• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 420/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Quyết định 2034/QĐ-TTg hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/10/2026 09:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 420/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tô Anh Dũng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 420/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 420/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 420/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 107-
KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống
vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng
đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế
Thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về
hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội
ngũ cán bộ và quản lý biên chế; Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026
của Ban Tổ chức Trung ương về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu
cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị; Quyết
định số 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về
hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội
ngũ cán bộ và quản lý biên chế; Công văn số 10961/VPCP-TCCV ngày
27/10/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc hoàn thiện hệ thống vị trí việc
làm trong hệ thống chính trị; Kế hoạch số 112-KH/TU ngày 25/10/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa về thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày
17/10/2026 của Bộ Chính trị; Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026
của Ban Tổ chức Trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân tỉnh tại Quyết định số 2034/QĐ-TTg; phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan
phối hợp, sản phẩm và thời hạn hoàn thành đối với từng nhiệm vụ, phù hợp với
mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
b) Rà soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm của các cơ quan chuyên
môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
và Ủy ban nhân dân các xã, phường gắn với chức năng, nhiệm vụ, phân cấp,
phân quyền và đổi mới phương thức thực hiện nhiệm vụ.
c) Sử dụng kết quả rà soát làm căn cứ xác định nhu cầu nhân lực, xây
dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 của tỉnh; bố trí, sử dụng, đánh
420
29 10
2
giá, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc
làm; gắn tinh giản biên chế với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 107-KL/TW,
Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW và Quyết định số 2034/QĐ-TTg; thống nhất với
Kế hoạch, chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với toàn hệ thống chính trị
của tỉnh.
b) Xác định rõ kết quả cần đạt, trách nhiệm và thời hạn đối với từng
nhiệm vụ; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương
về tiến độ, chất lượng, tính chính xác của dữ liệu và kết quả rà soát.
c) Việc rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm phải xuất phát từ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình công việc, sản phẩm đầu ra, trách nhiệm và yêu
cầu năng lực; không lấy số lượng người hiện có hoặc biên chế được giao làm
căn cứ trực tiếp để xác định vị trí việc làm.
d) Nhu cầu nhân lực được xác định từ nhiệm vụ, sản phẩm, khối lượng,
tần suất, mức độ phức tạp, thời gian, địa bàn, điều kiện thực hiện và năng lực
cần thiết; không đồng nhất nhu cầu nhân lực với biên chế đề xuất và biên chế
được cấp có thẩm quyền giao.
đ) Thực hiện thống nhất yêu cầu, phương pháp, biểu mẫu theo Hướng dẫn
số 07-HD/BTCTW; kế thừa danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc,
khung năng lực và dữ liệu đã được phê duyệt, xác nhận còn phù hợp; không tạo
thêm hồ sơ, biểu mẫu hoặc chế độ báo cáo trùng lặp.
e) Bảo đảm tiến độ theo các mốc tại Phụ lục kèm theo Quyết định số
2034/QĐ-TTg; các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi kết quả đúng thời hạn để Sở
Nội vụ tổng hợp, không làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức thực hiện
công việc
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh rà soát quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan và các phòng, chi cục, đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc; phân rã nhiệm vụ cụ thể, xác định rõ khối lượng
công việc được giao; làm rõ những nội dung thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ
máy, phân cấp, phân quyền, chuyển giao nhiệm vụ.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát chức năng, nhiệm vụ của các
phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; xác định khối lượng
công việc thực tế phát sinh trên địa bàn, nhất là các nhiệm vụ mới được phân
cấp, phân quyền, chuyển giao từ cấp huyện (trước đây) và cấp tỉnh.
c) Trên cơ sở kết quả rà soát, xác định công việc, công đoạn còn chồng
chéo, trùng lặp, bỏ sót hoặc chưa rõ trách nhiệm; đánh giá khả năng điều chỉnh
quy trình, đơn giản hóa thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số,
3
tổ chức thực hiện tập trung hoặc dùng chung, giao tự chủ, đặt hàng, đấu thầu, xã
hội hóa dịch vụ công; đề xuất danh mục nhiệm vụ, công việc, công đoạn có thể
cắt giảm, thay thế hoặc phân cấp.
d) Việc đề xuất phân cấp, phân quyền phải gắn với phân định rõ trách
nhiệm, điều kiện tổ chức thực hiện và nguồn lực cần thiết; bảo đảm nhiệm vụ
được giao có cơ quan chịu trách nhiệm, có điều kiện thực hiện và không làm
phát sinh chồng chéo về thẩm quyền.
