- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD 2025 về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới
| Số hiệu: | 22/VBHN-BXD | Ngày ký xác thực: | 19/12/2025 |
| Loại văn bản: | Văn bản hợp nhất | Cơ quan hợp nhất: | Bộ Xây dựng |
|
Ngày đăng công báo:
|
Đã biết
|
Người ký:
|
Lê Anh Tuấn |
|
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 22/VBHN-BXD
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
THÔNG TƯ
Về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới
Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
Để thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh ký ngày 16 tháng 12 năm 1998;
Để thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải liên quốc gia ký ngày 10 tháng 12 năm 2009;
Để thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải hành khách qua biên giới bằng phương tiện giao thông đường bộ ký ngày 13 tháng 10 năm 2017;
Để thực hiện Hiệp định về tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng ký ngày 26 tháng 11 năm 1999, được sửa đổi ngày 30 tháng 4 năm 2004;
Để thực hiện Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ ký ngày 17 tháng 01 năm 2013;
Để thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 22 tháng 11 năm 1994;
Để thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ký ngày 23 tháng 4 năm 2009;
Để thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 01 tháng 6 năm 1998;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về phương tiện vận tải, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, danh sách cửa khẩu và tuyến đường vận tải thực hiện hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ hiệp định đa phương ASEAN, Tiểu vùng Mê Công mở rộng và Campuchia - Lào - Việt Nam, khuôn khổ hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải bằng đường bộ qua biên giới giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ hiệp định đa phương ASEAN, Tiểu vùng Mê Công mở rộng và Campuchia - Lào - Việt Nam, khuôn khổ hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia.
Điều 3. Giải thích từ ngữ và từ viết tắt
Trong Thông tư này, các từ ngữ và từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên ký kết là nước ký kết điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương.
2. Vận tải quá cảnh là hoạt động vận chuyển hàng hóa qua lãnh thổ của một Bên ký kết, có điểm bắt đầu và kết thúc hành trình nằm ngoài lãnh thổ Bên ký kết đó.
3. Vận tải liên quốc gia là hoạt động vận chuyển người và hàng hóa qua lãnh thổ của ít nhất hai Bên ký kết, có điểm bắt đầu và kết thúc hành trình không cùng nằm trên lãnh thổ của một Bên ký kết.
4. Nước chủ nhà là quốc gia nơi thực hiện hoạt động vận tải.
5. Hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN là viết tắt của Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh, Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải liên quốc gia và Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải hành khách qua biên giới bằng phương tiện giao thông đường bộ.
6. Hiệp định GMS là viết tắt của Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng.
7. Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc là viết tắt của Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
8. Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào là viết tắt của Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
9. Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia là viết tắt của Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.
10. Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam là viết tắt của Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ.
Điều 4. Quy định chung về vận tải đường bộ qua biên giới
1. Phương tiện vận tải không được phép vận chuyển hàng hoá hoặc hành khách giữa hai điểm trong lãnh thổ của Bên ký kết kia.
2. Phương tiện vận tải được cấp phép khi vào lãnh thổ của Bên ký kết kia phải tuân thủ quy định pháp luật của nước đó.
Chương II
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH TẠO THUẬN LỢI VẬN TẢI ASEAN
Điều 5. Quy định đối với phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải bao gồm:
a) Phương tiện vận tải hành khách là xe ô tô khách được đăng ký trong lãnh thổ của một Bên ký kết để chuyên chở hành khách;
b) Phương tiện vận tải hàng hóa là xe cơ giới đường bộ được đăng ký trong lãnh thổ của một Bên ký kết để chuyên chở hàng hóa và phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các Bên ký kết công nhận Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải đường bộ qua biên giới được cấp bởi các Bên ký kết kia.
3. Phương tiện vận tải qua lại biên giới, ngoài biển đăng ký, phải dán vào phía sau xe ký hiệu phân biệt quốc gia và dán lên kính chắn gió phù hiệu phương tiện vận tải qua biên giới ASEAN được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép liên vận của các nước ASEAN. Ký hiệu phân biệt quốc gia cho xe cơ giới của mỗi Bên ký kết như sau:
a) Vương quốc Brunei: BRU;
b) Vương quốc Campuchia: KH;
c) Cộng hòa Indonesia: RI;
d) Liên bang Malaysia: MAL;
đ) Cộng hòa Philippines: RP;
e) Cộng hòa Singapore: SGP;
g) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào: LAO;
h) Liên bang Myanmar: MYA;
i) Vương quốc Thái Lan: T;
k) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: VN.
4. Phạm vi hoạt động của phương tiện vận tải
a) Phương tiện vận tải được cấp Giấy phép liên vận ASEAN thực hiện vận tải hàng hóa theo các cặp cửa khẩu và tuyến đường quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
b) Phương tiện vận tải được cấp Giấy phép liên vận ASEAN thực hiện vận tải hành khách theo các cặp cửa khẩu và tuyến đường quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
5. Phương tiện vận tải qua lại biên giới phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
b) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
c) Giấy phép liên vận ASEAN;
d) Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN (bản sao có chứng thực hoặc công chứng);
đ) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba;
e) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập;
g) Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục IV hoặc Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách hợp đồng và vận tải khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Phiếu gửi hàng đối với phương tiện vận tải hàng hóa;
h) Chứng từ quá cảnh hải quan cho hàng hóa đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh.
6. Các giấy tờ quy định tại khoản 5 Điều này phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.
Điều 6. Quy định đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe
1. Lái xe qua lại biên giới phải mang theo các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu, bao gồm:
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực);
b) Giấy phép lái xe nội địa được các Bên công nhận theo Hiệp định về công nhận giấy phép lái xe nội địa được ký kết bởi các nước thành viên ASEAN tại Kua-la Lăm-pơ vào ngày 09 tháng 7 năm 1985.
