- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Nghị định về thủ tục ban hành quyết định hành chính
| Lĩnh vực: | Hành chính | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Đang cập nhật... | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | 17/04/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ Số: /2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 | |
| Dự thảo Ngày 17.4.2026 |
| |
NGHỊ ĐỊNH
THỦ TỤC BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định về thủ tục ban hành quyết định hành chính.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về thủ tục ban hành quyết định hành chính; xử lý quyết định hành chính sau ban hành; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc ban hành và xử lý quyết định hành chính.
2. Nghị định này không điều chỉnh đối với quyết định hành chính sau đây:
a) Quyết định hành chính có nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước;
b) Quyết định hành chính được ban hành theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, xử lý vi phạm hành chính, thi hành án, đặc xá, tố tụng;
c) Phương án 1: Quyết định hành chính được ban hành để thực hiện hoạt động chỉ đạo, điều hành trong nội bộ các cơ quan, tổ chức, đơn vị; quyết định áp dụng chính sách, pháp luật với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị trừ quyết định hành chính về kỷ luật.
Phương án 2: Quyết định hành chính được ban hành theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, thi đua, khen thưởng và bảo hiểm xã hội.
Phương án 3: Bỏ điểm c vì các quy định ở dưới đều quy định việc thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Việc loại trừ do đã có thủ tục, quy trình đầy đủ theo pháp luật chuyên ngành là không cần thiết.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó (sau đây gọi chung là cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính) ban hành để giải quyết một hoặc một số vấn đề cụ thể, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
2. Sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính thực hiện việc chỉnh lý, điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi một hoặc một số nội dung của quyết định hành chính đã được ban hành. Việc sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính được thực hiện theo một trong các hình thức sau: quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc quyết định điều chỉnh hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Đình chỉ thi hành quyết định hành chính là việc cơ quan, người có thẩm quyền ngừng hiệu lực thi hành của quyết định hành chính trong một thời hạn nhất định hoặc cho đến khi có quyết định xử lý tiếp theo hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác. Việc đình chỉ thi hành quyết định hành chính được thực hiện theo một trong các hình thức sau: quyết định đình chỉ hoặc quyết định tạm đình chỉ hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Bãi bỏ quyết định hành chính là việc cơ quan, người có thẩm quyền chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực pháp lý của quyết định hành chính do quyết định đó không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành hoặc điều kiện thực tế hoặc trường hợp pháp luật quy định bãi bỏ quyết định hành chính. Quyết định hành chính bị bãi bỏ không có giá trị pháp lý kể từ thời điểm quyết định bãi bỏ được ban hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Hủy bỏ quyết định hành chính là việc cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi, chấm dứt hiệu lực quyết định hành chính trong trường hợp quyết định đó được xác định là trái pháp luật, vi phạm về thẩm quyền, nội dung hoặc trình tự, thủ tục hoặc trường hợp pháp luật quy định thu hồi hoặc huỷ bỏ quyết định hành chính. Quyết định hành chính bị thu hồi không có giá trị pháp lý kể từ thời điểm ban hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Việc hủy bỏ quyết định hành chính được thực hiện theo một trong các hình thức sau: quyết định thu hồi hoặc quyết định huỷ bỏ hoặc quyết định hủy hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 3. Áp dụng pháp luật trong việc ban hành quyết định hành chính
1. Việc ban hành quyết định hành chính và xử lý đối với quyết định hành chính sau khi ban hành thực hiện theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Trường hợp pháp luật không quy định về trình tự, thủ tục ban hành và xử lý sau khi ban hành đối với quyết định hành chính thì áp dụng quy định của Nghị định này.
3. Các cơ quan, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội khác căn cứ quy định của Nghị định này và các quy định của Đảng, của pháp luật chuyên ngành để áp dụng cho phù hợp.
Điều 4. Nguyên tắc ban hành quyết định hành chính
1. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp của quyết định hành chính.
2. Bảo đảm tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính.
3. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan và công bằng trong quá trình ban hành quyết định hành chính; bảo đảm ban hành quyết định hành chính kịp thời.
