• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 426/KH-UBND Gia Lai 2026 rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/11/2026 13:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 426/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Anh Tuấn
Trích yếu: Triển khai rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 426/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 426/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 426/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu
nhân lực và xây dựng phương án biên chế đối với các cơ quan,
đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh
Thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về
hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội
ngũ cán bộ và quản lý biên chế; Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW ngày 19/10/2026
của Ban Tổ chức Trung ương về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu
cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị; Quyết định
số 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế
hoạch thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về
hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội
ngũ cán bộ và quản lý biên chế; Công văn số 12176/BNV-CCVC ngày 23/10/2026
của Bộ Nội vụ về việc rà soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm, xác định nhu
cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế khối Chính phủ, UBND các cấp;
Công văn số 12248/BNV-CCVC ngày 27/10/2026 về việc một số nội dung khi rà
soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng
phương án biên chế khối Chính phủ, UBND các cấp; Công văn số 01-CV/BCĐ
ngày 27/10/2026 của Ban Chỉ đạo rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm và xây dựng
phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 1510);
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm,
xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế đối với các cơ quan,
đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, nghiêm túc, triển khai đầy đủ, sâu sắc, toàn diện các nội dung
tại Kết luận số 107-KL/TW; nắm vững 05 quan điểm, 05 nguyên tắc về xác định
vị trí việc làm, 05 nguyên tắc về xác định nhu cầu nhân lực và quản lý biên chế, 05
nhiệm vụ trọng tâm.
- Thực hiện rà soát nhiệm vụ, công việc, sản phẩm, vị trí việc làm, nhu cầu
nhân lực và phương án biên chế giai đoạn 2027-2031 của các cơ quan, đơn vị, địa
phương thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh;
426
28
10
- Đánh giá tác động của sắp xếp tổ chức bộ máy, mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp, phân cấp, phân quyền, chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã
hội hóa đến khối lượng công việc và nhu cầu nhân lực.
2. Yêu cầu
- Rà soát từ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, sản phẩm và yêu cầu công
việc; không lấy số người, ngạch, mức lương hoặc biên chế hiện có làm căn cứ xác
lập vị trí việc làm và nhu cầu nhân lực; nội dung chưa đủ căn cứ phải ghi riêng,
tiếp tục xác minh, không tự suy diễn hoặc quy đổi thành chỉ tiêu biên chế.
- Số liệu phải có nguồn, kỳ thống kê, phạm vi và người xác nhận; một công
việc có nhiều vị trí cùng tham gia, hoặc một người kiêm nhiệm nhiều vị trí phải
được phân định phần việc trách nhiệm và thời gian tương ứng, không tính trùng.
Nội dung chưa thể hiện đầy đủ phải được ghi riêng và chuyển đầu mối hỗ trợ kỹ
thuật xử lý, không coi kết quả tính thiếu dữ liệu là nhu cầu đã được xác nhận.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về tiến độ,
chất lượng và tính chính xác của kết quả rà soát.
II. NGUYÊN TẮC
- Xác định vị trí việc làm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, phân
cấp, phân quyền và mô hình tổ chức; gắn với công việc, sản phẩm, trách nhiệm,
yêu cầu năng lực và tác động của chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ, xã hội hóa;
không hình thành vị trí riêng chỉ do công đoạn, nhiệm vụ đột xuất hoặc khác biệt
về ngạch, bậc.
- Xác định nhu cầu nhân lực theo phương pháp phù hợp với tính chất công
việc, trên cơ sở nhiệm vụ, sản phẩm, khối lượng, tần suất, mức độ phức tạp, thời
gian và điều kiện thực hiện; không áp dụng cơ học định mức, không đồng nhất vị
trí việc làm với cá nhân hoặc chỉ tiêu biên chế.
- Đối chiếu nhu cầu với nhân lực, biên chế, cơ cấu và nguồn lực hiện có; ưu
tiên bố trí lại, điều chuyển, đào tạo, kiêm nhiệm, dùng chung nhân lực và đổi mới
phương thức làm việc trước khi đề xuất bổ sung biên chế.
- Quản lý chặt chẽ biên chế được giao; định kỳ rà soát, điều chỉnh theo
nhiệm vụ, nhu cầu nhân lực và kết quả sử dụng biên chế.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ DỮ LIỆU THỰC HIỆN
1. Đối tượng
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
- UBND các xã, phường (bao gồm các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác và các đơn vị sự nghiệp công lập).
2. Dữ liệu và bộ biểu
- Kỳ thống kê khối lượng, thời gian thực hiện công việc: Từ ngày
01/10/2025 đến hết ngày 30/9/2026; nhân lực hiện có chốt tại ngày 30/9/2026.
