- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND Lạng Sơn đặt tên đổi tên đường phố và công trình công cộng tại thị trấn Cao Lộc huyện Cao Lộc thị trấn Đình Lập
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 21/2018/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Hoàng Văn Nghiệm |
| Trích yếu: | Về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc; thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập; thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/12/2018 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 21/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND: Những quy định về đặt tên và đổi tên đường phố tại tỉnh Lạng Sơn
Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn, được ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2018, quy định về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại các khu vực như thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập, thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn.
Văn bản này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định danh tính địa phương và xây dựng văn hóa ứng xử trong cộng đồng. Đối với các khu vực được đề cập, Nghị quyết này công nhận và đặt tên cho hàng loạt tuyến đường mới, đồng thời thực hiện việc đổi tên cho một số công trình công cộng nhằm phù hợp với thực tế và vinh danh các nhân vật lịch sử hoặc sự kiện quan trọng.
Cụ thể, trong Nghị quyết này, các tuyến đường được đặt tên mới như Đường Lê Quý Đôn, Đường Ngô Gia Tự, Đường Trần Phú ở thị trấn Văn Quan và các tên đường khác tại các khu vực khác trong tỉnh. Hệ thống đặt tên này nhằm mục tiêu tạo sự đồng bộ và đáp ứng nhu cầu giao thông, đồng thời bảo tồn giá trị văn hóa lịch sử địa phương.
Điều 1 của Nghị quyết chỉ rõ rằng hoạt động đặt tên và đổi tên sẽ tuân theo quy định của pháp luật hiện hành, với sự phối hợp và quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Điều 2 nêu rõ trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này không những mang lại sự thuận lợi trong việc định hướng địa lý cho người dân mà còn góp phần nâng cao ý thức cộng đồng về việc bảo tồn các giá trị văn hóa lịch sử thông qua việc đặt tên cho các đường phố. Thông qua việc quy định này, Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khẳng định cam kết của mình trong việc phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân trong khu vực.
Tóm lại, Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND không chỉ đơn thuần là việc đặt tên đường phố, mà còn là một phần trong chiến lược phát triển đô thị và xây dựng bản sắc văn hóa tại tỉnh Lạng Sơn.
Xem chi tiết Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2018
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2018/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 10 tháng 12 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc; thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập; thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP, ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT, ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP, ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 109/TTr-UBND, ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc; thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập; thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc; thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập; thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
(Theo các biểu chi tiết kèm theo Nghị quyết này).