2. Nhân viên phục vụ trên xe qua lại biên giới phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực) còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu.
3. Các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.
Điều 7. Danh sách cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa [2]
1. Danh sách các cặp cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa ASEAN thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh và Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải liên quốc gia được quy định tại Phụ lục II và đối chiếu phạm vi địa lý tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khi các Bên ký kết thống nhất bổ sung các cặp cửa khẩu và tuyến đường vận tải thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh, Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải liên quốc gia và có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phương tiện vận tải được cấp Giấy phép liên vận ASEAN còn thời hạn sử dụng được phép hoạt động qua lại biên giới tại các cặp cửa khẩu, tuyến đường bổ sung.
Điều 8. Danh sách cửa khẩu, tuyến đường vận tải hành khách [3]
1. Danh sách các cặp cửa khẩu, tuyến đường vận tải hành khách ASEAN thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải hành khách qua biên giới bằng phương tiện giao thông đường bộ được quy định tại Phụ lục III và đối chiếu phạm vi địa lý tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khi các Bên ký kết thống nhất bổ sung các cặp cửa khẩu và tuyến đường vận tải thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải hành khách qua biên giới bằng phương tiện giao thông đường bộ và có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phương tiện vận tải được cấp Giấy phép liên vận ASEAN còn thời hạn sử dụng được phép hoạt động qua lại biên giới tại các cặp cửa khẩu, tuyến đường bổ sung.
Chương III
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH GMS
Điều 9. Quy định đối với phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải bao gồm:
a) Phương tiện vận tải hành khách là xe ô tô khách được đăng ký trong lãnh thổ của một Bên ký kết để chuyên chở hành khách;
b) Phương tiện vận tải hàng hóa là xe ô tô tải, xe đầu kéo, rơ moóc và sơ mi rơ moóc, được đăng ký trong lãnh thổ của một Bên ký kết để chuyên chở hàng hóa.
2. Các Bên ký kết công nhận Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải đường bộ qua biên giới được cấp bởi các Bên ký kết kia.
3. Phương tiện vận tải qua lại biên giới, ngoài biển đăng ký, phải dán vào phía sau xe ký hiệu phân biệt quốc gia của quốc gia nơi xe đăng ký. Ký hiệu phân biệt quốc gia cho xe cơ giới của mỗi Bên ký kết như sau:
a) Vương quốc Campuchia: KH;
b) Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa: CHN;
c) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào: LAO;
d) Liên bang Myanmar: MYA;
đ) Vương quốc Thái Lan: T;
e) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: VN.
4. Phạm vi hoạt động của phương tiện
Phương tiện vận tải thực hiện vận tải hàng hóa và hành khách theo các cặp cửa khẩu và tuyến đường quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Thông tư này.
5. Phương tiện vận tải qua lại biên giới phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
b) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
c) Giấy phép liên vận GMS và sổ theo dõi tạm nhập phương tiện vận tải (sau đây gọi là sổ TAD);
d) Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách tuyến cố định theo mẫu tại Phụ lục IV hoặc Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách hợp đồng và vận tải khách du lịch theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Phiếu gửi hàng đối với phương tiện vận chuyển hàng hoá theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba;
e) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập.
6. Các giấy tờ quy định tại khoản 5 Điều này phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.
Điều 10. Quy định đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe
1. Lái xe qua lại biên giới phải mang theo các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu như sau:
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực);
b) Giấy phép lái xe, đã được các Bên công nhận tại Hiệp định GMS. Tại thời điểm nhập cảnh vào Nước chủ nhà, giấy phép lái xe phải còn thời hạn ít nhất là hai tháng.
2. Nhân viên phục vụ trên xe qua lại biên giới phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực) còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu.
3. Các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.
Điều 11. Danh sách cửa khẩu [4]
1. Danh sách các cặp cửa khẩu thực hiện Hiệp định GMS được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khi các Bên ký kết bổ sung các cặp cửa khẩu thực hiện Hiệp định GMS và có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phương tiện vận tải được cấp Giấy phép liên vận GMS và sổ TAD còn thời hạn sử dụng được phép hoạt động qua lại biên giới tại các cặp cửa khẩu bổ sung.
Điều 12. Danh sách tuyến đường [5]
1. Danh sách các tuyến đường thực hiện Hiệp định GMS được quy định tại Phụ lục VIII và đối chiếu phạm vi địa lý tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khi các Bên ký kết thống nhất bổ sung các tuyến đường vận tải thực hiện Hiệp định GMS và có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phương tiện được cấp Giấy phép liên vận GMS và sổ TAD còn thời hạn sử dụng được phép hoạt động qua lại biên giới tại các tuyến đường được bổ sung.
Chương IV
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ BẢN GHI NHỚ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM
Điều 13. Quy định đối với phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải qua lại biên giới, ngoài biển đăng ký, phải dán vào kính trước của phương tiện ký hiệu phân biệt quốc gia riêng biệt và phù hiệu CLV- CBT được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia. Ký hiệu phân biệt quốc gia cho xe cơ giới của mỗi Bên ký kết như sau:
a) Vương quốc Campuchia: KH;
b) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào: LAO;
c) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: VN.
2. Phạm vi hoạt động của phương tiện
Phương tiện vận tải được cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia thực hiện vận tải hàng hóa và hành khách theo các cặp cửa khẩu và tuyến đường quy định tại Điều 15 của Thông tư này.
3. Phương tiện vận chuyển hành khách không theo lịch trình qua lại biên giới phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
b) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ;
c) Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia;
d) Danh sách hành khách (theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);
đ) Bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc của chủ xe cơ giới với người thứ ba;
e) Giấy tờ tạm nhập phương tiện cơ giới;
g) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập.
