• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 8584/BC-BNV 2024 kết quả công tác năm 2024 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2025 của ngành Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 03/05/2025 11:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 8584/BC-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Vũ Chiến Thắng
Trích yếu: Kết quả công tác năm 2024 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2025 của ngành Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT BÁO CÁO 8584/BC-BNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 8584/BC-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 8584/BC-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BÁO CÁO
Kết quả công tác năm 2024 phương hướng, nhiệm vụ
ng tác năm 2025 của ngành Nội vụ
m 2024 bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực tiếp tục có những diễn biến
nhanh, phức tạp, k lường
1
; trong c phải đối mặt với không ít yếu tố bt lợi t
n ngoài và những khó khăn nội tại, thiên tai, hạn hán, o nh hưởng toàn diện
đến đời sống kinh tế - xã hội,ng trưởng kinh tế, tác động đến c ngành, lĩnh vực
trong đó có các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà ớc của Bvà ngành
Nội vụ. Với sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, tn ngành Nội vđã ng
đoàn kết, tch nhiệm, nlực vượt qua những khó khăn, tập trung triển khai kịp thời,
hoàn thành c nhiệm vụ chính trị được giao, góp phần vào thành tựu chung to lớn
về phát triển kinh tế - hội; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội;
góp phần xây dựng và hoàn thin nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa,y dựng
nền quản trị quốc gia hiện đại, hiệu lực, hiệu quả.
Trên cơ sở tổng kết công tác của Bộ và toàn ngành Nội v,o cáo y tập
trung đánh giá những kết quả đã đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế, nguyên
nhân xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong năm 2025.
Phn I
TÌNH NH THỰC HIN NHIM V NĂM 2024 CA NNH NỘI V
I. NG C CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
1. Kết qu
Trong năm 2024, thực hiện phương châm của Chính phủ Kcương, trách
nhiệm, chủ động kịp thời, tăng tốc sáng tạo, hiệu quả bền vững pơng châm
hành động của ngành Nội vụ Kỷ cương, gương mẫu, chuyên nghiệp, hiệu quả”,
công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ, ngành Nội vụ được thực hiện thống nhất,
đồng bộ bám sát c nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Ban chấp hành Trung ương,
Bộ Chính trị, Ban Bí thư; c nghị quyết của Quốc hội
2
; các nghị quyết
3
, chương
1
Như: Đim nóng xung đột, căng thẳng trên thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, tim ẩn các nguy lan rộng như xung
đột Nga - Ukraine, xung đột tại Trung Đông, căng thẳng tại Bin Đỏ; cạnh tranh chiến lược giữa c nước lớn ngàyng
gay gắt, toàn diện n trên c lĩnh vực chính trị, kinh tế, công nghệ, thương mại, an ninh ng ợng, an ninh lương thực,
an ninh mạng gặp nhiều kkhăn, tch thức...
2
N: (i) Nghị quyết số 103/2023/QH15 ngày 09/11/2023 của Quc hội về phát triển KTXH năm 2024; (ii) Ngh quyết số
104/2023/QH15 ny 10/11/2023 của Quốc hội về D tn ngân sách n c năm 2024; (iii) Nghquyết s 43/2022/QH15
ny 11/01/2022 của Quc hội v chính ch i ka, tiền thỗ trợ Cơng trình phục hồi phát trin KTXH…
3
N: (i) Ngh quyết s 01/NQ-CP ny 05/01/2024 của Cnh phvề nhim vụ, gii pháp ch yếu thực hin Kế hoạch pt
trin KTXH dự toán ngân sách nhà nưc năm 2024; (ii) Nghị quyết s 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ về
những nhiệm v, giải pháp chyếu cải thiện môi kinh doanh, nâng cao ng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024.
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC
-BNV
Hà Nội, ngày tháng
năm 202
4
2
trình hành động ca Chính phủ, Thủớng Chính phủ thực hiện các nghị quyết,
chỉ thị, kết luận của Đảng, Quốc hội vtăng cường xây dựng, hoàn thiện thể chế
nâng cao hiệu lực, hiệu qutổ chức thi hành pháp luật; bảo đảm kỷ luật, kỷ
ơng; ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, tiêu cực; phát triển kinh tế - xã hội; đẩy
mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường đối ngoại, hội nhập quốc tế ý kiến
chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ tại Hội nghị toàn quốc triển khai nhiệm vụ
ngành Nội vụ năm 2024, nổi bật là:
- Các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo công tác được Bộ, ngành Nội
vụ chủ động xây dựng, ban hành sớm để cụ thhóa các nhiệm vụ đưc giao, như:
Chương trình hành động của ngành Nội vụ thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP,
Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2024 của Chính phủ
4
; Chương trình công tác năm
2024 của Bộ Nội vụ
5
; Kế hoạch cải cách hành chính m 2024
6
. Đồng thời, thường
xuyên rà soát, đôn đốc, thực hiện quyết liệt các nhiệm v trọng tâm, phức tạp của
Bộ, của Chính phủ để tham mưu giải quyết đề ra các giải pháp thực hiện bảo
đảm tiến độ, chất lượng
7
.
Sau khi BNội v ban nh các chương tnh, kế hoạch, n bản chỉ đạo, đơn
vị tchức cán bộ c bộ, nnh và SNội v c tỉnh, thành ph trực thuc Trung
ương đã chđộng, kịp thời tham mưu cho bộ, ngành, địa phương ban hành các
cơng trình, kế hoạch ng tác, c văn bản ch đạo đtiếp tục cthể hoá c nhiệm
vụ về công c nội vụ phù hợp với nh nh thực tiễn của bộ, ngành, địa phương.
n cạnh đó, cùng với việc chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo
chương trình, kế hoạch đề ra, Bộ, ngành Nội vụ đã chú trọng chỉ đạo, tập trung
nguồn lực triển khai các nhiệm vụ được giao bsung. Theo Hệ thống theo dõi
nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ từ đầu năm 2024 đến nay, Bộ Nội vụ được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao thực hiện 257 nhiệm vụ, trong đó, đã hoàn
thành 200 nhiệm vụ có thời hạn, đang tiếp tục thực hin 57 nhim v (trong đó:
06 nhim vcó thời hạn năm 2025 và 51 nhim vụ không có thi hạn); không có
nhiệm vụ quá hạn chưa hoàn thành.
- Công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được Bộ Nội vụ thực hiện
nghiêm, bám sát quy định tại Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính
trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 27-
CT/TW
8
với nhiều nội dung, nhim vụ cụ thể.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong chỉ đạo, điều
nh, giải quyết công việc cho tổ chức, công dân được tăng ờng; việc sử dụng
n bản điện tử, chữ ký số thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia được thực
hiện đồng bộ, mang lại nhiều tiện ích, tiết kiệm thời gian và chi phí.
4
Quyết định số 30/-BNV ngày 18/01/2024 của Bộ tng Bộ Nội v.
5
Quyết định số 01/-BNV ngày 01/01/2024 của Btrưởng Bộ Nội vụ.
6
Quyết định số 1062/QĐ-BNV ngày 25/12/2023 của Btrưởng Bộ Nội vụ.
7
Tđầu năm 2024 đến nay đã ban nh 60 thông báo kết luận, công n chỉ đạo của nh đạo Bộ.
8
Quyết định số 123/-BNV ngày 07/02/2024 của Bộ trưởng BNội vụ.
3
Tại Bộ Nội vụ, Lãnh đạo Bộ tiếp tục ng cưng các cuộc họp, chỉ đạo trực
tuyến; thực hiện cải ch hành chính áp dụng Hthống quản lý chất lượng ISO
trong công tác chuyên môn, giải quyết thtục nh chính (TTHC) cho tchức, ng
dân, nổi bật Chỉ số cải cáchnh cnh (Par Index) của Bộ Nội vụ tiếp tục duy trì
nhóm dẫn đầu của các bộ, ngành (xếp th4). Việc rà soát, đơn giản a TTHC được
nh đạo Bộ chỉ đạo quyết liệt, m 2024 Bộ Nội vụ đã ban hành 05 Quyết định
công bố TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ, đã công bố công khai đối với 150
TTHC thuộc các lĩnh vực tuyển dụng, sử dụng, quản công chức, tổ chức, hoạt
động và quảnhội, lĩnh vựcn ngưỡng, tôn giáo, thi đua, khen thưởng.
- Công tác phi hợp giữa Bộ Nội vụ với các bộ, ngành, địa phương và giữa
Sở Nội vụ với các sở, ngành tiếp tục được quan tâm, chú trọng, qua đó kịp thời
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đẩy nhanh tiến độ thực hiện nhiệm vụ
được giao; công c chỉ đạo, trao đi, tập huấn, ng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ được tăng ờng. Trong năm 2024, B Nội vụ đã nghiên cu gii quyết, trả lời
320 kiến nghị của cử tri gửi Kỳ họp thứ 6, 7 trước Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa
XV bảo đảm chất lượng, tiến độ, được Quốc hội, cử tri Nhân dân ghi nhận,
đánh giá cao; tiếp nhận, trả lời 385 kiến nghị, đề xuất, đề nghhướng dẫn chuyên
n, nghiệp v của các bộ, ngành, địa phương; tiếp nhận và trả lời 100%
(920/920) phản ánh kiến nghị của người dân, doanh nghiệp gửi đến Cổng Thông
tin điện tử của Bộ Cổng Dịch vụ công quốc gia thuộc thẩm quyền giải quyết.
Đồng thời, tổ chức nhiều Hội nghị tập huấn trực tiếp, trực tuyến về nghiệp vụ
trong các lĩnh vực công tác ca Bộ.
2. Một s tn ti, hạn chế
Một số đơn vị chưa thực sự quan m, đu tư nghiên cứu những kiến nghị,
đề xuất; những khó khăn, vướng mc trong thực tiễn triển khai thực hiện chính
sách, pháp luật nên việc trả lời, hướng dẫn n nặng về vin dẫn văn bản, chưa
tập trung giải đáp những vấn đề trọng tâm bộ, ngành địa phương quan tâm.
II. KẾT QU ĐẠT ĐƯỢC TRÊN CÁCNH VỰC
1. Công tác xây dựng thể chế, chính sách
1.1. Kết quả
Bộ Nội vụ xác định công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, cnh sách là
nhiệm vụ trọng tâm, ct lõi, xuyên suốt trong công tác quản lý nhà nước và Chiến
lược phát triển của ngành Nội vụ; theo đó đã kịp thời thể chế hóa chủ tơng của
Đảng, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc bất cập trong việc thực hiện cơ chế,
chính sách thuộc lĩnh vực nội vụ tạo sự thống nhất, thông suốt để thực hiện. Trong
năm 2024, Bộ Nội vụ đã trình Bộ Chính trị, Ban thư 06 n bản, đề án; trình
Quc hội thông qua 04 Luật Nghị quyết; trình UBTVQH thông qua 53 Nghị
quyết; trình Chính phủ ban hành 10 Nghị định, 60 Nghị quyết; trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành 28 Quyết đnh, 01 Chthị, 01 ng điện; Btrưởng Bộ Nội
vụ ban hành theo thẩm quyền 13 Thông 10 n bản hợp nhất. Đặc biệt, đã
tập trung nghiên cứu, rà soát để đề xuất cấp có thẩm quyền hồ sơ đề nghị sửa đổi
4
03 Luật: Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật
n bộ, công chức nhằm bảo đảm phù hợp với thực tiễn, cải thiện hiệu quả hoạt
động của tổ chức bộ máy gắn với tinh giản biên chế; tiếp tục đẩy mạnh đổi mới,
cải cách công v, ng chc theo hướng năng động, nâng cao chất lượng, hiu qu
tính chuyên nghip của đi ngũ ng chc, viên chc (chi tiết tại Phụ lc I m theo).
Đồng thi, trình Bộ Chính trị cho ý kiến thng nhất về chủ trương để trình
Quc hội thông qua Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29/6/2024 Khọp thứ
7, Quốc hội khóa XV về các nội dung cải cách chính sách tiền lương; điều chỉnh
lươngu, trợ cấp BHXH, trợ cấp ưu đãi người có côngtrợ cấp xã hội tngày
01/7/2024. Theo đó, năm 2024 điều chỉnh tăng lương sở, lương hưu, trợ cấp
BHXH, trợ cấp ưu đãi người có công trợ cấp hội từ 1.800.000 đồng/tháng
lên 2.340.000 đồng/tháng (tăng 30% - mức cao nhất từ trước đến nay) và hướng
dẫn thực hin cơ chế thưởng 10% tổng quỹ lươngbản.
Nhìn chung, công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế đã có nhiu chuyn biến
tích cực, đổi mi p phần hoàn thin hệ thống n bn quy phạm pháp lut, thiết
lập cơ sở pháp vững chắc để tiếp tc đổi mới tổ chức, hoạt động của Chính phủ,
Chính quyền địa phương; xây dựng nền hành chính nhà nước phục vụ Nhân dân,
chuyên nghiệp, pp quyền, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả. Trọng tâm là: (1) Đẩy
mạnh phân cấp, phân quyền và nâng cao hiệu quả phối hợp công tác giữa các cơ
quan, tổ chức; (2) Sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp tinh gọn phù hợp với
nh nông thôn, đô th, hải đảo; (3) Đổi mới công vụ, công chức xây dựng đội ngũ
CBCCVC có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất
ớc, phục v Nhân dân; (4) Thực hiện cải cách chính sách tiền ơng cho
CBCCVC lực lượng vũ trang theo lộ trình, từng bước phù hợp điều kiện kinh
tế - xã hội của đất nước; (5) Đi mới công tác lưu trữ gắn với chuyển đổi số đáp
ứng yêu cầu thời kỳ mới. Qua đó đã góp phần quan trọng khơi thông điểm nghẽn
về thể chế, góp phần xây dựng nền quản trị quốc gia hiện đại, hoạt động hiu lực,
hiệu quả, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
1.2. Một số tồn tại, hạn chế
- Việc thể chế hóa chủ trương của Đảng về lĩnh vực nội vụ còn mặt chưa
thực sự đầy đủ, kịp thời với các quy định của Đảng do phải tuân thủ nhiều quy
trình, thủ tục chặt chẽ của Lut Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Việc phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong công tác rà soát, đánh giá
tác động, thẩm định, thẩm tra khi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đôi c
chưa bảo đảm được tiến độ theo kế hoạch đề ra.
