• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 10088/VPCP-KSTT 2025 về việc lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/10/2025 09:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10088/VPCP-KSTT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Phạm Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 10088/VPCP-KSTT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 10088/VPCP-KSTT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 10088/VPCP-KSTT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
VĂN
PHÒNG CHÍNH
PH
_______________
Số: 10088/VPCP-KSTT
V/v lấy ý kiến DT Ngh đnh sa
đi, b sung các ngh đnh ln quan
đến kim st th tc nh chính
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________________
Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2025
Kính gửi:
- Các Bộ, quan ngang Bộ;
- y ban nn dân c tnh, thành ph trc thuc Trung ương.
Thc hin nhim v được Chính ph giao v vic y dng Ngh định sa
đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 63/2010/NĐ-CP v kim soát th tc
hành chính theo trình t th tc rút gn; căn c quy định ca Lut ban hành văn
bn quy phm pháp lut năm 2025 (khon 2 Mc III Ngh quyết s 268/NQ-CP
ngày 31 tháng 8 năm 2025 ca Chính ph), Văn phòng Chính ph đã xây dng d
tho T trình d tho Ngh định sa đổi, b sung c ngh định liên quan đến
kim soát th tc hành chính (d tho văn bn kèm theo).
Do thời gian gấp để đáp ng tiến độ sửa đổi n bản quy phạm pháp luật
được Chính phủ giao, Văn phòng Chính phủ đề nghị Quý quan nghiên cứu,
tham gia góp ý bằng n bản đối với dự thảo Tờ trình dự thảo Nghị định nêu
trên gửi về Văn png Chính ph trước ngày 26 tháng 10 năm 2025 để tổng
hợp, hoàn thiện dự thảo Nghị định (Bản mềm ý kiến góp ý xin gửi về địa chỉ Email:
phamviethuu@chinhphu.vn).
Trân trọng cảm ơn sự quan tâm, phối hợp của Q quan./.
Nơi
nhận
:
- Như trên;
- TTgCP, PTTgTT Nguyễn Hòa Bình (để b/c);
- VPCP: BTCN, PCN Phm Mnh Cưng,
c V: TH, PL, Cng TTĐT (để đăng ti);
- Lưu: VT, KSTT (2b). pvh
KT.
BỘ
TRƯỞNG,
CH
NHIỆM
PHÓ CH NHIỆM
Phạm
Mạnh
Cường
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
_____________
Số: /TTr-VPCP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________________
Nội, ngày tháng năm 2025
TỜ TRÌNH
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
Kính gửi: Chính phủ
Thực hiện quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
Văn phòng Chính phủ trình Chính phủ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN
1. sở chính trị, pháp lý
- Kết luận số 126-KL/TW ngày 14/02/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về
một số nội dung, nhiệm vụ tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị năm 2025; Kết luận số 127-KL/TW ngày 28/02/2025 của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư về triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị; Kết luận số 130-KL/TW ngày 14/3/2025 của Bộ Chính trị, Ban
thư về chủ trương sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng
mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
Kết luận số 137-KL/TW ngày 28/3/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về đề
án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp xây dựng hình chính
quyền địa phương 02 cấp, Quyết định số 759/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,
Công văn số 03/CV-BCĐ ngày 15/4/2025 của Ban chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành
chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp về tổ
chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện sắp xếp xác định: thành
lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp thay cho Bộ phận Tiếp nhận
Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp được Chính phủ thể chế hóa bằng
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 v thực hiện thủ tục hành chính
theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia xác
định: Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công không phụ thuộc địa giới hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công
trực tuyến, dịch vụ số cho người dân doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu; tăng cường giám
sát, đánh giá trách nhiệm giải trình của quan nhà nước, người thẩm
quyền trong phục vụ Nhân dân.”.
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 quy định: Chính
phủ ban hành Nghị định quy định các biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi
2
hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội… các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính
phủ(khoản 1 Điều 14); văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng theo trình
tự, thủ tục rút gọn trong “Trường hợp cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản
quy phạm pháp luật mới được ban hành” (điểm d khoản 1 Điều 50).
- Tại khoản 2, Mục III Nghị quyết số 268/NQ-CP ngày 31/8/2025 của Chính
phủ giao Văn phòng Chính phủ xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính theo trình tự
thủ tục rút gọn, bảo đảm triển khai có hiệu quả Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2025, kiểm soát chặt chẽ việc ban hành duy trình thủ tục hành
chính thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp, chi phí tuân thủ thấp nhất, trình Chính
phủ trong năm 2025.
2. sở thực tiễn
Để cụ thể hóa, hướng dẫn các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính phù
hợp, thống nhất với quy định chính quyền địa phương 02 cấpthẩm quyền ban
hành thủ tục hành chính được quy định trong Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật
Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật 2025, đồng thời bảo đảm tính toàn diện trong kiểm soát, nâng cao chất lượng
xây dựng, ban hành thực hiện các thủ tục hành chính giữa các quan hành
chính nhà nước với nhau, cn kp thi điu chnh mt s vn đề sau:
- V vic kim st quy đnh th tc nh chính gia các cơ quan hành cnh n
nước vi nhau.
- V thm quyn ban nh văn bn quy phm pháp lut quy đnh th tc hành
cnh ca chính quyn địa phương cp xã.
- V thm quyn tham gia ý kiến đối vi quy định th tc hành cnh trong đề
xut chính sách, d tho văn bn quy phm pháp lut.
- V thm quyn, thi hn, ni dung công b, cp nht, đăng ti th tc hành
cnh tn Cơ s d liu quc gia v th tc hành chính.
- V thm quyn rà soát th tc hành chính ca chính quyn địa phương cp xã
và x lý sau rà st.
Do đó, việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính để đáp ứng yêu cầu quản nhà nước rất cần thiết.
II. MC ĐÍCH BAN NH, QUAN ĐIM XÂY DNG VĂN BN
1. Mục đích ban hành
Mục đích của việc ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính nhằm thể chế hoá đầy đủ,
kịp thời chủ trương, định hướng trong các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng, Kết
luận của Bộ Chính trị, Ban thư, quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính
phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi), Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính, thực hiện hình tổ chức
3
chính quyền địa phương 02 cấpthẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật, thủ tục hành chính của chính quyền địa phương, đồng thời, điều chỉnh một
số nội dung để bảo đảm phù hợp với thực tiễn, nâng cao chất lượng công tác kiểm
soát thủ tục hành chính.
2. Quan điểm xây dựng Nghị định
Một là, tạo sở pháp lý đầy đủ cho việc triển khai nhiệm vụ kiểm soát thủ
tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính và thực hiện chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thống nhất, hiệu quả từ trung ương
đến địa phương.
Hai là, hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ phận
Một cửa theo hướng tập trung, chuyên nghiệphiện đại hơn, giảm các đầu mối
Bộ phận Một cửa riêng lẻ tại các quan nhà nước, đồng thời chuẩn hóa các quy
định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Trung tâm Phục
vụ hành chính công cả cấp tỉnh cấp xã, bám sát các quan điểm chỉ đạo của
Đảng, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, định hướng sửa đổi Hiến pháp, Luật
Tổ chức chính quyền địa phương về sắp xếp đơn vị hành chính các cấp tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp (cấp tỉnhcấp xã).
Ba là, việc xây dựng dự thảo Nghị định được tiến hành trên sở kế thừa
các quy định còn phù hợp, khắc phục những tồn tại, bất cập, hạn chế nhằm nâng
cao hơn nữa hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành
chính thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính.
III. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN
Văn phòng Chính phủ đã chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thực
hiện các công việc sau:
1. Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ giao tại Tại khoản 2, Mục III Nghị
quyết số 268/NQ-CP ngày 31/8/2025, Văn phòng Chính phủ đã thành lập Tổ soạn
thảo xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, thành phần đại diện một số Bộ,
ngành, địa phương (Quyết định số …./QĐ-VPCP ngày … tháng 9 năm 2025 của
Văn phòng Chính phủ)tổ chức họp Tổ soạn thảo để nghiên cứu, triển khai xây
dựng dự thảo Nghị định.
2. Tổ chức lấy ý kiến …. bộ, quan ngang bộ 34 địa phương về hồ
dự thảo Nghị định (Công văn số …/VPCP-KSTT ngày …/10/2025). Đăng tải hồ
dự thảo trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ để lấy ý kiến.
3. Căn cứ ý kiến góp ý của các ban, bộ, ngành, địa phương, Văn phòng Chính
phủ đã tổng hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, chỉnh hồ dự thảo Nghị định.
Theo đó, đã …/… quan (chiếm …%) nhất trí về sự cần thiết ban hành
nội dung dự thảo Nghị định. Các ý kiến góp ý cụ thể đã được Văn phòng Chính
phủ nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo (Bảng tổng hợp kèm theo).
4
4. Gửi Hồ dự thảo Nghị định để thẩm định (Công văn số …/VPCP-KSTT
ngày …/.../2025).
5. Ny …/…/2025, B Tư pháp đã có o cáo thm định s …/BCTĐ-BTP
v d tho Ngh đnh. Trên cơ s ý kiến góp ý thm định, Văn phòng Cnh ph
đã tiếp thu, gii trình hn thin d tho Ngh định đ trình Chính ph.