4. Phương tiện vận chuyển hành khách tuyến cố định qua lại biên giới phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
b) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ;
c) Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia;
d) Danh sách hành khách (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này);
đ) Bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc của chủ xe cơ giới với người thứ ba;
e) Giấy tờ tạm nhập phương tiện cơ giới;
g) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập.
5. Phương tiện vận chuyển hàng hóa qua lại biên giới phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
b) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ;
c) Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia;
d) Phiếu gửi hàng hoặc chứng từ hải quan;
đ) Bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc của chủ xe cơ giới với người thứ ba;
e) Giấy tờ khai báo hải quan quá cảnh và nội địa trong trường hợp quá cảnh;
g) Giấy tờ tạm nhập phương tiện cơ giới;
h) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập.
6. Phương tiện phi thương mại qua lại biên giới phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
b) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ;
c) Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia;
d) Bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc của chủ xe cơ giới với người thứ ba;
đ) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập.
7. Các giấy tờ quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.
8. Mỗi Bên ký kết sẽ công nhận tất cả các giấy tờ quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này được cấp bởi các Bên ký kết kia.
Điều 14. Quy định đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe
1. Lái xe qua lại biên giới phải mang theo các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu, bao gồm:
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực);
b) Giấy phép lái xe.
2. Nhân viên phục vụ trên xe qua lại biên giới phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực) còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu.
3. Các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.
Điều 15. Danh sách cửa khẩu và tuyến đường [6]
1. Danh sách các cặp cửa khẩu cho vận tải liên quốc gia thực hiện Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam được quy định tại Phụ lục IX và đối chiếu phạm vi địa lý tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh sách các cặp cửa khẩu và tuyến đường cho vận tải quá cảnh thực hiện Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam được quy định tại Phụ lục X và đối chiếu phạm vi địa lý tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Khi các Bên ký kết thống nhất bổ sung các cặp cửa khẩu cho vận tải liên quốc gia, các cặp cửa khẩu và tuyến đường quá cảnh thực hiện Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam và có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phương tiện vận tải đã được cấp Giấy phép liên vận Campuchia - Lào - Việt Nam còn thời hạn sử dụng được phép hoạt động qua lại biên giới tại các cặp cửa khẩu và tuyến đường vận tải bổ sung.
Chương V
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - TRUNG QUỐC
Điều 16. Quy định đối với phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải bao gồm:
a) Phương tiện vận tải đường bộ là xe ô tô chở hàng, xe rơ moóc, xe đầu kéo, xe sơ mi rơ moóc dùng để vận chuyển hàng hoá; xe ô tô chở khách dùng để vận chuyển người và hành lý trong vận tải hành khách, được đăng ký trong lãnh thổ của một Bên ký kết;
b) Xe công vụ là xe của các cơ quan Nhà nước, các cơ quan của Đảng và đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội các cấp đi công tác.
2. Chủ phương tiện vận tải hoặc cơ quan quản lý xe công vụ của một Bên ký kết hoạt động trên lãnh thổ của Bên ký kết kia phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với người thứ ba của cơ quan bảo hiểm nước đến.
3. Phương tiện vận tải qua lại biên giới, ngoài biển đăng ký, phải gắn ký hiệu phân biệt quốc gia nơi phương tiện được đăng ký. Ký hiệu phân biệt được gắn phía trước và phía sau phương tiện ở vị trí dễ thấy. Ký hiệu phân biệt quốc gia cho phương tiện vận tải của mỗi Bên ký kết như sau:
a) Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa: CHN;
b) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: VN.
4. Phạm vi hoạt động của phương tiện
a) Phương tiện vận tải hành khách định kỳ (theo tuyến cố định) khởi hành từ bến xe đầu tuyến và kết thúc tại bến xe cuối tuyến theo phương án khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc đã được cơ quan quản lý tuyến thông báo khai thác tuyến theo quy định tại Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;
b) Phương tiện vận tải hành khách không định kỳ (theo hợp đồng và vận tải khách du lịch) được hoạt động qua các cặp cửa khẩu và tuyến đường được quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Thông tư này;
c) Phương tiện vận tải hàng hóa được hoạt động qua các cặp cửa khẩu và tuyến đường được quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Thông tư này;
d) Xe công vụ của một Bên ký kết khi vào lãnh thổ của Bên ký kết kia phải hoạt động theo tuyến đường, cửa khẩu mà Bên ký kết kia chỉ định, đồng thời phải tuân thủ các quy định về quản lý phương tiện nhập cảnh của nước đến.
5. Phương tiện vận tải hành khách phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy phép vận tải;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
d) Danh sách hành khách đối với xe vận chuyển hành khách định kỳ theo mẫu tại Phụ lục IV hoặc Danh sách hành khách đối với xe vận chuyển hành khách không định kỳ theo mẫu Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba;
e) Hợp đồng vận chuyển hành khách (nếu là phương tiện vận tải hành khách theo hợp đồng) hoặc lộ trình du lịch mà công ty du lịch nước chủ nhà xác nhận (nếu là phương tiện vận chuyển hành khách du lịch);
g) Các giấy tờ có liên quan tại cửa khẩu áp dụng đối với xe xuất nhập cảnh.
6. Phương tiện vận tải hàng hoá phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy phép vận tải;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
d) Phiếu gửi hàng;
đ) Tờ khai hải quan đối với hàng hoá;
e) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba;
g) Các giấy tờ có liên quan tại cửa khẩu áp dụng đối với xe xuất nhập cảnh.
