• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1233/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 phê duyệt tái cấu trúc thủ tục hành chính Chứng thực

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 12:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1233/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1233/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1233/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1233/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Chứng thực
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và
chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
07/2025/NĐ-CP và Nghị định số 280/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số
118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy
định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà
nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ
quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP
ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ
quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị;
1233
12
10
2
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-BTP ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
chứng thực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền
thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tại Văn bản số 6108/STP-
VP ngày 05/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 01 thủ tục hành chính lĩnh vực Chứng
thực thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp thành phố Hà
Nội, gồm:
1. Phụ lục I: Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tái cấu trúc.
2. Phụ lục II: Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành
chính.
3. Phụ lục III: Bảng tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp
theo đúng quy trình đã được tái cấu trúc, trong phạm vi chức năng hiện có của
hệ thống; khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các
cơ sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp
lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu; Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện.
3
2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Tư pháp cập nhật biểu
mẫu điện tử, thành phần hồ sơ điện tử, quy trình điện tử theo phương án được
phê duyệt; đối với nội dung hệ thống chưa đáp ứng, tổng hợp, gửi Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
kiến nghị Bộ Tư pháp xem xét, giải quyết.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Tư pháp kiểm thử dịch vụ công trực tuyến sau tái cấu trúc; chỉ đạo các Chi
nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo phương án được phê duyệt;
theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố và Sở Tư pháp bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ
sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố quản
lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này theo quy
định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Đối với nội dung của phương án mà hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Tư pháp chưa đáp ứng, Ủy ban nhân dân các xã, phường tiếp
tục tiếp nhận, giải quyết theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định
số 663/QĐ-TTPVHCC ngày 13/5/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố cho đến khi hệ thống được cập nhật, bảo đảm không gián
đoạn việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 4. Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC) (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố (để b/c);
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị,
CN trực thuộc, Điểm tiếp nhận và trả kết quả;
- Lưu: VT, KSTTHC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CHỨNG THỰC
THỰC HIỆN TÁI CẤU TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cấp thực hiện
2.000942
Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao
dịch đã được chứng thực
Cấp xã
1233
12 10
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định
về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-
CP và Nghị định số 280/2025/NĐ-CP;
Quyết định số 858/QĐ-BTP ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng
thực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc
đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành
ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố về thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của
Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
1233
12 10
2
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn Thành phố;
Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc triển khai đợt cao điểm 100 ngày thực hiện các nhiệm vụ
trọng tâm về chuyển đổi số thành phố Hà Nội;
Văn bản số 4685/UBND-NC ngày 13/9/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc triển khai cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên
dữ liệu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
- Các thủ tục hành chính (TTHC) tại Phụ lục I có đối tượng thực hiện là cá
nhân, tổ chức, hiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần; được tiếp
nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư
pháp. Danh mục thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố của Bộ Tư pháp
chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu
thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện một cách
thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên
ngành là "đầu vào mặc định" dẫn đến tình trạng tổ chức, cá nhân vẫn phải đính
kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
- Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để
nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC như: E-Form mẫu đơn, tổ
chức, cá nhân đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thì hệ thống tự điền
các thông tin của tổ chức, cá nhân, không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử
tương tác khi đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 qua VNeID
(theo Nghị định số 310/2026/NĐ-CP). Cán bộ có thể hoàn toàn thực hiện việc
thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên Hệ thống như Thông báo hồ sơ không đủ
điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà
không phải thực hiện qua hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, giảm hiệu quả
làm việc.
- Theo Quyết định số 858/QĐ-BTP, thủ tục hành chính được thực hiện
bằng hình thức nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã lưu trữ giao dịch; việc
cấp bản sao phụ thuộc vào tra cứu sổ chứng thực, bản chính giao dịch đang lưu
trữ, trong đó hồ sơ chưa được số hóa đồng bộ. Đối với giao dịch được chứng
thực trước ngày 01/7/2025 tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp
3
xã trước sắp xếp, cần xác định rõ Ủy ban nhân dân cấp xã đang lưu trữ để định
tuyến hồ sơ trực tuyến.
