- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Chỉ thị 48/CT-UBND TP Hồ Chí Minh nâng cao chất lượng cải cách hành chính 2026-2030
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 48/CT-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Chỉ thị | Người ký: | Nguyễn Văn Được |
| Trích yếu: | Về việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính | ||
TÓM TẮT CHỈ THỊ 48/CT-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Chỉ thị 48/CT-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN ___________ Số: 48/CT-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
CHỈ THỊ
Về việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030
___________
Trong những năm qua, thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ, cùng với các chủ trương, định hướng của Thành ủy và Hội đồng nhân dân Thành phố, công tác cải cách hành chính (CCHC) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã được triển khai đồng bộ, toàn diện và đạt nhiều kết quả tích cực. Hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách từng bước được hoàn thiện; thủ tục hành chính (TTHC) tiếp tục được rà soát, đơn giản hóa theo hướng lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; tổ chức bộ máy hành chính được sắp xếp tinh gọn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động; chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức từng bước được nâng lên; công tác chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số được đẩy mạnh, tạo nền tảng quan trọng cho quá trình phát triển nhanh và bền vững của Thành phố.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác CCHC vẫn còn một số tồn tại, hạn chế cần tập trung khắc phục. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo ở một số cơ quan, đơn vị chưa thật sự quyết liệt; chất lượng giải quyết TTHC ở một số lĩnh vực còn chưa đồng đều; tình trạng hồ sơ trễ hạn, nhất là trong các lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư vẫn còn phát sinh. Việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị chưa đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại; hiệu quả vận hành một số nền tảng số còn hạn chế. Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, một số nơi vẫn còn lúng túng trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ; tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, tâm lý e ngại, sợ sai, sợ trách nhiệm trong một số bộ phận cán bộ, công chức, viên chức chưa được khắc phục triệt để, ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.
Giai đoạn 2026 - 2030 là giai đoạn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh cả nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới với yêu cầu đổi mới mạnh mẽ mô hình quản trị quốc gia, xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, phục vụ Nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. Công tác CCHC phải thực sự trở thành động lực phát triển, là giải pháp trọng tâm để nâng cao năng lực quản trị nhà nước, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phát huy hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Thực hiện Quyết định số 282/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030, để tạo chuyển biến mạnh mẽ, thực chất và đồng bộ trong toàn hệ thống hành chính nhà nước của Thành phố trong công tác CCHC, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tập trung quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau đây:
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu
a) Quán triệt sâu sắc quan điểm CCHC là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt, là giải pháp đột phá để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả công tác CCHC thuộc phạm vi quản lý.
b) Tổ chức thực hiện nghiêm túc Kết luận số 205-KL/TW ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về bố trí, sử dụng cán bộ và kết luận chỉ đạo của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố. Gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC, kết quả giải quyết TTHC, mức độ hài lòng của người dân, tổ chức và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị với công tác đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
c) Xây dựng kế hoạch CCHC cụ thể hằng năm của đơn vị theo phương thức “6 rõ”: Rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp phụ trách, điều phối công tác CCHC và định kỳ kiểm tra tiến độ tối thiểu 01 lần/tháng.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ CCHC; kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế, xử lý nghiêm các trường hợp chậm trễ, thiếu trách nhiệm, né tránh, đùn đẩy trong thực thi công vụ; đồng thời biểu dương, nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả trong CCHC.
đ) Phấn đấu đến năm 2030, quyết tâm đưa Thành phố Hồ Chí Minh trong nhóm 5 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về Chỉ số CCHC (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và thuộc nhóm 3 địa phương dẫn đầu về Chỉ số Chuyển đổi số (DTI).
