• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1049/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2025 phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục Thi đua khen thưởng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 06/08/2025 16:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1049/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cù Ngọc Trang
Trích yếu: Về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1049/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1049/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1049/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyếT
thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 637/QĐ-BNV ngày 20/6/2025 của Bộ Nội vụ về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 24/10/2024 của UBND
Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 963/QĐ-TTPVHCC ngày 27/6/2025 của Giám đốc
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực
Người có công; Lao động, tiền lương; Quản lý nhà nước về hội, quỹ; Thi đua,
khen thưởng; Việc làm; An toàn vệ sinh lao động và Quản lý lao động ngoài nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội;
1049
10
7
2
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch
UBND Thành phố về ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công
Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính;
Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án
tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Công văn số
3833/SNV-VP ngày 04/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 03 quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)
Điều 2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan căn
cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử để phục vụ việc tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
Thành phố theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Sở Nội vụ, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, các
Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ,
các phòng HCQT, TCT, KSTTHC, các CN;
- Lưu: VT, SNV, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc Trang
3
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2025
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT
Tên quy trnh nội bộ
Ký
hiệu
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG VỚI CÁC CƠ
QUAN TRUNG ƯƠNG (03 quy trnh)
1
Thủ tục tặng, truy tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ
vang" cho cá nhân theo công trạng
QT-01
2
Thủ tục xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”
QT-02
3
Thủ tục xét truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng”
QT-03
1049
10
7
4
Phụ lục II
NỘI DUNG CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2025
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1. Quy trình: Thủ tục tặng, truy tặng "Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang" cho cá nhân theo công trạng (QT- 01 )
1.
Mục đích: Thủ tục tặng, truy tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang"
cho cá nhân theo công trạng
2.
Phạm vi: Áp dụng cho các cán bộ, công chức, người lao động Điểm Phục vụ hành
chính công cấp xã, phòng chuyên môn của phường, xã và phòng nghiệp vụ của
Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội và các cá nhân,
tổ chức liên quan
3.
Đối tượng:
- Thanh niên xung phong có thành tích trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ
Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ, có thời gian tại ngũ từ đủ 24 tháng trở lên.
- Thanh niên xung phong hy sinh khi làm nhiệm vụ trong các cuộc kháng
chiến, bảo vệ Tổ quốc, đã được công nhận liệt sĩ.
- Tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng, truy tặng “Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang”.
4.
Nội dung quy trình:
4.1.
Cơ sở pháp lý:
- Luật thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Nghị định số 28/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ Quy định chi
tiết trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ
vang” và việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Quyết định số 637/QĐ-BNV ngày 20/6/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 963/QĐ-TTPVHCC ngày 27/6/2025 của Giám đốc Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Người có
công; Lao động, tiền lương; Quản lý nhà nước về hội, quỹ; Thi đua, khen thưởng;
1049
10
7
5
Việc làm; An toàn vệ sinh lao động và Quản lý lao động ngoài nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
4.2.
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản sao
a) Đối với đối tượng thực hiện là
Thanh niên xung phong hoặc thân nhân của
Thanh niên xung phong.
Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung
phong, gồm:
- Bản khai đề nghị xét tặng “Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I kèm theo Nghị
định 28/2024/NĐ-CP.
Trường hợp Thanh niên xung phong
già, yếu hoặc đã hy sinh, từ trần thì do đại
diện thân nhân đứng tên lập bản khai theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định
28/2024/NĐ-CP.
- Một trong các giấy tờ sau đây đảm
bảo tính pháp lý chứng minh là Thanh niên
xung phong:
+ Thẻ đội viên Thanh niên xung
phong; Quyết định, lý lịch, trong đó ghi rõ
là Thanh niên xung phong và phiên hiệu
đơn vị Thanh niên xung phong; Giấy tờ do
cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi
Thanh niên xung phong trở về địa phương
như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm
vụ của đơn vị quản lý Thanh niên xung
phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện,
phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian
tham gia lực lượng Thanh niên xung
phong; Giấy chứng nhận tham gia Thanh
niên xung phong; Giấy điều động công tác,
bổ nhiệm, giao nhiệm vụ. Thông tin cần thể
hiện rõ thời gian đi Thanh niên xung
phong.
+ Giấy chứng nhận Thanh niên xung
phong của Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh
niên xung phong cấp tỉnh xác nhận thời
x
6
gian đi và thời gian hoàn thành nhiệm vụ
trở về của Thanh niên xung phong.
+ Văn bản xác nhận phiên hiệu đơn vị
Thanh niên xung phong của cơ quan có
thẩm quyền theo quy định hiện hành kèm
theo tài liệu minh chứng cá nhân đi Thanh
niên xung phong tại phiên hiệu đơn vị đó
hoặc Quyết định hưởng trợ cấp, hưởng
chính sách đối với Thanh niên xung phong
hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến,
bảo vệ Tổ quốc của cơ quan có thẩm quyền
ban hành kèm theo danh sách Thanh niên
xung phong.
+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng
viên có thể hiện thời gian tham gia Thanh
niên xung phong khai trước ngày Quyết
định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/4/1999
có hiệu lực thi hành; riêng đối với Thanh
niên xung phong cơ sở miền Nam, lý lịch
khai trước năm 1995. Lý lịch đảng viên
được sao y bản chính và có xác nhận của
cấp ủy đảng nơi đảng viên sinh hoạt.