- Do các TTHC được tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp, việc điện tử hóa biểu mẫu, cập nhật
thành phần hồ sơ, kết nối, khai thác dữ liệu theo phương án này được thực hiện
trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống và cần có sự phối hợp của cơ
quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Tư pháp; đối với nội dung hệ thống chưa đáp
ứng, Thành phố kiến nghị Bộ Tư pháp xem xét, nâng cấp.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
01. Thủ tục: Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch đã
được chứng thực
1.1. Mã thủ tục: 2.000942
1.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã lưu trữ giao dịch; người
thực hiện chứng thực theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Đối với
giao dịch được chứng thực trước ngày 01/7/2025 tại Ủy ban nhân dân cấp huyện
(Phòng Tư pháp) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trước sắp xếp: Ủy ban nhân dân
cấp xã đang quản lý, lưu trữ sổ chứng thực, bản chính giao dịch theo danh sách
do Sở Tư pháp xác định, công bố.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức (là bên tham
gia giao dịch hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến giao dịch theo quy
định tại Điều 40 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP).
1.4. Phí/lệ phí: Phí: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000
đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản (trang là căn cứ để thu phí
được tính theo trang của bản chính) theo Thông tư số 226/2016/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
chứng thực. Phí được nộp trực tuyến qua chức năng thanh toán trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp nộp trực tiếp, nộp tại Điểm tiếp nhận
và trả kết quả.
1.5. Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày cơ quan tiếp nhận yêu cầu hoặc
trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ (theo Quyết định
số 858/QĐ-BTP). Trường hợp phải tra cứu hồ sơ lưu trữ bản giấy chưa được số
hóa hoặc phải kéo dài thời gian theo thỏa thuận, công chức tiếp nhận gửi phiếu
hẹn điện tử ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả trên Hệ thống. Thời gian thực
hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số
663/QĐ-TTPVHCC ngày 13/5/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
4
chính công Thành phố; các bước tra cứu hồ sơ lưu trữ, thanh toán phí trực tuyến
được thực hiện trong tổng thời hạn nêu trên.
1.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao giao dịch được chứng
thực (theo Quyết định số 858/QĐ-BTP): bản sao điện tử có chứng thực, được ký
số của người thực hiện chứng thực và đóng dấu điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
xã; bản giấy khi người yêu cầu có nhu cầu.
1.7. Cách thức thực hiện: Nộp yêu cầu trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp;
người yêu cầu vẫn được lựa chọn nộp trực tiếp tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả
của Ủy ban nhân dân cấp xã lưu trữ giao dịch (theo Quyết định số 858/QĐ-
BTP).
1.8. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Người yêu cầu chứng
thực xuất trình một trong
các giấy tờ: Căn cước
điện tử; bản chính hoặc
bản sao của Thẻ căn cước
công dân hoặc Thẻ căn
cước hoặc Giấy chứng
nhận căn cước hoặc Hộ
chiếu hoặc giấy tờ xuất
nhập cảnh hoặc giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế còn
giá trị sử dụng (không
yêu cầu xuất trình khi cơ
quan giải quyết khai thác
được thông tin trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân
cư).
x
x
Xác thực thông
tin qua tài
khoản định
danh điện tử khi
đăng nhập; cơ
quan giải quyết
khai thác thông
tin từ cơ sở dữ
liệu, tổ chức, cá
nhân không
phải xuất trình.
Tổ chức thực
hiện thông qua
người đại diện,
đăng nhập bằng
tài khoản định
danh điện tử
của tổ chức
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
định danh điện tử
(bao gồm tài
khoản định danh
điện tử của người
nước ngoài, của tổ
chức)
Không phải
xuất trình, nộp
giấy tờ.
