoạt động tuyến
nội địa không
chở hàng nhập
khẩu, hàng quá
cảnh nhưng có
hành khách
hoặc thuyền
viên mang quốc
tịch nước ngoài
rời cảng: thu
phí, lệ phí theo
biểu phí nội địa
của Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng
39
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
22
1.003829
Tàu biển hoạt động tuyến
nội địa vào cảng biển và
tàu biển Việt Nam đã
nhập cảnh sau đó vào
cảng biển khác của Việt
Nam (bao gồm cả tàu
quân sự, tàu công vụ, tàu
ngầm, tàu lặn, kho chứa
nổi, giàn di động, thủy
phi cơ, phương tiện thủy
nội địa mang cấp VR- SB
và các phương tiện thủy
khác không quy định tại
các khoản 2, 3 Điều 72
Nghị định 58/2017/NĐ-
CP)
- Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi
người làm thủ tục đã nộp, xuất
trình đủ các giấy tờ theo quy
định, các cơ quan quản lý nhà
nước xử lý, giải quyết thủ tục
chuyên ngành, thông báo cho
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa biết kết quả
và Cảng vụ hoàn thành thủ tục.
- Gửi Thông báo tàu đến,
xác báo tàu đến, hồ sơ,
giấy tờ của tàu thuyền theo
quy định bằng Fax, khai
báo điện tử, nộp trực tiếp
hoặc thông qua hệ thống
bưu chính.
- Trường hợp làm thủ tục
điện tử: người làm thủ tục
thực hiện khai báo, gửi hồ
sơ thông qua Cổng thông
tin điện tử và không phải
nộp, xuất trình giấy tờ tại
địa điểm làm thủ tục.
Trường hợp giấy tờ khai
báo, gửi qua Cổng thông
tin điện tử không bảo đảm
điều kiện của chứng từ
điện tử hoặc không đủ dữ
liệu điện tử để kiểm tra,
đối chiếu, người làm thủ
tục nộp, xuất trình tại địa
điểm làm thủ tục.
- Các loại phí
được quy định
tại:
+ Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
05/01/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định về phí, lệ
phí hàng hải và
biểu mức thu
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
90/2019/TT-
BTC ngày
31/12/2019
Thông tư sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-
CP ngày 11 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư số 261/2016/TT-
BTC ngày 05 tháng 01 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về phí, lệ phí
hàng hải và biểu mức thu phí,
lệ phí hàng hải;
40
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
phí hàng hải và
Thông tư số
17/2017/TT-
BTC ngày 28
tháng 02 năm
2017 hướng dẫn
thu, nộp, quản
lý và sử dụng
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
74/2021/TT-
BTC ngày
27/8/2021 sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải.
- Lệ phí vào
cảng: theo quy
định tại Điều 16
Thông tư số
- Thông tư số 90/2019/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm
2019 Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông
tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14 tháng 11 năm 2016 quy
định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải và Thông tư số
17/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 02 năm 2017 hướng
dẫn thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-
BTC ngày 27 tháng 8 năm
2021 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
261/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 quy định
về phí, lệ phí hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ phí hàng hải;
Nghị định số 33/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng
41
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
23
1.003785
Tàu biển hoạt động tuyến
nội địa rời cảng biển và
tàu biển đã nhập cảnh sau
đó rời cảng để đến cảng
biển khác của Việt Nam
(bao gồm cả tàu quân sự,
tàu công vụ, tàu ngầm,
tàu lặn, kho chứa nổi,
giàn di động, thủy phi cơ,
phương tiện thủy nội địa
mang cấp VR-SB và các
phương tiện thủy khác
không quy định tại các
khoản 2, 3 Điều 72 Nghị
định 58/2017/NĐ- CP)
Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi
người làm thủ tục đã nộp, xuất
trình đủ các giấy tờ theo quy
định, các cơ quan quản lý nhà
nước xử lý, giải quyết thủ tục
chuyên ngành và thông báo cho
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa biết kết quả
và Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa cấp Giấy
phép rời cảng cho tàu.
- Qua Fax, khai báo điện
tử, nộp trực tiếp hoặc
thông qua hệ thống bưu
chính.
