• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1112/QĐ-BNV 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 23/09/2026 21:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1112/QĐ-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Chiến Thắng
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1112/QĐ-BNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1112/QĐ-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1112/QĐ-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-BNV
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V vic công b th tc hành chính ni b lĩnh vực
Thi đua, khen thưng thuc thm quyn gii quyết ca B Ni v
B TRƯỞNG B NI V
Căn cứ Ngh định s 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính
ph quy định chức năng, nhiệm v, quyn hạn và cơ cấu t chc ca B Ni v;
Căn cứ Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2026 ca B
trưởng B Ni v quy định chi tiết hướng dn thi hành mt s điu ca Lut
Thi đua, khen thưởng đối vi ngành Ni v;
Theo đề ngh của Chánh Văn phòng Bộ Ni v.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Công b kèm theo Quyết định này th tc hành chính ni b lĩnh
vực Thi đua, khen thưởng thuc thm quyn gii quyết ca B Ni v.
Điu 2. Quyết đnh y hiu lc thi hành k t ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Bãi b các th tc hành chính v Thi đua, khen thưởng được công b ti
Quyết định s 1329/-BNV ngày 12 tháng 11 năm 2025 của B trưởng B Ni
v v vic công b th tc hành chính ni b lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuc
thm quyn gii quyết ca B Ni v (có danh mc kèm theo).
Điều 3. Chánh n phòng Bộ, Vtrưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng
các quan, đơn v thuộc Bộ Nội vụ các quan, tổ chức, nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- B trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Th trưởng;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, B Tư pháp;
- Các Bộ, cơ quan ngang B;
- UBND, S Ni v các tnh, thành ph;
- TTCNTT, Bộ Nội vụ (Cổng thông tin điện tử);
- Lưu: VT, VP (VTLT&KSTTHC, TĐKT&TT).
KT. B TRƯNG
TH TRƯỞNG
Vũ Chiến Thng
1112
21
2
TH TC NH CHÍNH NI B LĨNH VC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
THUC THM QUYN GII QUYT CA B NI V
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-BNV ngày tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục nội bộ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng
a) Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi
đua của Bộ Nội v
Thi đua,
khen thưởng
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Thủ tục đề nghị xét tặng hoặc truy tặng
Bằng khen của Bộ Nội vụ
Thi đua,
khen thưởng
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen của
Thủ trưởng quan, đơn vị cách
pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
Thi đua,
khen thưởng
Thủ trưởng c
quan, đơn vị ch
pháp nhân thuộc B
Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen
thưởng của các danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng và Thủ trưởng quan, đơn vị
có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
Thi đua,
khen thưởng
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng c cơ
quan, đơn vị ch
pháp nhân thuộc B
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có
tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
Thi đua,
khen thưởng
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng c cơ
quan, đơn vị ch
pháp nhân thuộc B
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi
hiện vật, tiền thưởng đối với danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng Thủ trưởng c
quan, đơn vị cách pháp nhân
thuộc Bộ Nội vụ.
Thi đua,
khen thưởng
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng c cơ
quan, đơn vị ch
pháp nhân thuộc B
1112
21
3
b) Thủ tục hành chính nội bộ thực hiện tại Bộ Nội vụ
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Lao
động tiên tiến
Thi đua,
khen thưởng
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng c cơ
quan, đơn vị ch
pháp nhân thuộc B
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cơ sở
Thi đua,
khen thưởng
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng c cơ
quan, đơn vị ch
pháp nhân thuộc B
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua Bộ Nội vụ
Thi đua,
khen thưởng
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập
thể Lao động tiên tiến
Thi đua,
khen thưởng
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng c cơ
quan, đơn vị ch
pháp nhân thuộc Bộ
Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập
thể Lao động xuất sắc
Thi đua,
khen thưởng
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Thủ tục công nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến
Thi đua,
khen thưởng
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng c cơ
quan, đơn vị ch
pháp nhân thuộc B
Thủ tục công nhận phạm vi ảnh hưởng
của nhiệm vkhoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo
Thi đua,
khen thưởng
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Thủ trưởng c cơ
quan, đơn vị ch
pháp nhân thuộc B
4
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bbị bãi bỏ
Stt
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Căn cứ
pháp lý bãi
bỏ TTHC
Lĩnh vực
Quyết định
công bố TTHC
I
Thủ tục nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
1
6.005548
Thủ tục xét tặng danh
hiệu Cờ thi đua của Bộ
Nội vụ
Thông tư s
20/2026/TT-
BNV ngày
16/9/2026
Thi đua,
khen
thưởng
Quyết định số
1329/QĐ-BNV
ngày 12/11/2025
2
6.005549
Thủ tục đề nghị xét tặng
Bằng khen của Bộ Nội
vụ
Thông tư s
20/2026/TT-
BNV ngày
16/9/2026
Thi đua,
khen
thưởng
Quyết định số
1329/QĐ-BNV
ngày 12/11/2025
3
6.005550
Thủ tục đề nghị xét tặng
Giấy khen của Thủ
trưởng quan, đơn vị
cách pháp nhân
thuộc Bộ
Thông tư s
20/2026/TT-
BNV ngày
16/9/2026
Thi đua,
khen
thưởng
Quyết định số
1329/QĐ-BNV
ngày 12/11/2025
4
6.005551
Thủ tục cấp đổi, cấp lại
hiện vật khen thưởng
thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Thông tư s
20/2026/TT-
BNV ngày
16/9/2026
Thi đua,
khen
thưởng
Quyết định số
1329/QĐ-BNV
ngày 12/11/2025
5
6.005552
Thủ tục hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen
thưởng thu hồi hiện
vật, tiền thưởng đối với
danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng thuộc
thẩm quyền của Bộ Nội
vụ quan, đơn vị
thuộc Bộ
Thông tư s
20/2026/TT-
BNV ngày
16/9/2026
Thi đua,
khen
thưởng
Quyết định số
1329/QĐ-BNV
ngày 12/11/2025
II
Thủ tục hành chính nội bộ thực hiện tại Bộ Nội vụ
1
Thủ tục đề nghị xét tặng
danh hiệu Lao động tiên
tiến đối với cá nhân
Thông tư s
20/2026/TT-
BNV ngày
16/9/2026
Thi đua,
khen
thưởng
Quyết định số
1329/QĐ-BNV
ngày 12/11/2025
5
Stt
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Căn cứ
pháp lý bãi
bỏ TTHC
Lĩnh vực
Quyết định
công bố TTHC
2
Thủ tục đề nghị xét tặng
danh hiệu Chiến thi
đua cơ sở
Thông tư s
20/2026/TT-
BNV ngày
16/9/2026
Thi đua,
khen
thưởng
Quyết định số
1329/QĐ-BNV
ngày 12/11/2025
3
Thủ tục đề nghị xét tặng
danh hiệu Chiến thi
đua Bộ Nội vụ
Thông tư s
20/2026/TT-
BNV ngày
16/9/2026
Thi đua,
khen
thưởng
Quyết định số
1329/QĐ-BNV
ngày 12/11/2025
4
Thủ tục đề nghị xét tặng
danh hiệu Tập thể Lao
động tiên tiến
Thông tư s
20/2026/TT-
BNV ngày
16/9/2026
Thi đua,
khen
thưởng
Quyết định số
1329/QĐ-BNV
ngày 12/11/2025
5
Thủ tục đề nghị xét tặng
danh hiệu Tập thể Lao
động xuất sắc
Thông tư s
20/2026/TT-
BNV ngày
16/9/2026
Thi đua,
khen
thưởng
Quyết định số
1329/QĐ-BNV
ngày 12/11/2025
6
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC
I. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU CỜ THI ĐUA CỦA
BỘ NỘI VỤ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; Sở Nội vụ các tỉnh, thành
phố lập hồ đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ gửi về Bộ Nội
vụ (qua Văn phòng Bộ).
- Bước 2. Trên sở kết quả bình xét danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn v
hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định,
Văn phòng Bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen
thưởng thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10
ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ
thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho
đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo của Văn phòng Bộ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Các Vụ, Văn phòng Bộ, các quan chuyên trách tham mưu, giúp việc
Đảng ủy Bộ, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã
7
hội, Cục Việc làm, Cục Quản lao động ngoài nước, Cục Người công, Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
b) Trường Đại học Lao động - Xã hội, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện
Khoa học Tổ chức nhà nước Lao động, Tạp chí Tổ chức nhà nước Lao động,
Báo Dân trí, Trung tâm Lao động ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
c) Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ (Theo mu
s 1.1 Ph lục I ban hành kèm theo Thông s 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026
ca B trưởng B Ni v).
- Báo cáo thành tích của tập thể (Theo mẫu s 1.2 Ph lc I ban hành kèm
theo Thông tư s 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca B trưng B Ni v).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tập thể được xét tặng danh hiệu Cờ Thi đua của Bộ Nội vụ nếu đáp ứng các
tiêu chuẩn sau đây:
- Dẫn đầu phong trào thi đua của Cụm, Khối thi đua do Bộ Nội vụ tổ chức
và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
+ Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là
tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ Nội vụ;
+ Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực và các tệ nạn xã hội khác.
- Dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát
động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
- Đạt tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc
Hội đồng được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16.
- Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ.
8
Mẫu số 1.1
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/TTr-….
……., ngày …. tháng…. năm…..
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng ...
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi
đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…………………;
Căn cứ Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định chi tiết hướng dn thi hành mt s điu ca Luật Thi đua, khen
thưởng đối vi ngành Ni v;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/... của Bộ Nội vụ
1
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày…/…/... của
....
2
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, trình …. khen
thưởng cho...
3
đã có thành tích…
4
theo tiêu chuẩn quy định tại…
5
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2
Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
3
Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4
Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
5
Căn cứ đề nghị khen thưởng.
9
Mẫu số 1.2
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …. tháng…. năm…..
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU….