2. Tổ chức b máy bn chế
2.1. Kết qu
a) Sp xếp tchức bộ máy nh chính nhà nước và cơ cấu lại các ĐVSNCL
Thực hiện Kế hoạch của Ban chỉ đạo Trung ương về tổng kết việc thực hiện
Nghị quyết số 18-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 khoá XII, Bộ Nội vụ đã
5
chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, đặc biệt là các cơ quan thuộc diện
hợp nhất, điều chuyển chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy theo định hướng của
Trung ương khẩn trương xây dựng đán, văn bản quy định liên quan đến sắp xếp
bộ, quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu
lực, hiệu quả, báo cáo Ban Chđạo Chính phủ cho ý kiến và Bộ Chính trị trước
ngày 31/12/2024; chủ động, kịp thời hướng dẫn các địa phương thực hiện sắp xếp
tinh gọn các cơ quan tham mưu trực thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện theo hướng
bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất trong thực hiện nhiệm vquản lý nhà ớc từ Trung
ương đến địa phương; tích cực đxuất chế, cnh ch vượt trội, đmạnh đối với
CBCCVC và người lao động làm cơ sở để thực hiện sắp xếp tinh gọn bộ máy, gắn
tinh giảm bn chế với cấu lại nâng cao chất ợng đội ngũ CBCCVC. Đây là
khốiợng công việc rất lớn, phức tạp, nhạy cảm, song với sự thống nhất vnhận
thức và thực hiện nghiêm chủ trương của Đảng chđạo của Chính phủ, kết quả
đến nay đã bản hoàn tnh các đề án để báo cáo Chính phủ trình Bộ Chính trị,
Ban Chỉ đạo Trung ương.
Qua đó tạo tiền đề sở pháp quan trọng cho việc sắp xếp, giảm số
lượng các bộ, sở, phòng cấu tổ chức bên trong tinh gọn theo yêu cầu của
Nghị quyết số 18-NQ/TW; khắc phục tình trạng trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót
hoặc khôngchức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản đáp ứng nguyên tắc, tiêu
chí thành lập tổ chức theo chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật; đồng
thi tập trung xây dựng dự án Luật Tổ chức Chính phủ (sửa đổi) trình cấp thẩm
quyền theo kế hoạch
9
.
Kết qusắp xếp tchức bộ máy ti 63 tỉnh, thành phố: tiếp tục giảm 12 tổ
chức chi cục, phòng và tương đương của cơ quan chuyên n thuộc UBND cấp tnh;
giảm 29 tổ chức png ơng đương thuộc UBND cấp huyện, lũy kế đến nay,
giảm 13 S và ơng đương; 2.613 tchức cấp phòng tương đương địa phương
.
b) Công tác quản lý biên chế tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội n
CBCCVC
n cứ quy định của Bộ Chính trị tại Kết luận số 40-KL/TW, Quy định s
70-QĐ/TW Quyết định số 73-/TW thống nhất trong quản lý và đến hết năm
2026 số biên chế tối đa bằng số Bộ Chính trị đã phê duyệt, bảo đảm theo lộ trình
tinh giản biên chế của giai đoạn 2022-2026
10
, Bộ Nội vụ đã o cáo Thủ ng
Chính ph kết quthực hiện tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2023
11
; báo o
Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế để trình Bộ Chính trị cho phép điều
chuyn, bổ sung biên chế trong các quan, tổ chức hành chính, ĐVSNCL
12
.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Cnh phủ, đã hưng dẫn các bộ, ngành,
9
Kế hoạch số 659/KH-BNV ngày 05/02/2024 và Quyết định số 165/QĐ-BNV ngày 08/3/2024.
10
Giai đoạn 2022-2026, Bộ Chính trị quản lý, giao biên chế theo mục tiêu, do đó tại các Quyết định giao biên chế
giai đoạn 05 năm (2022 - 2026) cho các cơ quan của hệ thống chính trị đã thực hiện: Giảm 5% biên chế công chức;
Gim 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ NSNN (đối với bộ, ngành, Bộ Nội vụ đã thẩm định số lượng người
m việc hưởng lương từ NSNN trong các ĐVSNCL chưa tự chủ tài chính tại 29 bộ, ngành giai đoạn 2022 - 2026,
giảm 17.736 biên chế, tương ứng giảm 14,84% so với số biên chế giao năm 2021).
11
Báo cáo số 2349/BC-BNV ngày 02/5/2024.
12
Tờ trình số 2439-TTr/BCCP ngày 17/11/2023.
6
địa phương thực hiện chính sách tinh giản biên chế công chức giảm biên chế
viên chức hưởngơng từ ngân sách nhà nước gắn với việc phê duyệt VTVL và
cấu lại, nâng cao chất lưng của đội ngũ CBCCVC, tinh gọn tổ chức bộ máy,
ng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
13
.
Kết quả thực hiện tinh giản biên chế công chức, viên chức của bộ, ngành,
địa phương theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ tổng số là 16.149 người
(trong đó, bộ, ngành là 217 người, địa phương là 15.932 người). Các bộ, ngành,
địa phương về cơ bản đã sử dụng đúng số biên chế được giao, không vượt quá số
biên chế được quan có thẩm quyn phê duyệt, chủ đng y dựng kế hoch thực
hiện ltnh tinh giản biên chế gn với cấu li, ng cao cht ng đội ngũ
CBCCVC theo vị trí việc làm.
c) V xây dựng, hoàn thiện v trí việc làm
Thc hiện Thông tư ớng dẫn ca B Ni v
14
và c bộ qun lý nnh, lĩnh
vc
15
, các đa phương đã tích cực chđạo y dựng kế hoạch t chức xây dựng phê
duyệt VTVL, kp thời điều chỉnh, sửa đổi, bsung các quy đnh hướng dẫn về VTVL
theo ngành, lĩnh vực bảo đm nh thống nhất, liên thông, đồng bộ trong hệ thống chính
trị gn với cơ cấu lại nâng cao chất ng đội n CBCCVC. Xác định vic phê
duyệt VTVL là nhiệm vụ trng tâm cần sớm hoàn thành vi tinh thần “va làm, vừa
hn thiện, không cầu toàn theo yêu cu của Ban Chỉ đạovà thực hiện hiệu quả phân
cấp trong vic phê duyt VTVL. Đến nay, 100% b, nnh, địa phương hoàn thành
p duyt Đ án VTVL, Bộ Nội vụ đã tổng hp kết quphê duyệt VTVL trong cơ
quan, tổ chức hành chính, ĐVSNCL
16
.
Đa pơng thực hin tốt công tác sắp xếp tổ chức bộ máy, đẩy mnh pn cấp,
pn quyền và quản biên chế, n: Hưng n, Hà Nội, NghAn, Quảng Ninh,
Đng Nai, Kon Tum, Qung Ngãi, An Giang, Hậu Giang, Sơn La, Đắk Nông, Rịa
- Vũngu.
2.2. Một stn tại, hạn chế
- Nhn thc, trách nhim ca mt sb, nnh, đa phương nht là ngưi đng đu
ca thc sự đầy đủ, sâu sc, chưa quyết lit trong lãnh đo, ch đo tổ chc thc hin;
13
Văn bản số 2992/BNV-TCBC ngày 28/5/2024.
14
02 Thông của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn: (1) VTVL công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên
môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong CQ,TCHC và VTVL chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; h
trợ, phục vụ trong ĐVSNCL; (2) Xác định cơ cấu ngạch công chức.
15
20 Thông của 20 Bộ, ngành hướng dẫn về VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành; 17 Thông của 15
Bộ, ngành hướng dẫn về VTVL lãnh đạo quản chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp trong ĐVSNCL.
16
Danh mục VTVL tn cơ sở Thông hướng dẫn của c bộ quản lý ngành, nh vực gồm:
- VTVL trong cơ quan, tổ chc hành chính: Tổng số: 840 vị t, chia ra: VTVL lãnh đạo, quản lý: 122 vị trí; VTVL công
chức nghiệp v chuyên nnh: 656 vị t; VTVL công chức nghip vụ chun môn dùng chung: 40 vị trí; VTVL h trợ,
phục vụ: 22 vị trí.
- VTVL trong cơ quan thuộc Cnh phủ: VTVL lãnh đạo, quản lý: 31 vtrí; trong đó: VTVL đã quy định tại Thông tư: 10
vtrí; VTVL áp dụng chức danh, chức vụ tương đương: 21 vị trí. VTVL nghiệp vchuyên ngành, nghip vụ chun n
dùng chung VTVL hỗ trợ, phục vụ thì áp dụng các VTVL theo ớng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
- VTVL trong ĐVSNCL: Tổng s: 559 vị t, chia ra: VTVL lãnh đo, qun lý: 110 v trí; VTVL chức danh nghề nghip chun
ngành: 392 v t; VTVL chức danh ngh nghip chuyên n dùng chung: 30 vị t; VTVL h trợ, phục v: 27 v trí.
- VTVL cán bộ, ng chức cp xã: Tổng s17: vị t, trong đó: Cán bchuyên trách: 11 vị t; công chc cấp : 06 vị trí.
7
- Công tác sắp xếp, kiện toàn tổ chc bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả, giảm đầu mối, giảm cấp trung gian là việc khó, đụng
chạm đến lợi ích của tổ chức và cá nhân, đây việc rất phức tạp và nhạy cảm nên
một số cơ quan, đơn vị chưa chđộng, quyết liệt ch đạo tổ chức thực hiện;
- Sphối hợp giữa một số bộ, ngành trong việc tham mưu, ban hành quy
định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của các ĐVSNCL ca hiệu qu;
- Việc tinh giản biên chế, cơ cấu lại nâng cao cht lượng đội ngũ
CBCCVC theo VTVL chưa thực hiện đng bộ.
3. Quản lý đi n n bộ, ng chức, viên chức
3.1. Kết quđt được
a) Về quản lý n bộ, ng chức, viên chức
Bộ Nội vụ tập trung nghiên cứu soát, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ tiếp tục đổi mới mạnh mẽ chế độ công v, công chức nhằm nâng cao
cht lượng đội ngũ CBCCVC đáp ứng yêu cầu quản trquốc gia hiện đại, hiệu
lực, hiệu quả bằng các giải pháp cụ thể, theo đó tham mưu ban hành mới hoặc sửa
đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) liên quan đến tuyển dụng,
sử dụng quản CBCCVC
17
đáp ứng yêu cầu của nền hành chính quốc gia;
hoàn thiện quy định tiêu chuẩn lãnh đạo quản lý; tích cực phối hợp các quan
liên quan tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính sách thu hút và trọng dụng người
tài năng vào làm việc trong cơ quan nhà nước và ĐVSNCL, hoàn thiện hệ thống
tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm, tiêu chuẩn nghiệp vụ, tiêu cđánh giá
CBCCVC dựa tn kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, bằng sản phẩm cụ thể;
sửa đổi, bổ sung quy định vquản lý, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, đánh giá,
xếp loại CBCCVC bảo đảm đồng bộ quy định của Đảng và phù hợp với yêu cầu
đổi mới, cải cách công vụ. Đổi mới phân cấp triệt để trong tuyển dụng, thi nâng
ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; bỏ quy định thi
thăng hạng, chỉ quy định về xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức; cải
cách thủ tục, quy trình tuyển dng; tăng cường ng dụng công nghtrong tuyển
dụng, nâng ngạch, thăng hạng; tăng cường tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp xuất
sắc, cán bộ khoa học trẻ. Đẩy mạnh triển khai việc xác định vị trí việc làm và cơ
cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính
17
Trình Chính phủ ban hành Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 quy định tiêu chuẩn chức danh công
chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà ớc; Nghị định s 99/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 sửa đổi,
bổ sung Nghđịnh số 83/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022 quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đi với cán bộ, công
chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 v tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; dự thảo Nghị
định về chính sách thu hút và trọng dụng người có tài năng vào cơ quan nhà ớc và ĐVSNCL; dự thảo Nghị định
quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp; Nghị định thay thế Nghị định s25/2015/-CP ngày
09/3/2015 quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 04/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông số 13/2022/TT-BNV ngày 31/12/2022 hướng dẫn việc xác định cấu ngạch công chức; Thông số
05/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên hạng II và lên hạng I đối với
viên chc hành chính, viên chức văn thư, viên chức lưu trữ; xếp lương đối với người được tuyển dng, tiếp nhận
vào viên chức…
8
trị - xã hội từ Trung ương đến địa phương.
Tiếp tục siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực thi công vụ, xử
nghiêm minh, kịp thời những người sai phạm, vi phạm pháp luật; đồng thời,
thực hiện các biện pháp nhằm đẩy lùi tình trạng đùn đẩy, né tránh, thiếu trách
nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của cán b, công chức, viên chức.
Năm 2024, các bộ, ngành địa phương đã tuyển dụng được 39.281 CCVC
(có 3.879 ng chức; 35.402 viên chức). Trong đó b, ngành tuyn dụng 3.740
CCVC (561 công chức; 3.179 viên chc); các địa phương tuyển dụng 35.541 CCVC
(3.318 ng chức; 32.223 vn chức), tuyển dụng theo Ngh định số 140/2017/NĐ-
CP được 230 người (trong đó 170 sinh viên xuất sắc, 60 cán bộ khoa học tr).
Thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC;
đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu qucông tác tuyển dụng và qun CBCCVC
gắn với siết chặt kỷ ơng hành chính, kỷ luật công vụ; tăng cường thanh tra công
vụ, công chức tại các bộ, ngành, địa phương, kịp thời chấn chỉnh những sai phạm,
khuyết điểm trong công tác tuyển dụng, sử dụng quản CBCC nhất ng
tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại CBCCVC. Theo đó, năm 2024 các bộ,
ngành, địa phương đã xử kỷ luật 4.741 CBCCVC (cán bộ 390 người; công chức
1.092 người, viên chức 3.259 người).
b) Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Tập trung triển khai Kế hoạch thực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg của
Th tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC giai đoạn
2023-2025
18
nhằm tiếp tục đổi mới công tác đào tạo, bi ỡng CBCCVC; tổng
kết 5 năm thực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đ án sắp xếp, t chức lại c cơ sđào tạo, bồi dưỡng thuộc
các quan trọng hệ thống chính trị đến năm 2030. Đẩy mạnh thực hiện chuyn
đổi số và hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC đã mang
lại kết quả tích cực; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số, bồi dưỡng
theo VTVL đạo đức công vụ, theo đó đã tchức thành công 07 khóa bồi dưỡng
cán b, công chức lãnh đạo, quản trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản nữ của
chính quyền địa phương ở nước ngoài tại Cộng hòa Pháp và Nhật Bản. Công tác
đào tạo, bồi dưỡng được các bộ, ngành, địa phương xác định là khâu đột phá để
ng cao cht lượng đội ngũ CBCCVC đáp ứng yêu cầu CCHC, cải cách công vụ,
công chức gắn với chuyển đổi số quc gia. Kết quả năm 2024 cả nước đã đào to,
bồi ng 642.049 ợt CBCCVC (Bộ, ngành: 26.536 lượt người
19
; địa phương:
615.513 lượt ngưi
20
).
c địa phương đã chủ động tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng, hoàn
thin thể chế về quản lý CBCCVC theo ngành, lĩnh vực; công tác tuyển dụng, sử
18
Quyết định số 22/QĐ-BNV ngày 16/01/2023 của Bộ Nội vụ.