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVI, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2018./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Biểu 1: ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN CAO LỘC, HUYỆN CAO LỘC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21 /2018/NQ-HĐND, ngày 10/12/2018 của HĐND tỉnh Lạng Sơn)
| TT | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | Vỉa hè (m) | Chỉ giới đường bộ (m) | Kết cấu mặt đường |
| 1 | Đường 3 tháng 2 (Đã được công bố tại Quyết định số 1320/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của UBND tỉnh) | Ngã tư Cao Lộc | Cổng nghĩa trang Pò Lèo, huyện Cao Lộc | 2200 | 11 | 6x2 | 23 | Bê tông nhựa |
| Đường 3 tháng 2 kéo dài thêm 139m | Đường sắt giáp ranh với đường Trần Phú, phường Hoàng Văn Thụ | Ngã tư Cao Lộc | 139 | 11 | 6x2 | 23 | Bê tông nhựa |
Biểu 2: ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI THỊ TRẤN ĐÌNH LẬP, HUYỆN ĐÌNH LẬP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND, ngày 10/12/2018 của HĐND tỉnh Lạng Sơn)
| Số TT | Tên đường, phố | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | Vỉa hè (m) | Chỉ giới đường đỏ (m) | Ghi chú |
| I | Đặt tên 01 đường, 01 Công trình công cộng | |||||||
| 1 | Đường 31 tháng 10 | Km53+654,77/quốc lộ 4B (khu 6, thị trấn Đình Lập) | Km55+500/quốc lộ 4B (khu 3 thị trấn Đình Lập) | 1.846 | 6.5 | - | - |
|
| 2 | Cầu Phố Cũ | Km0+250 đường nội thị thị trấn Đình Lập (nằm trên đường Phố Cũ) | 31 | 6.0 | 2x2 |
|
| |
| II | Đổi tên 04 công trình công cộng | |||||||
| 1 | Cầu Hạ Lý | Cạnh chợ Đình Lập, Km129+600/quốc lộ 31 | 34 | 6 | 1x2 | - | Tên cũ: Cầu Đình Lập | |
| 2 | Cầu Đình Lập | Cạnh UBND huyện, Km54+600/quốc lộ 4B | 46 | 7 | 1,25x2 | - | Tên cũ: Cầu Đình Lập II | |
| 3 | Cầu Nà Quan | Km55+271,36/quốc lộ 4B (Khu 2, thị trấn Đình Lập) | 46 | 11 | - | - | Tên cũ: Cầu Khe Vuông | |
| 4 | Cầu Khuổi Siến | Km55+027,28/quốc lộ 4B (Khu 2, thị trấn Đình Lập) | 22 | 11 | - | - | Tên cũ: Cầu Khuổi Xuyến | |
Biểu 3: ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN VĂN QUAN, HUYỆN VĂN QUAN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND, ngày 10/12/2018 của HĐND tỉnh Lạng Sơn)
| Số TT | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | Vỉa hè | Chỉ giới đường đỏ (m) | Kết cấu mặt đường |
| 1 | Đường Lê Quý Đôn | Đường Tân An (Km0+943/đường huyện 54) | Đường Lương Văn Tri (Km28+940/quốc lộ 1B) | 950 | 8.0 | 4.5x2 | 17 | Bê tông nhựa |
| 2 | Đường Ngô Gia Tự | Đường Lương Văn Tri (Km28+709/quốc lộ 1B) | Đường Lê Qúy Đôn (Km0+377/nhánh I) | 312 | 8,0 | 4.5x2 | 17 | Bê tông xi măng |
| 3 | Đường Phùng Chí Kiên | Đường Lương Văn Tri (Km 28+530/quốc lộ 1B) | Giáp chân núi đá | 405 | 8.0 | 4.5x2 | 17 | Bê tông xi măng |
| 4 | Đường Trần Phú | Đường Lương Văn Tri (Km 28+459/quốc lộ 1B) | Cổng trường THPT Lương Văn Tri | 425 | 6 | 3.0x2 | 8 - 12 | Bê tông xi măng |
Biểu 4: ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TẠI THÀNH PHỐ LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND, ngày 10/12/2018 của HĐND tỉnh Lạng Sơn)
| Số TT | Tên đường, phố | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | Vỉa hè | Chỉ giới đường đỏ | Kết cấu mặt đường |
| I | Phường Tam Thanh: đặt tên cho 02 tuyến phố | |||||||
| 1 | Phố Nguyễn Hữu Cảnh | Đường Trần Đăng Ninh | Đường Nguyễn Phi Khanh | 90 | 6 | 2x2 | 10 | Bê tông nhựa |
| 2 | Phố Nguyễn Khuyến | Phố Nguyễn Hữu Cảnh | Đường Lê Quý Đôn | 90 | 5 | 2x2 | 9 | Bê tông xi măng |