1
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng sốn bộ,
công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
2
1. o o thành tích n cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của quan,
đơn vđối ợng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng
các văn bản hướng dẫn thi hành
3
.
Nội dung báo cáo thành tích nêu những thành tích hoặc thành tích xuất sắc
trong việc thực hiện các nhiệm vcụ thể về kết quả công tác so với các năm trước
(hoặc so với lần khen thưởng trước đây)
4
; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách
hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ Nội vụ
5
.
Đối vi trưng hp đề nghị khen thưởng theo tiêu chun hoàn thành xut sc
nhiệm vụ, hoàn tnh tốt nhim vụ: Ghi rõ số quyết đnh hoc sốn bảnc nhn;
ngày, tháng, năm ca quyết định hoc của n bn c nhận; cơ quan ban nh.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
1
Ghi rõ: “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.
2
Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” hằng năm, “Tập thể
lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực
hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát
động hoặc triển khai thực hiện.
3
Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng c tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua
theo quy định.
4
Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
5
Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
10
4. Hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn thể
6
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯC NHẬN
7
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
6
Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong
báo cáo thành tích phải ghi rõ tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong trường
hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật.
7
Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản
2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
11
II. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG HOẶC TRUY TẶNG BẰNG
KHEN CỦA BỘ NỘI VỤ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; các Bộ, ban, ngành, tỉnh lập
hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ
Nội vụ.
- Bước 2: n phòng Bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ; lấy ý kiến của các
quan, đơn vị liên quan; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ;
- Báo cáo thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của tập thể quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng các cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định,
Văn phòng Bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen
thưởng thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể t
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10
ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ
thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho
đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo của Văn phòng Bộ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tập thể các quan, đơn vị
thuộc Bộ Nội vụ; cá nhân, tập thể thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các lĩnh vực
công tác của Bộ, ngành Nội vụ; nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích, đóng
góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
12
Quyết định tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ trình đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ (Theo mu s 1.1 Ph
lục I ban hành kèm theo Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca B
trưởng B Ni v).
- Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng (Theo mu s 1.3,
mu s 1.4 và mu s 1.5 Ph lục I ban hành kèm theo Thông tư s 20/2026/TT-
BNV ngày 16/9/2026 ca B trưởng B Ni v).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu
chấp hành tốt chtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do B
trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng
ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- đóng góp vào sự phát triển kinh tế - hội, xây dựng hệ thống chính trị,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác hội, tthiện nhân đạo trong các
ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ theo quy định của pháp luật;
- nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 lần liên tục trở lên đến
thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc có 02 năm liên
tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
- nhân có thời gian công tác tại các quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ từ
10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành
tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của quan, đơn vị,
trong thời gian đó 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên ít nhất 01 lần được công nhận hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ. Thời gian ng tác được cộng dồn nếu nhân không công tác
liên tục. nhân được đề nghị xét tặng vào dịp quan, đơn vị kỷ niệm ngày
thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);
- nhân qtrình công tác tại Bộ Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố được
xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:
Đối với nhân công tác tại các quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ: Có 05 năm
liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được ng nhận hoàn tnh tốt nhiệm vụ trở n;
13
Đối với cá nhân công tác tại Sở Nội vụ: thời gian giữ chức vụ Giám đốc,
Phó Giám đốc Sở Nội vụ từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được công
nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
b) Doanh nhân, t thức, nhà khoa học chấp nh tốt chtrương của Đảng, chính
ch, pháp luật của Nhàớc đạt mt trong c tiêu chuẩn sau đây:
- thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ
trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng
ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- đóng góp vào sự phát triển kinh tế - hội, xây dựng hệ thống chính trị,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác hội, tthiện nhân đạo trong các
ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ theo quy định của pháp luật;
- thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng phát triển của Bộ, ngành
Nội vụ.
c) Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do B
trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng
ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- đóng góp vào sự phát triển kinh tế - hội, xây dựng hệ thống chính trị,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác hội, từ thiện nhân đạo trong các
ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ theo quy định của pháp luật;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ 02 m liên tục trở lên đến thời
điểm đề nghị được ng nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân
chủ sở, tchức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh
thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống ng phí; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực;
- Các quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quá trình thành lập từ 10 năm trở
lên, trong đó 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được ng nhận hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên được xét tặng vào dịp quan, đơn vị kỷ niệm ngày
thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
d) nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; nhân, tập thể thuộc hội,
quỹ hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; nhân, tập thể thuộc doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
14
- thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do B
trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng
ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Có đóng góp vào sphát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hthống chính trị,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác hội, từ thiện nhân đạo trong các
ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ theo quy định của pháp luật;
- thành tích, đóng góp trong quá trình phi hp thc hin nhim v ca
B Ni v;
- thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng phát triển của Bộ, ngành
Nội vụ.
đ) Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, nhiều đóng góp cho hội trong ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
e) nhân, tập thể người Việt Nam định nước ngoài; nhân, tập thể
người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật
pháp phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, thành tích, đóng góp o
sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16.
- Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ.
15
Mẫu số 1.1
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/TTr-….
……., ngày …. tháng…. năm…..
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng ...
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi
đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…………………;
Căn cứ Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định chi tiết hướng dn thi hành mt s điu ca Luật Thi đua, khen
thưởng đối vi ngành Ni v;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/... của Bộ Nội vụ
1
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen tởng ngày…/…/... của
....
2
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, trình …. khen
thưởng cho...
3
đã có thành tích…
4
theo tiêu chuẩn quy định tại…
5
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2
Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
3
Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4
Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
5
Căn cứ đề nghị khen thưởng.
16
Mẫu số 1.3
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …. tháng…. năm…..
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…
1
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họtên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………………..…....
- Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc:…….... Tôn giáo:….……
- Quê quán: …………………………………..……………………....…………
- Nơi thường trú: ………..…..…..………..……..…………..……………….…
- Cơ quan, địa phương công tác: ………..…………..………..……………...…
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..……….…………
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …….…..….……….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: ………..………….………….……
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..…………………...
2. Thành tích đạt được của cá nhân
2
: …………..…………..………………….
o o thành ch n cứ vào nhiệm vụ, quyn hạn được giao và tu chuẩn khen
thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen tng và cácn bản hướng dẫn thi hành.
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Đối với cá nhân người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong
thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong
việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người
lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích các
lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen
thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý;
công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên
chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
1
Ghi rõ: “Danh hiệu Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội
vụ”; Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2
Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ
sở”; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội vụ; 03 năm liên tục đối với đề
nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”.
17
b) Thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao
3
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời giannh
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được
đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pp luật của Nhà nước
d) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức,
tư tưởng chính trị
đ) Vai trò của nhân trong công tác y dựng đảng, đoàn thể; công tác tham gia
các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có)
e) Về sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng danh hiệu Chiến thi đua sở, Chiến
thi đua Bộ Nội vụ: Báo cáo tóm tắt hiệu quả áp dụng, khnăng nhân rộng của sáng
kiến hoặc phạm vi nh ởng của nhiệm vụ khoa học, ng nghệ đổi mới sáng tạo;
ghi quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong
thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng; ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản
xác nhận của cấp có thẩm quyền.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯC NHẬN
4
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ
quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
3
Báo cáo thành tích phải khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng theo quy định.
4
Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến thi đua Bộ Nội vụ và Bằng khen của Bộ Nội vụ: Kê
khai các danh hiệu thi đua đã được tặng tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội
vụ, Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
18
Mẫu số 1.4
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …. tháng…. năm…..
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG……
1
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng sốn bộ,
công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của quan,
đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành
3
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo thành tích nêu những thành tích xuất sắc trong việc thực
hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần
khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng
kiến, kinh nghiệm, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo việc ứng
dụng o thực tiễn đem lại hiệu quả cao trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản
của Bộ Nội vụ
4
.
b) Kết quả thc hin c nhiệm vkhác
Báo cáo thành tích cần thể hiện việc thực hiện tốt dân chủ ở sở, tổ chức
tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian
tính thành tích để đề nghị khen thưởng.
c) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể
1
Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2
Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục trở lên
đến thời điểm đề nghị đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ.
3
Báo cáo thành tích phải khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của hình thức khen
thưởng theo quy định.
4
Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện kết quả về công tác tổ chức quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục;
nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
19
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm v
trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng; ghi rõ quyết định công nhận
hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4. Hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn thể
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯC NHẬN
5
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
5
Trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ: khai các danh hiệu thi đua đã được
tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng.
20
Mẫu số 1.5
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …. tháng…. năm…..
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …
1
Về thành tích…
2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể: Tên đơn vị đề nghị khen thưởng; địa chỉ trụ sở chính; lược
năm thành lập, cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; sCC, CCCD
hoặc CMTND, ngày cấp, đơn vị cấp; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ,
đơn vị công tác, học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Đối với khen thưởng kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên
đề: Báo cáo thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong
các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện các chuyên đề
3
.
2. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung
thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
3. Đối với khen thưởng cho cá nhân trước khi nghỉ hưu: Khai rõ thời gian công tác
trong các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ hoặc thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố; khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ
hoàn thành nhiệm vụ các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng
trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nghỉ hưu.
4. Đối với khen thưởng theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 7; khoản 2
Điu 7; đim c, điểm đ khoản 3 Điều 7; khoản 4, khon 5, khon 6 Điu 7; điểm d
khon 1 Điu 8; điểm d khoản 2 Điều 8; khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8: nhân,
tập thể, hộ gia đình căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, o cáo đầy
đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen.
5. Đối với cá nhân, tập thể thuộc các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính
phủ; nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế: nhân, tập thể căn cứ điều
kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích
tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen khai những danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng đã được nhận trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đề nghị khen
thưởng (số quyết định, ngày, tháng, năm, quan ban hành quyết định) báo cáo
thông tin liên quan đến việc đã đang đề nghị các cơ quan, tổ chức khác khen thưởng.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
1
Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2
Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
3
Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chí thi đua, tiêu chí xét khen thưởng theo
quy định.
