• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 101/QĐ-UBND Huế 2026 Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh vực bồi thường Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/01/2026 09:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 101/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 101/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 101/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 101/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 101 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 08 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3787/QĐ-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc
Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bồi thường nhà
nước thuộc phạm vichức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 10/STP-VP ngày 05
tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 03 thủ tục hành chính
(TTHC) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Tư pháp. Trong đó: 02 TTHC cấp tỉnh và 01 TTHC cấp
xã (Có Danh mục TTHC kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các
cơ quan, đơn vị thực hiện các công việc sau:
1. Sở Tư pháp thực hiện cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo
đúng quy định, đồng bộ dữ liệu TTHC được công bố từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
TTHC về Cơ sở dữ liệu TTHC thành phố theo đúng quy định; trình Chủ tịch
UBND thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết các TTHC, hoàn thành
trước ngày 13/01/2026.
2. Sở Tư pháp, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị giải quyết bồi thường
niêm yết, công khai và triển khai thực hiện giải quyết TTHC liên quan theo hướng
2
dẫn được Bộ Tư pháp công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) theo quy định. Hoàn thành việc cấu hình TTHC liên
quan đến phần việc của mình trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố
sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể ngày ký.
Thay thế TTHC số thứ tự 1, 2 tại mục I; TTHC tại mục II Quyết định số
1856/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố về
công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bồi
thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch
UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSNC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thuỳ Giang
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG
NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số 101 /QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ
NƯỚC THUỘC PHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH
T
T
Thời gian giải quyết
Lệ phí
(nếu có)
Địa điểm và cách
thức thực hiện
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Nội dung
sửa đổi
1
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ.
Không
- Cách thức: Nộp
trực tuyến, trực
tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công
ích. Thủ tục hành
chính chưa đủ điều
kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến
toàn trình.
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố, cấp xã, nộp
trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công
quốc gia
(https://dichvucong
.gov.vn)
- Cơ quan
có thẩm
quyền quyết
định: Ủy
ban nhân
dân thành
phố; Sở Tư
pháp.
- Cơ quan
trực tiếp
thực hiện
thủ tục hành
chính: Sở
Tư pháp.
- Cách thức
thực hiện;
- Căn cứ
pháp lý.
2
- Trong trường hợp người yêu cầu bồi
thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải
quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi
vào sổ nhận hồ sơ và cấp giấy xác 30
Không
- Cách thức: Nộp
hồ sơ trực tuyến,
trực tiếp tại trụ sở
cơ quan giải quyết
- Luật Trách nhiệm
bồi thường của
Nhà nước năm
2017;
- Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-
CP ngày
15/11/2025 của
Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục
hành chính dựa
trên dữ liệu;;
- Nghị định số
68/2018/NĐ-CP
quy định chi tiết
một số điều và biện
pháp thi hành Luật
Trách nhiệm bồi
thường của Nhà
nước;
- Thông tư số
Cơ quan
giải quyết
bồi thường
là cơ quan
2
T
T
Thời gian giải quyết
Lệ phí
(nếu có)
Địa điểm và cách
thức thực hiện
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Nội dung
sửa đổi
nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu
bồi thường. Trường hợp hồ sơ được gửi
qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường
phải thông báo bằng văn bản về việc
nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi
thường. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ trưởng
cơ quan giải quyết bồi thường có thể yêu
cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung
hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được yêu cầu của Thủ trưởng
cơ quan giải quyết bồi thường, người
yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ.
Khoảng thời gian có sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan theo
quy định của Bộ luật Dân sự không tính
vào thời hạn quy định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy
định tại Điều 41 của (Luât TNBTCNN
năm 2017), cơ quan giải quyết bồi
thường phải thụ lý hồ sơ và vào sổ thụ
lý.
bồi thường hoặc
qua dịch vụ bưu
chính. Thủ tục
hành chính chưa
đủ điều kiện thực
hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn
trình.
- Địa điểm: Tại trụ
sở cơ quan giải
quyết bồi thường,
nộp trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công
quốc gia
(https://dichvucong
.gov.vn)
04/2018/TT-BTP
ban hành một số
biểu mẫu trong
công tác bồi
thường nhà nước;
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025
của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định
về phân định thẩm
quyền của chính
quyền địa phương
02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực
quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp.
trực tiếp
quản lý
người thi
hành công
vụ gây thiệt
hại trong
hoạt động
quản lý
hành chính,
tố tụng, thi
hành án quy
định từ Điều
33 đến Điều
39 của Luật
TNBTCNN
năm 2017 ở
cấp tỉnh.
- Trình tự
thực hiện;
- Cách thức
thực hiện;
- Thành
phần hồ sơ;
- Căn cứ
pháp lý.
3
T
T
Thời gian giải quyết
Lệ phí
(nếu có)
Địa điểm và cách
thức thực hiện
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Nội dung
sửa đổi
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi
thường phải cử người giải quyết bồi
thường.
