• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 2668/BC-BNV 2026 về tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I/2026

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 31/03/2026 09:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2668/BC-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Nguyễn Văn Hồi
Trích yếu: Về tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I/2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT BÁO CÁO 2668/BC-BNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 2668/BC-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 2668/BC-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NỘI VỤ
Số: /BC-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I/2026
Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực công tác cải cách hành chính
(CCHC) của Chính phủ, Bộ Nội vụ đã hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi việc triển
khai thực hiện công tác cải cách hành chính của các bộ, ngành, địa phương và
tổng hợp, định kỳ báo cáo Chính phủ theo quy định. Trên cơ sở tổng hợp báo cáo
của các bộ, ngành, địa phương, Bộ Nội vụ báo cáo tình hình thực hiện công tác
cải cách hành chính Quý I/2026 như sau:
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo, quán triệt thực hiện CCHC
- Năm 2026 là năm đầu tiên triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; quán triệt triển khai quan điểm của Đảng về “phát
triển nhanh, bền vững đất nước”, công tác CCHC tiếp tục được Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ xác định là một trong những trọng tâm chỉ đạo điều hành nhằm
thúc đẩy thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Trong đó tập trung hoàn thiện đồng bộ thể chế, pháp luật, nâng cao hiệu quả công
tác tổ chức thi hành pháp luật; đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
(TTHC), cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; tiếp tục hoàn thiện quy định về
tổ chức bộ máy hành chính; tăng cường phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm
người đứng đầu; nâng cao năng lực thực thi của bộ máy trong điều kiện phân cấp,
phân quyền mạnh mẽ; lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
làm động lực chính, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tính
tự chủ, sức chống chịu của nền kinh tế; quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết
liệt, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
tại Nghị quyết số 01/NQ-CP
1
theo chủ đề “Kỷ cương trách nhiệm; chủ động hiệu
quả; đổi mới sáng tạo; tăng tốc đột phá; tăng trưởng bền vững”.
- Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà
nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030
2
nhằm mục tiêu tiếp tục quán triệt, thể chế
hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về xây
dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đẩy mạnh
triển khai, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 76/NQ-
CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành
1
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ: Về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
2
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính
nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030.
2668
24
3
Sao y; UBND tỉnh Hà Tĩnh; 25/03/2026 13:51:23
2
chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng
đầu và hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị; tăng cường đổi mới sáng tạo,
hành động quyết liệt nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả CCHC.
- Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo) đã tổ chức Phiên họp lần thứ
nhất
3
năm 2026 trực tiếp kết hợp trực tuyến với 34 địa phương. Theo chức năng,
nhiệm vụ được giao, Bộ Nội vụ đã có báo cáo về tình hình, kết quả công tác cải
cách hành chính năm 2025 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2026, trình
bày tại phiên họp của Ban Chỉ đạo, qua đó kịp thời định hướng, đôn đốc các bộ,
ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ CCHC. Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định kiện toàn thành viên Tổ Công tác cải cách hành chính
4
và ban
hành Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo
5
để tổ chức triển khai thực
hiện đồng bộ, thống nhất.
- Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực CCHC của Chính phủ, Bộ Nội
vụ đã tích cực hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi tình hình, kết quả triển khai công tác
CCHC của các bộ, ngành, địa phương; ban hành Báo cáo Sơ kết giai đoạn 2021 -
2025 thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021 - 2030, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030
6
. Bộ Nội vụ đã
chủ động, kịp thời tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ,
ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác CCHC một cách đồng bộ, toàn
diện; đã ban hành Kế hoạch tăng cường năng lực công chức thực hiện CCHC năm
2026, Kế hoạch triển khai Đề án “Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh
giá CCHC và đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030” năm 2026
7
; Kế hoạch thông tin,
tuyên truyền CCHC năm 2026,... Bộ Nội vụ đã tổng hợp các kiến nghị, đề xuất
về CCHC để kịp thời giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết,
qua đó tạo thuận lợi cho quá trình triển khai thực hiện CCHC tại các bộ, ngành,
địa phương. Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 15/3/2026, Bộ Nội vụ đã tiếp nhận,
giải quyết 86/104 phản ánh, kiến nghị (PAKN), công khai kết quả xử lý trên Hệ
thống thông tin tiếp nhận, xử lý kiến nghị và kết quả giải quyết TTHC. Thực hiện
tiếp nhận và giải quyết 110/161 PAKN và công khai kết quả xử lý trên Hệ thống
thông tin hỏi đáp về hoạt động chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp, phân
quyền, phân định thẩm quyền. Tính riêng trong tháng 02/2026, các bộ, ngành, địa
phương đã tiếp nhận 10.126 PAKN về quy định và hành vi hành chính trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (DVCQG); các PAKN chủ yếu về giải quyết hồ sơ của
người dân liên quan đến cấp hộ chiếu phổ thông, đăng ký tạm trú, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, cấp Phiếu lý lịch tư pháp,… Các bộ, ngành đã xem xét,
3
Phiên họp lần thứ nhất được tổ chức ngày 25/02/2026.
4
Quyết định số 2806/QĐ-TTg ngày 26/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn thành viên Tổ công
tác cải cách hành chính.
5
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo.
6
Báo cáo số 1279/BC-BNV ngày 09/02/2026 của Bộ Nội vụ báo cáo Sơ kết giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giai
đoạn 2026 - 2030.
7
Quyết định số 172/QĐ-BNV ngày 11/02/2026.
3
xử lý 5.642/6.245 PAKN, đạt 90%; các địa phương đã xử lý 6.112/6.290 PAKN
8
,
đạt 97,2%.
- Công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai CCHC tại các bộ, ngành,
địa phương được quan tâm tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ, toàn diện; các
bộ, ngành, địa phương đã kịp thời ban hành Kế hoạch CCHC năm 2026 với các
mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, gắn với trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, có xác
định lộ trình thực hiện, kết quả đầu ra giúp theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện
một cách khoa học, định lượng. Để đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ
được giao tại các cơ quan, đơn vị, trong quý I/2026, các bộ, ngành, địa phương đã
ban hành tổng số 1.188 văn bản để chỉ đạo, đôn đốc, quán triệt triển khai công tác
CCHC; trong đó, các bộ, cơ quan ngang bộ đã ban hành 204 văn bản, các địa
phương đã ban hành 984 văn bản. Trong quý I/2026, các bộ, cơ quan ngang bộ đã
đề ra 544 nhiệm vụ; UBND các tỉnh, thành phố đã đề ra 1.472 nhiệm vụ. Thống
kê kết quả thực hiện đến ngày 21/3/2026, các bộ, ngành Trung ương đã hoàn thành
98/544 nhiệm vụ, đạt tỷ lệ 18,01% so với kế hoạch; UBND các tỉnh, thành phố
đã hoàn thành 369/1.472 nhiệm vụ, đạt tỷ lệ 25,07% so với kế hoạch đề ra.
2. Công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra CCHC
- Về công tác thông tin, tuyên truyền CCHC: Trong quý I/2026, các bộ,
ngành, địa phương đã quan tâm, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền CCHC
với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, nội dung thiết thực, qua đó đã tạo sự
thống nhất về nhận thức, nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động của các cơ
quan, đơn vị và từng cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trong tổ chức triển
khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC của bộ, ngành, địa phương. Nội dung tuyên
truyền tập trung vào những vấn đề trọng tâm cải cách đang triển khai, kịp thời
truyền tải những định hướng, chỉ đạo mới và kết quả nổi bật về CCHC trong từng
lĩnh vực. Hình thức thông tin, tuyên truyền CCHC đã được các bộ, ngành, địa
phương đổi mới, gắn với ứng dụng công nghệ hiện đại, trí tuệ nhân tạo (AI), mạng
xã hội,... giúp đa dạng hóa, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác thông tin,
tuyên truyền về CCHC. Trang thông tin điện tử CCHC nhà nước của Bộ Nội vụ
(http://caicachhanhchinh.gov.vn) đã đăng tải hơn 90 tin/bài, 13 Infographic liên
quan đến lĩnh vực CCHC. Bản tin điện tử CCHC của Bộ Nội vụ đã phát hành 10
bản tin được gửi đến hơn 8.000 địa chỉ thư điện tử (email) của lãnh đạo các bộ,
ngành, địa phương, lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc và đội ngũ công chức
chuyên trách CCHC tại các bộ, ngành, địa phương; đồng thời đăng tải trên Trang
thông tin điện tử CCHC nhà nước và trên nền tảng mạng xã hội Zalo OA - Bộ Nội
vụ. Đài Truyền hình Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền CCHC, trong quý
I năm 2026 đã thực hiện 03 phóng sự, chuyên đề CCHC, hơn 15 tin bài chuyên
đề về CCHC, một số chương trình, phóng sự có sự lan tỏa mạnh mẽ, thu hút sự
quan tâm, theo dõi của đông đảo người dân, doanh nghiệp như: Gắn cải cách hành
chính với tinh gọn tổ chức bộ máy; Rà soát, bỏ thủ tục rườm rà, dễ bị lợi dụng để
tham nhũng; Cải cách hành chính mạnh mẽ trong Luật sửa đổi 10 luật về an ninh,
trật tự; Thay đổi tư duy từ “quản lý” sang “phục vụ”,…Tạp chí Tổ chức nhà nước
8
Bao gồm cả các PAKN từ kỳ trước chuyển sang.
4
và Lao động đã đăng tải hơn 20 tin/bài về lĩnh vực CCHC. Báo Dân trí đã kịp thời
tuyên truyền chủ trương, chính sách, quy định về CCHC của Chính phủ, những
kết quả nổi bật trong cải cách hành chính với hình thức thể hiện phong phú, hiện
đại. Theo thống kê
9
, trong quý I/2026, các bộ, ngành, địa phương đã thực hiện
hơn 10.000 tin, bài và hơn 500 phóng sự, chuyên đề về CCHC, qua đó tạo hiệu
ứng tích cực trong xã hội.