21
III. THỦ TỤC Đ NGHỊ XÉT TẶNG GIẤY KHEN CỦA THỦ
TRƯỞNG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN THUỘC
BỘ NỘI VỤ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Căn cứ quy định về điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ; các bộ, ngành, tỉnh lập hồ
đề nghị khen thưởng gửi về bphận tham mưu thực hiện công tác Thi đua,
khen thưởng của đơn vcách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ (có thẩm quyền
quyết định tặng giấy khen).
- Bước 2. Bộ phận thamu công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan,
đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ,
báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị, trình Thủ trưởng đơn vị xem
xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng quan, đơn vị
cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ;
- Báo cáo thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng các cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, bộ
phận tham u công tác Thi đua, khen thưởng thực hiện quy trình đề nghTh
trưởng quan, đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng thông báo cho đơn vị
trình khen trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ theo quy định.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đhồ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu
công tác Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen
trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bộ phận tham mưu công tác thi
đua, khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
22
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Nội vụ; nhân, tập thể thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các lĩnh vực
công tác của Bộ, ngành Nội vụ; nhân, tập thể, hộ gia đình thành tích, đóng
góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Bộ phận thực hiện công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có
tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng Giấy khen của Thủ trưởng c quan, đơn vị cách
pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ trình đề nghxét tặng Giấy khen (Theo mu s 1.1 Ph lc I ban hành kèm
theo Tng số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca B trưng B Ni v).
- Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng (Theo mu s 1.3,
mu s 1.4 mu s 1.5 Ph lục I ban hành kèm theo Thông tư s 20/2026/TT-
BNV ngày 16/9/2026 ca B trưởng B Ni v).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, phạm vi ảnh hưởng
trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết
nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
- thành tích, đóng p nổi bật cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét
tặng nn dịp quan, đơn vị k niệm ngày thành lập, ngày truyn thống (năm tn).
b) Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt mt trong các tiêu chuẩn sau đây:
- thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, phạm vi ảnh hưởng
trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực
hiện tốt dân chủ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực
23
hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với c
thành viên trong tập thể;
- thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng phát triển của
quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập,
ngày truyền thống (năm tròn).
c) Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, nhiều đóng góp cho địa phương và hội trong lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
d) nhân, tp th người Việt Nam định nước ngoài; nhân, tp th
người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật
pháp phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, thành tích, đóng góp trong
s nghiệp xây dựng và phát triển của quan, đơn vị.
đ) Cá nhân, tập thể và người đang học tập tại Trường Đại học Lao động - Xã
hội có thành tích xuất sắc trong quá trình học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 06/2026/QH16.
- Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ.
24
Mẫu số 1.1
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/TTr-….
……., ngày …. tháng…. năm…..
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng ...
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua,
khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…………………;
Căn cứ Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định chi tiết hướng dn thi hành mt s điu ca Luật Thi đua, khen
thưởng đối vi ngành Ni v;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/... của Bộ Nội vụ
1
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày…/…/... của ....
2
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, trình …. khen
thưởng cho...
3
đã có thành tích…
4
theo tiêu chuẩn quy định tại…
5
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2
Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
3
Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4
Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
5
Căn cứ đề nghị khen thưởng.
25
Mẫu số 1.3
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …. tháng…. năm…..
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…
1
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họtên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………………..……..
- Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc:…….... Tôn giáo:….……..
- Quê quán: …………………………………..……………………....………………
- Nơi thường trú: ………..…..…..………..……..…………..……………….……
- Cơ quan, địa phương công tác: ………..…………..………..……………...……
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..……….………….…
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …….…..….………..
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: ………..………….………….……
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..………………….....
2. Thành tích đạt được của cá nhân
2
: …………..…………..………………….…….
o o thành tích n cứ o nhiệm vụ, quyền hạn được giao tiêu chun khen thưởng
quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng c văn bản hướng dẫn thi hành.
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong
thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong
việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người
lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích các
lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác
phối hợp với cấp y, người đứng đầu đơn vchăm lo đời sống ng chức, viên chức,
người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
1
Ghi rõ: “Danh hiệu Lao động tiên tiến”, “Chiến thi đua sở”, “Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội
vụ”; Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2
Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến thi đua
sở”; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội vụ; 03 năm liên tục đối với đề
nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”.
26
b) Thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao
3
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được
đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
d) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức,
tư tưởng chính trị
đ) Vai trò của nhân trong công tác y dựng đảng, đoàn thể; công tác tham gia
các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có)
e) Về sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua sở, Chiến
thi đua Bộ Nội vụ: Báo cáo tóm tắt hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ghi
quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong
thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng; ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản
xác nhận của cấp có thẩm quyền.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
4
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ
quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
3
Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng theo quy định.
4
Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến thi đua Bộ Nội vụ Bằng khen của Bộ Nội vụ:
khai các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ,
Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
27
Mẫu số 1.4
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …. tháng…. năm…..
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG……
1
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan,
đơn vị đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng
và các văn bản hướng dẫn thi hành
3
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội dung báo o thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực
hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần
khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng
kiến, kinh nghiệm, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và việc ứng
dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nội vụ
4
.
b) Kết quả thc hin c nhiệm v khác
Báo cáo thành tích cần thể hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức
tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian
tính thành tích để đề nghị khen thưởng.
1
Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2
Báo cáo thành ch trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục trở lên đến
thời điểm đề nghị đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ.
3
Báo cáo thành tích phải khai đầy đủ việc đáp ứng c tiêu chuẩn khen thưởng của hình thức khen
thưởng theo quy định.
4
Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục kết quả giáo dục;
nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
28
c) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ
trong thời gian tính thành tích đnghị khen thưởng; ghi quyết định công nhận
hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4. Hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn th
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯNG ĐÃ ĐƯC NHẬN
5
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
5
Trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ: khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng
là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng.
29
Mẫu số 1.5
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …. tháng…. năm…..
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …
1
Về thành tích…
2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể: Tên đơn vị đề nghị khen thưởng; địa chỉ trụ sở chính; sơ lược năm
thành lập, cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; số CC, CCCD
hoặc CMTND, ngày cấp, đơn vị cấp; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ,
đơn vị công tác, học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên
đề: Báo cáo thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong
các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện các chuyên đề
3
.
2. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung
thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
3. Đối với khen thưởng cho nhân trước khi nghỉ hưu: Khai thời gian công tác
trong các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ hoặc thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố; khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn
thành nhiệm vụ và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng trong thời
gian 05 năm tính đến thời điểm nghỉ hưu.
4. Đối với khen thưởng theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 7; khoản 2
Điu 7; điểm c, đim đ khon 3 Điều 7; khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điu 7; điểm d
khon 1 Điu 8; điểm d khoản 2 Điều 8; khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8: Cá nhân, tập
thể, hộ gia đình căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ
những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen.
5. Đối với cá nhân, tập thể thuộc các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính
phủ; nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế: nhân, tập thể căn cứ điều
kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích là
tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen khai những danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng đã được nhận trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đề nghkhen thưởng
(số quyết định, ngày, tháng, năm, quan ban hành quyết định) báo cáo thông tin
liên quan đến việc đã và đang đề nghị các cơ quan, tổ chức khác khen thưởng.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
1
Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2
Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
3
Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chí thi đua, tiêu chí xét khen thưởng theo
quy định.
30
IV. THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG CỦA
CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC
THẨM QUYỀN CỦA BỘ TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG QUAN, ĐƠN
VỊ CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN THUỘC BỘ NỘI V
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện
vật khen thưởng lập hgửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
các cấp.
- Bước 2: Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham u ng tác Thi đua, khen
thưởng của các quan, đơn vị cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ đối chiếu
với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng các cấp xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho
nhân, tập thể, hộ gia đình.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp
lại của cá nhân, hộ gia đình;
- Danh sách đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng;
- Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp đề nghị cấp đổi).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi, cấp lại của
nhân, tập thể, hộ gia đình.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
nhân, tập thể, hộ gia đình đã được khen thưởng nguyện vọng cấp đổi,
cấp lại hiện vật khen thưởng.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham u công tác Thi đua, khen thưởng của
các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại bằng.
- Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại.
8. Lệ phí
31
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đnghị cấp đổi, cấp
lại hiện vật khen thưởng của nhân, hộ gia đình (Theo mẫu s 3.1, mu s 3.2
Ph lục III ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca
B trưởng B Ni v).
- Danh sách đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng (Theo mu s 3.3
Ph lục III ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca
B trưởng B Ni v).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen
thưởng khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc
hỏng, thất lạc do khách quan như thiên tai, lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng
kèm theo.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 06/2026/QH16.
- Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ.
32
Mẫu số 3.1
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
__________
Số: …/….…
V/v đề nghị cấp đổi/cấp lại
hiện vật khen thưởng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
………, ngày … tháng … năm…
Kính gửi: Thường trc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Tên tập thể đề nghị cấp đổi/cấp lại
1
:…………………… ……….…………..
Trực thuộc
2
: ………………………………………………………….………
Địa chỉ hiện nay: ………….…………………………………………………
Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………...
Đã được tặng thưởng
3
: …………………………………………...……….
Theo Quyết định số
4
: ………….. ngày ..….. tháng ..….. năm..…….……
Của
5
: …………………………………………………………………….…...
Đơn vị trình khen
6
: ………………………………..........................................
Lý do cấp đổi/cấp lại
7
: …………………………………………….……..….
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại
8
: ………………………………………………...
1. …………………………………………………...…………………………
2. …………………………………………………...……………………
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
(Tên đơn vị đề nghị cấp đổi/cấp lại) cam đoan những điều khai trên đúng,
nếu sai đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1
Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
2
Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
3
Ghi danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng.
4
Ghi số, ký hiệu quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
5
Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
6
Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
7
Ghi rõ lý do: Hư hỏng hoặc thất lạc hoặc in sai bằng.
