• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 58/KH-UBND Hưng Yên tổng kết 5 năm Nghị định 49/2020/NĐ-CP và 2 năm Quyết định 22/2023/QĐ-TTg

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/02/2026 15:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 58/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Lê Huy
Trích yếu: Tổng kết 05 năm thực hiện Nghị định 49/2020/NĐ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ và 02 năm thực hiện Quyết định 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 58/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 58/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 58/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH
Tổng kết 05 năm thực hiện Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17/4/2020
của Chính phủ và 02 năm thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày
17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ
Thực hiện Kế hoạch số 42/KH-BCA-C11 ngày 20/01/2026 của Bộ Công
an về tổng kết 05 năm triển khai, thực hiện Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày
17/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự về
tái hòa nhập cộng đồng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 49/2020/NĐ-CP); 02
năm thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù (sau đây gọi tắt
là Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đánh giá toàn diện, đúng thực trạng tình hình, kết quả việc triển khai,
thực hiện Nghị định số 49/2020/NĐ-CP và Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg trên
địa bàn tỉnh, làm rõ ưu điểm, tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện, bài học
kinh nghiệm, những cách làm hay, mô hình hiệu quả trong tổ chức thực hiện.
Trên cơ sở đó, đề ra những nhiệm vụ, giải pháp, kiến nghị, đề xuất nhằm nâng
cao chất lượng, hiệu quả công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp
hành xong án phạt tù, người được đặc xá bảo đảm thống nhất, liên tục, hiệu quả,
phù hợp với tình hình hiện nay.
2. Tăng cường và nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền,
các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh trong công tác tái hòa nhập
cộng đồng; đồng thời biểu dương khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc trong công tác tham mưu chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện Nghị
định số 49/2020/NĐ-CP và Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
3. Quá trình sơ kết phải nghiêm túc, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức
và bảo đảm tiến độ, thời gian theo kế hoạch.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả 05 năm thực hiện Nghị định số
49/2020/NĐ-CP và 02 năm thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg, bao
gồm các nội dung sau:
1.1. Đánh giá công tác quán triệt, triển khai Nghị định số 49/2020/NĐ-CP
và Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg (Hình thức, nội dung tổ chức triển khai, quán
58
13
2
triệt của các đơn vị, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực,
địa bàn được phân công).
1.2. Kết quả thực hiện
a) Nghị định số 49/2020/NĐ-CP (mốc thời gian từ 15/6/2020 đến
14/01/2026).
- Công tác tham mưu, đề xuất cấp ủy, chính quyền chỉ đạo, hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị phối hợp triển khai thực hiện Nghị định số 49/2020/NĐ-CP; kết
quả tham mưu, đề xuất xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật nhằm cụ thể hóa các quy định của Đảng, Nhà nước và của Bộ Công an về áp
dụng biện pháp chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân, các biện pháp
bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù,
người được đặc xá.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân
nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật và trách nhiệm tham gia công tác
tái hòa nhập cộng đồng.
- Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện các nguyên tắc, nội dung, hình thức,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm và bảo đảm điều kiện áp dụng biện
pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng; phân công, phân cấp trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong áp dụng biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng.
Kết quả thực hiện chế độ chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia
công tác tái hòa nhập cộng đồng, huy động, quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm
thực hiện biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng.
- Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, thành lập và hoạt
động của các mô hình tái hòa nhập cộng đồng. Các biện pháp tổ chức hướng dẫn
cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác tái hòa nhập cộng đồng.
- Công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội với lực lượng Công an để triển khai các công tác phối hợp
liên ngành nhằm vận động mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các
biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng.
- Công tác sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm việc tổ chức thực hiện các biện
pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng, động viên, khen thưởng những tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối
với người chấp hành xong hình phạt tù, người được đặc xá.
b) Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg (mốc thời gian tính từ ngày 10/10/2023
đến ngày 14/01/2026).
