• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 257/KH-UBND Thanh Hóa 2025 cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/12/2025 20:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 257/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 257/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 257/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 257/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026
Thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về việc
ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 -
2030; UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trên địa
bàn tỉnh năm 2026, với những nội dung cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa mục tiêu, các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước, giai đoạn 2021 - 2030 của Chính
phủ; Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ XX, nhiệm kỳ
2025 - 2030 và Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực
hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ XX, nhiệm kỳ
2025 - 2030.
2. Các ngành, các cấp, các địa phương tăng cường quán triệt, nâng cao
nhận thức, xác định công tác cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên
suốt trong triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương,
cơ quan, đơn vị mình.
3. Cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ cải cách hành chính trong từng lĩnh
vực; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước
trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; gắn cải
cách hành chính với cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Một số mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
1.1. Duy trì và nâng cao điểm số, thứ hạng Chỉ số cải cách hành chính
(PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính
công (PAPI); Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số Chuyển đổi số
(DTI) của tỉnh.
1.2. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của tỉnh trên các lĩnh
vực: đất đai, xây dựng, quy hoạch, tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm
257
22 12
2025
2
chức, viên chức; nông nghiệp; bảo vệ môi trường; khoa học và công nghệ;
chuyển đổi số; phát triển kinh tế tư nhân; y tế; giáo dục; an sinh xã hội; sắp xếp
nhà, đất; phân cấp, uỷ quyền;…
1.3. Phấn đấu 100% thủ tục hành chính (TTHC) của tỉnh có đủ điều kiện
được cung cấp trực tuyến toàn trình, một phần và được số hóa kết quả giải
quyết. Tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt tối thiểu từ 55% trở lên.
1.4. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan hành chính; hoàn thành
sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập.
1.5. Đổi mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
1.6. Đẩy mạnh tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập, theo ngành, lĩnh
vực phù hợp với đặc điểm, điều kiện của từng địa bàn;
1.7. Tập trung đầu tư phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số; tạo đột phá trong phát triển hạ tầng thông tin và truyền
thông; phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu đáp ứng kết nối, chia sẻ thông suốt từ
trung ương đến địa phương, tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số.
2. Nội dung, nhiệm vụ và giải pháp
2.1. Cải cách thể chế
a) Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định về: thu hút đầu tư; đất
đai; tài nguyên; khoáng sản; nông nghiệp; bảo vệ môi trường; khoa học và công
nghệ; chuyển đổi số; phát triển kinh tế tư nhân; tổ chức bộ máy và quản lý cán
bộ, công chức, viên chức; tài chính ngân sách; thuế; hải quan; bảo hiểm; quản lý
thị trường; y tế; giáo dục; an sinh xã hội; quản lý, sử dụng tài sản công; phân
cấp, uỷ quyền;…
b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các chính sách, chương trình ưu
đãi, hỗ trợ doanh nghiệp theo hướng: đơn giản hóa tối đa hồ sơ, quy trình, thủ
tục hỗ trợ; tăng định mức và tỷ lệ hỗ trợ tiệm cận với thực tế thị trường; đảm bảo
bố trí đủ nguồn lực hỗ trợ; khuyến khích các hiệp hội, viện nghiên cứu, trường
đại học... tham gia triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ.
c) Xây dựng và tổ chức kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm
pháp luật (QPPL) do HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực quản lý.
d) Kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà
nước trong công tác tổ chức thi hành pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn tỉnh.
đ) Ban hành các văn bản triển khai, hướng dẫn thi hành Luật, Pháp lệnh,
Nghị định của Chính phủ, thông tư của các Bộ, ngành.
3
e) Triển khai có hiệu quả Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến
giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030” trên địa bàn tỉnh.
2.2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định TTHC liên quan đến
người dân, doanh nghiệp, bảo đảm TTHC mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu,
dễ thực hiện, trọng tâm là TTHC thuộc các lĩnh vực: đất đai, xây dựng, đầu tư,
môi trường, bảo hiểm, thuế, hải quan, chính sách xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế,
khoa học công nghệ, việc làm...; đặc biệt các TTHC thuộc các lĩnh vực có số
lượng, tần suất giao dịch lớn.
b) Tiếp tục đổi mới thực hiện cơ chế một cửa; một cửa liên thông trong
giải quyết TTHC; bảo đảm trên 98% hồ sơ TTHC tại bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả các cấp được giải quyết trước và đúng hạn; nghiêm túc thực hiện việc
công khai xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn; tăng tỷ lệ hồ sơ
TTHC tiếp nhận và giải quyết trực tuyến; tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến
đạt tối thiểu từ 55% trở lên.
c) Tiếp tục thực hiện các nội dung, nhiệm vụ theo Quyết định số
06/QĐTTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát
triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển
đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
d) Tiếp tục thực hiện công bố, công khai đầy đủ, kịp thời Danh mục
TTHC, TTHC, TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết.