Biểu B1 phản ánh số sản phẩm trong kỳ 12 tháng này. Số liệu dự báo từng năm
của giai đoạn 2027 – 2031 lập riêng, có căn cứ và giải trình; không sử dụng biên
chế năm 2026 làm định mức giai đoạn sau.
- Mỗi bộ biểu gồm có 09 biểu nghiệp vụ A1, A2, B1, B2, C1, C2, C3, D1,
D2 được sử dụng thống nhất; không tự ý thay đổi cấu trúc, công thức hoặc lập
thêm biểu kê khai ngoài yêu cầu.
- Mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng 03 loại bộ biểu riêng biệt gồm:
(1) bộ biểu của các cơ quan, tổ chức hành chính khác; (2) bộ biểu các đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2; (3) bộ biểu của các đơn vị sự nghiệp công lập
nhóm 3, nhóm 4.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Thành lập Tổ rà soát và phân công đầu mối
Mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương thành lập 01 Tổ rà soát do lãnh đạo cơ
quan, đơn vị, địa phương làm Tổ trưởng; phân công 01 thành viên làm đầu mối
thường xuyên phối hợp với Sở Nội vụ (theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại
Công văn số 13020/UBND-NC ngày 22/10/2026).
Tổ rà soát làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, phân công trách nhiệm từng
thành viên bảo đảm khoa học, chặt chẽ và theo tinh thần "6 rõ: rõ người, rõ việc,
rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả".
2. Chuẩn bị hồ sơ, dữ liệu
Chuẩn bị văn bản về chức năng, nhiệm vụ; danh mục nhiệm vụ, vị trí việc
làm đã phê duyệt; bản mô tả công việc, khung năng lực; số liệu sản phẩm, thời
gian, nhân lực, biên chế; thay đổi do phân cấp, chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ
và xã hội hóa; các tài liệu chứng minh có liên quan.
3. Rà soát theo 08 bước
Bước 1. Rà soát chức năng, nhiệm vụ và dữ liệu đã kê khai; xác định nhiệm
vụ tiếp tục thực hiện, mới tiếp nhận, đã chuyển giao, chấm dứt hoặc cần bổ sung.
Kê khai Biểu A1.
Bước 2. Xác định công việc, công đoạn, sản phẩm, đơn vị tính, trách nhiệm
và thẩm quyền đối với từng nhiệm vụ. Kê khai Biểu A2.
Bước 3. Thống kê sản lượng, xác định thời gian thực hiện theo định mức,
thời gian tham chiếu hoặc số liệu thực đo có căn cứ. Kê khai Biểu B1.
Bước 4. Xác định phần việc tăng, giảm do chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch
vụ và xã hội hóa; chỉ ghi nhận tác động có bằng chứng. Kê khai Biểu B2.
Bước 5. Đối chiếu, hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc
và khung năng lực; không tạo vị trí từ số người hiện có. Kê khai Biểu C1, C2.
Bước 6. Xác định nhu cầu nhân lực theo PP1, PP2 hoặc PP3 phù hợp với
tính chất công việc; không cộng trùng giữa các phương pháp. Kê khai Biểu C3.
Bước 7. Đối chiếu nhân lực hiện có; xem xét bố trí lại, điều chuyển, kiêm
nhiệm, dùng chung nhân lực, chuyển đổi số, thuê dịch vụ trước khi đề xuất biên
chế. Kê khai Biểu D1, D2.
Bước 8. Cơ quan, đơn vị tự kiểm tra, xác nhận dữ liệu và gửi kết quả; nội
dung chưa đủ căn cứ phải lập danh sách riêng, không đưa vào số liệu đã xác nhận.
4. Kiểm tra, xác nhận và tổng hợp kết quả rà soát
Các cơ quan, đơn vị, địa phương cử đầu mối phối hợp, giải trình, hoàn thiện
dữ liệu theo yêu cầu của Sở Nội vụ và chịu trách nhiệm về số liệu, tài liệu làm căn
cứ xác định nhu cầu nhân lực; nội dung chưa đủ căn cứ hoặc chưa thống nhất giữa
các biểu phải ghi riêng để tiếp tục xác minh.
Đối với nội dung chưa đủ căn cứ xác định khối lượng, thời gian thực hiện,
nhu cầu nhân lực hoặc chưa thống nhất giữa các biểu, ghi nhận riêng để tiếp tục
xác minh; không tự đặt số liệu. Chỉ tổng hợp vào phương án chính thức những nội
dung đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xác nhận.