8
Ghi rõ Cờ thi đua của Bộ Nội vụ hoặc bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
33
Mẫu số 3.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Thường trc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi/cấp lại
1
: ………………….…… …
Số CC, CCCD hoặc CMTND:……………………………..……….….……..
Cấp đổi/cấp lại cho
2
:……………………....………….…………..…………..
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác
3
:…………..…………………..….………
Địa chỉ hiện nay: ………….………………………………………..…………
Điện thoại liên hệ: ………………….……………………………….………..
Đã được tặng thưởng
4
: …………………….………………………….………
Theo Quyết định số
5
: ………….….. ngày ….... tháng ..….. năm ……..…….
Của
6
:……………………………………………….………… …….………...
Đơn vị trình khen
7
: ……………………………………….………….…….…
Lý do cấp đổi/cấp lại
8
: …….…………………………………………..……..
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại
9
:……….………………………………………….
1. ……………………………………..…………….........................................
2. …………………………….…………………………………………..……
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi xin cam đoan những điều khai trên đúng, nếu sai tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
……, ngày …. tháng …. năm…
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1
Ghi tên của người đề nghị cấp đổi/cấp lại nếu thân nhân đề nghị cấp đổi/cấp lại cho đối tượng được
khen thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/cấp
lại cho bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp lại cho hộ gia đình.
2
Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi/cấp lại.
3
Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp
lại cho hộ gia đình.
4
Ghi danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng.
5
Ghi số, ký hiệu quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
6
Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7
Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
8
Ghi rõ lý do: Hư hỏng hoặc thất lạc hoặc in sai bằng.
9
Ghi rõ bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ, Kỷ
niệm chương của Bộ Nội vụ.
34
Mẫu số 3.3
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số… ngày … tháng … năm … của …)
STT
Danh
hiệu
thi
đua/
Hình
thức
khen
thưởng
Tên
đối
tượng
được
khen
thưởng
Quê
quán/
Chức vụ,
đơn vị
công tác
Số, ký
hiệu
Quyết
định
khen
thưởng
Ngày,
tháng,
năm
Quyết
định
Họ và
tên
người
ký bằng
Đơn vị
trình
khen
thưởng
Hiện vật
đề nghị cấp đổi/cấp lại
Lý do
cấp
đổi/
cấp lại
Bằng
Cờ thi đua,
Huy hiệu
Chiến sĩ thi
đua Bộ Nội vụ/
Kỷ niệm
chương của Bộ
Nội vụ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tổng số:…….. trường hợp cấp đổi/cấp lại.
Có:…….. hiện vật khen thưởng cấp đổi kèm theo.
……., ngày … tháng … năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1. Ghi số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi tên danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng.
4. Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị công tác khi được khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị
cấp đổi/cấp lại cho hộ gia đình.
5. Ghi số của Quyết định khen thưởng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng.
7. Ghi họ và tên người ký bằng.
8. Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
9. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi bằng.
10. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi Cờ thi đua, huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ, Kỷ niệm chương.
11. Ghi bị hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
35
V. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN
THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN THUỘC BỘ NỘI VỤ
1. Trình tự thực hiện
a) Đối vi việc đề ngh điu chnh thông tin quyết định khen thưởng thuc
thm quyn ca B trưởng B Ni v
- c 1: nhân, tp th, h gia đình đơn hoặc văn bản đ ngh điu
chnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuc thm quyn ca B trưởng gi
v đơn vị đã trình Bộ trưởng khen thưởng trước đây.
- ớc 2: Đơn vị đã trình khen có nhân, tập th, h gia đình bị sai thông tin
trong quyết định khen thưng trách nhim lp h đề ngh điu chnh thông
tin trong quyết định khen thưởng theo thành phần quy định và gi v Thưng trc
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng B Ni v.
- ớc 3: Văn phòng Bộ (Cơ quan Thưng trc Hi đồng Thi đua - Khen
thưng B Ni v) thc hin đối chiếu vi h u, tổng hp trình B trưng xem
xét, quyết định điu chnh thông tin quyết định khen thưởng trong thi hn 15 ngày
làm vic k t ngày nhận được n bản đề ngh điu chnh của đơn vị đã trình khen.
- ớc 4: Trên s đề xut của quan Thường trc Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng B, B trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng
cho cá nhân, tp th, h gia đình.
b) Đối vi việc đ ngh điu chnh thông tin quyết định khen thưởng thuc
thm quyn ca Th trưởng các quan, đơn v cách pháp nhân thuộc B
Ni v
- c 1: nhân, tp th, h gia đình đơn hoặc văn bản đ ngh điu
chnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuc thm quyn Th trưởng các
quan, đơn vị gi v đơn vị đã trình khen thưởng trước đây.
- ớc 2: Đơn vị đã trình khen có nhân, tập th, h gia đình bị sai thông tin
trong quyết định khen thưng trách nhim lp h đề ngh điu chnh thông
tin trong quyết định khen thưởng và gi v Thường trc Hội đồng Thi đua - Khen
thưng của cơ quan, đơn vị.
- ớc 3: quan Thường trc Hội đồng Thi đua - Khen thưng ca quan,
đơn vị thc hiện đối chiếu vi h lưu, tổng hp trình Th trưởng quan, đơn
v có tư cách pháp nhân thuộc B Ni v xem xét, quyết định điều chnh thông tin
trong quyết định khen thưởng trong thi hn 10 ngày m vic k t ngày nhn
được văn bản đề ngh điu chnh của đơn vị đã trình khen.
- ớc 4: Trên s đề xut của quan Thường trc Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng, Th trưởng quan, đơn vị tư cách pháp nhân thuộc B xem xét,
quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho cá nhân, tp th, h gia đình.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
36
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề ngh điu chnh thông tin quyết định khen thưng của cơ quan,
đơn vị (kèm theo danh sách);
- T trình đề ngh điu chnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan,
đơn vị đã trình khen thưởng cho cá nhân, tp th, h gia đình (nếu có);
- Bng gốc đã in theo quyết định khen thưởng (nếu có);
- Quyết định khen thưởng cho nhân, tp th, h gia đình (Quyết định
thông tin khen thưởng cần điều chnh);
- Mt s văn bản khác theo quy định hiện hành đối vi các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng cần điều chnh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Đối vi việc đề ngh điu chnh thông tin quyết định khen thưởng thuc thm
quyn ca B trưởng B Ni v: Trong thời hạn 15 ngày làm vic k t ngày nhn
được văn bản đề ngh điu chnh của đơn vị đã trình khen.
Đối vi việc đề ngh điu chnh thông tin quyết định khen thưởng thuc thm
quyn ca Th trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc B Ni v:
Trong thi hn 10 ngày làm vic k t ngày nhận được văn bản đề ngh điu chnh
của đơn vị đã trình khen.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
nhân, tp th, h gia đình bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng có
đề ngh điu chnh thông tin.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ hoc b phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưng ca
các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc B Ni v.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho nhân, tp th, h gia đình.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản hoặc mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
của đơn vị hoặc cá nhân được khen thưởng (Theo mu s 4.1, mu s 4.2 Ph lc
IV ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca B
trưởng B Ni v);
37
- Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của đơn vị đã
trình khen (Theo mu s 4.3 Ph lục IV ban hành kèm theo Thông tư s
20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca B trưởng B Ni v);
- Danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng (Theo mu
s 4.4 Ph lục IV ban hành kèm theo Thông tư s 20/2026/TT-BNV ngày
16/9/2026 ca B trưng B Ni v).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
nhân, tp th, h gia đình đã được khen thưởng nhưng thông tin trong
quyết định khen thưởng b sai.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 06/2026/QH16.
- Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ.
38
Mẫu số 4.1
ĐƠN V CP TRÊN
ĐƠN VỊ…..
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: …../……..
………., ngày tháng năm
V/v đề ngh điều chnh thông tin
quyết định khen thưởng
Kính gi: ……………………………………
1
Tên tp th đề ngh điu chnh
2
: ……………………………………………
Thuc/trc thuc
3
:…………………………………………………………..
Địa ch hin nay:……………………………………………………………..
Đin thoi liên hệ: …………………………………………………………….
Đã được tặng thưởng
4
: ……………………………………………………….
Theo Quyết định s
5
:…………………………………………………………
Đơn vị trình khen
6
:………………………………………………………
Thông tin khen thưởng b sai
7
: ……………………………………………..
Đề ngh điu chnh thông tin thành
8
: ……………………………………….
(Có bng ca danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng thưởng
kèm theo).
(Tên tp th đề ngh điu chỉnh) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu
sai, xin chu trách nhiệm trước pháp lut./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………………..
- Lưu: VT, …….
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ h tên, đóng dấu)
1
Tên đơn vị đã trình khen.
2
Tên tập thể đã được khen thưởng.
3
Tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
4
Ghi rõ danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng.
5
Ghi ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định khen thưởng.
6
Ghi tên đơn vị đã trình cấp có thẩm quyền khen thưởng cho tập thể trước đây.
7
Ghi cụ thể những thông tin bị sai trong quyết định khen thưởng.
8
Ghi thông tin đúng sau khi điều chỉnh.
39
Mẫu số 4.2
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGH
ĐIU CHNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
Kính gi: ………………………………………
1
Tên cá nhân, h gia đình đề ngh điu chnh
2
: …………………..……………
S CC, CCCD hoc CMTND:………...……….……………………………..
Đề ngh cho
3
:………………………………………………………………….
Chc danh/Chc vụ, đơn vị công tác
4
:………….…………………………….
Địa ch hiện nay:………………………………………… ………………..
Đin thoi liên hệ: …………………………………………………………….
Đã được tặng thưởng
5
: ……………………………………………………….
Theo Quyết định s
6
:…………………………………………………………
Đơn vị trình khen
7
:………………………………………...………………
Thông tin khen thưởng b sai
8
: ………………………………………………..