IV. B CC NI DUNG CƠ BN CA VĂN BN
1. Bố cụcnội dung của dự thảo Nghị định
Dự thảo Nghị định gồm 04 điều, cụ thể như sau:
- Điều 1 Sửa đổi, bổ sung 16 điều (Điều 1, Điều 5, Điều 8, Điều 9, Điều 10,
Điều 13, Điều 15, Điều 19, Điều 20, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 35, Điều
35a, Điều 37) của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị
định Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 150/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính) để phù hợp với các quy định mới
tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 về thẩm quyền, quy trình
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 2 Thay thế các cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề xuất chính sách”,
bãi bỏ cụm từ “hủy bỏ” để phù hợp với quy định tại Luật ban hành văn bản quy
phạm pháp luật năm 2025; Bãi bỏ bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân quận, huyện,
thành phố, thị thuộc tỉnh” để phù hợp với Luật Tổ chức chính quyền địa phương
năm 2025.
- Điều 3 Sửa đổi, bổ sung 02 điều (Điều 7 Điều 10) tại Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng
Dịch vụ công quốc gia về tổ chức Bộ phận Một cửa của chính quyền địa phương
người làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
- Điều 4 Quy định về Điu khon thi hành.
2. Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Các quy định sửa đổi, bổ sung tại Nghị định nhằm nâng cao chất lượng kiểm
soát thủ tục hành chính khả năng giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính.
Dự thảo Nghị định không quy định và không làm phát sinh thủ tục hành chính.
3. Nội dung phân cấp, phân quyền
Dự thảo nghị định tăng trách nhiệm cho người đứng đầu Bộ phận một cửa
các cấp trong việc kiểm soát thủ tục hành chính từ khâu dự thảo, ban hành, công
bố, công khai thủ tục hành chính, đảm bảo sự linh hoạt hiệu quả trong quản lý,
5
đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tế tại từng địa phương. Theo đó, chính quyền địa
phương, đặc biệt cấp sở, thể linh hoạt triển khai các chính sách phù hợp
với điều kiện cụ thể, khẳng định sự chủ độngtrách nhiệm trong phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
4. Ni dung d tho Ngh đnh đã đảm bo phù hp và tn th đúng, đầy đ:
(1) Ngh quyết s 66-NQ/TW ny 30/4/2025 ca B Cnh tr v đi ming tác
y dng thi nh pháp lut đáp ng yêu cu phát trin đất nước trong k nguyên
mi; (2) Quy định s 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 ca B Chính tr quy định v
kim soát quyn lc, phòng, chng tham nhũng tiêu cc trong ng tác y dng
pháp lut; (3) Kết lun s 119-KL/TW ngày 20/01/2025 ca B Chính tr v định
hưng đổi mi, hoàn thin quy trình y dng pháp lut Thông o s 108-
TB/VPTW ngày 18/11/2024 ca Văn phòng Trung ương Đảng v kết lun ca Đồng
chí Tng thư Tô Lâm ti bui làm vic vi Ban cán s đng B Tư pháp v đổi
mi tư duy trong xây dng pháp lut; (4) Ngh quyết s 190/2025/QH15 ngày
19/02/2025 ca Quc hi quy định v x mt s vn đ liên quan đến sp xếp t
chc b y nhà nưc; (5) Ngh quyết s 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 ca Quc
hi v đy mnh vic thc hin chính sách, pháp lut v thcnh tiết kim, chng
ng phí; (6) Ngh quyết s 110/2023/QH15 ngày 29/11/2023 ca Quc hi v k
hp th 6 Quc hi khóa XV (yêu cu: “ngăn chn kp thi x nghiêm c hành
vi tham nhũng, tiêu cc, “li ích nhóm”, “li ích cc b trong ng c y dng
t chc thi hành pp lut” - Mc 3); và (7) Ngh quyết s 126/NQ-CP ngày
14/8/2023 ca Chính ph v mt s gii pháp nâng cao cht lưng ng c y dng,
hoàn thin h thng pháp lut t chc thi nh pháp lut nhm ngăn nga nh
trng tham nhũng, li ích nhóm, li ích cc b...
V. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO VIỆC THI
HÀNH VÀ THỜI GIAN TRÌNH THÔNG QUA
1. Nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc triển khai Nghị định được bố trí
từ ngân sách nhà nước cho việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp
xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Kinh phí thực hiện bao gồm: (1) kinh phí thực hiện được dự toán trong tổng
kinh phí chi thường xuyên cho hoạt động quản nhà nước của bộ, ngành, địa
phương hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, (2) được
sử dụng các nguồn hợp pháp khác thuộc phạm vi quản lý.
2. Dự kiến Nghị địnhhiệu lực từ ngày 01/01/2026.
VI. NỘI DUNG CẦN XIN Ý KIẾN
Về thẩm quyền của chính quyền địa phương cấp ban hành văn bản quy
phạm quy định thủ tục hành chính, dự thảo Nghị định xây dựng theo 02 phương
án, cần xin ý kiến như sau:
1. Phương án 1: “Thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này phải
được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc
trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
6
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền ban hành
được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.”
Ưu điểm: Không làm phát sinh các thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân,
Hội đồng nhân dân cấp ban hành, thể tạo thêm gánh nặng chi phí không cần
thiết, gây phiền cho người dân, doanh nghiệp; tránh tình trạng nhiều đơn vị
hành chính cấp trong cùng một tỉnh quy định thủ tục hành chính khác nhau,
gây mâu thuẫn, chồng chéo, hoặc trái luật; tăng cường hiệu quả công tác kiểm
soát thủ tục hành chính; hạn chế số thủ tục hành chính phát sinh mới cũng như
thống nhất việc triển khai dịch vụ công trực tuyến phi địa giới hành chính. Không
làm phát sinh các yêu cầu, trách nhiệm cho các đơn vị, cán bộ, công chức cấp
(trong việc đánh giá tác động, thẩm định, công bố, công khai thủ tục hành chính...),
cấp tỉnh (trong việc kiểm tra, rà soát, xửđối với các thủ tục hành chính do cấp
xã ban hành).
Nhược điểm: Giảm tính chủ động, linh hoạt, năng động, sáng tạo của cấp
trong việc đưa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước vào trong cuộc
sống, nhất những xã, đặc khu đặc thù về địa lý, chính trị, kinh tế-xã hội (vùng
sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, biên giới...) nhu cầu ban hành thủ tục hành
chính cho phù hợp thực tiễn quản lý.
Phương án 2: Thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy
phạm pháp luật theo thẩm quyền ban hành được quy định tại Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật.
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấpchỉ được quy định thủ tục hành
chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc cần thiết
phải quy định để thực hiện biện pháp tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế - hội của địa phương, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo
giữa trung ương địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp giữa các
quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương”.
Ưu điểm: Tạo điều kiện phát huy tính chủ động, linh hoạt, năng động, sáng
tạo của chính quyền sở, giảm độ trễ trong việc ban hành, điều chỉnh quy định
khi vấn đề phát sinh địa phương; phù hợp với chủ trương phân cấp, phân
quyềncải cách hành chính của Nhà nước.
Nhược điểm: thể dẫn đến sự chồng chéo, thiếu thống nhất trong hệ thống
pháp luật, không đồng bộ trong quy địnhthực hiện thủ tục hành chính giữa các
đơn vị hành chính cấp trên cùng một địa bàn tỉnh; dễ xảy ra tình trạng ban hành
thủ tục hành chính không phù hợp với văn bản cấp trên, làm phát sinh thêm hồ sơ,
giấy tờ, kéo dài thời gian giải quyết, phát sinh chi phí không cần thiết, gây phiền
hà cho người dân, doanh nghiệp; số lượng thủ tục hành chính tăng lên, khó kiểm
soát việc ban hành thủ tục hành chính thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp, chất
lượng. Phát sinh các yêu cầu, trách nhiệm cho các đơn vị, cán bộ, công chức cấp
(trong việc đánh giá tác động, thẩm định, công bố, công khai thủ tục hành
7
chính...), cấp tỉnh (trong việc kiểm tra, soát, xử đối với các thủ tục hành chính
do cấp xã ban hành).
Trên đây T tnh v Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính ph kính trình
Chính ph xem xét, quyết đnh.
(Xin gi m theo: (1) D tho Ngh định; (2) Bn so nh d tho Ngh đnh
vi Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung); (3) Bn tng hp ý
kiến, tiếp thu, gii tnh, ý kiến p ý; (4) Báo o thm đnh; (5) o o tiếp thu,
gii trình ý kiến thm đnh)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- VPCP: BTCN, các PCN;
các Vụ: TH, TCCV, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KSTT(3).
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
[daky]
(đã
Trần Văn Sơn
CHÍNH PHỦ
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
_________________________
Số: /2025/NĐ-CP
Nội, ngày tháng 12 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 150/2016/NĐ-CP quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định
số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát
thủ tục hành chính như sau:
1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. a) Thủ tục hành chính để giải quyết công việc nội bộ trong một quan
hành chính nhà nước và do quan đó quy định”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 khoản 4 Điều 5 (đã được sửa đổi tại
khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 150/2016/NĐ-CP quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; khoản
10 Điều 1 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính) như sau:
“2. Văn phòng Bộ, quan ngang Bộ hoặc đơn vị chuyên trách về công tác
kiểm soát thủ tục hành chính của bộ, quan ngang bộ chức năng tham mưu,
giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ thực hiện quản nhà nước về
công tác kiểm soát thủ tục hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.
2
Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, quan ngang
Bộchức năng tham mưu, giúp Chánh Văn phòng Bộ, quan ngang Bộ hoặc
đơn vị chuyên trách về công tác kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện công tác
kiểm soát thủ tục hành chính.
4. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Phục vụ hành chính
công một cấp, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp vị trí việc làm của công chức, viên chức làm việc tại
các tổ chức hành chính này theo quy định của pháp luật thẩm quyền được
giao.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 (đã được được sửa đổi theo quy
định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 92/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính)
như sau:
“1. Phương án 1: Thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản
quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng
quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền được quy định tại Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:
a) Thủ tục hành chính để giải quyết một công việc cụ thể của nhân, tổ
chức không thuộc quan hành chính nhà nước;
b) Thủ tục hành chính nội bộ để giải quyết một công việc cụ thể của các
quan hành chính nhà nước.
Phương án 2: Thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy
phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp ban hành theo thẩm
quyền được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp chỉ được quy định thủ tục
hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc cần
thiết phải quy định để thực hiện biện pháp tính chất đặc thù phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm không trùng lặp, chồng
chéo giữa trung ương địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp
giữa các quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương.
3
Thủ tục hành chính bao gồm:
a) Thủ tục hành chính để giải quyết một công việc cụ thể của nhân, tổ
chức không thuộc quan hành chính nhà nước;
b) Thủ tục hành chính nội bộ để giải quyết một công việc cụ thể của các
quan hành chính nhà nước”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 khoản 2 Điều 9 (đã được sửa đổi tại
khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 48/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; khoản 2
Điều 4 của Nghị định số 150/2016/NĐ-CP; khoản 10, 11 Điều 1 của Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP) như sau:
“1. Ngoài việc tham gia góp ý kiến về nội dung đề xuất chính sách dự
án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ban
hành văn bản quy phạm pháp luật, quan sau đây có trách nhiệm cho ý kiến về
nội dung quy định thủ tục hành chính tại đề xuất chính sách dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật:
a) Văn phòng Chính phủ cho ý kiến về thủ tục hành chính quy định trong
đề xuất chính sách dự án văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ trình
Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Văn phòng Bộ, quan ngang Bộ hoặc đơn vị chuyên trách về công tác
kiểm soát thủ tục hành chính của bộ, quan ngang bộ cho ý kiến về thủ tục
hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm
quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ;
c) Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính
công một cấp cho ý kiến về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban
hành.
d) Trung tâm phục vụ hành chính công một cấp, Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp cho ý kiến về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân cấp
hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp ban hành. (đối với phương án cấp
được ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC)
2. Nội dung cho ý kiến về quy định thủ tục hành chính chủ yếu xem xét các
vấn đề được quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này.
4
Trong trường hợp cần thiết, các quan quy định tại Khoản 1 Điều này tổ
chức lấy ý kiến quan, tổ chức liên quan đối tượng chịu sự tác động của
quy định về thủ tục hành chính thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu
mẫu lấy ý kiến do Văn phòng Chính phủ ban hành và đăng tải trên sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính để tổng hợp ý kiến gửi quan chủ trì soạn
thảo”.
5. Sửa đổi khoản 1 2 Điều 13 (đã được sửa đổi tại khoản 4 Điều 1
của Nghị định số 92/2017/NĐ-CP) như sau:
“1. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ công bố thủ tục hành chính
được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản
của Bộ, quan ngang Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp (trong trường hợp cấp được ban hành TTHC) công bố
thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do địa
phương ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) công bố Danh mục thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc giải quyết trong đó phải xác định
tên, căn cứ pháp lý, thời gian, địa điểm thực hiện phí, lệ phí, trong trường
hợp được phân cấp hoặc ủy quyền quy định”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi tại khoản 5 Điều 1 của
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP; khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 92/2017/NĐ-
CP) như sau:
“Quyết định công bố thủ tục hành chính của các quan quy định tại
khoản 1 Điều 13 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 20
ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành
chính có hiệu lực thi hành.
Quyết định công bố thủ tục hành chính của các quan quy định tại các
khoản 2 và 3 Điều 13 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 05
ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành
chính có hiệu lực thi hành.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ
tục rút gọn hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ban hành, quyết định công
bố thủ tục hành chính phải được ban hành cùng với thời điểm quy định thủ tục
hành chính có hiệu lực.
Nội dung quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định sau đây:
1. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành, nội dung
quyết định bao gồm:
5
a) Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8
của Nghị định này;
b) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính.
c) Thời điểm hiệu lực, thời điểm hết hiệu lực thi hành (nếu có) của từng
thủ tục hành chính.
2. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế, ngoài các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung quyết
định phải xác địnhbộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế; văn bản quy phạm pháp luật quy định việc sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thủ tục hành chính.
3. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ, nội dung quyết
định phải xác định rõ tên thủ tục hành chính bị bãi bỏ, thời điểm hết hiệu lực của
thủ tục hành chính; trường hợp thủ tục hành chính đã được đăng tải trên sở
dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, quyết định phải ghi số thủ tục
hành chính; văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành
chính”.
7. Sửa đổi tên Điều 19 như sau:
“Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp (trong trường hợp cấp được ban
hành TTHC)”.
8. Sửa đổi khoản 5 Điều 20 như sau:
“5. Chấp hành nghiêm túc các quy định của cấp thẩm quyền về thủ tục
hành chính đã được người đứng đầu Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp (trong trường hợp cấp được ban hành
TTHC) công bố”.
9. Sửa đổi khoản 2 Điều 22 (được sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 của Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP; khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 150/2016/NĐ-CP)
như sau:
“2. Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì hoạt động của
Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử phản ánh kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia chủ động tổ chức lấy ý kiến nhân, tổ chức về thủ tục hành chính
quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do quan chủ trì
soạn thảo gửi lấy ý kiến theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Nghị định này”.
10. Sửa đổi Điều 23 như sau:
6
“Thủ tục hành chính được đăng tải trên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính các thủ tục hành chính được Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
(trong trường hợp cấp được ban hành TTHC) công bố theo quy định tại các
Điều 13, 14 và 15 của Nghị định này”.
11. Sửa đổi Điều 24 (được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
92/2017/NĐ-CP) như sau:
“1. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp (trong trường hợp cấp được ban
hành TTHC) chịu trách nhiệm tổ chức cập nhật đầy đủ, chính xác thủ tục hành
chính theo đúng Quyết định đã được công bố vào sở dữ liệu quốc gia về thủ
tục hành chính.
2. Thời hạn cập nhật thủ tục hành chính do Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
ngang Bộ công bố vào sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất
10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ
trưởng quan ngang Bộ; 03 ngày làm việc tính đến ngày quy định về thủ tục
hành chính hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân
cấp xã (trong trường hợp cấp được ban hành TTHC) hoặc Bộ, quan ngang
Bộ được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện
thủ tục giải quyết công việc cho nhân, tổ chức công bố; cùng thời điểm với
quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật được
ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt hiệu
lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
3. Thủ tục hành chính phải được công khai cùng thời điểm quy định thủ tục
hành chính có hiệu lực”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 như sau:
“Văn phòng Chính phủtrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành,
địa phương xây dựng, cập nhật, duy trì khai thác sử dụng s dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính; hướng dẫn, soát, đánh giá, kiểm tra việc cập nhật,
công khai quản dữ liệu thủ tục hành chính trên sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 28 như sau:
“3. Các nguyên tắc, yêu cầu nêu tại Điều 7, Điều 8 Điều 12 của Nghị
định này”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau:
7
“1. Trên sở kết quả soát, đánh giá thủ tục hành chính, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính theo thẩm
quyền; đề nghị hoặc yêu cầu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã (trong
trường hợp cấp được ban hành TTHC) sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thủ
tục hành chính được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; đề nghị các Bộ, quan ngang Bộ xem xét,
xử kết quả soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng
quảncủa Bộ, quan ngang Bộ”.
15. Bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:
“4. Cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành
chính của bộ, quan ngang bộ chính quyền địa phương được hưởng hỗ trợ
hằng tháng theo chế độ tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm
2025 của Quốc hội về một số chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây
dựngtổ chức thi hành pháp luật”.
16. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 35a (được sửa đổi tại khoản
10 Điều 1 của Nghị định số 92/2017/NĐ-CP) như sau:
“c) Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính
công một cấp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra việc thực hiện hoạt động
kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã”.
17. Bổ sung khoản 4 Điều 37 như sau:
“4. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi,
bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, quy định tại Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính như sau:
1. Thay thế các cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật”
bằng cụm từđề xuất chính sách” tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 (đã được sửa đổi,
bổ sung khoản 3, khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 92/2017/NĐ-CP); thay thế
cụm từ “định kỳ 6 tháng báo cáo Văn phòng Chính phủ” bằng cụm từ “định kỳ
hằng tháng báo cáo Văn phòng Chính phủ” tại khoản 1 Điều 35 (đã được sửa đổi
tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 150/2016/NĐ-CP).
2. Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố, thị thuộc
tỉnh” tại ...; cụm từ “hủy bỏ” tại...; cụm từ “chủ yếu” tại khoản 2 Điều 9.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản tại Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện
8
thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửaCổng Dịch vụ công quốc gia như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Tại cấp tỉnh
a) y ban nhân n cp tnh trình Hi đồng nhân n cp tnh quyết định
thành lp Trung tâm Phc vnh chính công cp tnh là t chcnh chính thuc
Văn phòng y ban nhân dân cp tnh, con du i khon riêng để thc hin
nhim v, quyn hn đưc giao;
b) Tại các thành phố trực thuộc Trung ương, trên sở xem xét đặc thù về
quản dân cư, tổ chức đời sống dân đô thị, đánh giá mức độ ứng dụng khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số tại thành phố, y ban nhân
n thành ph trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định thành lập Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh tổ chức hành chính trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố (sau đây gọi Trung tâm Phục vụ hành chính công một
cấp)quyết định số lượng chi nhánh trực thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính
công một cấp để thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi địa phương.