đ) Rà soát, đánh giá TTHC trong quá trình thực hiện để đề xuất, kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền; rà soát, hoàn thiện quy trình nội bộ, quy trình liên
thông, quy trình điện tử giải quyết đối với từng TTHC, đảm bảo rõ thời gian, rõ
trách nhiệm của cơ quan, từng bước của quy trình giải quyết TTHC.
e) Tổ chức thực hiện có hiệu quả việc triển khai cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. Rà soát, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh.
g) Hoàn thiện các quy định pháp luật và triển khai có hiệu quả việc thực
hiện TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính.
h) Thường xuyên đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp
về giải quyết TTHC.
i) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC; đẩy
mạnh việc thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC để làm giàu kho dữ
liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp không phải cung cấp
lại các thông tin đã có, gắn việc số hóa với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ,
4
công chức, viên chức trong quá trình tiếp nhận, giải quyết TTHC. Nâng cao tỷ lệ
khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hoá đạt từ 80% trở lên. Mở rộng hạ
tầng, tiện ích thanh toán điện tử trong cung cấp dịch vụ công; kết nối đồng bộ
với các hệ thống tài chính, ngân hàng, trung gian thanh toán.
k) Nâng cao hiệu quả giải quyết phản ánh, kiến nghị cho người dân,
doanh nghiệp; chia sẻ công khai kết quả giải quyết phản ánh kiến nghị trên Hệ
thống Phản hồi Thanh Hóa, Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
l) Tăng cường công tác truyền thông về cải cách TTHC với nhiều hình
thức đa dạng, phong phú nhằm nâng cao hiệu quả công tác cải cách TTHC, tạo
sự đồng thuận xã hội, củng cố niềm tin của Nhân dân.
2.3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về tổ chức bộ máy hành
chính nhà nước; rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định về phân công, phân cấp
quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc
UBND tỉnh quản lý.
b) Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định pháp luật,
giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh để vận hành mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 2 cấp thông suốt, hiệu quả.
c) Tổ chức sắp xếp, kiện toàn các cơ quan trong bộ máy hành chính nhà
nước. Gắn sắp xếp tổ chức bộ máy với đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng
cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.
d) Xây dựng Kế hoạch biên chế khối chính quyền tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2026 - 2030.
đ) Thực hiện sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập theo kế hoạch của
UBND tỉnh.
e) Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục.
Thường xuyên khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân về cung cấp
dịch vụ y tế, giáo dục công lập.
g) Thực hiện khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức
đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
h) Tăng cường thanh tra, kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã, công tác quản lý nhà
nước về tổ chức bộ máy, biên chế; chú trọng thực hiện kiểm tra, đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp cho các cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh, cấp xã.
5
2.4. Cải cách chế độ công vụ
a) Tiếp tục triển khai thực hiện các quy định về khuyến khích, bảo vệ cán bộ
năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
b) Xây dựng và áp dụng Chỉ số đánh giá hiệu suất công việc (KPI) để
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức.
c) Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các
ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc,
nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin để nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức.
d) Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm;
trong đó ưu tiên đào tạo các lĩnh vực: khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ
năng số, công nghệ số.
đ) Xây dựng văn hóa giải trình trong hoạt động công vụ; siết chặt kỷ luật,
kỷ cương, đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát chủ động ngăn chặn “từ sớm, từ
xa” sai phạm nhỏ tích tụ thành khuyết điểm lớn.
2.5. Cải cách tài chính công
a) Xây dựng Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030.
b) Rà soát, hoàn thiện và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về
quản lý ngân sách, quản lý tài sản công, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự
nghiệp công lập, thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.
c) Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí trên địa bàn tỉnh.
d) Rà soát, giao quyền tự chủ về tài chính cho các cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp công lập; sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công. Đẩy
mạnh xã hội hóa, khuyến khích, tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư của tư nhân,
hợp tác công tư trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao.
đ) Hoàn thiện, sửa đổi tiêu chuẩn, định mức phân bổ chi thường xuyên
ngân sách nhà nước.
e) Tăng cường kiểm tra, giám sát các quy định của pháp luật về sử dụng
ngân sách nhà nước gắn với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng,
tiêu cực trong hoạt động tại các cơ quan đơn vị, địa phương; thực hiện phân tách
giữa các cấp ngân sách theo quy định.
2.6. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
6
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các kế
hoạch, chương trình của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW.
b) Rà soát, xây dựng, cập nhật, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc
đẩy chuyển đổi số, đặc biệt là tái cấu trúc, đổi mới mô hình, quy trình hoạt động
kết hợp với áp dụng công nghệ số, dữ liệu số trong chỉ đạo, điều hành, phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Cập nhật, hoàn thiện kiến trúc số tỉnh Thanh Hóa, các quy định, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các hệ thống thông tin; kết nối, chia sẻ dữ liệu
phục vụ xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số phù hợp với định hướng,
chiến lược quốc gia.
d) Đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, ứng
dụng công nghệ số, phân tích dữ liệu cho cán bộ, công chức, viên chức của các
cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức các lớp bồi dưỡng nhằm nâng cao chất
lượng nhân lực phục vụ công tác tham mưu, tư vấn, quản lý, vận hành các hệ
thống thông tin dùng chung và hệ thống thông tin của các ngành, lĩnh vực.