4. Bảo đảm nguyên tắc hợp lý, hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động ban hành quyết định hành chính.
5. Bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong việc ban hành quyết định hành chính, việc ban hành quyết định hành chính trên môi trường số phải tuân thủ quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 5. Hình thức quyết định hành chính
1. Quyết định hành chính thể hiện bằng các hình thức sau đây:
Phương án 1:
a) Quyết định;
b) Giấy phép, giấy chứng nhận,
c) Chứng chỉ hành nghề;
d) Văn bản xác nhận, chấp thuận;
đ) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Phương án 2:
a) Quyết định;
b) Quyết định ban hành kèm theo Giấy chứng nhận, Giấy phép, Giấy đăng ký, Chứng chỉ;
c) Giấy chứng nhận, Giấy phép, Giấy đăng ký, Chứng chỉ;
d) Các hình thức khác do luật định.
2. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, quyết định hành chính phải bảo đảm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định;
b) Căn cứ ban hành quyết định;
c) Họ, tên của cá nhân hoặc tên, địa chỉ, người đại diện của cơ quan, tổ chức (nếu có);
d) Nội dung quyết định;
đ) Thời hạn (nếu có);
g) Hiệu lực của quyết định (nếu có).
Điều 6. Thể thức và kỹ thuật trình bày quyết định hành chính
1. Quyết định hành chính được trình bày bằng tiếng Việt, bảo đảm rõ ràng, chính xác, thống nhất.
2. Quyết định hành chính phải được trình bày đúng thể thức và kỹ thuật theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.
3. Quyết định hành chính được ban hành dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
4. Việc không tuân thủ quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày quy định tại Điều này không làm ảnh hưởng đến hiệu lực pháp lý của quyết định hành chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về hậu quả pháp lý của hành vi vi phạm hoặc việc vi phạm đó làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức có liên quan.
Điều 7. Những trường hợp không ban hành quyết định hành chính1
Cơ quan ban hành quyết định hành chính không ban hành quyết định hành chính trong các trường hợp sau:
1. Không đủ căn cứ pháp lý để ban hành quyết định hành chính; pháp luật có quy định không ban hành quyết định hành chính.
2. Đối tượng, sự kiện làm căn cứ ban hành quyết định hành chính không còn tồn tại;
3. Vụ việc có liên quan trực tiếp đến nội dung của quyết định hành chính đang được Tòa án thụ lý giải quyết hoặc đang được cơ quan có thẩm quyền khác giải quyết theo trình tự tố tụng hoặc trình tự giải quyết tranh chấp được pháp luật quy định, mà việc ban hành quyết định hành chính có thể dẫn đến xung đột về hiệu lực pháp lý.
Điều 8. Từ chối ban hành quyết định hành chính
1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính từ chối ban hành quyết định hành chính khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau:
a) Thuộc trường hợp không ban hành quyết định hành chính theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;
b) Theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Trường hợp từ chối ban hành quyết định hành chính, cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân yêu cầu trong thời hạn giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định thời hạn thì chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành văn bản thông báo cho người yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do từ chối, căn cứ áp dụng.
3. Trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của đối tượng thi hành quyết định hành chính đối với các vụ việc phức tạp, cơ quan, người có thẩm quyền có thể tổ chức đối thoại trực tiếp để làm rõ căn cứ từ chối ban hành quyết định hành chính.
Điều 9. Thẩm quyền ban hành quyết định hành chính
1. Phương án 1: Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính được xác định theo yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
1. Phương án 2: Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính bao gồm:
a) Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp;
b) Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, trực thuộc cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng tổ chức thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã;
c) Tổ chức, người có thẩm quyền được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước
2. Thẩm quyền trong trường hợp thay đổi tên gọi, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính thực hiện như sau: a) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có sự thay đổi về tên gọi nhưng không thay đổi về nhiệm vụ, quyền hạn, thì thẩm quyền ban hành quyết định hành chính của cơ quan đó được giữ nguyên.