- Công tác tham mưu xây dựng văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thi
hành Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg, văn bản, quy chế phối hợp giữa các cơ
quan, đơn vị về triển khai thực hiện tín dụng đối với người chấp hành xong án
phạt tù giai đoạn 2023 – 2025.
3
- Việc tuyên truyền, phổ biến nội dung và tổ chức quán triệt, tập huấn nội
dung, phương pháp tổ chức thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg và các
biện pháp nghiệp vụ có liên quan.
- Công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp giữa các cơ quan đơn
vị, địa phương trong triển khai, thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
1.3. Nhận xét, đánh giá những khó khăn, vướng mắc khi áp dụng các biện
pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng; đánh giá chung việc triển khai chính sách
tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù, tác động của chính sách đến
tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, trật tự. Ưu điểm, tồn tại, hạn chế,
nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện Nghị
định số 49/2020/NĐ-CP và Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg, những kiến nghị và
đề xuất của đơn vị, địa phương.
1.4. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp tổ chức thực hiện nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng
theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn và việc thực hiện chính sách tín dụng đối với
người chấp hành xong án phạt tù trong thời gian tới để phát huy công tác phòng
ngừa tội phạm, tái phạm tội, bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở.
1.5. Ngoài các nội dung hướng dẫn tổng kết nêu trên, căn cứ chức năng,
nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị được giao theo Kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị định số 49/2020/NĐ-CP và Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg để đánh giá
cụ thể một số nội dung:
- Sở Văn hóa và Thể thao, Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh:
Đánh giá công tác thông tin, tuyên truyền các quy định về công tác tái hòa
nhập cộng đồng; công tác tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng những mô hình,
cá nhân điển hình trong công tác tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người
chấp hành xong hình phạt tù, người được đặc xá tái hòa nhập cộng đồng trở
thành người có ích cho xã hội; công tác phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan, chính quyền địa phương tăng cường tuyên truyền đến cơ sở về chính sách
tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá.
- Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo: Đánh giá công tác tham mưu thực
hiện các chính sách đào tạo nghề nghiệp, hỗ trợ vay vốn, giới thiệu việc làm cho
người chấp hành xong hình phạt tù, người được đặc xá; việc nghiên cứu tham
mưu có cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất
trên địa bàn tiếp nhận người chấp hành xong hình phạt tù, người được đặc xá vào
lao động. Công tác phối hợp trong việc triển khai các hoạt động tư vấn, định
hướng nghề nghiệp, nghiên cứu, hướng dẫn việc đào tạo và cấp chứng chỉ nghề
cho phạm nhân trong trại tam giam, phân trại tạm giam và người chấp hành xong
hình phạt tù, người được đặc xá. Việc triển khai tư vấn hướng dẫn vay vốn để học
tập theo quy định của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
4
- Sở Tư pháp: Đánh giá công tác tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo Hội đồng
phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp, các ngành tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về tái hòa nhập cộng đồng; việc cập nhập thông tin về tình
hình án tích của người bị kết án và cấp Phiếu lý lịch tư pháp khi có yêu cầu theo
quy định của pháp luật (trước khi chuyển giao nhiệm vụ về Bộ Công an); việc
phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể liên quan nghiên cứu, góp ý nhằm hoàn
thiện hệ thống pháp luật trong công tác thi hành án hình sự và tái hòa nhập cộng
đồng; rà soát, kiểm tra, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh
liên quan đến công tác thi hành án hình sự, tái hòa nhập cộng đồng và chính sách
tín dụng cho người chấp hành xong án phạt tù bảo đảm đúng quy định; phối hợp
tuyên truyền, phổ biến các quy định về tín dụng đối với người chấp hành xong án
phạt tù, người được đặc xá.
- Sở Tài chính: Đánh giá việc tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch,
quan tâm bố trí nguồn kinh phí hằng năm từ ngân sách để thực hiện công tác tái
hòa nhập cộng đồng. Việc phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt
tù, người được đặc xá trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo
quy định; việc phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh
nghiệp cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.