Trường hợp không lựa chọn hình này, y ban nhân n thành ph trình
Hội đồng nhân dân thành phố quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 3 Điều 7 như sau:
“a) y ban nhân dân cp trình Hội đồng nhân dân cấp quyết định
thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tổ chức hành chính
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao;”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 2 Điều 10 như sau:
“a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, gồm 01 Giám đốc tương đương Phó
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc do Phó Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh kiêm nhiệm; không quá 03 Phó Giám đốc tương đương
Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định việc thành lập phòng thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh, bảo đảm phù hợp với tiêu chí thành lập phòng thuộc chi cục thuộc sở
theo quy định của pháp luật;
b) Đối với Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, lãnh đạo Trung tâm gồm 01 Giám đốc tương đương Giám
đốc sở các Phó Giám đốc tương đương Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo
quy định của Chính phủ về số lượng cấp phó quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
9
nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cấu tổ chức của Trung
tâm Phục vụ hành chính công một cấp;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 10 như sau:
“a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp gồm Giám đốc
tương đương Trưởng phòng Phó Giám đốc tương đương Phó trưởng phòng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định
của Chính phủ;”
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2025.
2. B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang b, Th trưởng cơ quan thuc Chính
ph, Ch tch y ban nn n tnh, thành ph trc thuc trung ương c cơ
quan, t chc, cá nhân có liên quan chu trách nhim thi nh Ngh đnh y./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổngthư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b)
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
___________________________________________________________
Nội, ngày tháng năm 2025
BẢNG SO SÁNH, THUYẾT MINH NỘI DUNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
CÁC NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
63/2010/NĐ-CP ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH
LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM SOÁT TTHC
DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
THUYẾT MINH
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về kiểm soát việc quy
định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
quản sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính.
2. Nghị định này không điều chỉnh:
a) Thủ tục hành chính trong nội bộ của từng quan
hành chính nhà nước, giữa quan hành chính nhà
nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết
thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức;
b) Thủ tục xử vi phạm hành chính; thủ tục thanh
tra thủ tục hành chính nội dung mật nhà
nước.
Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. a) Thủ tục hành chính để giải quyết công việc
nội bộ trong một quan hành chính nhà nước
và do quan đó quy định”.
Nội dung này được sửa đổi nhằm phù hợp,
thống nhất với quy định pháp luật về ban
hành văn bản QPPL, TTHC được quy định
tại VBQPPL bao gồm cả TTHC nội bộ
TTHC giữa quan nhà nước với cá nhân,
tổ chức. Phù hợp với chủ trương, chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong
thời gian qua (chỉ đạo về việc soát, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội
bộ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh năm 2025 2026; Quyết định
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chinh nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022-2025;…).
2
Điều 5. quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành
chính
1. Văn phòng Chính phủ giúp Chính phủ thống nhất
quảnnhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành
chính.
Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng
Chính phủchức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ thực hiện quản
nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Văn phòng Bộ, quan ngang Bộchức năng
tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
ngang Bộ thực hiện quản nhà nước về công tác
kiểm soát thủ tục hành chính trong phạm vi ngành,
lĩnh vực quản lý.
Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn
phòng Bộ, quan ngang Bộ chức năng tham
mưu, giúp Chánh Văn phòng Bộ, quan ngang
Bộ thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục
hành chính tại địa phương. Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chức năng tham mưu, giúp Chánh
văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương tổ chức thực hiện công tác kiểm
soát thủ tục hành chính.
Tại các địa phương tổ chức Trung tâm Phục vụ hành
chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp
chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
quảnnhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành
chính tại địa phương.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 5
như sau:
2. Văn phòng Bộ, quan ngang Bộ hoặc đơn vị
chuyên trách về công tác kiểm soát thủ tục hành
chính của bộ, quan ngang bộ chức năng
tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
ngang Bộ thực hiện quản nhà nước về công tác
kiểm soát thủ tục hành chính trong phạm vi
ngành, lĩnh vực quản lý.
Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn
phòng Bộ, quan ngang Bộ chức năng tham
mưu, giúp Chánh Văn phòng Bộ, quan ngang
Bộ hoặc đơn vị chuyên trách về công tác kiểm
soát thủ tục hành chính thực hiện công tác kiểm
soát thủ tục hành chính.
4. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành
chính; hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Trung tâm Phục vụ hành chính công một
cấp, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
vị trí việc làm của công chức, viên chức làm
việc tại các tổ chức hành chính này theo quy định
của pháp luậtthẩm quyền được giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cấu tổ chức
của Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp;
quyết định việc thành lập phòng thuộc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, bảo đảm phù
Sửa đổi, bổ sung nội dung khoản 2 này để
phù hợp, thống nhất với quy định tại Luật
Tổ chức Chính phủ, Nghị định số
118/2025/NĐ-CP Nghị định quy định về
cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ quyền
hạn của bộ, quan ngang bộ.
Sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 4 để
phù hợp, thống nhất với quy định tại
khoản 6 Điều 16 Luật TCCQĐP số 72:
“Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân
dân tỉnh: 6. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn cấu tổ chức của quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình…”.
khoản 1 Điều 5 150/2025/NĐ-CP.
3
4. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;
chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng
dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cấu tổ
chứcbiên chế của Phòng Kiểm soát thủ tục hành
chính thuộc Văn phòng Bộ, quan ngang Bộ
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
hợp với tiêu chí thanh lập phòng thuộc chi cục
thuộc sở theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành
chính
1. Thủ tục hành chính phải được quy định trong văn
bản quy phạm pháp luật theo đúng thẩm quyền được
quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật.
2. Việc quy định một thủ tục hành chính chỉ hoàn
thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành
bản sau đây:
a) Tên thủ tục hành chính;
b) Trình tự thực hiện;
c) Cách thức thực hiện;
d) Thành phần, số lượng hồ sơ;
đ) Thời hạn giải quyết;
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;
g) quan giải quyết thủ tục hành chính;
h) Trường hợp thủ tục hành chính phảimẫu đơn,
mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục
hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu
đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ
tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí bộ
phận tạo thành của thủ tục hành chính
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
1. Phương án 1: Thủ tục hành chính theo quy
định của Nghị định này phải được quy định trong
văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban
hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền
ban hành được quy định tại Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật, bao gồm:
a) Thủ tục hành chính để giải quyết một công
việc cụ thể của cá nhân, tổ chức không thuộc
quan hành chính nhà nước;
b) Thủ tục hành chính nội bộ để giải quyết một
công việc cụ thể của các quan hành chính nhà
nước.
Phương án 2: Thủ tục hành chính phải được quy
định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính
phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội
Phương án 1: Cấp xã không được ban
hành TTHC
Không làm phát sinh các thủ tục hành
chính do Ủy ban nhân dân, Hội đồng
nhân dân cấp ban hành, thể tạo
thêm gánh nặng chi phí không cần thiết,
gây phiền cho người dân, doanh
nghiệp; tránh tình trạng nhiều đơn vị
hành chính cấp trong cùng một tỉnh
quy định thủ tục hành chính khác nhau,
gây mâu thuẫn, chồng chéo, hoặc trái
luật; tăng cường hiệu quả công tác kiểm
soát thủ tục hành chính; hạn chế số thủ
tục hành chính phát sinh mới cũng như
thống nhất việc triển khai dịch vụ công
trực tuyến phi địa giới hành chính.
Không làm phát sinh các yêu cầu, trách
nhiệm cho các đơn vị, cán bộ, công chức
cấp (trong việc đánh giá tác động,
thẩm định, công bố, công khai thủ tục
hành chính...), cấp tỉnh (trong việc kiểm
4
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp ban hành
theo thẩm quyền được quy định tại Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật.
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấpchỉ
được quy định thủ tục hành chính trong trường
hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao
hoặc cần thiết phải quy định để thực hiện biện
pháp tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế - hội của địa phương, bảo
đảm không trùng lặp, chồng chéo giữa trung
ương địa phương, giữa chính quyền địa
phương các cấp giữa các quan, tổ chức
thuộc chính quyền địa phương.
Thủ tục hành chính bao gồm:
a) Thủ tục hành chính để giải quyết một công
việc cụ thể của cá nhân, tổ chức không thuộc
quan hành chính nhà nước;
b) Thủ tục hành chính nội bộ để giải quyết một
công việc cụ thể của các quan hành chính nhà
nước.
tra, soát, xử đối với các thủ tục
hành chính do cấp xã ban hành).
Phương án 2: Cấp được ban hành
TTHC.
Tạo điều kiện phát huy tính chủ động, linh
hoạt, năng động, sáng tạo của chính quyền
sở, giảm độ trễ trong việc ban hành, điều
chỉnh quy định khi vấn đề phát sinh
địa phương; phù hợp với chủ trương phân
cấp, phân quyền cải cách hành chính của
Nhà nước.