b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có sự thay đổi về nhiệm vụ, quyền hạn do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, thì thẩm quyền ban hành và xử lý sau khi ban hành đối với quyết định hành chính đó được tiếp tục thực hiện bởi cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đó tương ứng với từng lĩnh vực quản lý nhà nước.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có thể ủy quyền ban hành quyết định hành chính trực tiếp giao cho cơ quan, cá nhân khác nhân danh mình ban hành quyết định hành chính trong phạm vi và khoảng thời gian xác định. Việc ủy quyền phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Người ủy quyền là người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính theo quy định của pháp luật và chỉ được ủy quyền trong phạm vi thẩm quyền của mình.
b) Người được ủy quyền ban hành quyết định hành chính chỉ được ban hành quyết định hành chính trong phạm vi được ủy quyền.
c) Người được ủy quyền không được ủy quyền lại.
d) Người được ủy quyền sử dụng dấu của cơ quan của người ủy quyền khi ban hành quyết định hành chính.
đ) Phải được thể hiện trong văn bản theo một trong các hình thức: Quy chế làm việc của cơ quan hoặc quyết định phân công công việc của Thủ trưởng hoặc văn bản ủy quyền. Trường hợp ủy quyền dưới hình thức văn bản ủy quyền thì phải xác định rõ phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, nội dung ủy quyền, trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền.
4. Người ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của quyết định hành chính do người được ủy quyền ban hành, trừ trường hợp người được ủy quyền vượt quá phạm vi ủy quyền.
Người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước người ủy quyền và trước pháp luật về quyết định hành chính do mình ban hành và hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của mình.
Điều 10. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Ban hành quyết định hành chính trái pháp luật.
2. Giả mạo, làm sai lệch giấy tờ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ ban hành quyết định hành chính; làm giả quyết định hành chính.
3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của đối tượng thi hành quyết định hành chính hoặc ban hành quyết định hành chính nhằm đem lại lợi ích cho bản thân và cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con của mình.
4. Can thiệp trái pháp luật vào việc ban hành quyết định hành chính.
5. Chống đối, trốn tránh, cố tình trì hoãn việc ban hành, việc thi hành quyết định hành chính.
6. Sử dụng công văn, thông báo, kết luận để thay thế quyết định hành chính trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Không thực hiện việc công khai, gửi hoặc thông báo quyết định hành chính theo quy định của pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức có liên quan.
8. Tiếp tục áp dụng, tổ chức thi hành quyết định hành chính đã hết hiệu lực, bị đình chỉ thi hành hoặc bị thu hồi.
9. Can thiệp trái pháp luật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hoặc phương tiện điện tử phục vụ việc ban hành, gửi, nhận quyết định hành chính làm sai lệch nội dung, thời điểm gửi, nhận của quyết định hành chính.
CHƯƠNG II: THỦ TỤC BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH
Mục 1. Quy trình ban hành quyết định hành chính
Điều 11. Quy định chung về xây dựng, ban hành quyết định hành chính
1. Quy trình xây dựng, ban hành quyết định hành chính được thực hiện theo các bước sau:
a) Tiếp nhận, xác định yêu cầu, căn cứ ban hành;
b) Thu thập thông tin, xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ;
c) Thông báo hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (nếu có);
d) Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
đ) Soạn thảo văn bản;
e) Lấy ý kiến, tham vấn đối với việc ban hành (nếu có);
(không bắt buộc đối với tất cả các trường hợp, chỉ lấy ý kiến trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định hoặc một số trường hợp được quy định tại Luật này);
f) Rà soát trước khi ban hành;
g) Ký ban hành;
(trong đó sẽ quy định rõ việc ủy quyền ký VBHC và trách nhiệm pháp lý của người ủy quyền và người nhận ủy quyền);
h) Gửi văn bản;
i) Công bố, công khai (nếu có).
2. Việc xây dựng, ban hành quyết định hành chính trên môi trường điện tử phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành của quyết định hành chính được ban hành trên môi trường điện tử;
b) Khả năng truy xuất, lưu trữ và kiểm tra hồ sơ thực hiện ban hành quyết định hành chính;
c) Được xác thực số bởi cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo ra quyết định hành chính hoặc có yếu tố xác định được nguồn gốc của tài liệu;
d) Bảo đảm toàn vẹn từ lúc khởi tạo hoàn chỉnh đến trước khi đưa ra sử dụng. Quyết định hành chính được bảo đảm toàn vẹn khi thông tin chưa bị thay đổi, trừ những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình gửi, nhận, lưu trữ hoặc hiển thị;
đ) Được ban hành thông qua hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn thông tin và quản lý dữ liệu theo quy định của pháp luật;
e) Được ký số bởi người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về chữ ký số và xác thực điện tử.
