• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 1232-CV/BTCTW 2026 về việc hướng dẫn xét tặng Huy hiệu Đảng

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 20/06/2026 09:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Tổ chức Trung ương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1232-CV/BTCTW Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
Trích yếu: Về việc hướng dẫn xét tặng Huy hiệu Đảng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1232-CV/BTCTW

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 1232-CV/BTCTW

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 1232-CV/BTCTW PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 1232-CV/BTCTW DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN TỔ CHỨC
*

Số 1232-CV/BTCTW

V/v hướng dẫn xét tặng Huy hiệu Đảng

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
______________________

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026

 

Kính gửi: Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương

 

Thực hiện tiết 28.3.1, điểm 28.3, mục 28 Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV về thi hành Điều lệ Đảng, điểm 18 Hướng dẫn số 01-HD/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn việc xét tặng Huy hiệu Đảng như sau:

1. Tặng Huy hiệu 35 tuổi Đảng

- Từ ngày 08/4/2026, tặng Huy hiệu 35 tuổi Đảng đối với đảng viên từ đủ 35 năm đến dưới 40 năm tuổi Đảng; tặng sớm Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng đối với đảng viên bị bệnh nặng từ đủ 34 năm đến dưới 35 năm tuổi Đảng.

- Truy tặng Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng đối với đảng viên từ trần từ ngày 08/4/2026, mà lúc còn sống có đủ 34 năm đến dưới 40 năm tuổi Đảng.

- Không tặng, truy tặng Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng đối với những đảng viên đã nhận Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng đã hoàn thành việc xét, gửi đề nghị lên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương để xét tặng, truy tặng theo quy định.

Hoàn thành trước ngày 07/11/2026

2. Số Huy hiệu Đảng

- Huy hiệu Đảng 35 năm: Từ F00000001 đến F99999999 (8 chữ số);

- Huy hiệu Đảng 95 năm: Từ AA01 đến AA99 (2 chữ số).

Ví dụ: Đảng bộ thành phố Hà Nội có ký hiệu HN, số Huy hiệu Đảng từng loại là:

Huy hiệu Đảng 35 năm: Từ HN F00000001 đến HN F99999999;

Huy hiệu Đảng 95 năm: Từ HN AA01 đến HN AA99.

3. Quy trình xét tặng Huy hiệu Đảng trên Phần mềm Cơ sở dữ liệu đảng viên

3.1. Căn cứ gợi ý trên Phần mềm (hoặc danh sách đảng viên của chi bộ) và tình hình đảng viên, chi bộ xem xét các đảng viên có đủ tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng tại tiết 28.3.1, điểm 28.3, mục 28 Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV về thi hành Điều lệ Đảng, điểm 18 Hướng dẫn số 01-HD/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng

- Đảng viên bị mất Huy hiệu Đảng làm bản tường trình nói rõ lý do, đề nghị chi bộ xem xét.

- Định kỳ theo các đợt quy định (do ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương tạo lập), chi bộ lập danh sách đề nghị xét tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất, truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên theo Mẫu 4-HHĐ, Mẫu 4A-HHĐ, Mẫu 4B-HHĐ; thực hiện phê duyệt chuyển dữ liệu lên đảng ủy cơ sở.

3.2. Cấp ủy cơ sở thực hiện rà soát, phê duyệt gửi danh sách đảng viên đề nghị tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng, truy tặng Huy hiệu Đảng lên cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng.

3.3. Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng thực hiện rà soát, phê duyệt gửi danh sách đảng viên đề nghị tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng, truy tặng Huy hiệu Đảng, gửi lên ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương.

3.4. Ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương thực hiện kiểm tra, rà soát, tổng hợp danh sách đảng viên, báo cáo ban thường vụ tỉnh ủy và tương đương xét tặng, cấp lại, truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên. Hệ thống của Phần mềm tự động tạo số Huy hiệu Đảng theo quy định, vào sổ tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ (Mẫu 5-HHĐ).

