• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 2668/BC-BNV 2026 về tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I/2026

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 31/03/2026 09:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2668/BC-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Nguyễn Văn Hồi
Trích yếu: Về tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I/2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT BÁO CÁO 2668/BC-BNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 2668/BC-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 2668/BC-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NỘI VỤ
Số: /BC-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I/2026
Thực hiện nhiệm vụ quan thường trực công tác cải cách hành chính
(CCHC) của Chính phủ, Bộ Nội vụ đã ớng dẫn, đôn đốc, theo dõi việc triển
khai thực hiện công tác cải cách hành chính của các bộ, ngành, địa phương
tổng hợp, định kỳ báo cáo Chính phủ theo quy định. Trên cơ sở tổng hợp báo cáo
của các bộ, ngành, địa phương, Bộ Nội vụ báo cáo tình hình thực hiện công tác
cải cách hành chính Quý I/2026 như sau:
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo, quán triệt thực hiện CCHC
- Năm 2026 năm đầu tiên triển khai thực hiện Nghquyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; quán triệt triển khai quan điểm của Đảng về phát
triển nhanh, bền vững đất nước, công tác CCHC tiếp tục được Chính phủ, Thủ
ớng Chính phxác định là mt trong những trọng tâm chỉ đạo điều hành nhằm
thúc đẩy thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội.
Trong đó tập trung hoàn thiện đồng bộ thchế, pháp luật, nâng cao hiệu quả công
tác tổ chức thi hành pháp luật; đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
(TTHC), cải thiện môi trường đầu kinh doanh; tiếp tục hoàn thiện quy định về
tổ chức bộ máy hành chính; tăng ờng phân cấp, phân quyền, đcao trách nhiệm
người đứng đầu; nâng cao năng lực thực thi của bộ máy trong điều kiện phân cấp,
phân quyền mạnh mẽ; lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
làm động lực chính, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tính
tự chủ, sức chống chịu của nền kinh tế; quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết
liệt, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội năm 2026
tại Nghị quyết số 01/NQ-CP
1
theo chủ đề Kỷ cương trách nhiệm; chủ động hiệu
quả; đổi mới sáng tạo; tăng tốc đột phá; tăng trưởng bền vững.
- Th ớng Chính phđã ban hành Kế hoạch cải cách nh chính nhà
ớc trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030
2
nhằm mục tiêu tiếp tục quán triệt, thể chế
hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về xây
dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa Việt Nam; đẩy mạnh
triển khai, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 76/NQ-
CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành
1
Ngh quyết s 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 ca Chính ph: V nhim v, gii pháp ch yếu thc hin Kế hoch
phát trin kinh tế - xã hi và d toán ngân sách nhà nước năm 2026.
2
Quyết định s 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 ca Th ng Chính ph ban hành Kế hoch ci cách hành chính
nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030.
2668
24
3
Sao y; UBND tỉnh Hà Tĩnh; 25/03/2026 13:51:23
2
chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng
đầu và hiệu quả phi hợp giữa các cơ quan, đơn vị; tăng cường đổi mới sáng tạo,
hành động quyết liệt nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả CCHC.
- Ban Chđạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số Đề án 06 (Ban Chỉ đạo) đã tổ chức Phiên họp lần th
nhất
3
năm 2026 trực tiếp kết hợp trực tuyến với 34 địa phương. Theo chức năng,
nhiệm vụ được giao, BNội vụ đã có báo cáo vtình hình, kết quả công tác cải
cách hành chính năm 2025 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2026, trình
bày tại phiên họp của Ban Chỉ đạo, qua đó kịp thời định ớng, đôn đốc các bộ,
ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ CCHC. Thớng Chính phủ đã ban
hành Quyết định kiện toàn thành viên Tổ Công tác cải cách hành chính
4
ban
hành Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo
5
đtổ chức triển khai thực
hiện đồng bộ, thống nhất.
- Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực CCHC của Chính phủ, Bộ Nội
vụ đã tích cực ớng dẫn, đôn đốc, theo dõi tình hình, kết quả triển khai công tác
CCHC của các bộ, ngành, địa phương; ban hành Báo cáo Sơ kết giai đoạn 2021 -
2025 thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà ớc giai đoạn
2021 - 2030, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030
6
. Bộ Nội vụ đã
chủ động, kịp thời tham mưu Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ chđạo các bộ,
ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác CCHC một cách đồng bộ, toàn
diện; đã ban hành Kế hoạch tăng cường năng lực công chức thực hiện CCHC năm
2026, Kế hoạch triển khai Đề án “Hệ thống ứng dụng ng nghệ thông tin đánh
giá CCHC và đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030” năm 2026
7
; Kế hoạch thông tin,
tuyên truyền CCHC năm 2026,... Bộ Nội vụ đã tổng hợp các kiến nghị, đề xut
về CCHC để kịp thời giải quyết hoặc chuyển quan thẩm quyền giải quyết,
qua đó tạo thuận lợi cho quá trình triển khai thực hiện CCHC tại các bộ, ngành,
địa phương. Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 15/3/2026, Bộ Nội vụ đã tiếp nhận,
gii quyết 86/104 phản ánh, kiến nghị (PAKN), công khai kết quả xử trên Hệ
thống thông tin tiếp nhận, xử lý kiến nghị và kết quả giải quyết TTHC. Thực hiện
tiếp nhận giải quyết 110/161 PAKN và công khai kết quả xử trên Hệ thng
thông tin hỏi đáp về hoạt động chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp, phân
quyền, phân định thẩm quyền. Tính riêng trong tháng 02/2026, các bộ, ngành, địa
phương đã tiếp nhận 10.126 PAKN về quy định và hành vi hành chính trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (DVCQG); các PAKN chyếu về giải quyết hồ của
người dân liên quan đến cấp hộ chiếu phổ thông, đăng tạm trú, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, cấp Phiếu lý lịch tư pháp, Các bộ, ngành đã xem xét,
3
Phiên hp ln th nht đưc t chc ngày 25/02/2026.
4
Quyết định s 2806/QĐ-TTg ngày 26/12/2025 ca Th ng Chính ph v vic kin toàn thành viên T ng
tác ci cách hành chính.
5
Quyết định s 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 của Ban Ch đạo ca Chính ph v phát trin khoa hc, công
ngh, đi mi sáng to, chuyển đổi s và Đề án 06 ban hành Kế hoch hoạt động năm 2026 của Ban Ch đạo.
6
Báo cáo s 1279/BC-BNV ngày 09/02/2026 ca B Ni v báo cáo kết giai đoạn 2021 - 2025 thc hin
Chương trình tổng th cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, nhim v, gii pháp trng m giai
đon 2026 - 2030.
7
Quyết định s 172/QĐ-BNV ngày 11/02/2026.
3
xử 5.642/6.245 PAKN, đạt 90%; các địa phương đã xử lý 6.112/6.290 PAKN
8
,
đạt 97,2%.
- Công tác chỉ đạo, điều hành tổ chức triển khai CCHC tại các bộ, ngành,
địa phương được quan tâm tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ, toàn diện; các
bộ, ngành, địa phương đã kịp thời ban hành Kế hoạch CCHC m 2026 với các
mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, gắn với trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, có xác
định lộ trình thực hiện, kết quđầu ra giúp theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện
một cách khoa học, định lượng. Để đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ
được giao tại các quan, đơn vị, trong qI/2026, các bộ, ngành, địa phương đã
ban hành tổng s1.188 văn bản để chỉ đạo, đôn đốc, quán triệt triển khai công tác
CCHC; trong đó, các bộ, quan ngang bộ đã ban hành 204 văn bản, các địa
phương đã ban hành 984 văn bản. Trong quý I/2026, các bộ, cơ quan ngang bộ đã
đề ra 544 nhiệm v; UBND các tỉnh, thành phố đã đề ra 1.472 nhiệm vụ. Thống
kết quả thực hiện đến ngày 21/3/2026, các bộ, ngành Trung ương đã hoàn thành
98/544 nhiệm vụ, đạt tỷ lệ 18,01% so với kế hoạch; UBND các tỉnh, thành phố
đã hoàn thành 369/1.472 nhiệm vụ, đạt tỷ lệ 25,07% so với kế hoạch đề ra.
2. Công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra CCHC
- Về công tác thông tin, tuyên truyền CCHC: Trong quý I/2026, các bộ,
ngành, địa phương đã quan tâm, đẩy mạnh ng tác thông tin, tuyên truyền CCHC
với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, nội dung thiết thực, qua đó đã tạo sự
thống nhất về nhận thức, nâng cao tinh thần trách nhiệm, chđộng của các
quan, đơn vị và từng cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trong tổ chức triển
khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC của bộ, ngành, địa phương. Nội dung tuyên
truyền tập trung vào những vấn đề trọng tâm cải cách đang triển khai, kịp thời
truyền tải những định hướng, chỉ đạo mới và kết qunổi bật về CCHC trong từng
lĩnh vực. Hình thức thông tin, tuyên truyền CCHC đã được các bộ, ngành, địa
phương đổi mới, gắn vi ứng dụng công nghệ hiện đại, trí tuệ nhân tạo (AI), mạng
xã hội,... giúp đa dạng hóa, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác thông tin,
tuyên truyền vCCHC. Trang thông tin điện tCCHC nhà nước của Bộ Nội vụ
(http://caicachhanhchinh.gov.vn) đã đăng tải hơn 90 tin/bài, 13 Infographic liên
quan đến lĩnh vực CCHC. Bản tin điện tử CCHC của Bộ Nội vụ đã phát hành 10
bản tin được gửi đến hơn 8.000 địa chỉ thư điện tử (email) của lãnh đạo các bộ,
ngành, địa phương, lãnh đạo các đơn vthuộc, trực thuộc đội ngũ công chức
chuyên trách CCHC tại các bộ, ngành, địa phương; đồng thời đăng tải trên Trang
thông tin điện tử CCHC nhà nước trên nền tảng mạng hội Zalo OA - BNội
vụ. Đài Truyền hình Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền CCHC, trong quý
I năm 2026 đã thực hiện 03 phóng sự, chuyên đề CCHC, hơn 15 tin bài chuyên
đề về CCHC, một số chương trình, phóng sslan tỏa mạnh mẽ, thu hút sự
quan tâm, theo dõi của đông đảo người dân, doanh nghiệp như: Gắn cải cách hành
chính với tinh gọn tổ chức bộ máy; Rà soát, bỏ thủ tục rườm rà, dễ bị lợi dụng để
tham nhũng; Cải cách hành chính mạnh mẽ trong Luật sửa đổi 10 luật về an ninh,
trật tự; Thay đổi tư duy từ “quản sang “phục vụ”,…Tạp cTổ chức nhà nước
8
Bao gm c các PAKN t k trước chuyn sang.