Trường hợp
không xác
thực được qua
cơ sở dữ liệu
(người nước
ngoài chưa
được cấp tài
khoản định
danh điện tử):
tải lên bản sao
điện tử (bản
chụp) Hộ
chiếu hoặc
giấy tờ có giá
trị đi lại quốc
tế còn giá trị
sử dụng
Ghi chú: Người yêu cầu kê khai trên biểu mẫu điện tử (E-Form) thông tin
về giao dịch đã được chứng thực (số chứng thực, quyển số, ngày chứng thực,
các bên tham gia; tư cách của người yêu cầu đối với giao dịch; số bản sao đề
nghị cấp) để cơ quan tra cứu sổ chứng thực, dữ liệu hồ sơ giao dịch đã được số
hóa hoặc hồ sơ lưu trữ bản giấy tại Ủy ban nhân dân cấp xã; nội dung kê khai
không phải là thành phần hồ sơ.
5
1.9. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước 1: Đăng nhập, kê khai và nộp yêu cầu trực tuyến
- Người thực hiện: Người yêu cầu (cá nhân; người đại diện của tổ chức).
- Nội dung thực hiện: Người yêu cầu đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia bằng tài khoản định danh điện tử (của cá nhân, của tổ chức hoặc tài khoản
định danh điện tử cấp cho người nước ngoài), lựa chọn thủ tục hành chính trên
hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp và lựa chọn Ủy
ban nhân dân cấp xã đang lưu trữ giao dịch theo danh sách do Sở Tư pháp công
bố. Hệ thống tự động điền thông tin định danh của người yêu cầu vào biểu mẫu
điện tử (E-Form) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu định danh
điện tử. Người yêu cầu kê khai thông tin về giao dịch đã được chứng thực (số
chứng thực, quyển số, ngày chứng thực, các bên tham gia), tư cách của người
yêu cầu đối với giao dịch, số bản sao đề nghị cấp, hình thức nhận kết quả (bản
điện tử; bản giấy nếu có nhu cầu) và nộp yêu cầu. Trường hợp không xác thực
6
được thông tin định danh qua cơ sở dữ liệu, người yêu cầu tải lên bản sao điện
tử (bản chụp) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu trên Hệ thống
- Người thực hiện: Công chức tiếp nhận tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả
cấp xã.
- Nội dung thực hiện: Kiểm tra thông tin định danh đã được hệ thống xác
thực, tính đầy đủ của thông tin kê khai về giao dịch; xác định giao dịch thuộc
phạm vi lưu trữ của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp thông tin kê khai chưa
đầy đủ, thông báo, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên Hệ thống để người yêu cầu
bổ sung. Trường hợp giao dịch không thuộc phạm vi lưu trữ của Ủy ban nhân
dân cấp xã, thông báo trên Hệ thống, nêu rõ Ủy ban nhân dân cấp xã đang lưu
trữ (nếu xác định được) để người yêu cầu nộp đúng nơi. Yêu cầu hợp lệ được
chuyển ngay trên Hệ thống đến công chức chuyên môn.
Bước 3: Tra cứu hồ sơ lưu trữ, xác định quyền yêu cầu
- Người thực hiện: Công chức chuyên môn được giao thực hiện chứng thực
tại Ủy ban nhân dân cấp xã lưu trữ giao dịch.
- Nội dung thực hiện:
+ Tra cứu sổ chứng thực, dữ liệu hồ sơ giao dịch đã được số hóa. Trường
hợp hồ sơ chưa được số hóa, tra cứu sổ chứng thực, bản chính giao dịch lưu trữ
bản giấy tại kho lưu trữ, đồng thời thực hiện số hóa bản chính giao dịch để phục
vụ các lần cấp bản sao tiếp theo.
+ Đối chiếu thông tin của người yêu cầu với các bên tham gia giao dịch,
người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến giao dịch thể hiện trong bản chính giao
dịch, sổ chứng thực để xác định quyền yêu cầu cấp bản sao theo quy định tại
Điều 40 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
+ Xác định số trang của bản chính giao dịch, số tiền phí phải nộp.
+ Trường hợp không tìm thấy giao dịch hoặc người yêu cầu không có
quyền yêu cầu cấp bản sao: dự thảo văn bản thông báo từ chối, nêu rõ lý do,
trình người thực hiện chứng thực ký số và gửi người yêu cầu trên Hệ thống.