3.5. Ban thường vụ tỉnh ủy và tương đương:

- Xét, ra quyết định tặng, cấp lại, truy tặng Huy hiệu 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75 năm tuổi Đảng, gồm: quyết định chung và danh sách kèm theo Mẫu 2-HHĐ, quyết định đối với cá nhân đảng viên theo Mẫu 3-HHĐ, Mẫu 3A- HHĐ, Mẫu 3B-HHĐ.

- Xét, đề nghị Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương) xem xét, quyết định tặng, cấp lại, truy tặng Huy hiệu 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng cho đảng viên có đủ tiêu chuẩn theo mẫu Mẫu 3C-HHĐ, Mẫu 3D-HHĐ, Mẫu 3E-HHĐ.

3.6. Ban Tổ chức Trung ương rà soát, lập danh sách đảng viên đủ tiêu chuẩn, trình Thường trực Ban Bí thư xét, ra quyết định tặng, cấp lại, truy tặng Huy hiệu 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng cho  đảng viên.

3.7. Sau khi nhận quyết định của cấp ủy có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương, cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ghi giấy chứng nhận (theo Mẫu 1-HHĐ).

Nội dung trên thay thế điểm 1.1, 1.2, mục 1 (Tặng Huy hiệu Đảng) và các mẫu tại Phụ lục, Hướng dẫn số 38-HD/BTCTW, ngày 29/9/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về nghiệp vụ công tác đảng viên.

4. Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng

4.1. Lễ trao tặng Huy hiệu 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75 năm tuổi Đảng tại tổ chức cơ sở đảng

- Hình thức trang trí buổi lễ như lễ kết nạp đảng viên nêu tại Điểm 3.8, Hướng dẫn 01-HD/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng, với tiêu đề “Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng”.

- Nội dung chương trình lễ trao tặng Huy hiệu Đảng gồm: Chào cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu đến dự; đồng chí đại diện đảng ủy, chi ủy cơ sở đọc quyết định tặng Huy hiệu Đảng; đồng chí thay mặt ban chấp hành đảng bộ cấp trên trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên, phát biểu ý kiến (các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương căn cứ tình hình thực tế quy định cụ thể các chức danh dự và trao tặng đối với từng loại Huy hiệu Đảng); đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng phát biểu ý kiến và ký vào sổ tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ, chi bộ cơ sở; chào cờ, bế mạc.

- Thành phần dự lễ trao tặng Huy hiệu Đảng là toàn thể đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ sở; đảng bộ có đông đảng viên thì mời toàn thể đảng viên của chi bộ có đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng và đại diện của các chi bộ khác.

4.2. Ban thường vụ tỉnh ủy và tương đương tổ chức lễ trao tặng đối với Huy hiệu 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng bảo đảm trang trọng, chu đáo, thực chất, đúng ý nghĩa chính trị; gắn với công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng, trách nhiệm nêu gương của người đảng viên, tạo sức lan tỏa mạnh mẽ trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân. Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương kính mời các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự và trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.

4.3. Ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp uỷ cơ sở) tổ chức lễ trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên chi bộ trực thuộc.

4.4. Đối với những đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng nhưng do già yếu hoặc vì lý do sức khỏe không thể đến dự lễ trao tặng Huy hiệu Đảng, tổ chức cơ sở đảng căn cứ tình hình thực tế, tổ chức trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên bảo đảm chu đáo, trang trọng.

4.5. Việc trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên đã từ trần được trao cho đại diện gia đình tại buổi lễ hoặc tổ chức tại gia đình đảng viên.

Nội dung trên thay thế điểm 1.3, mục 1 (Tặng Huy hiệu Đảng) Hướng dẫn số 38-HD/BTCTW, ngày 29/9/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về nghiệp vụ công tác đảng viên.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Đồng chí Trưởng Ban (để báo cáo);

- Các đồng chí Phó Trưởng Ban;

- Ban tổ chức các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- BCĐ Chuyển đổi số ngành Tổ chức xây dựng Đảng;

- Cục Chuyển đổi số-Cơ yếu, VPTW Đảng;

- Các vụ, cục, đơn vị của Ban Tổ chức Trung ương;

- Lưu VP, Vụ CSĐ, ĐV.