19
Trong đó: (1) Cử đi đào tạo có: 259 lượt công chức; 2.566 lượt viên chc; (2) Cử đi bồi dưỡng có: 5.885 lượt
công chức; 16.826 lượt viên chức.
20
Trong đó: (1) Cử đi đào tạo có: 13.300 lượt công chức; 19.776 lượt viên chức; (2) Cử đi bồi dưỡng có: 207.277
lượt công chức; 375.160 lượt viên chức.
9
dụng CBCCVC được thc hiện đúng quy định, phù hợp nhu cầu theo VTVL,
tiêu biểu như: Nội; TP. Hồ Chí Minh; Hải Phòng; Nam Định; Quảng Ninh;
Huế; Rịa - ng Tàu; Nghệ An, Quảng Bình, An Giang.
c) Về cnh sách tiền ơng
Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tập trung cao
độ y dựng Tờ trình Báo o tnh Bộ Chính trị xem xét, ban hành Kết luận
số 83-KL/TW m sở đ trình Quốc hội thông qua Nghị quyết số
142/2024/QH15; tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Ch đạo Trung
ương thảo luận kỹ lưỡng, tính toán các phương án tối ưu, khả thi nhất để báo cáo
Bộ Chính trị, Quốc hội xem xét, quyết định các nội dung cải cách tiền lương theo
lộ trình phù hợp, từng ớc, thận trọng, chắc chắn, hiệu quả; thực hiện đầy đủ cải
cách chính sách tiền lương khu vực doanh nghiệp; thực hiện 4/6 nội dung cải cách
chính sách tiền ơng khu vực công. Trong đó, điều chỉnh mc lương sở tăng
30% (từ 1.800.000 đồng lên 2.340.000 đồng/tháng - mức tăng cao nhất từ trước
đến nay); bổ sung quy định Quỹ tiền thưởng hằng năm bằng 10% tổng quỹ tiền
lương của các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị được đông đảo CBCCVC
phấn khởi đón nhận; phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh Xã hội thực
hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công
trợ cấp xã hội có tác động tích cực đến nhiều nhóm đối tượng trong hội được
luận đồng tình, đánh giá cao.
Để triển khai kịp thời, đồng bộ với quy định của Chính phủ, Bộ Nội vụ chủ
động tham mưu trình Chính phủ ban hành Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày
20/02/2024 về chế độ phụ cấp đặc biệt đi với CBCCVC, lc lượng trang công
tác tại Chơ Chun Đắc Tôi thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam;
trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cải cách chính
sách tiền lương đối với CBCCVC, lực lượng trang người lao động trong
doanh nghiệp
21
; ban hành theo thẩm quyền Thông hướng dẫn thực hiện mức
lương sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các quan, t
chc, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà ớc, tổ chức chính trị - hội
hi; hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hng tháng đối với cán bộ xã,
phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc
22
.
3.2. Một số tồn tại, hạn chế
- Đánh giá CBCCVC vẫn còn nể nang, thiếu tiêu chí định lượng để xác định
mức độ hoàn thành nhiệm v theo VTVL;
- Chính sách thu hút, trọng dụng người cói năng trong hoạt động công vụ
chưa thực sự tạo động lực thu hút nhân lực có chất lượng cao;
- Một số cơ quan, đơn vị về kỷ luật, kỷ cương hành chính ca được quan
21
Quyết định số 135/-TTg ngày 31/01/2024 ca Thủ ớng Chính phủ.
22
Gồm: (1) Thông tư số 07/2024/TT-BNV ngày 05/7/2024 hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối
tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức
chính trị - hội và hội; (2) Thông tư số 08/2024/TT-BNV ngày 05/7/2024 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức
trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
10
tâm đúng mức; tình trạng tránh, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm trong thực hiện
nhiệm vụ, công vụ chưa được khắc phục triệt để.
4. y dựng chính quyn địa phương, địa gii hành chính
4.1. Kết qu
Triển khai Ngh quyết s 99/NQ-CP ca Cnh phủ, Bộ Nội vđã ban hành Kế
hoạch tng kết thi hành Luật Tổ chức chính quyn đa phương năm 2015; đng thời đề
ngh các b, nnh, đa phương tiến hành rà soát, đánh giá và tổng kết thi hành Luật làm
cơ sở đ trình Cnh phhồ sơ đề ngh xây dng Lut Tổ chức cnh quyn địa phương
(sửa đổi) cho phù hợp với thc tiễn; trình Thủ ớng Cnh ph ban nh Kế hoạch
xây dựng Quy hoạch tổng th ĐVHC các cấp đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm
2045
23
; xây dựng dự tho Ngh quyết của Chính ph về vic gii quyết ớng mắc
trong việc thực hiện chế đphụ cấp công vụ đối với n bcp xã là ngưi đang hưởng
chế đu trí hoc tr cấp mất sức lao đng
24
.
Vi vai t là cơ quan tng trực Ban Chỉ đạo, Bộ Nội vụ đã chủ động phối
hợp với các quan liên quan tham mưu cho cấp thẩm quyền hướng dẫn
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các địa phương để kịp thờiy dựng Đề án sắp
xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2025; chủ trì hoàn thiện hồ sơ trình
Chính phủ để trình UBTVQH thông qua 51/51 Đề án của các địa phương thuộc
diện sắp xếp. Kết quả sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp giai đoạn
2023-2025: Thành lập mới Thành phố Huế trực thuc Trung ương; sắp xếp 38
ĐVHC cấp huyện và 1.178 ĐVHC cấp xã, sau sắp xếp giảm 09 đơn vị cấp huyện
563 đơn vị cấp xã; đồng thời thành lập mới, ng cấp 137 đơn vịnh chính đô
thị để thúc đẩy tốc đđô tha, phấn đấu đến năm 2025 45% ĐVHC đô ththeo
Ngh quyết Đại hội XIII của Đảng Nghị quyết 06 của Bộ Cnh trị, p phần tạo
ra một diện mo mới về hthống tổ chức nh cnh đô th Việt Nam. Ngay trong
năm 2024 v cơ bn đã hn thành mc tiêu sp xếp đơn vnh chính cp huyn, cp
xã giai đon 2023-2025 đcác địa phương tp trung tổ chc Đại hi Đảng c cấp o
năm 2025.
Tchc trin khai đánh giá vic thc hiện thí đim mô hình chính quyền đô
thị ti thành phHà Nội, thành phĐà Nẵng Thành ph HC Minh làm sxây
dng mô hình chính quyền đô thị p hp vi đặc đim đô th, hải đo, đơn vị hành
cnh - kinh tế đc bit theo quy định ca Hiến pháp 2013; tnh Chính ph ban hành
Nghquyết s 144/NQ-CP ngày 18/9/2024 v vic xác định đa gii đơn v nh chính
gia tỉnh Tha Thiên Huế và thành ph Đà Nng ti khu vc núi Hi Vân và hòn Sơn
C (Sơn Trà con); Quyết định công nhận số lưng, chất lưng h sơ, bản đ địa gii
ĐVHC các cp các tỉnh Bình Thuận, Sơn La, Bc Giang; o cáo kết thc hiện Ngh
quyết s 43-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị khóa XII v xây dng và pt
triển thành phĐà Nng đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2045; tập trung nghiên cu,
đxuất c ni dung sửa đổi, bổ sung thí đim tchức mô hình chính quyền đô thtrong
d tho Nghị quyết ca Quốc hội về sửa đi, bổ sung Nghị quyết s 119/2020/QH14.
23
Quyết định số 139/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
24
Tờ trình số 1486/TTr-BNV ngày 19/3/2024 của Bộ Nội vụ.
11
S Nội vụ c địa phương đã ch cực tham mưu UBND cp tỉnh thực hiện tốt
các nhim vụ thuộc lĩnh vc chính quyền địa pơng, trong đó có nhim vụ trng tâm
vsắp xếp ĐVHC cấp huyn, cp xã giai đoạn 2023-2025, tiêu biểu như: Nam Định,
Tuyên Quang, Hà Nội, Thừa Thiên Huế, Sóc Trăng, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Cần
Thơ, Phú Yên, Tiền Giang, Hải Dương.
4.2. Một số tồn tại, hạn chế
- Thời gian đầu nhận thức của một số địa phương chưa thực sự đầy đủ nên
chưa chủ động, quyết liệt trong nh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hin việc sắp xếp
ĐVHC đã tạo áp lực công việc vào thi điểm cuối năm;
- Việc triển khai sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã ở một số địa phương thời
gian đầu còn gặp khó khăn về quy hoạch, về tiêu chí đánh giá đô thị theo quy định
của pháp luật.
5. Cải cách hành cnh
5.1. Kết quả
Với vai trò cơ quan thường trực Ban Chđạo ci cách hành chính (CCHC)
của Chính phủ, B Nội vụ đã tham mưu Thủ ớng Chính phủ kin toàn Ban Chỉ
đạo CCHC của Cnh phủ
25
; p duyệt danh ch thành viên Ban Chđạo
26
; ban
nh Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo
27
; ban nh tchức triển khai Kế hoạch
hoạt động năm 2024 của Ban Chỉ đạo
28
, Kế hoạch kiểm tra ng c cải cách hành
chính m 2024 của cơ quan tờng trực Ban Chỉ đo
29
. Tham mưu Ban Chỉ đạo cải
cách hành cnh của Chính phủ tổ chức thành công Phiên họp thứ 7 và thứ 8 của Ban
Chỉ đạo; tổ chức thành công Hội nghị công bố Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành
chính năm 2023 (SIPAS 2023) Chỉ scải cách nh chính năm 2023 của các bộ,
cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương (PAR INDEX
2023). Kết quả cụ thể như sau: Giá trị trung bình chỉ số CCHC của 17 bộ, cơ quan
ngang bộ năm 2023 đt 84.38% (tăng 0.33% so với năm 2022), chỉ số CCHC của
UBND các tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương giá trị trung bình m 2023 đt
86.98% (tăng 2.19% so với năm 2022); Mức độ hài lòng của ngườin đối với sự
phục vụ của cơ quan hành cnh n nước i chung trong cả nước m 2023 đạt
82,66% (tăng 2.58% so với năm 2022).
Kịp thời tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Cnh phban nh và chđạo
nhiu gii pháp đẩy mạnh CCHC tn từng lĩnh vực, trọng tâm là giải pháp cải thiện
môi trường đầu kinh doanh, đơn giản hóa thủ tụcnh chính phục vụ nời dân,
doanh nghip; tham mưu đổi mới tổ chức, hoạt động của B phận Một cửa các cấp
tại địa phương; tăng cường công tác kim tra cải cách hành chính, kịp thời ớng
dẫn, đôn đốc, chấn chỉnhng cao hiệu quả công c cải cách hành cnh tại c bộ,
25
Quyết định số 110/-TTg ngày 28/01/2024
26
Quyết định số 220/-TTg ngày 04/3/202; Quyết định số 1253/QĐ-TTg ngày 24/10/2024.
27
Quyết định số 48/QĐ-BCĐCCHC ngày 02/4/2024
28
Quyết định số 42/QĐ-BCĐCCHC ngày 18/3/2024
29
Quyết định số 201/QĐ-BNV ngày 25/3/2024
12
ngành, địa pơng.
Công tác cải cách hành cnh được các bộ, ngành, địa phương quanm, tập
trung đẩy mạnh thực hiện, triển khai đồng bộ, toàn diện trênc lĩnh vực, đặc biệt
cải cách TTHC, h thống thông tin giải quyết TTHC kết nối với Cổng dịch v công
quốc gia, cung cấp dịch vụ công trực tuyến góp phần khơi thông nguồn lực pt triển;
100% c cơ quan hành chính đã tiếp nhận, xử lý văn bản trên môi trường điện tử
(trừ văn bản mật); đẩy mạnh việc áp dụng công cụ theoi, đánh giá cải cáchnh
chính phục vkịp thời công tác quản lý, chđạo, điều nh các cấp, to điều kiện
thun lợi cho người dân, doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi shiện nay. Cùng
với việc đôn đốc cập nhật đồng bộ dữ liệu với CSDLQG v CBCCVC bảo đảm
Đúng - Đ - Sch - Sng", Bộ Nội v đã phối hợp với Bộ Công an đối khớp với
CSDLQG về dân cư để làm sạch dữ liệu; đồng thời tập trung chỉ đạo quyết liệt việc
y dựng c CSDL chuyên ngành Nội v đphục vng tác QLNN thuộc lĩnh
vực nội vụ và công c chỉ đạo, điều nh của Lãnh đạo B
30
.
Về nh vực cải ch nh cnh c Bộ, nnh, địa pơng trin khai thực
hiện tốt gồm: Bộ Tư pháp; Ngân hàng N nước; BTài cnh; BTài nguyên và
Môi trường; Quảng Ninh, Hà Nội, Bắc Giang, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Đồng
Nai, TP. Hồ Chí Minh, Rịa - Vũng Tàu.
5.2. Một số tồn tại, hạn chế
- Hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công trực tuyến còn gặp một số
khó khăn do thói quen của tổ chức, công dân khi làm việc với cơ quan nhà nước
còn có tâm lý muốn đến trực tiếp Bộ phận Một cửa để trực tiếp nộp hồ sơ nên tỷ
lệ hồ sơ thực hiện trực tuyến chưa cao.
- Công tác phối hp giữa các b, nnh, đa phương trong chđạo thực hiện
CCHC chưa hiu qu;
- Chất lượng đội n công chức, viên chức tham mưu thực hiện CCHC chưa
đồng đều; tch nhiệm thc thi công vụ ca cán b, công chc, viên chức mt số cơ
quan, đơn v ca thc s đápng được yêu cu ca người dân và doanh nghiệp.