- Đối với trường hợp được công nhận
là liệt sĩ thì hồ sơ đề nghị gồm Bản khai
Thanh niên xung phong hy sinh khi làm
nhiệm vụ đã được công nhận là Liệt sĩ theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục này và bản sao y
Bằng công nhận Liệt sĩ hoặc Bằng Tổ quốc
ghi công hoặc các giấy tờ xác nhận là liệt
sĩ của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, đề nghị khen
thưởng.
- Tờ trình kèm theo danh sách các trường
hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang” và các tệp
tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen thưởng.
x
- Biên bản họp xét các trường hợp đề nghị
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên
xung phong vẻ vang”.
x
7
- Hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
của Thanh niên xung phong.
x
4.3.
Số lượng: 02 bộ
4.4.
Thời gian xử lý: 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ và hoàn thành các quy trình
xét khen thưởng theo quy định
4.5.
Phí/lệ phí: Không có
4.6.
Quy trình xử lý công việc
Tên
bước
Chi tiết
Trách
nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu
B1
Thanh niên xung phong
hoặc thân nhân của Thanh
niên xung phong lập hồ sơ
đề nghị theo quy định, nộp
hồ sơ trực tiếp tại Điểm
phục vụ hành chính công
cấp xã hoặc qua đường bưu
chính hoặc trực tuyến qua
Cổng dịch vụ công quốc gia:
https://dichvucong.gov.vn
Cá nhân
Giờ hành
chính
Mẫu số 1 hoặc Mẫu số
2
B2
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
khen thưởng; đề nghị bổ
sung những trường hợp
chưa đủ hồ sơ; ghi giấy biên
nhận, hẹn ngày trả kết quả;
vào sổ theo dõi
Điểm Phục
vụ hành
chính công
cấp xã
0,5 ngày
- Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Phiếu từ chối tiếp
nhận, giải quyết hồ sơ
thủ tục hành chính;
B3
Tiếp nhận hồ sơ từ Điểm
Phục vụ hành chính công
cấp xã và phân về phòng
chuyên môn, đến chuyên
viên thụ lý
Chủ tịch
phường, xã;
Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
1,5 ngày
- In phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết hồ
sơ;
- In phiếu bàn giao
B4
Thẩm định hồ sơ:
Cán bộ thụ lý hồ sơ tiến
hành thẩm định hồ sơ, thực
Chuyên viên
phòng
11 ngày
- Dự thảo Tờ trình;
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ
8
hiện các quy trình theo quy
định:
- Hồ sơ đủ điều kiện giải
quyết: thực hiện các quy
trình xét khen thưởng theo
quy định; dự thảo Tờ trình,
ký nháy văn bản, trình Chủ
tịch UBND.
- Hồ sơ chưa hoặc không đủ
điều kiện giải quyết: trả lại
hồ sơ (ghi rõ lý do theo mẫu
Phiếu từ chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ) gửi cho đại
diện tổ chức, cá nhân thông
qua Bộ phận Một cửa.
- Đối với hồ sơ quá hạn giải
quyết hoặc phải gia hạn: báo
cáo và trình Lãnh đạo
UBND ký văn bản xin lỗi
(ghi rõ lý do quá hạn, gia
hạn) gửi cho đại diện tổ
chức, cá nhân thông qua Bộ
phận Một cửa.
chuyên môn
thụ lý hồ sơ
hoặc Phiếu từ chối tiếp
nhận giải quyết hồ sơ
- Phiếu xin lỗi
B5
Chủ tịch UBND cấp xã ký
tờ trình
Chủ tịch
cấp xã
01 ngày
Tờ trình
B6
Công chức Phòng Văn hóa -
Xã hội thuộc UBND cấp xã
phát hành văn bản, chuyển
Ban Thi đua - Khen thưởng
Thành phố đầy đủ hồ sơ
theo quy định tại mục 4.2
qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia
Công chức
phòng Văn
hóa - Xã hội
01 ngày
Tờ trình; Biên bản; hồ
sơ đề nghị tặng, truy
tặng “Huy chương
Thanh niên xung
phong vẻ vang” của
Thanh niên xung
phong
B7
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
khen thưởng; đề nghị bổ
sung những trường hợp
chưa đủ hồ sơ; ghi giấy biên
nhận, hẹn ngày trả kết quả;
vào sổ theo dõi.
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công Thành
phố - các
chi nhánh
trực thuộc
Giờ hành
chính
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả
B8
Tiếp nhận hồ sơ khen
thưởng qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành
phố và tham mưu đồng chí
lãnh đạo Ban TĐ-KT
Thành phố phê duyệt
Cán bộ Bộ
phận một
cửa của Ban
Thi đua -
Khen
thưởng
0,5 giờ
Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
9
thành phố
Hà Nội
B9
Lãnh đạo Ban TĐ-KT
Thành phố chuyển hồ sơ qua
phòng Chuyên môn thụ lý
Lãnh đạo
ban
0,5 giờ
Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
B10
Lãnh đạo phòng chuyên
môn phân công công chức
thụ lý
Lãnh đạo
phòng
0,5 giờ
Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
B11
Công chức thụ lý hồ sơ tiến
hành thẩm định hồ sơ, thực
hiện các quy trình theo quy
định:
- Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện (không đúng
đối tượng, không đủ hồ sơ
hoặc vi phạm pháp luật)
chuyển trả hồ sơ và thông
báo cho đơn vị trình hồ sơ
biết.
- Trường hợp hồ sơ không
phù hợp theo yêu cầu cần
giải trình và bổ sung thêm,
thông báo cho đơn vị trình
hồ sơ biết để bổ sung theo
quy định.