K/T TRƯỞNG BAN

PHÓ TRƯỞNG BAN

 

 

 

Bùi Thị Quỳnh Vân

 

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Công văn số 1232-CV/BTCTW,
ngày 18/6/2026 của Ban Tổ chức Trung ương)

 

TẶNG HUY HIỆU ĐẢNG

 

1. Mẫu Huy hiệu Đảng 80, 70, 60, 50, 40, 30 năm

Mẫu Huy hiệu Đảng 95, 90, 85, 75, 65, 55, 45, 35 tương tự các mẫu trên, chỉ thay các chữ số trong mẫu thành 90, 85, 75, 65, 55, 45.

 

2. Mẫu giấy chứng nhận tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 1-HHĐ)

a) Giấy chứng nhận 30 năm tuổi Đảng:

b) Quy cách: Giấy chứng nhận tặng Huy hiệu Đảng 95, 90, 85, 80, 75, 70, 65, 60, 55, 50, 45, 40, 35, 30 năm tuổi Đảng có kích thước, mẫu và nền hoa văn như nhau, cùng là loại giấy Ốp sét, định lượng 230g/1m 2 ; độ trắng 92 - 96; kích thước cụ thể:

- Khung nền hoa văn: (31,5 x 22,5) cm

- Kích thước tổng thể: (38,0 x 31,0) cm

c) Cách ghi: Sử dụng các kiểu chữ của bộ font chữ Unicode.

- Các mục: Đồng chí, ngày vào Đảng, ngày chính thức ghi như lý lịch đảng viên.

- Sinh hoạt đảng tại: Trình bày cân đối tên chi bộ và các cấp uỷ cấp trên. Ví dụ: Chi bộ thôn A, xã B, tỉnh C.

- Hà Nội, ngày, tháng, năm: Ghi ngày, tháng, năm của đợt đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng (03-02, 19-5, 02-9, 07-11; trường hợp đột xuất thì ghi theo ngày, tháng, năm ban hành Quyết định tặng Huy hiệu Đảng).

 

3. Quyết định tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 2-HHĐ)

TỈNH ỦY (tương đương) ……………….
*

Số     -QĐ/TU

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

tặng Huy hiệu Đảng

___________

 

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng;

- Xét đề nghị của Ban Thường vụ Đảng ủy và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ về việc tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng và truy tặng Huy hiệu Đảng.

 

BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng và truy tặng Huy hiệu Đảng đợt ……….. cho đảng viên (có danh sách kèm theo), trong đó:

1. Tặng Huy hiệu Đảng cho …………….. đảng viên:

- Tặng Huy hiệu Đảng 75 năm cho ………. đảng viên.

- Tặng Huy hiệu Đảng 70 năm cho ………. đảng viên.

- Tặng Huy hiệu Đảng 65 năm cho ………. đảng viên.

- Tặng Huy hiệu Đảng 60 năm cho ………. đảng viên.

- Tặng Huy hiệu Đảng 55 năm cho ………. đảng viên.

- Tặng Huy hiệu Đảng 50 năm cho ………. đảng viên.

- Tặng Huy hiệu Đảng 45 năm cho ………. đảng viên.

- Tặng Huy hiệu Đảng 40 năm cho ………. đảng viên.

- Tặng Huy hiệu Đảng 35 năm cho ………. đảng viên.

- Tặng Huy hiệu Đảng 30 năm cho ………. đảng viên.

2. Cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất cho …………. đảng viên:

- Cấp lại Huy hiệu Đảng 75 năm cho ………. đảng viên.

- Cấp lại Huy hiệu Đảng 70 năm cho ………. đảng viên.

- Cấp lại Huy hiệu Đảng 65 năm cho ………. đảng viên.

- Cấp lại Huy hiệu Đảng 60 năm cho ………. đảng viên.

- Cấp lại Huy hiệu Đảng 55 năm cho ………. đảng viên.

- Cấp lại Huy hiệu Đảng 50 năm cho ………. đảng viên.