- Công an tỉnh: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch; vai trò, trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Nghị định số
49/2020/NĐ-CP; kết quả thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng
đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù, phòng chống tái phạm tội và vi
phạm pháp luật. Kết quả phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh trong
triển khai, thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg, phối hợp với các đơn vị có
liên quan tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn
ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách; chỉ đạo Công an cấp xã
tham mưu UBND cấp xã xác nhận, lập danh sách người chấp hành xong án phạt
tù, người được đặc xá có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn và chuyển cho Ngân
hàng chính sách nơi cho vay.
- Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Đánh giá tình hình, kết quả triển khai
Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg; công tác tham mưu bố trí nguồn vốn ngân sách
địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách để cho vay vốn; việc quản lý, huy
động và sử dụng nguồn vốn; phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan xử
lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cho vay vốn. Kết quả
thực hiện vay vốn sau 02 năm thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Đánh giá công tác thi hành án hình sự và các
hoạt động giáo dục, dạy nghề, các điều kiện để phạm nhân là quân nhân chấp
hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Công tác tiếp nhận, bố trí sử dụng
và giải quyết chính sách đối với người trước khi bị phạt tù là quân nhân, công
5
nhân viên quốc phòng, giúp họ ổn định cuộc sống. Công tác phối hợp trao đổi
thông tin với Công an các địa phương về các trường hợp người chấp hành xong
án phạt tù, người được đặc xá trước khi bị xử phạt tù là quân nhân, công nhân
viên Quốc phòng chấp hành án phạt tù tại các cơ sở giam giữ thuộc Bộ Quốc
phòng đề rà soát đề nghị cho vay vốn theo quy định.
- Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh: Báo cáo kết quả công tác phối hợp
kiểm tra, giám sát công tác thi hành án hình sự.
- Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh: Báo cáo công tác phối hợp liên ngành,
việc chuyển giao bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; việc theo dõi người
bị kết án đang được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, truy nã; việc thực
hiện công tác xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo và người được tha tù
trước thời hạn có điều kiện, giảm, miễn thời gian chấp hành án phạt cải tạo không
giam giữ và miễn chấp hành thời gian cấm cư trú, quản chế còn lại cho người bị
kết án khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và tổ chức thành viên:
Đánh giá công tác phối hợp kiểm tra, giám sát công tác thi hành án hình sự và tái
hòa nhập cộng đồng. Công tác chỉ đạo tổ chức đoàn, hội các cấp xây dựng
chương trình, hoạt động lồng ghép nội dung hỗ trợ, giúp đỡ hòa nhập cộng đồng
đối với người chấp hành xong hình phạt tù, người được đặc xá về địa phương
đoàn tụ với gia đình. Hiệu quả của các mô hình tái hòa nhập cộng đồng ở cơ sở.
Công tác tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, giám sát đảm bảo việc thực hiện chính
sách tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù. Chỉ đạo các tổ chức chính
trị - xã hội nhận ủy thác phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức phổ
biến chính sách, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Hội, cán bộ ban quản lý Tổ Tiết
kiệm và vay vốn; chỉ đạo Hội cấp xã, Tổ Tiết kiệm và vay vốn thực hiện các nội
dung ủy thác cho vay theo đúng quy định.
- Thi hành án dân sự tỉnh: Đánh giá việc tổ chức thi hành dứt điểm phần
dân sự trong các bản án, quyết định hình sự của Tòa án nhân dân; công tác rà
soát, lập hồ sơ đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân có thẩm quyền
xem xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản thu, nộp ngân sách
nhà nước cho người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù hoặc đã chấp
hành xong hình phạt tù khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Việc
phối hợp với trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam trên địa bàn tỉnh giáo
dục, động viên người đang thi hành án phạt tù tự nguyện hoặc vận động gia đình
hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ thi hành án về dân sự để hưởng chính sách nhân đạo
của Đảng, Nhà nước trong việc xét miễn, giảm hình phạt tù.