Đề ngh điu chnh thông tin thành
9
: …………………..…………………….
(Có bng ca danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng thưởng
kèm theo).
Tôi xin cam đoan những điều khai trên đúng, nếu sai tôi xin chu trách
nhiệm trước pháp lut./.
……, ngày….. tháng….. năm….
NGƯỜI ĐỀ NGH
(Ký và ghi rõ h tên)
1
Tên đơn vị đã trình khen.
2
Ghi tên của người đề nghị điều chỉnh nếu thân nhân đề nghị cho đối tượng được khen thưởng; ghi tên
đối tượng được đề nghị khen thưởng nếu là cá nhân đề nghị điều chỉnh cho bản thân.
3
Ghi tên đối tượng khen thưởng cần điều chỉnh.
4
Ghi theo chức vụ/chức danh/đơn vị công tác khi được khen thưởng; không ghi theo chức vụ/chức
danh/đơn vị công tác mới.
5
Ghi rõ danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng.
6
Ghi ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định khen thưởng.
7
Ghi tên đơn vị đã trình cấp có thẩm quyền khen thưởng cho cá nhân, hộ gia đình trước đây.
8
Ghi cụ thể những thông tin bị sai trong quyết định khen thưởng.
9
Ghi thông tin đúng sau khi điều chỉnh.
40
Mẫu số 4.3
ĐƠN V CP TRÊN
ĐƠN VỊ…..
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: …../TTr-
……., ngày……tháng …… năm……
T TRÌNH
V việc đề ngh điu chnh thông tin Quyết định khen thưởng
Kính gi: ………………………………………….
1
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng đối với ngành Nội vụ;
(Đơn vị
2
) kính đề nghị ………………
3
xem xét, điều chỉnh thông tin Quyết
định khen thưởng (đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ) đối
với … trường hợp. Cụ thể như sau:
1. ……………………………………………………………………………..;
2. ……………………………………………………………………………..;
(Có hồ sơ, danh sách chi tiết kèm theo)
Hoặc trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, điều chỉnh thông tin Quyết định
khen thưởng (đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng) đối với … trường hợp. Cụ thể như sau:
1. ……………………………………………………………………………..;
2. ……………………………………………………………………………..;
(Có hồ sơ, danh sách chi tiết kèm theo)
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………………..
- Lưu: VT, …….
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ h n, đóng dấu)
1
Người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
2
Đơn vị đã trình khen thưởng.
3
Người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
41
Mu s 4.4
DANH SÁCH ĐỀ NGH ĐIU CHNH THÔNG TIN
TRONG QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
(Kèm theo T trình số: ngày …../……/….. của….)
STT
S Văn
bn/T
trình đề
ngh
khen
thưởng
trưc
đây (nếu
có)
Thông tin theo Quyết đnh khen
thưởng
Thông
tin
khen
thưởng
b sai
Ni
dung
thông
tin đề
ngh
điu
chnh
Bng ca
các danh
hiu thi
đua, hình
thc
khen
thưởng
kèm theo
Danh
hiu thi
đua/
Hình
thc
khen
thưởng
Tên
đối
ng
đưc
khen
thưởng
Chc
danh,
chc
vụ, đơn
v công
tác
S QĐ khen
thưởng,
ngày, tháng,
năm, cơ
quan ban
hành QĐ
khen
thưởng
1.
2.
42
VI. THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THU HỒI HIỆN VẬT, TIỀN THƯỞNG
ĐỐI VỚI DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC
THẨM QUYỀN CỦA BỘ TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG QUAN, ĐƠN
VỊ CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN THUỘC BỘ NỘI V
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Căn cứ vào kết luận của quan thẩm quyền xác định việc
nhân, tập thể, hgia đình hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, đơn vị đã
trình khen thưởng trách nhiệm đề nghị cấp thẩm quyền khen thưởng ban hành
quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thu
hồi hiện vật, tiền thưởng.
- Bước 2:n phòng Bộ trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem
xét, quyết định hủy bquyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị
cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị hủy bỏ đối với danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
- Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có
thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm
theo Quyết định khen thưởng).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen
thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 15 ngày m việc ktừ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết
định khen thưởng của Bộ trưởng Thủ trưởng quan, đơn vị tư cách pháp
nhân thuộc Bộ Nội vụ, cá nhân, tập thể, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ
hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen chi tiền
thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
43
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
nhân, tập thể, h gia đình hành vi thuộc các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu ng tác Thi đua, khen thưởng của
các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
nhân, tập thể, h gia đình hành vi thuộc các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.
quan thẩm quyền kết luận xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình
hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 06/2026/QH16.
- Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ.
44
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THỰC HIỆN TẠI BỘ NỘI VỤ
I. THỦ TỤC Đ NGH XÉT TẶNG DANH HIỆU LAO ĐNG TIÊN TIẾN
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ lập hồ sơ trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định khen thưởng.
- Bước 2:
+ Bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị
tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ tổng hợp, thẩm định hồ báo cáo Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp sở; trình Thủ trưởng đơn vị khen thưởng các danh
hiệu Lao động tiên tiến.
+ Văn phòng Bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
quan Btrình Bộ trưởng xem xét, tặng thưởng danh hiệu Lao động tiên tiến
cho nhân thuộc Văn phòng Bộ và các quan, đơn vkhông cách pháp
nhân thuộc Bộ.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến;
- Báo cáo thành tích cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng cấp cơ sở.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn: Trong thời gian 25 ngày
làm việc kể tngày nhận đủ hồ theo quy định đối với các tờng hợp thuộc thẩm
quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và trong thời gian 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ theo quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết
định của Thủ tởng các cơ quan, đơn vị tư ch pháp nn thuộc Bộ Nội vụ.
b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn:
Trong thời gian 10 ngày làm việc ktừ ngày nhận đủ hồ đề nghị khen
thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen trách
nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Bộ.
Trong thời gian 07 ngày làm việc ktừ ngày nhận đủ hồ đề nghị khen
thưởng, bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị
45
trình khen. Đơn vị trình khen trách nhiệm thông báo cho đối tượng đnghị khen
thưởng trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bộ
phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ hoặc bphận tham mưu thực hiện công tác Thi đua,
khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu Lao động tiên tiến cho cá nhân.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ trình đnghị xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến (Theo mu s 1.1 Ph
lc I ban hành kèm theo Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca B
trưởng B Ni v);
- Báo cáo thành tích cá nhân (Theo mu s 1.3 Ph lc I ban hành kèm theo
Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca B trưởng B Ni v).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
nhân được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến nếu đáp ứng các tiêu
chuẩn sau đây:
- Thực hiện đầy đủ, bảo đảm tiến độ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác được
giao, được cấp có thẩm quyền công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
- tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực hưởng ứng, tham
gia các phong trào thi đua do Bộ trưởng Thủ trưởng các quan, đơn vị thuộc
Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
- nhân được cấp có thẩm quyền cử biệt phái sang các quan, đơn vị khác
hoặc được cử đi làm công tác quản lý lao động tại các Ban Quản lý lao động Việt
Nam nước ngoài thuộc quan đại diện nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam nước ngoài hoặc được cử đi học tập, đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian đó
được tính là thời gian công tác để bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến;
- nhân được điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận hoặc hợp nhất,
sáp nhập quan, đơn vị thì việc xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến do quan,
tổ chức, đơn vị thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng đối với nhân chủ
trì thực hiện. Trường hợp thời gian công tác quan, đơn vị từ 06 tháng
trở lên phải ý kiến nhận xét của quan, đơn vị công tác trước đó để làm căn
cứ bình xét;
- Không bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến đối với nhân mới tuyển dụng
dưới 06 tháng, cá nhân ký hợp đồng lao động lần đầu dưới 06 tháng hoặc cá nhân
46
tổng thời gian làm việc trong năm chưa đủ 06 tháng tính đến thời điểm xét khen
thưởng (trừ trường hợp nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật).
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 06/2026/QH16.
- Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành mt số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ.
47
Mẫu số 1.1
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/TTr-….
……., ngày …. tháng…. năm…..
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng ...
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều biện pháp đtổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua,
khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…………………;
Căn cứ Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định chi tiết ng dn thi hành mt s điu ca Luật Thi đua, khen
thưởng đối vi ngành Ni v;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/... của Bộ Nội vụ
1
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày…/…/... của ....
2
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, trình …. khen
thưởng cho...
3
đã có thành tích…
4
theo tiêu chuẩn quy định tại…
5
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2
Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
3
Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4
Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
5
Căn cứ đề nghị khen thưởng.
48
Mẫu số 1.3
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …. tháng…. năm…..
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…
1
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họtên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………………..……..
- Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc:…….... Tôn giáo:….……..
- Quê quán: …………………………………..……………………....………………
- Nơi thường trú: ………..…..…..………..……..…………..……………….……
- Cơ quan, địa phương công tác: ………..…………..………..……………...……
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..……….………….…
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …….…..….………..
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: ………..………….………….……
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..………………….....
2. Thành tích đạt được của cá nhân
2
: …………..…………..………………….…….
o o thành ch căn cứ o nhiệm vụ, quyền hạn đưc giao tiêu chuẩn khen thưởng
quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng vàc văn bản hướng dẫn thi hành.
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong
thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong
việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người
lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích các
lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích đđề nghị khen thưởng;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác
phối hợp với cấp y, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống ng chức, viên chức,
người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
1
Ghi rõ: “Danh hiệu Lao động tiên tiến”, “Chiến thi đua sở”, “Danh hiệu Chiến thi đua Bộ Nội
vụ”; Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2
Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến thi đua
sở”; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội vụ; 03 năm liên tục đối với đề
nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”.