- Về công tác kiểm tra CCHC: Hầu hết các bộ, ngành, địa phương đã ban
hành kế hoạch kiểm tra CCHC năm 2026 (ban hành Kế hoạch kiểm tra riêng hoặc
lồng ghép trong Kế hoạch CCHC năm 2026) đồng thời triển khai kiểm tra ngay
từ sớm, nhằm kịp thời phát hiện những vấn đề tồn tại, hạn chế, chấn chỉnh, xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính. Theo thống kê bước
đầu, các bộ, ngành, địa phương đã khẩn trương triển khai thực hiện đạt được một
số kết quả cụ thể, điển hình như: Bộ Quốc phòng đã kiểm tra công tác CCHC,
chuyển đổi số tại 09 cơ quan, đơn vị
10
; tỉnh Nghệ An đã tiến hành kiểm tra tại 05
cơ quan, đơn vị
11
; qua đó, kịp thời xử lý và chỉ đạo xử lý đối với các vấn đề tồn
tại, hạn chế phát hiện qua kiểm tra, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước.
3. Triển khai xác định Chỉ số CCHC và Chỉ số hài lòng của người dân
đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2025
Thực hiện Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”, Bộ Nội
vụ đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan
triển khai việc xác định Chỉ số CCHC năm 2025 (PAR Index 2025) của các bộ,
cơ quan ngang bộ (gọi tắt là bộ) và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(gọi tắt là tỉnh). Trên cơ sở kết quả tự chấm của các bộ, các tỉnh, Bộ Nội vụ đã
phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan có liên quan triển khai hoạt động thẩm định,
đánh giá xác định kết quả Chỉ số PAR Index 2025 của các bộ, các tỉnh, bảo đảm
chính xác, khách quan và công bằng. Bộ Nội vụ đã triển khai khảo sát hơn 64.000
phiếu dành cho đối tượng lãnh đạo, quản lý các cấp theo hình thức trực tuyến trên
Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá CCHC và đo lường sự hài lòng
của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Bộ Nội vụ
đã phối hợp với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các cơ quan liên quan thực
hiện khảo sát 36.000 người dân để phục vụ xác định Chỉ số hài lòng của người
dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) năm 2025. Hiện
nay, Bộ đã khẩn trương hoàn thành việc tổng hợp, phân tích dữ liệu, xây dựng,
hoàn thiện Báo cáo Chỉ số SIPAS 2025, Báo cáo Chỉ số PAR Index 2025 để Bộ
trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép công bố trong
9
Theo dữ liệu thống kê, báo cáo của các bộ, ngành, địa phương trên Hệ thống thông tin báo cáo định kỳ của Bộ
Nội vụ, tính đến ngày 21/3/2026.
10
Gồm: Quân chủng Phòng không - Không quân, Quân khu 4, Quân khu 9, Quân đoàn 12, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà
Nội, Binh chủng Công binh, Binh đoàn 12, Cục Đối ngoại - Bộ Quốc phòng.
11
Gồm các Sở: Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường: Vĩnh Tường, Môn Sơn, Vinh Hưng.
5
quý II năm 2026.
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Cải cách thể chế
- Về xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật: Nghị quyết Đại hội XIV
của Đảng đã xác định tiếp tục xây dựng và hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế
phát triển nhanh, bền vững đất nước, trong đó thể chế chính trị là then chốt, thể
chế kinh tế là trọng tâm, các thể chế khác là quan trọng, đồng thời nhấn mạnh yêu
cầu tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa Việt Nam. Quán triệt các định hướng đó, Chính phủ đã tập trung chỉ đạo đổi
mới công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; tiếp tục rà soát, hoàn thiện
hệ thống pháp luật bảo đảm đồng bộ, thống nhất, khả thi; kịp thời tháo gỡ các
“điểm nghẽn” do quy định pháp luật, khơi thông nguồn lực cho phát triển; nâng
cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật, gắn xây dựng pháp luật với kiểm
tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm các quy định của pháp luật được triển khai
nghiêm túc, hiệu quả trong thực tiễn. Trong đó, trọng tâm là triển khai thực hiện
có hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi
mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong kỷ nguyên mới. Trong quý I/2026, Chính phủ đã ban hành 111 Nghị định,
tăng 46 Nghị định so với cùng kỳ năm 2025 (quý I/2025 ban hành 65 Nghị định);
các Bộ ban hành theo thẩm quyền 282 Thông tư, Thông tư liên tịch, tăng 193
Thông tư so với cùng kỳ năm 2025 (quý I/2025 ban hành 89 Thông tư); HĐND
và UBND cấp tỉnh đã ban hành 1.065 văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL),
giảm 549 VBQPPL với cùng kỳ năm 2025 (quý I/2025, HĐND và UBND cấp
tỉnh đã ban hành 1.614 VBQPPL). Qua đó, góp phần tiếp tục hoàn thiện hệ thống
pháp luật, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách, tạo môi trường
pháp lý thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp
luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế và mối quan hệ
công tác giữa các cấp chính quyền; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo phương
châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”, đồng
thời thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực chặt chẽ, hiệu quả; tăng cường trách
nhiệm giải trình, kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; từng bước đổi mới
quản lý nhà nước và quản trị quốc gia hiện đại, gắn với đẩy mạnh xây dựng Chính
phủ số, chính quyền số; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Công tác tổ chức theo dõi thi hành pháp luật: Chính phủ đã ban hành
Nghị quyết số 10/2026/NQ-CP ngày 10/3/2026 về việc tiếp tục áp dụng văn bản
quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một
số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Theo đó, giúp bảo đảm hoạt động
quản lý nhà nước không bị gián đoạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân trong khoảng thời gian chưa có văn bản quy định chi tiết, quy định
cụ thể biện pháp thi hành để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày
08/01/2026 phê duyệt Kế hoạch theo dõi việc thi hành VBQPPL trong lĩnh vực
trọng tâm, liên ngành năm 2026, theo đó xác định 02 lĩnh vực trọng tâm, ưu tiên,
6
gồm: (i) lĩnh vực an toàn thực phẩm; (ii) lĩnh vực công tác chính sách đối với
Quân đội, hậu phương quân đội. Đồng thời, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập
Đoàn Kiểm tra liên ngành thực hiện kiểm tra, điều tra, khảo sát việc thi hành
VBQPPL trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành tại các bộ, ngành, địa phương.
- Về kiểm tra, rà soát VBQPPL: Trong quý I/2026, Bộ Tư pháp đã tiếp
nhận, phân loại 100 văn bản của địa phương để thực hiện kiểm tra, đồng thời triển
khai thực hiện kiểm tra văn bản theo 04 chuyên đề trong năm 2026, gồm: (i) văn
bản liên quan đến doanh nghiệp, điều kiện đầu tư kinh doanh; (ii) văn bản liên
quan đến lao động, bảo hiểm xã hội, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động; (iii) văn
bản liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo; (iv) văn bản ban hành TTHC tại
bộ, ngành và địa phương. Các bộ, ngành, địa phương tiếp tục đẩy mạnh công tác
kiểm tra, rà soát VBQPPL; rà soát chuyên đề đối với các lĩnh vực khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được đẩy mạnh thông qua việc ban hành kế
hoạch, tổ chức rà soát diện rộng, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, hiệp
hội, doanh nghiệp, tổ chức các cuộc họp, hội thảo lấy ý kiến, đề xuất giải pháp
bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi của hệ thống pháp luật, góp phần tháo
gỡ các rào cản, điểm nghẽn và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Trong quý I/2026, trên cơ sở kết quả kiểm tra, rà soát tại các bộ, ngành đã
tổng hợp được 354 VBQPPL cần phải xử lý (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc công
bố hết hiệu lực), giảm 492 văn bản so với cùng kỳ năm 2025, đến nay đã xử lý
xong 278/354 văn bản, đạt tỷ lệ 78,53%, tăng 14,59% so với cùng kỳ năm 2025
(quý I/2025 đạt 63,94%); trong đó, số VBQPPL có kiến nghị xử lý qua kiểm tra
là 14 văn bản; số VBQPPL có kiến nghị xử lý qua rà soát đã được xử lý xong là
264/340 văn bản, đạt tỷ lệ 77,65%. Tại địa phương đã tổng hợp được 5.008
VBQPPL cần phải xử lý (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc công bố hết hiệu lực),
tăng 3.110 văn bản so với cùng kỳ năm 2025, đến nay đã xử lý xong 3.912/5.008
văn bản, đạt tỷ lệ 78,11%, giảm 1,34% so với cùng kỳ năm 2025 (quý I/2025 đạt
79,45%); trong đó, số VBQPPL có kiến nghị xử lý qua kiểm tra đã được xử lý
xong là 57/57 văn bản, đạt tỷ lệ 100%, bằng với cùng kỳ năm 2025 (quý I/2025
đạt 100%); số VBQPPL có kiến nghị xử lý qua rà soát đã được xử lý xong là
3.855/4.951 văn bản, đạt tỷ lệ 77,86%, giảm 1,08% so với cùng kỳ năm 2025
(quý I/2025 đạt 78,94%). Thông qua công tác kiểm tra, rà soát VBQPPL, các bộ,
ngành, địa phương đã kịp thời phát hiện, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hoặc thay thế
các VBQPPL có nội dung chồng chéo, mâu thuẫn hoặc trái quy định pháp luật,
góp phần nâng cao chất lượng hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi
hành pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính
Trong quý I năm 2026, công tác chỉ đạo, điều hành về cải cách TTHC tiếp
tục được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quan tâm chỉ đạo quyết liệt; Nghị quyết
7
số 01/NQ-CP
12
và Nghị quyết số 02/NQ-CP
13
của Chính phủ đã đề ra các nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu và chỉ tiêu cụ thể về cải cách TTHC, giao các bộ, ngành, địa
phương tổ chức triển khai thực hiện trong năm 2026. Nghị quyết số 11/NQ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ
14
đã xác định các nhiệm vụ nhằm đẩy mạnh tái
cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC và nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến. Trên cơ sở đó, các bộ, ngành, địa phương đã đẩy mạnh
thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, hoàn thiện và kết nối các cơ sở dữ liệu
phục vụ giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp. Một số kết quả nổi bật
trong công tác cải cách thủ tục hành chính quý I/2026, cụ thể như sau:
- Kết quả cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến sản xuất, kinh
doanh theo quy định tại Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025: Thủ tướng
Chính phủ và các bộ, cơ quan theo thẩm quyền đã phê duyệt phương án cắt giảm,
đơn giản hóa 3.085/4.888 TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
(đạt 63,1%); giảm 2.371/6.974 điều kiện kinh doanh (ĐKKD), đạt 33,9%. Theo
đó, tính đến ngày 28/02/2026, đã thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa 2.785/3.085
TTHC (đạt 90,3%) và 1.973/2.371 ĐKKD (đạt 83,2%), tương ứng giảm khoảng
29,2% chi phí tuân thủ, ước tính khoảng 34,9 nghìn tỷ đồng.