- Cấp lại Huy hiệu Đảng 45 năm cho ………. đảng viên.

- Cấp lại Huy hiệu Đảng 40 năm cho ………. đảng viên.

- Cấp lại Huy hiệu Đảng 35 năm cho ………. đảng viên.

- Cấp lại Huy hiệu Đảng 30 năm cho ………. đảng viên.

3. Truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên:

- Truy tặng Huy hiệu Đảng 90 năm cho ………. đảng viên.

- Truy tặng Huy hiệu Đảng 85 năm cho ………. đảng viên.

- Truy tặng Huy hiệu Đảng 80 năm cho ………. đảng viên.

- Truy tặng Huy hiệu Đảng 75 năm cho ………. đảng viên.

- Truy tặng Huy hiệu Đảng 70 năm cho ………. đảng viên.

- Truy tặng Huy hiệu Đảng 65 năm cho ………. đảng viên.

- Truy tặng Huy hiệu Đảng 60 năm cho ………. đảng viên.

- Truy tặng Huy hiệu Đảng 55 năm cho ………. đảng viên.

- Truy tặng Huy hiệu Đảng 50 năm cho ………. đảng viên.

- Truy tặng Huy hiệu Đảng 45 năm cho ………. đảng viên.

- Truy tặng Huy hiệu Đảng 40 năm cho ………. đảng viên.

- Truy tặng Huy hiệu Đảng 35 năm cho ………. đảng viên.

- Truy tặng Huy hiệu Đảng 30 năm cho ………. đảng viên.

Điều 2. Tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng 75 năm là ……………….,  70 năm là ……….., 65 năm là ………., 60 năm là ………., 55 năm là …………, 50 năm là ………….., 45 năm là ……………., 40 năm là ……………, 35 năm là ……………, 30 năm là ………………. lần mức tiền lương cơ sở, được trích từ quỹ thi đua khen thưởng của đảng bộ.

Điều 3. Ban Tổ chức, Văn phòng Tỉnh uỷ; các cấp ủy có đảng viên được tặng, cấp lại, truy tặng Huy hiệu Đảng và đảng viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3,

- Lưu VP, BTC.

T/M BAN THƯỜNG VỤ

BÍ THƯ (hoặc PHÓ BÍ THƯ)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

 

 

4. Quyết định tặng Huy hiệu Đảng đối với cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3-HHĐ)

TỈNH ỦY (tương đương) ……………….
*

Số     -QĐ/TU

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

tặng Huy hiệu Đảng

 

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng;

- Xét đề nghị của Đảng ủy và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ

 

BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Tặng Huy hiệu …….. năm tuổi Đảng đợt …../……/20…… cho đảng viên ………..

Sinh ngày … tháng … năm ……

Vào Đảng ngày … tháng … năm ……

Chính thức ngày … tháng … năm ……

Quê quán: …………………………………………………………………………………………..

Sinh hoạt tại Chi bộ ………………………………………………………………………………..

Điều 2. Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng là ………………… lần mức tiền lương cơ sở, trích từ Quỹ Thi đua khen thưởng của Đảng bộ.

Điều 3. Ban Tổ chức, Văn phòng Tỉnh uỷ, các cấp uỷ có đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng và đảng viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Đảng viên,

- Lưu Hồ sơ đảng viên.

T/M BAN THƯỜNG VỤ

BÍ THƯ (hoặc PHÓ BÍ THƯ)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

 

 

5. Quyết định cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất đối với cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3A-HHĐ)

TỈNH ỦY (tương đương) ……………….
*

Số     -QĐ/TU

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất

 

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng;

- Xét đề nghị của Đảng ủy …………………….. và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ,

 

BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Cấp lại Huy hiệu …….. năm tuổi đảng đợt …../……/20…… cho đảng viên ………..

Sinh ngày … tháng … năm ……

Vào Đảng ngày … tháng … năm ……

Chính thức ngày … tháng … năm ……

Quê quán: …………………………………………………………………………………………..

Sinh hoạt tại Chi bộ ………………………………………………………………………………..