đ) Hoàn thành việc nâng cấp mở rộng hệ thống Hội nghị truyền hình trực
tuyến phục vụ hoạt động của cấp ủy, chính quyền địa phương 2 cấp; đảm bảo hạ
tầng kỹ thuật và triển khai các biện pháp về an toàn, an ninh thông tin để thực
hiện tích hợp các phần mềm dùng chung của tỉnh được hoạt động an toàn, thông
suốt và ổn định.
e) Duy trì các nền tảng, hệ thống cho phát triển chính quyền số, kinh tế số,
xã hội số; phát triển, duy trì các cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành phục
vụ ứng dụng, dịch vụ chính quyền số trong nội bộ của tỉnh.
g) Phát triển, chuẩn hoá, hoàn thiện, cập nhật, đưa vào sử dụng các cơ sở
dữ liệu và phần mềm quản lý nhà nước chuyên ngành, kết nối, tích hợp với các
Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu của bộ ngành Trung ương.
h) Hoàn thành cập nhật, tích hợp toàn bộ dịch vụ công trực tuyến toàn
trình và một phần trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tích hợp các ứng dụng
thanh toán điện tử, đa dạng hóa các phương thức thanh toán không dùng tiền
mặt để phổ cập, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ thanh toán điện tử một cách rộng
rãi đến người dân.
i) Xây dựng, phát triển các tiện ích thông minh hỗ trợ người dân, doanh
nghiệp khi giải quyết hồ sơ TTHC.
k) Tiếp tục áp dụng, duy trì Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015
trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
7
2.7. Công tác chỉ đạo, điều hành, tuyên truyền về cải cách hành chính
a) Trên cơ sở Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh, các ngành, địa
phương khẩn trương xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính của ngành, địa
phương mình; phân công, giao trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, tập thể.
Xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành thực hiện các
nhiệm vụ cải cách hành chính.
b) Tổ chức đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính,
đảm bảo thực chất, khách quan, chính xác kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
của các cơ quan, đơn vị.
c) Đổi mới, đa dạng hóa nội dung, hình thức tuyên truyền về cải cách
hành chính, trong đó tập trung đến công khai, minh bạch, giảm thời gian trong
giải quyết TTHC, dịch vụ trực tuyến.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát cải cách hành chính đối với các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
(Phân công nhiệm vụ chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác cải cách hành chính được bố trí
trong dự toán hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định.
2. Khuyến khích huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách theo quy
định của pháp luật để triển khai Kế hoạch này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Trưởng ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch
UBND cấp xã có trách nhiệm
a) Trực tiếp chỉ đạo xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm
vụ được giao phù hợp với đặc điểm, tính chất từng địa phương, cơ quan, đơn vị,
đảm bảo tiến độ, thời gian, chất lượng theo yêu cầu.
b) Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cải cách hành
chính của cơ quan, đơn vị và định kỳ hằng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm hoặc đột
xuất báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).
c) Triển khai hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý xây
dựng kế hoạch, lập dự toán ngân sách cải cách hành chính hằng năm.
d) Bảo đảm chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức thực hiện công tác
cải cách hành chính, kiểm soát TTHC theo quy định của pháp luật (nếu có).
8
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai các nội
dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách chế độ công vụ, công tác chỉ
đạo điều hành và các nội dung liên quan đến đánh giá Chỉ số cải cách hành
chính cấp tỉnh (PAR INDEX) và Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối
với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS); tổng hợp, báo cáo kết
quả Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI).
b) Tổng hợp tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa
bàn tỉnh, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai công tác thông
tin, tuyên truyền cải cách hành chính.
d) Kiểm tra, tổng hợp kết quả việc thực hiện cải cách hành chính và kỷ
luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ.
3. Văn phòng UBND tỉnh
Chủ trì triển khai nội dung cải cách TTHC; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra
các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ tại
Phụ lục số 02 kèm theo Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 19/12/2026.
4. Sở Tư pháp
Chủ trì triển khai nội dung cải cách thể chế; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra
các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ tại
Phụ lục số 01 kèm theo Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 19/12/2026.
5. Sở Tài chính
- Chủ trì triển khai nội dung cải cách tài chính công; đôn đốc, hướng dẫn,
kiểm tra các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì và phối hợp trong thực hiện
nhiệm vụ tại Phụ lục số 05 kèm theo Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện
và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 19/12/2026.
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh bố trí kinh phí triển khai các nhiệm vụ
theo kế hoạch.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì triển khai, theo dõi, đôn đốc tổng hợp nội dung xây dựng, phát
triển chính quyền điện tử, chính phủ số; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ
quan, đơn vị được giao chủ trì và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ tại Phụ lục
số 06 kèm theo Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 19/12/2026.
9
7. Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa, Cổng thông tin điện tử
tỉnh; Đài truyền thanh các xã, phường; các cơ quan thông tin, báo chí trên
địa bàn tỉnh
Xây dựng các chuyên mục, chuyên trang về công tác cải cách hành chính
nhằm nâng cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên
chức và người dân, doanh nghiệp. Tuyên truyền, khuyến khích người dân, doanh
nghiệp tham gia thực hiện cải cách hành chính, nhất là việc giám sát, phản ánh
về hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực và đánh giá chất lượng giải quyết TTHC tại các
cơ quan hành chính nhà nước.
Trên đây là Kế hoạch cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
năm 2026. Yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ
tịch UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan nghiêm túc triển
khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn
vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, hướng dẫn hoặc báo
cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Các phòng, ban, đơn vị thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
PHỤ LỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số / KH-UBND ngày tháng năm của UBND tỉnh Thanh Hoá)
Phụ lục số 01: Cải cách thể chế
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm/Kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
1.
Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy
định về: thu hút đầu tư; đất đai; tài nguyên;
khoáng sản; nông nghiệp; bảo vệ môi
trường; khoa học và công nghệ; chuyển đổi
số; phát triển kinh tế tư nhân; tổ chức bộ
máy và quản lý cán bộ, công chức, viên
chức; tài chính ngân sách; thuế; hải quan;
bảo hiểm; quản lý thị trường; y tế; giáo dục;
an sinh xã hội; quản lý, sử dụng tài sản
công; phân cấp, uỷ quyền;…
- Nghị quyết của
HĐND.
- Quyết định của
UBND, Chủ tịch
UBND các cấp.
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Sở Tư pháp.
Thường xuyên.
2.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các
chính sách, chương trình ưu đãi, hỗ trợ
doanh nghiệp.
- Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ngành,
đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Sở Tài chính.
- Sở Tư pháp.
- Thường xuyên.
3.
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch
kiểm tra, rà soát văn bản QPPL.
- Kế hoạch của cơ
quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Tư pháp.
- UBND cấp xã.
- Các sở, ngành,
đơn vị cấp tỉnh.
- Các cơ quan, đơn
vị liên quan.
- Kế hoạch: hằng
năm.
- Báo cáo kết quả
thực hiện: hướng dẫn
của Bộ Tư pháp, Sở
Tư pháp.
257
22 12
2025
2
4.
Kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện
trách nhiệm quản lý nhà nước trong công
tác tổ chức thi hành pháp luật tại các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Kế hoạch của cơ
quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Tư pháp
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Hằng năm.
5.
Ban hành các văn bản triển khai, hướng dẫn
thi hành Luật, Pháp lệnh, Nghị định của
Chính phủ, thông tư của các Bộ, ngành theo
chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Sở Tư pháp.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Sau khi có văn bản
của Trung ương.
6.
Triển khai có hiệu quả Đề án “Chuyển đổi
số trong công tác phổ biến giáo dục pháp
luật giai đoạn 2025 - 2030” trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Báo cáo kết quả
triển khai thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Sở Tư pháp.
Theo lộ trình Kế
hoạch số 220/KH-
UBND ngày
23/10/2025 của
UBND tỉnh.
3
Phụ lục số 02: Cải cách thủ tục hành chính
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm/Kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
1.
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới
các TTHC tại các dự án, dự thảo văn bản
QPPL có chứa quy định về TTHC.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Văn phòng
UBND tỉnh.
- Sở Tư pháp.
- Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Thường xuyên.
2.
Tiếp tục đổi mới thực hiện cơ chế một
cửa; một cửa liên thông trong giải quyết
TTHC; bảo đảm trên 98% hồ sơ TTHC
tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các
cấp được giải quyết trước và đúng hạn;
nghiêm túc thực hiện việc công khai xin
lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ
hẹn; tăng tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận và
giải quyết trực tuyến; tỷ lệ giao dịch
thanh toán trực tuyến đạt tối thiểu từ
55% trở lên.
- Báo cáo công tác
kiểm soát TTHC
hằng quý, năm.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Văn phòng UBND
tỉnh.
- Thường xuyên.
3.
Tiếp tục thực hiện các nội dung, nhiệm
vụ theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ
liệu về dân cư, định danh và xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Báo cáo kết quả
thực hiện: định kỳ
hằng tháng.
- Tổ công tác Đề
án 06.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
- Thường xuyên.
4
4.
Công bố, công khai đầy đủ, kịp thời
Danh mục TTHC, TTHC, TTHC nội bộ
thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết.
- Quyết định công
bố danh mục TTHC,
TTHC, TTHC nội bộ
của Chánh Văn
phòng UBND tỉnh.
- Báo cáo công tác
kiểm soát TTHC
hằng quý, năm.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Văn phòng UBND
tỉnh.
- Các cơ quan, đơn
vị liên quan.
- Thường xuyên.
5.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
kiểm soát TTHC hằng năm.
- Kế hoạch của cơ
quan có thẩm quyền.
- Quyết định thông
qua phương án đơn
giản hóa TTHC.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Văn phòng
UBND tỉnh.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan, đơn
vị liên quan.
- Thường xuyên.
6.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả việc triển
khai cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu. Rà soát, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định kinh doanh.
- Quyết định thông
qua phương án đơn
giản hóa TTHC.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- Các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
- UBND cấp xã.
- Thường xuyên.
5
7.
Rà soát, đánh giá TTHC trong quá trình
thực hiện để đề xuất, kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền; rà soát, hoàn thiện quy
trình nội bộ, quy trình liên thông, quy
trình điện tử giải quyết đối với từng
TTHC, đảm bảo rõ thời gian, rõ trách
nhiệm của cơ quan, từng bước của quy
trình giải quyết TTHC.
- Kế hoạch của cơ
quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Văn phòng
UBND tỉnh.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan, đơn
vị liên quan.
- Thường xuyên.
8.
Hoàn thiện các quy định pháp luật và
triển khai có hiệu quả việc thực hiện
TTHC không phụ thuộc địa giới hành
chính.
- Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Văn phòng
UBND tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan, đơn
vị liên quan.
- Thường xuyên.
9.
Tăng cường ứng dụng CNTT trong giải
quyết TTHC; đẩy mạnh việc thực hiện số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC để
làm giàu kho dữ liệu, tạo điều kiện thuận
lợi cho người dân và doanh nghiệp không
phải cung cấp lại các thông tin đã có…,
gắn việc số hóa với việc thực hiện nhiệm
vụ của cán bộ, công chức, viên chức
trong quá trình tiếp nhận, giải quyết
TTHC. Nâng cao tỷ lệ khai thác, sử dụng
lại thông tin, dữ liệu số hóa đạt từ 80%
trở lên. Mở rộng hạ tầng, tiện ích thanh
toán điện tử trong cung cấp dịch vụ công;
kết nối đồng bộ với các hệ thống tài
chính, ngân hàng, trung gian thanh toán.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
- Thường xuyên.
6
10.
Thường xuyên thực hiện đánh giá mức
độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp
về giải quyết TTHC.
- Báo cáo công tác
kiểm soát TTHC
hằng quý, năm.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh.
- Thường xuyên.
11.
Nâng cao hiệu quả giải quyết phản ánh,
kiến nghị cho người dân, doanh nghiệp;
chia sẻ công khai kết quả giải quyết
phản ánh kiến nghị trên Hệ thống Phản
hồi Thanh Hóa, Cổng Dịch vụ công
quốc gia theo quy định.
- Báo cáo công tác
kiểm soát TTHC
hằng quý, năm.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh.
- Thường xuyên.
12.
Tăng cường công tác truyền thông về cải
cách TTHC với nhiều hình thức đa dạng,
phong phú nhằm nâng cao hiệu quả công
tác cải cách thủ hành chính, tạo sự đồng
thuận xã hội, củng cố niềm tin của Nhân
dân
- Tin, bài, phóng sự,
ảnh, đồ họa, video,
clip tuyên truyền …
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
Các cơ quan Báo,
Đài trong và ngoài
tỉnh.
Thường xuyên
7
Phụ lục số 03: Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm/Kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian hoàn
thành
1.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định
về phân công, phân cấp quản lý tổ
chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND
tỉnh quản lý.
- Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực
hiện.
- Sở Nội vụ.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Quý I/2026.
2.
Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban
hành các quy định pháp luật, giải
quyết triệt để các vướng mắc phát
sinh để vận hành mô hình tổ chức
chính quyền địa phương 2 cấp thông
suốt, hiệu quả.
- Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực
hiện.
- Sở Nội vụ.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Trong năm 2026.
3.
Tổ chức sắp xếp, kiện toàn các cơ
quan trong bộ máy hành chính nhà
nước. Gắn sắp xếp tổ chức bộ máy
với đổi mới phương thức lãnh đạo,
nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu
quả hoạt động của bộ máy hành
chính nhà nước.
- Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực
hiện.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Sở Nội vụ.
Thường xuyên
8
4.
Xây dựng Kế hoạch biên chế khối
chính quyền tỉnh Thanh Hoá giai
đoạn 2026 -2030.
- Kế hoạch của cơ
quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực
hiện.
- Sở Nội vụ.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Kế hoạch: Sau khi
có hướng dẫn của
Ban Tổ chức Trung
ương, Bộ Nội vụ.
- Báo cáo kết quả:
định kỳ hằng năm.
5.
Thực hiện sắp xếp các đơn vị sự
nghiệp công lập theo kế hoạch của
UBND tỉnh.
- Đề án trình cơ quan
có thẩm quyền.
- Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực
hiện.
- Sở Nội vụ
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Theo hướng dẫn
của Trung ương và
Kế hoạch của
UBND tỉnh.
6.
Nghiên cứu, xây dựng đề án thực hiện
sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố
phù hợp với yêu cầu quản lý và tổ
chức hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Đề án trình cơ quan
có thẩm quyền.
- Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực
hiện.
- UBND xã,
phường.
- Sở Nội vụ.
- Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan.
- Theo hướng dẫn
của Bộ Nội vụ.
7.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch thanh tra, kiểm tra tình hình tổ
chức và hoạt động của các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh và
UBND cấp xã; công tác quản lý nhà
nước về tổ chức bộ máy, biên chế; kết
quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước đã phân cấp cho các cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã.
Kế hoạch của cơ quan
có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực
hiện.
- Thanh tra tỉnh.
- Sở Nội vụ.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Hằng năm.
9
8.
Thực hiện khảo sát đo lường mức độ
hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với
sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước.
- Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
- Kế hoạch; Báo cáo
kết quả thực hiện.
- Sở Nội vụ.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Thực hiện theo
hướng dẫn, yêu cầu
của Bộ Nội vụ hằng
năm.
9.
Thực hiện khảo sát, đánh giá mức độ
hài lòng của người dân về cung cấp
dịch vụ y tế công.
- Kế hoạch thực hiện.
- Báo cáo kết quả thực
hiện.
- Sở Y tế.
- Các đơn vị sự
nghiệp y tế.
- Các cơ quan liên
quan.
- Thường xuyên.
- Báo cáo kết quả
khảo sát: tháng 12
hằng năm.