- Kết quả phân cấp, phân quyền giải quyết TTHC: Thực hiện Quyết định
số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án
phân cấp 699 TTHC
15
, đến nay đã hoàn thành phân cấp 552/699 TTHC tại 127
VBQPPL (đạt 79%).
- Kết quả thực hiện 19 Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư: Lũy kế từ năm 2021 đến hết
tháng 02/2026, tổng số TTHC được các bộ, cơ quan thực thi phương án là
1061/1084 TTHC tại 300 VBQPPL (đạt 98%); trong đó, có 10 bộ
16
, cơ quan hoàn
thành 100%.
- Về thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC liên
quan đến Phiếu lý lịch tư pháp theo Quyết định số 498/QĐ-TTg
17
: Tính đến hết
tháng 01/2026, tổng số TTHC liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp được cắt giảm,
đơn giản hóa là 75/108 TTHC, tại 19 VBQPPL
18
, đạt 69%.
- Kết quả thực hiện Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu:
12
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
13
Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026.
14
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-
CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
15
Chiếm tỷ lệ 13,47% trên tổng số TTHC được rà soát với 232 VBQPPL cần sửa đổi, bổ sung trong giai đoạn 2022 - 2025.
16
Gồm: Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Dân Tộc và Tôn giáo.
17
Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định, TTHC liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp.
18
Gồm: 03 Luật, 10 Nghị định, 06 Thông tư.
8
+Về sửa đổi, bổ sung VBQPPL: Tổng số VBQPPL phải sửa đổi, bổ sung
221 VBQPPL
19
theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP; tính đến hết tháng
02/2026, có 13 VBQPPL
20
được ban hành/trình cấp có thẩm quyền ban hành để
thực thi. Theo đó, số TTHC đã được sửa đổi, bổ sung VBQPPL để cắt giảm hoặc
thay thế thành phần hồ sơ bằng dữ liệu là 49/794 TTHC (chiếm tỷ lệ 6,17%).
+ Về dữ liệu và hạ tầng: Đến nay 09/09 Cơ sở dữ liệu (CSDL) đã công bố thông
tin CSDL được khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ TTHC
21
.
- Kết quả thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Thực
hiện Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ, đến nay
100% các địa phương đã thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công
(TTPVHCC) và đưa vào vận hành bảo đảm thông suốt, phục vụ giải quyết TTHC
cho người dân, doanh nghiệp; trong đó 33/34 địa phương đã thành lập TTPVHCC
cấp tỉnh, cấp xã (riêng Thành phố Hà Nội tổ chức theo mô hình TTPVHCC một
cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh với các chi nhánh, điểm phục vụ). 100% địa
phương đã công bố danh mục TTHC tiếp nhận và giải quyết không phụ thuộc địa
giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh. Theo đó, việc triển khai cơ chế một cửa,
một cửa liên thông đang được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, từng bước nâng
cao chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người dân, tổ chức.
- Kết quả triển khai kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp
Bộ, cấp tỉnh (theo Nghị quyết số 268/NQ-CP ngày 31/08/2025 của Chính phủ):
Đến ngày 15/3/2026, đã có 13/17 bộ, ngành triển khai Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tập trung cấp Bộ. Trong đó 04/17 đơn vị triển khai theo
mô hình đặc thù riêng hoặc không có TTHC
22
; 06/13 đơn vị
23
đã cấu hình toàn bộ
100% TTHC trên hệ thống tập trung cấp bộ, đảm bảo 01 TTHC có 01 quy trình
thực hiện xuyên suốt cho 34 địa phương; 08/13 bộ, ngành
24
đã hoàn thành tích
hợp các nền tảng quan trọng như Cổng thanh toán trực tuyến, bưu chính công ích,
CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và CSDL quốc gia về dân cư; 06 bộ,
ngành
25
đã thực hiện kết nối với CSDL về Bảo hiểm xã hội. Đến ngày 06/3/2026,
có 06/14 bộ, ngành đã hoàn thành cấu hình mạng và triển khai kiểm thử trên môi
trường chính thức
26
.
- Về công bố, công khai TTHC: Theo thống kê trên Cổng DVCQG, từ ngày
19
Gồm: 22 luật, 113 nghị định, 08 quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 72 Thông tư, 04 Thông tư liên tịch, 02
Quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
20
Gồm: 03 Luật; 05 Nghị định; 01 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 04 Thông tư.
21
Gồm: CSDL quốc gia về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử; CSDL nền tảng Sổ sức khoẻ điện tử; CSDL về đăng ký
phương tiện; CSDL lý lịch tư pháp; CSDL Giấy phép lái xe; CSDL quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp; CSDL
quốc gia về Đất đai; CSDL quốc gia về Bảo hiểm.
22
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng triển khai theo mô hình đặc thù riêng; Văn phòng Chính phủ không có TTHC,
Thanh tra Chính phủ chưa có dịch vụ công trực tuyến.
23
Gồm: Bộ Tư pháp, Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Ngoại giao, Bộ Xây dựng.
Trong đó, Bộ Tư pháp mới triển khai 37/253 TTHC trên hệ thống tập trung của Bộ Tư pháp.
24
Gồm: Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Ngoại giao.
25
Gồm: Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và
Công nghệ.
26
Gồm: Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế và Bộ
Công Thương.
9
01/01/2026 đến ngày 21/03/2026, các bộ, ngành, địa phương đã rà soát, ban hành
2.022 quyết định công bố TTHC sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi
quản lý
27
; đồng thời, công khai, cập nhật danh mục và nội dung TTHC thuộc phạm
vi quản lý của bộ, cơ quan, địa phương mình trên Cổng DVCQG và các kênh
thông tin khác theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp
tra cứu, tìm hiểu và thực hiện TTHC.
- Về vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia: Các bộ, ngành và địa phương
đã chủ động thúc đẩy việc rà soát, tái cấu trúc quy trình TTHC để tích hợp vào
Cổng DVCQG, hỗ trợ kết nối và thanh toán trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi cho
người dân và doanh nghiệp. Tính đến ngày 21/03/2026, đã có 4.989 TTHC cung
cấp trực tuyến trên Cổng DVCQG (2.002 thủ tục của người dân, 2.987 thủ tục của
doanh nghiệp); hơn 636 triệu hồ sơ đồng bộ trạng thái và hơn 94 triệu hồ sơ trực
tuyến thực hiện qua Cổng DVCQG.
- Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC có tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn tiếp tục
duy trì ở mức cao, bình quân cả nước đạt 96,90%; trong đó, tỷ lệ hồ sơ giải quyết
đúng hạn của các bộ, cơ quan Trung ương đạt 96,76%; tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng
hạn của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh đạt 95,13%; UBND cấp xã đạt 98,83%.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
Thể chế về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tiếp tục được hoàn thiện,
đáp ứng yêu cầu thực tiễn; Chính phủ đã ban hành Nghị định số 370/2025/NĐ-
CP ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-
CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn của
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, qua đó kịp thời tháo
gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn, tăng cường phân cấp cho
địa phương trong tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp, đồng thời
kiểm soát số lượng cấp phó, tạo linh hoạt trong sắp xếp tổ chức bộ máy, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương. Nghị quyết số 23/NQ-
CP ngày 07/02/2026 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01/2026 đã yêu cầu
tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp, chủ động tháo gỡ khó khăn, phục vụ Nhân dân ngày càng tốt hơn.
Hiện nay, Bộ Nội vụ đang tiếp tục tham mưu Chính phủ hoàn thiện pháp luật liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp
28
bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu lực, hiệu quả.
- Về hoàn thiện hệ thống các VBQPPL bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất
với các nguyên tắc phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền: Tính đến ngày
01/3/2026, theo 30 Nghị định chuyên đề về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm
quyền đã có 38/85 VBQPPL (44,71%) được sửa đổi, bổ sung với 292 nhiệm vụ,
quyền hạn được điều chỉnh; còn 47/85 VBQPPL cần được sửa đổi, bổ sung
27
Số liệu thống kê từ Cổng dịch vụ công quốc gia.
28
Bộ Nội vụ đang xây dựng, trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức
hành chính (thay thế Nghị định số 158/2018/NĐ-CP) và dự thảo Nghị định về quản lý, sử dụng biên chế công chức
để thay thế Nghị định số 62/2020/NĐ-CP.