2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết của Chính phủ về việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh. Rà soát, tham mưu phân cấp, ủy quyền đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phù hợp với thực tiễn của địa phương đảm bảo việc giải quyết thủ tục hành chính được thông suốt, liên tục, không gián đoạn.
b) Thực hiện công khai, minh bạch trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm 100% thủ tục hành chính được công bố, công khai đầy đủ, kịp thời, 100% hồ sơ thủ tục hành chính được theo dõi trạng thái xử lý trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, ngành, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố, đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Đẩy mạnh số hóa, kết nối, khai thác cơ sở dữ liệu và tái cấu trúc quy trình; từng bước nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới; gắn trách nhiệm số hóa với từng công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính; tuyệt đối không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
d) Tập trung rà soát, chủ động tham mưu đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa đối với các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2026 đảm bảo cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ so với năm 2024 và cắt giảm 100% điều kiện kinh doanh không cần thiết; Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
đ) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước: 100% thủ tục hành chính nội bộ được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử; rà soát, chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình xử lý công việc theo hướng giảm tầng nấc trung gian, rút ngắn thời gian phối hợp, nâng cao trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong giải quyết công việc. Hạn chế tối đa việc lấy ý kiến không cần thiết làm kéo dài thời gian xử lý hồ sơ, công việc.
e) Triển khai xã hội hóa có kiểm soát một số khâu chuyên môn trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp, cho phép huy động các tổ chức tư vấn, dịch vụ công đủ điều kiện tham gia thực hiện, bảo đảm rút ngắn thời gian, hiệu quả, không tăng biên chế với chi phí dịch vụ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, công khai, minh bạch và bảo đảm quyền lựa chọn của người dân, doanh nghiệp theo Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trong kỷ nguyên mới.
g) Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ hài lòng của người dân và doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 95%; riêng các lĩnh vực phức tạp như đất đai, môi trường, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu 90%.
3. Nâng cao chất lượng cải cách thể chế và tổ chức thi hành pháp luật
a) Thực hiện nghiêm túc Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật. Quy định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xảy ra tình trạng lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ trong văn bản tham mưu.
b) Tập trung hoàn thiện thể chế, chính sách đồng bộ, đột phá, vượt trội nhằm cụ thể hóa các nội dung của Luật Đô thị đặc biệt sau khi được Quốc hội thông qua; tạo môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ thấp; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh ổn định; xây dựng không gian phát triển mới của Thành phố trong quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
c) Bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực, hiệu quả. Gắn kết chặt chẽ giữa công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
4. Tinh gọn tổ chức bộ máy, vận hành hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
a) Quyết liệt thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy hành chính từ Thành phố đến cơ sở theo hướng giảm đầu mối trung gian, giảm cấp phó, giảm biên chế hành chính gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đảm bảo tiến độ sắp xếp, tổ chức lại khu phố, ấp, thôn, khu dân cư theo Kết luận số 34-KL/TW ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Bộ Chính trị.
b) Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền đồng bộ, hợp lý giữa các cấp chính quyền gắn với năng lực thực thi và các điều kiện bảo đảm về tài chính, nhân lực. Tập trung phân cấp, ủy quyền tối đa cho cấp xã trên các lĩnh vực trọng tâm bao gồm: Quản lý tài chính - ngân sách, quản lý đất đai, đầu tư công, trật tự xây dựng, quản lý đô thị và tổ chức cán bộ.
5. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính, chuyên nghiệp, bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm
a) Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung theo đúng tinh thần Nghị định số 73/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ.
b) Triển khai ban hành các chính sách đặc thù của Thành phố để thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học và người có tài năng đặc biệt vào làm việc trong khu vực công, ưu tiên các lĩnh vực cốt lõi như quản trị đô thị hiện đại, chuyển đổi số, an toàn thông tin và tài chính công.
c) Rà soát, xây dựng, hoàn thiện danh mục bản mô tả vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập làm cơ sở cho công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, đánh giá và quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo nguyên tắc đúng vị trí, đúng năng lực, đúng thẩm quyền. Nghiên cứu xây dựng và vận hành mô hình Công sở thông minh và triển khai hệ thống đánh giá hiệu quả công việc bằng chỉ số đo lường hiệu suất gắn với danh mục vị trí việc làm.
d) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ. Kiên quyết thay thế, điều chuyển ngay sang công việc khác đối với cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là người đứng đầu có năng lực yếu kém, thiếu tinh thần trách nhiệm, có biểu hiện đùn đẩy, né tránh, sợ sai, sợ trách nhiệm, làm việc cầm chừng hoặc có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
6. Cải cách tài chính công, tháo gỡ điểm nghẽn đầu tư
a) Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính trong các cơ quan nhà nước. Đẩy mạnh tiến độ giao quyền tự chủ tài chính toàn diện cho các đơn vị sự nghiệp công lập; khuyến khích các đơn vị đa dạng hóa nguồn thu hợp pháp, nâng cao mức độ tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư để giảm áp lực lên ngân sách nhà nước.
b) Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc pháp lý cho các công trình, dự án đầu tư công trọng điểm. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công hằng năm, mục tiêu đạt 100% kế hoạch được giao, xem đây là động lực chính để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Thành phố đạt mục tiêu hai con số theo Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy.
c) Rà soát, xử lý dứt điểm phương án sắp xếp, bố trí cơ sở nhà, đất, trụ sở làm việc và tài sản công sau khi thực hiện sáp nhập các đơn vị hành chính; bảo đảm tài sản được sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích, đúng đối tượng, tuyệt đối không để xảy ra lãng phí, thất thoát, tiêu cực.
7. Thúc đẩy số hóa toàn diện, xây dựng chính quyền số
a) Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tập trung hoàn thiện Khung kiến trúc chính quyền số của Thành phố; thực hiện nâng cấp, đồng bộ hóa hạ tầng công nghệ thông tin tại tất cả các cơ quan, đơn vị, bảo đảm kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu toàn diện theo mô hình chính quyền 02 cấp; lấy dữ liệu làm tài nguyên, lấy công nghệ số làm công cụ, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; tập trung tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng dịch vụ công và xây dựng nền hành chính hiện đại, minh bạch, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển Thành phố trong kỷ nguyên số.
b) Xây dựng và triển khai mạnh mẽ Chiến lược dữ liệu dùng chung của Thành phố. Bảo đảm các nguồn dữ liệu cốt lõi (hộ tịch, đất đai, quy hoạch, doanh nghiệp) luôn đạt tiêu chuẩn “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất”. Phấn đấu đưa mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của Thành phố đạt cấp độ 4 vào năm 2030; ứng dụng triệt để dữ liệu vào công tác dự báo, ra quyết định và điều hành của lãnh đạo Thành phố.
c) Khẩn trương nâng cấp, tối ưu hóa và vận hành hiệu quả Ứng dụng Công dân số Thành phố (App Công dân số). Đây phải là kênh tương tác trực tuyến, chính thống và duy nhất giữa người dân, doanh nghiệp với chính quyền Thành phố; bảo đảm mọi giao dịch, phản ánh, thụ hưởng dịch vụ công được thực hiện nhanh chóng, minh bạch và an toàn tuyệt đối.
8. Tổ chức thực hiện
a) Sở Nội vụ
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm công tác CCHC của Thành phố giai đoạn 2026 - 2030; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện Chỉ thị này.
- Tiếp tục tham mưu sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức; đổi mới công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ và mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu các giải pháp nâng cao Chỉ số CCHC, Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước của Thành phố; tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng kết quả Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, bảo đảm khoa học, khách quan, thực chất, phản ánh đúng chất lượng điều hành, chất lượng phục vụ và hiệu quả thực thi nhiệm vụ; làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị xác định rõ ưu điểm, hạn chế trong thực hiện CCHC, để kịp thời đề ra giải pháp khắc phục.
- Tham mưu phát động và tổ chức các phong trào thi đua về CCHC trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030; thường xuyên đánh giá, khảo sát, lựa chọn các mô hình, sáng kiến về CCHC xuất sắc, tiêu biểu để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố nhân rộng.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất hoặc theo chuyên đề về công tác CCHC, kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ; đảm bảo xử lý hoặc kiến nghị xử lý 100% số vấn đề phát hiện qua kiểm tra; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét chỉ đạo.
b) Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; triển khai Luật Đô thị đặc biệt sau khi được Quốc hội thông qua, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ, khả thi.
- Tham mưu các giải pháp đổi mới công tác tổ chức thi hành pháp luật; nâng cao hiệu quả công tác pháp chế tại các sở, ban, ngành, địa phương; củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác pháp chế, đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại và CCHC trong giai đoạn mới.