Điều 9. Tham gia ý kiến đối với quy định về thủ
tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật
1. Ngoài việc tham gia góp ý kiến về nội dung đề
nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật dự án,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định
của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp
luật, quan sau đây trách nhiệm cho ý kiến về
nội dung quy định thủ tục hành chính tại đề nghị xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật:
a) Văn phòng Chính phủ cho ý kiến về thủ tục hành
chính quy định trong đề nghị xây dựng văn bản quy
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 khoản 2 Điều 9
như sau:
1. Ngoài việc tham gia góp ý kiến về nội dung đề
xuất chính sách dự án, dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về
ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quan
sau đây trách nhiệm cho ý kiến về nội dung
quy định thủ tục hành chính tại đề xuất chính
sách dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật:
a) Văn phòng Chính phủ cho ý kiến về thủ tục
hành chính quy định trong đề xuất chính sách
dự án văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ
Sửa đổi cụm từ “đề xuất chính sách” để phù
hợp với Luật BHVBQPPL 2025
5
phạm pháp luật dự án văn bản quy phạm pháp
luật do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ
Quốc hội, đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ;
b) Văn phòng Bộ, quan ngang Bộ cho ý kiến về
thủ tục hành chính quy định trong đề nghị xây dựng
văn bản quy phạm pháp luậtdự thảo văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ
trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ;
c) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương cho ý kiến về thủ tục hành chính
quy định trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Nội dung cho ý kiến về quy định thủ tục hành
chính chủ yếu xem xét các vấn đề được quy định
tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này.
Trong trường hợp cần thiết, các quan quy định tại
các điểm a, b c Khoản 1 Điều này tổ chức lấy ý
kiến quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu
sự tác động của quy định về thủ tục hành chính thông
qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy
trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm
quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ;
b) Văn phòng Bộ, quan ngang Bộ hoặc đơn vị
chuyên trách về công tác kiểm soát thủ tục hành
chính của bộ, quan ngang bộ cho ý kiến về thủ
tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành
của Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ;
c) Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung
tâm phục vụ hành chính công một cấp cho ý kiến
về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban
hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trình Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh ban hành.
d) Trung tâm phục vụ hành chính công một cấp,
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp cho
ý kiến về thủ tục hành chính quy định trong dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm
quyền ban hành của Ủy ban nhân dân cấp
hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp ban hành.
(đối với phương án cấp được ban hành văn
bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC)
2. Nội dung cho ý kiến về quy định thủ tục hành
chính xem xét các vấn đề được quy định tại Điều
7 và Điều 8 của Nghị định này.
Trong trường hợp cần thiết, các quan quy định
tại Khoản 1 Điều này tổ chức lấy ý kiến quan,
tổ chức liên quan đối tượng chịu sự tác
động của quy định về thủ tục hành chính thông
qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu
lấy ý kiến do Văn phòng Chính phủ ban hành và
Sửa đổi điểm c, bổ sung điểm d khoản 1 phù
hợp với quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
Bỏ cụm từ “chủ yếu” tại khoản 2 Điều 9 để
việc cho ý kiến về TTHC được toàn diện.
6
ý kiến do Văn phòng Chính phủ ban hành đăng
tải trên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
để tổng hợp ý kiến gửi quan chủ trì soạn thảo.
đăng tải trên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính để tổng hợp ý kiến gửi quan chủ
trì soạn thảo.
Điều 10. Đánh giá tác động của thủ tục hành
chính
Việc thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành
chính trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật được thực hiện theo quy định của Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp
thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn của Bộ pháp.
Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
Việc thực hiện đánh giá tác động của thủ tục
hành chính trong đề xuất chính sách dự án, dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện
theo quy định của Luật ban hành văn bản quy
phạm pháp luật, Nghị định quy định chi tiết một
số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn của Bộ pháp.
Sửa đổi cụm từ “đề xuất chính sách” cho
phù hợp với Luật BHVBQPPL 2025
Điều 13. Thẩm quyền công bố thủ tục hành chính
Để giải quyết công việc cho nhân, tổ chức, thủ tục
hành chính phải được công bố dưới hình thức quyết
định theo quy định sau đây:
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ công bố
thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy
phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
chức năng quảncủa Bộ, quan ngang Bộ;
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương công bố:
a) Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó phải xác
định rõ tên, căn cứ pháp lý, thời gian, địa điểm thực
hiện phí, lệ phí trong trường hợp được phân cấp
hoặc ủy quyền quy định.
Sửa đổi khoản 1 và 2 Điều 13 như sau:
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ công
bố thủ tục hành chính được quy định trong văn
bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức
năng quản của Bộ, quan ngang Bộ; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp (trong trường hợp cấp được ban
hành TTHC) công bố thủ tục hành chính được
quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do
địa phương ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này) công bố Danh
mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp
nhận hoặc giải quyết trong đó phải xác định
tên, căn cứ pháp lý, thời gian, địa điểm thực hiện
- Bổ sung thẩm quyền công bố TTHC của
Chủ tịch UBND cấp phù hợp, thống nhất
với nội dung sửa đổi tại khoản 1 Điều 8.
7
b) Thủ tục hành chính được giao quy định hoặc quy
định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của
các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
phí, lệ phí, trong trường hợp được phân cấp
hoặc ủy quyền quy định.
- Bỏ quy định tại điểm b khoản 2 đã
nhóm gộp vào khoản 1 Điều này.
Điều 14. Phạm vi công bố thủ tục hành chính
1. Tất cả các thủ tục hành chính sau khi ban hành,
sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải
được công bố công khai.
2. Việc công bố công khai thủ tục hành chính, bao
gồm: công bố thủ tục hành chính mới ban hành; công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ
hoặc bãi bỏ.
a) Công bố thủ tục hành chính mới ban hành là việc
cung cấp các thông tin về thủ tục hành chính theo
quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này;
b) Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế việc cung cấp các thông tin liên quan
đến việc sửa đổi, bổ sung, thay thế của thủ tục hành
chính theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị
định này;
c) Công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ
việc xóa bỏ nội dung thông tin về thủ tục hành
chính đã được đưa vào sở dữ liệu quốc gia về thủ
tục hành chính theo quy định khoản 3 Điều 15 của
Nghị định này.
1. Tất cả các thủ tục hành chính sau khi ban hành,
sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ
phải được công bố công khai.
2. Việc công bố công khai thủ tục hành chính,
bao gồm: công bố thủ tục hành chính mới ban
hành; công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế công bố thủ tục hành
chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.
Bỏ cụm từ “hủy bỏ” để phù hợp với quy
định Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật
Điều 15. Quyết định công bố thủ tục hành chính
Quyết định công bố thủ tục hành chính của các
quan quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định
này phải được ban hành chậm nhất trước 20 ngày
tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật quy
định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
Quyết định công bố thủ tục hành chính của các
quan quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị
định này phải được ban hành chậm nhất trước 20
ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật
có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi
hành.
8
Quyết định công bố thủ tục hành chính của các
quan quy định tại các khoản 2 3 Điều 13 của Nghị
định này phải được ban hành chậm nhất trước 05
ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật
quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban
hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hiệu lực kể từ
ngày thông qua hoặc ban hành, quyết định công
bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất
là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặcban hành
văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục
hành chính.
Nội dung quyết định công bố thủ tục hành chính theo
quy định sau đây:
1. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính
mới ban hành, nội dung quyết định bao gồm:
a) Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính quy định
tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;
b) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục
hành chính.
2. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc chứa
đựng thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, nội
dung quyết định phải xác định bộ phận nào của
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế; văn bản quy phạm pháp luật quy định việc
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thủ tục hành chính.
3. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính bị
hủy bỏ hoặc bãi bỏ, nội dung quyết định phải xác
định tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ;
trường hợp thủ tục hành chính đã được đăng tải trên
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, quyết
định phải ghi số, hiệu của hồ thủ tục hành
Quyết định công bố thủ tục hành chính của các
quan quy định tại các khoản 2 3 Điều 13
của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất
trước 05 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm
pháp luật quy định về thủ tục hành chính
hiệu lực thi hành.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được
ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hiệu lực
kể từ ngày thông qua hoặc ban hành, quyết
định công bố thủ tục hành chính phải được ban
hành cùng với thời điểm quy định thủ tục hành
chính có hiệu lực.
Nội dung quyết định công bố thủ tục hành chính
theo quy định sau đây:
1. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính
mới ban hành, nội dung quyết định bao gồm:
a) Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính quy
định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;
b) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ
tục hành chính.
c) Thời điểm hiệu lực, thời điểm hết hiệu lực
thi hành (nếu có) của từng thủ tục hành chính.
2. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài các
thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung
quyết định phải xác địnhbộ phận nào của thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế; văn bản quy phạm pháp luật quy định việc
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thủ tục hành
chính.
3. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính
bị bãi bỏ, nội dung quyết định phải xác định
tên thủ tục hành chính bị bãi bỏ, thời điểm hết
hiệu lực của thủ tục hành chính; trường hợp thủ
Bổ sung quy định thời điểm hết hiệu lực
thi hành (nếu có) tại tiết c điểm 1
khoản 7 Điều 1 dự thảo Nghị định để
bảo đảm không bỏ sót các trường hợp
TTHC hiệu lực (VD như TTHC được
quy định hiệu lực trong một khoảng thời
gian nhất định để giải quyết một số vấn đề
đặc biệt tự động hết hiệu lực khi khoảng
thời gian đó kết thúc.
9
chính; văn bản quy phạm pháp luậtquy định việc
hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính.
tục hành chính đã được đăng tải trên sở dữ
liệu quốc gia về thủ tục hành chính, quyết định
phải ghi số thủ tục hành chính; văn bản
quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ
tục hành chính.
Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu Bộ,
quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
1. Chịu trách nhiệm công bố, tổ chức nhập dữ liệu
về thủ tục hành chính đã công bố trên sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định tại
các điều 13, 14, 15 và 24 của Nghị định này; tổ chức
thực hiện nghiêm túc các thủ tục hành chính đã công
bố công khai trên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính.
2. Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức thuộc quyền
trong việc thực hiện thủ tục hành chính.
3. Khen thưởng cán bộ, công chức thành tích
trong thực hiện thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục
hành chính hoặc sáng kiến cải cách thủ tục hành
chính.