4
Lao động đã đăng tải hơn 20 tin/bài về lĩnh vực CCHC. Báo Dân trí đã kịp thời
tuyên truyền chủ trương, chính sách, quy định về CCHC của Chính phủ, nhng
kết quả nổi bật trong cải cách hành chính với hình thức thể hiện phong phú, hin
đại. Theo thống
9
, trong quý I/2026, các bộ, ngành, địa phương đã thực hiện
hơn 10.000 tin, bài hơn 500 phóng sự, chuyên đề về CCHC, qua đó tạo hiệu
ứng tích cực trong xã hội.
- Về công tác kiểm tra CCHC: Hầu hết các bộ, ngành, địa phương đã ban
hành kế hoạch kiểm tra CCHC năm 2026 (ban hành Kế hoạch kiểm tra riêng hoặc
lồng ghép trong Kế hoạch CCHC năm 2026) đồng thời triển khai kiểm tra ngay
từ sớm, nhằm kịp thời phát hiện những vấn đề tồn tại, hạn chế, chấn chỉnh, xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm kluật, kỷ cương hành chính. Theo thống bước
đầu, các bộ, ngành, địa phương đã khẩn trương triển khai thực hiện đạt được một
số kết quả cụ th, điển hình như: Bộ Quốc phòng đã kiểm tra công tác CCHC,
chuyển đổi số tại 09 cơ quan, đơn vị
10
; tỉnh Nghệ An đã tiến hành kiểm tra tại 05
quan, đơn vị
11
; qua đó, kịp thời xử lý và chđạo xđối với các vấn đề tồn
tại, hạn chế phát hiện qua kiểm tra, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước.
3. Triển khai xác định Chỉ số CCHC và Chỉ số hài lòng của người dân
đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2025
Thực hiện Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ
quan ngang b, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”, Bộ Nội
vụ đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các quan có liên quan
triển khai việc xác định Chsố CCHC năm 2025 (PAR Index 2025) của các bộ,
cơ quan ngang bộ (gọi tắt là bộ) và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(gọi tắt tỉnh). Trên sở kết quả tự chấm của các bộ, các tỉnh, Bộ Nội vụ đã
phối hợp chặt chẽ với các bộ, quan liên quan triển khai hoạt động thẩm định,
đánh gxác định kết quChsố PAR Index 2025 của các bộ, các tỉnh, bảo đm
chính xác, khách quan và công bằng. Bộ Nội vụ đã triển khai khảo sát hơn 64.000
phiếu dành cho đối tượng lãnh đạo, quản lý các cấp theo hình thức trực tuyến trên
Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá CCHC và đo lường sự hài lòng
của người dân đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà nước. Bộ Nội vụ
đã phối hợp với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam các cơ quan liên quan thc
hiện khảo sát 36.000 người dân để phc vụ xác định Chỉ số hài lòng của người
dân đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà ớc (SIPAS) năm 2025. Hiện
nay, Bộ đã khẩn trương hoàn thành việc tổng hợp, phân tích dữ liệu, xây dựng,
hoàn thiện o cáo Chỉ số SIPAS 2025, Báo cáo Chỉ số PAR Index 2025 để Bộ
trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt, trình Thớng Chính phủ cho phép công bố trong
9
Theo d liu thng kê, báo cáo ca các b, ngành, địa phương trên H thống thông tin báo cáo đnh k ca B
Ni vụ, tính đến ngày 21/3/2026.
10
Gm: Quân chng Phòng không - Không quân, Quân khu 4, Quân khu 9, Quân đoàn 12, Bộ Tư lệnh Th đô
Ni, Binh chủng Công binh, Binh đoàn 12, Cục Đối ngoi - B Quc phòng.
11
Gồm các Sở: Xây dựng; n hóa, Ththao và Du lịch, UBND c xã, phường: Vĩnh Tường, Môn Sơn, Vinh Hưng.
5
quý II năm 2026.
II. KT QUĐẠT ĐƯỢC
1. Cải cách thể chế
- Về xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp lut: Nghquyết Đại hội XIV
của Đảng đã xác định tiếp tục xây dựng và hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thchế
phát triển nhanh, bền vững đất nước, trong đó thể chế chính trị then chốt, thể
chế kinh tế là trọng tâm, các thể chế khác quan trọng, đồng thời nhấn mạnh yêu
cầu tiếp tục đẩy mạnh xây dựng hoàn thiện Nhà nước pháp quyền hội chủ
nghĩa Việt Nam. Quán triệt các định hướng đó, Chính phủ đã tập trung chỉ đạo đổi
mới công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; tiếp tục rà soát, hoàn thiện
hệ thống pháp luật bảo đảm đồng bộ, thống nhất, khả thi; kịp thời tháo gcác
điểm nghẽndo quy định pháp luật, khơi thông nguồn lực cho phát triển; nâng
cao hiệu quả công tác tchức thi hành pháp luật, gắn xây dựng pháp luật với kiểm
tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm các quy định của pháp luật được triển khai
nghiêm túc, hiệu quả trong thực tiễn. Trong đó, trọng tâm là triển khai thực hiện
hiệu quả Nghị quyết s66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi
mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong kỷ nguyên mới. Trong quý I/2026, Chính phủ đã ban hành 111 Nghđịnh,
tăng 46 Nghđịnh so với cùng kỳ năm 2025 (quý I/2025 ban hành 65 Nghị định);
các Bộ ban hành theo thẩm quyền 282 Thông tư, Thông liên tịch, tăng 193
Thông so với cùng kỳ năm 2025 (quý I/2025 ban hành 89 Thông tư); ND
UBND cấp tỉnh đã ban hành 1.065 văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL),
gim 549 VBQPPL với cùng kỳ m 2025 (quý I/2025, HĐND và UBND cp
tỉnh đã ban hành 1.614 VBQPPL). Qua đó, góp phần tiếp tục hoàn thiện hthống
pháp luật, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách, tạo môi trường
pháp lý thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hi; tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp
luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế mối quan hệ
công tác giữa các cấp chính quyền; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo phương
châm địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”, đồng
thời thiết lập chế kiểm soát quyền lực chặt chẽ, hiệu qu; tăng cường trách
nhiệm giải trình, kluật, kỷ cương trong thực thi công vụ; từng bước đổi mới
quản nhà nước quản trị quốc gia hiện đại, gắn với đẩy mạnh xây dựng Chính
phủ số, chính quyền số; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Công tác tổ chc theo dõi thi hành pháp luật: Chính phủ đã ban hành
Nghị quyết số 10/2026/NQ-CP ngày 10/3/2026 vviệc tiếp tục áp dụng văn bản
quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thđtổ chức, hướng dẫn thi hành một
số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Theo đó, giúp bảo đảm hoạt động
quản lý nhà nước không bị gián đoạn, bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân trong khoảng thời gian chưa có văn bản quy định chi tiết, quy định
cụ thbiện pháp thi hành đtổ chức, hướng dẫn thi hành luật sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế. Thớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày
08/01/2026 phê duyệt Kế hoạch theo dõi việc thi hành VBQPPL trong lĩnh vc
trọng tâm, liên ngành năm 2026, theo đó xác định 02 lĩnh vực trọng tâm, ưu tiên,
6
gồm: (i) lĩnh vực an toàn thực phẩm; (ii) lĩnh vực công tác chính sách đối vi
Quân đội, hậu phương quân đội. Đồng thời, giao Bộ trưởng Bộ pháp thành lp
Đoàn Kiểm tra liên ngành thực hiện kiểm tra, điều tra, khảo sát việc thi hành
VBQPPL trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành tại các bộ, ngành, địa phương.
- Về kiểm tra, soát VBQPPL: Trong quý I/2026, Bộ pháp đã tiếp
nhận, phân loại 100 văn bản của địa phương để thực hiện kiểm tra, đồng thời triển
khai thực hiện kiểm tra văn bản theo 04 chuyên đề trong năm 2026, gồm: (i) văn
bản liên quan đến doanh nghiệp, điều kiện đầu kinh doanh; (ii) văn bản liên
quan đến lao động, bảo hiểm xã hội, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động; (iii) văn
bản liên quan đến lĩnh vực giáo dục đào tạo; (iv) văn bản ban hành TTHC tại
bộ, ngành và địa phương. Các bộ, ngành, địa phương tiếp tục đẩy mạnh công tác
kiểm tra, rà soát VBQPPL; rà soát chuyên đề đối với các lĩnh vực khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được đẩy mạnh thông qua việc ban hành kế
hoạch, tổ chức soát diện rộng, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, hip
hội, doanh nghiệp, tổ chức các cuộc họp, hội thảo lấy ý kiến, đề xuất giải pháp
bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi của hệ thng pháp luật, góp phần tháo
gỡ các rào cản, điểm nghẽn và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hi.
Trong quý I/2026, trên cơ sở kết quả kiểm tra, soát tại các bộ, ngành đã
tổng hợp được 354 VBQPPL cần phải xlý (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc công
bố hết hiệu lực), giảm 492 văn bản so với cùng knăm 2025, đến nay đã xử
xong 278/354 văn bản, đạt tỷ lệ 78,53%, tăng 14,59% so với cùng kỳ năm 2025
(quý I/2025 đạt 63,94%); trong đó, sVBQPPL kiến nghị xử lý qua kiểm tra
14 văn bản; số VBQPPL có kiến nghị xử qua rà soát đã được xử lý xong là
264/340 văn bản, đạt t lệ 77,65%. Tại địa phương đã tổng hợp được 5.008
VBQPPL cần phải xử (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc công bố hết hiệu lực),
tăng 3.110 văn bản so với cùng kỳ năm 2025, đến nay đã xử lý xong 3.912/5.008
văn bản, đạt tỷ lệ 78,11%, gim 1,34% so với cùng kỳ năm 2025 (quý I/2025 đạt
79,45%); trong đó, sVBQPPL kiến nghị xử qua kiểm tra đã được xử
xong 57/57 văn bn, đạt tỷ lệ 100%, bằng với cùng kỳ m 2025 (quý I/2025
đạt 100%); số VBQPPL kiến nghị xqua soát đã được xử xong
3.855/4.951 văn bản, đạt tỷ l77,86%, giảm 1,08% so với cùng knăm 2025
(quý I/2025 đạt 78,94%). Thông qua công tác kiểm tra, rà soát VBQPPL, các bộ,
ngành, địa phương đã kịp thời phát hiện, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hoặc thay thế
các VBQPPL nội dung chồng chéo, mâu thuẫn hoặc trái quy định pháp luật,
góp phần nâng cao chất lượng hthống pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi
hành pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính
Trong quý I năm 2026, công tác chỉ đạo, điều hành về cải cách TTHC tiếp
tục được Chính phủ, Thủ ớng Chính phquan tâm chđạo quyết liệt; Nghị quyết
7
số 01/NQ-CP
12
và Nghị quyết s02/NQ-CP
13
của Chính phđã đề ra các nhim
vụ, giải pháp chủ yếu và chtiêu cụ thvề cải cách TTHC, giao các bộ, ngành, địa
phương tổ chức triển khai thực hiện trong năm 2026. Nghquyết s11/NQ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ
14
đã xác định các nhiệm vnhằm đẩy mạnh tái
cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến. Trên sđó, các bộ, ngành, địa phương đã đẩy mạnh
thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, hoàn thiện kết nối các sở dữ liu
phục vgiải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp. Một số kết quả nổi bật
trong công tác cải cách thủ tục hành chính quý I/2026, cụ thể như sau:
- Kết quả cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến sản xuất, kinh
doanh theo quy định tại Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025: Th ng
Chính phủ và các bộ, cơ quan theo thẩm quyền đã phê duyệt phương án cắt giảm,
đơn giản hóa 3.085/4.888 TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
t 63,1%); giảm 2.371/6.974 điều kiện kinh doanh (ĐKKD), đt 33,9%. Theo
đó, tính đến ngày 28/02/2026, đã thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa 2.785/3.085
TTHC (đạt 90,3%) và 1.973/2.371 ĐKKD t 83,2%), tương ứng giảm khoảng
29,2% chi phí tuân thủ, ước tính khoảng 34,9 nghìn tỷ đồng.