7. Xe công vụ phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy phép vận tải;
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba;
đ) Các giấy tờ có liên quan tại cửa khẩu áp dụng đối với xe xuất nhập cảnh.
8. Phương tiện vận tải hàng hóa nguy hiểm hoặc phương tiện vận tải có kích thước và trọng lượng của hàng hóa vượt quá quy định, trước khi được cấp giấy phép đặc biệt loại D của Bên ký kết kia phải được cơ quan quản lý có thẩm quyền của hai Bên ký kết cấp phép vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm theo quy định.
9. Các giấy tờ quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.
Điều 17. Quy định đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe
1. Lái xe qua lại biên giới phải mang theo các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu, bao gồm:
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực);
b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển.
2. Nhân viên phục vụ trên xe qua lại biên giới phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực) còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu.
3. Các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.
Điều 18. Cơ quan quản lý vận tải tại cửa khẩu
1. Cơ quan quản lý vận tải tại cửa khẩu là Trạm Quản lý vận tải cửa khẩu được thành lập theo quy định tại Hiệp định vận tải đường bộ Việt - Trung.
2. Trạm Quản lý vận tải cửa khẩu thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Kiểm tra Giấy phép vận tải của phương tiện, Ký hiệu phân biệt quốc gia, các giấy tờ có liên quan đến vận tải; đóng dấu của Trạm vào Giấy phép vận tải tại nơi quy định trên Giấy phép vận tải. Đối với Giấy phép vận tải loại A, E cấp cho phương tiện vận tải hành khách định kỳ có hiệu lực qua lại nhiều lần trong năm thì không thực hiện đóng dấu trên Giấy phép vận tải;
b) Kiểm tra các phương tiện vận tải hàng siêu trường, siêu trọng, hàng nguy hiểm của Việt Nam và Trung Quốc, duy trì trật tự thị trường vận tải tại cửa khẩu;
c) Thống kê số liệu, cập nhật và báo cáo về hoạt động vận tải đường bộ Việt - Trung theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
d) Phối hợp với các cơ quan chức năng khác tại cửa khẩu thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.
Điều 19. Danh sách cửa khẩu [7]
1. Danh sách các cặp cửa khẩu thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc được quy định tại Phụ lục XI và đối chiếu phạm vi địa lý tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các phương tiện vận tải phải xuất và nhập cảnh tại cùng một cửa khẩu (không bao gồm phương tiện vận tải khách du lịch hoặc theo hợp đồng).
3. Khi hai Bên ký kết thống nhất bổ sung các cặp cửa khẩu thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc và có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phương tiện đã được cấp Giấy phép vận tải còn thời hạn sử dụng được phép hoạt động qua lại biên giới tại các cặp cửa khẩu bổ sung.
Điều 20. Danh sách tuyến đường [8]
1. Các tuyến đường vận tải thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc được quy định tại Phụ lục XII và đối chiếu phạm vi địa lý tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khi hai Bên ký kết thống nhất bổ sung các tuyến đường vận tải thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc và có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phương tiện đã được cấp Giấy phép vận tải còn thời hạn sử dụng được phép hoạt động qua lại biên giới tại các tuyến đường bổ sung.
Chương VI
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM – LÀO
Điều 21. Quy định đối với phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải gồm ô tô, ô tô đầu kéo, rơmoóc, sơmi rơmoóc được kéo theo ô tô và các phương tiện chuyên dùng lưu thông trên đường bộ; có hệ thống tay lái nằm phía bên trái theo chiều xe chạy và được phân loại như sau:
a) Phương tiện thương mại là phương tiện tham gia vào vận chuyển hành khách và hàng hoá có thu tiền hoặc phương tiện chuyên chở người hoặc hàng hoá phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Phương tiện phi thương mại là phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động không vì mục đích kinh doanh, gồm: xe của các cơ quan, tổ chức đi công tác, xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe cứu hộ, xe thực hiện sứ mệnh nhân đạo (gọi chung là xe công vụ) và xe của cá nhân đi việc riêng (là xe chở người dưới 09 chỗ và xe pick-up).
2. Hai Bên ký kết công nhận lẫn nhau Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường định kỳ đối với phương tiện vận tải sử dụng cho vận tải qua biên giới được cấp bởi một Bên ký kết.
3. Phương tiện vận tải qua lại biên giới, ngoài biển đăng ký, phải gắn ký hiệu phân biệt quốc gia và phù hiệu liên vận giữa Việt Nam và Lào của quốc gia nơi xe đăng ký được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào. Ký hiệu phân biệt quốc gia cho xe cơ giới của mỗi Bên ký kết như sau:
a) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào: LAO;
b) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: VN.
4. Phương tiện thương mại phải có niên hạn sử dụng phù hợp với quy định pháp luật của mỗi Bên ký kết.
5. Phương tiện qua lại biên giới phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với bên thứ ba phù hợp với luật pháp và các quy định của nước chủ nhà.
6. Phạm vi hoạt động của phương tiện
Các phương tiện vận tải được phép hoạt động qua lại các cặp cửa khẩu quy định tại Điều 23 của Thông tư này, trừ phương tiện vận tải khách du lịch chỉ được thực hiện qua các cặp cửa khẩu quốc tế quy định tại Điều 23 Thông tư này.
7. Phương tiện phi thương mại phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
b) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
c) Giấy phép liên vận;
d) Giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với bên thứ ba;
đ) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập.
8. Phương tiện vận tải hành khách phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Các giấy tờ quy định tại khoản 7 Điều này;
b) Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách tuyến cố định theo mẫu tại Phụ lục IV hoặc Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách hợp đồng và vận tải khách du lịch theo mẫu Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Hợp đồng vận tải hành khách (đối với phương tiện vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch).