6. Công tác thi đua, khen tởng
6.1. Kết qu
Ngay khi đưc Quc hi tng qua, B Ni v đã tập trung y dựng c văn
bn hướng dn thi hành Luật Thi đua khen tởng đ bảo đm thc hin Lut t
ngày 01/01/2024. Với vai trò quan Tng trc Hội đồng Thi đua, khen thưng
Trung ương, Bộ Ni v đã tham mưu trình Thủ ng Chính ph ban hành Kế hoch
hoạt đng và Kế hoch kim tra, giám t năm 2024; kiện toàn thành viên và sa đổi,
b sung Quy chếm vic ca Hội đồng theo quy định; hướng dn b, ban, nnh,
30
Kết quả đến nay, đã đồng bộ đưc 2.384.570 hsơ (263.929 hồ sơ của bộ, ngành; 2.120.641 h sơ của đa phương); đồng
thời chủ đng kết nối với CSDLQG về dân cư và đối khớp, xác thực dữ liệu được tổng số 1.090.749/1.090.806 h. Hiện
nay BNội vđang tập trung chỉ đạo quyết liệt việc xây dựng 7 CSDL chuyên ngành nội v phục vcông c QLNN của B
13
địa phương tổ chức Đại hội thi đua các cp, các ngành tiến tới Đi hội Thi đua u
c tn quc ln th XI năm 2025; báo cáo tổng kết 10 năm thc hin Ch th s
34-CT/TW ca B Cnh tr v tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen tởng; đng
thi ch động nm bt những khó khăn, ng mc trong quá tnh thi hành Lut
các văn bản ng dn thi hành đ tng hp, nghn cu trình cp có thm quyn
xem xét, tháo g ng mc.
Trong năm 2024, B Nội vụ đã chủ trì thamu cho Hội đồng thi đua khen
thưởng Trung ương, Thớng Chính phủ phát động triển khai được nhiều phong
trào, đợt thi đua đặc biệt, như: Đợt thi đua cao điểm500 ngày đêm để hoàn tnh
3.000 km đường bộ cao tốc; phong trào thi đua Xóa nhà tạm, n dột nát tnay
đến năm 2025; phong trào thi đua “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy
mạnh học tập sut đời giai đoạn 2023-2030; “Cả nước chung sức xây dựng ng
thôn mới người nghèo - Không để ai bị để lại phía sau giai đoạn 2021-
2025,... các phong trào thi đua ny càng đi o thực chất, tập trung vào những nhiệm
vụ trọng tâm của bộ, nnh, địa phương đất nước, to gnhững điểm nghn,
khâu khó để khai tng tối đa c nguồn lực phục vụ cho sphát triển, ki dậy tinh
thần ợt k, đoàn kết, tự lực, tự cường, tích cực đổi mới, sáng tạo tạo không khí
thi đua sôi nổi, to sự đồng thuận trong thực hiện nhiệm vụ và tác động tích cực
trên các mặt, nh vực của đời sống xã hội.
Các địa phương đã tập trung ban nh kế hoạch phát động thi đua m
2024; ch cực hướng dẫn nghiệp vụ ng c thi đua, khen thưởng; đôn đốc c cụm,
khối thi đua kết giao ước thi đua phấn đấu hoàn tnh tt nhiệm vụ được giao,
tiêu biểu như: Tuyên Quang, Lào Cai, Thanh a, Quảng Nam, Bà Rịa - Vũng Tàu,
Vĩnh Long, Thái Bình
6.2. Một s tồn tại, hạn chế
- Một số địa phương chưa thực squan tâm chỉ đạo y dng ban nh các
n bản ng dn thc hin Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 theo thm quyn;
- Một số cơ quan, đơn vchưa quan m đúng mứcng tác nh đo, chđạo
tổ chức phong trào thi đua u nước ảnh hưởng đến hiệu quả của phong trào thi đua
công c khen thưởng.
- Nhận thức vvtrí, vai trò c dụng của phong trào thi đua và công tác
phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết, nhân rộng điển hình tiên tiến có i, lúc chưa đầy
đủ và sâu sắc.
7. ng tác tín ngưỡng, tôn go
7.1. Kết qu
Bộ Nội vụ chủ động nắm bắt tình hình và phối hợp chặt ch với các bộ,
ban, ngành, địa phương kịp thời báo o, tham mưu cho cấp có thẩm quyền xem
xét, giải quyết các vấn đề phức tạp, các điểm nóng về tôn giáo, đất đai tôn giáo,
những vụ việc phức tạp liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo làm ảnh hưởng tới an
14
ninh, trật tự, an toàn hội
31
; nhiu tổ chức n giáo đã tchức đại hội nhiệm kỳ,
hội ngh thường nn theo quy định; chủ đng nắm bt tình hình, báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, gii quyết các vấn đphức tạp, các điểm nóng v tôn giáo, đất đai tôn
go; hưng dn UBND các tỉnh, tnh phquan m, xây dựng đội ngũ n bộ, công
chức thực thi côngc tôn giáo tại địa phương và tăng cường hoạt đng qun lý n
nưc v n ngưỡng, tôn giáo trên đa n
32
.
Triển khai các văn bn QPPL về tín nỡng, tôn giáo theo Kế hoch; o cáo
Ban Bí thư, triển khai kế hoạch ca Th ớng Chính phđối với công tác tôn go
trong tìnhnh mi
33
; tổ chức tổ chức Hội thảo Thư Go hoàng gửi Giáo hộing
go Việt Nam o cáo Thủ tưng Chính ph v kết qut chức Hội tho; báo cáo
Thủ tướng Cnh ph ch tơng Giáo hi Phật giáo Vit Nam đăng cai t chức Đại
lễ Vesak năm 2025 ti TP. H Chí Minh và trin khai các hot đng hỗ tr Giáo hội
Phật giáo Vit Nam tchức Đại l Vesak bo đảm trang trọng, chu đáo, đúng nghi lễ
truyền thng Phật go, an ninh, an toàn; triển khai Kế hoch công tác Vit Nam -
Vatican và nâng cấp cơ quan Đại diện Tờng trú Tòa thánh Vatican ti Vit Nam
nhằm tiếp tục thúc đy quan hệ hp c giữa Vit Nam và Vatican.
Tham u t chức đn chức sắc, chức việc tôn go chào thăm, chúc mừng
Chủ tch nước Tô Lâm trong không khí vui tươi, phấn khi, qua đó thể hin sự quan
tâm của lãnh đo Đảng, n nước đi vi tôn go; Đoàn chức sc, chức vic, ct cán
các tôn giáo tỉnh Ninh Thuận chào, thăm Thủ tưng Cnh ph và mt s cơ quan Trung
ương. Ch động, phi hp vi BCông an, Bộ Ngoi giao, Đi s quán Hoa Kti Vit
Nam các quan liên quan vn đng, tranh thủ, đu tranh đB Ngoại giao Hoa Kỳ
đưa Việt Nam ra khi danh ch theo dõi đặc biệt v t do n giáo - SWL.
S Ni vụ các tnh, thành phố đã m sát ch đạo của cấp tn, chủ động tham mưu
cho Tnh y, y ban nn n tỉnh chỉ đo cp y, chính quyn và các sở, ban, nnh ln
quan kp thi xây dng, ban hành và t chc thc hin có hiệu quc văn bn v công
tác qun lý nhà nước vn ngưng, tôn giáo ti đa phương, không đ xảy ra các điểm
nóng phức tp van ninh, trt tự; thực hiện tốt công tác tranh th, vận động ct cán, chc
sắc, chc vic c tôn giáo tham gia thc hiện các ch trương, chính sách phát trin kinh
tế, n hóa, hi đa phương; đu tranh, phn bác mt s hot đng tín ngưng, tôn
go lch lạc, ti với thuần phong mỹ tục và truyn thống văn hóa của n tc
31
Báo cáo Th tưng Chính phủ v v vic liên quan đến tôn giáo: (1) “Xá lợi tóc Đức Phật ti chùa Ba Vàng, tnh Quảng Ninh;
(2) Kết qu gii quyết v việc liên quan đến ông Anh Tú (Thích Minh Tuệ); (3) Vụ vic liên quan đến Tng ta Tch Chân
Quang; (4) Vvic liên quan đến ông Thạch Chanh Đa Ra tnh Vĩnh Long; (5) V vic liên quan đến Đoàn Campuchia tchức
Dâng y tại ca Xoài Xiêm Mi tnh Trà Vinh; (6) Phc tp trong mâu thun nội b ca Phật go H Hảo
32
n bản s321/BNV-TGCP ny 19/01/2024.
33
Kết quả tổng kết 20 năm thực hiện công c đối với Hồi Giáo; Kế hoạch thực hiện Quyết định số 65/QĐ-TTg của Thủ
tướng Cnh ph ban nh Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 63-KL/TW v chtơng ng tác đối với Công go
Việt Nam trong tình nh hiện nay; tnh Chính phủ ban nh Nghị quyết triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ny
18/4/2023 của Ban Bí tvề tiếp tục thực hiện chtrương công tác đối với đạo Cao Đài trong tình hình mới; Tổng kết 25
năm thực hiện Thông o số 165-TB/TW vchtrương công c đối với Phật giáo a Hảo tham mưu Ban thư ban
hành Kết luận số 95-KL/TW ngày 20 tng 9 năm 2024 v tiếp tục thực hiện chủ trương công tác đi với Phật giáo Hòa
Hảo trong tình nh mới; tnh Thớng Cnh phủ, Phó Thtướng Cnh phvề việc bãi bCh thị 1940/CT-TTg ngày
31/12/2008 của Thủ tướng Cnh ph vnhà, đất liên quan đếnn giáo.
15
Một số địa phương làm tốt công tác quản nhà nước về tôn giáo như:
Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Png, Ti Bình, Nghệ An, Huế, nh Thuận, Đồng
Nai, Long An, Cn Thơ, Trà Vinh, Vĩnh Long...
7.2. Một số tồn tại, hạn chế
- n cạnh những kết quả nổi bật nêu trên, song tình hình tôn giáo vẫn còn
tiềm ẩn nhiều vấn đề phức tạp, cần được quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo để kịp thời
phát hiện, ngăn chặn từ sm, từ xa việc lợi dụng hoạt động tôn go để vi phạm
pháp luật, ảnh hưởng tới sự ổn định xã hội;
- Ca có chínhch đặc thù tạo động lực cho nhữngn bộ, công chức m
công tác tôn giáo.
8. Công tácn thư, lưu tr
8.1. Kết quả
B Nội vụ đã tập trung tham mưu tnh Quốc hội thông qua Luật Lưu tr(sửa
đổi), nhằm thể chế hóa các chtơng, chính sách của Đảng và Nhà nước về đẩy
mnh ứng dụng công nghệ thông tin đáp ng u cầu phát triển bền vững hội nhập
quốc tế; đổi mi hoạt động quản lý và thực hiện các nghiệp v về u trữ, khắc phục
những bất cập, hạn chế trong thực tiễn ng c u trhiện nay. Báo cáo Thủ tướng
Chính phủ nh nh thực hiện Chương trình công bố tài liệu lưu trữ quốc gia phục
vụ y dựng, phát triển kinh tế - hội, bảo vchủ quyền đất nước; y dựng h
thống nền tảng lưu trữ số quốc gia phục vụ quản và tchức sử dụng hiệu quải
liệu lưu trữ điện tử thuộc Phông Lưu trữ nhà nưc Việt Nam; phối hợp với các cơ
quan tổng hợp tng tin, số liệu về kết quả và nhu cầu sưu tầm i liệu u trữ quý,
hiếm trong nước nước ngoài; phối hợp với các đơn vị liên quan tchức các hoạt
động triển lãm, ng b, phát huy giá trị tài liệuu trữ vcác chủ đề: 70 năm Chiến
thắng Điện Biên Phủ; Chủ quyền của Việt Nam tại Hoàng Sa Tờng Sa; Tòa n
Quốc hội Việt Nam; tổ chức triển lãm trực tuyến “Điện Bn theo dòng lịch sử qua
i liu lưu trữ…; hướng dẫn phương ớng, nhiệm vụ ng tác n thư, lưu trữ
m 2024 đối với c bộ, nnh, địa phương; hướng dẫn, trlời, giải đáp nghiệp v
cho các cơ quan, tchức và cấp 48 phôi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
8.2. Một số tồn tại, hạn chế
- Một số bộ, ngành, địa phương chưa thực sự được quan tâm đến công tác
y dựng kế hoạch tổ chức thực hin các nghiệp vụ n thư, lưu trữ nhất là lưu
trữ điện tử;
- Việc đầu trang thiết bị lưu trữ chưa bảo đảm đầy đủ đồng bộ theo
quy định của Luật Lưu trữ.
9. Công tác thanh niên; công tác dân vận, dân chủ, cán bộ n
Tập trung đôn đốc, hướng dẫn các bộ, nnh, địa phương triển khai thi hành
Luật Thực hiện n ch cơ sở và c n bản hướng dẫn thi hành; tham mưu Ban
Cán sự đảng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai tổ chức kiểm tra, đánh g
16
kết quả thực hiện Chương trình phối hợp số 03-CTr/BDVTW-BCCP ngày
15/12/2021 giữa Ban Dân vận Trung ương Bann s đảng Chính phủ về công
c dân vận giai đoạn 2021-2026; trình Chính phủ bannh Nghị quyết về Cơng
trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính tr v
đổi mới, nâng cao chất ợng hoạt động của Hội Nông n Vit Nam đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ ch mạng trong giai đoạn mới; Chương trình nh động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 43-NQ/TW ny 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Kh XIII vtiếp tục pt huy truyền thống, sức mạnh đại đn kết dân
tộc,y dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.
Tham u tchức thành công Chương tnh Thủ tướng Chính phgp mặt
đối thoại với thanh niên m 2024 và gặp mặt nlãnh đạo, quản lý cp Thứ trưng
tương đương tr lên của các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, đại diện các
nhà khoa học nữ, nữ trí thức tiêu biu trao giải tởng Kovalevskaia m 2023
nhân dịp kỷ niệm 114 năm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3; báoo kết quả thực hiện các
mc tiêu Chiến lược quốc gia vbình đẳng giới m 2023; hướng dẫn các bộ, nnh
địa phương thống nữ lãnh đạo, quản lý các cấp theo Quyết định số 2282/QĐ-
TTg ngày 31/12/2020 ca Thủ tướng Chính phủ phê duyt Chương trình Tăng
cường sự tham gia bình đẳng của phụ n trong các vtrí nh đạo quản các
cấp hoạch định cnh ch giai đon 2021-2030; t chức Đoàn công tác đi học tập
kinh nghiệm và giao lưu thanh niên tại n Quốc m 2024.