4. Xử nghiêm minh, kịp thời cán bộ, công chức
khi có vi phạm trong thực hiện kiểm soát thủ tục
hành chính theo quy định của pháp luật.
5. Cải tiến cách thức, phương pháp thực hiện thủ tục
hành chính; kịp thời kiến nghị với quan cấp trên
các biện pháp cải cách thủ tục hành chính.
6. Thực hiện quy định khác của pháp luật.
Sửa đổi tên Điều 19 như sau:
Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu Bộ,
quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp (trong trường hợp cấp
được ban hành TTHC)
Sửa đổi tên Điều để bảo đảm tính đầy đủ
trong trường hợp cấpđược ban hành
công bố thủ tục hành chính.
Điều 20. Trách nhiệm của cán bộ, công chức được
phân công thực hiện thủ tục hành chính
1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nhiệm vụ được giao
trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
Sửa đổi khoản 5 Điều 20 như sau:
10
2. Phải tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính; tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm
túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực,
ràng, mạch lạc trong thực hiện thủ tục hành chính.
3. Tiếp nhậngiải quyết hồ của nhân, tổ chức
theo quy định.
4. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự, hồ
hành chính đầy đủ, ràng, chính xác không để
tổ chức, nhân phải đi lại bổ sung hồ quá hai lần
cho một vụ việc, trừ trường hợp tổ chức, nhân
thực hiện không đúng theo hướng dẫn của cán bộ,
công chức được phân công thực hiện thủ tục hành
chính.
5. Chấp hành nghiêm túc các quy định của cấp
thẩm quyền về thủ tục hành chính đã được người
đứng đầu Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố.
6. Chủ động tham mưu, đề xuất, sáng kiến cải tiến
việc thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện,
kiến nghị với quan, người thẩm quyền để sửa
đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy
định về thủ tục hành chính không phù hợp, thiếu khả
thi.
7. Phối hợp với các quan, tổ chức liên quan
trong việc thực hiện thủ tục hành chính.
8. Thực hiện quy định khác của pháp luật.
5. Chấp hành nghiêm túc các quy định của cấp
thẩm quyền về thủ tục hành chính đã được
người đứng đầu Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp (trong
trường hợp cấp được ban hành TTHC) công
bố.
6. Chủ động tham mưu, đề xuất, sáng kiến cải
tiến việc thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời
phát hiện, kiến nghị với quan, ngườithẩm
quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ,
bãi bỏ các quy định về thủ tục hành chính không
phù hợp, thiếu khả thi.
Bổ sung Ủy ban nhân dân cấp (trong
trường hợp cấp được ban hành TTHC)
về thẩm quyền công bố TTHC.
Điều 22. Phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành
chính trong quá trình thực hiện
1. Mọi nhân, tổ chức quyền phản ánh, kiến nghị
về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành
chính.
Việc tiếp nhận, xửphản ánh, kiến nghị về thủ tục
hành chính được thực hiện theo quy định tại pháp
Sửa đổi khoản 2 Điều 22 như sau:
11
luật về tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị của
nhân, tổ chức về quy định hành chính.
2. Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thiết lập,
duy trì hoạt động của cổng thông tin phản ánh, kiến
nghị, kết quả giải quyết về thủ tục hành chính trên
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và chủ
động tổ chức lấy ý kiến nhân, tổ chức về thủ tục
hành chính quy định trong dự án, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật do quan chủ trì soạn thảo gửi
lấy ý kiến theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Nghị
định này.
2. Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thiết
lập, duy trì hoạt động của thống thông tin tiếp
nhận, xử phản ánh kiến nghị trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia và chủ động tổ chức lấy ý kiến
cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính quy định
trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
do quan chủ trì soạn thảo gửi lấy ý kiến theo
quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.
Sửa đổi tên gọi phù hợp với tên các hợp
phần của Cổng Dịch vụ công quốc gia quy
định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số
31/2021/QĐ-TTg
Chương IV
SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
Điều 23. Điều kiện đăng tải thủ tục hành chính
trên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính được đăng tải trên sở dữ liệu
quốc gia các thủ tục hành chính được Bộ trưởng,
Thủ trưởng quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố
theo quy định tại các Điều 13, 14 15 của Nghị
định này.
Sửa đổi Điều 23 như sau:
Thủ tục hành chính được đăng tải trên sở dữ
liệu quốc gia về thủ tục hành chính là các thủ tục
hành chính được Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp (trong trường
hợp cấp được ban hành TTHC) công bố theo
quy định tại các Điều 13, 14 15 của Nghị định
này.
Bổ sung quy định trách nhiệm đăng tải
TTHC trên sở dữ liệu quốc gia của Chủ
tịch UBND cấp xã phù hợp, thống nhất với
nội dung sửa đổi tại khoản 1 Điều 8 (trong
trường hợp cấpđược ban hành TTHC).
Điều 24. Nhập, đăng tải công khai thủ tục hành
chính đã công bố
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc nhập,
đăng tải công khai các thủ tục hành chính văn bản
quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đồng
thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục
hành chính trên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính.
Sửa đổi Điều 24 như sau:
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp (trong trường hợp cấp được
ban hành TTHC) chịu trách nhiệm tổ chức cập
nhật đầy đủ, chính xác thủ tục hành chính theo
đúng Quyết định đã được công bố vào sở dữ
liệu quốc gia về thủ tục Thời hạn cập nhật thủ tục
hành chính do Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
ngang Bộ công bố vào sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính chậm nhất 10 ngày làm việc
- Bổ sung quy định trách nhiệm đăng tải
TTHC trên sở dữ liệu quốc gia của Chủ
tịch UBND cấp xã phù hợp, thống nhất với
nội dung sửa đổi tại khoản 1 Điều 8 (trong
trường hợp cấpđược ban hành TTHC).
- Sửa đổi để phù hợp, thống nhất với quy
định về quyết định công bố TTHC phù
hợp với điều kiện mới với sự hỗ trợ của
12
2. Thời hạn nhập, đăng tải công khai thủ tục hành
chính đã công bố vào sở dữ liệu quốc gia về thủ
tục hành chính chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ
ngày quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ
trưởng quan ngang Bộ; 05 ngày làm việc kể từ
ngày quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 02
ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ
tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật
được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọnhiệu
lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
kể từ ngày ký quyết định công bố của Bộ trưởng,
Thủ trưởng quan ngang Bộ; 03 ngày làm việc
tính đến ngày quy định về thủ tục hành chính
hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp (trong trường hợp cấp
được ban hành TTHC) hoặc Bộ, quan
ngang Bộ được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền ban
hành văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục giải
quyết công việc cho nhân, tổ chức công bố;
cùng thời điểm với quyết định công bố thủ tục
hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật
được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc
trong trường hợp đặc biệt hiệu lực kể từ ngày
thông qua hoặc ký ban hành.
3. Thủ tục hành chính phải được công khai cùng
thời điểm quy định thủ tục hành chính hiệu
lực
công nghệ, dẫn tới thay đổi về quy trình
công khai TTHC.
Điều 26. Trách nhiệm quản sở dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính
1. Văn phòng Chính phủtrách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và duy
trì sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
hướng dẫn, soát, đánh giá, kiểm tra việc nhập,
đăng tải công khai, khai thác quản dữ liệu thủ
tục hành chính trên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính.
2. Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương trách nhiệm
quản tài khoản đăng nhập, kiểm duyệt, đăng tải,
kiểm tra, rà soát dữ liệu thủ tục hành chính; bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ giữa thủ tục hành chính
được đăng tải trên sở dữ liệu quốc gia, thủ tục
hành chính được đăng tải trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ, ngành, địa phươngthủ tục hành chính
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 như sau:
1. Văn phòng Chính phủ trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây
dựng, cập nhật, duy trì khai thác sử dụng
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; hướng
dẫn, soát, đánh giá, kiểm tra việc cập nhật,
công khai quản dữ liệu thủ tục hành chính
trên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Sửa đổi nội dung này để phù hợp với quy
định tại Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg.
13
được công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trách nhiệm chỉ đạo việc tạo đường
kết nối giữa trang tin điện tử của Bộ, quan ngang
Bộ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương với sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính.
4. sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính bao
gồm các nội dung bản sau đây:
a) Thủ tục hành chính hiện đang được thực hiện trên
phạm vi toàn quốc hoặc trên địa bàn của tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
b) Thủ tục hành chính đã bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ;
c) Các văn bản quy định về thủ tục hành chính các
văn bản quy định liên quan đến thủ tục hành
chính;
d) Cổng tham vấn về thủ tục hành chính việc thực
hiện thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều
22 của Nghị định này;
đ) Nội dung khác theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
5. sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính phải
bảo đảm dễ dàng, tiện lợi cho người sử dụng trong
việc tìm kiếm, tra cứu, khai thác.
Điều 28. Nội dung rà soát, đánh giá
1. Sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp của thủ tục
hành chính, quy định liên quan đến thủ tục hành
chính chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính được
rà soát, đánh giá.
2. Sự phù hợp của thủ tục hành chính các quy định
liên quan đến thủ tục hành chính được soát,
đánh giá với mục tiêu quản nhà nước những
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 28
3. Các nguyên tắc, yêu cầu nêu tại Điều 7, Điều
8 và Điều 12 của Nghị định này.
Bổ sung cụm từ “yêu cầu” để bảo đảm đầy
đủ, thống nhất các quy định trong Nghị
định.
14
thay đổi về kinh tế - hội, công nghệ các điều
kiện khách quan khác.
3. Các nguyên tắc nêu tại Điều 7 Điều 12 của
Nghị định này.