- Trường hợp hồ sơ quá hạn
giải quyết, công chức thụ lý
hồ sơ báo cáo và trình lãnh
đạo phòng, lãnh đạo Ban ký
văn bản xin lỗi và nêu rõ lý
do quá hạn và hẹn lại thời
gian trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ đảm bảo
theo quy định, thực hiện các
quy trình xét khen thưởng
theo quy định; dự thảo Tờ
trình, Quyết định đề nghị
khen thưởng, ký tắt văn bản,
trình lãnh đạo Phòng và Phó
Trưởng Ban phụ trách.
- Trường hợp hồ sơ quá hạn
giải quyết, công chức thụ lý
hồ sơ báo cáo và trình lãnh
đạo phòng, lãnh đạo Ban ký
văn bản xin lỗi và nêu rõ lý
Công chức
thụ lý hồ sơ
6,5 ngày
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Phiếu từ chối tiếp
nhận giải quyết hồ sơ;
- Phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả.
10
do quá hạn và hẹn lại thời
gian trả kết quả.
B12
Phó Trưởng ban, Trưởng
ban ký duyệt Tờ trình; ký tắt
vào dự Tờ trình ; ký vào
Phiếu theo dõi quá trình xử
lý văn bản.
Lãnh đạo
Ban TĐ-KT
1,5 ngày
Dự thảo Tờ trình
B13
Hoàn thiện thủ tục trình Chủ
tịch, Phó Chủ tịch UBND
Thành phố ký duyệt
Văn thư
Ban TĐ-KT
0,5 ngày
Dự thảo Tờ trình
B14
Tiếp nhận Tờ trình của Ban
Thi đua - Khen thưởng
Thành phố
Văn thư
Văn phòng
UBND
Thành phố
0,5 ngày
B15
Rà soát thể thức văn bản, thủ
tục hồ sơ theo quy định;
trình lãnh đạo Văn phòng
UBND thành phố duyệt, ký
tắt vào dự thảo Tờ trình đề
nghị khen thưởng
Cán bộ Văn
phòng
UBND
Thành phố
(theo dõi
Ban)
1,5 ngày
B16
Chủ tịch, Phó Chủ tịch
UBND Thành phố ký duyệt
vào dự thảo tờ trình đề nghị
khen thưởng
Chủ tịch,
Phó Chủ
tịch UBND
Thành phố
1,5 ngày
B17
Văn phòng UBND Thành
phố phát hành văn bản để trả
kết quả Ban Thi đua - Khen
thưởng Thành phố.
Văn thư
Văn phòng
UBND
Thành phố
0,5 ngày
Tờ trình
B18
Khi có Tờ trình của Chủ tịch
UBND Thành phố, Ban Thi
đua - Khen thưởng nhập hồ
sơ lên Cổng dịch vụ công
quốc gia trình Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương.
Ban Thi đua
khen thưởng
Thành phố
01 ngày
11
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
BẢN KHAI
Đề nghị tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
________
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và tên ………………….. Số CCCD: ..............................................
2. Ngày tháng năm sinh: …………Giới tính: ……………..
3. Quê quán: ……………………………………………
4. Nơi ở hiện nay: .................................................................................
5. Thành phần bản thân: ...............................................................................
6. Dân tộc: ................................. Tôn giáo: ...............................................
7. Chức vụ hiện nay....................................................................................
8. Ngày tham gia TNXP: ..............................................................................
9. Nơi đi TNXP: .......................................................................................
10. Thời gian tham gia TNXP: Từ ngày …../….. /…...đến ngày …./…../.....
11. Đơn vị TNXP: .......................................................................................
12. Địa bàn hoạt động chủ yếu: .....................................................................
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THANH NIÊN XUNG PHONG ĐẾN
NAY
Từ tháng, năm
Đến tháng, năm
Làm việc gì
Năm
Tháng
Ngày
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
12
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưởng gì? Thời gian nào, cấp nào, khen thành tích gì?
(tóm tắt nếu có)
......................................................................................................................
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và lý do (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
13
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
BẢN KHAI
Đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
(Dùng cho thân nhân TNXP)
_________
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và tên thân nhân TNXP: ……………….. Số CCCD: ………….........
2. Mối quan hệ với TNXP được đề nghị: .......................................................
3. Quê quán: .........................................................................................
4. Nơi ở hiện nay: ................................................................................
5. Họ và tên TNXP: .......................................................................................
6. Ngày, tháng, năm sinh: …………………….. Giới tính:
7. Quê quán: ……………………………………………………………….
8. Ngày tham gia TNXP: ...........................................................
9. Nơi đi TNXP: ....................................................................................
10. Thời gian tham gia TNXP: Từ ngày ...... /......... /......... đến ngày ............
11. Đơn vị TNXP: ...................................................................................
12. Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần): .................................................
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THANH NIÊN XUNG PHONG ĐẾN NAY
Từ tháng, năm
Đến tháng, năm
Làm việc gì
Năm
Tháng
Ngày
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………………..
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
III. KHEN THƯỞNG
14
Ghi đã được khen thưởng gì? Thời gian nào, cấp nào, khen thành tích gì?
(tóm tắt nếu có).
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và lý do (nếu có)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
15
2. Quy trình: Thủ tục xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng” (QT -02).
1.
Mục đích: Thủ xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
2.