9. Phương tiện vận tải hàng hoá phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Các giấy tờ quy định tại khoản 7 Điều này;
b) Vận đơn;
c) Tờ khai hải quan đối với hàng hoá;
d) Giấy chứng nhận kiểm dịch động, thực vật.
10. Ngoài Giấy phép liên vận, phương tiện vận tải chuyên chở hàng nguy hiểm, hàng có trọng tải hoặc kích thước vượt quá quy định khi vào lãnh thổ của Bên ký kết kia phải được cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết đó cấp Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm theo quy định.
11. Các giấy tờ quy định tại khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều này phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.
Điều 22. Quy định đối với lái xe và nhân viên phục vụ trên xe
1. Lái xe qua lại biên giới phải mang theo các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu như sau:
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ đối tượng được miễn thị thực);
b) Giấy phép lái xe quốc gia hoặc giấy phép lái xe quốc tế phù hợp với loại xe mà mình điều khiển;
c) Trong trường hợp hộ chiếu của lái xe và Giấy đăng ký phương tiện không do cùng một Bên ký kết cấp thì phải có thêm bản sao Hợp đồng lao động có thời hạn 01 năm trở lên của lái xe với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc thẻ tạm trú hoặc chứng minh thư ngoại giao.
2. Nhân viên phục vụ trên xe qua lại biên giới phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực) còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu.
3. Các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.
Điều 23. Danh sách cửa khẩu [9]
1. Danh sách các cặp cửa khẩu thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào được quy định tại Phụ lục XIII và đối chiếu phạm vi địa lý tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khi hai Bên ký kết thống nhất bổ sung các cặp cửa khẩu thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào và có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phương tiện đã được cấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Lào còn thời hạn sử dụng được phép hoạt động qua lại biên giới tại các cặp cửa khẩu bổ sung. Việc qua lại của người và phương tiện qua các cặp cửa khẩu phụ do hai tỉnh có chung biên giới thỏa thuận.
Chương VII
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM – CAMPUCHIA
Điều 24. Quy định đối với phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải là xe ô tô và rơ moóc, sơ mi rơ moóc lưu thông trên đường bộ, có Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số do cơ quan có thẩm quyền của một Bên ký kết cấp.
2. Phương tiện thương mại là những phương tiện tham gia vận chuyển người và hàng hoá có thu tiền, bao gồm:
a) Xe chở khách có từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe);
b) Xe taxi có 05 chỗ ngồi (kể cả người lái) và có ký hiệu “Taxi” trên nóc xe;
c) Xe tải, rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
3. Phương tiện phi thương mại là xe ô tô chở người có không quá 09 chỗ ngồi (kể cả người lái xe) và ô tô chở hàng hóa không thu tiền, bao gồm:
a) Phương tiện của các cơ quan, tổ chức đi công vụ;
b) Phương tiện cá nhân;
c) Phương tiện của các doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã đó và không tham gia vận chuyển người hoặc hàng hóa có thu tiền;
d) Phương tiện cứu hỏa, phương tiện cứu thương, phương tiện cứu hộ, phương tiện thực hiện sứ mệnh nhân đạo.
4. Hai Bên ký kết công nhận lẫn nhau Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường định kỳ đối với phương tiện vận tải sử dụng cho vận tải qua biên giới được cấp bởi một Bên ký kết.
5. Phương tiện vận tải khi đi vào Bên ký kết kia phải tuân thủ quy định về bảo hiểm phương tiện cơ giới bắt buộc đối với phương tiện cơ giới theo quy định của Bên ký kết đó.
6. Phương tiện vận tải qua lại biên giới, ngoài biển đăng ký, phải gắn ký hiệu phân biệt quốc gia và phù hiệu liên vận của quốc gia nơi xe đăng ký được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho phương tiện đó. Ký hiệu phân biệt quốc gia cho xe cơ giới của mỗi Bên ký kết như sau:
a) Vương quốc Campuchia: KH;
b) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: VN.
7. Các phương tiện vận tải quá cảnh và phương tiện vận tải qua lại biên giới khi tham gia giao thông phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Chiều dài tối đa của xe quy định chi tiết tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Chiều rộng tối đa của xe quy định chi tiết tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Độ cao giới hạn tối đa của xe quy định chi tiết tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Phần nhô ra tối đa ở phía sau xe quy định chi tiết tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Trọng tải xe tối đa cho phép phải tuân thủ theo các quy định luật pháp của Nước chủ nhà.
9. Phạm vi hoạt động của phương tiện
Các phương tiện được phép hoạt động qua lại các cặp cửa khẩu theo quy định tại Điều 26 của Thông tư này.
10. Phương tiện thương mại vận tải hành khách phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
b) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
c) Giấy phép liên vận;
d) Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách tuyến cố định theo mẫu tại Phụ lục IV hoặc Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách hợp đồng và vận tải khách du lịch theo mẫu Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng với vận tải hành khách theo tuyến cố định, danh sách hành khách phải có xác nhận của bến xe (đối với phía Campuchia nếu chưa có bến xe thì xác nhận của nơi đón trả khách). Danh sách hành khách không áp dụng đối với vận tải hành khách bằng xe taxi;
đ) Hợp đồng vận tải hành khách (đối với phương tiện vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch);
e) Giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với bên thứ ba;
g) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập.
11. Phương tiện thương mại vận tải hàng hoá phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
b) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
c) Giấy phép liên vận;
d) Phiếu gửi hàng;
đ) Tờ khai hải quan đối với hàng hoá;
e) Giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với bên thứ ba;
g) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập.
12. Phương tiện phi thương mại phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
b) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
c) Giấy phép liên vận;
d) Giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với bên thứ ba;
đ) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập.