10.
Thực hiện khảo sát, đánh giá mức độ
hài lòng của người dân về cung cấp
dịch vụ giáo dục công lập.
- Kế hoạch thực hiện.
- Báo cáo kết quả thực
hiện.
- Sở Giáo dục và
Đào tạo.
- Các đơn vị sự
nghiệp giáo dục.
- Các cơ quan liên
quan.
- Thường xuyên.
- Báo cáo kết quả
khảo sát: tháng 12
hằng năm.
10
Phụ lục số 04: Cải cách chế độ công vụ
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm/Kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian hoàn
thành
1
Tiếp tục triển khai thực hiện các quy
định về khuyến khích, bảo vệ cán bộ
năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám
làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích
chung.
- Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Sở Nội vụ
- Thường xuyên.
2
Xây dựng và áp dụng Chỉ số đánh giá
hiệu suất công việc (KPI) để đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán
bộ, công chức.
- Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
- Kế hoạch; Báo cáo
kết quả thực hiện.
- Sở Nội vụ.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Triển khai: Quý
I/2026.
- Thực hiện: hằng
năm.
3
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức hằng năm.
- Quyết định của
UBND tỉnh.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Nội vụ.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Hằng năm.
11
4
Tiếp tục tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin để nâng cao chất lượng
tuyển dụng công chức.
- Kế hoạch thi, tuyển
dụng, nâng ngạch,
thăng hạng công chức
viên chức.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Nội vụ.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Kế hoạch: hằng năm.
- Báo cáo kết quả:
ngay sau khi kết thúc
kỳ thi.
5
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ
được giao về việc thực hiện trách
nhiệm giải trình của cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong hoạt động công vụ.
- Kế hoạch triển khai
thực hiện.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Thanh tra tỉnh.
- Sở Nội vụ.
- Ban hành kế hoạch:
chậm nhất tháng
01/2026.
- Hoàn thành các
nhiệm vụ: theo Kế
hoạch của UBND tỉnh
và Kế hoạch của cơ
quan, đơn vị.
- Báo cáo kết quả thực
hiện: định kỳ hàng
năm.
6
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành
chính, trách nhiệm giải trình của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt
động công vụ.
- Kế hoạch thanh tra,
kiểm tra.
- Các thông báo, kết
luận thanh tra; kiểm
tra.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Thanh tra tỉnh;
- Sở Nội vụ.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Kế hoạch: quý I
hằng năm.
- Báo cáo kết quả:
báo cáo định kỳ
quý, năm.
12
Phụ lục số 05: Cải cách tài chính công
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm/
Kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
1.
Xây dựng Kế hoạch đầu tư công giai
đoạn 2026 - 2030.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Tài chính.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Quý I/2026.
2.
Rà soát, hoàn thiện và tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật về quản lý ngân
sách, quản lý tài sản công, thực hiện cơ chế
tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Tài chính.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Thường xuyên.
3.
Xây dựng và triển khai thực hiện chương
trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Tài chính.
- Các đơn vị sự
nghiệp công lập.
- Năm 2026.
13
4.
Xây dựng Kế hoạch sắp xếp doanh
nghiệp nhà nước trong giai đoạn 2026 –
2030.
- Kế hoạch của cơ
quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Tài chính.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- Các doanh nghiệp
nhà nước.
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ ban hành
tiêu chí phân loại
doanh nghiệp nhà
nước, doanh nghiệp
có vốn nhà nước
thực hiện chuyển
đổi sở hữu, sắp xếp
lại, thoái vốn giai
đoạn 2026 - 2030.
5.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch
vụ sự nghiệp công.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Tài chính.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Thường xuyên.
6.
Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích, tạo
điều kiện cho hoạt động đầu tư của tư
nhân, hợp tác công tư trong các lĩnh vực
giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Sở Tài chính.
- Sở GDĐT.
- Sở Y tế.
- Sở VHTTDL.
- Thường xuyên.
7.
Tham mưu cho UBND tỉnh, HĐND tỉnh
bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
cải cách hành chính giai đoạn 2025 -
2030 đảm bảo theo quy định pháp luật
hiện hành.
- Quyết định của
UBND tỉnh.
- Sở Tài chính.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Quý I/2026.
14
8.
Tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành các văn bản về
quy chế quản lý, sử dụng tài sản công
của các cơ quan, đơn vị khi có chính
sách điều chỉnh, bổ sung của cơ quan có
thẩm quyền.
- Quyết định của
UBND tỉnh.
- Sở Tài chính.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Thường xuyên.
9.
Hoàn thiện, sửa đổi tiêu chuẩn, định
mức phân bổ chi thường xuyên ngân
sách nhà nước.
- Quyết định của
UBND tỉnh.
- Sở Tài chính.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Năm 2026.
10.
Kiểm tra, giám sát các quy định của
pháp luật về sử dụng ngân sách nhà
nước gắn với thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí, tham nhũng, tiêu cực trong
hoạt động tại các cơ quan đơn vị, địa
phương
- Kế hoạch kiểm
tra.
- Thông báo kiểm
tra.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Tài chính.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- Các đơn vị sự
nghiệp công lập.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Thường xuyên.
15
Phụ lục số 06: Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm/Kết
quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
1.
Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị, về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ, về việc sửa đổi, bổ sung Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị và kế
hoạch, chương trình của Tỉnh uỷ, UBND
tỉnh.
- Quyết định, Kế
hoạch của cơ quan
có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Khoa học và
Công nghệ.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- Các đơn vị sự nghiệp
công lập.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có
liên quan.
Theo kế hoạch của
Tỉnh uỷ, UBND các
cấp.
2.
Rà soát, xây dựng, cập nhật, hoàn thiện
cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy
chuyển đổi số, đặc biệt là tái cấu trúc,
đổi mới mô hình, quy trình hoạt động
kết hợp với áp dụng công nghệ số, dữ
liệu số trong chỉ đạo, điều hành, phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Khoa học và
Công nghệ.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có
liên quan.
Thường xuyên.
16
3.
Cập nhật, hoàn thiện kiến trúc số tỉnh
Thanh Hóa, các quy định, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật đối với các hệ thống
thông tin; kết nối, chia sẻ dữ liệu phục
vụ xây dựng chính quyền điện tử, chính
quyền số phù hợp với định hướng, chiến
lược quốc gia.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Khoa học và
Công nghệ.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có
liên quan.
Thường xuyên.
4.
Hoàn thành việc nâng cấp mở rộng hệ
thống Hội nghị truyền hình trực tuyến
phục vụ hoạt động của cấp ủy, chính
quyền địa phương 2 cấp.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Khoa học và
Công nghệ.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có
liên quan.
Theo Kế hoạch số
101/KH-UBND
ngày 25/5/2025 của
UBND tỉnh.
5.
Duy trì các nền tảng, hệ thống cho phát
triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội
số; phát triển, duy trì các cơ sở dữ liệu
dùng chung, chuyên ngành phục vụ ứng
dụng, dịch vụ chính quyền số trong nội
bộ của tỉnh.
- Hoàn thiện 116
cơ sở dữ liệu Quốc
gia và chuyên
ngành.
- Các sở, ngành
cấp tỉnh.
- Công an tỉnh.
- UBND cấp xã.
Thường xuyên.
6.
Phát triển, chuẩn hoá, hoàn thiện, cập
nhật, đưa vào sử dụng các cơ sở dữ liệu
và phần mềm quản lý nhà nước chuyên
ngành, kết nối, tích hợp với các Cơ sở
dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu của bộ
ngành Trung ương.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- Sở Khoa học và
Công nghệ.
- Công an tỉnh.
Năm 2026.
17
7.
Hoàn thành cập nhật, tích hợp toàn bộ
dịch vụ công trực tuyến toàn trình và
một phần trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia. Tích hợp các ứng dụng thanh toán
điện tử, đa dạng hóa các phương thức
thanh toán không dùng tiền mặt để phổ
cập, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ
thanh toán điện tử một cách rộng rãi đến
người dân.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Trung tâm phục
vụ Hành chính
công tỉnh.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có
liên quan.
Năm 2026.
8.
Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin,
chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin
thành hạ tầng số ứng dụng công nghệ
điện toán đám mây phục vụ kết nối, quản
lý các nguồn lực, dữ liệu của cơ quan nhà
nước một cách an toàn, linh hoạt, ổn định
và hiệu quả.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Khoa học và
Công nghệ.
- Công an tỉnh.
- Các sở, ban, ngành,
đơn vị có liên quan
Thường xuyên.
9.
Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ sự
chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh.
- Hệ thống thông
tin.
- Văn phòng
UBND tỉnh.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Theo tiến độ tại Kế
hoạch số 232/KH
UBND ngày
22/11/2024.
10.
Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp
vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, thực
hiện số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc
điện tử của các cơ quan nhà nước theo
quy định.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Sở Nội vụ
Thường xuyên.
11.
Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh để đáp ứng yêu
cầu thực hiện TTHC không phụ thuộc
vào địa giới hành chính trong phạm vi
- Báo cáo kết quả
thực hiện
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
Thường xuyên.
18
cấp tỉnh; kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu
với Cổng Dịch vụ công quốc gia để trở
thành điểm “một cửa số” duy nhất cung
cấp dịch vụ công trực tuyến của quốc gia
để phục vụ người dân, doanh nghiệp
trong việc thưc hiện TTHC trên môi
trường điện tử. Hoàn thành cập nhật, tích
hợp toàn bộ dịch vụ công trực tuyến toàn
trình và một phần trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia. Tích hợp các ứng dụng
thanh toán điện tử, đa dạng hóa các
phương thức thanh toán không dùng tiền
mặt để phổ cập, tăng khả năng tiếp cận
dịch vụ thanh toán điện tử một cách rộng
rãi đến người dân.
12.
Phối hợp để triển khai các kênh tương
tác trực tuyến để người dân tham gia,
góp ý, phản biện, giám sát hoạt động
xây dựng, thực thi chính sách, pháp luật,
ra quyết định của cơ quan nhà nước.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Văn phòng
UBND tỉnh.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có
liên quan.
Năm 2026.
13.
Xây dựng, phát triển các tiện ích thông
minh hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khi
giải quyết hồ sơ TTHC.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Các doanh
nghiệp, nhà đầu tư.
- Sở Khoa học và
Công nghệ.
Năm 2026.
19
14.