Phạm vi: Áp dụng cho các cán bộ, công chức, người lao động Điểm Phục vụ hành
chính công cấp xã, phòng chuyên môn của Phường, xã và các phòng nghiệp vụ
của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội và các cá
nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm kiểm soát quy trình này.
3.
Đối tượng:
Cá nhân.
4.
Nội dung quy trình:
4.1.
Cơ sở pháp lý:
- Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng”.
- Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị định số 83/2025/NĐ-CP ngày 02/4/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy
định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Quyết định số 637/QĐ-BNV ngày 20/6/2025 của Bộ Nội vụ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 963/QĐ-TTPVHCC ngày 27/6/2025 của Giám đốc Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ
tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Người
có công; Lao động, tiền lương; Quản lý nhà nước về hội, quỹ; Thi đua, khen
thưởng; Việc làm; An toàn vệ sinh lao động và Quản lý lao động ngoài nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
4.2.
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng, gồm:
- Bản khai đề nghị tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo
Mẫu số 01/BMVNAH Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 83/2025/NĐ-CP.
x
16
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ
quốc ghi công”, bản sao được
chứng thực từ Giấy chứng nhận thương
binh tùy theo đối tượng xét tặng được
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số
56/2013/NĐ-CP.
x
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
b) Hồ sơ trình xét tặng, gồm:
- Tờ trình về việc đề nghị tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng ” theo Mẫu số
05/BMVNAH và Danh sách đề nghị tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng” theo Mẫu số 06/BMVNAH
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
83/2025/NĐ-CP.
- Biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị
tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng ” theo
Mẫu số 03/BMVNAH (nếu có); Biên bản xét
đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng ” theo Mẫu số
04/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 83/2025/NĐ-CP.
x
- Các giấy tờ quy định tại hồ sơ đề nghị xét
tặng
x
4.3.
Số lượng: 02 bộ
4.4.
Thời gian xử lý: 25 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ và hoàn thành các quy trình
xét khen thưởng theo quy định
4.5.
Phí/lệ phí: Không có
4.6.
Quy trình xử lý công việc
Tên
bước
Chi tiết
Trách nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu
B1
Bà mẹ hoặc người thờ cúng
bà mẹ lập 01 bộ hồ sơ đề
nghị tặng danh hiệu vinh
dự Nhà nước “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng” theo quy
định tại khoản 1 Điều 4
Cá nhân
Trong giờ
hành chính
Mẫu số
01/BMVNAH
17
Nghị định số 56/2013/NĐ-
CP (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số
83/2025/NĐ-CP) nộp trực
tiếp về Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi bà mẹ cư trú
hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ
khẩu thường trú hoặc cư
trú khi còn sống (qua Điểm
Phục vụ hành chính công
cấp xã) hoặc qua đường
bưu chính hoặc trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công
quốc gia:
https://dichvucong.gov.vn
B2
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
khen thưởng; đề nghị bổ
sung những trường hợp
chưa đủ hồ sơ; ghi giấy
biên nhận, hẹn ngày trả kết
quả; vào sổ theo dõi
Điểm Phục vụ
hành chính
công cấp xã
0,5 ngày
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết
quả
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ
sơ;
- Phiếu từ chối tiếp
nhận, giải quyết hồ
sơ thủ tục hành
chính;
B3
Tiếp nhận hồ sơ từ Điểm
Phục vụ hành chính công
cấp xã và phân về phòng
chuyên môn, đến chuyên
viên thụ lý
Chủ tịch
UBND cấp
xã; Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
1,5 ngày
- In phiếu kiểm
soát quá trình giải
quyết hồ sơ;
- In phiếu bàn
giao
B4
Thẩm định hồ sơ:
Cán bộ thụ lý hồ sơ tiến
hành thẩm định hồ sơ, thực
hiện các quy trình theo quy
định:
- Hồ sơ đủ điều kiện giải
quyết: thực hiện các quy
trình xét khen thưởng theo
quy định; dự thảo Tờ trình,
ký nháy văn bản, trình Chủ
tịch UBND.
- Hồ sơ chưa hoặc không
đủ điều kiện giải quyết: trả
Chuyên viên
phòng chuyên
môn thụ lý hồ
sơ
06 ngày
- Dự thảo Tờ trình;
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ
sơ hoặc Phiếu từ
chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ
- Phiếu xin lỗi
18
lại hồ sơ (ghi rõ lý do theo
mẫu Phiếu từ chối tiếp
nhận giải quyết hồ sơ) gửi
cho đại diện tổ chức, cá
nhân thông qua Bộ phận
Một cửa.
- Đối với hồ sơ quá hạn giải
quyết hoặc phải gia hạn:
báo cáo và trình Lãnh đạo
UBND ký văn bản xin lỗi
(ghi rõ lý do quá hạn, gia
hạn) gửi cho đại diện tổ
chức, cá nhân thông qua
Bộ phận Một cửa.
B5
Chủ tịch UBND cấp xã ký
tờ trình
Chủ tịch
cấp xã
01 ngày
Tờ trình
B6
Công chức Phòng Văn hóa
- Xã hội thuộc UBND cấp
xã phát hành văn bản,
chuyển Ban Thi đua - Khen
thưởng Thành phố đầy đủ
hồ sơ theo quy định tại mục
4.2 qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia
Công chức
phòng Văn
hóa - Xã hội
thuộc UBND
cấp xã
01 ngày
Tờ trình; Biên bản;
hồ sơ đề nghị tặng
danh hiệu vinh dự
Nhà nước” Bà mẹ
Việt Nam anh
hùng”
Mẫu số
01/BMVNAH
Mẫu số
03/BMVNAH
Mẫu số
04/BMVNAH
B7
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
khen thưởng; đề nghị bổ
sung những trường hợp
chưa đủ hồ sơ; ghi giấy
biên nhận, hẹn ngày trả kết
quả; vào sổ theo dõi.
