• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 3115/BNV-CCHC 2026 về việc triển khai Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/04/2026 10:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3115/BNV-CCHC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Văn Hồi
Trích yếu: Về việc triển khai Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 3115/BNV-CCHC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 3115/BNV-CCHC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 3115/BNV-CCHC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NỘI VỤ
Số: /BNV-CCHC
V/v triển khai Kế hoạch kiểm tra
công tác cải cách hành chính
năm 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Kính gửi:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Căn cứ Quyết định số 360/QĐ-BNV ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về việc ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên ngành năm 2026.
Bộ Nội vụ - quan thường trực cải cách hành chính của Chính phủ triển
khai thực hiện kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026 với một số nội
dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch cải cách hành chính nhà
nước năm 2026, các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, công điện của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ liên quan đến cải cách hành chính trong thời gian qua; thông qua
đó, làm rõ kết quả cải cách hành chính đạt được trên các lĩnh vực quản lý của các
bộ, ngành, địa phương; chỉ ra những mặt còn hạn chế, tồn tại, kịp thời chấn chỉnh,
đề ra biện pháp, giải pháp để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ công tác cải cách hành
chính trong thời gian tiếp theo.
b) Phát hiện những cách làm hay, sáng tạo để có giải pháp nhân rộng trong
cả nước; kịp thời phát hiện nhng tồn tại, khó khăn hoặc vi phạm trong quá trình
thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính tại các bộ, ngành, địa phương để
hướng khắc phục, tháo gỡ trong tổ chức thực hiện; ghi nhận những đề xuất, kiến
nghị của các bộ, ngành, địa phương để chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện thống nhất
trong cả nước; tạo đột phá mới trong công tác cải cách hành chính năm 2026
những năm tiếp theo.
c) Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo chuyển biến về kỷ luật, k cương
hành chính của người đứng đầu, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực
hiện cải cách hành chính.
2. Yêu cầu
a) Việc kiểm tra bảo đảm chính xác, khách quan, không gây trở ngại đến
3115
03
4
Sao y; UBND tỉnh Hà Tĩnh; 06/04/2026 9:58:57
2
các hoạt động của cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
b) Việc kiểm tra phải tuân thủ đúng quy định, có trọng tâm, trọng điểm, đạt
hiệu quả cao.
c) sphối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành địa phương để bảo đảm
việc kiểm tra mangnh toàn din, bám t vào các nội dung đã được quy định.
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
Kiểm tra việc triển khai và kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính,
tập trung vào những nhiệm vụ đã được xác định trong Kế hoạch công tác của bộ,
quan, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2026 (tính đến thời điểm
kiểm tra) như sau:
1. Công tác chỉ đạo, điều hành: Việc triển khai thực hiện các nội dung cải
cách hành chính theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021
; Nghị quyết số
01/NQ-CP
, Nghị quyết s02/NQ-CP
ngày 08/01/2026 của Chính phủ; Kế hoạch
cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030
và các Kế hoạch
của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số Đề án 06
, Tổ công tác cải cách hành chính ; kết quthực
hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; các quyết định,
chỉ thị, công điện của Thủ tướng Chính phủ về cải cách hành chính nhà nước.
2. Cải cách thể chế: Công tác xây dựng, hoàn thiện tổ chức thi hành pháp
luật; công tác kiểm tra, rà soát, theo dõi tình hình thi hành pháp luật; công tác phổ
biến giáo dục pháp luật; công tác truyền thông chính sách, pháp luật về cải cách
hành chính; tình hình tháo gỡ vướng mắc, điểm nghẽn về thể chế để thúc đẩy phát
triển sản xuất, kinh doanh.