- Kết quả phân cấp, phân quyền giải quyết TTHC: Thực hiện Quyết định
số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ ớng Chính phphê duyệt phương án
phân cấp 699 TTHC
15
, đến nay đã hoàn thành phân cp 552/699 TTHC tại 127
VBQPPL (đạt 79%).
- Kết quả thực hiện 19 Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân : Lũy kế từ năm 2021 đến hết
tháng 02/2026, tổng số TTHC được các bộ, quan thực thi phương án
1061/1084 TTHC tại 300 VBQPPL (đạt 98%); trong đó, 10 bộ
16
, quan hoàn
thành 100%.
- Về thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC liên
quan đến Phiếu lý lịch tư pháp theo Quyết định số 498/QĐ-TTg
17
: Tính đến hết
tháng 01/2026, tổng số TTHC liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp được cắt giảm,
đơn giản hóa là 75/108 TTHC, tại 19 VBQPPL
18
, đt 69%.
- Kết quả thực hiện Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa trên dliệu:
12
Ngh quyết s 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 ca Chính ph v nhim v, gii pháp ch yếu thc hin Kế hoch
phát trin kinh tế - xã hi và d toán ngân sách nhà nước năm 2026.
13
Ngh quyết s 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 ca Chính ph v nhng nhim v, gii pháp ch yếu ci thin môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cnh tranh quốc gia năm 2026.
14
Ngh quyết s 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 ca Chính ph v Sửa đi, b sung, cp nht Ngh quyết s 71/NQ-
CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 ca Chính ph sửa đổi, b sung cp nhật Chương trình hành đng ca Chính ph
thc hin Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca B Chính tr v đt phá phát trin khoa hc,
công ngh, đi mi sáng to và chuyển đi s quc gia.
15
Chiếm t l 13,47% trên tng s TTHC đưc rà st vi 232 VBQPPL cn sa đổi, b sung trong giai đon 2022 - 2025.
16
Gm: B Ni v, B Quc phòng, B Công an, B Ngoi giao, B Tư pháp, Bộ Tài chính, Bng nghip và
Môi trường, B Xây dng, B Y tế, B Dân Tc và Tôn giáo.
17
Quyết định s 498/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Th ng Chính ph Phê duyệt Phương án ct gim,
đơn giản hóa quy định, TTHC liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp.
18
Gm: 03 Lut, 10 Ngh định, 06 Thông tư.
8
+Về sửa đổi, bổ sung VBQPPL: Tổng số VBQPPL phải sửa đổi, bổ sung
221 VBQPPL
19
theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP; tính đến hết tháng
02/2026, 13 VBQPPL
20
được ban hành/trình cấp có thẩm quyền ban hành để
thực thi. Theo đó, số TTHC đã được sửa đổi, bổ sung VBQPPL để cắt giảm hoặc
thay thế thành phần hồ sơ bằng dữ liệu là 49/794 TTHC (chiếm tỷ lệ 6,17%).
+ Về dữ liu và hạ tầng: Đến nay 09/09 Cơ s dữ liệu (CSDL) đã công bthông
tin CSDL được khai tc, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ TTHC
21
.
- Kết quả thực hiện TTHC theo chế một cửa, một cửa liên thông: Thc
hiện Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ, đến nay
100% các địa phương đã thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công
(TTPVHCC) và đưa vào vận hành bảo đảm thông suốt, phục vụ giải quyết TTHC
cho người dân, doanh nghiệp; trong đó 33/34 địa phương đã thành lập TTPVHCC
cấp tỉnh, cấp (riêng Thành phNội tchức theo mô hình TTPVHCC một
cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh với các chi nhánh, điểm phục vụ). 100% địa
phương đã công bố danh mục TTHC tiếp nhận và giải quyết không phụ thuộc địa
giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh. Theo đó, việc triển khai cơ chế một cửa,
một cửa liên thông đang được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, từng bước nâng
cao chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người dân, tổ chc.
- Kết quả triển khai kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp
Bộ, cấp tỉnh (theo Nghị quyết số 268/NQ-CP ngày 31/08/2025 của Chính phủ):
Đến ngày 15/3/2026, đã 13/17 bộ, ngành triển khai Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tập trung cấp Bộ. Trong đó 04/17 đơn vị triển khai theo
hình đặc thù riêng hoặc không có TTHC
22
; 06/13 đơn vị
23
đã cấu hình toàn bộ
100% TTHC trên hthống tập trung cấp bộ, đảm bảo 01 TTHC 01 quy trình
thực hiện xuyên suốt cho 34 địa phương; 08/13 bộ, ngành
24
đã hoàn thành tích
hợp các nền tảng quan trọng như Cổng thanh toán trực tuyến, bưu chính công ích,
CSDL quốc gia vđăng doanh nghiệp CSDL quốc gia về dân ; 06 bộ,
ngành
25
đã thực hiện kết nối với CSDL về Bảo hiểm xã hội. Đến ngày 06/3/2026,
06/14 bộ, ngành đã hoàn thành cấu hình mạng và triển khai kiểm thử trên môi
trường chính thức
26
.
- Vcông bố, công khai TTHC: Theo thống trên Cổng DVCQG, tngày
19
Gồm: 22 luật, 113 nghị định, 08 quyết định của Thủ ớng Chính phủ, 72 Thông tư, 04 Thông liên tịch, 02
Quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
20
Gm: 03 Lut; 05 Ngh định; 01 Quyết định ca Th ng Chính ph; 04 Thông .
21
Gm: CSDL quc gia v dân cư; CSDL hộ tịch điện t; CSDL nn tng S sc kho đin t; CSDL v đăng ký
phương tiện; CSDL lý lịch pháp; CSDL Giấy phép lái xe; CSDL quc gia v Đăng doanh nghiệp; CSDL
quc gia v Đất đai; CSDL quc gia v Bo him.
22
B Công an, B Quc phòng triển khai theo hình đặc thù riêng; Văn phòng Chính ph không TTHC,
Thanh tra Chính ph chưa có dch v công trc tuyến.
23
Gm: B Tư pháp, Bộ Y tế, B Khoa hc và Công ngh, B Dân tc và Tôn giáo, B Ngoi giao, B Xây dng.
Trong đó, B Tư pháp mới trin khai 37/253 TTHC trên h thng tp trung ca B Tư pháp.
24
Gm: B Tư pháp, B Xây dng, B Nông nghip và Môi trường, B Xây dng, B Ni v, B Khoa hc
Công ngh, B Y tế, B Ngoi giao.
25
Gm: B Tư pháp, B Xây dng, B Nông nghiệp và Môi trường, B Xây dng, B Ni v, B Khoa hc
Công ngh.
26
Gm: B pháp, Bộ Khoa hc Công ngh, B Nông nghip i trường, By dng, B Y tế và B
Công Thương.
9
01/01/2026 đến ngày 21/03/2026, các bộ, ngành, địa phương đã rà soát, ban hành
2.022 quyết định công bố TTHC sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi
quản
27
; đồng thời, công khai, cập nhật danh mục nội dung TTHC thuộc phạm
vi quản của bộ, quan, địa phương mình trên Cổng DVCQG các kênh
thông tin khác theo quy định, tạo điu kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp
tra cứu, tìm hiểu và thực hiện TTHC.
- Về vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia: Các bộ, ngành địa phương
đã chủ động thúc đẩy việc soát, tái cấu trúc quy trình TTHC để tích hợp vào
Cổng DVCQG, hỗ trkết nối thanh toán trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi cho
người dân và doanh nghiệp. Tính đến ngày 21/03/2026, đã 4.989 TTHC cung
cấp trực tuyến trên Cổng DVCQG (2.002 th tục của người dân, 2.987 thtục của
doanh nghiệp); hơn 636 triệu hồ sơ đồng bộ trạng thái và hơn 94 triệu hồ sơ trực
tuyến thực hiện qua Cổng DVCQG.
- Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC có tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn tiếp tục
duy trì ở mức cao, bình quân cả ớc đạt 96,90%; trong đó, tlệ hồ sơ giải quyết
đúng hạn của các bộ, quan Trung ương đạt 96,76%; tỷ lệ hồ giải quyết đúng
hạn của các quan chuyên môn cấp tỉnh đạt 95,13%; UBND cấp đạt 98,83%.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
Thchế về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tiếp tục được hoàn thiện,
đáp ứng yêu cầu thực tiễn; Chính phủ đã ban hành Nghđịnh số 370/2025/NĐ-
CP ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-
CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn của
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, qua đó kịp thời tháo
gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn, tăng cường phân cấp cho
địa phương trong tchức quan chuyên môn thuộc UBND các cấp, đồng thời
kiểm soát số ợng cấp phó, tạo linh hoạt trong sắp xếp tổ chức bộ máy, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương. Nghquyết số 23/NQ-
CP ngày 07/02/2026 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01/2026 đã yêu cầu
tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quhoạt động của mô hình chính quyền đa
phương 02 cấp, chủ động tháo gỡ kkhăn, phục vụ Nhân dân ngày càng tốt hơn.
Hiện nay, Bộ Nội vụ đang tiếp tục tham mưu Chính phủ hoàn thiện pháp luật liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện hình tchức chính quyền địa
phương 02 cấp
28
bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu lực, hiệu quả.
- Về hoàn thiện hệ thống các VBQPPL bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất
với các nguyên tắc phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền: Tính đến ngày
01/3/2026, theo 30 Nghị định chuyên đề về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm
quyền đã có 38/85 VBQPPL (44,71%) được sửa đổi, bổ sung với 292 nhiệm vụ,
quyền hạn được điều chỉnh; n 47/85 VBQPPL cần được sửa đổi, bổ sung
27
S liu thng kê t Cng dch v công quc gia.
28
B Ni v đang xây dựng, trình Chính ph d tho Ngh định quy định v thành lp, t chc li, gii th t chc
hành chính (thay thế Ngh đnh s 158/2018/NĐ-CP) d tho Ngh định v qun lý, s dng biên chế ng chc
để thay thế Ngh định s 62/2020/NĐ-CP.