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công -
các chi nhánh
trực thuộc
Giờ hành
chính
Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết
quả
B8
Tiếp nhận hồ sơ khen
thưởng qua Trung tâm
Phục vụ hành chính công
và tham mưu đồng chí lãnh
đạo Ban phê duyệt
Trưởng Bộ
phận một cửa
của Ban
TĐKT thành
phố Hà Nội
0,5 giờ
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ
B9
Lãnh đạo ban chuyển hồ sơ
qua phòng Chuyên môn
thụ lý
Lãnh đạo ban
0,5 giờ
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ
B10
Lãnh đạo phòng chuyên
môn phân công chức thụ lý
Lãnh đạo
phòng
0,5 giờ
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ
B11
Công chức thụ lý hồ sơ tiến
hành thẩm định hồ sơ, thực
Công chức
thụ lý hồ sơ
6,5 ngày
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ
sơ;
19
hiện các quy trình theo quy
định:
- Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện (không đúng
đối tượng, không đủ hồ sơ
hoặc vi phạm pháp luật)
chuyển trả hồ sơ và thông
báo cho đơn vị trình hồ sơ
biết.
- Trường hợp hồ sơ không
phù hợp theo yêu cầu cần
giải trình và bổ sung thêm,
thông báo cho đơn vị trình
hồ sơ biết để bổ sung theo
quy định.
- Trường hợp hồ sơ quá
hạn giải quyết, công chức
thụ lý hồ sơ báo cáo và
trình lãnh đạo phòng, lãnh
đạo Ban ký văn bản xin lỗi
và nêu rõ lý do quá hạn và
hẹn lại thời gian trả kết
quả.
- Trường hợp hồ sơ đảm
bảo theo quy định, thực
hiện các quy trình xét khen
thưởng theo quy định; dự
thảo Tờ trình, Quyết định
đề nghị khen thưởng, ký tắt
văn bản, trình lãnh đạo
Phòng và Phó Trưởng Ban
phụ trách.
- Trường hợp hồ sơ quá
hạn giải quyết, công chức
thụ lý hồ sơ báo cáo và
trình lãnh đạo phòng, lãnh
đạo Ban ký văn bản xin lỗi
và nêu rõ lý do quá hạn và
hẹn lại thời gian trả kết
quả.
- Phiếu từ chối tiếp
nhận giải quyết hồ
sơ;
- Phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết
quả.
B12
Phó Trưởng ban, Trưởng
ban ký duyệt Tờ trình; ký
tắt vào dự thảo Tờ trình; ký
vào Phiếu theo dõi quá
trình xử lý văn bản.
Lãnh đạo Ban
TĐ-KT
Thành phố
1,5 ngày
Dự thảo Tờ trình
20
B13
Hoàn thiện thủ tục trình
Chủ tịch, Phó Chủ tịch
UBND Thành phố ký
duyệt
Văn thư Ban
TĐ-KT
Thành phố
0,5 ngày
Dự thảo Tờ trình
B14
Tiếp nhận Tờ trình của Ban
Thi đua - Khen thưởng
Thành phố
Văn thư Văn
phòng UBND
Thành phố
0,5 ngày
B15
Rà soát thể thức văn bản,
thủ tục hồ sơ theo quy
định; trình lãnh đạo Văn
phòng UBND Thành phố
duyệt, ký tắt vào dự thảo
Tờ trình đề nghị khen
thưởng
Cán bộ Văn
phòng UBND
Thành phố
(theo dõi
Ban)
1,5 ngày
B16
Chủ tịch, phó Chủ tịch
UBND Thành phố ký
duyệt vào dự thảo tờ trình
đề nghị khen thưởng
Chủ tịch, phó
Chủ tịch
UBND Thành
phố
1,5 ngày
B17
Văn phòng UBND Thành
phố phát hành văn bản để
trả kết quả Ban Thi đua -
Khen thưởng.
Văn thư Văn
phòng UBND
Thành phố
0,5 ngày
Tờ trình
B18
Khi có Tờ trình của Chủ
tịch UBND Thành phố,
Ban Thi đua - Khen thưởng
nhập hồ sơ lên Cổng dịch
vụ công quốc gia trình Ban
Thi đua - Khen thưởng
Trung ương
Ban Thi đua -
Khen thưởng
Thành phố
01 ngày
21
Mẫu số 01/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI
Đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Họ, chữ đệm và tên khai sinh: .......................... ; tên gọi khác: …………….
ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………..
Số định danh cá nhân .................................................................................... ;
Quê quán: …………………………………………………………………..
Nơi cư trú: ................ ……………………………………………………….
Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp
lệnh số 05/2012/UBTVQH13) …………………………………. gồm:
TT
Ho và tên liệt sĩ;
Họ và tên thương binh
Số Bằng TQGC;
Số GCNTB-Tỷ lệ
Ngày cấp
Quan hệ với bà mẹ
1
2
3
Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân
nhân; hiện mẹ sống với ai...)…………………………………………………………
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.
- Bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ suy giảm
khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): ……………………………………..
Tôi cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước pháp luật.
ngày... tháng... năm...