10. Quản lý hi, quỹ và tổ chức phi cnh phủ
m 2024, Bộ Nội vụ đã tập trung xây dựng, hoàn thiện thể chế vềnh vực
quản lý hội, quỹ góp phần quan trọng o hn thiện thchế quản nhà ớc về
hội, quỹ; đồng thời đổi mới và ng cao phương thức hoạt động của hội, qutheo
ng tự chủ, tự quản góp phần to gỡ điểm nghẽn, khó kn, vướng mắc trong
thực tiễn tồn tại nhiều năm qua. Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình
hoạt động của các hội, quỹ hội, quỹ từ thiện năm 2023
34
. Thực hiện việc thẩm
định, pduyt h thành lập, điều lệ, hồ tổ chức Đại hội của các hội
35
, các qu
hội, quỹ từ thiện
36
; h sơ đề nghị phê duyt khon viện trợ không hoàn lại nước
34
o cáo s1625/BC-BNV ngày 25/3/2024 Báo cáo s124/BC-BNV ngày 29/3/2024.
35
-Gồm 08 Quyết định về tnh lập hội, quỹ (Ln đn Triathlon Việt Nam, Hi Thanh niên khuyết tật Việt
Nam, Ln đoàn Thuyền máy th thao Việt Nam, Hội Nội soi tu hóa can thiệp Việt Nam, Qu Kiến tạo cuộc
sng vì cộng đồng, Qu Thiện nguyện ni, Quỹ Kiến tạo cuộc sng cộng đồng); 32 Quyết định về việc phê
duyệt Điều lệ Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của các hội; cho pp 40 hội tổ chức đại hội nhiệm kỳ, bt thường.
- Gồm 03 Quyết định về việc ng nhn Điều lệ (sửa đổi, bổ sung), 03 Quyết định về vic công nhận Quỹ
đ điều kiện hoạt động công nhận tnh viên Hội đồng quản lý Quỹ, 11 Quyết định v việc công nhận thay
đổi, bổ sung thành vn Hội đồng quản lý Quỹ.
- Gồm 10 Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh n kiện dự án tiếp nhận khoản viện trợ không hoàn lại nước ngoài
cho các hội, qu hi, quỹ tthiện.
36
Gồm 17 Quyết định phê duyệt Điều lệ: Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam; Liên đoàn
Judo Việt Nam; Liên đoàn Cờ tướng Việt Nam; Hội Y học giới tính Việt Nam; Hội Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ
Vit Nam; Hội Toán học Việt Nam; Hội Điện Quang và Y hc hạt nhân Việt Nam; Hội Nội thất Việt Nam; Hiệp
hội Thể Thao Công an nhân dân Việt Nam; Hiệp hi ngành hàng lúa gạo Việt Nam; Hiệp hội Nhựa Việt Nam; Hội
Hậun - Trực tng Vit Nam; Hiệp hộiu chính Việt Nam; Hiệp hội Tinh dầu - Hương liu - Mỹ phẩm Việt Nam;
Hội Chấn thương chỉnh hình Việt Nam; Hội Nạn nn chất độc da cam/dioxin Việt Nam; Hội Khoa học kỹ thuật Bảo v
thực vật Việt Nam.
17
ngoài cho các hội, quỹ theo đúng quy định pháp luật; trin khai Kế hoạch kiểm tra
côngc quản lý n nước vhội, qu hội, quỹ từ thiện năm 2024; tập trung tham
mưu giải quyết các vụ việc phức tp trong các hội; tổ chức hội nghvề công c quản
nhà nước về hội, quỹ tại Cần Thơ, TP. HChí Minh và Nội; tổ chức phát động
thi đua hướng dẫn khen tởng đối với công c hội, quỹm 2024.
11. Côngc thanh tra, pháp chế
a) Công c thanh tra, kiểm tra
Năm 2024 (đến ngày 15/11/2024), BNội vụ đã tiếp nhận và x 1.516 đơn,
trong đó có 502 đơn tố cáo, 238 đơn khiếu ni và 776 đơn kiến ngh phản ánh, tất c
các đơn thư đều được tiếp nhận, xem t, giải quyết đúng trình tự, thủ tục, thẩm
quyền thời hạn theo luật định. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của nh đạo Cnh phủ,
B Nội vụ đã tiến nh kiểm tra tình hình công chức, viên chức thôi vic, bvic,
việc chấp hành k cương, kỷ luật công vụ ln quan đến người n và doanh nghiệp
tại thành phố Hà Nội, thành phCần Thơ. Tổ chức 23/23 cuộc thanh tra tại các bộ,
ngành, địa pơng theo Kế hoạch năm 2024
37
.
Qua công c thanh tra, kiểm tra tại c bộ, nnh, đa phương đã pt huy tốt
chức ng, nhiệm vụ, góp phần ng cao hiệu quả kỷ ơng, kỷ luật, công vụ;
phát hiện những tồn tại, hạn chế trong cơ chế, cnh sách và áp dụng pháp luật để
o cáo cấp thẩm quyền xemt, sửa đổic quy định pp luật cho phù hợp; phát
hiện kiến nghị c cơ quan có thẩm quyền xử lý trách nhiệm, thu hồi các quyết
định tuyển dụng, b nhiệm n bộ, công chức, viên chức theo quy đnh.
Đ nâng cao k luật, kỷ cương, chủ đng png nga vi phạm trong thực thi
công vụ, Sở Ni v các tnh, thành ph đã chủ động y dng kế hoạch thanh tra, kiểm
tra năm 2024 đã t chc 2.792 cuc thanh tra, kiểm tra thuc nh vực Ni v (trong
đó: 326 cuộc thanh tra 2.466 cuộc kim tra).
b) Công tác pháp chế
Đã ban hành và tổ chức thực hiện bo đảm hiu lc, hiu qu09 Chương trình,
kế hoạch công tác
38
; rà soát n 1.000 văn bản QPPL và ng b kết quhệ thng hóa
văn bn QPPL lĩnh vực quản lý nhà c ca Bộ Ni vụ giai đoạn 2019-2023, trong đó
688 văn bn còn hiu lực, 37 văn bn hết hiệu lc mt phần, 96 văn bản hết hiệu lc
tn bộ, 52 văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới; tổ chức 07
37
Các bộ, ngành, địa phương: Hưng Yên; Thái Nguyên; Hậu Giang; Yên Bái; Trà Vinh, Quảng Trị; Lâm Đồng,
Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Bộ Thông tin Truyền thông, Bộ Xây dựng... Thông báo kết
thúc theo dõi việc thực hiện Kết luận thanh tra đối với UBND tỉnh Tiền Giang, UBND tỉnh Ninh Thuận, Thông
tấn xã Việt Nam, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
38
Quyết định s14/-BNV ngày 10/01/2024 ban hành Cơng trình xây dựng VBQPPL năm 2024 của Bộ Nội vụ;
Quyết định số 26/-BNV ngày 16/01/2024 ban nh Kế hoạch hợp nhất VBQPPL năm 2024; Quyết định số 29/-
BNV ny 17/01/2024 bannh Kế hoạch theoi tình hình thi hành pp luật năm 2024 của Bộ Nội vụ; Quyết định số
52/-BNV ny 29/01/2024 bannh Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến thể chế, cnhch thuộc lĩnh vực Nội vụ năm
2024; Quyết định s73/QĐ-BNV ngày 02/02/2024 ban hành Kế hoạch thực hiện pháp điển hệ thống QPPL đối với 02 Đề
mục: Cán bộ,ng chức Thực hiện n chủcơ sở; Quyết định số 74/QĐ-BNV ny 02/02/2024 ban hành Kế hoạch
kiểm tra trc tiếp văn bản quy phạm pp luật tại các bộ, ngành tnh, thành phố trực thuộc Trung ương.; Quyết định s
591/QĐ-BNV ngày 23/8/2024 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thủ đô.
18
đn kim tra công tác thi hành pháp lut kết hợp kim tra văn bn QPPL
39
; tham gia ý
kiến đối với 158 Phiếu ý kiến Thành viên Chính ph; góp ý đối với 163 văn bản QPPL
(gồm: 65 d án và h đngh xây dng Luật; 03 dự tho Nghquyết ca Quc hi;
95 dự thảo Ngh định và 100 d tho Tng tư ca Bộ, nnh); thực hin kiểm tra 436
văn bản QPPL do HĐND, UBND cp tnh ban hành thuộc lĩnh vực nội vụ; đã tổ chức
biên son tài liệu ph biến, tuyên truyn th chế, chính sách nh vực ni vụ.
Công c thanh tra, pháp chế năm 2024 đạt đưc kết qu tích cc, kịp thời rà soát,
điu chnh, kiến ngh, đ xut cấp có thẩm quyền sửa đi, b sung văn bn QPPL lĩnh
vc ni vụ cho phù hp, bảo đảm hiệu lc, hiu quả, khả thi, thống nht, đng b ca
hthng pháp luật; tchc các cuộc thanh tra, kiểm tra theo đúng Kế hoch và đt xut;
đồng thi tăng cường kluật, kỷ ơng hành chính,n hóa công v và kp thi nn
chặn, x lý nghiêm CBCCVC suy thoái v ng chính trị, đo đc, li sống, vi phạm
pp lut... góp phn nâng cao hiu lc, hiu quhoạt đng của ngành Ni vụ.
12. Hoạt đng đối ngoi, nghn cu khoa hc, chuyn đi số và công tác
truyn tng
a) Năm 2024, hoạt đng đi ngoi diễn ra sôi đng, nhiều hot đng hợpc có
ý nghĩa chiến lược, quan trọng góp phần nâng tầm vai trò, v thế ca Bộ, ngành Ni vụ,
n: Tchức Đoàn công tác do B trưng B Ni vụ thăm, m vic cnh thức tại
nưc CHDCND o
40
, Cộng hoà Pp, Hàn Quốc và triển khai hp c với các quan,
tchức quc tế theo Kế hoch
41
.
Triển khai thực hin c Đề án ng ng hp tác quốc tế về xây dựng
nền ng v giai đoạn 2022-2026”, Đ án Tăng ờng hp c vi các đối c Hàn
Quc đến năm 2030, “Đán phát trin quan hệ vi các đi tác Nhật Bản đến m
2030” ca cơ quan BNội v theo Kế hoạch năm 2024; Kế hoạch trin khai thực hin
Bn ghi nhhp tác giai đoạn 2023-2026 gia BNội vVit Nam và Bộ Nội vo;
Kế hoạch Hp tác quốc tế ca Cơ quan B Ni vụm 2024. Ký kết Bn Tha thun
Hành chính giữa Bộ Ni vViệt Nam và Bộ Công vụ, Đơn giản a và Chuyn đi
dch vụ công Pp về hp tác trong lĩnh vực ng vụ và hin đại hóa nn hành chính,
giai đoạn 2025-2030; Bn ghi nhớ hp tác gia BNội v Việt Nam và BNội vvà
An toàn Hàn Quc trong nh vực nh chính công; Bn ghi nh về trao đổi kinh
nghiệm v hin đi hóa và phát trin Chính ph giữa Bộ Nội vụ Vit Nam và Bc
39
Tại 06 tỉnh: Rịa-Vũng Tàu; Nghệ An; Sơn La; Tuyên Quang; Đk Lắk, Bình Dương Bộ Quốc phòng.
40
Kế hoạch s711/KH-BNV ngày 07/02/2024 của BNội vụ.
41
Trin khai Đ án ng ờng hp c với c đối c n Quốc đến năm 2030 của cơ quan BNội vm 2024; Kế
hoạch triển khaiĐề án phát triển quan hvới c đối tác Nhật Bản đến năm 2030” của cơ quan BNội vnăm 2024; Kế
hoạch triển khai thực hin Bản ghi nhớ hợp c giai đoạn 2023-2026 giữa Bộ Nội vụ Vit Nam BNội vụ o; Kế hoạch
triển khai Đề ánTăng cường hợp tác quốc tế về xây dựng nềnng vụ giai đoạn 2022-2026 năm 2024; Kế hoạch Hợp
tác quốc tế ca quan Bộ Nội vụ năm 2024; Ký kết Bản Thỏa thuận Hành chính giữa BNội vụ Việt Nam Bng
vụ, Đơn giản a Chuyển đổi dịch vụ công Pháp về hợp tác trong nh vực công vhiện đại a nền nh chính, giai
đoạn 2025-2030; Bản ghi nhớ hợp c giữa Bộ Nội vViệt Nam và Bộ Nội v An toàn n Quốc trong lĩnh vực Hành
cnh công; Bn ghi nhớ về trao đi kinh nghiệm vhiện đại hóa và phát triển Chính phgia B Nội vViệt Nam và B
Các vấn đề ni các UAE; tiếp tục triển khai kết bản ghi nhớ hợp c với BPt triển địa phương Ai Cập. Tổ chức buổi
co giao làm việc của Lãnh đạo Bvới Trưởng đại diện quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA); Đoàn ng c
Cơ quan Giáo dục quốc tế Canada; Đại sứ Các tiểu ơng quốc -rập thống nhất (UAE); Đại din tờng t Tòa thánh
Vatican tại Vit Nam; Viện Nghiên cứu Cnh sách Quốc gia Nhật Bản (GRIPS); JCLAIR Singapore; Đại sqn Pháp;
tng Đại học Hiroshima (HU).
19
vấn đề nội các UAE. T chức bui co xã giao và làm vic ca Lãnh đạo B vi các
cơ quan đi diện ngoại giao, t chức quc tế, đi tác nước ngoài. Tchức thành công
các Hi thảo quc tế vi Nhật, các nước ASEAN+3 .
b) Hoạt động nghiên cứu khoa học bám t việc hoàn thiện cơ sở lý luận, luận cứ
khoa học phục vcông tácy dựng th chế, chính sách và nâng cao chất lượng qun
lý nhà nưc ngành Ni v; t chức t duyt, nghiên cu, đánh giá, nghiệm thu và công
nhận kết qu đề tài, dán đm bo cht ng, tính khả thi đáp dụng vào thực tin
42
.
Làm tốt công tác đào to nguồn nhân lc cho xã hội và bi ỡng CBCCVC trong h
thống cơ quan hành cnh nhà ớc.
c) Công tác chuyn đổi s, ng dng công nghệ thông tin và truyền thông của
nnh Ni v
Xác định công tác chuyn đổi svà tạo lập sdữ liu chun nnh là nhiệm
vcnh tr quan trọng góp phn tăng ng hiu lc, hiu quả công tác qun lý n
nưc ca ngành Ni v, B Nội vụ đã ưu tiên, tập trung nguồn lực để trin khai các
nhiệm v chuyển đi số ngay t đầu năm 2024. Theo đó, đã ban hành Danh mc điện
t dùng chung ngành Nội vụ; t chức rà soát, thống kê s lượng công chức, viên chức
của Bộ Ni vụ có chuyên ngành công ngh thông tin làm cơ sở huy đng ti đa, hiệu
quả nguồn nhân lc tại chphc vtrin khai các nhiệm v chuyn đổi s của Bộ. Đến
nay, 100% các bộ, ngành, đa phương đã hn tnh kết ni, đng bdữ liệu vi Cơ sở
d liu quốc gia vCBCCVC đưc tn 2,3 triệu h; đồng thi phi hp với Bộ
Công an đi khp được tng trên 1 triu hsơ vi sở dữ liệu quc gia về dân cư;
chủ trì, phối hợp vi Cc C06 - Bộ Công an, Đi học Bách khoa Hà Nội t chc tập
huấn nâng cao nhn thức về chuyn đi số cho CBCCVC ngành Ni vụ và h tr to
lp CSDL chuyên ngành Nội v với stham gia ca 19.134 học vn của bộ, ngành, đa
pơng, qua đó góp phần nâng cao nhận thc vchuyển đổi s, các dịch v công thiết
yếu, các công ngh phc vụ chuyn đi số, an ninh và an toàn tng tin trong không
gian s.