10
(55,29%) với 281 nhiệm vụ, quyền hạn cần được điều chỉnh. Trên cơ sở đề xuất
của các bộ, cơ quan ngang bộ, thống kê có tổng số 71 VBQPPL cần được sửa đổi,
bổ sung trong năm 2026 (gồm 47 VBQPPL có nhiệm vụ, quyền hạn đã được điều
chỉnh tại 30 Nghị định chuyên đề về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền
cần sửa đổi, bổ sung và 24 VBQPPL khác) nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ
trong hệ thống pháp luật, phù hợp với nguyên tắc phân cấp, phân quyền, phân định
thẩm quyền được quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025.
- Về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền:
Thực hiện Kết luận số 192-KL/TW ngày 19/9/2025 và Kết luận số 195-
KL/TW ngày 26/9/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo
của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp, trên cơ sở báo cáo của các địa phương và ý kiến
của 12/12 Bộ
29
, Bộ Nội vụ đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả đánh giá tính
khả thi của 949 nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền cho địa phương
30
; theo đó,
có 584 nhiệm vụ (61,54%) bảo đảm tính khả thi, 355 nhiệm vụ (37,41%) cần
được hướng dẫn hoặc ban hành VBQPPL, 10 nhiệm vụ (1,05%) cần điều chỉnh
thẩm quyền giữa Trung ương và địa phương hoặc giữa các cấp chính quyền. Đến
ngày 15/03/2026, có 321/355 nhiệm vụ (90,42%) đã được hoàn thành, cụ thể: 07
Bộ
31
đã hoàn thành 100% nhiệm vụ; 05 Bộ
32
đã hoàn thành một phần nhiệm vụ.
Còn 34/355 nhiệm vụ đang được các Bộ tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện hoặc
trong quá trình xây dựng, đề xuất VBQPPL để xử lý các vướng mắc, kiến nghị
của địa phương.
- Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương các cấp được kiện toàn đồng bộ,
vận hành ổn định, nề nếp, thông suốt, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp. Việc triển khai, thực hiện sắp xếp, kiện toàn đơn vị sự
nghiệp thực hiện khuyến nông được các địa phương thực hiện nghiêm túc, 34/34
tỉnh, thành phố đã xây dựng đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ Trung tâm
Khuyến nông cấp tỉnh
33
; 25/34 tỉnh, thành phố đã ban hành Quyết định thành lập
Trung tâm Dịch vụ công cấp xã
34
; 21/34 tỉnh, thành phố bố trí cán bộ khuyến nông
29
Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Thanh tra Chính phủ; Văn phòng Chính phủ; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
không thuộc thành phần báo cáo.
30
Tại Báo cáo số 11296/BC-BNV ngày 27/11/2025.
31
Gồm: (1) Bộ Nội vụ 45 nhiệm vụ; (2) Bộ Ngoại giao 03 nhiệm vụ ; (3) Bộ Xây dựng 28 nhiệm vụ ; (4) Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch 05 nhiệm vụ; (5) Bộ Giáo dục và Đào tạo 04 nhiệm vụ; (6) Bộ Y tế 77 nhiệm vụ; (7) Bộ
Khoa học và Công nghệ đã hoàn thành 37 nhiệm vụ.
32
Gồm: (1) Bộ Tài chính đã hoàn thành 07/9 nhiệm vụ (đạt tỷ lệ 77,78%); (2) Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã hoàn
thành 03/5 nhiệm vụ (đạt tỷ lệ 60%); (3) Bộ Công Thương đã hoàn thành 21/28 nhiệm vụ (đạt tỷ lệ 67,86%); (4)
Bộ Tư pháp đã hoàn thành 07/9 nhiệm vụ (đạt tỷ lệ 77,78%); (5) Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã hoàn thành
64/105 nhiệm vụ (đạt tỷ lệ 60,95%).
33
Gồm: Phú Thọ, Lạng Sơn, Hải Phòng, Lâm Đồng, Cao Bằng, Đắk Lắk, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh, Cần Thơ, Gia
Lai, Sơn La, Khánh Hoà, Huế, Thái Nguyên, Lào Cai, Quảng Trị, Lai Châu, Ninh Bình, Hà Nội, Đà Nẵng, thành
phố Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Đồng Tháp.
34
Gồm: Phú Thọ, Lạng Sơn, Hải Phòng, Hà Nội, Lâm Đồng, Cao Bằng, Đắk Lắk, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh, Tuyên
Quang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Tây Ninh, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Sơn La, Khánh Hoà, Huế, Thái Nguyên, Lào Cai,
Quảng Trị, Ninh Bình, Nghệ An, Lai Châu, Đồng Nai.
11
cấp xã
35
; 14/34 tỉnh, thành phố ban hành Quy chế phối hợp công tác khuyến
nông
36
. Bên cạnh đó, các địa phương đã bảo đảm đầy đủ máy móc, trang thiết bị
làm việc cho 100% số xã. 100% các địa phương đã hoàn thành việc xử lý các cơ
sở nhà, đất dôi dư đối với 25.885 cơ sở nhà, đất
37
. Tổng số cơ sở nhà, đất đã có
quyết định thu hồi, chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý là 7.998 cơ sở
38
.
32/34 địa phương đã trang bị xe ô tô cho các xã (mới) bảo đảm mỗi xã được trang
bị ít nhất 01 xe ô tô phục vụ công tác; chỉ còn 02/34 địa phương còn xã chưa được
trang bị xe ô tô
39
, tuy nhiên, 02 địa phương đều đã bố trí kinh phí và đang thực
hiện các thủ tục để mua sắm xe ô tô trang bị cho các xã chưa có xe ô tô. Công tác
hỗ trợ nhà ở tại các địa phương tiếp tục triển khai theo Quyết định số 45/2025/QĐ-
TTg và Nghị quyết số 07/NQ-CP, góp phần bảo đảm chỗ ở ổn định cho cán bộ,
công chức, viên chức sau sắp xếp, tạo điều kiện để bộ máy chính quyền địa
phương vận hành thông suốt.
- Thực hiện Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ
về phân loại đơn vị hành chính, các địa phương đã chủ động, nghiêm túc triển
khai thực hiện, bảo đảm tiến độ và yêu cầu đề ra. Nhiều địa phương đã kịp thời
ban hành kế hoạch cụ thể, phân công rõ trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn,
đồng thời tổ chức hướng dẫn nhằm thống nhất nhận thức và cách thức triển khai
trong toàn hệ thống chính quyền.
4. Cải cách chế độ công vụ
- Về hoàn thiện thể chế quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức:
Chính phủ đã ban hành 07 Nghị định và 01 Nghị quyết, Bộ Nội vụ ban hành theo
thẩm quyền 03 Thông tư
40
, đồng thời tiếp tục xây dựng, hoàn thiện một số dự thảo
văn bản quan trọng liên quan đến công tác quản lý CBCCVC
41
, một số văn bản
quan trọng như: Nghị định số 334/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 quy định tiêu
chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước;
Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 quy định về đánh giá, xếp loại
chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức
42
; Nghị định số
35
Gồm: Lạng Sơn, Hải Phòng, Hà Nội, Lâm Đồng, Cao Bằng, Đắk Lắk, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh, Tuyên Quang,
Vĩnh Long, Bắc Ninh, Sơn La, Khánh Hoà, Quảng Trị, Ninh Bình, Lai Châu, Huế, Đà Nẵng, Hưng Yên, Đồng
Tháp, Thanh Hoá.
36
Gồm: Lạng Sơn, Hải Phòng, Lâm Đồng, Tuyên Quang, Huế, Lai Châu, Cà Mau, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Phú Thọ,
Đà Nẵng, Quảng Trị, Đắk Lắk, Đồng Tháp.
37
Trong đó: bố trí cho giáo dục là 2.913 cơ sở; bố trí cho y tế là 618 cơ sở; bố trí cho văn hoá, thể thao là 2.296 cơ
sở; bố trí cho các mục đích công cộng khác là 677 cơ sở; bố trí làm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp là
8.515 cơ sở; bố trí làm nhà ở công vụ, nhà lưu trú công vụ là 91 cơ sở; giao tổ chức phát triển quỹ đất, tổ chức có
chức năng quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác là 4.495 cơ sở; sử dụng vào các mục đích khác là 6.280 cơ sở.
38
Trong đó: (1) Số cơ sở đã hoàn thành xử lý hoặc đưa vào khai thác là 3.543 cơ sở; (2) Số cơ sở chưa hoàn thành
xử lý hoặc đưa vào khai thác là 4.455 cơ sở.
39
Gồm: Thanh Hóa (73 xã); An Giang (03 xã).
40
Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Báo cáo.
41
Các dự thảo: Nghị định quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định quy định xử lý kỷ luật
viên chức; Nghị định về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của viên chức; Nghị định quy định về đánh giá, xếp loại
chất lượng viên chức; Nghị định quy định về vị trí việc làm viên chức; xây dựng và hoàn thiện các đề án quan
trọng như Đề án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã giai đoạn 2026 - 2031, tầm nhìn
đến năm 2040; Đề án nâng cao tỷ lệ CBCCVC người dân tộc thiểu số giai đoạn 2025 - 2030.
42
Nghị định đã quy định việc đánh giá công chức và cơ quan hành chính theo thang điểm 100, tập trung vào sản
phẩm thực tế, hiệu quả; áp dụng KPI và chuyển đổi số để đánh giá dựa trên hiệu quả thực tế, thay thế các quy định
cũ về đánh giá công chức.