13. Các giấy tờ quy định tại khoản 10, khoản 11 và khoản 12 Điều này phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.
Điều 25. Quy định đối với lái xe và nhân viên phục vụ trên xe
1. Lái xe qua lại biên giới phải mang theo các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu, bao gồm:
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực);
b) Giấy phép lái xe quốc gia hoặc giấy phép lái xe quốc tế phù hợp với loại xe mà mình điều khiển.
2. Nhân viên phục vụ trên xe qua lại biên giới phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực) còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu.
3. Các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.
Điều 26. Danh sách cửa khẩu [10]
1. Danh sách các cặp cửa khẩu giữa Việt Nam và Campuchia thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia được quy định tại Phụ lục XVIII và đối chiếu phạm vi địa lý tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các cặp cửa khẩu khác giữa Việt Nam và Campuchia khi được Chính phủ hai nước chấp thuận nâng cấp lên thành cặp cửa khẩu quốc tế sẽ được thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo tình hình hoạt động vận tải đường bộ của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN, Hiệp định GMS, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia, Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Kết quả hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN, Hiệp định GMS, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia, Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam;
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN, Hiệp định GMS, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia, Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam;
d) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Xây dựng[11] nơi doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải đăng ký kinh doanh vận tải;
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
e) Tần suất thực hiện báo cáo: Định kỳ 06 tháng;
g) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 05 tháng 07 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng cuối năm;
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 06 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và từ ngày 01 tháng 07 đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng cuối năm;
i) Mẫu đề cương báo cáo: Báo cáo kết quả hoạt động vận tải hành khách theo quy định tại Phụ lục XIX của Thông tư này; Báo cáo kết quả hoạt động vận tải hàng hóa theo quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo tình hình tổ chức quản lý hoạt động vận tải đường bộ quốc tế của địa phương
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN, Hiệp định GMS, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia, Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Kết quả hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN, Hiệp định GMS, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia, Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam;
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở Xây dựng[12];
d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đường bộ Việt Nam;
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
e) Tần suất thực hiện báo cáo: Định kỳ 06 tháng;
g) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 10 tháng 07 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng cuối năm;
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 06 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và từ ngày 01 tháng 07 đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng cuối năm;
i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo mẫu quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Báo cáo tình hình tổ chức quản lý hoạt động vận tải đường bộ quốc tế trên phạm vi toàn quốc
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN, Hiệp định GMS, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia, Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Kết quả hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN, Hiệp định GMS, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia, Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam;
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Cục Đường bộ Việt Nam;
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Xây dựng[13];
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
e) Tần suất thực hiện báo cáo: Định kỳ 06 tháng;
g) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 07 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng cuối năm;
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 06 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và từ ngày 01 tháng 07 đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng cuối năm;
i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo mẫu quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 28. Tổ chức thực hiện
1. Cục Đường bộ Việt Nam
a) Tổ chức quản lý hoạt động đối với các phương tiện qua lại biên giới đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN, Hiệp định GMS, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia, Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam;
b) Thông báo danh sách phương tiện được cấp Giấy phép vận tải, Giấy phép liên vận cho các nước theo quy định tại Điều ước quốc tế và các cơ quan có liên quan để phối hợp quản lý;
c) Kiểm tra[14] và xử lý các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN, Hiệp định GMS, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia, Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng[15] các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Thực hiện việc quản lý hoạt động vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN, Hiệp định GMS, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia, Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam trên địa bàn địa phương và theo thẩm quyền;
b) Kiểm tra[16] và xử lý các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN, Hiệp định GMS, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia, Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam trên địa bàn địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Hiệu lực thi hành [17]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.
2. Thông tư này thay thế các Thông tư:
a) Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Hiệp định, Nghị định thư về vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; Thông tư số 29/2020/TT-BGTVT ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Hiệp định, Nghị định thư về vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; Thông tư số 26/2021/TT- BGTVT ngày 29 tháng 11năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2012/TT- BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Hiệp định, Nghị định thư về vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa;
b) Thông tư số 88/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
c) Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia; Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT ngày 28 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia;
d) Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định hướng dẫn thực hiện một số điều của Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ; Thông tư số 20/2020/TT-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2013/TT- BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ;
đ) Thông tư số 29/2009/TT-BGTVT ngày 17 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng; Thông tư số 89/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2009/TT-BGTVT ngày 17/11/2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng;
e) Thông tư số 05/2022/TT-BGTVT ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bãi bỏ một số quy định liên quan đến cấp, cấp lại thu hồi giấy phép của các Thông tư về vận tải đường bộ quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
3. Bãi bỏ Điều 1, Điều 3, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 16, Điều 18, Điều 21 và Điều 23 của Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái; Bãi bỏ Điều 1, Điều 2 và khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 36/2020/TT-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường bộ.
Điều 30.[18] (được bãi bỏ)./.
| BỘ XÂY DỰNG Số: 22/VBHN-BXD
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNG HÓA THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH KHUNG ASEAN VỀ TẠO THUẬN LỢI CHO HÀNG HÓA QUÁ CẢNH, HIỆP ĐỊNH KHUNG ASEAN VỀ TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO VẬN TẢI LIÊN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Kích thước, phần nhô ra phía sau và trọng tải tối đa của phương tiện:





| LOẠI PHƯƠNG TIỆN | TRỌNG TẢI TỐI ĐA (tấn) |
|
| 21.0 T |
|
| 25.0 T |
|
| 32.0 T |
|
| 36.0 T |
|
| 38.0 T |
2. Tiêu chuẩn khí thải:
Khí thải (khói): 50% (Opacity hoặc Bosch) hoặc 50 HSU.