3. Cải cách thủ tục hành chính: nh hình, kết qugiải quyết thủ tục hành
chính (TTHC) cho người dân, tổ chức; kết quả cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, cắt
giảm, đơn giản hóa quy định kinh doanh và giảm chi phí tuân thủ cho người dân,
doanh nghiệp theo các yêu cầu, nhiệm vụ tại các nghị quyết của Bộ Chính trị (Ngh
quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025, Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2025)
các nghị quyết của Chính phủ (Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025; Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025; các nghị quyết khác liên quan);
công bố, công khai TTHC theo quy định tại Nghị định s63/2010/NĐ-CP ngày
08/6/2010 các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; đổi mới chế một
Ngh quyết 76/NQ-CP ngày 15/7/2021
ca Chính ph ban hành Chương trình tổng th ci cách hành chính nhà
ớc giai đon 20212030
Ngh quyết s 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 ca Chính ph v nhim v, gii pháp ch yếu thc hin
Kế hoch phát trin kinh tế - xã hi và d toán ngân sách nhà nước năm 2026.
Ngh quyết 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 ca Chính ph v nhng nhim v, gii pháp ch yếu ci
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lc cnh tranh quốc gia năm 2026.
Quyết định s 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 ca Th ng Chính ph
Quyết định s 11/QĐ-TTg ngày 27/02/2026 ca Th ng Chính ph
3
cửa, một cửa liên thông theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025; Nghị
định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bsung một
số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực
hiện TTHC theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng
Dịch vcông quốc gia; phân cp thm quyền giải quyết TTHC; đánh g chất
lượng phc v ngưi n, doanh nghiệp trong thc hin TTHC, dch vng;
tái cấu trúc quy trình, s hóa h sơ giấy tờ và hệ thống thông tin giải quyết TTHC,
tỷ lệ số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực việc tái sử dụng dữ liệu đã
được số hóa để tránh yêu cầu người dân nộp bản sao giấy; thc hiện TTHC trên
i trường điện t; nh nh chuyển một số nhiệm vụ, hoạt động cấp phép cho
doanh nghiệp, tổ chức hội đảm nhiệm; đổi mới toàn diện việc giải quyết TTHC,
cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.
4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: Việc rà soát vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có; kết quả hoạt động
sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã, xây
dựng chính quyền địa phương hai cấp; kiểm tra việc triển khai thực hiện Luật Tổ
chức chính quyền địa phương năm 2025; việc thực hiện tinh giản biên chế gắn với
vị trí việc làm và đánh giá hiệu quả sau khi sắp xếp các đơn vhành chính (đối với
địa phương) và hợp nhất bộ (đối với các bộ, quan ngang bộ); việc sắp xếp, tổ
chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập và việc triển khai thực hiện các nghị quyết
của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
.
5. Cải cách chế độ công vụ: Việc thực hiện quy định của pháp luật về vị trí
việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo vị tviệc làm và tuyn dụng, quản lý, đào
tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; kiểm tra việc thực hiện Luật Cán bộ, công
chức năm 2025, Luật Viên chức năm 2025 các văn bản hướng dẫn thi hành;
việc thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về chấn
chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; trách
nhiệm, đạo đức công vụ, kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành thực thi
công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; kỷ luật, kỷ cương công vụ trong giải
quyết TTHC cho người dân, tổ chức; tình hình, kết quả thực hiện chính sách, chế
độ cho cán bộ, công chức, viên chức sau thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy.
6. Cải cách tài chính công: Việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về kinh phí quản đối với cơ quan nhà nước t ch v tài chính đối với đơn
v s nghip công lp; việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý
tài sản công.
7. Xây dựng phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chính quyền
điện tử, chính quyền số: Việc triển khai xây dựng Chính ph đin t, Chính ph
Nghị quyết số 18-NQ/TW; Kế hoạch số 130/KH- BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 về Kế hoạch sắp xếp đơn vị sự
nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước.