2. Hoàn thiện vị trí việc làm
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, hoàn thiện danh mục vị trí
việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực trên cơ sở kết quả rà soát chức
năng, nhiệm vụ; kế thừa nội dung đã được phê duyệt còn phù hợp; cập nhật nội
dung thay đổi, còn thiếu hoặc chưa được kiểm chứng.
b) Vị trí việc làm phải phản ánh đúng nhiệm vụ, công việc chủ yếu, sản
phẩm đầu ra, trách nhiệm, quan hệ công tác và yêu cầu năng lực; phù hợp với
đặc thù ngành, lĩnh vực, địa bàn. Đối với nhiệm vụ được chuyển giao, phân cấp,
phân quyền hoặc thay đổi phương thức thực hiện, xác định rõ phần việc còn lại,
phần việc phát sinh và trách nhiệm ở từng cấp.
c) Lập, kê khai đầy đủ các biểu mẫu theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW;
chuẩn bị hồ sơ, tài liệu minh chứng kèm theo bảo đảm đủ cơ sở pháp lý, cơ sở
khoa học, phục vụ công tác kiểm chứng.
3. Xác định nhu cầu nhân lực theo vị trí việc làm
a) Xác định nhu cầu nhân lực theo từng vị trí việc làm trên cơ sở nhiệm
vụ, sản phẩm, khối lượng, tần suất, mức độ phức tạp, chất lượng, thời gian, địa
bàn, điều kiện thực hiện và năng lực cần thiết; lựa chọn phương pháp xác định
phù hợp với từng nhóm công việc theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
b) Tính đến tác động của sắp xếp tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền,
chuyển giao nhiệm vụ, thay đổi quy trình, chuyển đổi số, tổ chức công việc dùng
chung, tự chủ, đặt hàng, đấu thầu, xã hội hóa. Không quy đổi cơ học thành số
lượng nhân lực khi chưa có căn cứ; không đồng nhất một vị trí việc làm với một
cá nhân hoặc một chỉ tiêu biên chế.
c) Số liệu về khối lượng công việc, thời gian thực hiện và nhân lực hiện
có phải xác định rõ phạm vi, kỳ thống kê, nguồn dữ liệu và cơ quan xác nhận.
Đối với nhiệm vụ mới phát sinh, mới chuyển giao hoặc đơn vị chưa đủ thời gian
thống kê (nhất là cấp xã sau sắp xếp), phải thuyết minh rõ cơ sở xác định, không
quy đổi cơ học số liệu ngắn hạn thành số liệu cả năm.
4. Xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031
a) Trên cơ sở nhu cầu nhân lực đã xác định, đối chiếu với đội ngũ hiện có;
xác định nơi thừa, nơi thiếu, nơi bố trí chưa phù hợp về cơ cấu chuyên môn và
chất lượng; ưu tiên sắp xếp, điều chuyển, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hiệu
quả nhân lực hiện có trước khi đề xuất điều chỉnh biên chế.
4
b) Phương án biên chế phải phân biệt rõ nhu cầu nhân lực theo yêu cầu
công việc với số lượng biên chế đề xuất và biên chế được cấp có thẩm quyền
giao; phù hợp với yêu cầu tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội
ngũ, khả năng cân đối nguồn lực và quy định về quản lý biên chế. Không lấy số
lượng nhân lực tính toán được làm căn cứ tự động đề xuất tăng biên chế hoặc
thay thế thẩm quyền quyết định biên chế.
5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy định theo thẩm quyền
Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ kết quả rà soát để đề xuất sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy, phân cấp, phân quyền, quy trình nội bộ, định mức thuộc thẩm quyền
của tỉnh; nêu rõ sự cần thiết, nội dung, cơ quan chủ trì, thẩm quyền và tiến độ.
6. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu vị trí việc làm
a) Thu thập, cập nhật, chuẩn hóa và kiểm chứng dữ liệu về vị trí việc làm,
nhân lực, biên chế theo yêu cầu, phương pháp, biểu mẫu thống nhất; bảo đảm dữ
liệu có nguồn gốc, phạm vi, thời kỳ thống kê và cơ quan xác nhận rõ ràng.
b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về tính
đầy đủ, chính xác của dữ liệu; nội dung chưa được kiểm chứng phải nêu rõ
nguyên nhân, phương án và thời hạn hoàn thiện; không sử dụng số liệu chưa
được xác nhận làm căn cứ đề xuất biên chế.