Bước 4: Thông báo và thanh toán phí trực tuyến
- Người thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; người yêu cầu.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống gửi thông báo số tiền phí đến tài khoản của
người yêu cầu; người yêu cầu thanh toán qua chức năng thanh toán trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; Hệ thống ghi nhận chứng từ, dữ liệu khoản
thu theo quy định và tự động cập nhật trạng thái hồ sơ.
7
Bước 5: Chứng thực bản sao
- Người thực hiện: Công chức chuyên môn; người thực hiện chứng thực.
- Nội dung thực hiện: Công chức chuyên môn chụp (quét) từ bản chính
giao dịch đang lưu trữ để tạo bản sao, ghi lời chứng theo mẫu quy định; ghi vào
sổ chứng thực và cấp số chứng thực theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
23/2015/NĐ-CP (mỗi bản sao hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản
chính trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực); trình người thực
hiện chứng thực ký số. Bản sao được đóng dấu điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
Bước 6: Trả kết quả, cập nhật trạng thái
- Người thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Điểm tiếp nhận và
trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống gửi bản sao điện tử có chứng thực vào tài
khoản của người yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân và cập nhật trạng thái hồ sơ "hoàn thành". Trường hợp
người yêu cầu đăng ký nhận bản giấy, Điểm tiếp nhận và trả kết quả trả trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
1.10. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định. Nguyên tắc về dữ liệu nguồn nêu trên không áp dụng đối với sổ chứng
8
thực, hồ sơ giao dịch do Ủy ban nhân dân cấp xã lưu trữ; người thực hiện chứng
thực chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với cá nhân, tổ chức
Giảm đáng kể nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Cá nhân, tổ
chức có thể nộp yêu cầu 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng;
thông tin định danh được tự động khai thác từ cơ sở dữ liệu, không phải xuất
trình giấy tờ tùy thân.
Việc tiếp nhận, thanh toán phí, trả kết quả được thực hiện trên môi trường
điện tử (trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký nhận bản giấy và trường hợp phải
tra cứu hồ sơ lưu trữ bản giấy chưa được số hóa), cho phép tổ chức, cá nhân theo
dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi
ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC) giúp tổ chức, cá nhân được sở hữu kết quả
giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao
dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Công chức chuyên môn và người thực hiện chứng thực thực hiện tra cứu,
chứng thực, ký số bản sao trực tiếp trên hệ thống; dữ liệu hồ sơ giao dịch được
số hóa dần, rút ngắn thời gian tra cứu cho các lần cấp bản sao tiếp theo.
Thông báo bổ sung, thông báo từ chối, thông báo phí và bản sao điện tử có
chứng thực được thực hiện trên Hệ thống; việc ghi sổ chứng thực, cấp số chứng
thực, ký số, đóng dấu điện tử thống nhất, giảm thiểu lỗi thủ công.
3. Tác động đối với Điểm tiếp nhận và trả kết quả
Điểm tiếp nhận và trả kết quả được giảm tải đáng kể khối lượng công việc
đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào
việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ
trên mỗi cán bộ.
Điểm tiếp nhận và trả kết quả có khả năng theo dõi chi tiết, toàn diện quy
trình và kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống, từ đó nâng cao chất lượng dịch
vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, phản ánh của tổ chức, cá nhân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử, khai thác thông tin định danh từ cơ sở dữ
liệu và trả kết quả điện tử giúp giảm chi phí tuân thủ của tổ chức, cá nhân, chủ
9
yếu là chi phí đi lại, nộp yêu cầu và nhận kết quả trực tiếp. Chi phí tuân thủ
được tính theo đơn vị đồng/năm, trên cơ sở số hồ sơ đã tiếp nhận, xử lý năm
2026 (chi tiết tại Phụ lục III).
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân
thủ trước tái
cấu trúc
(đồng/năm)
Chi phí tuân
thủ sau tái
cấu trúc
(đồng/năm)
01
Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch đã
được chứng thực
52.414.000
5.767.000
Tổng cộng
52.414.000
5.767.000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc
46.647.000
(Tiết kiệm 89,00%)
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
Phối hợp với Sở Tư pháp đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai hành
chính, cập nhật thành phần hồ sơ điện tử, quy trình điện tử theo phương án được
phê duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp kiểm thử, đánh giá dịch vụ công trực
tuyến sau tái cấu trúc theo quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày
30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Chỉ đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ
yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp
luật).