10
(55,29%) với 281 nhiệm vụ, quyền hạn cần được điều chỉnh. Trên cơ sở đề xut
của các bộ, cơ quan ngang bộ, thống kê có tổng s71 VBQPPL cần được sửa đổi,
bổ sung trong năm 2026 (gồm 47 VBQPPL có nhiệm vụ, quyền hạn đã được điều
chỉnh tại 30 Nghị định chuyên đề về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyn
cần sửa đổi, bổ sung 24 VBQPPL khác) nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ
trong hthống pháp luật, phù hợp với nguyên tắc phân cấp, phân quyền, phân định
thẩm quyền được quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025.
- Về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền:
Thực hiện Kết luận số 192-KL/TW ngày 19/9/2025 Kết luận số 195-
KL/TW ngày 26/9/2025 của Bộ Chính trị, Ban thư, chđạo của Ban Chỉ đạo
của Chính phủ vsắp xếp đơn vị hành chính các cấp xây dựng hình tổ chc
chính quyền địa phương 02 cấp, trên cơ sở báo cáo của các địa phương và ý kiến
của 12/12 B
29
, Bộ Nội vụ đã báo cáo Thủ ớng Chính phủ kết quả đánh giá tính
khả thi của 949 nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền cho địa phương
30
; theo đó,
584 nhiệm vụ (61,54%) bảo đảm tính khả thi, 355 nhiệm vụ (37,41%) cần
được hướng dẫn hoặc ban hành VBQPPL, 10 nhiệm vụ (1,05%) cần điều chỉnh
thẩm quyền giữa Trung ương và địa phương hoặc giữa các cấp chính quyền. Đến
ngày 15/03/2026, có 321/355 nhiệm vụ (90,42%) đã được hoàn thành, cụ thể: 07
Bộ
31
đã hoàn thành 100% nhiệm v; 05 Bộ
32
đã hoàn thành một phần nhiệm vụ.
Còn 34/355 nhiệm vụ đang được các Bộ tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện hoặc
trong quá trình xây dựng, đxut VBQPPL để xử các vướng mắc, kiến nghị
của địa phương.
- Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương các cấp được kiện toàn đồng b,
vận hành ổn định, nề nếp, thông suốt, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp. Việc triển khai, thực hiện sắp xếp, kiện toàn đơn vị s
nghiệp thực hiện khuyến nông được các địa phương thực hiện nghiêm túc, 34/34
tỉnh, thành phố đã xây dựng đán kiện toàn chức năng, nhiệm vụ Trung tâm
Khuyến nông cấp tỉnh
33
; 25/34 tỉnh, thành phố đã ban hành Quyết định thành lập
Trung tâm Dịch vụ công cấp
34
; 21/34 tỉnh, thành phố bố trí cán bộ khuyến ng
29
B Công an; B Quc phòng; Thanh tra Chính phủ; Văn phòng Chính phủ; Ngân hàng Nhà nước Vit Nam
không thuc thành phn báo cáo.
30
Ti Báo cáo s 11296/BC-BNV ngày 27/11/2025.
31
Gm: (1) B Ni v 45 nhim v; (2) B Ngoi giao 03 nhim v ; (3) B Xây dng 28 nhim v ; (4) B Văn
hóa, Th thao và Du lch 05 nhim v; (5) B Giáo dục và Đào tạo 04 nhim v; (6) B Y tế 77 nhim v; (7) B
Khoa hc và Công ngh đã hoàn thành 37 nhiệm v.
32
Gm: (1) B Tài chính đã hoàn thành 07/9 nhim v t t l 77,78%); (2) B Dân tộc n giáo đã hoàn
thành 03/5 nhim v t t l 60%); (3) B Công Thương đã hoàn thành 21/28 nhim v t t l 67,86%); (4)
B Tư pháp đã hoàn thành 07/9 nhiệm v (đạt t l 77,78%); (5) B Nông nghiệp và Môi trường đã hoàn thành
64/105 nhim v t t l 60,95%).
33
Gm: Phú Th, Lạng Sơn, Hải Phòng, Lâm Đồng, Cao Bằng, Đắk Lk, Quảng Ngãi, Tĩnh, Cần Thơ, Gia
Lai, Sơn La, Khánh Hoà, Huế, Thái Nguyên, Lào Cai, Qung Tr, Lai Châu, Ninh Bình, Hà Nội, Đà Nng, thành
ph H Chí Minh, Hưng Yên, Đồng Tháp.
34
Gm: Phú Th, Lng Sơn, Hi Phòng, Nội, Lâm Đồng, Cao Bằng, Đắk Lk, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh, Tuyên
Quang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Tây Ninh, Bc Ninh, Qung Ninh, Sơn La, Khánh Hoà, Huế, Thái Nguyên, Lào Cai,
Qung Tr, Ninh Bình, Ngh An, Lai Châu, Đồng Nai.
11
cấp
35
; 14/34 tỉnh, thành phố ban hành Quy chế phi hợp công tác khuyến
nông
36
. Bên cạnh đó, các địa phương đã bảo đảm đầy đủ máy móc, trang thiết bị
làm việc cho 100% số xã. 100% các địa phương đã hoàn thành việc xử lý các cơ
sở nhà, đất dôi đối với 25.885 snhà, đất
37
. Tổng ssở nhà, đất đã
quyết định thu hồi, chuyển giao vđịa phương quản lý, xử 7.998 s
38
.
32/34 địa phương đã trang bxe ô tô cho các xã (mới) bảo đảm mỗi được trang
bị ít nhất 01 xe ô phục vụ công tác; chỉ còn 02/34 địa phương còn chưa được
trang bị xe ô
39
, tuy nhiên, 02 địa phương đều đã bố trí kinh phí đang thực
hiện các thủ tục để mua sắm xe ô tô trang bị cho các xã chưa xe ô tô. Công tác
hỗ trnhà tại các địa phương tiếp tục triển khai theo Quyết định số 45/2025/QĐ-
TTg Nghị quyết số 07/NQ-CP, góp phần bảo đảm chỗ ổn định cho cán bộ,
công chức, viên chức sau sắp xếp, tạo điều kiện để b máy chính quyền địa
phương vận hành thông suốt.
- Thực hiện Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ
về phân loại đơn vị hành chính, các địa phương đã chủ động, nghiêm túc triển
khai thực hiện, bảo đảm tiến đyêu cầu đề ra. Nhiều địa phương đã kịp thời
ban hành kế hoạch cụ thể, phân công trách nhiệm cho các quan chuyên môn,
đồng thời tổ chức hướng dẫn nhằm thống nhất nhận thức cách thức triển khai
trong toàn hệ thống chính quyền.
4. Cải cách chế độ công vụ
- Về hoàn thiện thể chế quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức:
Chính phủ đã ban hành 07 Nghđịnh và 01 Nghị quyết, Bộ Nội vụ ban hành theo
thẩm quyền 03 Thông
40
, đồng thời tiếp tục xây dựng, hoàn thiện một số dự tho
văn bản quan trọng liên quan đến công tác quản CBCCVC
41
, một số văn bản
quan trọng như: Nghị định số 334/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 quy định tiêu
chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản trong quan hành chính nhà ớc;
Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 quy đnh về đánh giá, xếp loại
chất lượng đối với quan hành chính nhà ớc công chức
42
; Nghị định số
35
Gm: Lạng Sơn, Hải Phòng, Nội, Lâm Đồng, Cao Bằng, Đắk Lk, Quảng Ngãi, Tĩnh, Tuyên Quang,
Vĩnh Long, Bắc Ninh, Sơn La, Khánh Hoà, Quảng Tr, Ninh Bình, Lai Châu, Huế, Đà Nẵng, Hưng Yên, Đng
Tháp, Thanh Hoá.
36
Gm: Lạng Sơn, Hải Phòng, Lâm Đồng, Tuyên Quang, Huế, Lai Châu, Cà Mau, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Phú Thọ,
Đà Nẵng, Qung Tr, Đk Lk, Đng Tháp.
37
Trong đó: bố trí cho giáo dục là 2.913 cơ sở; b trí cho y tế là 618 cơ sở; b trí cho văn hoá, thể thao là 2.296
s; b tcho các mục đích công cộng khác 677 cơ sở; b trí làm tr s làm việc, sở hoạt động s nghip
8.515 sở; b trí làm nhà công vụ, nhà lưu trú công vụ 91 sở; giao t chc phát trin qu đất, t chc có
chức năng quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác là 4.495 cơ s; s dng vào các mục đích khác 6.280 cơ sở.
38
Trong đó: (1) Số cơ sở đã hoàn thành xửhoc đưa vào khai thác là 3.543 cơ sở; (2) S cơ sở chưa hoàn thành
x lý hoặc đưa vào khai thác là 4.455 cơ sở.
39
Gm: Thanh Hóa (73 xã); An Giang (03 xã).
40
Chi tiết ti Ph lc kèm theo Báo cáo.
41
Các d tho: Ngh định quy đnh tuyn dng, s dng qun lý viên chc; Ngh định quy định x lý k lut
viên chc; Ngh định v hợp đồng thc hin nhim v ca viên chc; Ngh định quy định v đánh giá, xếp loi
chất lượng viên chc; Ngh định quy định v v trí vic làm viên chc; xây dng hoàn thiện các đề án quan
trọng như Đề án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp giai đoạn 2026 - 2031, tm nhìn
đến năm 2040; Đề án nâng cao t l CBCCVC người dân tc thiu s giai đoạn 2025 - 2030.
42
Ngh định đã quy định việc đánh giá ng chức quan hành chính theo thang điểm 100, tp trung vào sn
phm thc tế, hiu qu; áp dng KPI và chuyển đổi s để đánh giá dựa trên hiu qu thc tế, thay thế các quy định
cũ về đánh giá công chc.
12
361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định về vị trí việc làm công chức trong
quan hành chính nhà nước
43
,… Theo đó, đã tập trung hoàn thiện sở pháp
cho việc quản lý, đánh giá công chức theo vị trí việc làm; đổi mới phương thức
đánh giá CBCCVC theo hướng thực chất, có tiêu chí rõ ràng gắn với kết quả thc
hiện nhiệm vụ; chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý; từng bước hoàn
thiện khung pháp phục vụ xây dựng hệ thống dữ liệu quản nhân sự thng
nhất trong toàn hệ thống nh chính nnước. Bên cạnh đó, Bộ Nội vụ tiếp tục
ớng dẫn, đôn đốc các địa phương hoàn thiện hồ sơ, thủ tục về công tác nhân sự
theo quy định
44
, nhằm kịp thời kin toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương
nhiệm kỳ 2026 - 2031, bảo đảm hoạt động thông suốt, ổn định.
- Về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC: Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 363/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chính sách thu hút,
trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam. Bộ Nội vụ đang tiếp tục
hoàn thiện các quy định liên quan đến tuyển dụng, sử dụng quản công chức
45
;
công tác đào tạo, bồi dưỡng được các bộ, ngành, địa phương triển khai gắn với
quy hoạch, bố trí, sdụng CBCCVC yêu cầu của vị trí việc làm. Các bộ, ngành,
địa phương đã ban hành tchức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm
2026, chú trọng nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng quản nhà nước, k
năng số và khả năng thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo. Đồng
thời, việc hoàn thiện tiêu chuẩn ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên
chức tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản tiếp tục được đẩy mạnh, góp phần
chuẩn hóa đội ngũ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực công.