Xác nhận của UBND cấp xã nơi tiếp nhận bản khai
Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC vụ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, đóng dấu)
ngày... tháng... năm...
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
22
Mẫu số 03/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Hôm nay, vào hồi ... giờ ngày .... /..../ ............... , tại UBND xã (phường, thị
trấn) ...................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà) ................................. đại diện lãnh đạo UBND cấp xã;
2. Ông (bà) ................................. đại diện UBMTTQ cấp xã;
3. Ông (bà) ................................. đại diện Công an cấp xã;
4. Ông (bà) ................................. đại diện Ban CHQS cấp xã;
5. Ông (bà) ................................. cán bộ LĐTBXH cấp xã;
6. Ông (bà) ................................. đại diện Hội CCB cấp xã;
7. Ông (bà) ................................. đại diện Hội phụ nữ cấp xã.
(các thành phần khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định)
Lập biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định số
.../20.../NĐ-CP ngày .../.../20…của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ đối với bà
........................................................... .sinh năm ..................................................
Nguyên quán hoặc quê quán: .......................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú: ........................................
Thời gian niêm yết công khai: Từ ngày.../.../ đến ngày. ..............................
Địa điểm niêm yết: Tại trụ sở UBND xã (phường, thị trấn) ........................ và
Nhà văn hóa thôn (xóm) .......................................................................................
Trong thời gian niêm yết công khai, UBND xã (phường, thị trấn) không
(hoặc có) nhận được ……….. ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của
nhân dân về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng” đối với bà…………………………………. nêu trên.
Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có): ..........................
Vậy, UBND xã (phường, thị trấn) ………tiến hành lập biên bản để hoàn thiện
hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với bà…………………….theo quy định
hiện hành.
Biên bản lập xong vào hồi ..... giờ .... cùng ngày.
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN TM. UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, đóng dấu)
Họ và tên
UBND Cấp tỉnh
UBND Cấp xã
23
Mẫu số 04/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Xét đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Thi hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh
hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Nghị định số 56/2013/NĐ-
CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp
lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị
định số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.
Hôm nay, ngày… tháng… năm …. tại ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)
……. tổ chức cuộc họp để xét duyệt và đề nghị Nhà nước tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Thành phần gồm:
Phụ lục I ........................................................................................................ 3
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm: ..................................................................... 30
1.
Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét tặng,
truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Chúng tôi thống nhất đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho:
2. Bà: .......................................................... ; năm sinh: ........................... ;
vì đã có: ........................... là liệt sĩ; ………………………… con là thương binh
suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; bản thân là..........................................
Hội nghị kết thúc hồi................. giờ ngày ............ tháng năm ......................
...... .. ngày .... tháng .... năm...
ĐẠI DIỆN ĐOÀN THỂ TM. ĐẢNG ỦY TM/UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu)
Họ và tên Họ và tên
3. Quy trình: Thủ tục xét truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng” (QT - 03)
UBND Cấp Tỉnh .
UBND Xã ...
24
1.
Mục đích: Thủ xét truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”
2.
Phạm vi: Áp dụng cho các cán bộ, công chức, người lao động Điểm Phục vụ hành
chính công cấp xã, phòng chuyên môn của Phường, xã và các phòng nghiệp vụ của
Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội và các cá nhân,
tổ chức liên quan chịu trách nhiệm kiểm soát quy trình này.
3.
Đối tượng:
Cá nhân
4.
Nội dung quy trình:
4.1.
Cơ sở pháp lý:
- Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”.
- Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị định số 83/2025/NĐ-CP ngày 02/4/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy
định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Quyết định số 637/QĐ-BNV ngày 20/6/2025 của Bộ Nội vụ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 963/QĐ-TTPVHCC ngày 27/6/2025 của Giám đốc Trung tâm
phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Người có công;
Lao động, tiền lương; Quản lý nhà nước về hội, quỹ; Thi đua, khen thưởng; Việc
làm; An toàn vệ sinh lao động và Quản lý lao động ngoài nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
4.2.
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
a) Hồ sơ đề nghị truy tặng, gồm:
- Bản khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo
Mẫu số 02/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm
theo số 83/2025/NĐ-CP.
x
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc
ghi công”, bản sao được chứng thực từ Giấy
chứng nhận thương binh tùy theo đối tượng truy
x
25
tặng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định
số 56/2013/NĐ-CP.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
x
b) Hồ sơ trình truy tặng, gồm:
- Tờ trình về việc đề nghị truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
theo Mẫu số 05/BMVNAH và Danh sách đề
nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số
06/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 83/2025/NĐ-CP.
x
- Biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị
truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng ” theo Mẫu số
03/BMVNAH (nếu có); Biên bản xét đề nghị
truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 04/BMVNAH
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
83/2025/NĐ-CP.
x
- Các giấy tờ quy định tại hồ sơ đề nghị truy tặng
x
4.3.
Số lượng: 02 bộ
4.4.
Thời gian xử lý: 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ và hoàn thành các quy trình
xét khen thưởng theo quy định
4.5.
Phí/lệ phí: Không có
4.6.