49
b) Thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao
3
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua, nh thức khen thưởng được
đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
d) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức,
tư tưởng chính trị
đ) Vai trò của nhân trong công tác y dựng đảng, đoàn thể; công tác tham gia
các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có)
e) Về sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến
thi đua Bộ Nội vụ: o cáo tóm tắt hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
hoặc phạm vi nh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo; ghi
quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong
thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng; ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản
xác nhận của cấp có thẩm quyền.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯC NHẬN
4
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ
quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
3
Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng theo quy định.
4
Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến thi đua Bộ Nội vụ Bằng khen của Bộ Nội vụ:
khai các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ,
Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
50
II. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU CHIẾN THI ĐUA
SỞ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ lập hồ sơ trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định khen thưởng.
- Bước 2:
+ Bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị
tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vtổng hợp, thẩm định hồ sơ báo cáo Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng đơn vị khen thưởng danh hiệu
Chiến sĩ thi đua cơ sở.
+ Văn phòng Bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
quan Bộ trình Bộ trưởng xem xét, tặng thưởng danh hiệu Chiến thi đua s
cho nhân thuộc Văn phòng Bộ và các quan, đơn vkhông cách pháp
nhân thuộc Bộ.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;
- Báo cáo thành tích cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua kết quả bỏ phiếu của tập thể quan, đơn vị
hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn: Trong thời gian 25 ngày
làm việc kể tngày nhận đủ hồ theo quy định đối với các tờng hợp thuộc thẩm
quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và trong thời gian 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ theo quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết
định của thủ trưởng các quan, đơn vị cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn:
- Trong thời gian 10 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ đề nghị khen
thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen trách
nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Bộ.
- Trong thời gian 07 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ đề nghị khen
thưởng, bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị
51
trình khen. Đơn vị trình khen trách nhiệm thông báo cho đối tượng đnghị khen
thưởng trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bộ
phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ hoặc bộ phận thực hiện công tác Thi đua, khen thưởng
của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở (Theo mẫu s 1.1
Ph lục I ban hành m theo Thông s 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca
B trưởng B Ni v).
- Báo cáo thành tích cá nhân (Theo mu s 1.3 Ph lc I ban hành kèm theo
Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca B trưởng B Ni v).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
nhân được xét tặng danh hiện Chiến thi đua sở nếu đáp ứng một trong
các tiêu chuẩn sau đây:
- Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến sáng kiến được sở công
nhận;
- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến và có nhiệm vụ khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến và mưu trí, sáng tạo trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.
- Đạt tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cấp cơ sở từ 80% trở lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 06/2026/QH16.
- Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ.
52
Mẫu số 1.1
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/TTr-….
……., ngày …. tháng…. năm…..
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng ...
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua,
khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…………………;
Căn cứ Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định chi tiết hướng dn thi hành mt s điu ca Luật Thi đua, khen
thưởng đối vi ngành Ni v;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/... của Bộ Nội vụ
1
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày…/…/... của ....
2
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, trình …. khen
thưởng cho...
3
đã có thành tích…
4
theo tiêu chuẩn quy định tại…
5
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2
Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
3
Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4
Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
5
Căn cứ đề nghị khen thưởng.
53
Mẫu số 1.3
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …. tháng…. năm…..
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…
1
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họtên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………………..……..
- Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc:…….... Tôn giáo:….……..
- Quê quán: …………………………………..……………………....………………
- Nơi thường trú: ………..…..…..………..……..…………..……………….……
- Cơ quan, địa phương công tác: ………..…………..………..……………...……
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..……….………….…
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …….…..….………..
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: ………..………….………….……
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..………………….....
2. Thành tích đạt được của cá nhân
2
: …………..…………..………………….…….
o o thành ch căn cứ o nhiệm vụ, quyền hạn đưc giao tiêu chuẩn khen thưởng
quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng vàc văn bản hướng dẫn thi hành.
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong
thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong
việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản ; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người
lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích các
lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích đđề nghị khen thưởng;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác
phối hợp với cấp y, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống ng chức, viên chức,
người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
1
Ghi rõ: “Danh hiệu Lao động tiên tiến”, “Chiến thi đua sở”, “Danh hiệu Chiến thi đua Bộ Nội
vụ”; Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2
Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến thi đua
sở”; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội vụ; 03 năm liên tục đối với đề
nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”.
54
b) Thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao
3
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua, nh thức khen thưởng được
đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhim vụ).
c) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
d) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức,
tư tưởng chính trị
đ) Vai trò của nhân trong công tác y dựng đảng, đoàn thể; công tác tham gia
các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có)
e) Về sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến
thi đua Bộ Nội vụ: o cáo tóm tắt hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
hoặc phạm vi nh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo; ghi
quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong
thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng; ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản
xác nhận của cấp có thẩm quyền.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
4
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ
quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
3
Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng theo quy định.
4
Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến thi đua Bộ Nội vụ Bằng khen của Bộ Nội vụ:
khai các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ,
Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
55
III. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU CHIẾN THI ĐUA
BỘ NỘI VỤ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ lập hồ trình Bộ trưởng xem
xét, quyết định khen thưởng.
- Bước 2. Trên sở kết quả bình xét danh hiệu Chiến thi đua Bộ Nội vụ
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng h
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ;
- Báo cáo thành tích cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua kết quả bỏ phiếu của tập thể quan, đơn vị
hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định,
Văn phòng Bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen
thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ thông
báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen trách nhiệm thông báo cho đối
tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Văn phòng Bộ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
8. Lệ phí
Không.
56
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến thi đua Bộ Nội vụ (Theo mu
s 1.1 Ph lc I ban hành kèm theo Thông s 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026
ca B trưởng B Ni v).
- Báo cáo thành tích cá nhân (Theo mu s 1.3 Ph lc I ban hành kèm theo
Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca B trưởng B Ni v).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ nếu đáp ứng các
tiêu chuẩn sau đây:
- thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong snhững nhân 03
lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;
- sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả khả năng nhân rộng trong
Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo
được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo, phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng
tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc
toàn lực lượng Công an nhân dân.
- Đạt tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua-
Khen thưởng các cấp từ 90% trở lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 06/2026/QH16.
- Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ.
57
Mẫu số 1.1
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/TTr-….
……., ngày …. tháng…. năm…..
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng ...
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tchức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua,
khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…………………;
Căn cứ Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định chi tiết hướng dn thi hành mt s điu ca Luật Thi đua, khen
thưởng đối vi ngành Ni v;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/... của Bộ Nội vụ
1
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày…/…/... của ....
2
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, trình …. khen
thưởng cho...
3
đã có thành tích…
4
theo tiêu chuẩn quy định tại…
5
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2
Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
3
Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4
Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
5
Căn cứ đề nghị khen thưởng.
58
Mẫu số 1.3
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …. tháng…. năm…..
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…
1
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họtên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………………..……..
- Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc:…….... Tôn giáo:….……..
- Quê quán: …………………………………..……………………....………………
- Nơi thường trú: ………..…..…..………..……..…………..……………….……
- Cơ quan, địa phương công tác: ………..…………..………..……………...……
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..……….………….…
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …….…..….………..
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: ………..………….………….……
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..………………….....
2. Thành tích đạt được của cá nhân
2
: …………..…………..………………….…….
o o thành ch căn cứ o nhiệm vụ, quyền hạn đưc giao tiêu chuẩn khen thưởng
quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng vàc văn bản hướng dẫn thi hành.
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong
thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong
việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản ; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người
lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích các
lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích đđề nghị khen thưởng;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác
phối hợp với cấp y, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống ng chức, viên chức,
người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
1
Ghi rõ: “Danh hiệu Lao động tiên tiến”, “Chiến thi đua sở”, “Danh hiệu Chiến thi đua Bộ Nội
vụ”; Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2
Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến thi đua
sở”; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội vụ; 03 năm liên tục đối với đề
nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”.
59
b) Thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao
3
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua, nh thức khen thưởng được
đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhim vụ).
c) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
d) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức,
tư tưởng chính trị
đ) Vai trò của nhân trong công tác y dựng đảng, đoàn thể; công tác tham gia
các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có)
e) Về sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến
thi đua Bộ Nội vụ: o cáo tóm tắt hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
hoặc phạm vi nh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo; ghi
quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong
thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng; ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản
xác nhận của cấp có thẩm quyền.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
4
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ
quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
3
Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng theo quy định.
4
Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến thi đua Bộ Nội vụ Bằng khen của Bộ Nội vụ:
khai các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ,
Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
60
IV. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU TẬP THỂ LAO
ĐỘNG TIÊN TIẾN
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ lập hồ sơ trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định khen thưởng.
- Bước 2:
+ Bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị
tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ tổng hợp, thẩm định hồ báo cáo Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng đơn vị khen thưởng danh hiệu
Tập thể lao động tiên tiến.
+ Văn phòng Bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Cơ quan Bộ trình Bộ trưởng xem xét, tặng thưởng danh hiệu Tập thể lao động tiên
tiến cho tập thể thuộc Văn phòng Bộ các cơ quan, đơn vị không tư cách pháp
nhân thuộc Bộ Nội vụ.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng cấp cơ sở.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn: Trong thời gian 25 ngày
làm việc kể tngày nhận đủ hồ theo quy định đối với các tờng hợp thuộc thẩm
quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và trong thời gian 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ theo quy định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết
định của thủ trưởng các quan, đơn vị cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn:
- Trong thời gian 10 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ đề nghị khen
thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen trách
nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Bộ.
- Trong thời gian 07 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ đề nghị khen
thưởng, bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị
61
trình khen. Đơn vị trình khen trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen
thưởng trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bộ
phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Các Vụ, Văn phòng Bộ, các quan chuyên trách tham mưu, giúp việc
Đảng y Bộ, Cục Văn thư Lưu trữ nhà nước, Cục Tiền lương Bảo hiểm
hội, Cục Việc làm, Cục Quản lao động ngoài nước, Cục Người công, Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương.
b) Trường Đại học Lao động - Xã hội, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện
Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động,
Báo Dân trí, Trung tâm Lao động ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
c) Các đơn vị cấu thành thuộc cấu tổ chức của các quan, đơn vị quy định
tại điểm a và điểm b nêu trên.
d) Các đơn vị cấu thành thuộc cấu tổ chức của các quan, đơn vị quy
định tại điểm c nêu trên.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ hoặc bộ phận thực hiện công tác Thi đua, khen thưởng
của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến (Theo mu s
1.1 Ph lc I ban hành kèm theo Thông s 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026
ca B trưởng B Ni v).