Điều 12. Tiếp nhận, xác định yêu cầu ban hành quyết định hành chính
1. Quyết định hành chính được ban hành theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc xuất phát từ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
2. Trường hợp ban hành quyết định hành chính theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính tiếp nhận tài liệu, giấy tờ từ Bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra, xác định yêu cầu ban hành quyết định hành chính. Việc tiếp nhận, chuyển tài liệu, giấy tờ từ Bộ phận một cửa đến cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và quy định của pháp luật về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
3. Trường hợp ban hành quyết định hành chính theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên để ban hành quyết định hành chính.
Điều 13. Thu thập thông tin, xác định căn cứ ban hành quyết định hành chính
Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm:
1. Xác định căn cứ ban hành quyết định hành chính phù hợp với quy định của pháp luật về thẩm quyền ban hành, nội dung quyết định hành chính. Căn cứ pháp lý ban hành quyết định hành chính phải là văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định hành chính và thời điểm xảy ra sự kiện pháp lý cần ban hành quyết định hành chính.
2. Trường hợp ban hành quyết định hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính thu thập thông tin trên cơ sở tài liệu, giấy tờ của cá nhân, tổ chức được tiếp nhận từ Bộ phận một cửa.
3. Thực hiện thẩm tra, xác minh, trao đổi, đối thoại với đối tượng thi hành, người có quyền, lợi ích liên quan trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định.
Điều 14. Thông báo công khai, lấy ý kiến đối với việc ban hành quyết định hành chính
1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính thực hiện thông báo công khai đối với việc ban hành quyết định hành chính theo quy định trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định.
2. Việc lấy ý kiến đối với việc ban hành quyết định hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không có quy định, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính quyết định việc lấy ý kiến.
3. Các hình thức thông báo công khai, lấy ý đối với việc ban hành quyết định hành chính, bao gồm:
a) Niêm yết thông tin;
b) Thông báo qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;
c) Văn bản giấy theo quy định pháp luật, trong đó nêu rõ nội dung, thời hạn lấy ý kiến và phương thức trả lời;
d) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Thời gian thực hiện thông báo công khai, lấy ý kiến thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định lấy ý kiến thì thời hạn thực hiện lấy ý kiến không vượt quá thời gian thực hiện thủ tục hành chính hoặc thời gian ban hành quyết định hành chính đó.
5. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền
a) Theo dõi việc tổ chức thực hiện thông báo công khai, lấy ý kiến;
b) Tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý;
c) Trường hợp lấy ý kiến theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời các nội dung được xin ý kiến bằng văn bản theo thời hạn quy định và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời. Trường hợp quá thời hạn mà chưa có văn bản trả lời, cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết hồ sơ thông báo cho người đứng đầu Bộ phận Một cửa đã chuyển hồ sơ về việc chậm trễ để phối hợp xử lý theo quy định.
Điều 15. Soạn thảo quyết định hành chính
1. Việc soạn thảo quyết định hành chính phải tuân thủ đúng nguyên tắc, thủ tục, hình thức và thể thức của văn bản theo quy định của Nghị định này và pháp luật chuyên ngành.
2. Đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo quyết định hành chính có trách nhiệm xây dựng dự thảo quyết định hành chính và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan; chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về dự thảo văn bản trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao.
Điều 16. Rà soát dự thảo quyết định hành chính trước khi ban hành
1. Tài liệu trình ký gồm: dự thảo quyết định; ý kiến tham vấn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng (nếu có); tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm rà soát nội dung, hình thức quyết định hành chính trước khi trình người có thẩm quyền ký ban hành.