Quy trình xử lý công việc
Tên
bước
Chi tiết
Trách nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu
B1
Bà mẹ hoặc người thờ cúng bà
mẹ lập 01 bộ hồ sơ đề nghị truy
tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng” theo quy định tại khoản
1 Điều 4 Nghị định số
56/2013/NĐ-CP (đã được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số
83/2025/NĐ-CP) nộp về ủy
ban nhân dân cấp xã nơi bà mẹ
cư trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký
Cá nhân
Trong giờ
hành chính
Mẫu số
01/BMVNAH
26
hộ khẩu thường trú hoặc cư trú
khi còn sống (qua Điểm Phục
vụ hành chính công cấp xã)
hoặc qua đường bưu chính
hoặc trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia:
https://dichvucong.gov.vn
B2
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen
thưởng; đề nghị bổ sung những
trường hợp chưa đủ hồ sơ; ghi
giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết
quả; vào sổ theo dõi
Điểm Phục vụ
hành chính
công cấp xã
0,5 ngày
- Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả
kết quả
- Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ;
- Phiếu từ chối
tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ thủ
tục hành chính;
B3
Tiếp nhận hồ sơ từ Điểm Phục
vụ hành chính công cấp xã và
phân về phòng chuyên môn,
đến chuyên viên thụ lý
Chủ tịch
UBND cấp
xã; Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
1,5 ngày
- In phiếu kiểm
soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- In phiếu bàn giao
B4
Thẩm định hồ sơ:
Cán bộ thụ lý hồ sơ tiến hành
thẩm định hồ sơ, thực hiện các
quy trình theo quy định:
- Hồ sơ đủ điều kiện giải quyết:
thực hiện các quy trình xét
khen thưởng theo quy định; dự
thảo Tờ trình, ký nháy văn bản,
trình Chủ tịch UBND.
- Hồ sơ chưa hoặc không đủ
điều kiện giải quyết: trả lại hồ
sơ (ghi rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ
sơ) gửi cho đại diện tổ chức, cá
nhân thông qua Bộ phận Một
cửa.
- Đối với hồ sơ quá hạn giải
quyết hoặc phải gia hạn: báo
cáo và trình Lãnh đạo UBND
ký văn bản xin lỗi (ghi rõ lý do
Chuyên viên
phòng chuyên
môn thụ lý hồ
sơ
06 ngày
- Dự thảo Tờ
trình;
- Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ hoặc
Phiếu từ chối
tiếp nhận giải
quyết hồ sơ
- Phiếu xin lỗi
27
quá hạn, gia hạn) gửi cho đại
diện tổ chức, cá nhân thông qua
Bộ phận Một cửa.
B5
Chủ tịch UBND cấp xã ký tờ
trình
Chủ tịch
UBND cấp xã
01 ngày
Tờ trình
B6
Công chức Phòng Văn hóa - Xã
hội thuộc UBND cấp xã phát
hành văn bản, chuyển Ban Thi
đua - Khen thưởng Thành phố
đầy đủ hồ sơ theo quy định tại
mục 4.2 qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia
Công chức
phòng Văn
hóa - Xã hội
thuộc UBND
cấp xã
01 ngày
Tờ trình; Biên
bản; hồ sơ đề
nghị truy tặng
danh hiệu vinh
dự Nhà nước”
Bà mẹ Việt
Nam anh hùng”
Mẫu số
02/BMVNAH;
Mẫu số
03/BMVNAH;
Mẫu số
04/BMVNAH
B7
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen
thưởng; đề nghị bổ sung những
trường hợp chưa đủ hồ sơ; ghi
giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết
quả; vào sổ theo dõi.
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công -
các chi nhánh
trực thuộc
Giờ hành
chính
Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả
kết quả
B8
Tiếp nhận hồ sơ khen thưởng
qua Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố và tham
mưu đồng chí lãnh đạo Ban
Thi đua - Khen thưởng Thành
phố phê duyệt
Trưởng Bộ
phận một cửa
của Ban
TĐKT thành
phố Hà Nội
0,5 giờ
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
B9
Lãnh đạo ban chuyển hồ sơ qua
phòng Chuyên môn thụ lý
Lãnh đạo Ban
0,5 giờ
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
B10
Lãnh đạo phòng chuyên môn
phân công chức thụ lý
Lãnh đạo
phòng
0,5 giờ
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
B11
Công chức thụ lý hồ sơ tiến
hành thẩm định hồ sơ, thực
hiện các quy trình theo quy
định:
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện (không đúng đối
tượng, không đủ hồ sơ hoặc vi
phạm pháp luật) chuyển trả hồ
Công chức
thụ lý hồ sơ
6,5 ngày
- Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ;
- Phiếu từ chối
tiếp nhận giải
quyết hồ sơ;
- Phiếu xin lỗi
và hẹn lại ngày
trả kết quả.
28
sơ và thông báo cho đơn vị
trình hồ sơ biết.
- Trường hợp hồ sơ không phù
hợp theo yêu cầu cần giải trình
và bổ sung thêm, thông báo cho
đơn vị trình hồ sơ biết để bổ
sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ quá hạn
giải quyết, công chức thụ lý hồ
sơ báo cáo và trình lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Ban ký văn
bản xin lỗi và nêu rõ lý do quá
hạn và hẹn lại thời gian trả kết
quả.
- Trường hợp hồ sơ đảm bảo
theo quy định, thực hiện các
quy trình xét khen thưởng theo
quy định; dự thảo Tờ trình,
Quyết định đề nghị khen
thưởng, ký tắt văn bản, trình
lãnh đạo Phòng và Phó Trưởng
Ban phụ trách.
- Trường hợp hồ sơ quá hạn
giải quyết, công chức thụ lý hồ
sơ báo cáo và trình lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Ban ký văn
bản xin lỗi và nêu rõ lý do quá
hạn và hẹn lại thời gian trả kết
quả.