- Phối hợp các cơ quan liên quan thường xuyên rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đề xuất ban hành mới các quy định không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình quản trị đô thị của Thành phố.
c) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
- Theo dõi, kiểm soát, đôn đốc tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho các cơ quan, đơn vị theo thời gian thực, tích hợp với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
- Thực hiện các hoạt động về kiểm soát thủ tục hành chính, tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của Thành phố; tham mưu các giải pháp cải cách thủ tục hành chính, tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính.
- Phối hợp với đơn vị vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, ngành, Thành phố và các đơn vị có liên quan tổng hợp, công khai số liệu báo cáo về tình hình tiếp nhận, xử lý, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã; kịp thời tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố nhắc nhở, chấn chỉnh.
- Tham mưu Kế hoạch và tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất, theo chuyên đề về kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố nhằm siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính”.
d) Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị tham mưu triển khai các chương trình, đề án ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong khu vực công; thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các giải pháp công nghệ phục vụ CCHC, chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản trị nhà nước.
- Tham mưu cơ chế huy động chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ tham gia tư vấn, phản biện, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả CCHC, phát triển chính quyền số, đô thị thông minh, quản trị dữ liệu và đổi mới quản trị công.
- Khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu, thử nghiệm, triển khai các mô hình mới, giải pháp mới, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, tự động hóa quy trình, công nghệ số trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước phù hợp quy định pháp luật và điều kiện thực tiễn của Thành phố.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 trong hoạt động hành chính; đẩy mạnh ứng dụng các công cụ quản trị hiện đại, quản trị chất lượng, đổi mới sáng tạo trong khu vực công.
đ) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, tham mưu bảo đảm Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí nguồn lực tài chính kinh phí thực hiện công tác CCHC, chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, hiện đại hóa nền hành chính theo quy định và phù hợp khả năng cân đối ngân sách của Thành phố.
- Tiếp tục tham mưu triển khai hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính, cơ chế quản lý, sử dụng ngân sách, theo hướng công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; thúc đẩy đổi mới quản trị tài chính công gắn với kết quả đầu ra, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
- Phối hợp nghiên cứu, tham mưu cơ chế ưu tiên đầu tư, bố trí nguồn lực đối với các chương trình, dự án trọng điểm về CCHC, số hóa, dữ liệu, hạ tầng công nghệ, đổi mới sáng tạo trong khu vực công.
e) Các cơ quan báo chí, truyền thông Thành phố
Chủ động xây dựng chuyên trang, chuyên mục, nội dung truyền thông về CCHC; tăng cường tuyên truyền mô hình hay, cách làm hiệu quả, sáng kiến tiêu biểu; phản ánh khách quan, kịp thời ý kiến của người dân, doanh nghiệp; góp phần nâng cao nhận thức xã hội, tạo sự đồng thuận, lan tỏa tinh thần cải cách, đổi mới trong hệ thống chính trị và toàn xã hội.
g) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố
Tăng cường công tác giám sát, phản biện xã hội đối với việc triển khai thực hiện CCHC của các cơ quan, đơn vị, địa phương; phối hợp khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp; vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân tham gia góp ý, hiến kế, giám sát hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; góp phần nâng cao tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và chất lượng phục vụ của nền hành chính Thành phố.
h) Giao các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ nội dung Chỉ thị này, khẩn trương xây dựng kế hoạch, chương trình hành động cụ thể; tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả trong phạm vi quản lý; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời chấn chỉnh, xử lý các tồn tại, hạn chế phát sinh; đồng thời, thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện công tác CCHC theo quy định, bảo đảm số liệu báo cáo đầy đủ, chính xác, khách quan, phản ánh đúng thực tiễn triển khai.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tập trung thực hiện tốt, hiệu quả các nội dung trên và phổ biến sâu rộng Chỉ thị này đến từng cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố. Giao Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./.
| Nơi nhận: - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - TTUB: CT, các PCT; - Ủy ban MTTQVN Thành phố; - Các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; - Các sở, ban, ngành Thành phố; - Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn Thành phố; - Các cơ quan báo, đài; - UBND các xã, phường, đặc khu; - VPUB: CVP, các PCVP; - Các phòng NCTH, HCQT; - Trung tâm PVHCC; - Trung tâm TTĐT; - Lưu: VT, (VX-Hao). | CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Được |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!