3. Các yêu cầu khác có liên quan:
Hiệu suất phanh: 50% trọng lượng trục.
Độ trượt ngang: cộng (+) hoặc trừ (-) 5 m/km.
PHỤ LỤC II[1]
DANH SÁCH CÁC CỬA KHẨU, TUYẾN ĐƯỜNG VẬN TẢI HÀNG HÓA ASEAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Danh sách cửa khẩu
| Quốc gia | Cửa khẩu |
| Brunei Darussalam | Sungai Tujuh Kuala Lurah Puni Labu |
| Campuchia | Poi Pet Bavet Trapeing Kreal Cảng quốc tế Sihanoukville |
| Indonesia | Entikong, West Kalimantan |
| Lào | Cửa khẩu Nampaow, tỉnh Bolikhamsay Cửa khẩu quốc tế Cầu Friendship 1, thủ đô Vientiane Cửa khẩu quốc tế Cầu Friendship 2, tỉnh Savannakhet Cửa khẩu quốc tế Cầu Friendship 4, tỉnh Bokeo Cửa khẩu quốc tế Nongnokkien, tỉnh Champasack Cửa khẩu Daensavanh, tỉnh Savannakhet |
| Malaysia | Bukit Kayu Hitam Tanjong Kupang Tebedu Sungai Tujuh Johor Bahru |
| Myanmar | Myawaddy Tachileik |
| Philippines | Không có |
| Singapore | Cửa khẩu Woodlands Cửa khẩu Tuas Khu thương mại tự do Keppel Khu thương mại tự do Pasir Panjang Khu thương mại tự do Jurong Khu thương mại tự do Sembawang Khu thương mại tự do Changi |
| Thái Lan | Cửa khẩu Mae Sai Cửa khẩu Mae Sot Cửa khẩu Aranyaprathet Cửa khẩu Nong Kai Cửa khẩu Sa Dao Cửa khẩu Mook Da Harn Cửa khẩu Chiang Kong |
| Việt Nam | Cửa khẩu Cầu Treo Cửa khẩu Lao Bảo Cửa khẩu Mộc Bài |
2. Danh sách tuyến đường
| Quốc gia | Tuyến đường vận tải qua biên giới theo Mạng Đường bộ ASEAN (AH): Điểm xuất phát - Điểm đến |
| Brunei Darussalam | AH150: Sungai Tujoh/Miri (Cửa khẩu Brunei Darussalam /Malaysia) - Kuala Lurah/Limbang (Cửa khẩu Brunei/Malaysia) |
| AH150: Puni/Limbang (Cửa khẩu Brunei Darussalam /Malaysia) - Labu/Lawas (Cửa khẩu Brunei Darussalam /Malaysia) | |
| Campuchia | AH1: Poi Pet (Biên giới Campuchia/Thái Lan) - Sisophon - Phnom Penh - Bavet (Biên giới Campuchia/Việt Nam) |
| AH11: Trapeing Kreal (Biên giới Campuchia/Lào) - Stung Treng - Kampong Cham - Phnom Penh - cảng Sihanoukville | |
| Indonesia | AH2: Merak - Jakarta - Surakarta - Surabaya - Denpasar AH150: Pontianak - Entikong/Tebedu (Biên giới Indonesia/Sarawak, Malaysia) AH25: Banda Aceh - Medan - Palembang - Bakahuni |
| Lào | AH3: Boten (Biên giới Lào/Trung Quốc) - Luang Namtha - Houi Sai (Biên giới Lào/Thái Lan) |
| AH12: Natrey (J.R.AH.3) - Oudomsay - Luang Phrabang - Vientiane | |
| AH11: Vientiane (J.R.AH.12) - Ban Lao - Thakhek - Savannakhet - Pakse - Veunkhame (Biên giới Lào/Campuchia) | |
| AH15: Namphao (Biên giới Lào/Việt Nam) - Ban Lao (J.R.AH.11) | |
| AH16: Savannakhet (Biên giới Lào/Thái Lan) - Danesavanh (Biên giới Lào/Việt Nam) | |
| Malaysia | AH2: Bukit Kayu Hitam (Biên giới Malaysia/Thái Lan) - Kuala Lumpur - Seremban - Senai Utara |
| AH2 (Timur/Đông): Senai Utara - Cửa khẩu Johor Bharu/Woodlands (Biên giới Malaysia/Singapore) | |
| AH2 (Barat/Tây): Senai Utara - Cửa khẩu Tanjung Kupang/Tuas (Biên giới Malaysia/Singapore) | |
| AH150: Entikong/Tebedu (Biên giới Indonesia/Malaysia) - Serian - Kuching | |
| AH150: Serian - Sibu - Bintulu - Miri | |
| AH150: Miri - Sg. Tujoh (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) | |
| AH150: Kuala Lurah (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) - Limbang/Puni (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) | |
| AH150: Lawas/Labu (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) - Kota Kinabalu | |
| Myanmar | AH1: Tamu (Biên giới Myanmar/Ấn Độ) - Mandalay - Meiktila - Payagyi (bao gồm Payagyi-Yangon) - Myawadi (Biên giới Myanmar/Thái Lan) |
| AH2: Meiktila - Loilem - Keng Tung - Tachileik (Biên giới Myanmar/Thái Lan) | |
| AH3: Kyaington (Keng Tung) - Mongla | |
| AH14: Muse (Biên giới Myanmar/Thái Lan) - Mandalay | |
| Philippines | AH26: Thành phố Laoag - Manila - Matnog (dịch vụ phà) - San Isidro - Thành phố Tacloban - Liloan (dịch vụ phà) - Lipata - Thành phố Surigao - Thành phố Davao - Thành phố General Santos - Thành phố Zamboanga |
