- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1059/QĐ-UBND Bình Phước 2024 TTHC sửa đổi và bãi bỏ áp dụng tại cấp huyện
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1059/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Tuyết Minh |
| Trích yếu: | Công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phước | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
02/07/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1059/QĐ-UBND
Quyết định 1059/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính nội bộ tại cấp huyện tỉnh Bình Phước
Quyết định 1059/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước được ban hành vào ngày 02/07/2024, có hiệu lực ngay lập tức, nhằm công bố các thủ tục hành chính nội bộ đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quyết định này thay thế một số quy định trước đó với mục tiêu đơn giản hóa và cải cách hiệu quả hệ thống hành chính.
Trong văn bản, đối tượng áp dụng chính bao gồm các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến các thủ tục hành chính nội bộ tại cấp huyện. Các thủ tục được sửa đổi, bổ sung cụ thể trong quyết định này bao gồm:
Ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật: Đây là thủ tục hành chính mới được thêm vào, trong đó Phòng Tư pháp sẽ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và trình UBND cấp huyện để phê duyệt. Thời hạn thực hiện cho thủ tục này là 05 ngày làm việc, với yêu cầu về việc ban hành kế hoạch trước ngày 30/01 hàng năm.
Bãi bỏ thủ tục kiểm tra đánh giá hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính: Thủ tục này sẽ không còn được áp dụng trong nội bộ các cơ quan cấp huyện, nhằm giảm bớt các yêu cầu không cần thiết trong quá trình xử lý vi phạm hành chính.
Quyết định 1059/QĐ-UBND cũng nhấn mạnh trách nhiệm của thủ trưởng các sở, ban, ngành và chủ tịch UBND cấp huyện, xã trong việc thi hành các quy định mới này. Văn bản quy định rõ ai sẽ là cơ quan có thẩm quyền quyết định và thực hiện thủ tục hành chính, từ đó tạo tính minh bạch và trách nhiệm trong quá trình thực hiện.
Các văn bản trước đó như Quyết định 1930/QĐ-UBND và các quy định liên quan về theo dõi tình hình thi hành pháp luật cũng được nhắc đến để tạo nền tảng pháp lý cho các thay đổi này, góp phần xây dựng một hệ thống hành chính công hiệu quả hơn tại tỉnh Bình Phước.
Quyết định này nằm trong khuôn khổ thực hiện Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025, minh chứng cho tinh thần cải cách hành chính và phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn của tỉnh Bình Phước.
Xem chi tiết Quyết định 1059/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 02/07/2024
Tải Quyết định 1059/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1059/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phước
___________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 316/KH-UBND ngày 25/10/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Căn cứ Quyết định số 306/QĐ-UBND ngày 27/02/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 1732/TTr-VPUBND ngày 01/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Thay thế thủ tục hành chính nội bộ số thứ tự 19 tại Phần I - Danh mục thủ tục hành chính nội bộ, nội dung cụ thể của thủ tục hành chính số 19 (trang số 53) tại Phần II - Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính nội bộ được ban hành kèm theo Quyết định số 1930/QĐ-UBND ngày 27/11/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Bãi bỏ thủ tục hành chính nội bộ số 12 tại Phần I - Danh mục thủ tục hành chính nội bộ, nội dung của thủ tục hành chính số 12 (từ trang số 37 đến hết trang số 38) tại Phần II - Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính nội bộ được ban hành kèm theo Quyết định số 1930/QĐ-UBND ngày 27/11/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1059/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
| STT | Tên thủ tục hành chính | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
| A. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung | |||
| 01 | Ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật | Theo dõi tình hình thi hành pháp luật | UBND cấp huyện |
| B. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ | |||
| 01 | Kiểm tra đánh giá hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính | Xử lý vi phạm hành chính | UBND cấp huyện |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Phòng Tư pháp xây dựng dự thảo Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trình UBND cấp huyện trong 05 ngày làm việc cụ thể:
+ Chuyên viên phòng Tư pháp xây dựng dự thảo Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật: 02 ngày làm việc.
+ Trình lãnh đạo Phòng dự thảo Kế hoạch sau khi xem xét, chỉ đạo phê duyệt: 0,5 ngày làm việc.
+ Sau khi xem xét dự thảo, Trưởng phòng ký tờ trình kèm theo dự thảo, văn thư phát hành tờ trình gửi UBND cấp huyện: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt ban hành: 02 ngày làm việc
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Tờ trình.
- Dự thảo Kế hoạch.
d) Tổng thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (trong đó 03 ngày làm
việc đối với Phòng Tư pháp và 02 ngày đối với UBND cấp huyện)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật được ban hành trước ngày 30/01 hằng năm.
l) Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
- Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
- Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!