3. Trường hợp dự thảo quyết định hành chính đã được phê duyệt nhưng cần sửa chữa, bổ sung thì phải trình người có thẩm quyền ký xem xét, quyết định.
Điều 17. Ký ban hành quyết định hành chính
1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính ký quyết định hành chính do mình ban hành hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác ký quyết định hành chính.
2. Ủy quyền ký ban hành quyết định hành chính được thực hiện bằng một trong các hình thức: ký thay, ký thừa ủy quyền hoặc ký thừa lệnh.
3. Ủy quyền ký ban hành quyết định hành chính được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký tất cả quyết định hành chính do cơ quan, tổ chức ban hành; có thể giao cấp phó ký thay các quyết định hành chính thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách, điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng.
b) Cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể lãnh đạo ký các quyết định hành chính của cơ quan, tổ chức. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được thay mặt tập thể, ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức những quyết định hành chính theo ủy quyền của người đứng đầu và những quyết định hành chính thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
c) Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình ký thừa ủy quyền một số quyết định hành chính. Việc giao ký thừa ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, giới hạn thời gian và nội dung được ủy quyền. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. Quyết định hành chính ký thừa ủy quyền được thực hiện theo thể thức và đóng dấu hoặc ký số của cơ quan, tổ chức ủy quyền.
d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức ký thừa lệnh một số loại quyết định hành chính. Người được ký thừa lệnh được giao lại cho cấp phó ký thay.
4. Việc ủy quyền ký ban hành quyết định hành chính thực hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Người ủy quyền là người có thẩm quyền ký ban hành quyết định hành chính theo quy định của pháp luật và chỉ được ủy quyền trong phạm vi thẩm quyền của mình.
b) Người ủy quyền chỉ được ủy quyền cho cấp phó hoặc cấp dưới trực tiếp.
c) Người được ủy quyền ký ban hành quyết định hành chính chỉ được ký ban hành quyết định hành chính trong phạm vi được ủy quyền.
d) Việc ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, nội dung ủy quyền, trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền.
đ) Người được ủy quyền sử dụng dấu của cơ quan của người ủy quyền khi ban hành quyết định hành chính.
5. Người ký quyết định hành chính phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định hành chính do mình ký ban hành. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ quyết định hành chính do cơ quan, tổ chức ban hành.
6. Đối với văn bản giấy, khi ký văn bản dùng bút có mực màu xanh, không dùng các loại mực dễ phai.
Trường hợp ký số đối với văn bản điện tử:
a) Đối với văn bản điện tử, người có thẩm quyền thực hiện ký số.
b) Chữ ký số trên văn bản điện tử phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật.
c) Văn bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.
Điều 18. Hiệu lực của quyết định hành chính
1. Thời điểm có hiệu lực của quyết định hành chính là thời điểm cụ thể được xác định trong quyết định hành chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời điểm có hiệu lực của quyết định hành chính. Trường hợp quyết định hành chính không xác định cụ thể thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được xác định kể từ ngày ban hành quyết định hành chính đó.
2. Quyết định hành chính chỉ được quy định hiệu lực trở về trong các trường hợp sau đây:
a) Việc ban hành quyết định hành chính để phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước đó;
b) Trường hợp thật cần thiết do cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính xác định để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân.
c) Thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Gửi, lưu trữ quyết định hành chính để thi hành
1. Quyết định hành chính được ban hành theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 11 sau khi ban hành được chuyển đến Bộ phận một cửa để thực hiện trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân yêu cầu và được gửi đến tổ chức, cá nhân có liên quan, người ủy quyền ban hành quyết định hành chính.
2. Quyết định hành chính được ban hành theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 11 sau khi ban hành được gửi cho đối tượng thi hành; tổ chức, cá nhân có liên quan, người ủy quyền ban hành quyết định hành chính.
3. Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về thời hạn gửi quyết định hành chính thì thực hiện theo quy định đó. Trường hợp pháp luật không quy định cụ thể thời hạn thì trong thời hạn chậm nhất là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký, quyết định hành chính phải được gửi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Hồ sơ, tài liệu liên quan và bản gốc của quyết định hành chính được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 20. Công bố công khai thông tin của quyết định hành chính
1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính thực hiện công bố công khai thông tin quyết định hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không có quy định, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính quyết định việc công bố công khai và nội dung công bố công khai trừ các thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác, việc công bố công khai được thực hiện trên trang thông tin điện tử hoặc báo của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính; niêm yết thông tin tại trụ sở của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính.