Tích cực đẩy mnh tng tin, tuyên truyền c chtrương chính sách của Đng
và pháp luật của Nhà nưc lĩnh vực ni v; chđng đu tranh, phản bác các quan điểm
sai ti, t địch bảo vnn tng tư ng ca Đảng trong giai đon cách mạng mi;
định ng các vấn đề dư lun xã hội quan tâm ln quan ngành Nội v.
Cùng với Bộ Ni v, ngành Nội v ở các đa pơng và công tác tổ chức cán
bcủa các b, nnh Trung ương đã kịp thi tổ chc triển khai thực hin đầy đ,
toàn din c mặt công c trng m và ý kiến ch đạo ca Th ng Chính ph ti
Hội ngh tổng kết ngành Ni vụ năm 2024, qua đó kp thi tham mưu cho lãnh đo
các bộ, ngành và địa phương thc hin có hiệu qu các nhim v quản nhà nước
thuộc lĩnh vực nội vụ; đng thời đóng góp quan trng, tích cực o kết quchung
ca B và toàn ngành Ni v.
42
Tổ chức công nhận kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ; Báo cáo kết qunghiên cứu kinh
nghiệm một số quốc gia trên thế giới về xây dựng Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức; Báo cáo kinh nghiệm
về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương một số quốc gia trên thế giới; báo cáo tổng kết 10 năm thực
hiện Nghquyết số 37-NQ/TW của Bộ Chính trị; Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW
của BCHTW Đảng; tổ chức nghiệm thu, triển khai các đề tài, đề án, dự án theo kế hoạch.
20
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
Ngay t đầu năm, Bộ Ni v các địa phương đã xác đnh công tác xây
dng, hn thin th chế, chính sách nhim v trng tâm, ct lõi, nhim v chính
tr quan trng cn ưu tiên, tập trung ngun lc để thc hiện; công tác lãnh đo, ch
đạo điu hành có nhiều đi mi, quyết lit, đề cao trách nhim người đứng đầu,
th hóa trách nhiệm đến từng cá nhân, theo đó đã đ xut sửa đổi, b sung nhiu
chế, chính sách thuc lĩnh vực ni v bảo đm kh thi, cơ bn đồng b, ln thông
vi các quy đnh của Đảng.
Hoàn thành mục tiêu sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp giai đoạn
2023-2025 ngay trong năm 2024 để c địa phương tập trung tchức đại hội đảng
các cấp vào năm 2025; đồng thời trình Quốc hội, y ban Thường vQuốc hội thành
lập mới, ng cấp nhiu đơn v hành chính đô thtrong đó có thành phHuế trực
thuộc Trung ương và chính quyền đô thị tại thành phHải Phòng.
Hoàn thành nhiệm vụ tham mưu thc hiện cải cách chính sách tiền lương
đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang theo Ngh quyết số 27-NQ/TW của Ban
chp hành Trung ương khoá XII theo lộ trình phù hợp, tng bước, thận trọng, chắc
chn, hiệu quả.
Tập trung cao độ tham mưu hoàn thành các đề án, phương án sắp xếp, tinh
gọn tổ chức bộ máy của Chính phủ theo chỉ đạo của Trung ương và Chính phủ.
Tham mưu cho Hội đồng Thi đua, khen thưởng Trung ương và Thủ tướng
Chính phủ phát động được nhiều phong trào, đợt thi đua đặc biệt, sức lan tỏa
sâu rng, tạo khí thế thi đua hăng say lao động, sản xuất, huy động mọi nguồn lực
để phát triển kinh tế - xã hội và an sinh xã hội để không ai bị bỏ lại phía sau.
ng tác cải cách hành chính nnước được triển khai quyết liệt có
nhiu đổi mới, tập trung quyết liệt vào việc cải cách thủ tục hành chính các
dịch vụ công thiết yếu phục vụ người dân và doanh nghiệp.
ng tác quản nhà nước về tôn giáo bảo đảm ổn định, giải quyết kịp thời,
hiệu quả các vấn đề phức tạp nổi lên trong hoạt động tôn giáo, tín nỡng.
Công tác thanh tra, pháp chế năm 2024 đạt được nhiều kết ququan trọng,
đóng góp tích cực vào hiệu quả quản lý nhà ớc của Bộ; nâng cao hiệu quả và k
cương, kỷ lut công vụ; phát hiện đxuất cấp thẩm quyền sửa đổi, bsung
những tồn tại, hạn chế trong cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực nội vụ.
Công c n t- lưu trữ; tổ chức phi cnh phủ; công tác thanh nn được
thực hiện đy đủ và toàn diện; hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi
ng đã có nhiều đổi mới, đóng góp tích cực vào việc nâng cao hiệu ququản lý
nhà nước của nh vực nội vụ.
2. Tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quđạt được, ngành Nội vụ thng thắn nhìn nhận vẫn còn
21
mt số tồn tại, hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới, đó :
- Người đứng đầu một số cơ quan, đơn vị chưa quyết liệt trong công tác chỉ
đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
- Công tác trin khai thực hiệnc văn bn quy phạm pháp lut có lúc, có nơi
ca kp thi, nhất là tp huấn, hưng dn triển khai c chính sách mi ban hành; công
tác phi hợp gia các cơ quan, đơn vị tuy đã được ci thin song hiệu quả ca cao.
- Ý thức tch nhiệm, trình độ, ng lực chuyên môn nghiệp vụ của một s
công chức chưa ngang tầm với nhim vụ, nhất là những ng vic cung cấp c
dịch vụ công thiết yếu cho người n và doanh nghiệp.
3. Nguyên nhân của tồn tại, hn chế
- Khối lượngn bản quy phạm pháp luật cần hoàn tnh trong năm 2024 là
rất lớn, phức tạp; nhiu vấn đ cần phải được rà st, nghn cứu, đánh giá tác động
thận trọng, kỹ lưỡng mới cơ sở đề xuất cnh sách bảo đảm nh khthi nên có
nhim vụ ca kịp tiến đ đề ra.
- Mt sbqun lý chuyên ngành chậm ban hành các quy đnh để xác định v t
vic làm n vic p duyệt VTVL chưa bảo đm tiến đ theo yêu cu của Ban Chỉ đạo.
- Kỷ ơng, kỷ luật nh cnh của CBCCVC ở một số cơ quan, đơn vchưa
nghiêm; trong quá trình thực thi công vụ còn những hành vi ca được sự đồng
thun của người dân doanh nghiệp.
4. Bài học kinh nghiệm
Một là, ln bám t, tuân thnghiêm, thực hiện đúng chủ trương, đưng lối
của Đảng, Nghị quyết ca Quốc hội và chỉ đạo, điều nh của Chính phủ, Thớng
Chính phủ trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ của
ngành; đồng thời t chức thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, thống nhất, xuyên suốt,
quyết liệt, kịp thời, hiệu quả, sát thực tiễn.
Hai là, phát huy sức mạnh đoàn kết, thống nhất trong tập thể lãnh đạo, quản
lý; tinh thần tch nhim, chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong chđạo, điều hành của
người đứng đầu; sự nlực phấn đấu, chung sức, đồng lòng của đội ngũ CBCCVC
người lao động.
Ba là, chủ động nắm chắc tình hình thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản
nhà nước ca nnh để kịp thời soát, bổ sung, điều chỉnh th chế, chính sách
nhằm tháo gkhó khăn, vướng mc trong quá trình triển khai thực hiện.
Bốn là, tập trung hoàn thiện thchế, chính sách, pháp luật; đẩy mạnh pn
cấp, phân quyền,ng caong lực thực thi pháp luật gắn với tăng cường kiểm tra,
thanh tra, giám t, phòng chống tiêu cực, lãng phí.
Năm là, ng cao phm chất, trình đ năng lực chuyên môn nghiệp vụ, k
cương, kluật nh cnh, đạo đức công vcủa đội ngũ CBCC người lao động.
22
Phần II
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA NGÀNH NỘI V NĂM 2025
Năm 2025 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, din ra nhiu skin trng đại của đt
nưc, như: K niệm 95 năm tnh lp Đảng, 50 năm giải phóng min Nam, thống nht
đấtớc; 135 năm ngày sinh Ch tịch H Chí Minh; Kỷ nim 80 năm thành lập nước
và năm tiến hành Đi hội Đng các cp, tiến tới Đại hi Đảng toàn quốc lần th XIV;
đặc bit là Kỷ niệm 80m Ngày thành lp B Nội v, Ngày truyền thống ca ngành
T chức nhà nưc (28/8/1945-28/8/2025). Với nim to truyền thống v vang được
kết tinh qua các thi kỳ, toàn ngành Ni v cùng đoàn kết, khắc phục mọi khó kn, thi
đua, hn thành xut sc nhiệm v vi quyết tâm cao, nỗ lc ln, nh đng quyết liệt
đđạt đưc các mục tiêu, chtiêu ca kế hoạch năm 2025 với phương châm nh đng
là Đoàn kết, k cương, đổi mi, hiu năng, hiệu qu, góp phn cùng cả ớco
K nguyên mi, Knguyên vươn mình của dân tc Vit Nam.
I. PHƯƠNGNG, NHIỆM VCHUNG
Tn ngành Nội vụ tập trung thực hiện nhim vụ được giao tại các Nghị quyết
của Trung ương, Quốc hội, UBTVQH và các văn bản chđạo của Chính phủ, Thủ
tướng Cnh phủ, trong đó trọng tâm là hoàn thin thchế, cnh sách pp luật của
ngành nội vụ; y dựng đồng bộ các giải pháp đthu hút, đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lc có chất lượng cao; tập trung tham mưu cấp thẩm quyền đổi mới, sắp xếp tổ
chức bmáy của hệ thống chính trị bo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực,
hiệu quả đáp ứng u cầu, nhiệm vụ trong kỷ nguyên mi; tiếp tục đẩy mạnh cải
cáchng vụ, công chức, CCHCphân cấp, phân quyền trong tt cả các nhiệm v
thuộc lĩnh vực Nội vụ; tăng cường tự chủ ĐVSNCL thúc đẩy xã hội hoá dch v
công; tổ chức triển khai hiệu quả sắp xếp các ĐVHC cấp huyn, cấp xã giai đoạn
2023-2025; tham mưu xây dựng chính ch đối với cán bộ, công chức, viên chức dôi
xử tài sản công sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, cụ thể như sau:
1. Nhiệm v đặc biệt quan trọng của toàn ngành triển khai thực hiện hợp
nhất Bộ Lao động - Thương binh hội với BNội vụ bảo đảm chủ động,
thống nhất, đồng thuận, dân chủ, công khai, minh bạch và làm tốt công tác chính
trị, tưng để đội ngũ cán bộ, công chức của Bộ sau khi hợp nhất yên tâm công
tác, chấp hành và phát huy giá trị văn hoá cốt lõi của 2 Bộ khi hợp nhất để cùng
nhau thi đua đi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong
thực thi nhiệm vụ, công vụ.
2. Tham mưu cho Chính phủ chđạo, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương
triển khai phương án sắp xếp tổ chức bộ máy các quan hành chính nhà nước
bảo đảm khẩn trương để không bị gián đoạn hoặc bỏ t ng việc, nhất các
công việc liên quan trc tiếp đến người dân, doanh nghiệp các tổ chức quốc tế.
Thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ CBCCVC theo vị trí việc
làm; đồng thời tập trung đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ CBCCVC bảo
đảm đ phẩm chất, trình động lực ngang tầm vi nhiệm vụ sau sắp xếp, tinh
gọn t chức bộ y của các bộ, ngành địa phương. Tiếp tục sắp xếp, đẩy mạnh
tự chủ đối với các ĐVSNCL của bộ, ngành, địa phương bảo đảm mục tiêu của
23
Nghị quyết 19-NQ/TW đề ra.
3. Tập trungsoát, sửa đổi, bổ sung th chế, chính ch liên quan đến tổ
chc bộ y hành chính, chế vận hành, chế độ chính sách đối với đội ngũ
CBCCVC đầy đ, đồng bộ bảo đảm thực hiện mục tiêu hiệu năng, hiệu lực, hiệu
qucủa bộ máy và nâng cao chất ng đội ngũ CBCCVC sau sắp xếp, tchức
bộ máy. Trước mắt tập trung xây dựng trình cấp thẩm quyền thông qua Luật
sửa đổi Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Cán
bộ, công chức; tập trung xây dựng, thẩm định trình Chính phủ ban hành các Nghị
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ,
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ
của các quan chuyên n thuộc UBND các cấp; đồng thời tổ chức triển khai
hiệu quả các chính sách đối vi cán bộ, công chức, vn chc và nời lao đng khi
thực hin sắp xếp, tinh gọn bộ máy, đơn vị hành chính các cấp.
4. Tiếp tục hướng dn, đôn đc 51 địa phương thực hin sắp xếp ĐVHC cp
huyện, cấp xã giai đon 2023-2025 đã được UBTVQH thông qua khẩn trương sắp xếp
tổ chức, bố trí CBCCVC, xử lý đi vớii sn công sau sp xếp bo đm sớmn định
đtổ chức đại hội đảng các cp năm 2025; đng thời, tiếp tc rà soát, đ xuất phương
án p nhp ĐVHC cp huyn, cấp xã đối vi những đơn vnh chính chưa đủ tiêu chí
vdiện tích, dân stheo Ngh quyết số 35/2023/UBTVQH15 của UBTVQH đ ch
động phương án vic sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cp giai đon 2023-2030.
5. Tiếp tục cải cách mạnh m chế độ công vụ, công chức; hoàn thiện tu chí
đánh giá CBCCVC dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao bằng sản phm
cthể, đáp ứng yêu cầu quản nhà nước phục vdịch vụ công bản, thiết yếu.
