- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND Nghệ An đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Tân Kỳ huyện Tân Kỳ
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 28/2020/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Xuân Sơn |
| Trích yếu: | Về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Tân Kỳ, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
13/12/2020 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 28/2020/NQ-HĐND
Đặt tên 33 tuyến đường tại thị trấn Tân Kỳ, Nghệ An
Ngày 13 tháng 12 năm 2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An đã thông qua Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Tân Kỳ, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An, có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2020.
Nghị quyết này quy định về việc đặt tên cho 33 tuyến đường, chia thành hai nhóm: 25 tuyến đường mang tên các danh nhân và 8 tuyến đường mang tên các địa danh cùng sự kiện lịch sử.
Danh sách các tuyến đường mang tên danh nhân
Trong số 25 tuyến đường được đặt tên có nhiều danh nhân lịch sử nổi tiếng. Ví dụ, đường Lê Lợi (dài 1.150m), đường Nguyễn Trãi (dài 620m) và đường Phan Bội Châu (dài 820m) - đều là những nhân vật có đóng góp lớn đến văn hóa và lịch sử dân tộc.
Danh sách các tuyến đường mang tên địa danh và sự kiện lịch sử
Ngoài các danh nhân, Nghị quyết cũng đưa ra 8 tuyến đường mang tên các địa danh như "Trường Sơn" (dài 2.400m), "Xô Viết Nghệ Tĩnh" (dài 1.300m) và các sự kiện lịch sử như "19/5", "19/4". Các tuyến đường này không chỉ mang giá trị địa lý mà còn ghi nhớ các mốc lịch sử quan trọng của đất nước.
Ủy ban nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện Nghị quyết này, trong khi Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện. Nghị quyết sẽ giúp tăng cường nhận thức của cộng đồng về văn hóa lịch sử thông qua việc đặt tên đường phố.
Xem chi tiết Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 23/12/2020
Tải Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2020/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 13 tháng 12 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Tân Kỳ, huyệ Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thông tin về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 8018/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa-Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Tân Kỳ, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An gồm 33 tuyến đường, trong đó:
1. Đường mang tên danh nhân: 25 tuyến đường
(Có Danh mục I kèm theo).
2. Đường mang tên địa danh, sự kiện lịch sử: 08 tuyến đường
(Có Danh mục II kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2020./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
DANH MỤC I:
CÁC TUYẾN ĐƯỜNG MANG TÊN DANH NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TÂN KỲ, HUYỆN TÂN KỲ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| TT | Tên đường | Hiện trạng | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | Loại hình |
| 1 | Lê Lợi | Nhựa | Giao nhau với đường Lý Nhật Quang, đường Lê Lai và đường Nguyễn Trãi | Đường Trường Sơn | 1150 | 32 | Anh hùng dân tộc - Vua nhà hậu Lê |
| 2 | Lý Nhật Quang | Nhựa | Cầu Rỏi | Giao nhau với đường Lê Lợi, đường Nguyễn Trãi và đường Lê Lai | 1300 | 18 | Danh tướng-danh thần nhà Lý |
| 3 | Nguyễn Trãi | Nhựa | Giao nhau đường Lê Lợi, đường Lý Nhật Quang và đường Lê Lai | Xóm 3, xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ | 620 | 16 | Danh nhân văn hóa Thế giới |
| 4 | Lê Lai | Nhựa | Đường Lý Nhật Quang | Giao nhau giữa đường Lê Lợi và đường Nguyễn Trãi | 2100 | 10 | Danh tướng thời Lê |
| 5 | Nguyễn Chích | Nhựa | Đường Lý Nhật Quang | Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh | 680 | 10 | Danh tướng thời Lê |
| 6 | Nguyễn Mại | Nhựa | Đường Lê Lợi | Đường Nguyễn Chích | 460 | 9 | Danh tướng thời hậu Lê |