7. Gắn kết quả hoàn thiện vị trí việc làm với quản lý, sử dụng và phát
triển đội ngũ
a) Sử dụng kết quả rà soát làm căn cứ bố trí, sử dụng, điều động, luân
chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá đội ngũ; khắc phục tình trạng bố trí
không phù hợp, trùng lặp nhiệm vụ hoặc chưa khai thác hiệu quả năng lực đội
ngũ hiện có.
b) Việc quản lý, sử dụng đội ngũ phải gắn với kết quả, chất lượng và hiệu
quả thực hiện nhiệm vụ; chú trọng khắc phục tình trạng bố trí nhân lực không
phù hợp với yêu cầu công việc, trùng lặp nhiệm vụ hoặc chưa khai thác hiệu quả
năng lực của đội ngũ hiện có.
c) Trên cơ sở kết quả xác định nhu cầu nhân lực và phương án biên chế,
các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng giải pháp bố trí, sử dụng và phát triển
đội ngũ phù hợp; ưu tiên các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng công
việc, cơ cấu lại đội ngũ và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực hiện có trước khi đề
xuất nhu cầu bổ sung.
d) Việc gắn vị trí việc làm với tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá, đào tạo,
bồi dưỡng, chế độ, chính sách và cải cách tiền lương được thực hiện theo quy
định của pháp luật và lộ trình, chủ trương của cấp có thẩm quyền; bảo đảm
thống nhất với yêu cầu hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm và quản lý biên chế.
5
8. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo, xử lý vướng mắc
a) Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo Phụ lục VII Hướng dẫn số 07-
HD/BTCTW và yêu cầu của Bộ Nội vụ; không lập báo cáo, biểu mẫu song song
khi đã có dữ liệu được xác nhận.
b) Khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền thì chủ động xử lý; vấn đề
liên ngành, liên cấp chưa thống nhất gửi Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
(Có Phụ lục kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch; phối hợp với Ban Tổ
chức Tỉnh ủy bảo đảm thống nhất về yêu cầu, phương pháp, biểu mẫu, tiến độ
đối với toàn hệ thống chính trị của tỉnh.
b) Ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức tập huấn (trực tiếp hoặc trực
tuyến) cho các sở, ban ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã,
phường về biểu mẫu, phương pháp theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW; thành
lập Tổ công tác hoặc bố trí đầu mối hỗ trợ, giải đáp vướng mắc trong quá trình
kê khai.
c) Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp bộ biểu mẫu, hồ sơ minh
chứng của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tham mưu báo cáo Bộ Nội vụ đúng
thời hạn. Tổng hợp nhu cầu nhân lực, xây dựng phương án biên chế giai đoạn
2027 - 2031 của tỉnh.
d) Tổng hợp báo cáo tháng và báo cáo đột xuất; kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc cần chỉ đạo.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
a) Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ, chất lượng, tính chính xác của kết quả rà
soát, dữ liệu và đề xuất thuộc phạm vi quản lý, kể cả các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc.
b) Rà soát việc phân công nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm giữa cấp
tỉnh và cấp xã; đánh giá tác động của phân cấp, phân quyền, chuyển giao nhiệm
vụ và điều kiện tổ chức thực hiện đến khối lượng công việc, vị trí việc làm và
nhu cầu nhân lực tại từng cấp.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trực tiếp chỉ đạo, chịu trách
nhiệm về tiến độ, chất lượng, tính chính xác của kết quả rà soát vị trí việc làm,
6
nhu cầu nhân lực của Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc.
b) Phân công phòng chuyên môn làm đầu mối; thống kê khối lượng công
việc thực tế, nhất là nhiệm vụ mới được phân cấp, chuyển giao; kê khai biểu
mẫu, chuẩn bị hồ sơ minh chứng, gửi Sở Nội vụ đúng thời hạn quy định.
IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Ngay sau khi Kế hoạch được ban hành, các cơ quan, đơn vị, địa
phương tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc trách nhiệm được giao
đảm bảo theo quy định.
2. Thực hiện các mốc tiến độ cụ thể trong quá trình rà soát, tổng hợp và
báo cáo được thực hiện thống nhất với Kết luận số 107-KL/TW, Hướng dẫn số
07-HD/BTCTW, Quyết định số 2034/QĐ-TTg và các chỉ đạo của cơ quan có
thẩm quyền; bảo đảm chất lượng kết quả, không làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng
hợp chung.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách nhà
nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục
đích, đúng quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2034/QĐ-TTg
ngày 23/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ; yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng
các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các
đoàn thể cấp tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, THĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 420/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Quyết định 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 420/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 420/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×