12
361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định về vị trí việc làm công chức trong cơ
quan hành chính nhà nước
43
,… Theo đó, đã tập trung hoàn thiện cơ sở pháp lý
cho việc quản lý, đánh giá công chức theo vị trí việc làm; đổi mới phương thức
đánh giá CBCCVC theo hướng thực chất, có tiêu chí rõ ràng gắn với kết quả thực
hiện nhiệm vụ; chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý; từng bước hoàn
thiện khung pháp lý phục vụ xây dựng hệ thống dữ liệu quản lý nhân sự thống
nhất trong toàn hệ thống hành chính nhà nước. Bên cạnh đó, Bộ Nội vụ tiếp tục
hướng dẫn, đôn đốc các địa phương hoàn thiện hồ sơ, thủ tục về công tác nhân sự
theo quy định
44
, nhằm kịp thời kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương
nhiệm kỳ 2026 - 2031, bảo đảm hoạt động thông suốt, ổn định.
- Về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC: Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 363/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chính sách thu hút,
trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam. Bộ Nội vụ đang tiếp tục
hoàn thiện các quy định liên quan đến tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
45
;
công tác đào tạo, bồi dưỡng được các bộ, ngành, địa phương triển khai gắn với
quy hoạch, bố trí, sử dụng CBCCVC và yêu cầu của vị trí việc làm. Các bộ, ngành,
địa phương đã ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm
2026, chú trọng nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng quản lý nhà nước, kỹ
năng số và khả năng thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo. Đồng
thời, việc hoàn thiện tiêu chuẩn ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên
chức và tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý tiếp tục được đẩy mạnh, góp phần
chuẩn hóa đội ngũ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực công.
- Về xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về CBCCVC: Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 27/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 quy định về
CSDLQG về CBCCVC, tạo cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai đồng bộ trên
phạm vi toàn quốc. Việc xây dựng, hoàn thiện CSDLQG tiếp tục được đẩy mạnh,
góp phần hiện đại hóa công tác quản lý nhân sự trong hệ thống hành chính nhà
nước. Tính đến ngày 09/3/2026, CSDLQG về CBCCVC đã được kết nối với 61/61
hệ thống quản lý CBCCVC của các bộ, ngành, địa phương; đã đồng bộ được
2.161.340 hồ sơ, đạt khoảng 94,35% tổng số hồ sơ
46
; đồng thời đã thực hiện đối
khớp, làm sạch 2.020.954 hồ sơ với CSDLQG về dân cư, đạt 93,68% số hồ sơ đã
được đồng bộ. Kết quả này góp phần nâng cao tính chính xác, minh bạch của dữ
liệu, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính sách về
quản lý CBCCVC.
43
Nghị định đã chuẩn hóa 13 mẫu hướng dẫn về khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực, mẫu bản mô
tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm, đồng thời quy định cụ thể tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc
làm ở Bộ, cấp tỉnh và cấp xã,…
44
Hướng dẫn, đôn đốc Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê
chuẩn kết quả bầu chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định; phối hợp với Ủy ban
Công tác đại biểu của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh.
45
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
46
Công văn số 812/BNV-CCVC ngày 28/01/2026.
13
- Về chính sách tiền lương: Chính phủ đã ban hành Nghị định số
07/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ tiền lương
đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang, góp phần tiếp tục hoàn thiện cơ chế tiền
lương trong khu vực công theo hướng từng bước cải thiện thu nhập, tạo động lực
cho đội ngũ CBCCVC
47
. Bộ Nội vụ đang nghiên cứu, xây dựng dự thảo Nghị định
quy định mức lương cơ sở đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang; đồng thời
triển khai sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW về cải cách chính sách
tiền lương nhằm đánh giá toàn diện kết quả đạt được và đề xuất các giải pháp tiếp
tục hoàn thiện trong thời gian tới.
- Về chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH): Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, hoàn thiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội; đồng thời xây dựng dự thảo Nghị định điều
chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng
48
; nhằm bảo đảm
an sinh xã hội, ổn định đời sống của người lao động, đồng thời góp phần hoàn
thiện hệ thống chính sách xã hội theo hướng đồng bộ, bền vững.
5. Cải cách tài chính công
- Về thể chế quản lý tài chính - ngân sách nhà nước: Quốc hội đã ban
hành Nghị quyết số 245/2025/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
Ngày 08/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP về nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân
sách nhà nước năm 2026 và Nghị quyết số 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia năm 2026; theo đó yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo, điều
hành thực hiện hoàn thành mục tiêu tăng trưởng GDP cả nước năm 2026 đạt từ
10% trở lên. Trong quý I, Chính phủ đã ban hành 07 Nghị định, Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành 06 Quyết định, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành theo thẩm
quyền 22 Thông tư trong lĩnh vực quản lý tài chính - ngân sách nhà nước. Một số
văn bản quan trọng như: Nghị định số 02/2026/NĐ-CP ngày 01/01/2026 quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí; Nghị định số
52/2026/NĐ-CP ngày 02/02/2026 quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ
quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 về
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
47
Theo đó, Bộ Công an tiếp tục triển khai rà soát, nghiên cứu để báo cáo Chính phủ ban hành Nghị định quy định
về chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân (thay thế các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ hiện nay quy định về chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân).
48
Công văn số 2201/BNV-CTLBHXH ngày 13/3/2026 của Bộ Nội vụ về việc lấy ý kiến dự thảo Nghị định điều
chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng, với 02 phương án: (1) Từ ngày 1/7/2026, đề xuất tăng
4,5% và cộng thêm 200.000 đồng/tháng trên mức hưởng của tháng 6/2026 đối với các nhóm từ điểm a đến điểm
g. Riêng các đối tượng tại điểm h, i và k, mức trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng được đề xuất tăng 8% từ cùng
thời điểm. Ngoài ra, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng trước ngày 1/1/1995, sau
điều chỉnh nếu vẫn thấp hơn 3,8 triệu đồng/tháng thì tiếp tục được tăng thêm: tăng 300.000 đồng/người/tháng với
người có mức hưởng dưới 3,5 triệu đồng/tháng; hoặc nâng lên bằng 3,8 triệu đồng/tháng với người có mức hưởng
từ 3,5 triệu đồng đến dưới 3,8 triệu đồng; (2) Từ ngày 1/7/2026, mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng
tháng của các nhóm đối tượng nêu trên được đề xuất điều chỉnh tăng 8% so với mức hưởng của tháng 6/2026.
Cùng với đó, nhóm hưởng trước ngày 1/1/1995 có mức thấp hơn 3,8 triệu đồng/tháng sau điều chỉnh cũng được
bổ sung theo cơ chế tương tự phương án 1, nhằm thu hẹp khoảng cách mức hưởng.
14
- Về quản lý, sử dụng tài sản công: Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã
chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện nghiêm, hiệu quả công tác
quản lý và sử dụng tài sản công. Tính đến ngày 09/02/2026, 34/34 địa phương đã
hoàn thành việc sắp xếp, xử lý các cơ sở nhà, đất thuộc phạm vi quản lý sau khi
sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, bảo đảm tất cả các cơ
sở nhà, đất đều có chủ thể chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý.
Tính đến ngày 24/02/2026, đã có 30/55 bộ, ngành Trung ương (đạt 54%) và 18/34
tỉnh, thành phố (đạt 52%) hoàn thành đăng ký đối tượng kiểm kê tài sản công trên
hệ thống phần mềm của Bộ Tài chính.
- Về giải ngân vốn đầu tư công: Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ
đạo quyết liệt, thường xuyên các bộ, ngành, địa phương đẩy nhanh tốc độ giải
ngân vốn đầu tư công. Đến hết tháng 02/2026, các bộ, cơ quan trung ương và địa
phương đã phân bổ chi tiết 975.471,1 tỷ đồng (vốn ngân sách trung ương là
323.888,4 tỷ đồng; vốn ngân sách địa phương là 651.582,7 tỷ đồng), đạt 96,7%
kế hoạch Thủ tướng giao. Tính đến ngày 28/02/2026, cả nước giải ngân ước đạt
55.739,8 tỷ đồng, đạt 5,6% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (thấp hơn mức
6,9% của cùng kỳ năm 2025); trong đó, vốn ngân sách Trung ương đạt 2,9%
(10.178 tỷ đồng) và vốn ngân sách địa phương đạt 7% (45.516,8 tỷ đồng). Đến
hết tháng 02/2026, 06 bộ/ngành và 14 địa phương đạt tỷ lệ giải ngân từ mức bình
quân chung cả nước trở lên
49
; còn 29 bộ/ngành trung ương và 20 địa phương đạt
dưới mức bình quân chung cả nước.
- Về đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự
nghiệp công lập: Chính phủ đã ban hành Nghị định số 75/2026/NĐ-CP ngày
16/3/2026 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh
phí quản lý hành chính; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 03/2026/TT-BTC
ngày 01/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2022/TT-BTC
ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó, đẩy mạnh phân cấp cho các
đơn vị, cơ quan chủ quản được giao thẩm quyền xem xét, thẩm tra và ra quyết
định phương án tự chủ cho các đơn vị trực thuộc, trên cơ sở ý kiến tham gia bằng
văn bản của cơ quan chuyên môn về tài chính.
- Việc thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước: Chính phủ đã ban
hành Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 về cơ cấu lại vốn nhà nước
tại doanh nghiệp. Đến tháng 3/2026, có 19/146 doanh nghiệp nhà nước đã hoàn
thành việc thoái vốn theo quy định (đạt 13% kế hoạch của giai đoạn 2022 - 2025).
Trong đó có 14 đơn vị thoái vốn thành công toàn bộ; 05 đơn vị thoái vốn chưa đạt
tỷ lệ phê duyệt do thiếu nhà đầu tư. Đối với 127 doanh nghiệp chưa hoàn thành
có 25 đơn vị đang triển khai các bước trung gian (thẩm định giá, xây dựng phương
49
Gồm: Ngân hàng Chính sách xã hội; Tổng Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam; Bộ Tư pháp; Bộ
Công thương; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ Công an; Điện Biên; Lai Châu; TP. Hải Phòng; Lạng Sơn; TP.