| 7 | Lang Văn Thiết | Nhựa | Đường Hoàng Danh Sưởng | Đường Trường Sơn (Khối 4 thị trấn Tân Kỳ) | 480 | 9 | Thủ lĩnh phong trào Cần Vương chống Pháp ở miền núi Nghệ An |
| 8 | Hoàng Danh Sưởng | Nhựa | Đường Xô viết Nghệ Tĩnh | Đường Trường Sơn (Khối 4 thị trấn Tân Kỳ) | 770 | 9 | Danh y thời Nguyễn |
| 9 | Nguyễn Trường Tộ | Nhựa | Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh | Đường Lê Lợi | 660 | 9 | Nhà cải cách thời Nguyễn |
| 10 | Lê Duy Mật | Nhựa | Đường Lê Lai | Xóm 2, xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ | 720 | 9 | Danh tướng thời Lê |
| 11 | Trương Công Hán | Nhựa | Đường Lê Lai | Đường Nguyễn Trãi | 420 | 9 | Danh tướng thời Lê |
| 12 | Hoàng Nguyên Cát | Nhựa | Đường Hoàng Danh Sưởng | Đường Trường Sơn (Khối 4 thị trấn Tân Kỳ) | 550 | 9 | Danh y thời hậu Lê |
| 13 | Nguyễn Linh | Nhựa | Đường Lê Lợi | Đường Nguyễn Trãi | 610 | 9 | Liệt sỹ cách mạng 1930-1931 |
| 14 | Lê Thạch | Nhựa | Đường 19/5 | Đường Bạch Liêu | 630 | 9 | Liệt sỹ cách mạng 1930-1931 |
| 15 | Bạch Liêu | Nhựa | Đường 19/5 | Đường Trường Sơn (Khối 6 thị trấn Tân Kỳ) | 730 | 10 | Danh sỹ thời Trần |
| 16 | Lê Nguyệt | Nhựa | Đường Bạch Liêu | Đường Trường Sơn (Khối 6 thị trấn Tân Kỳ) | 310 | 9 | Liệt sỹ cách mạng 1930-1931 |
| 17 | Nguyễn Xí | Nhựa | Đường Nguyễn Trãi | Đường Trường Sơn (Khối 6 thị trấn Tân Kỳ) | 540 | 9 | Danh tướng thời hậu Lê |
| 18 | Nguyễn Xuân Ôn | Nhựa | Đường Lê Lợi | Đường 19/5 | 370 | 9 | Thủ lĩnh phong trào Cần Vương chống Pháp |
| 19 | Trần Tấn | Nhựa | Đường Lê Doãn Nhã | Đường Trường Sơn (Khối 6 thị trấn Tân Kỳ) | 300 | 9 | Thủ lĩnh cuộc khởi nghĩa Giáp Tuất (1874) |
| 20 | Đặng Như Mai | Nhựa | Đường Trường Sơn (Khối 6 thị trấn Tân Kỳ) | Đường Trường Sơn (Khối 3 thị trấn Tân Kỳ) | 530 | 9 | Thủ lĩnh cuộc khởi nghĩa Giáp Tuất (1874) |
| 21 | Lê Doãn Nhã | Nhựa | Đường Lê Lợi | Đường Trường Sơn | 840 | 9 | Thủ lĩnh phong trào Cần Vương chống Pháp |
| 22 | Hồ Tông Thốc | Nhựa | Giao nhau giữa đường Trường Sơn và đường 19/4 | Đường Trường Sơn (Khối 2 thị trấn Tân Kỳ) | 590 | 9 | Danh sỹ thời Trần |
| 23 | Nguyễn Đức Đạt | Bê tông | Đường 19/4 | Đường Trường Sơn (Khối 2 thị trấn Tân Kỳ) | 610 | 9 | Danh sĩ, nhà giáo thời Nguyễn |
| 24 | Ngô Trí Hòa | Bê tông | Đường Hồ Tông Thốc (Khối 2 thị trấn Tân Kỳ) | Đường Hồ Tông Thốc (Khối 2 thị trấn Tân Kỳ) | 830 | 9 | Danh thần thời hậu Lê |
| 25 | Phan Bội Châu | Nhựa | Đường Trường Sơn | Đường Xô viết Nghệ Tĩnh | 820 | 10 | Chí sĩ yêu nước- Thủ lĩnh phong trào Đông Du |
DANH MỤC II:
CÁC TUYẾN ĐƯỜNG MANG TÊN DANH TỪ, ĐỊA DANH, SỰ KIỆN LỊCH SỬ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TÂN KỲ, HUYỆN TÂN KỲ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| TT | Tên đường | Hiện trạng | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | Loại hình |
| 1 | Trường Sơn | Nhựa | Xóm 6, xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ | Xóm 3, xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ | 2400 | 37 | Địa danh |
| 2 | Xô Viết Nghệ Tĩnh | Nhựa | Giao nhau giữa đường Lê Lợi và đường 19/5 | Xóm 5, xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ | 1300 | 16 | Sự kiện lịch sử |
| 3 | 19/5 | Nhựa | Giao nhau giữa đường Trường Sơn và đường 19/4 | Giao nhau giữa đường Lê Lợi và đường Xô Viết Nghệ Tĩnh | 530 | 16 | Sự kiện lịch sử |
| 4 | 19/4 | Nhựa | Khối 1 thị trấn Tân Kỳ (Pano Tân Kỳ kính chào quý khách) | Giao nhau giữa đường Trường Sơn và đường 19/5 | 3800 | 16 | Sự kiện lịch sử |
| 5 | Trại Lạt | Bê tông | Đường 19/4 | Khối 1 thị trấn Tân Kỳ | 1000 | 9 | Địa danh |
| 6 | Truông Doong | Bê tông | Đường 19/4 | Khối 1 thị trấn Tân Kỳ | 1000 | 9 | Địa danh |
| 7 | 1/3 | Bê tông | Đường 19/4 | Ngã ba đi đập Mậu Dạ | 800 | 9 | Sự kiện lịch sử |
| 8 | Vĩnh Linh | Nhựa | Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh | Xóm Xuân Lan, xã Kỳ Tân | 800 | 10 | Địa danh |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!