- Báo cáo thành tích của tập thể (Theo mẫu s 1.2 Ph lc I ban hành kèm
theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca B trưng B Ni v).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tập thể được xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến nếu đáp ứng các
tiêu chuẩn sau đây:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
- Tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
- ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến
không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
- Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
62
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 06/2026/QH16.
- Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ.
63
Mẫu số 1.1
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/TTr-….
……., ngày …. tháng…. năm…..
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng ...
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua,
khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…………………;
Căn cứ Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định chi tiết hướng dn thi hành mt s điu ca Luật Thi đua, khen
thưởng đối vi ngành Ni v;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/... của Bộ Nội vụ
1
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày…/…/... của ....
2
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, trình …. khen
thưởng cho...
3
đã có thành tích…
4
theo tiêu chuẩn quy định tại…
5
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2
Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
3
Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4
Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
5
Căn cứ đề nghị khen thưởng.
64
Mẫu số 1.2
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …. tháng…. năm…..
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU….
1
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan,
đơn vị đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng
các văn bản hướng dẫn thi hành
3
.
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc
trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước
(hoặc so với lần khen thưởng trước đây)
4
; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách
hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ Nội vụ
5
.
Đối vi trường hp đngh khen thưởng theo tiêu chun hoàn thành xut sc nhiệm
v, hoàn thành tốt nhiệm v: Ghi s quyết đnh hoc s n bản c nhận; ngày,
tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi
đua đã được áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
1
Ghi rõ: “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.
2
Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” hằng năm, “Tập thể lao
động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện
các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động
hoặc triển khai thực hiện.
3
Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua
theo quy định.
4
Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
5
Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
65
4. Hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn th
6
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯC NHẬN
7
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
6
Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong
báo cáo thành tích phải ghi rõ tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong trường
hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật.
7
Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2
Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
66
V. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU TẬP THỂ LAO
ĐỘNG XUẤT SẮC
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ lập hồ trình Bộ trưởng xem
xét, quyết định khen thưởng.
- Bước 2. Trên sở kết quả bình xét danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng các cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định,
Văn phòng Bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen
thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ thông
báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen trách nhiệm thông báo cho đối
tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Văn phòng Bộ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Các Vụ, Văn phòng Bộ, các quan chuyên trách tham mưu, giúp việc
Đảng y Bộ, Cục Văn thư Lưu trữ nhà nước, Cục Tiền lương Bảo hiểm
hội, Cục Việc làm, Cục Quản lao động ngoài nước, Cục Người công, Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương.
b) Trường Đại học Lao động - Xã hội, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện
Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động,
Báo Dân trí, Trung tâm Lao động ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
67
c) Các đơn vị cấu thành thuộc cấu tổ chức của các quan, đơn vị quy định
tại điểm a và điểm b nêu trên.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc (Theo mẫu s
1.1 Ph lục I ban hành kèm theo Thông s 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026
ca B trưởng B Ni v).
- Báo cáo thành tích của tập thể (Theo mẫu s 1.2 Ph lc I ban hành kèm
theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca B trưng B Ni v).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tập thể được xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc nếu đáp ứng các
tiêu chuẩn sau đây:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;
- Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
- 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó
ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;
- Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;
- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 06/2026/QH16.
- Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ.
68
Mẫu số 1.1
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/TTr-….
……., ngày …. tháng…. năm…..
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng ...
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua,
khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…………………;
Căn cứ Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định chi tiết hướng dn thi hành mt s điu ca Luật Thi đua, khen
thưởng đối vi ngành Ni v;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/... của Bộ Nội vụ
1
(nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày…/…/... của ....
2
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, trình …. khen
thưởng cho...
3
đã có thành tích…
4
theo tiêu chuẩn quy định tại…
5
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2
Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
3
Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4
Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
5
Căn cứ đề nghị khen thưởng.
69
Mẫu số 1.2
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …. tháng…. năm…..
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU….
1
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan,
đơn vị đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng
các văn bản hướng dẫn thi hành
3
.
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc
trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước
(hoặc so với lần khen thưởng trước đây)
4
; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách
hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ Nội vụ
5
.
Đối vi trường hp đề nghị khen thưởng theo tiêu chun hoàn thành xut sc nhiệm
v, hoàn thành tốt nhiệm v: Ghi s quyết đnh hoc s n bản c nhận; ngày,
tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi
đua đã được áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
1
Ghi rõ: “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.
2
Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” hằng năm, “Tập thể lao
động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện
các chtiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động
hoặc triển khai thực hiện.
3
Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua
theo quy định.
4
Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
5
Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
70
4. Hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn th
6
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯNG ĐÃ ĐƯC NHẬN
7
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định
khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
6
Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong
o cáo thành tích phải ghi rõ tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong trường
hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật.
7
Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2
Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
71
VI. THỦ TỤC CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG
NHẬN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN
1. Trình tự thực hiện
a) Đối với việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở
- Bước 1. Cá nhân có đơn đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng ở cơ sở của sáng kiến và gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.
- Bước 2. Các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị xét, công nhận
của nhân; thẩm định, xem xét lập hồ sáng kiến đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo
thành phần quy định và gửi về Cơ quan Tờng trực Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của nhân.
- Bước 3. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo
Hội đồng Sáng kiến cơ sở xem xét, đánh giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
- Bước 4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề
nghị xét, công nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá và cho ý
kiến về việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng sở của các sáng
kiến trong thời hạn 03 ngày m việc kể từ ngày nhận được đề xuất của quan
Thường trực Hội đồng (trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản).
- Bước 5. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội
đồng, lập Biên bản xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trình
Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng
và khả năng nhân rộng ở cơ sở cho các cá nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.
- Bước 6. Trên sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng
quan, đơn vị xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng ở cơ sở
của sáng kiến cho các cá nhân theo thẩm quyền quy định.
b) Đối với việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ,
trong toàn quốc
- Bước 1. Trên sở kết quả công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
sở hoặc trong Bộ Nội vụ của sáng kiến, nhân đơn đề nghị xét, công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc theo quy định:
Sáng kiến trước khi đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
cấp cao hơn phải được cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng ở cấp thấp hơn liền kề và gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.
- Bước 2. Các quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ tiếp nhận, tổng hợp đơn đề
nghị xét, công nhận của nhân; thẩm định, xem xét lập hsáng kiến đủ điều
kiện, tiêu chuẩn theo thành phần quy định gửi về quan Thường trực Hội
đồng Sáng kiến Bộ Nội vtrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đơn đề nghị của cá nhân.
72
- Bước 3. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo
Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ xem xét, đánh giá trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
- Bước 4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề
nghị xét, công nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá và cho ý
kiến về việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn
quốc của các sáng kiến trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
xuất của quan Thường trực Hội đồng (trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng
bằng văn bản).
- Bước 5. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội
đồng, lập Biên bản xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trình
Bộ trưởng xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong Bộ,
trong toàn quốc trong thời hạn 03 ngày làm việc kể tngày họp Hội đồng hoặc
ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.
- Bước 6. Trên sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng xem xét, quyết định
công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc của
sáng kiến cho các cá nhân.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị (kèm theo đơn đề nghị công nhận hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến);
- Biên bản xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của tập thể cơ quan, đơn
vị hoặc Hội đồng Sáng kiến;
- Các tài liệu liên quan để minh chứng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của
nhân và hồ sơ của các cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Vụ Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ tham mưu về công tác
xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến của các
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
73
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Công văn đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến (Theo mẫu số 2.1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông s 20/2026/TT-
BNV ngày 16/9/2026 ca B trưởng B Ni v).
- Đơn đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng
kiến (Theo mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư s 20/2026/TT-BNV
ngày 16/9/2026 ca B trưởng B Ni v).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Sáng kiến trước khi đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân
rộng ở cấp cao hơn phải được cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng ở cấp thấp hơn liền kề;
- Mỗi sáng kiến được công nhận tối đa cho 02 tác giả tỷ lệ đóng góp cao
nhất trong việc tạo ra sáng kiến. Đối với các sáng kiến có tính chất liên ngành, liên
đơn vị, đặc biệt trong lĩnh vực chuyển đổi số, cải cách hành chính, khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, Hội đồng Sáng kiến xem xét, trình Bộ trưởng hoặc
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận tối đa cho 03 tác giả có tỷ lệ đóng góp cao
nhất trong việc tạo ra sáng kiến;
- Mỗi sáng kiến chỉ được công nhận một lần để làm căn cứ xét thi đua, khen
thưởng, trừ trường hợp có thay đổi về hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng được
quan thẩm quyền xác nhận. Mỗi nhân (hoặc nhóm nhân đồng tác giả)
có thể được xét, công nhận nhiều sáng kiến;
- Đối với sáng kiến hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng sản phẩm
tạo ra được hợp thành bởi nhiều công đoạn, quy trình khác nhau thì mỗi công đoạn,
quy trình đó thể xét, ng nhận sáng kiến cho nhân (hoặc nhóm nhân
đồng tác giả) của mỗi công đoạn, quy trình.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 06/2026/QH16.
- Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ.
74
Mẫu số 2.1
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
1
__________
Số: …/….…
V/v đề nghị xét, công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
……., ngày … tháng … năm…
Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến…..
2
Căn cứ Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số…/…ngày…/.../.... củavề việc nộp hồ đề nghị xét,
công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến ngày…/…./….của….
1
Đơn vị….