- Trường hợp, người yêu cầu bồi thường
đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường
theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều
41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ
quan giải quyết bồi thường tiến hành
tạm ứng kinh phí bồi thường đối với
những thiệt hại quy định tại khoản 1
Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể,
thời hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi
thường được thực hiện như sau: (1)
Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải
quyết bồi thường có trách nhiệm xác
định giá trị các thiệt hại quy định tại
khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017
và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải
quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí
bồi thường và mức tạm ứng cho người
yêu cầu bồi thường; (2) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề xuất, nếu còn dự toán quản lý hành
chính được cấp có thẩm quyền giao, cơ
quan giải quyết bồi thường phải hoàn
thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả
cho người yêu cầu bồi thường. Trường
4
T
T
Thời gian giải quyết
Lệ phí
(nếu có)
Địa điểm và cách
thức thực hiện
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Nội dung
sửa đổi
hợp không còn đủ dự toán quản lý hành
chính được cấp có thẩm quyền giao,
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ
quan giải quyết bồi thường có văn bản
đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền
tạm ứng kinh phí để chi trả cho người
yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính
có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan
giải quyết bồi thường trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm
quyền có trách nhiệm cấp kinh phí cho
cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ
trưởng cơ quan giải quyết bồi thường
quyết định mức tạm ứng cho người yêu
cầu bồi thường nhưng không dưới 50%
giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1
Điều 44 TNBTCNN năm 2017.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ
lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường
phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại.
Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu
bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp
hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm
thì thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày
kể từ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác
minh thiệt hại có thể được kéo dài theo
5
T
T
Thời gian giải quyết
Lệ phí
(nếu có)
Địa điểm và cách
thức thực hiện
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Nội dung
sửa đổi
thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi
thường và người giải quyết bồi thường
nhưng tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết
31 thời hạn quy định tại khoản này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại,
người giải quyết bồi thường phải hoàn
thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn
cứ để thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt
hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải
tiến hành thương lượng việc bồi thường.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiến
hành thương lượng, việc thương lượng
phải được hoàn thành. Trường hợp vụ
việc giải quyết yêu cầu bồi thường có
nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn
thương lượng tối đa là 15 ngày. Thời hạn
thương lượng có thể được kéo dài theo
thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi
thường và người giải quyết bồi thường
nhưng tối đa là 10 ngày kể từ ngày hết
thời hạn quy định tại khoản này.
- Ngay sau khi có biên bản kết quả
thương lượng thành, Thủ trưởng cơ
quan giải quyết bồi thường ra quyết định
giải quyết bồi thường và trao cho người
6
T
T
Thời gian giải quyết
Lệ phí
(nếu có)
Địa điểm và cách
thức thực hiện
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Nội dung
sửa đổi
yêu cầu bồi thường tại buổi thương
lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi
thường không nhận quyết định giải
quyết bồi thường thì người giải quyết
bồi thường lập biên bản về việc không
nhận quyết định. Biên bản phải có chữ
ký của đại diện các cơ quan tham gia
thương lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu
quả pháp lý của việc không nhận quyết
định giải quyết bồi thường theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật
TNBTCNN năm 2017. Cơ quan giải
quyết bồi thường phải gửi cho người yêu
cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày lập biên bản.
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ
NƯỚC THUỘC PHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ
T
T
Thời gian giải quyết
Lệ phí
(nếu có)
Địa điểm và cách
thức thực hiện
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Nội
dung
sửa đổi
1
- Trong trường hợp người yêu cầu bồi
thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan
giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ,
ghi vào sổ nhận hồ sơ và cấp giấy xác
nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu
bồi thường. Trường hợp hồ sơ được
gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong
Không
- Cách thức: Nộp
hồ sơ trực tuyến,
trực tiếp tại trụ sở
cơ quan giải quyết
bồi thường hoặc
qua dịch vụ bưu
chính. Thủ tục
- Luật Trách nhiệm
bồi thường của Nhà
nước năm 2017;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy
Cơ quan
giải quyết
bồi thường
là cơ quan
trực tiếp
quản lý
người thi
- Trình
tự thực
hiện;
- Cách
thức thực
hiện;
- Thành
7
T
T
Thời gian giải quyết
Lệ phí
(nếu có)
Địa điểm và cách
thức thực hiện
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Nội
dung
sửa đổi
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết
bồi thường phải thông báo bằng văn
bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu
cầu bồi thường. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi
thường có thể yêu cầu người yêu cầu
bồi thường bổ sung hồ sơ trong trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của
Luật TNBTCNN năm 2017. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được yêu cầu của Thủ trưởng cơ
quan giải quyết bồi thường, người yêu
cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ.
Khoảng thời gian có sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan theo
quy định của Bộ luật Dân sự không
tính vào thời hạn quy định tại khoản
này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo
quy định tại Điều 41 của Luật Trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước năm
2017 (Luât TNBTCNN năm 2017), cơ
quan giải quyết bồi thường phải thụ lý
hành chính chưa
đủ điều kiện thực
hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn
trình.