5. Tổ chức kiểm thử bộ biểu và quy trình rà soát
Thực hiện kiểm thử tại Sở Nông nghiệp và Môi trường, phường Quy Nhơn
và xã Kbang theo phân công của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Sở Nội vụ phối hợp
Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Tổ giúp việc hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp kết quả; hoàn
thành trước ngày 29/10/2026.
Kết quả kiểm thử gồm bộ biểu đã kê khai, tổng hợp lỗi, nội dung chưa rõ
hoặc chưa thống nhất và đề xuất điều chỉnh hướng dẫn, biểu mẫu, quy trình để
hoàn thiện trước khi tổng hợp chung.
6. Xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031
Căn cứ kết quả rà soát đã được kiểm tra, xác nhận, các cơ quan, đơn vị, địa
phương xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031, làm rõ nhu cầu tăng,
giảm hoặc giữ ổn định và khả năng cân đối nguồn lực; ưu tiên bố trí, điều chuyển,
đào tạo, kiêm nhiệm, dùng chung nhân lực và đổi mới phương thức làm việc trước
khi đề xuất bổ sung, hoàn thành trước ngày 10/11/2026.
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Đầu mối các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn
hóa và gửi kết quả về Sở Nội vụ theo các mốc thời gian sau:
- Mẫu A1, A2, B1, B2: Trước ngày 29/10/2026.
- Mẫu C1, C2, C3: Trước ngày 02/11/2026.
- Mẫu D1 và bộ dữ liệu ban đầu: Trước ngày 06/11/2026.
- Mẫu D2: Trước ngày 10/11/2026.
Hồ sơ gửi theo tiến độ: các mốc ngày 29/10/2026, 02/11/2026 gửi tệp bộ
biểu Excel; các mốc ngày 06/11/2026 và 10/11/2026 gửi báo cáo bằng văn bản
theo đề cương kèm tệp Excel (gửi kèm theo).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
Giao Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và cơ quan liên quan
làm đầu mối triển khai; theo dõi tiến độ, bộ biểu và dữ liệu; hướng dẫn, kiểm tra,
tổng hợp kết quả; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định và gửi
dữ liệu cho Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Bộ Nội vụ tổng hợp theo yêu cầu.
2. Các sở, ban, ngành và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh
Tổ chức rà soát trong phạm vi quản lý đảm bảo kết quả và tiến độ.
Phân công đầu mối phối hợp, giải trình, bổ sung dữ liệu; người đứng đầu
chịu trách nhiệm về dữ liệu gốc, kết quả xác định nhu cầu nhân lực và phương án
sử dụng biên chế; gửi bộ biểu nghiệp vụ và danh sách nội dung chưa đủ căn cứ,
chưa được xác nhận (nếu có) theo đầu mối quy định.
Các đơn vị sự nghiệp công lập xác định vị trí việc làm, sản phẩm và nhu cầu
nhân lực phù hợp ngành, lĩnh vực, quy mô hoạt động, định mức chuyên môn, điều
kiện cung ứng dịch vụ và mức độ tự chủ. Phân biệt số người làm việc theo nguồn
kinh phí, chế độ nhân sự và thẩm quyền giao, quản lý; không đồng nhất tự chủ tài
chính với việc không còn phải quản lý số người làm việc.
3. UBND các xã, phường
Rà soát đầy đủ nhiệm vụ thuộc thẩm quyền, nhất là nhiệm vụ mới tiếp nhận
do phân cấp, phân quyền; phản ánh đúng khối lượng công việc, điều kiện địa bàn
và yêu cầu thực hiện; không tự áp dụng hệ số tăng, giảm biên chế.
Nhiệm vụ mới tiếp nhận hoặc thay đổi do sắp xếp, phân cấp, phân quyền
phải xác định rõ nội dung công việc, sản phẩm, trách nhiệm, điều kiện thực hiện
và tác động đến nhu cầu nhân lực; kịp thời phản ánh nội dung chồng chéo, bỏ sót
hoặc chưa rõ thẩm quyền.
4. Chế độ phối hợp, báo cáo
Cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động trao đổi với Sở Nội vụ trong quá
trình thực hiện. Khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo để
tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, xử lý.
Trường hợp điều chỉnh dữ liệu đã xác nhận phải nêu rõ nội dung, lý do và
căn cứ, bảo đảm kiểm tra, đối chiếu được.
Trên đây là Kế hoạch triển khai rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định
nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế đối với các cơ quan, đơn vị, địa
phương thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh; yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, địa phương khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, bảo
đảm chất lượng, đúng tiến độ theo quy định; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh nếu để chậm trễ, không hoàn thành nhiệm vụ theo tiến độ
được giao./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các ĐVSNCL thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, C1, C7.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 426/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 426/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 426/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×