- Hội Luật gia tỉnh: Đánh giá về công tác tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý
cho phạm nhân chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng, người được đặc xá, người được
tha tù trước thời hạn có điều kiện và người chấp hành án tại xã, phường trong
phạm vi nhiệm vụ quyền hạn được giao.
6
- Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá kết quả thực hiện 05 năm thực hiện
Nghị định số 49/2020/NĐ-CP và 02 năm thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-
TTg trên địa bàn.
(có Đề cương và Phụ lục hướng dẫn kèm theo).
2. Hình thức, phương pháp tổng kết
2.1. Tổ chức tổng kết 05 năm thực hiện Nghị định số 49/2020/NĐ-CP và
sơ kết 02 năm thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg tại các sở, ban, ngành,
đoàn thể, cấp ủy, chính quyền địa phương (căn cứ tình hình thực tế các đơn vị,
địa phương tự quyết định hình thức tổng kết phù hợp).
Báo cáo kết quả gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) trước
ngày 28/02/2026 để tổng hợp, xây dựng báo cáo chung.
2.2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị tổng kết. Trong đó:
2.2.1. Hình thức tổ chức: Tổ chức hội nghị tập trung hoặc tập trung kết hợp
trực tuyến tới Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.2.2. Thành phần Hội nghị:
- Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh- chủ trì Hội nghị;
- Các đồng chí đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc tỉnh;
- Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân tỉnh;
- Giám đốc, Phó Giám đốc và trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; các cơ quan truyền thông, báo chí
trên địa bàn tỉnh.
* Tuỳ tình hình, điều kiện thực tế, Công an tỉnh đề xuất thành phần dự Hội
nghị bảo đảm phù hợp.
2.2.3. Thời gian tổ chức: Hoàn thành trước ngày 10/3/2026.
2.2.4. Khen thưởng: Tiến hành khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Nghị định số 49/2020/NĐ-CP và thực
hiện tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù theo Quyết định số
22/2023/QĐ-TTg; những tấm gương, điển hình tiêu biểu trong thực hiện chủ
trương, chính sách về tái hoà nhập cộng đồng theo quy định của Luật Thi đua,
Khen thưởng. Trong đó:
7
- Công an tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
hướng dẫn, lựa chọn, thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
khen thưởng.
- Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chỉ
đạo rà soát, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân liên quan có thành tích xuất sắc
trong công tác này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ tiến hành tổng kết và gửi báo cáo kết quả
05 năm thực hiện Nghị định số 49/2020/NĐ-CP và 02 năm thực hiện Quyết định
số 22/2023/QĐ-TTg về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Phòng Cảnh sát thi hành án
hình sự và hỗ trợ tư pháp - Công an tỉnh) trước ngày 28/02/2026.
2. Giao Công an tỉnh chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở,
ngành, đoàn thể và các đơn vị, địa phương tổ chức tổng kết. Tổng hợp kết quả
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Chính phủ, Bộ Công an theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị, địa phương lựa chọn các điển hình tiên tiến tiêu biểu
xuất sắc để xây dựng báo cáo tham luận và đề nghị khen thưởng trong Hội nghị
tổng kết cấp tỉnh. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công an khen thưởng các
tập thể, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Nghị định số 49/2020/NĐ-CP
và Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
3. Sở Tài chính phối hợp với Công an tỉnh, các đơn vị liên quan tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí tổ chức tổng kết Nghị định số 49/2020/NĐ-
CP và Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg theo quy định.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường
triển khai thực hiện; quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo
cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để chỉ đạo, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an (C11);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CVNC
Tường
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Lê Huy

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 58/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên tổng kết 05 năm thực hiện Nghị định 49/2020/NĐ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ và 02 năm thực hiện Quyết định 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 58/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×