- Địa điểm: Tại trụ
sở cơ quan giải
quyết bồi thường,
nộp trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công
quốc gia
(https://dichvucong
.gov.vn)
định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên
dữ liệu;;
- Nghị định số
68/2018/NĐ-CP
quy định chi tiết một
số điều và biện pháp
thi hành Luật Trách
nhiệm bồi thường
của Nhà nước;
- Thông tư số
04/2018/TT-BTP
ban hành một số
biểu mẫu trong công
tác bồi thường nhà
nước;
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định về
phân định thẩm
quyền của chính
quyền địa phương
02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản
hành công
vụ gây thiệt
hại trong
hoạt động
quản lý
hành chính
quy định tại
Điều 33 của
Luật
TNBTCNN
năm 2017 ở
cấp xã.
phần hồ
sơ;
- Căn cứ
pháp lý.
8
T
T
Thời gian giải quyết
Lệ phí
(nếu có)
Địa điểm và cách
thức thực hiện
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Nội
dung
sửa đổi
hồ sơ và vào sổ thụ lý.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết
bồi thường phải cử người giải quyết
bồi thường.
- Trường hợp, người yêu cầu bồi
thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi
thường theo quy định tại điểm e khoản
3 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm
2017, cơ quan giải quyết bồi thường
tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường
đối với những thiệt hại quy định tại
khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm
2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm
ứng kinh phí bồi thường được thực
hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý
hồ sơ, người giải quyết bồi thường có
trách nhiệm xác định giá trị các thiệt
hại quy định tại khoản 1 Điều 44
TNBTCNN năm 2017 và đề xuất Thủ
trưởng cơ quan giải quyết bồi thường
việc tạm ứng kinh phí bồi thường và
mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi
thường; (2) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất,
nếu còn dự toán quản lý hành chính
được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan
lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
9
T
T
Thời gian giải quyết
Lệ phí
(nếu có)
Địa điểm và cách
thức thực hiện
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Nội
dung
sửa đổi
giải quyết bồi thường phải hoàn thành
việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho
người yêu cầu bồi thường. Trường hợp
không còn đủ dự toán quản lý hành
chính được cấp có thẩm quyền giao,
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ
quan giải quyết bồi thường có văn bản
đề nghị cơ quan tài chính có thẩm
quyền tạm ứng kinh phí để chi trả cho
người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài
chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho
cơ quan giải quyết bồi thường trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài
chính có thẩm quyền có trách nhiệm
cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi
thường. Thủ 53 trưởng cơ quan giải
quyết bồi thường quyết định mức tạm
ứng cho người yêu cầu bồi thường
nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt
hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật
TNBTCNN năm 2017. - Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ,
người giải quyết bồi thường phải hoàn
thành việc xác minh thiệt hại. Trường
hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi
10
T
T
Thời gian giải quyết
Lệ phí
(nếu có)
Địa điểm và cách
thức thực hiện
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Nội
dung
sửa đổi
thường có nhiều tình tiết phức tạp hoặc
phải xác minh tại nhiều địa điểm thì
thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày
kể từ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác
minh thiệt hại có thể được kéo dài theo
thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi
thường và người giải quyết bồi thường
nhưng tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết
thời hạn quy định tại khoản này. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc việc xác minh thiệt hại, người
giải quyết bồi thường phải hoàn thành
báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ
để thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh
thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường
phải tiến hành thương lượng việc bồi
thường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày tiến hành thương lượng, việc
thương lượng phải được hoàn thành.
Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu
bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp
thì thời hạn thương lượng tối đa là 15
ngày. Thời hạn thương lượng có thể
được kéo dài theo thỏa thuận giữa
người yêu cầu bồi thường và người giải
11
T
T
Thời gian giải quyết
Lệ phí
(nếu có)
Địa điểm và cách
thức thực hiện
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Nội
dung
sửa đổi
quyết bồi thường nhưng tối đa là 10
ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định
tại khoản này.
- Ngay sau khi có biên bản kết quả
thương lượng thành, Thủ trưởng cơ
quan giải quyết bồi thường ra quyết
định giải quyết bồi thường và trao cho
người yêu cầu bồi thường tại buổi
thương lượng. Trường hợp người yêu
cầu bồi thường không nhận quyết định
giải quyết bồi thường thì người giải
quyết bồi thường lập biên bản về việc
không nhận quyết định. Biên bản phải
có chữ ký của đại diện các cơ quan
tham gia thương lượng. Biên bản phải
nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không
nhận quyết định giải quyết bồi thường
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
51 của Luật TNBTCNN năm 2017. Cơ
quan giải quyết bồi thường phải gửi
cho người yêu cầu bồi thường trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
lập biên bản.
Ghi chú:
- Các TTHC tại danh mục trên được thực hiện tiếp nhận và trả kêt quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi thành phố.
- Nội dung chi tiết của các TTHC đã được Bộ Tư pháp công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn/)./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 101/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 101/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 101/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×