Điều 31. Xửkết quả rà soát, đánh giá
1. Trên sở kết quả soát, đánh giá thủ tục hành
chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc
bãi bỏ thủ tục hành chính theo thẩm quyền; đề nghị
các Bộ, quan ngang Bộ xem xét, xửkết quả
soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi,
chức năng quảncủa Bộ, quan ngang Bộ.
2. Trên sở kết quả soát, đánh giá thủ tục hành
chính của Bộ, quan ngang Bộ đề nghị của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ sửa đổi,
bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ theo thẩm
quyền hoặc tổng hợp phương án sửa đổi, bổ sung,
thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính, các
quy định liên quan thuộc phạm vi thẩm quyền của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, gửi Văn phòng
Chính phủ[50] xem xét, đánh giá trước khi trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Hồ gửi Văn phòng Chính phủ xem xét, đánh giá,
gồm:
- Dự thảo tờ trình;
- Dự thảo văn bản phê duyệt phương án đơn giản hóa
thủ tục hành chính;
- Báo cáo kết quả rà soát của Bộ, quan ngang Bộ;
- Báo cáo kết quảsoát của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương của các quan
kèm theo phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính
đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31
1. Trên sở kết quả soát, đánh giá thủ tục
hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính
theo thẩm quyền; đề nghị hoặc yêu cầu Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã (trong trường
hợp cấp được ban hành TTHC) sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ thủ tục hành chính được
quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; đề nghị
các Bộ, quan ngang Bộ xem xét, xử kết quả
soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm
vi, chức năng quản của Bộ, quan ngang Bộ.
Bổ sung trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh “đề nghị hoặc yêu cầu Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấpsửa đổi,
bổ sung, thay thế, bãi bỏ thủ tục hành chính
được quy định tại văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp xã” phù hợp, thống nhất với sửa
đổi, bổ sung tại khoản 1 điều 8 về thẩm
quyền quy định TTHC của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
15
trực thuộc Trung ương hoặc Thủ trưởng quan phê
duyệt (nếu có).
Bộ, quan ngang Bộ trách nhiệm nghiên cứu,
tiếp thu, giải trình ý kiến xem xét, đánh giá của Văn
phòng Chính phủ về phương án sửa đổi, bổ sung,
thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính, các
quy định liên quan thuộc phạm vi thẩm quyền của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra các Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực
hiện quyết định phê duyệt phương án sửa đổi, bổ
sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành
chính, các quy định liên quan của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
Điều 35. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Các Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ 6 tháng
báo cáo Văn phòng Chính phủ về tình hình kết
quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
của Bộ, ngành, địa phương mình hoặc báo cáo theo
yêu cầu đột xuất.
2. Văn phòng Chính phủtrách nhiệm tổng hợp
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình
hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục
hành chính của các Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo
định kỳ hoặc báo cáo đột xuất khi yêu cầu của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Nội dung báo cáo định kỳ:
a) Tình hình, kết quả kiểm soát quy định về thủ tục
hành chính, trong đó nêu tổng số thủ tục hành
chính được đánh giá tác động tổng số văn bản quy
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35
1. Các Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ
hằng tháng báo cáo Văn phòng Chính phủ về
tình hình kết quả thực hiện hoạt động kiểm
soát thủ tục hành chính của Bộ, ngành, địa
phương mình hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất.
Sửa đổi phù hợp với chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện báo cáo định
kỳ hàng tháng công tác kiểm soát TTHC từ
trung ương đến địa phương (Chỉ thị số
27/CT-TTg ngày 27/10/2023).
16
phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính được
ban hành trong kỳ báo cáo;
b) Tình hình, kết quảsố lượng thủ tục hành chính
được công bố; tình hình công khai cập nhật thủ
tục hành chính vào sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính;
c) Tình hình, kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại
quan hoặc tại địa phương, trong đó nêu việc
khen thưởng, xử cán bộ, công chức vi phạm quy
định về kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có);
d) Việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (nếu
có);
đ) Vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện
kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có);
e) Tình hình, kết quả tiếp nhận kết quả xử phản
ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính;
g) Công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát
thủ tục hành chính;
h) Nội dung khác theo yêu cầu của Văn phòng Chính
phủ hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
4. Văn phòng Chính phủ xây dựng mẫu báo cáo quy
định tại khoản 3 Điều này và hướng dẫn thực hiện.
5. Tình hình, kết quả hoạt động kiểm soát thủ tục
hành chính phải được thông tin kịp thời, trung thực
thường xuyên trên Trang tin thủ tục hành chính
của Văn phòng Chính phủ và các phương tiện thông
tin đại chúng khác
Điều 35a. Kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm
soát thủ tục hành chính
1. Kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ
tục hành chính được thực hiện theo định kỳ hàng
năm hoặc đột xuất trong phạm vi trách nhiệm sau
đây:
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 35a như
sau:
17
a) Cục Kiểm soát thủ tục hành chính giúp Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ kiểm tra việc thực
hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các
Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
b) Văn phòng Bộ, quan ngang Bộ giúp Bộ trưởng,
Thủ trưởng quan kiểm tra việc thực hiện hoạt
động kiểm soát thủ tục hành chính tại các vụ, cục,
đơn vị trực thuộc;
c) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương kiểm tra việc thực hiện
hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành
phố, thị thuộc tỉnh Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn.
2. Nội dung kiểm tra, gồm:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện
hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
b) Công tác kiểm soát quy định về thủ tục hành chính
tại các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
c) Công tác kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành
chính;
d) Công tác rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;
đ) Công tác tiếp nhận, xửphản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
e) Nội dung khác theo yêu cầu của Văn phòng Chính
phủ.
c) Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung
tâm phục vụ hành chính công một cấp giúp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra việc thực hiện
hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Sửa đổi để phù hợp với quy định tại Luật
Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
118/2025/NĐ-CP
DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
THUYẾT MINH
Điều 7. Tổ chức Bộ phận Một cửa
1. Tại cấp bộ
a) Căn c s lượng th tc hành chính thuc
thm quyn gii quyết, tn sut tiếp nhn h sơ tình
Điều 7. Tổ chức Bộ phận Một cửa
1. Tại cấp bộ
a) Căn c s lượng th tc hành chính thuc
thm quyn gii quyết, tn sut tiếp nhn h sơ
Để phù hợp quy định tại Luật Tổ chức
chính quyền địa phương 2025. Nội dung
sửa đổi đã được chỉ đạo tại Nghị quyết số
268/NQ-CP của Chính phủ.
18
hình b trí tr s, B trưng, Th trưng cơ quan
ngang b quyết đnh thành lp B phn Tiếp nhn và
Tr kết qu ti b, cơ quan ngang bộ trực thuộc Văn
phòng bộ, quan ngang bộ hoặc tại quan, đơn
vị trực thuộc Bộ, quan ngang bộ. Trường hợp
thành lập Bộ phận Tiếp nhận Trả kết quả tại
quan, đơn vị trực thuộc Bộ, quan ngang bộ, Văn
phòng bộ, quan ngang bộ theo dõi, giám sát, đôn
đốc việc thực hiện chế một cửa, một cửa liên
thông tại các quan, đơn vị này thông qua Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ;
b) Đối với quan của trung ương được tổ
chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương, người
đứng đầu quan bố trí cán bộ, công chức, viên chức
ra làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đối với
những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định này;
c) Căn cứ các nguyên tắc tại Điều 4 và các quy
định khác tại Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông phù hợp với
điều kiện công tác của từng bộ;
d) Căn cứ Nghị định này, các quy định khác
của pháp luật, điều ước quốc tế liên quan nước
Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam đãkết hoặc
gia nhập điều kiện, hoàn cảnh của từng nước, từng
địa bàn, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định việc
thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông để giải
quyết thủ tục hành chính tại các quan đại diện
ngoại giao, quan đại diện lãnh sự, quan đại
diện của Việt Nam tại tổ chức quốc tế nước ngoài.
2. Tại cấp tỉnh
tình hình b trí tr s, B trưng, Th trưởng cơ
quan ngang b quyết định thành lp B phn Tiếp
nhn Tr kết qu ti b, cơ quan ngang bộ trực
thuộc Văn phòng bộ, quan ngang bộ hoặc tại
quan, đơn vị trực thuộc Bộ, quan ngang bộ.
Trường hợp thành lập Bộ phận Tiếp nhậnTrả
kết quả tại quan, đơn vị trực thuộc Bộ, quan
ngang bộ, Văn phòng bộ, quan ngang bộ theo
dõi, giám sát, đôn đốc việc thực hiện chế một
cửa, một cửa liên thông tại các quan, đơn vị
này thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính cấp bộ;
b) Đối với quan của trung ương được tổ
chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương,
người đứng đầu quan bố trí cán bộ, công chức,
viên chức ra làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp để tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính đối với những thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2
Điều 14 Nghị định này;
c) Căn cứ các nguyên tắc tại Điều 4 và các
quy định khác tại Nghị định này, Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định
việc thực hiện chế một cửa, một cửa liên
thông phù hợp với điều kiện công tác của từng
bộ;
d) Căn cứ Nghị định này, các quy định
khác của pháp luật, điều ước quốc tế liên quan
nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
đãkết hoặc gia nhậpđiều kiện, hoàn cảnh
của từng nước, từng địa bàn, Bộ trưởng Bộ Ngoại
giao quyết định việc thực hiện chế một cửa,
một cửa liên thông để giải quyết thủ tục hành
19
a) y ban nhân n cp tnh quyết định thành lp
Trung m Phc v nh chính ng cp tnh t chc
nh chính thuc Văn phòng y ban nhân dân cp
tnh, con du tài khon rng đ thc hin nhim
v, quyn hn đưc giao;
b) Tại các thành phố trực thuộc Trung ương,
trên sở xem xét đặc thù về quản dân cư, tổ chức
đời sống dân đô thị, đánh giá mức độ ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi
số tại thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh tổ chức hành chính trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố (sau đây gọi là Trung tâm Phục
vụ hành chính công một cấp) quyết định số lượng
chi nhánh trực thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính
công một cấp để thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi
địa phương.