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện trên hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp; báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố kiến nghị Bộ Tư pháp xem xét, xử lý.
2. Sở Tư pháp
Chủ trì tổ chức thực hiện phương án trên hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Bộ Tư pháp trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống;
phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố đề nghị cơ quan
quản lý hệ thống cập nhật quy trình điện tử, biểu mẫu điện tử phù hợp với
10
phương án; trường hợp hệ thống chưa đáp ứng, kịp thời thông tin về Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố để tổng hợp, báo cáo.
Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thụ lý hồ sơ
trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Bảo đảm đầy đủ các điều kiện về quy trình, cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật
và các điều kiện có liên quan theo quy định để triển khai phương án; việc triển
khai thực hiện phù hợp với chỉ đạo của Bộ Tư pháp.
Xác định, công bố danh sách Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý, lưu trữ
sổ chứng thực, bản chính giao dịch đã được chứng thực trước ngày 01/7/2025
(của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trước sắp xếp) làm cơ
sở định tuyến hồ sơ trên hệ thống; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường
số hóa sổ chứng thực, hồ sơ giao dịch đang lưu trữ.
Rà soát, đề xuất Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố sửa đổi
quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt tại Quyết định
số 663/QĐ-TTPVHCC ngày 13/5/2026 cho phù hợp với phương án (bước tra
cứu hồ sơ lưu trữ, thanh toán phí trực tuyến).
Cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào Kho dữ
liệu điện tử của tổ chức, cá nhân và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; khai thác,
sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu định danh
điện tử để thay thế giấy tờ tùy thân; sử dụng dữ liệu hồ sơ giao dịch đã chứng
thực được số hóa, lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã để tra cứu, cấp bản sao.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở
Tư pháp bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục
hành chính giữa hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư
pháp với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ
liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ
tục hành chính theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính mã 2.000942 trên môi
trường điện tử theo đúng quy trình đã được phê duyệt; khai thác, sử dụng dữ liệu
đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin,
giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
11
Thực hiện số hóa hồ sơ giao dịch đã được chứng thực đang lưu trữ tại Ủy
ban nhân dân cấp xã để phục vụ tra cứu, cấp bản sao có chứng thực trên môi
trường điện tử.
Trường hợp hồ sơ giao dịch chưa được số hóa: tra cứu sổ chứng thực, bản
chính giao dịch lưu trữ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao theo quy trình tại
Phụ lục II và số hóa bản chính giao dịch sau khi tra cứu.
5. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục
hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các
giao dịch hành chính tiếp theo, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả.
Phụ lục III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
01. Thủ tục: Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch đã
được chứng thực (2.000942)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
0
0
0
0
1
Người yêu cầu chứng thực xuất trình một
trong các giấy tờ: Căn cước điện tử; bản
chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công
dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng
nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ
xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại
quốc tế còn giá trị sử dụng (không yêu cầu
xuất trình khi cơ quan giải quyết khai thác
được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư).
0
0
0
0
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí (tạm tính 01 trang)
–
2.000
–
2.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
718.000
79.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
73
73
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
52.414.000
5.767.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
46.647.000
(Tiết kiệm: 89,00%)
Ghi chú: Số lượng đối tượng tuân thủ là số hồ sơ đã tiếp nhận, xử lý trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính năm 2026 (73 hồ sơ). Thành
tiền = số giờ × đơn giá 77.000 đồng/giờ (mức thu nhập bình quân/người/giờ).
Thời gian chuẩn bị hồ sơ trước tái cấu trúc tính 0 giờ do giấy tờ tùy thân là giấy
tờ có sẵn, chỉ xuất trình; chi phí đi lại, chờ đợi đã tính tại dòng (2), (4).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1233/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1233/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1233/QĐ-TTPVHCC
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×