Điều 2. Ban Tổ chức, Văn phòng Tỉnh uỷ, các cấp uỷ có đảng viên được cấp lại Huy hiệu Đảng và đảng viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Đảng viên;

- Lưu Hồ sơ đảng viên.

T/M BAN THƯỜNG VỤ

BÍ THƯ (hoặc PHÓ BÍ THƯ)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

 

 

6. Quyết định truy tặng Huy hiệu Đảng đối với cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3B-HHĐ)

TỈNH ỦY (tương đương) ……………….
*

Số     -QĐ/TU

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

truy tặng Huy hiệu Đảng

 

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng;

- Xét đề nghị của Đảng ủy ……………… và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ,

 

BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Truy tặng Huy hiệu …….. năm tuổi đảng đợt …../……/20…… cho đảng viên ………..

Sinh ngày … tháng … năm ……

Vào Đảng ngày … tháng … năm ……

Chính thức ngày … tháng … năm ……

Quê quán: …………………………………………………………………………………………..

Từ trần ngày: ………………………

Nơi sinh hoạt Chi bộ trước khi từ trần ……………………………………………………………

Điều 2. Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng là lần mức tiền lương cơ sở, trích từ Quỹ Thi đua khen thưởng của Đảng bộ.

Điều 3. Ban Tổ chức, Văn phòng Tỉnh uỷ, các cấp uỷ có đảng viên được truy tặng Huy hiệu Đảng và gia đình đảng viên ………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Gia đình đảng viên,

- Lưu Hồ sơ đảng viên.

T/M BAN THƯỜNG VỤ

BÍ THƯ (hoặc PHÓ BÍ THƯ)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

 

 

7. Mẫu Quyết định tặng Huy hiệu từ 80 năm tuổi Đảng trở lên đối với cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3C-HHĐ)

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*

Số     -QĐ/TW

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_______________________

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

tặng Huy hiệu Đảng

 

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng;

- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương và Ban Thường vụ Tỉnh uỷ/ Thành ủy/ Đảng ủy ……………..,

 

BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Tặng Huy hiệu ……….. năm tuổi Đảng đợt ……/…./..… cho đảng viên …………..

Sinh ngày … tháng … năm ……

Vào Đảng ngày … tháng … năm ……

Chính thức ngày … tháng … năm ……

Quê quán: …………………………………………………………………………………………..

Sinh hoạt tại Chi bộ ………………………………………………………………………………..

Điều 2. Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng là ……… lần mức tiền lương cơ sở, trích từ Quỹ Thi đua khen thưởng của Đảng bộ ……….

Điều 3. Ban Bí thư ủy quyền cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy/ Thành ủy/ Đảng ủy ………… tổ chức trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.

Điều 4. Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương, Tỉnh ủy/ Thành ủy/ Đảng ủy ………… , các cấp uỷ có đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng và đảng viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng,
  Hồ sơ đảng viên.

T/M BAN BÍ THƯ

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

 

 

8. Mẫu Quyết định cấp lại Huy hiệu Đảng từ 80 năm tuổi Đảng trở lên bị mất đối với cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3D-HHĐ)

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*

Số     -QĐ/TW

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_______________________

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất

 

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng;

- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương và Ban Thường vụ Tỉnh uỷ/ Thành ủy/ Đảng ủy ………………,

 

BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Cấp lại Huy hiệu ……….. năm tuổi đảng đợt …/…./20… cho đảng viên …………..

Sinh ngày … tháng … năm ……

Vào Đảng ngày … tháng … năm ……

Chính thức ngày … tháng … năm ……

Quê quán: …………………………………………………………………………………………..

Sinh hoạt tại Chi bộ ………………………………………………………………………………..

Điều 2. Ban Bí thư ủy quyền cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy/ Thành ủy/ Đảng ủy ……….. cấp lại Huy hiệu Đảng cho đảng viên.

Điều 3. Ban Tổ chức Trung ương, Tỉnh ủy/ Thành ủy/ Đảng ủy ………., các cấp uỷ có đảng viên được cấp lại Huy hiệu Đảng và đảng viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng,
  Hồ sơ đảng viên.