Triển khai các chương trình đào tạo kỹ
năng lãnh đạo, quản lý chuyển đổi số,
xây dựng chính quyền số và bảo đảm an
toàn, an ninh mạng cho cán bộ, công
chức, viên chức, đặc biệt là cán bộ chủ
chốt, người đứng đầu các cơ quan, đơn
vị, địa phương, lãnh đạo các hiệp hội,
doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Khoa học và
Công nghệ.
- Sở Nội vụ.
- Công an tỉnh.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có
liên quan.
Thường xuyên.
15.
Tiếp tục áp dụng, duy trì Hệ thống quản
lý chất lượng ISO 9001:2015 trong các
cơ quan hành chính nhà nước trên địa
bàn tỉnh.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền;
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Khoa học và
Công nghệ.
- Các sở, ban, ngành
đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có
liên quan.
Thường xuyên.
20
Phụ lục số 07: Công tác chỉ đạo, điều hành, tuyên truyền về cải cách hành chính
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm/Kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian hoàn thành
1.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
xây dựng Kế hoạch cải cách hành
chính năm 2026 của ngành, địa
phương mình; phân công, giao
trách nhiệm cụ thể cho từng tập thể,
cá nhân. Xác định rõ trách nhiệm
người đứng đầu trong chỉ đạo, điều
hành thực hiện các nhiệm vụ cải
cách hành chính.
- Kế hoạch cải cách
hành chính năm 2025
của các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
- Báo cáo kết quả thực
hiện.
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Sở Nội vụ: theo
dõi, kiểm tra,
giám sát, tổng
hợp.
- Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan.
- Kế hoạch cải cách
hành chính năm 2026
của các cơ quan, đơn
vị, địa phương: ban
hành trước ngày
10/01/2026.
- Báo cáo kết quả thực
hiện của các cơ quan,
đơn vị: Định kỳ hằng
Quý hoặc đột xuất theo
quy định
2.
Triển khai đầy đủ, kịp thời chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ về công tác cải cách hành
chính tại các thông báo, kết luận
phiên họp, công điện, chỉ thị…
- Các văn bản triển khai
thực hiện; - Báo cáo kết
quả thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan liên
quan.
- Văn bản triển khai:
ngay sau khi có chỉ
đạo của Chính phủ;
Thủ tướng Chính phủ.
- Báo cáo kết quả thực
hiện cùng báo cáo cải
cách hành chính định
kỳ hằng quý.
21
3.
Tổ chức đánh giá, chấm điểm xác
định Chỉ số cải cách hành chính,
đảm bảo thực chất, khách quan,
chính xác kết quả thực hiện nhiệm
vụ được giao của các cơ quan, đơn
vị.
- Báo cáo tự chấm điểm
cùng tài liệu kiểm
chứng của các cơ quan,
đơn vị;
- Báo cáo tổng hợp chỉ
số cải cách hành chính
toàn tỉnh.
- Các sở, ban
ngành cấp tỉnh;
UBND cấp xã.
- Cơ quan thẩm
định: Sở Nội vụ,
Văn phòng
UBND tỉnh, Sở
Tư pháp, Sở Tài
chính, Sở Khoa
học và Công nghệ
phối hợp thẩm
định.
- Sở Nội vụ tổng
hợp, báo cáo
- Báo cáo tự chấm
điểm của các sở, ban,
ngành cấp tỉnh, UBND
cấp xã: Trước ngày
15/12/2026;
- Báo cáo tổng hợp chỉ
số cải cách hành chính
toàn tỉnh: Quý I/2027.
4.
Triển khai các giải pháp, phương
án hỗ trợ doanh nghiệp như: tổ
chức đối thoại trực tiếp giữa lãnh
đạo tỉnh, lãnh đạo các sở, ngành,
địa phương với doanh nghiệp;
chương trình hỗ trợ pháp lý… để
kịp thời giải quyết những khó khăn,
vướng mắc của doanh nghiệp.
- Chương trình đối
thoại, hỗ trợ pháp lý.
- Thông báo, báo cáo
kết quả thực hiện
- Sở Tài chính
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị cấp
tỉnh;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
Định kỳ hằng quý.
5.
Đổi mới, đa dạng hóa nội dung,
hình thức tuyên truyền về cải cách
hành chính, trong đó tập trung về
nội dung cải cách TTHC (thực hiện
TTHC trên môi trường điện tử,
thanh toán trực tuyến…)
- Hợp đồng tuyên truyền
(nếu có). - Hợp đồng
nhà in (tờ rơi, quảng
cáo…).
- Báo cáo kết quả thực
hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp xã;
- Báo và Đài
PT&TH Thanh
Hóa.
Các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
- Hợp đồng tuyên
truyền: Trong năm
2026.
- Báo cáo kết quả thực
hiện: Định kỳ hằng
Quý hoặc đột xuất theo
quy định.
22
6.
Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát cải cách hành chính đối
với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
tỉnh.
- Kế hoạch kiểm tra.
- Thông báo kiểm tra.
- Báo cáo kết quả thực
hiện.
- Các quyết định xử lý
vi phạm (nếu có).
- Sở Nội vụ
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Kế hoạch kiểm tra:
quý II/2026.
- Báo cáo kết quả thực
hiện: tháng 12/2026.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 257/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 257/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×