Điều 21. Thi hành quyết định hành chính
1. Quyết định hành chính có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiêm chỉnh thi hành.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định hành chính thì quyết định hành chính đó vẫn phải được thi hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 22. Hoãn thi hành quyết định hành chính
1. Trường hợp việc thi hành quyết định hành chính có thể gây khó khăn cho đối tượng thi hành thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính xem xét, quyết định hoãn thi hành quyết định hành chính trong các trường hợp sau:
a) Theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Đối tượng thi hành quyết định hành chính đang gặp khó khăn do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn;
c) Đối tượng thi hành quyết định hành chính đang gặp khó khăn do dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo.
2. Đối tượng thi hành quyết định hành chính phải có đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định hành chính và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan ban hành quyết định hành chính xem xét hoãn thi hành quyết định hành chính đó.
4. Thời hạn hoãn thi hành quyết định hành chính không quá 03 tháng kể từ ngày có quyết định hoãn thi hành và có thể gia hạn trong trường hợp đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 2. Thủ tục ban hành quyết định hành chính trong trường hợp đặc biệt
Điều 23. Ban hành quyết định hành chính trong trường hợp đặc biệt
1. Trong trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp hoặc xảy ra sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự hoặc các vấn đề cấp bách về quốc phòng, an ninh, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính trong trường hợp đặc biệt.
2. Việc ban hành quyết định hành chính trong trường hợp đặc biệt phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đúng thẩm quyền, đúng mục đích ứng phó với tình huống đặc biệt;
b) Không trái quy định của Hiến pháp và pháp luật chuyên ngành;
c) Có thể thực hiện được trên thực tế;
d) Bảo đảm hình thức thể hiện và kỹ thuật trình bày quyết định hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính được quyết định áp dụng thủ tục rút gọn về trình tự, hồ sơ, thời gian ban hành quyết định hành chính trong phạm vi thẩm quyền của mình, nhằm bảo đảm yêu cầu kịp thời, hiệu quả trong việc ứng phó với các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
CHƯƠNG III. XỬ LÝ QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH SAU KHI BAN HÀNH
Điều 24. Quyết định hành chính trái pháp luật
1. Quyết định hành chính trái pháp luật khi việc ban hành vi phạm một trong các quy định sau đây:
a) Không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Không đúng hình thức theo quy định của pháp luật;
c) Không tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
d) Nội dung của quyết định hành chính trái với quy định của pháp luật;
đ) Hết thời hiệu do pháp luật quy định;
e) Vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định này.
2. Tùy theo tính chất, mức độ trái pháp luật mà quyết định hành chính có thể bị đình chỉ, sửa đổi, thu hồi, bãi bỏ hoặc hủy bỏ.
Điều 25. Cấp đổi, cấp lại quyết định hành chính
1. Việc cấp đổi, cấp lại quyết định hành chính được thực hiện trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về cấp đổi, cấp lại quyết định hành chính.
2. Thẩm quyền cấp đổi, cấp lại quyết định hành chính
Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm cấp đổi, cấp lại quyết định hành chính.
3. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại quyết định hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 26. Gia hạn quyết định hành chính
1. Gia hạn quyết định hành chính được áp dụng đối với trường hợp quyết định hành chính có quy định thời hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Thẩm quyền gia hạn quyết định hành chính
Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm gia hạn quyết định hành chính.
3. Trình tự, thủ tục gia hạn quyết định hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Thời điểm thực hiện việc gia hạn quyết định hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không có quy định về thời điểm thực hiện việc gia hạn thì phải được thực hiện trước thời điểm quyết định hành chính hết hạn.
Điều 27. Đính chính quyết định hành chính
1. Việc đính chính quyết định hành chính được thực hiện khi có sai sót về căn cứ ban hành, lỗi chính tả hoặc sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản. Việc đính chính không làm thay đổi nội dung của quyết định hành chính trong văn bản gốc và không áp dụng đối với những sai sót về thẩm quyền, nội dung của quyết định hành chính.