1
kính đ nghị Hội đồng Sáng kiến…
2
xem xét, trình…
3
công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng…
4
đối với
5
sáng kiến.
(Danh sách và hồ sơ đề nghị công nhận kèm theo).
Kính trình Hội đồng
2
…… xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Ghi tên đơn vị.
2
Ghi tên của Hội đồng Sáng kiến.
3
Ghi Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
4
Ghi rõ: Ở cơ sở/trong Bộ/trong toàn quốc.
5
Ghi rõ số lượng sáng kiến đề nghị công nhận.
75
Mẫu số 2.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG,
KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG
1
…… CỦA SÁNG KIẾN
Kính gửi:………………………….
2
Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:
STT
Họ và tên
Chức danh,
chức vụ
Đơn vị
công tác
Tỷ lệ (%) đóng góp tạo
ra sáng kiến
(ghi rõ đối với từng đồng
tác giả, nếu có)
Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng của sáng kiến: .........................................................................................
.................................................................................................................................
1. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
3
: ......................................................................
2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: ..........................
3. Mô tả bản chất của sáng kiến:
- Tình trạng giải pháp đã biết
4
: ........................................................................
- Mô tả ngắn gọn giải pháp và chỉ ra tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới
so với giải pháp cũ; cách thức thực hiện: ................................................................
- Hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến: ............................
4. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): .............................................
5. Các điều kiện cần thiết để nhân rộng sáng kiến: .........................................
6. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được theo ý kiến tác giả
(nhóm tác giả): ........................................................................................................
1
Ghi rõ: Ở cơ sở/trong Bộ/trong toàn quốc.
2
Ghi đơn vị quản lý trực tiếp.
3
Ghi rõ: Cải tiến chế độ làm việc; công tác quản lý, điều hành; nâng cao chất lượng công tác tham mưu,
giám sát; ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin....
4
Nêu ngắn gọn hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp mới; ưu, nhược điểm của giải pháp cũ.
76
7. Các tài liệu kèm theo
5
: ................................................................................
8. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền: ....................................
Hiệu quáp dụng khả năng nhân rộng
1
đã được cấp có thẩm quyền công
nhận tại văn bản số
6
....
Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn đề nghị này trung
thực, chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
......, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI NỘP ĐƠN
7
(Ký và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi h n, đóng du (nếu có))
5
Liệt kê các tài liệu minh chứng cho việc triển khai áp dụng giải pháp.
6
Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng năm, cơ quan ban hành văn bản.
7
Nếu là đồng tác giả thì các cá nhân cùng ký tên vào đơn.
77
VII. THỦ TỤC CÔNG NHẬN PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM
VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Trên sở văn bản xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả
“Đạt” hoặc “Hoàn thành” theo quy định, căn cứ thời hiệu xét, công nhận phạm vi
ảnh hưởng cụ thể:
+ Thời hiệu đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở, phạm vi ảnh
hưởng trong Bộ của nhiệm vụ không sớm hơn 02 năm và không muộn hơn 05 năm
kể từ thời điểm quyết định công nhận kết quả hoặc quyết định chấm dứt thực
hiện nhiệm vụ;
+ Thời hiệu đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của
nhiệm vụ không sớm hơn 03 năm không muộn hơn 07 năm kể từ thời điểm
quyết định công nhận kết quả hoặc quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ
không muộn hơn 02 năm kể từ ngày được cấp thẩm quyền công nhận phạm vi
ảnh hưởng trong Bộ.
Chủ nhiệm nhiệm vụ có đơn đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ
sở, trong Bộ và trong toàn quốc và gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.
- Bước 2. Các quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị
xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của Chủ nhiệm nhiệm vụ; thẩm định, lập hồ
theo thành phần quy định và gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của Chủ nhiệm nhiệm vụ.
- Bước 3. quan Thường trực Hội đồng tiếp nhận hồ sơ, thực hiện phân loại,
soát, thẩm định hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn; xây dựng Báo cáo tổng hợp, thẩm
định danh sách nhiệm vụ đề nghị xét, công nhận theo lĩnh vực để đề xuất, báo cáo
Hội đồng xem xét, cho ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
- Bước 4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề
nghị xét, ng nhận của các quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá, cho ý
kiến về phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vkhoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo
trong thời hạn 03 ngày m việc kể từ ngày nhận được đề xuất của quan Thường
trực Hội đồng (trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản).
- Bước 5. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội
đồng, lập Biên bản xét, đánh giá phạm vi ảnh hưởng và trình Bộ trưởng hoặc Thủ
trưởng quan, đơn vxem xét, quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của
thành viên Hội đồng.
- Bước 6. Trên sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng
quan, đơn vị xem xét, quyết định công nhận phạm vi ảnh ởng của nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo thẩm quyền như sau:
78
Bộ trưởng xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ trong toàn
quốc đối với các nhiệm vkhoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo của nhân
và tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;
Thủ trưởng các quan, đơn vị cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ xem
xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở đối với các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng của quan, đơn vị (kèm
theo đơn đề nghị công nhận của Chủ nhiệm nhiệm vụ);
- Văn bản xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả Đạt” hoặc “Hoàn
thành” theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Báo cáo tóm tắt kết quả của nhiệm vụ và tài liệu chứng minh việc áp dụng
kết quả trong thực tiễn;
- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của Chủ
nhiệm nhiệm vụ và hồ sơ của các cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động hoặc bộ phận được giao thực
hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo của c quan, đơn vị ch
pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo theo thẩm quyền quy định.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
79
- Công văn đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Theo mẫu số 2.3 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca B trưởng B Ni v).
- Đơn đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo (Theo mẫu số 2.4 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 ca B trưởng B Ni v).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xem xét, công nhận
phạm vi ảnh hưởng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- văn bản xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả Đạt” hoặc “Hoàn
thành” theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ;
- tài liệu chứng minh việc áp dụng, sdụng các sản phẩm của nhiệm v
trong thực tiễn;
- Không tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sdụng kết quả
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 06/2026/QH16.
- Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
đối với ngành Nội vụ.
80
Mẫu số 2.3
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
1
__________
Số: …/….…
V/v đề nghị xét, công nhận phạm vi
ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Địa danh, ngày … tháng … năm…
Kính gửi: Hội đồng ………………….....
2
Căn cứ Thông số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng đối với ngành Nội vụ;
n cứ văn bn số…/…ngày…/.../.... củavề việc nộp hồ sơ đề ngh xét, công
nhn phạm vinh ởng của nhiệm vkhoa học, công nghđổi mớing tạo;
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày…/…./….của….
1
Đơn vị….
1
kính đề nghị Hội đồng ….
2
….xem xét, trình
3
….công nhận phạm
vi ảnh hưởng
4
… đối với
5
…nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(Danh sách và hồ sơ đề nghị công nhận kèm theo).
Kính trình Hội đồng ...
2
xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Ghi tên đơn vị.
2
Ghi tên của Hội đồng xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
3
Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
4
Ghi rõ: Ở cơ sở/trong Bộ/trong toàn quốc.
5
Ghi số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đề nghị công nhận.
81
Mẫu số 2.4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN PHẠM VI ẢNH HƯỞNG ...
1
CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Kính gửi: …………………………………..
2
Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:
STT
Họ và tên
Chức danh,
chức vụ
Đơn vị
công tác
Tỷ lệ (%) đóng góp trong thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
(ghi rõ đối với từng đồng tác giả,
nếu có)
1.
2.
Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: ..............................................................
.................................................................................................................................
I. THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO
1. Tên nhiệm vụ:
2. Lĩnh vực nhiệm vụ:
3. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ:
Từ ngân sách nhà nước.
Từ nguồn khác, cụ thể…………………………………………………
4. Chủ nhiệm, Thư ký và nhóm thành viên thực hiện nhiệm vụ:
5. Thông tin liên lạc của đại diện nhóm tác giả:
(Họ và tên, điện thoại liên hệ, địa chỉ email) ……...
II. TẢ TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Mục tiêu của nhiệm vụ
1
Ghi rõ: Ở cơ sở/trong Bộ/trong toàn quốc
2
Ghi đơn vị quản lý trực tiếp.
82
2. Nội dung thực hiện nhiệm vụ
3. Kết quả áp dụng trong thực tiễn hoặc kết quả áp dụng được cơ quan, đơn
vị, tổ chức có thẩm quyền xác nhận
- Hiệu qucủa kết quả nghiên cứu hoặc sản phẩm nhiệm vụ: Hiệu quả về
mặt kinh tế, xã hội; đổi mới sáng tạo; môi trường…
- Tác động đến phát triển cộng đồng, đề xuất chế, chính sách, đào tạo
nguồn nhân lực...
-
4. Sản phẩm của nhiệm vụ
III. TẢ CHI TIẾT PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM VỤ
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được chuyển giao
áp dụng cho những cơ quan, tổ chức nào?
2. Sự ảnh hưởng, tác động của nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo đến công tác chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động hoặc đối tượng quản
của Bộ Nội vụ
3. Sản phẩm của nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo đã đạt
giải thưởng trong các hội thi, cuộc thi do Bộ Nội vụ tổ chức (nếu có)
IV. CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
Liệt kê đầy đủ các loại tài liệu chứng minh cho việc áp dụng, sử dụng kết
quả, sản phẩm của nhiệm vụ trong thực tiễn.
V. CAM ĐOAN CỦA CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
- Nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo không sao chép, không
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
- Tôi (chúng tôi) xin cam đoan tất cả thông tin trong đơn này trung thực,
chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
......, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI NỘP ĐƠN
3
(Ký và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
4
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu
(nếu có))
XÁC NHẬN CỦA
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(, ghi rõ h tên, đóng du)
3
Chủ nhiệm, Thư ký và nhóm thành viên (nếu là nhóm tác giả thì các cá nhân cùng ký tên).
4
Thủ trưởng đơn vị có nhiệm vụ đề xuất xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1112/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1112/QĐ-BNV (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×