4
s, chính quyn đin t, chính quyền s; chuyn đi s theo Ngh quyết s
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đt phá phát trin khoa
hc, công ngh, đi mi sáng to và chuyn đi s quc gia; Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
và các ch th,
ngh quyết, quyết đnh ca Chính ph, Th tưng Chính ph về ứng dụng
công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các quan trong hệ thống hành chính nhà
nước, triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin báo cáo quốc
gia
; triển khai xây dựng, phát triển các nền tảng, phần mềm, cơ sở dữ liệu phục
vụ thực hiện xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chính quyền điện tử,
chính quyền số; thanh toán trực tuyến; các tiện ích phục vụ người dân, doanh
nghiệp khi giải quyết thủ tục hành chính.
III. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
1. Kiểm tra thực tế việc tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công, giải
quyết thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp tại một số đơn
vị của bộ, ngành và địa phương (mỗi bộ, tỉnh lựa chọn từ 02 đến 03 cơ quan, đơn
vị để làm việc với Đoàn kiểm tra).
2. Đoàn Kiểm tra làm việc trực tiếp với lãnh đạo các quan, đơn vị của
bộ, tỉnh được lựa chọn kiểm tra thực tế về các nội dung sau:
- Báo cáo tình hình thực hiện cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị (theo
mẫu tại Phụ lục I kèm theo Công văn này) và nhng đ xuất, kiến nghị (nếu có);
- Trao đổi, thảo luận những vấn đề phát hiện qua kiểm tra thực tế;
- Trưởng đoàn kiểm tra kết luận.
3. Làm việc với lãnh đạo c bộ, c địa phương được kiểm tra về c nội
dung sau:
- Báo cáo tình hình thực hiện cải cách hành chính của bộ, địa phương được
kiểm tra (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Công văn này) và những đề xuất, kiến
nghị (nếu có);
- Lãnh đạo bộ, tỉnh báo cáo những vấn đề về triển khai công tác cải cách
hành chính của bộ, địa phương;
- Trao đổi, thảo luận những vấn đề phát hiện qua kiểm tra;
- Trưởng đoàn kiểm tra kết luận.
4. Trong trường hợp vì lý do khách quan không thể tổ chức kiểm tra thực tế
Ngh quyết s 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 và Ngh quyết s 71/NQ-CP ngày 01/4/2025
Ngh quyết s 71/NQ-CP ngày 01/4/2025; Ngh quyết s 11/NQ-CP ngày 14/01/2026; Quyết định s 970/QĐ-
TTg ngày 19/5/2025; Quyết định s 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020; Quyết định s 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021.
5
tại các cơ quan, đơn vị, Trưởng đoàn kiểm tra sẽ tiến hành kiểm tra qua báo cáo;
kiểm tra trực tuyến hoặc các hình thức phù hợp khác.
IV. THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA VÀ THÀNH PHẦN
ĐOÀN KIỂM TRA
Thời gian kiểm tra cụ thể tại các bộ, địa phương do Trưởng đoàn quyết định.
Dự kiến mỗi bộ, địa phương được tiến hành kiểm tra trong khoảng từ 1,5 - 2,0
ngày (gồm: 01 ngày kiểm tra chuyên sâu cấp chuyên viên; 0,5 - 01 ngày kiểm
tra, kết luận của Trưởng đoàn).
Đối tượng, thành phần, thời gian các đoàn kiểm tra thực hiện theo Phụ lục
II kèm theo Công văn này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Cải cách hành chính
- Làm đầu mối chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan
thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức Đoàn kiểm tra theo
nội dung Kế hoạch đã ban hành.
- trách nhiệm thông báo cho các bộ, quan ngang bộ các địa phương
được kiểm tra về thành phần, nội dung, thời gian, địa điểm để bảo đảm cuộc kiểm
tra đạt kết quả.
- Kết thúc mỗi cuộc kiểm tra, Vụ Cải cách hành chính trách nhiệm đầu
mối tham mưu Lãnh đạo Bộ thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản cho các đơn
vị được kiểm tra và các đơn vị có liên quan.
2. Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nội vụ và các đơn vị ngoài Bộ Nội
vụ được mời tham gia đoàn kiểm tra
- Căn cứ vào Kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, các đơn vị chủ động
liên hệ với Vụ Cải cách hành chính cử lãnh đạo, công chức tham gia Đoàn kiểm
tra theo đúng thành phần.
- Chuẩn bị nội dung theo các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vquản
nhà nước của quan, đơn vị để làm việc với các đơn vị được kiểm tra theo sự
phân công của Trưởng đoàn.
3. Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương được kiểm tra
- Lãnh đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương thuộc đối tượng kiểm tra
có trách nhiệm chuẩn bị tốt nội dung phục vụ việc kiểm tra.
- Xây dựng báo cáo theo Ph lc I gi v B Ni v trước thi gian kim
tra ít nht 05 ngày làm vic.
- Tạo điều kiện thuận lợi giúp Đoàn kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ.
6
VI. KINH PHÍ
1. Nguồn kinh phí
Kinh phí phục vụ cho công tác kiểm tra được lấy từ nguồn kinh phí cải cách
hành chính năm 2026 đã được cấp của các cơ quan, đơn vị.
2. Nội dung và định mức chi
Nội dung và định mức chi thực hiện theo quy định tài chính hiện hành.
Trên đây là nội dung triển khai kiểm tra công tác cải cách hành chính năm
2026 của Bộ Nội vụ - cơ quan thường trực cải cách hành chính của Chính phủ gửi
các bộ, ngành, địa phương để thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Bộ: pháp; Tài chính; Khoa học Công
nghệ (cử thành viên tham gia Đoàn kiểm tra);
- Các Vụ: CCHC, TC-BC, CQĐP, CC-VC (tham
gia Đoàn kiểm tra);
- Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương
(để p/hợp);
- Lưu VT, CCHC
VTC
.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hồi
Phụ lục I
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
KIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026
(Kèm theo Công n s /BNV-CCHC ny tng năm 2026 của Bộ Nội vụ)
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
1. Về triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính
- Việc đôn đốc triển khai, bố trí nguồn lực cho cải cách hành chính; thực hiện
công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra cải cách hành chính. Đánh giá trách
nhiệm của người đứng đầu trong triển khai cải cách hành chính
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
- Thống kê: Snhiệm vụ đã hoàn thành; snhiệm vụ chưa hoàn thành;
nguyên nhân.
- Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc.
2. Về triển khai thực hiện các nội dung cải cách nh chính tại Nghị
quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ
- Đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện.
- Thống kê: Snhiệm vụ đã hoàn thành; số nhiệm vụ chưa hoàn thành;
nguyên nhân.
- Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc.
3. Về triển khai thực hiện các nội dung cải cách hành chính tại Ngh
quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ
- Đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện.
- Thống kê: Snhiệm vụ đã hoàn thành; số nhiệm vụ chưa hoàn thành;
nguyên nhân.
- Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc.
4. Tổng hợp, thống kê kết quả thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ giao từ đầu năm 2026 đến thời điểm báo cáo
- Tổng số nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ đã hoàn thành; số nhiệm vụ quá
hạn nhưng chưa hoàn thành; nguyên nhân.
- Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc.
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Trình bày những kết quả chủ yếu đạt được trong cải cách hành chính của bộ,
ngành/địa phương từ đầu năm đến nay, trên các lĩnh vực, cụ thể như sau:
1. Cải cách thể chế
3115
03
4
2
- Đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện.
- Thống kê: Snhiệm vụ đã hoàn thành; snhiệm vụ chưa hoàn thành;
nguyên nhân.
- Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc.
- Những vấn đề khác liên quan đến công tác cải cách thể chế.