Trin khai chínhch thut, trọng dụng nời tài năng vàom việc trong khu
vực ng; nâng cao đạo đức, văna công vụ và thực hiện có hiệu quả chế bảo
vệ cán bộ, m nghĩ, dám m, dám chịu trách nhiệm lợi ích chung.
6. Chuẩn bị kỹ lưỡng, thận trọng các văn kiện điều kiện cần thiết để tổ
chc thành công đại hội đảng các cấp của toàn ngành trong năm 2025, đặc biệt là
các cơ quan, đơn vị đơn vị hình thành sau sắp xếp tổ chức bộ máy.
7. Trin khai tổ chức Đại hi Thi đua yêu nước các cấp, các ngành tiến tới Đại
hội Thi đua yêu nước toàn quc lần thứ XI năm 2025 và thiết thực chào mừng các
ny kỷ nim, ngày l lớn của đất nước; thực hin tốt, có hiệu quả công tác thi đua,
khen thưởng, nhất làc phong to thi đua, đt thi đua đặc bit do Th tướng Chính
phủ phát đng tạo không k hhi, phấn khởi hăng say lao động sản xuất, huy động
mi nguồn lực của xã hi đóng góp vào sự pt trin kinh tế - xã hội của đt nước và
bảo đảm an sinh xã hội để bước o kỷ nguyên mới, kỷ ngun vươn mình củan
tộc Việt Nam.
8. Tiếp tục triển khai các nội dung cải cách chính sách tiền lương theo Kết
luận số 83-KL/TW ngày 21/6/2024 của Bộ Chính trị xây dựng o cáo của
Chính phủ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9 (năm 2025) về việc thực hiện cải cách
tiền ơng, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bo hiểm hội, trợ cấp ưu đãi người
công và trợ cấp xã hội.
24
9. Thực hiện hiệu quChương trình tổng thể CCHC n ớc giai đoạn 2021-
2030, trong đó đy mạnh ci cách, cắt gim thực chất thủ tục hành chính, quy định
kinh doanh, không đ phát sinh thtục, quy định, quy chun nhằm tạo thuận lợi, tiết
giảm chi phí cho ngưi dân, doanh nghiệp; tham u đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền và cải cách công vụ. Đẩy mnh chuyển đổi số quốc gia, tập trung vào Chính
phủ số, kinh tế số, hội số, côngn số, tc đy mạnh m việc thực hiện chuyển
đổi số ở tất cả c ngành kinh tế.
Toàn ngành thực hin chuyn đi s, đồng b, hiu quả, chđộng phối hp với
các đơn v ln quan tiếp tc cp nhật, bổ sungm gu CSDLQG về CBCCVC đ
đưa vào sdụng, khai thác phục v hiu quả ng tác quản nhà ớc v
CBCCVC; đồng thời tp trung hoàn tnh cơ s dữ liu chuyên ngành Nội v; tiếp
tục trin khai công c đào tạo, tập hun, bồi ng trên c nền tảng đào tạo trc tuyến
đảm bo thiết thực, tiết kim, hiệu qu.
10. Quan m, tập trung chỉ đạo, hướng dẫn để thực hiện có hiu qunhim v
quản lý nhà nước về n ngưỡng, n go; n t - lưu trữ, công tác thanh niên, tổ
chức phi cnh phủ,ng tác thanh tra, pháp chế, hp tác quốc tế. Đy mạnh nghiên
cu khoa học, đào tạo đào, bồi dưỡng ngun lực phc vụ nhu cầu quản lý nhà nước
của ngành; đồng thi làm tốt công tác truyền thông để các cp, các ngành và ngưi
dân đồng thuận, chia sẻ và ủng hộ Bộ nnh trong công cuc đi mi, hn thin
và ng cao hiệu năng, hiệu lực và hiu qu nền hành cnh nhà ớc.
11. Vụ/Ban Tổ chức cán b các bộ, ngành, SNội vụ c tỉnh, thành ph trực
thuc Trung ương tiếp tục thamu cấp có thẩm quyền kiến nghị, đề xuất sa đổi,
bổ sung hoặc thay thế các văn bn quy phm pháp luật thuc lĩnh vực ni vụ. Trong
đó, chú trọng công c sắp xếp, tinh gọn t chức bmáy nh chính, đơn vsự nghip
công lp; tinh gin biên chế gn vi cơ cấu lại đi ngũ CBCCVC theo v t việc m,
nhất là các cơ quan, đơn vị thực hin hp nht, điu chuyển chứcng, nhiệm vụ, t
chức bmáy; đồng thời ctrọng đào to, đào tạo lại CBCCVC bo đảm đ phẩm
chất, trình độ, năng lực chuyên môn nghip vụ khi cơ cu lại đi ngũ; gii quyết kp
thời CBCCVC, tài sn dôi dư sau sắp xếp ĐVHC cp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-
2025; tăng cường quản lý, siết chặt k cương, kỷ lut hành chính; đẩy mnh ci cách
thủ tục hành chính, nhất là các dịch vụ công thiết yếu phc vụ nời n, doanh
nghiệp; đẩy mạnh chuyn đi số, trng tâm là xây dựng CSDL chun ngành; cập
nhật, đng b dữ liu với CSDLQG về CBCCVC bảo đm "Đúng - Đ - Sch - Sống"
đđưa vào đđưa vào sdụng, khai thác phục vụ hiệu qu công tác quản CBCCVC.
II. MỘT SGIẢI PHÁP
Một là, tập trung hoàn thiện, tnh cấp có thẩm quyn sửa đổi, bổ sung Lut
Tổ chức Cnh phủ, Luật Tổ chức chính quyn địa phương, Luật Cán bộ, công chức
để bảo đảm đầy đủ, đồng bộ c quy đnh của pháp luật thuộc nh vực nội vụ và c
lĩnh vực liên quan đáp ứng yêu cầu của cuc cách mạng tinh gọn bộ y.
Hai là, rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính n nước, ĐVSNCL bảo
đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; giảm đầu mối bên trong của các cơ
quan, đơn vị gắn với tinh giản bn chế, cơ cấu lại nâng cao chất lượng đội n
25
CBCCVC theo chtrương ca Đng chỉ đạo của Chính phủ; đ xuất giải quyết
các vấn đề còn giao thoa giữa các bộ, cơ quan ngang b.
Ba là, đẩy mnh phân cấp, phân quyền giữa Trung ương và địa phương với
phương cm“địa phương quyết, địa phương m, địa phương chịu tch nhiệm”,
gắn với ng cường thanh tra, kiểm tra, giám t, kim soát quyền lực, nhất là đề cao
trách nhiệm người đứng đầu nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ, phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
Bốn là, y dựng đội n CBCCVC có phẩm chất, trình đ năng lực
chuyên môn nghiệp vụ ngang tầm nhiệm vụ; rà soát cắt giảm tối đa các chứng chỉ
không gắn với tiêu chuẩn, điều kiện và yêu cu của VTVL; tham u, sửa đổi các
quy định hiện hành theo hướng cắt giảm tối đa các thủ tục nh cnh trong tuyn
dụng, quản lý, sdụng CBCCVC; đẩy mạnh hợp c quốc tế trong hoạt động đào
tạo, bồi dưỡng CBCCVC, chú trọng bồi dưỡng về trình độ,ng lực, đạo đức công
vụ; cơ chế tạo động lực đkhuyến khích CBCCVC tận tâm, tận tụy và pt huy
đưc năng lực, strường của mình phục vụ cho công việc chung.
Năm là, chủ động nắm bắt những khó khăn, vướng mắc trong q trình thực
hiện sắp xếp, tinh gọn by nh chính ĐVHC, kịp thời thamu cho cấp có
thẩm quyền hướng dn, tháo gcho các bộ, nnh, địa phương.
Sáu là, chú trọng cải ch thủ tục hành cnh, giảm phiền hà, chi phí tuân th
cho người dân, doanh nghiệp ngay từ khâu xây dựng văn bản quy phạm pp luật;
đẩy mạnh chuyển đổi số trong ng tác chỉ đạo, điều hành ca toàn ngành; tăng
cường thanh tra, kiểm tra công vụ; đề cao ý thức kỷ luật, kỷ cương nh chính, nhất
là người đứng đầu phát huy n chủ, đoàn kết, đổi mới, sáng tạo, thi đua lập thành
tích cao nhất co mừng các ngày lễ lớn, trọng đại của đất nước Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XIV, Đại hội Thi đua u nước lần thXI trong năm 2025.
Trên đây là Báo cáo tổng kết công c m 2024 phương hướng, nhiệm v
công tác năm 2025 của ngành Nội vụ./.
:
- Thtướng Chính phủ (đo cáo);
- P TTg TTCP Nguyn Hòa Bình (để báo o);
- Bộ trưởng Phạm Thị Thanh Trà báo cáo);
- Ban Tổ chức Trung ương;
- c B, cơ quan ngang B, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, TP trc thuộc TW;
- Sở Ni vcác tnh, TP trực thuc TW;
- c đ/c Thtrưởng Bộ Nội vụ;
- c đơn vị thuộc, trc thuc B Nội v;
- Lưu: VT, VP (P.TH-TK).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
Ph lục I
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN, ĐỀ ÁN TRÌNH CẤP THẨM QUYỀN BAN HÀNH
VÀ THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ BAN HÀNH TRONG NĂM 2024
(Kèm theo Báo cáo số /BC-BNV ngày /12/2024 của Bộ Nội vụ)
STT
Tên văn bản
Ghi chú
I
CÁC VĂN BẢN, ĐỀ ÁN ĐÃ TRÌNH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ (06)
1.
Báo cáo về các nội dung cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trcấp bảo hiểm hội, trợ cấp
ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024
Bộ Chính trị đã ban hành Kết
luận số 83-KL/TW ngày
21/6/2024
2.
Trình Ban Bí thư kết quả 20 năm thực hiện Thông báo số 119-TB/TW ngày 30/9/2003 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng về "Chủ trương công tác đối với Hồi giáo trong tình hình mới"
Tờ trình số 48-TTr/BC
ngày 07/8/2024
3.
Trình Ban thư ban hành kết luận về tiếp tục thực hiện chủ trương công tác Phật giáo Hòa Hảo
trong tình hình mới
Thông báo kết luận số 95-
KL/TW ngày 14/9/2024
4.
Tờ trình về Giáo hội Phật giáo Việt Nam xin đăng cai tổ chức Đại lễ Vesak Liên hợp quốc năm
2025 tại Việt Nam
Tờ trình số 49-TTr/BCS
ngày 16/9/2024
5.
T trình về Đề án thành lập thành phố Huế trực thuộc Trung ương
Tờ trình số 3240-TTr/BCSĐCP
ngày 10/9/2024
Công văn số 11308-CV/VPTW
ngày 13/9/2024 của Văn phòng
Trung ương Đảng (Bộ Chính trị
thống nhất với Đề án)
6.
Tổng kết thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công
tác thi đua, khen thưởng trình Bộ Chính trị xem xét ban hành Chỉ thị về công tác thi đua, khen
thưởng trong tình hình mới
Tờ trình số 52-TTr/BC
ngày 16/10/2024
STT
Tên văn bản
Ghi chú
II
TRÌNH QUỐC HỘI BAN HÀNH, XEM XÉT BAN HÀNH (01 Luật, 03 Nghị quyết)
1.
Luật Lưu trữ (sửa đổi) (thông qua tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khoá XV)
Luật số 33/2024/QH15
ngày 21/6/2024
2.
Nghquyết của Quốc hội vbsung slượng Phó Thng Cnh phủ nhiệm kỳ Quốc hội
khóa XV
Nghị quyết số 143/2024/QH15
ngày 26/8/2024
3.
Nghị quyết về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hải Phòng.
Nghị quyết số 169/2024/QH15
ngày 30/11/2024
4.
Nghị quyết thành lập thành phố Huế trực thuộc Trung ương.
Nghị quyết số 175/2024/QH15
ngày 30/11/2024
III
TRÌNH UBTVQH BAN HÀNH, XEM XÉT BAN HÀNH (53 Nghị quyết)
1.
Nghquyết của Ủy ban Thường vQuốc hội về tnh lập phường An Điền, An Tây thuộc th
Bến Cát và thành lập tnh phố Bến t thuộc tỉnh nh ơng
Nghị quyết số 1012/NQ-
UBTVQH15 ngày 19/3/2024
2.
Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập, sắp xếp các phường thuộc thị Công
và thành lập thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang
Nghị quyết số 1013/NQ-
UBTVQH15 ngày 19/3/2024
3.
Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp
giai đoạn 2023 - 2025 của các tỉnh/thành phố: Nam Định, Tuyên Quang, c Trăng, Bắc Giang,
Cần Thơ, Đắk Lắk, Đồng Nai, Gia Lai, Khánh Hoà, Lào Cai, Ninh Thuận, Quảng Ninh, Phú Yên,
Thái Bình, Tiền Giang, Vĩnh Long, Thừa Thiên Huế, Hải Phòng, Bến Tre, Thanh Hoá, Yên Bái,
Thái Nguyên, Quảng Nam, Quảng Bình, Nghệ An, Long An, m Đồng, Lạng Sơn, Kiên Giang,
Hưng Yên, Hải Dương, Đà Nẵng, Mau, Bình Thuận, Bạc Liêu, Bắc Ninh, Rịa - Vũng Tàu,
Bình Định, An Giang, Đồng Tháp, Hà Nam, Hà Nội, Hà Tĩnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Thọ,
Sơn La, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Trà Vinh, Vĩnh Phúc, Ninh Bình
51 Nghị quyết
STT
Tên văn bản
Ghi chú
IV
NGHỊ ĐỊNH TRÌNH CHÍNH PHỦ BAN HÀNH (10 Nghị định)
1.
Nghị định số 07/2024/NĐ-CP ngày 01/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết việc bầu, tuyển
dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức làm việc tại xã, thị trấn và cán bộ phường của Thành phố
Hồ Chí Minh
2.
Nghị định số 28/2024/-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục xét
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và việc khen thưởng tổng kết thành
tích kháng chiến
3.
Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh công
chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước
4.
Nghị định 73/2024/-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở chế độ tiền
thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
5.
Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ, quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số
101/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01/02/2016
của Chính phủ quy định v quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bsung một sđiều theo Nghị
định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019 của Chính phủ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày
07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
6.
Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phvề thí điểm phân cấp quản nhà
nước một số lĩnh vực cho chính quyền thành phố Hồ Chí Minh
7.
Nghị định số số 99/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số
83/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022 của Chính phủ quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán
bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
8.
Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 v tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
STT
Tên văn bản
Ghi chú
9.
Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ thay thế Nghị định số
45/2010/NĐCP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
10.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 93/2019/NĐ-CP của Chính phngày 25/11/2019 quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ
xã hội, quỹ từ thiện
V
NGHỊ QUYẾT TRÌNH CHÍNH PHỦ BAN HÀNH (60)
1.
Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 20/02/2024 của Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán
bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang công tác tại xã Chơ Chun và xã Đắc Tôi thuộc huyện
Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
2.
Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 02/4/2024 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết số 19-
NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ
chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
3.
Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 04/5/2024 của Chính phủ về việc thông qua Tờ trình và Báo cáo của
Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các vướng mắc,
khó khăn về thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2025
4.
Nghị quyết số 69/NQ-CP ny 11/5/2024 của Chính phban hành Chương trình hành động của Chính
phủ triển khai thực hiện Nghquyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao chất lượng
hoạt động của Hội ng dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới
5.
Nghị quyết số 94/NQ-CP ngày 19/6/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng Khoá XIII về tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết dân
tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc
6.
Nghị quyết số 95/NQ-CP ngày 21/6/2024 của Chính phủ về việc báo cáo Quốc hội về các nội dung
cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trcấp ưu đãi người công,
trợ cấp xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2024
7.
Nghị quyết số 144/NQ-CP ngày 18/9/2024 của Chính phủ về việc xác định địa giới đơn vị hành
chính giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng do lịch sử để lại
STT
Tên văn bản
Ghi chú
8.
Nghị quyết số 150/NQ-CP ngày 24/9/2024 của Chính phủ về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về
tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hải Phòng
9.
Nghị quyết số 151/NQ-CP ngày 24/9/2024 của Chính phủ về việc trình Ủy ban Thường vụ Quốc
hội dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hải Phòng theo
trình tự thủ tục rút gọn
10.
Nghị quyết của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp giai đoạn 2023-
2025 của các tỉnh, thành phố: Nam Định, Tuyên Quang, Sóc Trăng, Bắc Giang, Cần Thơ, Đắk Lắk,
Đồng Nai, Gia Lai, Khánh Hoà, Lào Cai, Ninh Thuận, Quảng Ninh, Phú Yên, Thái nh, Tiền
Giang, Vĩnh Long, Thừa Thiên Huế, Hải Phòng, Bến Tre, Thanh Hoá, Yên Bái, Thái Nguyên,
Quảng Nam, Quảng Bình, Nghệ An, Long An, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Kiên Giang, Hưng Yên, Hải
Dương, Đà Nẵng, Mau, Bình Thuận, Bạc Liêu, Bắc Ninh, Rịa - Vũng Tàu, Bình Định, An
Giang, Đồng Tháp, Hà Nam, Hà Nội, Hà Tĩnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Thọ, Sơn La, Quảng
Ngãi, Quảng Trị, Trà Vinh, Vĩnh Phúc, Ninh Bình
51 Nghị quyết
VI
QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ, CÔNG ĐIỆN DO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH (28 Quyết định, 01 Chỉ thị,
01 Công điện)
1.
Quyết định số 05/QĐ-BCĐ ngày 09/01/2024 của Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính
cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo
2.
Quyết định 54/QĐ-TTg ngày 15/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về công nhận xã An toàn khu,
vùng An toàn khu thuộc tỉnh Hậu Giang
3.
Quyết định số 91/QĐ-TTg ngày 24/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, kiện toàn
thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương
4.
Quyết định số 110/QĐ-TTg ngày 28/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ
đạo CCHC của Chính phủ
5.
Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban nh kế hoạch triển
khai thực hiện chính ch cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng
trang và người lao động trong doanh nghiệp
6.
Quyết định số 139/-TTg ngày 02/02/2024 của Thủớng Cnh phủ ban hành Kế hoạch xây dựng
Quy hoạch tổng thđơn vnh cnh các cấp giai đoạn đến m 2030 và tầm nn đến năm 2045
STT
Tên văn bản
Ghi chú
7.
Quyết định số 220/QĐ-TTg ngày 04/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thành
viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ
8.
Quyết định số 42/QĐ-BCĐCCHC ngày 18/3/2024 của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính
phủ về việc ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2024
9.
Quyết định số 06/2024/QĐ-TTg ngày 05/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết
định số 27/2022/QĐ-TTg ngày 19/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính Quốc gia trực thuộc Bộ Nội vụ
10.
Quyết định 48/QĐ-BCĐCCHC ngày 02/4/2024 của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính
phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Chính phủ
11.
Quyết định 269/QĐ-TTg 2024 ngày 02/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo
tổng kết 20 năm thực hiện mô hình tổ chức bộ máy của Chính ph
12.
Quyết định 495/QĐ-TTg ngày 11/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ về công nhận xã An toàn khu,
vùng An toàn khu trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thuộc tỉnh Lạng Sơn
13.
Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 12/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương
14.
Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 19/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban nh Kế hoạch triển
khai Phong trào thi đua “Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025
15.
Quyết định 520/QĐ-TTg ngày 27/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ về công nhận An toàn khu
tại tỉnh Vĩnh Long
16.
Quyết định 796/QĐ-TTg ngày 05/8/2024 sửa đổi Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 02/4/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo tổng kết 20 năm thực hiện mô hình tổ chức bộ
máy của Chính ph
17.
Quyết định số 918/QĐ-TTg ngày 27/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Kết luận số 83-KL/TW ngày 21/6/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số
142/2024/QH15 ngày 29/6/2024 của Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV về cải cách tiền lương; điều
chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ ấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội
STT
Tên văn bản
Ghi chú
18.
Quyết định số 107/QĐ-BCĐ ngày 19/9/2024 của Thủ ớng Chính phủ ban hành Kế hoạch y
dựng Đề án tổng kết 20 năm thực hiện hình tổ chức bộ máy của Chính phủ (từ khoá XII đến
khoá XV)
19.
Quyết định số 1098/-TTg ngày 03/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, kiện toàn
thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương
20.
Quyết định số 1116/QĐ-TTg ngày 07/10/2024 của Thủ ớng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch
triển khai thi hành Luật Lưu trữ
21.
Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 10/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Quyết định
số 86/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 về thành lập BCĐ đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của bộ,
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
22.
Quyết định số 1253/QĐ-TTg ngày 24/10/2024 của Thủ ớng Chính phủ về việc kiện toàn thành
viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ
23.
Quyết định số 1272/-TTg ngày 25/10/2024 của Thủ ớng Chính phủ về việc sửa đổi Quyết
định số 269/QĐ-TTg ngày 02/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo tổng
kết 20 năm thực hiện mô hình tổ chức bộ máy của Chính phủ
24.
Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 01/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận xã An
toàn khu, vùng An toàn khu trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp chống Mỹ trên địa bàn tỉnh
Bến Tre
25.
Quyết định số 1317/QĐ-TTg ngày 01/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận xã An
toàn khu, vùng An toàn khu trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp chống Mỹ trên địa bàn tỉnh
Trà Vinh
26.
Quyết định số 1318/QĐ-TTg ngày 01/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận xã An
toàn khu trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ trên địa bàn tỉnh Quảng trị
27.
Quyết định số 1403/QĐ-TTg ngày 16/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ban chỉ đạo
tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6
khoá XII "Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh
gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
STT
Tên văn bản
Ghi chú
28.
Quyết định số 1477/QĐ-TTg ngày 27/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, kiện toàn
thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương
29.
Chỉ thị số 39/CT-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phong trào thi
đua yêu nước chào mừng Đại hội đảng bộ các cấp tiến tới ĐBĐB toàn quốc lần thứ XIV của Đảng,
Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ XI
30.
Công điện số 11/-TTg ngày 30/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo đảm nếp sống
văn minh, an toàn, tiết kiệm trong các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo dịp Tết Nguyên đán Giáp
Thìn và Lễ hội Xuân 2024
VII
THÔNG TƯ, VĂN BẢN HỢP NHẤT DO BỘ TRƯỞNG BAN HÀNH (13 Thông tư, 10 Văn bản hợp nhất)
1.
Thông số 01/2024/TT-BNV ngày 24/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi
hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
2.
Thông số 02/2024/TT-BNV ngày 12 /6/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi
hành Nghị định số 28/2014/NĐ-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ
tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và việc khen thưởng tổng kết
kháng chiến
3.
Thông tư số 03/2024/TT-BNV ngày 13/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định phân cấp một số
nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ
4.
Thông s04/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số
13/2022/TT-BNV ngày 31/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch
công chức
5.
Thông số 05/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên
hạng II lên hạng I đối với viên chức hành chính, viên chức văn thư, viên chức lưu trữ; xếp lương
đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức
STT
Tên văn bản
Ghi chú
6.
Thông tư 06/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí
việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ
quan, tổ chức hành chính vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ,
phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập
7.
Thông tư số 07/2024/TT-BNV ngày 05/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức
lương sở đối với các đối ợng hưởng lương, phụ cấp trong các quan, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội
8.
Thông tư số 08/2024/TT-BNV ngày 05/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều
chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc
9.
Thông tư s09/2024/TT-BNV ngày 26/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc lĩnh vực lưu trữ
10.
Thông số 10/2024/TT-BNV ngày 10/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ bãi bỏ một số văn bản
QPPL do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
11.
Thông số 11/2024/TT-BNV ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc lập, quản lý hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính
12.
Thông tư số 12/2024/TT-BNV ngày 08/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm
chương về ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ
13.
Thông tư số 13/2024/TT-BNV ngày 09/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông số 18/2024/TT-BNV ngày 25/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định việc
xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong đã được thành lập và hoạt động trong các thời
kỳ đối với đơn vị chưa được xác định phiên hiệu
14.
Văn bản hợp nhất số 01/VBHN ngày 08/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hợp nhất Nghị định quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
15.
Văn bản hợp nhất số 02/VBHN ngày 12/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hợp nhất Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Học viện
Hành chính Quốc gia trực thuộc Bộ Nội vụ
STT
Tên văn bản
Ghi chú
16.
Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BNV ngày 23/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hợp nhất thông tư
hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức
17.
Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BNV ngày 20/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hợp nhất Nghị định
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
18.
Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BNV ngày 20/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hợp nhất Nghị định
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
19.
Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BNV ngày 22/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hợp nhất Nghị định
Quy định về cơ quan thuộc Chính phủ
20.
Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BNV ngày 23/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hợp nhất Nghị định
quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
21.
Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BNV ngày 03/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hợp nhất Thông tư
ca B trưng B Ni v hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ
chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức
danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập
22.
Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BNV ngày 16/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hợp nhất Nghị
định quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức giữa Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày
21/2/2023 và Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024
23.
Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BNV ngày 17/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hợp nhất Nghị
định quy định về tuyển dụng, sử dụng quản công chức giữa Nghị định số 138/2020/-CP
ngày 27/11/2020 và Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024
Ph lục II
DỰ KIẾN CÁC NHIỆM VỤ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN NĂM 2025
(Kèm theo Báo cáo số /BC-BNV ngày / 12/2024 của Bộ Nội vụ)
STT
NỘI DUNG
I
LUẬT (03 )
1
1.
Luật tổ chức Chính phủ (sửa đổi)
2
2.
Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi)
3
3.
Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi)
II
NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI (01)
4
1.
Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
III
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ (13)
5
1.
Nghị định hướng dẫn Nghị quyết về tổ chức chính quyền đô thị của thành phố Hải Phòng.
6
2.
Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật u trữ năm 2024
7
3.
Nghđịnh về chế độ, chính ch đối vi cán bộ, ng chức, viên chức, nời lao đng trong quá trình sắp xếp tổ chức b
y hthng cnh tr
8
4.
Nghị định sửa đổi Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn
cấp tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020) Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày
05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn cấp huyện (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020).
9
5.
Nghị định sửa đổi, bsung Nghị định s62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ v vị trí việc làm và biên chế ng chức
10
6.
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghđịnh s106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ vvị trí việc làm số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
11
7.
Nghị định quy định về chế độ chính sách đối với chuyên gia cao cấp
12
8.
Nghị định quy định về mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số, an toàn, an ninh mạng
STT
NỘI DUNG
13
9.
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế
14
10.
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 quy định chi tiết thi nh một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng
15
11.
Ngh đnh quy đnh x lý vi phm hành chính trong lĩnh vc lưu tr
16
12.
Ngh đnh quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo
17
13.
Nghđnh quy đnh chc năng, nhiệm v, quyn hn và cơ cu t chc của B Ni v và Lao đng (sau sáp nhp)
IV
THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ (09)
18
1.
Thông sửa đổi Thông số 01/2024/TT-BNV ngày 24/02/2024 quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng
19
2.
Thông quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thđơn vsự nghiệp công lập thuộc nh vực u trữ
20
3.
Thông tư quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số
21
4.
Thông quy định chi tiết một sđiều của Luật Lưu tr
22
5.
Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực nội v
23
6.
Thông thay thế Thông tư số 04/2016/TT-BNV ngày 10/6/2016 hướng dẫn một số nội dung về thanh tra chuyên ngành trong
lĩnh vực tôn giáo
24
7.
Thông tư hướng dẫn chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng trong cơ quan nhà ớc, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
25
8.
Thông thay thế Thông số 09/2012/TT-BNV ngày 10/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định quy trình, nội dung
thanh tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức
26
9.
Thông tư hướng dẫn quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự
cấp xã và thực hiện chế độ, chính sách đối với các chức vụ chỉ huy của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
V
CÁC VĂN BẢN, ĐỀ ÁN (07)
27
1.
Báo cáo sơ kết công tác sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025
28
2.
Tham mưu tổ chức Chương trình Thủ tướng Chính phủ gặp mặt thanh niên năm 2025
STT
NỘI DUNG
29
3.
Xây dựng báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9 về việc thực hiện cải cách tiền ơng, điều chỉnh lương hưu,
trợ cấp bảo hiểm hội, trợ cấp ưu đãi người công trcấp hội theo quy định tại điểm đ mục 6.2 Nghị quyết số
142/2024/QH15
30
4.
Báo cáo kết quả hướng dẫn giúp đỡ Giáo hội Phật giáo Việt Nam đăng cai tổ chức Đại lễ Vesak Liên Hợp quốc năm 2025 tại
Việt Nam
31
5.
Công tác đối với Công giáo Việt Nam trong tình hình mới
32
6.
Tham mưu tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ XI
33
7.
Phân định ranh giới quản lý biển, đảo đối với 28 tỉnh, thành phố có biển

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 8584/BC-BNV của Bộ Nội vụ kết quả công tác năm 2024 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2025 của ngành Nội vụ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×