Trường hợp không lựa chọn hình này, Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Tại cấp
a) Ủy ban nhân dân cấp quyết định thành
lập Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã là tổ chức hành chính thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã, con dấu tài khoản
riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
b) Ủy ban nhân dân cấpquyết định việc bố
trí các điểm tiếp nhận trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính của Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tại địa phương trên sở diện tích tự
nhiên, quy mô dân số, điều kiện kinh tế - hội của
địa phươngsố lượng hồ thủ tục hành chính;
chính tại các quan đại diện ngoại giao,
quan đại diện lãnh sự, quan đại diện của Việt
Nam tại tổ chức quốc tế nước ngoài.
2. Tại cấp tỉnh
a) y ban nhân n cp tnh tnh Hi
đồng nhân dân cp tnh quyết đnh thành lp
Trung tâm Phc vnh chính công cp tnh t
chc nh chính thuc Văn phòng y ban nhân
n cp tnh, con du tài khon riêng để thc
hin nhim v, quyn hn được giao;
b) Tại các thành phố trực thuộc Trung
ương, trên sở xem xét đặc thù về quảndân
cư, tổ chức đời sống dân đô thị, đánh giá mức
độ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạochuyển đổi số tại thành phố, y ban nhân
n thành ph trình Hội đồng nhân dân thành
phố quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh tổ chức hành chính
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây
gọi Trung tâm Phục vụ hành chính công một
cấp) quyết định số lượng chi nhánh trực thuộc
Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp để
thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi địa phương.
Trường hợp không lựa chọn hình này,
y ban nhân dân thành ph trình Hội đồng
nhân dân thành phố quyết định thành lập Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Tại cấp
a) y ban nn dân cp trình Hội đồng
nhân dân cấp quyết định thành lập Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã là tổ chức hành
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có con dấu
20
c) Không tổ chức Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấpthuộc Ủy ban nhân dân cấptại
các địa phương lựa chọn hình Trung tâm Phục
vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
4. Căn cứ tình hình thực tế, Bộ trưởng, Thủ
trưởng quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc thực hiện chế giao doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ
trợ đảm nhận một hoặc một số công việc trong quá
trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định pháp luật
về đấu thầu.
5. Các trường hợp khác được thực hiện theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được giao;
b) Ủy ban nhân dân cấp quyết định việc
bố trí các điểm tiếp nhận trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính của Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tại địa phương trên sở diện
tích tự nhiên, quy dân số, điều kiện kinh tế -
hội của địa phươngsố lượng hồ thủ tục
hành chính;
c) Không tổ chức Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tại các địa phương lựa chọn hình Trung tâm
Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Căn cứ tình hình thực tế, Bộ trưởng, Thủ
trưởng quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc thực hiện chế
giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực
hiện công việc hỗ trợ đảm nhận một hoặc một số
công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận,
số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định pháp luật về đấu thầu.
5. Các trường hợp khác được thực hiện theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa
1. Tại Bộ phận Tiếp nhậnTrả kết quả cấp bộ
a) Bộ phận Tiếp nhận Trả kết quả tại bộ,
quan ngang bộ do một lãnh đạo Văn phòng bộ,
quan ngang bộ đứng đầu; trường hợp thành lập Bộ
phận Tiếp nhận Trả kết quả tại các quan, đơn
vị thuộc bộ, Bộ phận này do một lãnh đạo văn phòng
cục đứng đầu;
Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một
cửa
1. Tại Bộ phận Tiếp nhậnTrả kết quả cấp
bộ
a) Bộ phận Tiếp nhận Trả kết quả tại bộ,
quan ngang bộ do một lãnh đạo Văn phòng
bộ, quan ngang bộ đứng đầu; trường hợp
thành lập Bộ phận Tiếp nhận Trả kết quả tại
Thực hiện theo NQ 332/NQ-CP ngày
15/10/2025 về số lượng cấp phó của phòng
chuyên môn tương đương, Trung tâm
Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
21
b) Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp
nhận giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận
Tiếp nhận Trả kết quả do các quan, đơn vị
chuyên môn thủ tục hành chính cử đến hoặc thuộc
doanh nghiệp được kết hợp đồng dịch vụ theo quy
định pháp luật.
2. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh
a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định bổ nhiệm, gồm 01 Giám đốc tương đương Phó
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc do
Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
kiêm nhiệm; không quá 03 Phó Giám đốc tương
đương Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
b) Đối với Trung tâm Phục vụ hành chính công
một cấp trực thuộc y ban nhân dân cấp tỉnh, lãnh
đạo Trung tâm gồm 01 Giám đốc tương đương Giám
đốc sởcác Phó Giám đốc tương đương Phó Giám
đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định bổ nhiệm. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện
theo quy định của Chính phủ về số lượng cấp phó
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh,
Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp công
chức, viên chức, nhân viên thuộc quảncủa Trung
tâm để thực hiện nhiệm vụ; cán bộ, công chức, viên
chức do các quan chuyên môn cấp tỉnh, quan
trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa
phương cử đến; nhân sự của doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng
lao động đượckết.
các quan, đơn vị thuộc bộ, Bộ phận này do
một lãnh đạo văn phòng cục đứng đầu;
b) Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
tiếp nhậngiải quyết thủ tục hành chính tại Bộ
phận Tiếp nhận Trả kết quả do các quan,
đơn vị chuyên môn thủ tục hành chính cử đến
hoặc thuộc doanh nghiệp được kết hợp đồng
dịch vụ theo quy định pháp luật.
2. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh
a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định bổ nhiệm, gồm 01 Giám đốc
tương đương Phó Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc do Phó Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiêm nhiệm; không
quá 03 Phó Giám đốc tương đương Trưởng
phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
thành lập phòng thuộc Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, bảo đảm phù hợp
với tiêu chí thành lập phòng thuộc chi cục
thuộc sở theo quy định của pháp luật;
b) Đối với Trung tâm Phục vụ hành chính
công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, lãnh đạo Trung tâm gồm 01 Giám đốc
tương đương Giám đốc sở và các Phó Giám đốc
tương đương Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm. Số
lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của
Chính phủ về số lượng cấp phó quan chuyên
môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định chức năng, nhiệm vụ,
22
3. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp gồm Giám đốc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp 01 Phó Giám đốc tương đương
Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản của
Trung tâm, công chức, viên chức của các phòng
chuyên môn, của quan trung ương tổ chức theo
hệ thống ngành dọc tại địa phương cử đến thực hiện
nhiệm vụ; nhân sự của doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao
động đượckết.
4. quan trung ương được tổ chức theo hệ
thống ngành dọc tại địa phương bố trí cán bộ, công
chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấptheo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này.
quyền hạn cụ thể cấu tổ chức của Trung
tâm Phục vụ hành chính công một cấp;
c) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công một
cấp công chức, viên chức, nhân viên thuộc
quản của Trung tâm để thực hiện nhiệm vụ;
cán bộ, công chức, viên chức do các quan
chuyên môn cấp tỉnh, quan trung ương tổ chức
theo hệ thống ngành dọc tại địa phương cử đến;
nhân sự của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu
chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao
động đượckết.
3. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp
a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp gồm Giám đốc tương đương
Trưởng phòng Phó Giám đốc tương đương
Phó trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy
định của Chính phủ.
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
công chức, viên chức, nhân viên thuộc
quản của Trung tâm, công chức, viên chức của
các phòng chuyên môn, của quan trung ương
tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương
cử đến thực hiện nhiệm vụ; nhân sự của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích,
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện
công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được
kết.
4. quan trung ương được tổ chức theo hệ
thống ngành dọc tại địa phương bố trí cán bộ,
công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm
23
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp theo quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Đối với những nội dung mới
63/2010/NĐ-CP ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH
LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM SOÁT TTHC
DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
THUYẾT MINH
Điều 34. Điều kiện đảm bảo về kinh phí thực hiện
kiểm soát thủ tục hành chính
Bổ sung khoản 15 Điều 1 (bổ sung khoản 4
Điều 34. Điều kiện đảm bảo về kinh phí thực
hiện kiểm soát thủ tục hành chính của Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP) như sau:
4. Cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ kiểm soát thủ tục hành chính của bộ, quan
ngang bộ chính quyền địa phương được
hưởng hỗ trợ hằng tháng theo chế độ tại Nghị
quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm
2025 của Quốc hội về một số chế, chính sách
đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng tổ chức
thi hành pháp luật.
Bổ sung nội dung này nhằm cụ thể hóa quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Nghị quyết
số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm
2025 của Quốc hội
Điều 37. Hiệu lực thi hành
Bổ sung khoản 15 Điều 1 (bổ sung khoản 4
Điều 37. Hiệu lực thi hành của Nghị định số
63/2010/NĐ-CP) như sau
4. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại
Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Bổ sung nội dung này nhằm thống nhất,
đồng bộ với các văn bản được viện dẫn
trong Nghị định này bị sửa đổi, thay thế. Từ
đó, hạn chế việc sửa đổi Nghị định này.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 10088/VPCP-KSTT của Văn phòng Chính phủ về việc lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×