- Trường hợp làm thủ tục
điện tử: người làm thủ tục
thực hiện khai báo, gửi hồ
sơ thông qua Cổng thông
tin điện tử và không phải
nộp, xuất trình giấy tờ tại
địa điểm làm thủ tục.
Trường hợp giấy tờ khai
báo, gửi qua Cổng thông
tin điện tử không bảo đảm
điều kiện của chứng từ
điện tử hoặc không đủ dữ
liệu điện tử để kiểm tra,
đối chiếu, người làm thủ
tục nộp, xuất trình tại địa
điểm làm thủ tục.
- Các loại phí
được quy định
tại:
+ Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
05/01/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định về phí, lệ
phí hàng hải và
biểu mức thu
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
90/2019/TT-
BTC ngày
31/12/2019
Thông tư sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-
CP ngày 11 tháng 10 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-
CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
- Thông tư số 261/2016/TT-
42
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
phí hàng hải và
Thông tư số
17/2017/TT-
BTC ngày 28
tháng 02 năm
2017 hướng dẫn
thu, nộp, quản
lý và sử dụng
phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số
74/2021/TT-
BTC ngày
27/8/2021 sửa
đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày 14
tháng 11 năm
2016 quy định
về phí, lệ phí
hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ
BTC ngày 05 tháng 01 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về phí, lệ phí
hàng hải và biểu mức thu phí,
lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm
2019 Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông
tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14 tháng 11 năm 2016 quy
định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải và Thông tư số
17/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 02 năm 2017 hướng
dẫn thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-
BTC ngày 27 tháng 8 năm
2021 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
261/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 quy định
về phí, lệ phí hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ phí hàng hải;
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025
43
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
phí hàng hải.
- Lệ phí rời
cảng: theo quy
định tại Điều 16
Thông tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ Tài chính.
của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng
24
1.003878
Tàu thuyền có trọng tải
từ 200 tấn trở xuống,
mang cờ quốc tịch của
quốc gia có chung đường
biên giới với Việt Nam
nhập cảnh, xuất cảnh tại
khu vực biên giới của
Việt Nam và quốc gia đó
- Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi
người làm thủ tục đã nộp, xuất
trình đủ các giấy tờ theo quy
định, các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành thực hiện
thủ tục và thông báo ngay cho
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa biết kết quả
và Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa hoàn thành
thủ tục cho tàu thuyền.
- Qua Fax, khai báo
điện tử, nộp trực tiếp hoặc
thông qua hệ thống bưu
chính.
- Trường hợp làm thủ tục
điện tử: người làm thủ tục
thực hiện khai báo, gửi hồ
sơ thông qua Cổng thông
tin điện tử và không phải
nộp, xuất trình giấy tờ tại
địa điểm làm thủ tục.
Trường hợp giấy tờ khai
báo, gửi qua Cổng thông
tin điện tử không bảo đảm
điều kiện của chứng từ
điện tử hoặc không đủ dữ
liệu điện tử để kiểm tra,
đối chiếu, người làm thủ
tục nộp, xuất trình tại địa
- Các loại phí:
+ Phí trọng
tải tàu, thuyền:
theo biểu phí
quy định tại
Điều 7 Thông tư
số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
+ Phí bảo
đảm hàng hải:
theo biểu phí
quy định tại
Điều 8 Thông tư
số
261/2016/TT-
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-
CP ngày 10/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Bộ luật Hàng
hải Việt Nam về quản lý hoạt
động hàng hải;
- Nghị định số
34/2025/NĐ-CP ngày
25/02/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh
vực hàng hải;
- Thông tư số 261/2016/TT-
BTC ngày 05/01/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định
về phí, lệ phí hàng hải và biểu
mức thu phí, lệ phí hàng hải
44
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí/Lệ phí
Căn cứ pháp lý
điểm làm thủ tục.
-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
+ Phí sử
dụng vị trí neo,
đậu tại khu
nước, vùng
nước: theo biểu
phí quy định tại
Điều 9 Thông tư
số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
- Lệ phí vào, rời
cảng biển: theo
quy định tại
Điều 11 Thông
tư số
261/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 Bộ
trưởng Bộ Tài
chính.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1318/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hàng hải thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1318/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×