T/M BAN BÍ THƯ

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

 

 

9. Quyết định truy tặng Huy hiệu Đảng từ 80 năm tuổi Đảng trở lên đối với cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3E-HHĐ)

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*

Số     -QĐ/TW

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_______________________

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

truy tặng Huy hiệu Đảng

 

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng;

- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương và Ban Thường vụ Tỉnh uỷ/ Thành ủy/ Đảng ủy ………….,

 

BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Truy tặng Huy hiệu …….. năm tuổi đảng đợt …../……/20… cho đảng viên ……..

Sinh ngày … tháng … năm ……

Vào Đảng ngày … tháng … năm ……

Chính thức ngày … tháng … năm ……

Quê quán: …………………………………………………………………………………………..

Từ trần ngày: ………………………

Nơi sinh hoạt Chi bộ trước khi từ trần ……………………………………………………………

Điều 2. Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng là lần mức tiền lương cơ sở, trích từ Quỹ Thi đua khen thưởng của Đảng bộ.

Điều 3. Ban Bí thư ủy quyền cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy/ Thành ủy/ Đảng ủy ……. tổ chức truy tặng Huy hiệu Đảng cho gia đình đảng viên.

Điều 4. Ban Tổ chức Trung ương, Tỉnh ủy/ Thành ủy/ Đảng ủy……., các cấp uỷ có đảng viên được truy tặng Huy hiệu Đảng và gia đình đảng viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng,
  Hồ sơ đảng viên.

T/M BAN THƯỜNG VỤ

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

 

 

10. Danh sách đảng viên đề nghị tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 4-HHĐ)

a) Mẫu danh sách

ĐẢNG BỘ ……………….
 

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

 

Tặng đợt …………..

………………………

 

DANH SÁCH ĐẢNG VIÊN

đề nghị tặng Huy hiệu ……….. năm tuổi Đảng

 

Số TT

Số

HHĐ

Họ và tên

Ngày sinh

Quê quán

Ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết

nạp

, Ngày kết nạp vào

Đảng

Ngày chính thức

Số thẻ đảng viên

Nơi đề nghị tặng HHĐ

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

T/M BAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ
(hoặc PHÓ BÍ THƯ)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

 

b) Cách ghi: Cấp ủy cấp xã (hoặc tương đương) sử dụng để đề nghị tặng Huy hiệu Đảng cho  đảng viên. Mỗi đảng viên ghi vào 2 dòng:

- Cột 1: Ghi số thứ tự theo số đảng viên đề nghị tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ.

- Cột 2: Do ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương ghi số Huy hiệu Đảng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn trong đoạn số theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương.

- Cột 3, 4, 5, 6, 7, 8: Ghi như lý lịch đảng viên. Họ tên viết chữ in hoa.

- Cột 9: Ghi số thẻ đảng viên của đảng viên.

- Cột 10 : Ghi tên tổ chức cơ sở đảng đề nghị tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên. Đối với Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng trở lên ghi tên chi bộ nơi sinh hoạt, tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ tỉnh và tương đương.

- Cột 11: Ghi những trường hợp đặc biệt như thời gian bị cắt tuổi đảng, kết nạp lại, xét tặng sớm so với quy định v.v....

 

 

11. Danh sách đảng viên đề nghị cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất (Mẫu 4A-HHĐ)

ĐẢNG BỘ ……………….
 

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

 

Tặng đợt …………..

………………………

 

DANH SÁCH ĐẢNG VIÊN

đề nghị cấp lại Huy hiệu …………… năm tuổi đảng bị mất

 

Số TT

Số

HHĐ

Họ và tên

Ngày sinh

Quê quán

Ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp

Ngày kết nạp vào Đảng

Ngày chính thức

Số thẻ đảng viên

Nơi đề nghị tặng HHĐ

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

T/M BAN THƯỜNG VỤ

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

 

 

12. Danh sách đảng viên đề nghị truy tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 4B-HHĐ)

ĐẢNG BỘ ……………….
 