2. Thẩm quyền đính chính quyết định hành chính
Cơ quan ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm đính chính và gửi văn bản đính chính cho đối tượng thi hành quyết định hành chính và những tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Hình thức đính chính quyết định hành chính
Cơ quan ban hành quyết định hành chính thực hiện đính chính bằng công văn, thông báo hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính
1. Quyết định hành chính được sửa đổi, bổ sung khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc do yêu cầu quản lý trong các trường hợp sau đây:
a) Quyết định hành chính có sai sót về nội dung trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính
Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính.
3. Hình thức sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính
Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính thực hiện sửa đổi, bổ sung bằng quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc quyết định điều chỉnh hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định sửa đổi, bổ sung phải nêu rõ căn cứ, lý do, phạm vi sửa đổi, bổ sung. Phần nội dung của quyết định hành chính không được sửa đổi, bổ sung tiếp tục có hiệu lực.
Điều 29. Đình chỉ thi hành quyết định hành chính
1. Quyết định hành chính bị đình chỉ thi hành khi có một trong các trường hợp sau:
a) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc giải quyết vụ án, vụ việc nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính có thể dẫn đến hậu quả khó khắc phục hoặc làm ảnh hưởng đến quá trình xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc giải quyết vụ án, vụ việc;
b) Cần xem xét lại tính hợp pháp, hợp lý của quyết định hành chính;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền đình chỉ quyết định hành chính
Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có thẩm quyền đình chỉ quyết định hành chính.
3. Hình thức đình chỉ quyết định hành chính
Cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đình chỉ quyết định hành chính bằng quyết định đình chỉ hoặc quyết định tạm đình chỉ hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định đình chỉ, quyết định tạm đình chỉ phải nêu rõ căn cứ, lý do, phạm vi đình chỉ. Phần nội dung bị đình chỉ hoặc toàn bộ quyết định hành chính bị đình chỉ không còn hiệu lực kể từ ngày quyết định đình chỉ có hiệu lực.
Điều 30. Hủy bỏ quyết định hành chính
1. Việc hủy bỏ quyết định hành chính được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Khi phát hiện có vi phạm về thẩm quyền; thủ tục ban hành quyết định hành chính; có sai sót nghiêm trọng về nội dung của quyết định hành chính;
b) Pháp luật có quy định về trường hợp thu hồi hoặc huỷ bỏ quyết định hành chính;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền hủy bỏ quyết định hành chính
Cơ quan có thẩm quyền thu hồi quyết định hành chính là cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Hình thức hủy bỏ quyết định hành chính
Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính thực hiện việc thu hồi quyết định hành chính bằng quyết định thu hồi hoặc quyết định huỷ bỏ hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định hành chính đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện thì không được hủy bỏ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Trường hợp hủy bỏ quyết định hành chính ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của đối tượng thi hành thì cơ quan hủy bỏ phải thông báo; trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền có thể lấy ý kiến của đối tượng thi hành trước khi hủy bỏ quyết định hành chính.
6. Quyết định hành chính bị hủy bỏ chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm ban hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Việc giải quyết hậu quả pháp lý phát sinh sau khi quyết định hành chính bị hủy bỏ thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 31. Bãi bỏ quyết định hành chính
1. Bãi bỏ quyết định hành chính là việc cơ quan, người có thẩm quyền quyết định chấm dứt hiệu lực pháp lý toàn bộ hoặc một phần của quyết định hành chính do nội dung không còn phù hợp với quy định pháp luật được ban hành và có hiệu lực sau thời điểm quyết định đó được ban hành, không đáp ứng yêu cầu của thực tiễn hoặc thuộc các trường hợp phải bãi bỏ theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Quyết định hành chính bị bãi bỏ không có giá trị pháp lý kể từ thời điểm quyết định bãi bỏ được ban hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
2. Việc bãi bỏ quyết định hành chính được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Hoàn cảnh thực tế thay đổi làm cho nội dung của quyết định hành chính không thể tiếp tục thực hiện;
b) Có sự thay đổi về chính sách, pháp luật mà việc tiếp tục thực hiện quyết định hành chính đã ban hành là trái pháp luật;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền bãi bỏ quyết định hành chính
Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có thẩm quyền bãi bỏ quyết định hành chính.