- Về y dựng sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về CBCCVC: Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 27/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 quy định về
CSDLQG vCBCCVC, tạo spháp quan trọng đtriển khai đồng bộ trên
phạm vi toàn quốc. Việc xây dựng, hoàn thiện CSDLQG tiếp tục được đẩy mạnh,
góp phần hiện đại hóa công tác quản nhân sự trong hệ thống hành chính nhà
ớc. Tính đến ngày 09/3/2026, CSDLQG về CBCCVC đã được kết nối với 61/61
hệ thống quản CBCCVC của các bộ, ngành, địa phương; đã đồng bđưc
2.161.340 hồ sơ, đạt khoảng 94,35% tổng số hồ
46
; đồng thời đã thực hiện đối
khớp, làm sạch 2.020.954 hồ sơ với CSDLQG về dân cư, đạt 93,68% số hồ sơ đã
được đồng bộ. Kết quả này góp phần nâng cao tính chính xác, minh bạch của dữ
liệu, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính sách về
quản lý CBCCVC.
43
Ngh định đã chun hóa 13 mẫu hướng dn v khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực, mu bn
t công việc và khung năng lực ca v trí việc làm, đồng thời quy định c th t l công chc b trí theo v trí vic
làm B, cp tnh và cp ,
44
ng dẫn, đôn đốc Thường trc Hội đồng nhân dân cp tnh hoàn thin h trình Thủ ng Chính ph phê
chun kết qu bu chc v Ch tch, Phó Ch tch y ban nhân dân cp tỉnh theo quy định; phi hp vi y ban
Công tác đại biu ca Quc hi trình Ủy ban Thường v Quc hi phê chun chc v Ch tch, Phó Ch tch Hi
đồng nhân dân cp tnh.
45
D tho Ngh đnh sửa đi, b sung mt s điu ca Ngh định s 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025
ca Chính ph quy đnh v tuyn dng, s dng và qun lý công chc.
46
Công văn số 812/BNV-CCVC ngày 28/01/2026.
13
- V chính sách tiền lương: Chính phủ đã ban hành Nghị định số
07/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ tiền lương
đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang, góp phần tiếp tục hoàn thiện cơ chế tin
lương trong khu vực công theo hướng từng bước cải thiện thu nhập, tạo động lực
cho đội ngũ CBCCVC
47
. Bộ Nội vụ đang nghiên cứu, xây dựng dự thảo Nghị định
quy định mức lương sở đối với CBCCVC lực lượng trang; đồng thi
triển khai sơ kết việc thực hiện Nghị quyết s27-NQ/TW về cải cách chính sách
tiền lương nhằm đánh giá toàn diện kết quả đạt được đề xuất các giải pháp tiếp
tục hoàn thiện trong thời gian tới.
- Về chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH): Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, hoàn thiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung
một sđiều của Luật Bảo hiểm hội; đồng thời xây dựng dự thảo Nghị định điu
chnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng
48
; nhằm bảo đảm
an sinh hội, ổn định đời sống của người lao động, đồng thời góp phần hoàn
thiện hệ thng chính sách xã hội theo hướng đồng bộ, bền vững.
5. Cải cách tài chính công
- Về thchế quản tài chính - ngân sách nhà nước: Quốc hội đã ban
hành Nghị quyết số 245/2025/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
Ngày 08/01/2026, Chính phban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP về nhiệm v,
giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân
sách nhà nước năm 2026 Nghị quyết số 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia năm 2026; theo đó yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo, điều
hành thực hiện hoàn thành mục tiêu tăng trưởng GDP cả ớc năm 2026 đạt t
10% trlên. Trong quý I, Chính phủ đã ban hành 07 Nghđịnh, Thủ ớng Chính
phđã ban hành 06 Quyết định, Btrưởng Bộ Tài chính đã ban hành theo thm
quyền 22 Thông tư trong lĩnh vực quản lý tài chính - ngân sách nhà nước. Một s
văn bản quan trng như: Nghị định số 02/2026/NĐ-CP ngày 01/01/2026 quy đnh
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí lệ phí; Ngh định số
52/2026/NĐ-CP ngày 02/02/2026 quy định việc quản lý, sdụng tài sản tại
quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghđịnh số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 về
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
47
Theo đó, Bộ Công an tiếp tc trin khai rà soát, nghiên cứu để báo cáo Chính ph ban hành Ngh định quy định
v chế độ ph cấp đặc thù đối vi n b, chiến sĩ Công an nhân dân (thay thế các Quyết định ca Th ng
Chính ph hin nay quy đnh v chế độ ph cấp đặc thù đối vi cán b, chiến sĩ trong Công an nhân dân).
48
Công văn số 2201/BNV-CTLBHXH ngày 13/3/2026 của Bộ Nội vụ về việc lấy ý kiến dthảo Nghị định điều
chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH trợ cấp ng tháng, với 02 phương án: (1) Từ ngày 1/7/2026, đề xuất tăng
4,5% cộng thêm 200.000 đồng/tháng trên mức hưởng của tháng 6/2026 đối với các nhóm tđiểm a đến điểm
g. Riêng các đối tượng tại điểm h, i và k, mức trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng được đề xuất tăng 8% từ cùng
thời điểm. Ngoài ra, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng trước ngày 1/1/1995, sau
điều chỉnh nếu vẫn thấp hơn 3,8 triệu đồng/tháng thì tiếp tục được tăng thêm: tăng 300.000 đồng/người/tháng với
người có mức hưởng dưới 3,5 triệu đồng/tháng; hoặc nâng lên bằng 3,8 triệu đồng/tháng với người có mức hưởng
từ 3,5 triệu đồng đến dưới 3,8 triệu đồng; (2) Từ ngày 1/7/2026, mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng
tháng của các nhóm đối tượng nêu trên được đề xuất điều chỉnh tăng 8% so với mức ởng của tháng 6/2026.
Cùng với đó, nhóm hưởng trước ngày 1/1/1995 mức thấp hơn 3,8 triệu đồng/tháng sau điều chỉnh cũng được
bổ sung theo cơ chế tương tự phương án 1, nhằm thu hẹp khoảng cách mức hưởng.
14
- Vquản lý, sử dụng tài sản công: Chính phủ, Thủ ớng Chính phđã
chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện nghiêm, hiệu quả công tác
quản lý và sử dụng tài sản công. Tính đến ngày 09/02/2026, 34/34 địa phương đã
hoàn thành việc sắp xếp, xử lý các sở nhà, đất thuộc phạm vi quản lý sau khi
sắp xếp tchức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, bảo đảm tất cả các
sở nhà, đất đều chthchịu trách nhiệm quản lý, sdụng, khai thác, xử lý.
Tính đến ngày 24/02/2026, đã 30/55 bộ, ngành Trung ương t 54%) 18/34
tỉnh, thành phố t 52%) hoàn thành đăng đối tượng kiểm tài sản công trên
hệ thống phần mềm của Bộ Tài chính.
- Vgiải ngân vốn đầu tư công: Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ đã chỉ
đạo quyết liệt, thường xuyên các bộ, ngành, địa phương đẩy nhanh tốc độ gii
ngân vốn đầu tư công. Đến hết tháng 02/2026, các bộ, cơ quan trung ương và địa
phương đã phân b chi tiết 975.471,1 tỷ đồng (vốn ngân sách trung ương
323.888,4 tỷ đồng; vốn ngân sách địa phương là 651.582,7 tỷ đồng), đạt 96,7%
kế hoạch Thủ ớng giao. Tính đến ngày 28/02/2026, cớc giải ngân ước đt
55.739,8 tỷ đồng, đạt 5,6% kế hoạch Thớng Chính phủ giao (thấp hơn mức
6,9% của cùng kỳ m 2025); trong đó, vốn ngân sách Trung ương đạt 2,9%
(10.178 tỷ đồng) vốn ngân sách địa phương đạt 7% (45.516,8 tỷ đồng). Đến
hết tháng 02/2026, 06 bộ/ngành và 14 địa phương đạt tỷ lệ giải ngân từ mức bình
quân chung cả ớc trlên
49
; còn 29 bộ/ngành trung ương và 20 địa phương đạt
i mc bình quân chung cả c.
- Về đổi mới chế tài chính đối với quan hành chính đơn vị s
nghiệp công lập: Chính phủ đã ban hành Nghị định số 75/2026/NĐ-CP ngày
16/3/2026 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh
phí quản lý hành chính; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 03/2026/TT-BTC
ngày 01/01/2026 sửa đổi, bổ sung mt số điều của Thông tư số 56/2022/TT-BTC
ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về
chế tự chtài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lp. Theo đó, đẩy mạnh phân cấp cho các
đơn vị, quan chquản được giao thẩm quyền xem xét, thẩm tra ra quyết
định phương án tự chủ cho các đơn vị trực thuộc, trên cơ sở ý kiến tham gia bằng
văn bản của cơ quan chuyên môn về tài chính.
- Việc thoái vốn, cấu lại doanh nghiệp nhà nước: Chính phủ đã ban
hành Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 vcơ cấu lại vốn nhà nước
tại doanh nghiệp. Đến tháng 3/2026, 19/146 doanh nghiệp nhà nước đã hoàn
thành việc thoái vốn theo quy định (đạt 13% kế hoạch của giai đoạn 2022 - 2025).
Trong đó 14 đơn vị thoái vốn thành công toàn bộ; 05 đơn vị thoái vốn chưa đạt
tỷ lệ phê duyệt do thiếu nhà đầu tư. Đối với 127 doanh nghiệp chưa hoàn thành
25 đơn vị đang triển khai các bước trung gian (thẩm định giá, xây dựng phương
49
Gm: Ngân hàng Chính sách hi; Tổng Công ty Đầu tư phát triển đưng cao tc Vit Nam; B Tư pháp; Bộ
Công thương; Viện Kim sát nhân dân ti cao; B Công an; Điện Biên; Lai Châu; TP. Hi Phòng; Lạng Sơn; TP.
H Chí Minh; Tĩnh; Mau; Gia Lai; TP. Ni; Thái Nguyên; TP. Cần Thơ; Khánh Hòa; Ninh Bình; TP.
Đà Nẵng.
15
án...); 102 đơn vị đang vướng mắc vtài chính, đất đai hoặc phải tạm dừng, xin
lùi tiến độ do thị trường không thuận lợi.
6. Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
- Về hoàn thiện khung pháp , tạo điều kiện triển khai các nhiệm vvề xây
dng và phát triển Cnh phđin tử, Chính phsố: Chính phủ đã ban nh 07
Nghị định, 03 Nghị quyết; Thng Chính phủ đã ban hành 07 Quyết đnh, 01 Ch
th; Bộ Khoa hc và Công nghệ đã ban hành 04 Tng
50
, ni bt là: Nghị đnh số
356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết mt sđiều và biện pháp thi hành
Luật Bảo vd liu nhân; Nghị định số 27/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 quy định
v Cơ s d liu quốc gia về cán b, công chức, viên chức; Nghđịnh s 45/2026/NĐ-
CP ny 26/01/2026 quy định qun lý đầu ng dụngng ngh thông tin sử dụng
ngun vốn ngân ch nhà nưc; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 sửa đổi,
b sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
b sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thc hiện Ngh quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Cnh trv đột phá pt triển khoa học, ng nghệ,
đi mi sáng tạo chuyển đổi s quốc gia; Quyết định số 268/QĐ-TTg ny
12/02/2026 ban hành Kế hoch triển khai thi nh Luật Chuyển đi s; Quyết đnh số
350/QĐ-TTg ngày 26/02/2026 phê duyt Đán Chuyển đổi số toàn diện nh vực Ni
v phc vụ người dân và doanh nghiệp đến m 2030, định ng đến năm 2045;
Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28/02/2026 ban hành Kế hoch triển khai thi hành
Luật Trí Tuệ nn tạo; Quyết định s437/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 ban nh Kế hoạch
triển khai thi hành Luật An ninh mng; Thông tư s 57/2025/TT-BKHCN ngày
31/12/2025 hưng dẫn ni dung chi cho hoạt động đầu tư ng dng công nghệ tng
tin. Theo đó, tng ớc hoàn thiện nh lang pháp lý cho y dựng phát trin Chính
ph đin t, Cnh phủ số, nâng cao hiệu ququản lý điu nh, giải quyết công việc
ca Chính ph, các b, ngành, địa pơng.
- V xây dng nn tng phát trin Chính ph đin t: Theo thng ca B
Khoa học và Công nghệ: Có 2.360/3.321 xã, phưng hn tnh số a 49,7 triu thửa
đt; s a 28 triệu hồ sơ học sinh, giáo viên, cán bqun lý 2,4 triệu hsơ cán b,
công chc; cơ s d liệu quốc gia vn cư kết nối vi 15 bộ, ngành, 04 doanh nghiệp
và 34 địa phương; 100% bộ, nnh, địa phương đã kết ni Nền tng tích hp, chia s
d liu quc gia (NDXP). Tính đến ny 04/03/2026, c c
51
đã to lập đưc 37,9
triệu Ssc khođin tử (đãch hoạt s dụng), chiếm 35,1% tng dân số. Tổng
s chứng t ch ký số đã cp tính đến tháng 02/2026 đt khoảng 28,19 triu chng
thư chữ ký s, t ln số trưng thành ch ký số hoc ch đin tử nhân đạt
40.73%
52
. Tính đến ngày 12/3/2026, Cơ sở dliệu htịch đin t hơn 146,6 triu
d liu (c th: hệ thng có 84.837.213 d liệu đăng khai sinh (trong đó
17.767.872 trem được cp sđịnh danh nhân theo quy định); 24.818.088 dliu
kết hôn; 15.495.724 dữ liu khai tử; 19.558.654 dliu cp giấy xác nhn tình trạng
hôn nhân; 1.958.870 dữ liệu đăng hộ tịch khác). Đến nay đã cấp hơn 87 triu th
50
Chi tiết ti Ph lc kèm theo Báo cáo.
51
05 địa phương tỷ lệ tích hợp sử dụng Sổ sức khoẻ điện tử VNeID cao đó là: Tĩnh, Điện Biên, Thái
Nguyên, Quảng Ninh; Thành phố Hồ Chí Minh.
52
Tổng số lượng chứng thư chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đã cấp/Tổng dân số trưởng thành.
16
căn cước công n gắn chip, phê duyt 67 triệu tài khoản VNeID, đã thực hiện tích
hp 50 tin ích trên VNeID với n 500 triệu lượt truy cập; có trên 86,97% người n
t 15 tuổi trn i khoản ngân ng.
- Về xây dựng các hệ thống thông tin đổi mới llối, phương thức làm
việc của cơ quan nhà nước:
+ Hệ thống thông tin phục vụ họp xử công việc của Chính phủ (e-
Cabinet) tiếp tục phát huy hiệu quả, từ đầu năm 2026 đến nay đã phục vụ 04 hội
nghị, phiên họp của Chính phủ, thực hiện xử 160 phiếu lấy ý kiến thành viên
Chính phủ (tăng 18 phiếu so với cùng kỳ năm trước), thay thế khoảng 51.706 hồ
sơ, tài liệu giấy (tăng 4,5 nghìn hồ sơ, tài liệu giấy so với cùng kỳ năm trước). Lu
kế đến hết tháng 02/2026, hệ thống đã phục vụ 143 hội nghị, phiên họp của Chính
phthực hiện xử 4.053 phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ, thay thế
khoảng 1.314.522 hồ sơ, tài liệu giấy.
+ Trục liên thông văn bản quốc gia, từ ngày 01/01/2026 đến hết tháng
02/2026, có 3.755 văn bản gửi 13.446 văn bản nhận thành công qua trục. Lu
kế đến nay khoảng 65 triệu văn bản gửi, nhận qua Trục, tăng hơn 17,2 triệu
văn bản so với cùng kỳ năm trước.
- Về xây dựng, phát triển các hệ thống thông tin phục vụ người dân,
doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tính đến hết tháng 02/2026
(Theo báo cáo của Bộ Tư pháp
53
):
+ Về cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Tỷ lệ hồ trực tuyến tại các bộ,
ngành, đạt 37,49% (230.406/614.461 hồ sơ); tại các địa phương, đạt 92,33%
(1.982.854/2.147.573 hồ sơ). Tỷ lệ TTHC giao dịch thanh toán trực tuyến tại các
bộ, ngành đạt 46,41% (168/362 TTHC), tại c địa phương đạt 97,17%
(1.235/1.271 TTHC); tỷ lệ hồ thanh toán trực tuyến trên tổng số hồ yêu
cầu nghĩa vụ tài chính tại các bộ, ngành đạt 40,18% (110.527/275.099 hồ sơ), tại
các địa phương đạt 92,62% (2.075.309/2.240.567 hồ sơ).
+ Vsố hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC: Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả gii
quyết TTHC tại các bộ, ngành đạt 14,38% (116.411/809.515 hồ sơ), tại các địa
phương đạt 83,79% (1.799.451/2.147.573 hồ sơ); tỷ lệ hồ sơ cấp kết quả bản điện
tử có giá trị pháp lý để tái sử dụng tại các bộ, ngành đạt 14,45% (116.964 kết qu
giải quyết TTHC/809.515 kết quả cần cấp), tại các địa phương đạt 83,89%
(1.801.599 kết quả giải quyết TTHC/2.147.573 kết quả cần cấp); tỷ lkhai thác, sử
dụng lại thông tin dữ liệu số hóa tại các bộ, ngành đạt 1,62% (13.109/809.197 hồ
sơ), tại các địa phương đạt 95% (2.059.248/2.167.629 hồ sơ).
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Mặt tích cực
- Công tác CCHC tiếp tục đưc Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ, c bộ,
ngành, địa phương quan tâm, chỉ đạo một cách thường xuyên, liên tục, thống nhất;
53
Báo cáo s 116/BC-BTP ngày 02/3/2026 ca B Tư pháp v tình hình, kết qu ci cách TTHC tháng 02 năm
2026 và nhim v trọng tâm tháng 03 năm 2026.
17
việc đôn đốc, ớng dẫn, theo dõi, đánh giá triển khai thực hiện công tác CCHC
được thực hiện đồng bộ, hiệu quả. Theo đó, côngc CCHC đã đạt được nhiều kết
qutích cực, toàn diện trên tất cả c lĩnh vực, một số kết quả nổi bật, như: Cải
cách thể chế; cải ch tổ chức bmáy; cải cách chế độ công vụ; khoa học, công
ngh, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
- Thchế của nền hành cnh, đặc biệt là thchế về tổ chức bộ máy, thể chế
về quản lý CBCCVC được rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, đồng bộ
đáp ng yêu cầu sắp xếp tổ chc bộ máy của hệ thống nh chính c cấp tổ
chức chính quyền địa phương 02 cấp; tháo gỡ các điểm nghẽn, tạo lậpi trưng
kinh doanh thông thoáng, thuận lợi, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh,
chuyển đổi số quốc gia.
- Việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD tiếp tục được quan tâm, đẩy
mạnh kết hợp với tăng ờng phân cấp trong giải quyết TTHC; tổ chức hoạt
động của Bộ phn Một cửa các cấp được đổi mới theo hướng đẩy mạnh tiếp nhận
giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính gắn với phát triển h
tầng, dữ liệu số, nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến
(DVCTT), phục vụ người dân, doanh nghip.
- Các bộ, ngành, địa phương đã tích cực, chủ động triển khai các biện pháp
hỗ trợ, kịp thời tháo gỡ c khó khăn, vướng mắc tại cơ sở trong vận hành chính
quyn địa phương 02 cấp, bảo đảm vận hành thông suốt, kiến tạo không gian pt
triển cho địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
- Chính sách, pháp luật về đổi mới chế tuyển dụng, quản lý, đánh giá, thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao của khu vực công tiếp tục được hoàn thiện, đáp
ứng yêu cầu đổi mới,cấu lại ng cao chấtợng đội ngũ CBCCVC.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
a) Tồn tại, hạn chế
- chế, chính sách, pháp luật trên một số lĩnh vực còn thiếu đồng bộ
54
,
chưa phù hợp thực tiễn, gặp khó khăn trong tchức thực hiện, cần kịp thời soát,
sửa đổi, bổ sung.
- một số cán bộ, công chức chưa chấp hành nghiêm đạo đức công vụ,
yêu cầu thêm TTHC không đúng quy định, gây bức xúc trong nhân dân, cần
biện pháp xử lý; đội ngũ cán bộ, công chức tại cấp xã chất lượng chưa đồng đều,
thiếu nhân lực có chuyên môn sâu trên các lĩnh vực như công nghệ thông tin, đt
đai, tài chính, kế toán, xây dng, ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giải quyết
hồ sơ TTHC cho người dân, doanh nghiệp tại địa phương. Việc tái cấu trúc, sa
đổi quy trình nội bộ, quy trình điện tử để thực hiện TTHC không phụ thuộc địa
giới hành chính còn chậm.
54
Kết qu kim tra, soát h thng VBQPPL cho thy nhiều văn bản cn phi x lý, đc bit là sau sp xếp t chc b máy
trong h thng chính trị; đẩy mnh phân cp, phân quyền, phân định thm quyền,…
18
- Hệ thống dịch vụ công trực tuyến tập trung của một số bộ, ngành chưa ổn
định, hạ tầng CNTT chưa kịp thời nâng cấp; một số sở dữ liệu chưa bảo đảm
đúng, đủ, sạch, sống, kết nối liên thông đáp ng yêu cầu triển khai TTHC không
phthuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- sở vật chất, trang thiết bị, đặc biệt hạ tầng công nghệ thông tin
(CNTT) nhiều mới còn bất cập; strsở dôi sau sắp xếp chính quyền địa
phương 2 cấp sử dụng chưa hiệu quả.