| II | Phường Vĩnh Trại: Đặt tên cho 06 tuyến phố thuộc Khu tái định cư Khối 2 và Khu đô thị Phú Lộc | |||||||
| 1 | Phố Phùng Hưng | Đường Bà Triệu | Đường Bắc Sơn | 300 | 8 | 3x2 | 14 | Bê tông xi măng |
| 2 | Phố Trần Xuân Soạn | Phố Phùng Hưng | Nhà văn hóa khối 2 và Trạm Y tế phường Vĩnh Trại | 50 | 8 | 3x2 | 14 | Bê tông xi măng |
| 3 | Phố Đoàn Thị Điểm | Phố Trần Xuân Soạn | Phố Phùng Hưng | 291 | 8 | 3x2 | 14 | Bê tông xi măng |
| 4 | Phố Trương Định | Đường Bùi Thị Xuân | Phố Cao Bá Quát | 160 | 6 | 3x2 | 12 | Bê tông xi măng |
| 5 | Phố Ông Ích Khiêm | Đường Bùi Thị Xuân | Phố Cao Bá Quát | 160 | 6 | 3x2 | 14 | Bê tông xi măng |
| 6 | Phố Cao Bá Quát | Phố Kim Đồng | Đường Hoàng Quốc Việt | 202 | 4 | 2x2 | 8 | Bê tông xi măng |
| III | Xã Hoàng Đồng: Đặt tên cho 03 tuyến phố thuộc Khu đô thị Nam Hoàng Đồng | |||||||
|
| Đặt tên cho 03 tuyến phố | |||||||
| 1 | Phố Lê Đức Thọ | Phố Đội Cấn | Tuyến số 1 (theo quy hoạch) | 987 | 5,5 | 3x2 | 11,5 | Bê tông nhựa |
| 2 | Phố Lê Trọng Tấn | Phố Đội Cấn | Tuyến số 1 (theo quy hoạch) | 584 | 7,5 | 3x2 | 28 | Bê tông nhựa |
| 3 | Phố Đội Cấn | Trần Đăng Ninh | Tuyến số 31 (theo quy hoạch) | 936 | 7,5x2 | 5x2 | 25 | Bê tông nhựa |
| IV | Xã Mai Pha: Đặt tên cho 15 tuyến phố; kéo dài 01 tuyến đường đã có tên. | |||||||
|
| Khu tái định cư I Mai Pha: đặt tên 8 tuyến phố | |||||||
| 1 | Phố Mai Pha 1 | Đường Hùng Vương | Bãi quay xe (cuối khu dân cư) | 394 | 5,5-8 | 3 | 11,5-14 | Bê tông nhựa |
| 2 | Phố Mai Pha 2 | Phố Mai Pha 1 | Phố Mai Pha 3 | 193 | 8 | 3 | 14 | Bê tông nhựa |
| 3 | Phố Mai Pha 3 | Đường Hùng Vương | Phố Mai Pha 1 | 223 | 8 | 3 | 14 | Bê tông nhựa |
| 4 | Phố Mai Pha 4 | Phố Mai Pha 1 | Phố Mai Pha 8 | 391 | 8-11 | 3 | 14-17 | Bê tông nhựa |
| 5 | Phố Mai Pha 5 | Đường Hùng Vương | Phố Mai Pha 4 | 97,5 | 5,5 | 3 | 11,5 | Bê tông nhựa |
| 6 | Phố Mai Pha 6 | Phố Mai Pha 1 | Phố Mai Pha 4 | 295 | 8 | 3 | 14 | Bê tông nhựa |
| 7 | Phố Mai Pha 7 | Đường Hùng Vương | Phố Mai Pha 4 | 103 | 11 | 3 | 17 | Bê tông nhựa |
| 8 | Phố Mai Pha 8 | Phố Mai Pha 1 | Phố Mai Pha 4 | 287,6 | 8 | 3 | 14 | Bê tông nhựa |
|
| Khu tái định cư và dân cư Nam thành phố: đặt tên 07 tuyến phố | |||||||
| 9 | Phố Nguyễn Chí Thanh | Phố Phạm Hồng Thái | Đường Hùng Vương | 480 | 42 | 6,5 | 84 | Bê tông nhựa |
| 10 | Phố Hồ Xuân Hương | Phố Phạm Hồng Thái | Đường Hùng Vương | 492 | 10,5 | 4,5 | 19,5 | Bê tông nhựa |
| 11 | Phố Trần Quang Diệu | Phố Phạm Hồng Thái | Đường Hùng Vương | 425,4 | 8 | 4,5 | 17 | Bê tông nhựa |
| 12 | Phố Nguyễn Phong Sắc | Phố Phạm Hồng Thái | Đường Hùng Vương | 436,55 | 10,5 | 4,5 | 19,5 | Bê tông nhựa |
| 13 | Phố Phạm Hồng Thái | Đường nội bộ N1A | Phố Nguyễn Phong Sắc | 628 | 8 | 4,5 | 17 | Bê tông nhựa |
| 14 | Phố Mạc Thị Bưởi | Phố Nguyễn Chí Thanh | Phố Nguyễn Phong Sắc | 407 | 6 | 3,5 | 13 | Bê tông nhựa |
| 15 | Phố Nam Cao | Phố Nguyễn Chí Thanh | Phố Nguyễn Phong Sắc | 342 | 6 | 4,5 | 15 | Bê tông nhựa |
|
| Tuyến đường đã có tên, nay kéo dài: 01 tuyến đường | |||||||
| 16 | Đường Bà Triệu | Đầu phía Nam Cầu 17 tháng 10 | Ngã ba giao cắt đường Hùng Vương | 761 | Đ1: 27m; Đ2: 21m | 6x2 | 33-39 | Bê tông nhựa |
| V | Phường Đông Kinh: Đặt tên cho 01 tuyến đường, 01 tuyến phố | |||||||
| 1 | Đường Võ Thị Sáu | Giáp Km17+600 quốc lộ 1A | Trường Mầm non 2/9 | 444 | 21 | 3x2 | 27 | Bê tông xi măng |
| 2 | Phố Hồ Tùng Mậu | Đường Võ Thị Sáu | Khu nhà ở xã hội | 406 | 7,5 | 3x2 | 13,5 | Bê tông xi măng |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!