4. Hình thức bãi bỏ quyết định hành chính
Cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện việc bãi bỏ quyết định hành chính bằng quyết định bãi bỏ.
5. Quyết định hành chính có thể bị bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ. Quyết định hành chính bị bãi bỏ một phần thì phần bị bãi bỏ chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định bãi bỏ được ban hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Quyết định hành chính bị bãi bỏ toàn bộ thì chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm bị bãi bỏ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
6. Việc giải quyết hậu quả pháp lý phát sinh sau khi quyết định hành chính bị bãi bỏ thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 32. Thu hồi giấy tờ, hiện vật
1. Việc thu hồi giấy tờ, hiện vật được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi, bãi bỏ hoặc hủy bỏ quyết định hành chính có nội dung yêu cầu phải thu hồi giấy tờ, hiện vật;
b) Do việc cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, giấy phép, giấy đăng ký, chứng chỉ.
2. Cơ quan ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm thu hồi giấy tờ, hiện vật kèm theo quyết định hành chính bị thu hồi, bãi bỏ, hủy bỏ, mà nếu không thu hồi thì tiếp tục làm phát sinh quyền và lợi ích cho các bên liên quan.
CHƯƠNG IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng ... năm 20...
Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan đến ban hành quyết định hành chính phải bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều 5 Nghị định này. Các quy định pháp luật hiện hành có liên quan đến ban hành quyết định hành chính tiếp tục có hiệu lực cho đến khi bị bãi bỏ hoặc được thay thế.
2. Trong trường hợp có sự chuyển giao thẩm quyền của cơ quan ban hành quyết định hành chính thì cơ quan được chuyển giao thẩm quyền là cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi quyết định hành chính đó.
3. Hình thức của các quyết định hành chính đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết hiệu lực (đối với quyết định hành chính có thời hạn) hoặc được thay thế, hủy bỏ bằng hình thức quyết định hành chính theo quy định của Nghị định này.
4. Trường hợp các quyết định hành chính được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà pháp luật chuyên ngành không có quy định về việc xử lý quyết định hành chính sau ban hành thì có thể áp dụng quy định về xử lý quyết định hành chính sau ban hành tại Nghị định này.
Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, cơ quan khác trong hoạt động ban hành quyết định hành chính
1. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ theo dõi chung việc thi hành pháp luật về thủ tục ban hành quyết định hành chính và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình ban hành quyết định hành chính khi có yêu cầu.
2. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính
a) Tuân thủ quy định pháp luật về ban hành quyết định hành chính;
b) Rà soát, xem xét lại quyết định hành chính do mình ban hành để kịp thời xử lý, khắc phục trong trường hợp phát hiện quyết định hành chính ban hành không đúng quy định của Nghị định này và pháp luật chuyên ngành;
c) Theo dõi việc ban hành, thi hành quyết định hành chính thuộc lĩnh vực, địa bàn và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
3. Người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm rà soát, xem xét lại quyết định hành chính do mình ban hành; trường hợp phát hiện quyết định hành chính ban hành không đúng quy định của Nghị định này và pháp luật chuyên ngành phải kịp thời xử lý; gửi quyết định hành chính tới đối tượng thi hành quyết định hành chính theo quy định tại Điều 23, 24, 25, 26 và 27 của Nghị định này.
4. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính trên môi trường số có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, chuyển đổi số, an ninh mạng, bảo vệ bí mật cá nhân, pháp luật chuyên ngành và quy định sau:
a) Chỉ đạo, điều hành việc ban hành quyết định trên môi trường điện tử; chỉ đạo các đơn vị, cá nhân theo thẩm quyền quản lý thực hiện các hoạt động tham mưu việc ban hành quyết định hành chính toàn trình trên môi trường điện tử trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, kịp thời và đầy đủ của quyết định hành chính đó./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!