2. Cải cách thủ tục hành chính
Báo cáo, thống các kết quả về những nhiệm vcải cách thủ tục hành chính
(TTHC) theo các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đồng
thời, báo cáo chi tiết, cụ thể một số nội dung sau:
- Về triển khai các nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ về đẩy mạnh cải cách TTHC trên các lĩnh vực liên quan đến người dân, doanh
nghiệp, trọng tâm là: đất đai, xây dựng, đầu tư, kinh doanh, thuế, hải quan, nông
nghiệp, nông thôn, lao động, khởi nghiệp, phát triển du lịch, tiếp cận tín dụng, bảo
hiểm xã hội, chính sách đối với người có công, lý lịch tư pháp, hộ tịch ...
+ Đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện
+ Thống kê: Số nhiệm vụ đã hoàn thành; số nhiệm vụ chưa hoàn thành;
nguyên nhân
+Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc
- Đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện đối với các nội dung về
danh mục TTHC thuộc phạm vi quản l của bộ, ngành/địa phương; danh mục
TTHC đxut, kiến nghị cắt giảm, đơn giản hóa; danh mục TTHC nội bộ; phân
cp giải quyết TTHC; số hóa kết quả giải quyết TTHC;thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông;...
- Đánh giá, thống cụ thể đối với các chỉ tiêu đạt được; tỷ lệ chưa đạt được;
lý do chưa đạt được; khó khăn, vướng mắc ở các nội dung sau:
+ Cắt giảm, đơn giản hóa quy định cắt giảm chi phí tuân thủ quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh;
+ Cắt giảm thông tin phải khai báo trên sở tái sử dụng dữ liệu đã được
số hóa;
+ Cắt giảm TTHC chi ptuân thủ TTHC nội bộ theo chỉ tiêu được xác
định tại Quyết định số 1085/QĐ-TTg.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
- Đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện.
+ Thống kê, đánh giá những nội dung đã hoàn thành; những nội dung chưa
hoàn thành, nguyên nhân.
+ Đánh giá tình hình hoạt động của quan, đơn vị sau thực hiện sắp xếp
tổ chức bộ máy.
3
+ Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc.
- Những vn đề khác liên quan đến công c cải ch bmáy nh chính nhà ớc.
4. Cải cách chế độ công vụ
- Đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện.
+ Thống kê, đánh giá những nội dung đã hoàn thành; những nội dung chưa
hoàn thành, nguyên nhân.
+ Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc.
Đồng thời báo cáo chi tiết, cụ thể về những nội dung sau:
+ Kết quả, khó khăn, vướng mắc giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ,
công chức, viên chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy.
+ Kết quả ban hành, hoàn thiện quy định v vị trí việc làm của công chức,
viên chức.
+ Kết quả thanh tra, kiểm tra công vụ tình hình chp hành kỷ luật kỷ
cương hành chính của công chức, viên chức;
+ Tình hình thực hiện thi tuyển công chức, viên chức các chức danh lãnh
đạo, quản l;
+ Kết quả ban hành thực hiện các chính sách thu hút người tài năng
vào cơ quan nhà nước.
- Những vấn đề khác liên quan đến công tác cải cách chế độ công vụ.
5. Cải cách tài chính công
- Đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện
+ Thống kê, đánh giá những nội dung đã hoàn thành; những nội dung chưa
hoàn thành, nguyên nhân.
+ Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc.
- Những vấn đề khác liên quan đến công tác cải cách tài chính công.
6. Xây dựng phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số; chính quyền
điện tử, chính quyền số
- Đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện.
+ Thống kê, đánh giá những nội dung đã hoàn thành; những nội dung chưa
hoàn thành, nguyên nhân.
+ Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc.
Đồng thời, báo cáo chi tiết, cụ thể mt số nội dung sau:
+ Triển khai xây dựng, phát triển các nn tảng, phần mm, sở dữ liệu
phục vụ thực hiện xây dựng chính quyn điện tử, chính quyn số.
+ Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ của cơ quan nhà nước.
+ Phát triển các ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp (Vận
4
hành Cổng dịch vụ công; cung cp dịch vụ công trực tuyến; thanh toán trực tuyến;
các tiện ích phục vụ người dân, doanh nghiệp khi giải quyết TTHC).