B12
Phó Trưởng ban, Trưởng ban
ký duyệt Tờ trình; ký tắt vào dự
Tờ trình ; ký vào Phiếu theo dõi
quá trình xử lý văn bản.
Lãnh đạo Ban
1,5 ngày
Dự thảo Tờ
trình
B13
Hoàn thiện thủ tục trình Chủ
tịch, Phó Chủ tịch UBND
Thành phố ký duyệt
Văn thư Ban
TĐ-KT
0,5 ngày
Dự thảo Tờ
trình
B14
Tiếp nhận Tờ trình của Ban Thi
đua - Khen thưởng
Văn thư Văn
phòng UBND
Thành phố
0,5 ngày
B15
Rà soát thể thức văn bản, thủ
tục hồ sơ theo quy định; trình
lãnh đạo Văn phòng UBND
thành phố duyệt, ký tắt vào dự
thảo Tờ trình đề nghị khen
thưởng
Cán bộ Văn
phòng UBND
Thành phố
(theo dõi Ban)
1,5 ngày
29
B16
Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND
Thành phố ký duyệt vào dự
thảo tờ trình đề nghị khen
thưởng
Chủ tịch, phó
Chủ tịch
UBND Thành
phố
1,5 ngày
B17
Văn phòng UBND Thành phố
phát hành văn bản để trả kết
quả Ban Thi đua - Khen
thưởng.
Văn thư Văn
phòng UBND
Thành phố
0,5 ngày
Tờ trình
B18
Khi có Tờ trình của Chủ tịch
UBND Thành phố, Ban Thi
đua - Khen thưởng Thành phố
nhập hồ sơ lên Cổng dịch vụ
công quốc gia trình Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương
Ban Thi đua -
Khen thưởng
Thành phố
01 ngày
30
Mẫu số 02/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI
Đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”
1. Phần khai về người thờ cúng bà mẹ
Phụ lục I ........................................................................................................ 3
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm: ..................................................................... 30
Nguyên quán hoặc quê quán: ....................................................................................
................................................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú: ..........................................
................................................................................................................................
Ngày tháng năm hy sinh (nếu là liệt sĩ), từ trần:
...............tại………………………………………………………;
Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1
Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13) .................................. ! .... ’ ................. gồm:
TT
Họ và tên liệt sĩ;
Họ và tên thương binh
Số Bằng TQGC;
Số GCNTB-Tỷ lệ
Ngày cấp
Quan hệ với bà
mẹ
1
2
3
Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tải giá; con nuôi; tình hình
thân nhân; khi mẹ còn sống ở với ai)
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.
- Bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ suy
giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): ..........................................................
Người kê khai cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
31
Xác nhận của UBND cấp xã nơi tiếp nhận bản khai
Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
…., ngày... tháng... năm...
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 03/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
UBND TỈNH ....
UBND XÃ ..
32
Hôm nay, vào hồi ...giờ ngày .... /..../ ................ , tại UBND xã (phường, thị
trấn) ..................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà) ................................. đại diện lãnh đạo UBND cấp xã;
2. Ông (bà) ................................ đại diện UBMTTQ cấp xã;
3. Ông (bà) ................................ đại diện Công an cấp xã;
4. Ông (bà) ................................ đại diện Ban CHQS cấp xã;
5. Ông (bà) ................................ cán bộ LĐTBXH cấp xã;
6. Ông (bà) ................................ đại diện Hội CCB cấp xã;
7. Ông (bà) ................................ đại diện Hội phụ nữ cấp xã.
(các thành phần khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định)
Lập biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định số
.../20.../NĐ-CP ngày .../.../20…của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ đối với bà
............................................................ .sinh năm ...................................................
Nguyên quán hoặc quê quán: .......................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú:........................................
Thời gian niêm yết công khai: Từ ngày.../.../ đến ngày. ..............................
Địa điểm niêm yết: Tại trụ sở UBND xã (phường, thị trấn) ........................ và
Nhà văn hóa thôn (xóm) ........................................................................................
Trong thời gian niêm yết công khai, UBND xã (phường, thị trấn) không
(hoặc có) nhận được ……….. ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của
nhân dân về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng” đối với bà………………………………….nêu trên.
Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có): ..........................
Vậy, UBND xã (phường, thị trấn) ………tiến hành lập biên bản để hoàn thiện
hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với bà…………………….theo quy định
hiện hành.
Biên bản lập xong vào hồi ...... giờ ..... cùng ngày.
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN TM. UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, đóng dấu)
Họ và tên
33
Mẫu số 04/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Xét đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Thi hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Nghị định số
56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng” và Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20... của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của
Chính phủ.
Hôm nay, ngày… tháng… năm …. tại ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)
…. tổ chức cuộc họp để xét duyệt và đề nghị Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh
hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Thành phần gồm:
1.
Phụ lục I .................................................................................................... 3
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm: ................................................................. 30
Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét tặng,
truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Chúng tôi thống nhất đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho:
Bà: ............................ năm sinh: …………… ;
vì đã có: ...................................... là liệt sĩ; ............................. con là thương binh
suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; bản thân là..........................................
Hội nghị kết thúc hồi................. giờ ngày ............ tháng
năm ......................................................
......... ngày .... tháng .... năm...
ĐẠI DIỆN ĐOÀN THỂ TM. ĐẢNG ỦY TM/UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu)
Họ và tên Họ và tên
UBND TỈNH ........
UBND XÃ ........

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1049/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1049/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×