- Một số địa phương còn lúng túng trong tiếp nhận và triển khai các nhiệm
vụ được phân cấp, phân quyền, chưa chủ động trong nghiên cu, nắm vững quy
định và quy trình thực hiện, dẫn đến chưa phát huy đầy đủ thẩm quyền được giao.
Ngoài ra, một số quy định về phân cấp, phân quyền còn vướng mắc cần phải
soát, điều chỉnh các quy định pháp luật cho phù hợp với thực tiễn.
- Hiệu quả sử dụng ngân sách, vốn đầu tư công chưa cao; thực hiện tch
tài chính đơn vị sự nghiệp công lập còn chậm, chưa đồng bộ giữa tự ch nhim
vụ, tổ chức, biên chế và tài chính; phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ
chưa có bước chuyển biến mang tính đột phá.
- Việc số hóa dữ liệu lịch sử trước khi sắp xếp địa giới hành chính còn chậm;
chưa kịp thời chuyển dịch dữ liệu từ hệ thống cũ sang hthống hợp nhất, dẫn đến
việc phát sinh các TTHC phối hợp giữa các cơ quan trong việc xác nhận dữ liệu,
kiểm tra thông tin, nhất lĩnh vực đất đai khi thực hiện giữa các chi nhánh n
phòng đăng ký, các phường, xã, làm tăng thời gian giải quyết TTHC.
b) Nguyên nhân
- Người đứng đu ở một số bộ, cơ quan, địa phương chưa thực squan tâm
sát sao, chưa trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác CCHC thuộc phạm vi quản lý; ở
một số nơi công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác CCHC còn chưa quyết
liệt, thiếu sáng tạo, chậm đổi mới, hiệu quả chưa cao.
- Do yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy, các bộ, ngành, địa phương có sự thay
đổi nhân stham mưu thực hiện công tác CCHC, chưa kịp thời bồi dưỡng, tập
huấn chuyên môn nghiệp vụ, theo đó nơi, lúc chưa bt nhịp được với yêu
cầu nhiệm vụ ngày càng nặng nề, đòi hỏi chất lượng ngày càng cao; một số nơi
chưa quan tâm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tham mưu thực
hiện CCHC.
- Một số địa phương còn lúng túng trong tiếp nhận và triển khai các nhiệm
vụ được phân cấp, phân quyền, chưa phát huy đầy đủ thẩm quyền được giao.
- Kluật, kỷ cương trong thực thi công vụ của một sCBCCVC một s
nơi chưa nghiêm, ảnh hưởng đến chất lượng công tác chuyên môn, chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền CCHC đã được triển
khai nhưng chưa quyết liệt, hiệu quả chưa cao; quy trình, phần mềm cung cấp
DVCTT chưa thân thiện với người dùng; việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dliu
giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của địa phương với các sở dữ liu
19
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chưa thực sự thông suốt, hiệu quả khai thác
tái sử dụng dữ liệu đã số hóa chưa cao.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị tại nhiều đơn vị cấp xã mới còn bất cập; trụ
sở dôi sau sắp xếp theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp còn nhiều, sử
dụng chưa hiệu quả.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CCHC QUÝ II/2026
1. Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu các ngành, các cấp trong
lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện công tác CCHC. Quán triệt thực
hiện nghiêm c, thực chất các chủ trương, định hướng của vCCHC tại Nghị
quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng các nghị quyết chuyên đ, chth, kết lun
của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Các bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực hiện nghiêm Quyết
định số 282/QĐ-TTg của Thủ ớng Chính phủ ngày 12/02/2026 ban hành Kế
hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 kế hoạch
cải cách hành chính năm 2026 của các bộ, ngành, địa phương bảo đảm chất lượng,
hiệu quả, tiến độ với phương châm 06 rõ “ người, việc, thời gian, trách
nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, theo dõi, đánh giá thực hiện
CCHC, kịp thời phát hiện và có biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà
ớc. Chú trọng khảo sát sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của
quan hành chính nhà nước, làm sở cho việc hoàn thiện thể chế, cải tiến quy
trình, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
Công bố Chsố hài lòng của người dân đối với sphục vụ của quan hành chính
nhà nước năm 2025 (SIPAS 2025) Chỉ sCCHC của các bộ, quan ngang
bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2025 (PAR Index 2025).
2. Các bộ, ngành tập trung tham mưu, đxuất tháo gỡ những khó khăn,
ớng mắc, điểm nghẽn về pháp luật đã được soát theo kết luận của Ban Chỉ
đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật; khẩn trương chỉ đạo, hướng dẫn
xử lý những vướng mắc liên quan trực tiếp đến hoạt động của chính quyền địa
phương 02 cấp, nhất là đối với các dự án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hành động của Chính phủ thc
hiện các nghị quyết của Bộ Chính trị trên các lĩnh vực quản lý.
3. Tập trung soát, phê duyệt thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC dựa trên dữ liệu. Tổ chức triển khai hiệu quả cơ chế một cửa, mt
cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo quy định ca Chính phủ. Đẩy mạnh
tái cấu trúc quy trình, số hóa hồ sơ, giấy tờ và nâng cấp hệ thống thông tin giải
quyết TTHC để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất các
thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển
khai tiếp nhận, giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong
phạm vi cấp tỉnh. Thường xuyên tập huấn, hướng dẫn cho cơ sở, nhất đối với
20
cấp xã; kiểm tra, giám sát việc thực hiện giải quyết TTHC đúng quy định, không
để xảy ra ách tắc.
4. Tiếp tục soát, sắp xếp tinh gọn các tổ chức bên trong của các bộ,
quan Trung ương các sở, ngành địa phương; tinh gọn các đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi lãnh đạo, quản . Tập trung
nguồn lực đẩy mạnh tháo gỡ các vướng mắc phát sinh để triển khai hiệu quả
hình chính quyền địa phương 02 cấp. Đánh giá kết quả triển khai các quy định
về tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, kịp thời đề xut
sửa đổi, bsung các quy định nhằm giải quyết triệt để những khó khăn, vướng
mắc. Tổ chức thực hiện nghiêm Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025,
kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành để bảo đảm tổ chức bộ máy
chính quyền địa phương sau sắp xếp đi vào hoạt động thông suốt, không gián
đoạn, không có khoảng trống pháp lý.
Thực hiện việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, trường học, sở y tế, doanh
nghiệp nhà ớc, sắp xếp tinh gọn các tổ chức bên trong các quan, đơn vị, tổ
chức trong hệ thống chính trị theo đúng chỉ đạo tại Văn bản số 59-CV/BCĐ của
Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW Kế hoạch số
130/KH- BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 về Kế hoạch sắp xếp đơn vị sự nghip
công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà c.
5. Tập trung triển khai thực hiện nghiêm, hiệu quả Luật Cán bộ, công chức
năm 2025, Luật Viên chức năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các địa
phương khẩn trương kiện toàn vtrí cán bộ, công chức còn thiếu, bảo đảm số
ợng, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, kịp thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
qucông tác cán bộ, bảo đảm bộ máy chính quyền 02 cấp vận hành thông suốt,
hiệu quả. Thực hiện nghiêm Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban
thư vchấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
chính trị. Tổ chức triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách mới về thu hút
trọng dụng nhân tài vào trong bộ máy hành chính, đổi mới phương thức đánh giá
CBCCVC dựa trên năng lực và kết quả thực thi nhiệm vụ.
6. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ gii
ngân vốn đầu công; đổi mới thực hiện chế tự chtài chính tại đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ; tăng cường hội hóa dịch vụ công
với các giải pháp hiệu quả thiết thc. Các bộ, ngành, địa phương liên quan khẩn
trương hoàn thiện quy hoạch tỉnh, xã, đặc khu; tiếp tục soát, sắp xếp, quản
chặt chẽ, sử dụng hiệu quả tài sản công, đề xuất Chính phphương án xử
tiến độ xử lý đối với các cơ sở vật chất, tài sản công dôi dư, tránh thất thoát, lãng
phí, bảo đảm nguồn lực được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả.
7. Tập trung triển khai có hiệu quả nhiệm vụ chuyển đổi số theo yêu cầu tại
các kết luận của Bộ Chính trị, Ban thư và các kế hoạch, chương trình hành
động của Chính phủ, Ban Chỉ đạo trung ương vphát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo chuyển đổi số. Khẩn trương xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của các bộ, ngành (theo mô hình tập trung),
21
kết nối tích hợp với Cổng DVCQG, gắn với Trung tâm Dữ liệu Quốc gia; nâng
cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Trên đây báo cáo tình hình thực hiện công tác CCHC quý I/2026. Bộ Nội
vụ kính trình Chính phủ, Thớng Chính phủ xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Thớng Chính phủ ể b/c);
- Các Phó Thủ ớng Chính phủ ể b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP;
- Sở Nội vụ các tỉnh, TP;
- Lưu: VT, CCHC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hồi
22
Phụ lục I
DANH MỤC VĂN BẢN LĨNH VỰC XÂY DỰNG THCHĐƯỢC CP
THẨM QUYỀN BAN HÀNH TRONG QUÝ I NĂM 2026
(kèm theo Báo cáo số BC-BNV ngày /3/2026 của Bộ Nội vụ)
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
I
CHÍNH PHỦ
Nghị định
1.
Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025
của Quốc hội quy định một số chế, chính sách tháo gkhó khăn,
ớng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tin
thuê đất
2.
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
3.
Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật An toàn thực phẩm
4.
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
5.
Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
6.
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định
một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị
7.
Nghị định số 27/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ quy định
về Cơ sở dữ liu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Nghị quyết
1.
Nghị quyết số 119/2026/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026
2.
Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 của y ban Thường vụ Quốc hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết s70/2025/UBTVQH15
ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên
tắc, tiêu chí và định mc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà
ớc giai đoạn 2026 - 2030
II
THỚNG CHÍNH PHỦ
1.
Quyết định số 304/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ ớng Chính phủ
về việc ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật Viên chức
2.
Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 03/02/2026 của Thủ ớng Chính phủ
về việc ban hành kế hoạch triển khai Luật Công nghệ cao
Phụ lục II
2668
24
23
DANH MỤC VĂN BẢN LĨNH VỰC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC CẤPTHẨM QUYỀN BAN HÀNH TRONG QUÝ I NĂM 2026
(kèm theo Báo cáo số BC-BNV ngày /3/2026 của Bộ Nội vụ)
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
I
NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ
1.
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - hội và dự toán
ngân sách nhà nước năm 2026
2.
Nghị quyết s02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phvề những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia năm 2026
3.
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ vSửa đổi, bổ
sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 ca
Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính
phthực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng to
và chuyển đổi số quốc gia
II
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
1.
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
2.
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
của Bộ Xây dựng
3.
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
4.
Nghị định số 59/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ quy định
hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi
phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp
luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
5.
Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định
về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
6.
Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thtục hành chính theo chế một cửa, mt cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia
III
THÔNG
1.
Thông số 71/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một sđiều của các Thông để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
2668
24
24
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng thanh tra
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
2.
Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ pháp sửa đổi
một số thủ tục hành chính quy định tại các thông trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp
3.
Thông số 58/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 của Bộ Khoa học
Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số Thông để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
4.
Thông số 02/2026/TT-BYT ngày 04/02/2026 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Y tế
5.
Thông số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26/12/2025 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung mt số điều của các Thông tư có quy
định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
6.
Thông số 64/2025/TT-BCT ngày 31/12/2025 của Bộ Công Thương
hướng dẫn vthủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ
quan quản Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với quan
quản ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao
dịch chung
7.
Thông số 75/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực quản hoạt động cung ứng dịch vụ sử dụng
ngoại hối đthực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thtụcnh chính
8.
Thông tư số 58/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 ca B Y tế quy định việc
phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
9.
Thông số 27/2025/TT-BGDĐT ngày 31/12/2025 của Bộ Giáo dục
Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông bãi bỏ một
phần hoặc toàn bộ một số Thông của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào
tạo liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực
giáo dục
10.
Thông tư số 48/2025/TT-BYT ngày 30/12/2025 ca B Y tế quy định việc
phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
11.
Thông số 78/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung, i bỏ một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch
vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
25
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
12.
Thông số 69/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám
sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa
thủ tục hành chính
13.
Thông tư số 146/2025/TT-BQP ngày 25/12/2025 của Bộ Quốc phòng quy
định nội dung, chương trình cơ bản đào tạo về kiến thức hàng không, thực
hành điều khiển tàu bay không người lái phương tiện bay khác; phân
cấp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện một số nội dung trong lĩnh
vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác
14.
Thông số 48/2025/TT-NHNN ngày 16/12/2025 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám
sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy
26
Phụ lục III
DANH MỤC VĂN BẢN LĨNH VỰC CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN BAN
HÀNH TRONG QUÝ I NĂM 2026
(kèm theo Báo cáo số BC-BNV ngày /3/2026 của Bộ Nội vụ)
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
I
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
1.
Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
2.
Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
3.
Nghị định số 323/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ về thành
lập Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
4.
Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghquyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 của Quốc hội quy định một số chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất
5.
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều phòng, chống
thiên tai
6.
Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất
động sản
7.
Nghị định số 55/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm
2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia;
kho bạc nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số
102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính ph
II
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
1.
Quyết định số 09/2026/QĐ-TTg ngày 06/03/2026 của Thủ tướng Chính
phủ thành lập ban hành Quy chế hoạt động Quỹ phòng thủ dân strung
ương
III
THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG
1.
Thông số 53/2025/TT-BYT ngày 01/01/2026 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ
chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
2668
24
27
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
2.
Thông s54/2025/TT-BYT ngày 01/03/2026 của Bộ Y tế hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bệnh viện y học c
truyền công lập thuộc tỉnh, thành phố
3.
Thông số 09/2026/TT-BXD ngày 27/02/2026 của Bộ Xây dựng phân
cấp quản Nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng
28
Phụ lục IV
DANH MỤC VĂN BẢN LĨNH VỰC CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
ĐƯỢC CẤPTHẨM QUYỀN BAN HÀNH TRONG QUÝ I NĂM 2026
(kèm theo Báo cáo số BC-BNV ngày /3/2026 của Bộ Nội vụ)
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
I
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
1.
Nghị định số 27/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ quy định về
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
2.
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức lực lượng trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-
CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
3.
Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy đnh
chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
4.
Nghị định số 363/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy đnh
chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt
Nam
5.
Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy đnh
về vị trí việc làm công chức
6.
Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định
về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước
công chức
7.
Nghị định số 334/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định
tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản trong quan hành
chính nhà nước
II
NGHỊ QUYÊT CỦA CHÍNH PHỦ
1.
Nghị quyết số 418/NQ-CP ngày 28/12/2025 của Chính phủ về việc tặng
quà của Đảng, Nhà nước nhân dịp chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIV của Đảng và Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 cho người
có công với cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội và đối
tượng yếu thế khác
III
THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ (03)
1.
Thông tư số 01/2026/TT-BNV ngày 09/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
2.
Thông tư số 24/2025/TT-BNV ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày
05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế
độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
trang
3.
Thông tư số 23/2025/TT-BNV ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội v
sửa đổi, bổ sung một số nội dung ca Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-
2668
24
29
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 ca Bộ trưởng
Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh hội, Bộ trưởng
Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp khu vực
30
Phụ lục V
DANH MỤC VĂN BẢN LĨNH VỰC CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
ĐƯỢC CẤPTHẨM QUYỀN BAN HÀNH TRONG QUÝ I NĂM 2026
(kèm theo Báo cáo số BC-BNV ngày /3/2026 của Bộ Nội vụ)
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH /VBQPPL
I
CHÍNH PHỦ
1.
Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 về quy định chi tiết
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước
2.
Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 về cấu lại vốn nhà
nước tại doanh nghiệp
3.
Nghị định số 56/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 về Biểu thuế nhập khẩu
ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy
thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 -
2026
4.
Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 về Quy định quản đầu
ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
5.
Nghị định số 03/2026/NĐ-CP ngày 09/01/2026 về tổ chức, hoạt động
của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
6.
Nghị định số 02/2026/NĐ-CP ngày 01/01/2026 vQuy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ p
II
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
1.
Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 9/3/2026 của Thủ ớng Chính
phSửa đổi, bổ sung một số điu của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ ớng Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.
Quyết định số 352/QĐ-TTg ngày 27/02/2026 của Thủ ớng Chính phủ
Phê duyệt Kế hoạch vay, trả nợ công năm 2026
3.
Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 9/2/2026 của Thủ ớng Chính phủ Về
việc điều chỉnh nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 đã giao
cho Bộ Xây dựng để bổ sung có mục tiêu tương ứng cho tỉnh Phú Thọ
4.
Quyết định số 07/2026/QĐ-TTg ngày 27/01/2026 của Thủ ớng Chính
phVề việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
5.
Quyết định số 06/2026/QĐ-TTg ngày 27/01/2026 của Thủ ớng Chính
phủ Về tổ chức, hoạt động, nguồn kinh phí việc sử dụng nguồn kinh
phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Vit
Nam
III
BỘ TÀI CHÍNH
2668
24
31
1.
Thông tư s19/2026/TT-BTC ngày 10/3/2026 của Bộ Tài chính bãi bỏ
Thông s 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sdụng quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bn
quy phạm pháp luật và hoàn thiện hthống pháp luật Thông số
42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC
2.
Thông số 18/2026/TT-BTC ngày 5/3/2026 của Bộ Tài chính Quy định
về hồ sơ, thủ tục quản thuế đối với hộ kinh doanh, nhân kinh doanh
3.
Thông s16/2026/TT-BTC ngày 5/3/2026 của Bộ Tài chính bãi bỏ
Thông số 89/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà
ớc qua Kho bạc Nhà nước và Thông s17/2024/TT-BTC ngày 14
tháng 03 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát,
thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước
4.
Thông số 15/2026/TT-BTC ngày 4/3/2026 của Bộ Tài chính Hướng
dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản
mã hóa tại Việt Nam
5.
Thông số 14/2026/TT-BTC ngày 2/3/2026 của Bộ Tài chính Hướng
dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí của cơ quan
quản lý nhà nước chi trả chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt
Nam từ nguồn ngân sách nhà nước
6.
Thông tư số 13/2026/TT-BTC ngày 13/02/2026 của Bộ Tài chính Bãi bỏ
Quyết định s 47/2006/QĐ-BTC ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản sdụng tài
chính Quỹ chămc người cao tuổi
7.
Thông tư s05/2026/TT-BTC ngày 22/01/2026 của Bộ Tài chính quy
định về phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số
lĩnh vực của Bộ Tài chính
8.
Thông tư số 04/2026/TT-BTC ngày 10/01/2026 của Bộ Tài chính bãi bỏ
Thông liên tịch số 88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11 tháng 10 năm
2005 và Thông tư liên tịch số 127/2010/TTLT-BTC-BYT ngày 24 tháng
8 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một sđiểm của Thông liên tịch số
88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính
Bộ Y tế ớng dẫn chế quản lý tài chính và một số định mức chi
tiêu của Dự án Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam do Ngân hàng Thế
giới viện trợ không hoàn lại
9.
Thông số 03/2026/TT-BTC ngày 01/01/2026 của Bộ Tài chính sửa
đổi, bsung một sđiều của Thông s56/2022/TT-BTC ngày 16
tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội
dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài
sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
32
10.
Thông tư số 02/2026/TT-BTC ngày 01/01/2026 của Bộ Tài chính bãi bỏ
Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 5 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
ớng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ
33
Phụ lục VI
DANH MỤC VĂN BẢN LĨNH VỰC XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ,
CHÍNH PHỦ SỐ ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH TRONG
QUÝ I NĂM 2026
(kèm theo Báo cáo số BC-BNV ngày /3/2026 của Bộ Nội vụ)
STT
CƠ QUAN BAN HÀNH/VBQPPL
I
CHÍNH PHỦ
Nghị định
1.
Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 quy định về hợp đồng
lao động điện tử
2.
Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một s
điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công
nghệ số
3.
Nghị định số 354/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định về khu công
nghệ số tập trung
4.
Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số
điu và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liu cá nhân
5.
Nghị định số 357/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 về xây dựng và quản lý
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
6.
Nghị định số 27/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 quy định về sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
7.
Nghị định s45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 quy định quản lý đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Nghị quyết
1.
Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 vnhững nhiệm vụ, giải pháp
chyếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia năm 2026
2.
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số quốc gia
3.
Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP ngày 10/02/2026 v việc xử khó
khăn, vướng mắc trong việc xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng
II
THỚNG CHÍNH PHỦ
1.
Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 ban hành Kế hoạch triển
khai thi hành Luật Chuyển đổi số
2.
Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 ban hành Kế hoạch triển
khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Chuyển giao
công nghệ
2668
24
34
3.
Quyết định số 350/QĐ-TTg ngày 26/02/2026 phê duyệt Đề án Chuyển
đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vphục vụ người dân và doanh nghiệp đến
năm 2030, định hướng đến năm 2045
4.
Quyết định s367/QĐ-TTg ngày 28/02/2026 ban hành Kế hoạch triển
khai thi hành Luật TTuệ nhân tạo
5.
Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 10/3/2026 phê duyệt Đề án chuyển đổi
số trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình s
6.
Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 phê duyệt Đề án chuyển đi
số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030
7.
Quyết định số 437/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 ban hành Kế hoạch triển
khai thi hành Luật An ninh mạng
III
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.
Thông s48/2025/TT-BKHCN ngày 25/12/2025 hướng dẫn về qun
lý và sử dụng tài nguyên Internet
2.
Thông tư số 50/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 ban hành "Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng"
3.
Thông tư số 53/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 ban hành Quy chun
kỹ thuật quốc gia vyêu cầu đối với dịch vchứng thực thông điệp d
liệu
4.
Thông tư số 57/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 hướng dẫn nội dung
chi cho hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 2668/BC-BNV của Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I/2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×