- Những vấn đề khác liên quan đến công tác xây dựng phát triển Chính
phủ điện tử, Chính phủ số; chính quyền điện tử, chính quyền số.
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
- Nêu cụ thể những kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Bộ Nội vụ, các bộ,
ngành liên quan nhằm tháo gkhó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh cải cách hành
chính trong thời gian tới.
- Đề xuất những sáng kiến, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để triển khai thực
hiện chất lượng, hiệu quả ng tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2026
- 2030.
IV. CÁC PHỤ LỤC, BẢNG, BIỂU (kèm theo báo cáo)
5
Phụ lục II
KIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026
(Kèm theo Công n s /BNV-CCHC ny tháng năm 2026 của Bộ Nội vụ)
TT
Thành phần
Đoàn kiểm tra
B, địa phương
được kiểm tra
Thời gian
kiểm tra
Nội dung
kiểm tra
1.
- Trưởng đoàn: B
trưởng Bộ Nội vụ.
- Thành viên:
+ Bộ Nội vụ (Lãnh
đạo, chuyên viên Vụ
Cải cách hành chính,
Vụ Công chức - Viên
chức, Vụ Tổ chức -
Biên chế, Vụ Chính
quyền địa phương);
+ Bộ Khoa học
Công nghệ (Lãnh đạo
cấp Vụ hoặc cấp
Phòng);
+ Bộ pháp (Lãnh
đạo cấp Vụ hoặc cấp
Phòng);
+ Bộ Tài chính (Lãnh
đạo cấp Vụ hoặc cấp
Phòng);
+ Một số bộ, ngành
khác theo yêu cầu.
- Các tỉnh: Tuyên
Quang, Mau
các bộ, tỉnh, thành
phố khác do Bộ
trưởng quyết định.
Quý II-
III/2026
- Kiểm tra tình
hình, kết quả triển
khai nội dung cải
cách hành chính ti
Ngh quyết số
01/NQ-CP; Nghị
quyết số 02/NQ-CP
của Chính ph.
- Kiểm tra tổng hợp
các lĩnh vực cải
cách hành chính
nhà nước.
2.
- Trưởng đoàn: Thứ
trưởng Bộ Nội vụ.
- Thành viên:
+ Bộ Nội vụ (Lãnh
đạo, chuyên viên Vụ
Cải cách hành chính,
Vụ Công chức - Viên
chức, Vụ Tổ chức -
Biên chế, Vụ Chính
quyền địa phương);
+ Bộ Khoa học
- Bộ, ngành: Bộ Giáo
dục Đào tạo
các bộ, ngành khác
do Thứ trưởng quyết
định.
- Các tỉnh, thành phố:
Đắk Lắk, Tây Ninh
các tỉnh, thành
phố khác do Thứ
trưởng quyết định.
Quý II-
III/2026
- Kiểm tra tình
hình, kết quả triển
khai nội dung cải
cách hành chính tại
Ngh quyết số
01/NQ-CP; Nghị
quyết số 02/NQ-CP
ca Chính ph.
- Kiểm tra tổng hợp
các lĩnh vực cải
cách hành chính
3115
03
4
6
TT
Thành phần
Đoàn kiểm tra
B, địa phương
được kiểm tra
Thời gian
kiểm tra
Nội dung
kiểm tra
Công nghệ (Lãnh đạo
cấp Vụ hoặc cấp
Phòng);
+ Bộ pháp (Lãnh
đạo cấp Vụ hoặc cấp
Phòng);
+ Bộ Tài chính (Lãnh
đạo cấp Vụ hoặc cấp
Phòng);
+ Một số bộ, ngành
khác theo yêu cầu.
nhà nước.
*Ghi chú: Thành phần Đoàn kiểm tra, thời gian kiểm tra, nội dung, chương trình
làm việc, Bộ Nội vụ sẽ có công văn cụ thể gửi các bộ và địa phương.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 3115/BNV-CCHC 2026 về việc triển khai Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×