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

 

Tặng đợt …………..

………………………

 

DANH SÁCH ĐẢNG VIÊN

đề nghị truy tặng Huy hiệu …………. năm tuổi đảng

 

Số TT

Số

HHĐ

Họ và tên

Ngày sinh

Quê quán

Ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp

Ngày kết nạp vào

Đảng

Ngày chính thức

Số thẻ đảng viên

Ngày tháng năm từ trần

Nơi đề nghị tặng HHĐ

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

T/M BAN THƯỜNG VỤ

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

 

Cách ghi: Như nội dung hướng dẫn tại mẫu 4-HHĐ

 

 

13. Sổ tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 5-HHĐ)

10.1- Mẫu sổ

a) Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng tại đảng bộ:

Số TT

Đợt xét tặng Huy hiệu Đảng

Loại HHĐ Số HHĐ

Họ và tên Ngày tháng năm sinh

Ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định KN

Ngày KN vào Đảng Ngày chính thức

Tổ chức cơ sở đảng hoặc đảng viên ký nhận

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

….

….

….

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

….

….

….

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

b) Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng ở đảng bộ khác chuyển đến:

Số TT

Loại HHĐ
Số HHĐ

Họ và tên Ngày tháng năm sinh

Ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định KN

Ngày KN vào Đảng Ngày chính thức

Tổ chức cơ sở đảng ký nhận

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

….

….

….

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

….

….

….

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

……………

10.2- Sử dụng

- Sổ tặng Huy hiệu Đảng do các cấp uỷ từ cấp uỷ cơ sở trở lên sử dụng để nắm số đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ. Do cơ quan tổ chức của cấp uỷ quản lý, sử dụng, không để hư hỏng, mất mát, khi thay đổi cán bộ quản lý phải có biên bản bàn giao chặt chẽ.

- Sổ tặng Huy hiệu Đảng có hai phần: Phần thứ nhất viết những đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng tại đảng bộ; Phần thứ hai viết những đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng ở đảng bộ khác chuyển đến.

10.3- Cách ghi

a) Nội dung ghi phần thứ nhất:

Phần này có 7 cột, mỗi đảng viên ghi vào ba dòng:

- Cột 1: Ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn theo số lượng đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ.

- Cột 2: Ghi đợt xét tặng Huy hiệu Đảng (3-2, 19-5, 2-9, 7-11)

- Cột 3: Dòng trên ghi loại Huy hiệu Đảng (30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90, 95) mà đảng viên được tặng. Dòng dưới ghi số Huy hiệu Đảng của đảng viên.

- Cột 4: Dòng trên ghi họ, tên đảng viên theo kiểu chữ in hoa, ví dụ: VŨ VĂN BIÊN. Dòng dưới ghi ngày, tháng, năm sinh của đảng viên.

- Cột 5: Dòng thứ nhất ghi ngày tháng năm cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp vào Đảng; dòng thứ hai ghi ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp; dòng thứ ba ghi ngày tháng năm đảng viên được công nhận đảng viên chính thức.

- Cột 6: Dòng trên ghi tên tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng. Dòng dưới do tổ chức đảng hoặc đảng viên nhận Huy hiệu Đảng ký nhận.

- Cột 7: Ghi các trường hợp: đảng viên ra khỏi Đảng, từ trần, mất Huy hiệu

Đảng, chuyển sinh hoạt đảng đi đảng bộ xã (hoặc tương đương)khác.

b) Nội dung ghi phần thứ hai:

Phần này có 6 cột, ghi cụ thể như sau:

- Cột 1: Ghi số thứ tự theo thời gian đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng từ đảng bộ... khác chuyển về.

- Cột 2, 3, 4 và 5: Ghi tương tự như ở phần thứ nhất.

- Cột 6: Ghi tên đảng bộ tỉnh và tương đương nơi ra quyết định tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.

Chú ý: Cần ghi liên tục không để cách trang, cách dòng trong một trang.

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 1232-CV/BTCTW 2026 về việc hướng dẫn xét tặng Huy hiệu Đảng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×