Hồ Chí Minh; Hà Tĩnh; Cà Mau; Gia Lai; TP. Hà Nội; Thái Nguyên; TP. Cần Thơ; Khánh Hòa; Ninh Bình; TP.
Đà Nẵng.
15
án...); 102 đơn vị đang vướng mắc về tài chính, đất đai hoặc phải tạm dừng, xin
lùi tiến độ do thị trường không thuận lợi.
6. Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
- Về hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện triển khai các nhiệm vụ về xây
dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số: Chính phủ đã ban hành 07
Nghị định, 03 Nghị quyết; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 07 Quyết định, 01 Chỉ
thị; Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành 04 Thông tư
50
, nổi bật là: Nghị định số
356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân; Nghị định số 27/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 quy định
về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 45/2026/NĐ-
CP ngày 26/01/2026 quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 sửa đổi,
bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Chuyển đổi số; Quyết định số
350/QĐ-TTg ngày 26/02/2026 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội
vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045;
Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28/02/2026 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành
Luật Trí Tuệ nhân tạo; Quyết định số 437/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 ban hành Kế hoạch
triển khai thi hành Luật An ninh mạng; Thông tư số 57/2025/TT-BKHCN ngày
31/12/2025 hướng dẫn nội dung chi cho hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin. Theo đó, từng bước hoàn thiện hành lang pháp lý cho xây dựng và phát triển Chính
phủ điện tử, Chính phủ số, nâng cao hiệu quả quản lý điều hành, giải quyết công việc
của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
- Về xây dựng nền tảng phát triển Chính phủ điện tử: Theo thống kê của Bộ
Khoa học và Công nghệ: Có 2.360/3.321 xã, phường hoàn thành số hóa 49,7 triệu thửa
đất; số hóa 28 triệu hồ sơ học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và 2,4 triệu hồ sơ cán bộ,
công chức; cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với 15 bộ, ngành, 04 doanh nghiệp
và 34 địa phương; 100% bộ, ngành, địa phương đã kết nối Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu quốc gia (NDXP). Tính đến ngày 04/03/2026, cả nước
51
đã tạo lập được 37,9
triệu Sổ sức khoẻ điện tử (đã kích hoạt và sử dụng), chiếm 35,1% tổng dân số. Tổng
số chứng thư chữ ký số đã cấp tính đến tháng 02/2026 đạt khoảng 28,19 triệu chứng
thư chữ ký số, tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt
40.73%
52
. Tính đến ngày 12/3/2026, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có hơn 146,6 triệu
dữ liệu (cụ thể: hệ thống có 84.837.213 dữ liệu đăng ký khai sinh (trong đó có
17.767.872 trẻ em được cấp số định danh cá nhân theo quy định); 24.818.088 dữ liệu
kết hôn; 15.495.724 dữ liệu khai tử; 19.558.654 dữ liệu cấp giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân; 1.958.870 dữ liệu đăng ký hộ tịch khác). Đến nay đã cấp hơn 87 triệu thẻ
50
Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Báo cáo.
51
05 địa phương có tỷ lệ tích hợp và sử dụng Sổ sức khoẻ điện tử VNeID cao đó là: Hà Tĩnh, Điện Biên, Thái
Nguyên, Quảng Ninh; Thành phố Hồ Chí Minh.
52
Tổng số lượng chứng thư chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đã cấp/Tổng dân số trưởng thành.
16
căn cước công dân gắn chip, phê duyệt 67 triệu tài khoản VNeID, đã thực hiện tích
hợp 50 tiện ích trên VNeID với hơn 500 triệu lượt truy cập; có trên 86,97% người dân
từ 15 tuổi trở lên có tài khoản ngân hàng.
- Về xây dựng các hệ thống thông tin đổi mới lề lối, phương thức làm
việc của cơ quan nhà nước:
+ Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ (e-
Cabinet) tiếp tục phát huy hiệu quả, từ đầu năm 2026 đến nay đã phục vụ 04 hội
nghị, phiên họp của Chính phủ, thực hiện xử lý 160 phiếu lấy ý kiến thành viên
Chính phủ (tăng 18 phiếu so với cùng kỳ năm trước), thay thế khoảng 51.706 hồ
sơ, tài liệu giấy (tăng 4,5 nghìn hồ sơ, tài liệu giấy so với cùng kỳ năm trước). Luỹ
kế đến hết tháng 02/2026, hệ thống đã phục vụ 143 hội nghị, phiên họp của Chính
phủ và thực hiện xử lý 4.053 phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ, thay thế
khoảng 1.314.522 hồ sơ, tài liệu giấy.
+ Trục liên thông văn bản quốc gia, từ ngày 01/01/2026 đến hết tháng
02/2026, có 3.755 văn bản gửi và 13.446 văn bản nhận thành công qua trục. Luỹ
kế đến nay có khoảng 65 triệu văn bản gửi, nhận qua Trục, tăng hơn 17,2 triệu
văn bản so với cùng kỳ năm trước.
- Về xây dựng, phát triển các hệ thống thông tin phục vụ người dân,
doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tính đến hết tháng 02/2026
(Theo báo cáo của Bộ Tư pháp
53
):
+ Về cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến tại các bộ,
ngành, đạt 37,49% (230.406/614.461 hồ sơ); tại các địa phương, đạt 92,33%
(1.982.854/2.147.573 hồ sơ). Tỷ lệ TTHC có giao dịch thanh toán trực tuyến tại các
bộ, ngành đạt 46,41% (168/362 TTHC), tại các địa phương đạt 97,17%
(1.235/1.271 TTHC); tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến trên tổng số hồ sơ có yêu
cầu nghĩa vụ tài chính tại các bộ, ngành đạt 40,18% (110.527/275.099 hồ sơ), tại
các địa phương đạt 92,62% (2.075.309/2.240.567 hồ sơ).
+ Về số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC: Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC tại các bộ, ngành đạt 14,38% (116.411/809.515 hồ sơ), tại các địa
phương đạt 83,79% (1.799.451/2.147.573 hồ sơ); tỷ lệ hồ sơ cấp kết quả bản điện
tử có giá trị pháp lý để tái sử dụng tại các bộ, ngành đạt 14,45% (116.964 kết quả
giải quyết TTHC/809.515 kết quả cần cấp), tại các địa phương đạt 83,89%
(1.801.599 kết quả giải quyết TTHC/2.147.573 kết quả cần cấp); tỷ lệ khai thác, sử
dụng lại thông tin dữ liệu số hóa tại các bộ, ngành đạt 1,62% (13.109/809.197 hồ
sơ), tại các địa phương đạt 95% (2.059.248/2.167.629 hồ sơ).
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Mặt tích cực
- Công tác CCHC tiếp tục được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ,
ngành, địa phương quan tâm, chỉ đạo một cách thường xuyên, liên tục, thống nhất;
53
Báo cáo số 116/BC-BTP ngày 02/3/2026 của Bộ Tư pháp về tình hình, kết quả cải cách TTHC tháng 02 năm
2026 và nhiệm vụ trọng tâm tháng 03 năm 2026.
17
việc đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi, đánh giá triển khai thực hiện công tác CCHC
được thực hiện đồng bộ, hiệu quả. Theo đó, công tác CCHC đã đạt được nhiều kết
quả tích cực, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, một số kết quả nổi bật, như: Cải
cách thể chế; cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ; khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
- Thể chế của nền hành chính, đặc biệt là thể chế về tổ chức bộ máy, thể chế
về quản lý CBCCVC được rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, đồng bộ
đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống hành chính các cấp và tổ
chức chính quyền địa phương 02 cấp; tháo gỡ các điểm nghẽn, tạo lập môi trường
kinh doanh thông thoáng, thuận lợi, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh,
chuyển đổi số quốc gia.
- Việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD tiếp tục được quan tâm, đẩy
mạnh kết hợp với tăng cường phân cấp trong giải quyết TTHC; tổ chức và hoạt
động của Bộ phận Một cửa các cấp được đổi mới theo hướng đẩy mạnh tiếp nhận
và giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính gắn với phát triển hạ
tầng, dữ liệu số, nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến
(DVCTT), phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Các bộ, ngành, địa phương đã tích cực, chủ động triển khai các biện pháp
hỗ trợ, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc tại cơ sở trong vận hành chính
quyền địa phương 02 cấp, bảo đảm vận hành thông suốt, kiến tạo không gian phát
triển cho địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
- Chính sách, pháp luật về đổi mới cơ chế tuyển dụng, quản lý, đánh giá, thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao của khu vực công tiếp tục được hoàn thiện, đáp
ứng yêu cầu đổi mới, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
a) Tồn tại, hạn chế
- Cơ chế, chính sách, pháp luật trên một số lĩnh vực còn thiếu đồng bộ
54
,
chưa phù hợp thực tiễn, gặp khó khăn trong tổ chức thực hiện, cần kịp thời rà soát,
sửa đổi, bổ sung.
- Có một số cán bộ, công chức chưa chấp hành nghiêm đạo đức công vụ,
yêu cầu thêm TTHC không đúng quy định, gây bức xúc trong nhân dân, cần có
biện pháp xử lý; đội ngũ cán bộ, công chức tại cấp xã chất lượng chưa đồng đều,
thiếu nhân lực có chuyên môn sâu trên các lĩnh vực như công nghệ thông tin, đất
đai, tài chính, kế toán, xây dựng, ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giải quyết
hồ sơ TTHC cho người dân, doanh nghiệp tại địa phương. Việc tái cấu trúc, sửa
đổi quy trình nội bộ, quy trình điện tử để thực hiện TTHC không phụ thuộc địa
giới hành chính còn chậm.
54
Kết quả kiểm tra, rà soát hệ thống VBQPPL cho thấy nhiều văn bản cần phải xử lý, đặc biệt là sau sắp xếp tổ chức bộ máy
trong hệ thống chính trị; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền,…
18
- Hệ thống dịch vụ công trực tuyến tập trung của một số bộ, ngành chưa ổn
định, hạ tầng CNTT chưa kịp thời nâng cấp; một số cơ sở dữ liệu chưa bảo đảm
đúng, đủ, sạch, sống, kết nối liên thông đáp ứng yêu cầu triển khai TTHC không
phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin
(CNTT) nhiều xã mới còn bất cập; số trụ sở dôi dư sau sắp xếp chính quyền địa
phương 2 cấp sử dụng chưa hiệu quả.
- Một số địa phương còn lúng túng trong tiếp nhận và triển khai các nhiệm
vụ được phân cấp, phân quyền, chưa chủ động trong nghiên cứu, nắm vững quy
định và quy trình thực hiện, dẫn đến chưa phát huy đầy đủ thẩm quyền được giao.
Ngoài ra, một số quy định về phân cấp, phân quyền còn vướng mắc cần phải rà
soát, điều chỉnh các quy định pháp luật cho phù hợp với thực tiễn.
- Hiệu quả sử dụng ngân sách, vốn đầu tư công chưa cao; thực hiện tự chủ
tài chính đơn vị sự nghiệp công lập còn chậm, chưa đồng bộ giữa tự chủ nhiệm
vụ, tổ chức, biên chế và tài chính; phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ
chưa có bước chuyển biến mang tính đột phá.
- Việc số hóa dữ liệu lịch sử trước khi sắp xếp địa giới hành chính còn chậm;
chưa kịp thời chuyển dịch dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống hợp nhất, dẫn đến
việc phát sinh các TTHC phối hợp giữa các cơ quan trong việc xác nhận dữ liệu,
kiểm tra thông tin, nhất là lĩnh vực đất đai khi thực hiện giữa các chi nhánh văn
phòng đăng ký, các phường, xã, làm tăng thời gian giải quyết TTHC.
b) Nguyên nhân
- Người đứng đầu ở một số bộ, cơ quan, địa phương chưa thực sự quan tâm
sát sao, chưa trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác CCHC thuộc phạm vi quản lý; ở
một số nơi công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác CCHC còn chưa quyết
liệt, thiếu sáng tạo, chậm đổi mới, hiệu quả chưa cao.
- Do yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy, các bộ, ngành, địa phương có sự thay
đổi nhân sự tham mưu thực hiện công tác CCHC, chưa kịp thời bồi dưỡng, tập
huấn chuyên môn nghiệp vụ, theo đó có nơi, có lúc chưa bắt nhịp được với yêu
cầu nhiệm vụ ngày càng nặng nề, đòi hỏi chất lượng ngày càng cao; một số nơi
chưa quan tâm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tham mưu thực
hiện CCHC.
- Một số địa phương còn lúng túng trong tiếp nhận và triển khai các nhiệm
vụ được phân cấp, phân quyền, chưa phát huy đầy đủ thẩm quyền được giao.
- Kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ của một số CBCCVC ở một số
nơi chưa nghiêm, ảnh hưởng đến chất lượng công tác chuyên môn, chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền CCHC đã được triển
khai nhưng chưa quyết liệt, hiệu quả chưa cao; quy trình, phần mềm cung cấp
DVCTT chưa thân thiện với người dùng; việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu
giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của địa phương với các cơ sở dữ liệu
19
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chưa thực sự thông suốt, hiệu quả khai thác
tái sử dụng dữ liệu đã số hóa chưa cao.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị tại nhiều đơn vị cấp xã mới còn bất cập; trụ
sở dôi dư sau sắp xếp theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp còn nhiều, sử
dụng chưa hiệu quả.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CCHC QUÝ II/2026
1. Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu các ngành, các cấp trong
lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện công tác CCHC. Quán triệt thực
hiện nghiêm túc, thực chất các chủ trương, định hướng của về CCHC tại Nghị
quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng và các nghị quyết chuyên đề, chỉ thị, kết luận
của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Các bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực hiện nghiêm Quyết
định số 282/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12/02/2026 ban hành Kế
hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch
cải cách hành chính năm 2026 của các bộ, ngành, địa phương bảo đảm chất lượng,
hiệu quả, tiến độ với phương châm 06 rõ “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách
nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, theo dõi, đánh giá thực hiện
CCHC, kịp thời phát hiện và có biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước. Chú trọng khảo sát sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước, làm cơ sở cho việc hoàn thiện thể chế, cải tiến quy
trình, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
Công bố Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước năm 2025 (SIPAS 2025) và Chỉ số CCHC của các bộ, cơ quan ngang
bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2025 (PAR Index 2025).
2. Các bộ, ngành tập trung tham mưu, đề xuất tháo gỡ những khó khăn,
vướng mắc, điểm nghẽn về pháp luật đã được rà soát theo kết luận của Ban Chỉ
đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật; khẩn trương chỉ đạo, hướng dẫn
xử lý những vướng mắc liên quan trực tiếp đến hoạt động của chính quyền địa
phương 02 cấp, nhất là đối với các dự án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện các nghị quyết của Bộ Chính trị trên các lĩnh vực quản lý.
3. Tập trung rà soát, phê duyệt và thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC dựa trên dữ liệu. Tổ chức triển khai có hiệu quả cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo quy định của Chính phủ. Đẩy mạnh
tái cấu trúc quy trình, số hóa hồ sơ, giấy tờ và nâng cấp hệ thống thông tin giải
quyết TTHC để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các
thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển
khai tiếp nhận, giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong
phạm vi cấp tỉnh. Thường xuyên tập huấn, hướng dẫn cho cơ sở, nhất là đối với
20
cấp xã; kiểm tra, giám sát việc thực hiện giải quyết TTHC đúng quy định, không
để xảy ra ách tắc.
4. Tiếp tục rà soát, sắp xếp tinh gọn các tổ chức bên trong của các bộ, cơ
quan Trung ương và các sở, ngành ở địa phương; tinh gọn các đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý. Tập trung
nguồn lực và đẩy mạnh tháo gỡ các vướng mắc phát sinh để triển khai có hiệu quả
mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Đánh giá kết quả triển khai các quy định
về tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, kịp thời đề xuất
sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm giải quyết triệt để những khó khăn, vướng
mắc. Tổ chức thực hiện nghiêm Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025,
kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành để bảo đảm tổ chức bộ máy
chính quyền địa phương sau sắp xếp đi vào hoạt động thông suốt, không gián
đoạn, không có khoảng trống pháp lý.
Thực hiện việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, trường học, cơ sở y tế, doanh
nghiệp nhà nước, sắp xếp tinh gọn các tổ chức bên trong các cơ quan, đơn vị, tổ
chức trong hệ thống chính trị theo đúng chỉ đạo tại Văn bản số 59-CV/BCĐ của
Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW và Kế hoạch số
130/KH- BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 về Kế hoạch sắp xếp đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước.
5. Tập trung triển khai thực hiện nghiêm, hiệu quả Luật Cán bộ, công chức
năm 2025, Luật Viên chức năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các địa
phương khẩn trương kiện toàn vị trí cán bộ, công chức còn thiếu, bảo đảm số
lượng, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, kịp thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác cán bộ, bảo đảm bộ máy chính quyền 02 cấp vận hành thông suốt,
hiệu quả. Thực hiện nghiêm Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban
Bí thư về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
chính trị. Tổ chức triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách mới về thu hút và
trọng dụng nhân tài vào trong bộ máy hành chính, đổi mới phương thức đánh giá
CBCCVC dựa trên năng lực và kết quả thực thi nhiệm vụ.
6. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải
ngân vốn đầu tư công; đổi mới thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ; tăng cường xã hội hóa dịch vụ công
với các giải pháp hiệu quả thiết thực. Các bộ, ngành, địa phương có liên quan khẩn
trương hoàn thiện quy hoạch tỉnh, xã, đặc khu; tiếp tục rà soát, sắp xếp, quản lý
chặt chẽ, sử dụng hiệu quả tài sản công, đề xuất Chính phủ phương án xử lý và
tiến độ xử lý đối với các cơ sở vật chất, tài sản công dôi dư, tránh thất thoát, lãng
phí, bảo đảm nguồn lực được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả.
7. Tập trung triển khai có hiệu quả nhiệm vụ chuyển đổi số theo yêu cầu tại
các kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các kế hoạch, chương trình hành
động của Chính phủ, Ban Chỉ đạo trung ương về phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Khẩn trương xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của các bộ, ngành (theo mô hình tập trung),
21
kết nối tích hợp với Cổng DVCQG, gắn với Trung tâm Dữ liệu Quốc gia; nâng
cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện công tác CCHC quý I/2026. Bộ Nội
vụ kính trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP;
- Sở Nội vụ các tỉnh, TP;
- Lưu: VT, CCHC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hồi
22
Phụ lục I
DANH MỤC VĂN BẢN LĨNH VỰC XÂY DỰNG THỂ CHẾ ĐƯỢC CẤP
CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH TRONG QUÝ I NĂM 2026
(kèm theo Báo cáo số BC-BNV ngày /3/2026 của Bộ Nội vụ)
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
I
CHÍNH PHỦ
Nghị định
1.
Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
2.
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
3.
Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật An toàn thực phẩm
4.
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
5.
Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
6.
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định
một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị
7.
Nghị định số 27/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ quy định
về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Nghị quyết
1.
Nghị quyết số 119/2026/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026
2.
Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15
ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên
tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà
nước giai đoạn 2026 - 2030
II
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
1.
Quyết định số 304/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật Viên chức
2.
Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 03/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành kế hoạch triển khai Luật Công nghệ cao
Phụ lục II
2668
24
23
DANH MỤC VĂN BẢN LĨNH VỰC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH TRONG QUÝ I NĂM 2026
(kèm theo Báo cáo số BC-BNV ngày /3/2026 của Bộ Nội vụ)
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
I
NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ
1.
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán
ngân sách nhà nước năm 2026
2.
Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia năm 2026
3.
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia
II
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
1.
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
2.
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Xây dựng
3.
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
4.
Nghị định số 59/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ quy định
hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi
phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp
luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
5.
Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định
về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
6.
Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia
III
THÔNG TƯ
1.
Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
2668
24
24
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
2.
Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi
một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp
3.
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
4.
Thông tư số 02/2026/TT-BYT ngày 04/02/2026 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Y tế
5.
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26/12/2025 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy
định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
6.
Thông tư số 64/2025/TT-BCT ngày 31/12/2025 của Bộ Công Thương
hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ
quan quản lý Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan
quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao
dịch chung
7.
Thông tư số 75/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
8.
Thông tư số 58/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ Y tế quy định việc
phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
9.
Thông tư số 27/2025/TT-BGDĐT ngày 31/12/2025 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư và bãi bỏ một
phần hoặc toàn bộ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực
giáo dục
10.
Thông tư số 48/2025/TT-BYT ngày 30/12/2025 của Bộ Y tế quy định việc
phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
11.
Thông tư số 78/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch
vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
25
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
12.
Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám
sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa
thủ tục hành chính
13.
Thông tư số 146/2025/TT-BQP ngày 25/12/2025 của Bộ Quốc phòng quy
định nội dung, chương trình cơ bản đào tạo về kiến thức hàng không, thực
hành điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; phân
cấp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện một số nội dung trong lĩnh
vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác
14.
Thông tư số 48/2025/TT-NHNN ngày 16/12/2025 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám
sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy
26
Phụ lục III
DANH MỤC VĂN BẢN LĨNH VỰC CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN BAN
HÀNH TRONG QUÝ I NĂM 2026
(kèm theo Báo cáo số BC-BNV ngày /3/2026 của Bộ Nội vụ)
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
I
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
1.
Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
2.
Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
3.
Nghị định số 323/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ về thành
lập Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
4.
Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất
5.
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống
thiên tai
6.
Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất
động sản
7.
Nghị định số 55/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm
2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia;
kho bạc nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số
102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ
II
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
1.
Quyết định số 09/2026/QĐ-TTg ngày 06/03/2026 của Thủ tướng Chính
phủ thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Quỹ phòng thủ dân sự trung
ương
III
THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG
1.
Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 01/01/2026 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
2668
24
27
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
2.
Thông tư số 54/2025/TT-BYT ngày 01/03/2026 của Bộ Y tế hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bệnh viện y học cổ
truyền công lập thuộc tỉnh, thành phố
3.
Thông tư số 09/2026/TT-BXD ngày 27/02/2026 của Bộ Xây dựng phân
cấp quản lý Nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng
28
Phụ lục IV
DANH MỤC VĂN BẢN LĨNH VỰC CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH TRONG QUÝ I NĂM 2026
(kèm theo Báo cáo số BC-BNV ngày /3/2026 của Bộ Nội vụ)
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
I
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
1.
Nghị định số 27/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ quy định về
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
2.
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-
CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
3.
Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
4.
Nghị định số 363/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định
chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt
Nam
5.
Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định
về vị trí việc làm công chức
6.
Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định
về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và
công chức
7.
Nghị định số 334/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định
tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành
chính nhà nước
II
NGHỊ QUYÊT CỦA CHÍNH PHỦ
1.
Nghị quyết số 418/NQ-CP ngày 28/12/2025 của Chính phủ về việc tặng
quà của Đảng, Nhà nước nhân dịp chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIV của Đảng và Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 cho người
có công với cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội và đối
tượng yếu thế khác
III
THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ (03)
1.
Thông tư số 01/2026/TT-BNV ngày 09/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
2.
Thông tư số 24/2025/TT-BNV ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày
05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế
độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang
3.
Thông tư số 23/2025/TT-BNV ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-
2668
24
29
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng
Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp khu vực
30
Phụ lục V
DANH MỤC VĂN BẢN LĨNH VỰC CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH TRONG QUÝ I NĂM 2026
(kèm theo Báo cáo số BC-BNV ngày /3/2026 của Bộ Nội vụ)
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH /VBQPPL
I
CHÍNH PHỦ
1.
Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 về quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước
2.
Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 về cơ cấu lại vốn nhà
nước tại doanh nghiệp
3.
Nghị định số 56/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 về Biểu thuế nhập khẩu
ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy
thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 -
2026
4.
Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 về Quy định quản lý đầu
tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
5.
Nghị định số 03/2026/NĐ-CP ngày 09/01/2026 về tổ chức, hoạt động
của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
6.
Nghị định số 02/2026/NĐ-CP ngày 01/01/2026 về Quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
II
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
1.
Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 9/3/2026 của Thủ tướng Chính
phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.
Quyết định số 352/QĐ-TTg ngày 27/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt Kế hoạch vay, trả nợ công năm 2026
3.
Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 9/2/2026 của Thủ tướng Chính phủ Về
việc điều chỉnh nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 đã giao
cho Bộ Xây dựng để bổ sung có mục tiêu tương ứng cho tỉnh Phú Thọ
4.
Quyết định số 07/2026/QĐ-TTg ngày 27/01/2026 của Thủ tướng Chính
phủ Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
5.
Quyết định số 06/2026/QĐ-TTg ngày 27/01/2026 của Thủ tướng Chính
phủ Về tổ chức, hoạt động, nguồn kinh phí và việc sử dụng nguồn kinh
phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt
Nam
III
BỘ TÀI CHÍNH
2668
24
31
1.
Thông tư số 19/2026/TT-BTC ngày 10/3/2026 của Bộ Tài chính bãi bỏ
Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và Thông tư số
42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC
2.
Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 5/3/2026 của Bộ Tài chính Quy định
về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
3.
Thông tư số 16/2026/TT-BTC ngày 5/3/2026 của Bộ Tài chính bãi bỏ
Thông tư số 89/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 17/2024/TT-BTC ngày 14
tháng 03 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát,
thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước
4.
Thông tư số 15/2026/TT-BTC ngày 4/3/2026 của Bộ Tài chính Hướng
dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản
mã hóa tại Việt Nam
5.
Thông tư số 14/2026/TT-BTC ngày 2/3/2026 của Bộ Tài chính Hướng
dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí của cơ quan
quản lý nhà nước chi trả chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt
Nam từ nguồn ngân sách nhà nước
6.
Thông tư số 13/2026/TT-BTC ngày 13/02/2026 của Bộ Tài chính Bãi bỏ
Quyết định số 47/2006/QĐ-BTC ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng tài
chính Quỹ chăm sóc người cao tuổi
7.
Thông tư số 05/2026/TT-BTC ngày 22/01/2026 của Bộ Tài chính quy
định về phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số
lĩnh vực của Bộ Tài chính
8.
Thông tư số 04/2026/TT-BTC ngày 10/01/2026 của Bộ Tài chính bãi bỏ
Thông tư liên tịch số 88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11 tháng 10 năm
2005 và Thông tư liên tịch số 127/2010/TTLT-BTC-BYT ngày 24 tháng
8 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số
88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính
và Bộ Y tế hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và một số định mức chi
tiêu của Dự án Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam do Ngân hàng Thế
giới viện trợ không hoàn lại
9.
Thông tư số 03/2026/TT-BTC ngày 01/01/2026 của Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16
tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội
dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài
sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
32
10.
Thông tư số 02/2026/TT-BTC ngày 01/01/2026 của Bộ Tài chính bãi bỏ
Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 5 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ
33
Phụ lục VI
DANH MỤC VĂN BẢN LĨNH VỰC XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ,
CHÍNH PHỦ SỐ ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH TRONG
QUÝ I NĂM 2026
(kèm theo Báo cáo số BC-BNV ngày /3/2026 của Bộ Nội vụ)
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
I
CHÍNH PHỦ
Nghị định
1.
Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 quy định về hợp đồng
lao động điện tử
2.
Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công
nghệ số
3.
Nghị định số 354/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định về khu công
nghệ số tập trung
4.
Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân
5.
Nghị định số 357/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 về xây dựng và quản lý
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
6.
Nghị định số 27/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 quy định về Cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
7.
Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 quy định quản lý đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Nghị quyết
1.
Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 về những nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia năm 2026
2.
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia
3.
Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP ngày 10/02/2026 về việc xử lý khó
khăn, vướng mắc trong việc xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng
II
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
1.
Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 ban hành Kế hoạch triển
khai thi hành Luật Chuyển đổi số
2.
Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 ban hành Kế hoạch triển
khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao
công nghệ
2668
24
34
3.
Quyết định số 350/QĐ-TTg ngày 26/02/2026 phê duyệt Đề án Chuyển
đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp đến
năm 2030, định hướng đến năm 2045
4.
Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28/02/2026 ban hành Kế hoạch triển
khai thi hành Luật Trí Tuệ nhân tạo
5.
Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 10/3/2026 phê duyệt Đề án chuyển đổi
số trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự
6.
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 phê duyệt Đề án chuyển đổi
số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030
7.
Quyết định số 437/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 ban hành Kế hoạch triển
khai thi hành Luật An ninh mạng
III
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.
Thông tư số 48/2025/TT-BKHCN ngày 25/12/2025 hướng dẫn về quản
lý và sử dụng tài nguyên Internet
2.
Thông tư số 50/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 ban hành "Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng"
3.
Thông tư số 53/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ
liệu
4.
Thông tư số 57/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 hướng dẫn nội dung
chi cho hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 2668/BC-BNV của Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I/2026

văn bản tiếng việt

downloadBáo cáo 2668/BC-BNV (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×