| Singapore | AH2 (phía Đông): (Biên giới Malaysia/Singapore) Cửa khẩu Johor Bharu/ Woodlands - Đường cao tốc Bukit Timah - Đường cao tốc Pan Island - Nút giao Anak Bukit - Đường Clementi - Đường quốc lộ West Coast |
| AH2 (phía Tây): (Biên giới Malaysia/Singapore) Cửa khẩu Tanjung Kupang/Tuas - Đường cao tốc Ayer Rajah - Nút giao cầu vượt University - Đường Clementi - Đường quốc lộ West Coast | |
| Thái Lan | AH1: Mae Sot (Biên giới Thái Lan/Myanmar) - Tak - Bangkok - Hin Kong - Nakhon Nayok - Aranyaprathet - Khlong Luek (Biên giới Thái Lan/Campuchia) |
| AH2: Mae Sai (Biên giới Thái Lan/Myanmar) - Chiang Rai - Lampang - Tak - Bangkok (Đường vành đai West Outer) - Nakhon Pathom - Pak Tho - Chumphon - Suratthani - Phattalung - Hat Yai - Sadao (Biên giới Thái Lan/Malaysia) | |
| AH3: Chiang Rai - Chiang Khong (Biên giới Thái Lan/Lào) | |
| AH12: Hin Kong - Saraburi - Nakhon Ratchasima - Khon Kaen - Nongkhai (Biên giới Thái Lan/Lào) | |
| AH16: Tak - Phitsanulok - Khon Kaen - Kalasin - Somdet - Mukdahan (Biên giới Thái Lan/Lào) | |
| AH19: Nakhon Ratchasima - Kabinburi - Laem Chabung East Outer Bangkok Ring Road (Tub Chang) - Bang Pa In | |
| Việt Nam | AH1: Mộc Bài (Biên giới Việt Nam/Campuchia) - An Sương (TP.Hồ Chí Minh) |
| AH1: Đông Hà - Đà Nẵng/Tiên Sa | |
| AH15: Keo Nưa (Biên giới Việt Nam/Lào) - Bãi Vọt - Vinh - Cửa Lò | |
| AH16: Lao Bảo (Biên giới Việt Nam/Lào) - Đông Hà | |
| AH17: Đồng Nai - Vũng Tàu |
PHỤ LỤC III[2]
DANH SÁCH CÁC CỬA KHẨU, TUYẾN ĐƯỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ASEAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Quốc gia | Tuyến vận tải qua biên giới theo Mạng Đường bộ ASEAN (AH): Điểm xuất phát - Điểm đến | Cửa khẩu |
| Brunei Darussalam | AH150: Sungai Tujoh/Miri (Cửa khẩu Brunei Darussalam/Malaysia) - Kuala Lurah/Limbang (Cửa khẩu Brunei Darussalam/Malaysia) | Sungai Tujoh Kuala Lurah |
| AH150: Puni/Limbang (Cửa khẩu Brunei Darussalam/Malaysia) - Labu/Lawas (Cửa khẩu Brunei Darussalam/Malaysia) | Puni Labu | |
| Campuchia | AH1: Poi Pet/Aranyaprathet (Biên giới Campuchia/Thái Lan) - Sisophon - Phnom Penh - Bavet/Mộc Bài (Biên giới Campuchia/Việt Nam) | Poi Pet Bavet |
| AH11: Trapeing Kreal/Nong Nok Khien (Biên giới Campuchia/Lào) - Stung Treng - Kampong Cham - Phnom Penh - cảng Sihanoukville | Trapeing Kreal | |
| Indonesia | AH150: Pontianak - Entikong/Tebedu (Biên giới Indonesia/ Sarawak Malaysia) | Entikong |
| Lào | AH3: Boten/Mohan (Biên giới Lào/Trung Quốc) - Luang Namtha - Houi Sai/Chiang Khong (Biên giới Lào/Thái Lan) | Boten Hou Sai |
| AH12: Natrey (J.R.AH.3) - Oudomsay - Luang Phrabang - Vientiane/Nongkhai (Biên giới Lào/Thái Lan) | Vientiane | |
| AH11: Vientiane (J.R.AH.12) - BanLao - Thakhek - Savannakhet - Pakse - Nong Nok Khien/Trapeing Kreal (Biên giới Lào/Campuchia) | Nong Nok Khien | |
| AH15: Namphao/Cầu Treo (Biên giới Lào/Việt Nam) - Ban Lao (J.R.AH.11) | Namphao | |
| AH16: Savannakhet/Mukdahan (Biên giới Lào/Thái Lan) - Danesavanh/Lao Bảo (Biên giới Lào/Việt Nam) | Savannakhet Danesavanh | |
| Malaysia | AH2: Bukit Kayu Hitam/Sadao (Biên giới Malaysia/Thái Lan) - Kuala Lumpur - Seremban - Senai Utara AH2 (Timur/Đông): Senai Utara - Cửa khẩu Johor Bharu/Woodlands (Biên giới Malaysia/Singapore) AH2 (Barat/Tây): Senai Utara - Cửa khẩu Tanjung Kupang/Tuas (Biên giới Malaysia/Singapore) | Phía Tây Malaysia Điểm phía Bắc: 1. Bukit Kayu Hitam, Kedah Điểm phía Nam: 1. Johor Bahru, Johor (Causeway) 2. Tanjung Kupang, Johor (2nd Link) |
| AH 150: Entikong/Tebedu (Biên giới Indonesia/Malaysia) Serian - Sibu - Bintulu - Miri - Sg. Tujoh (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) | Phía Đông Malaysia 1. Entikong, Kalimantan Barat/Tebedu, Sarawak (Cửa khẩu Indonesia/Malaysia) 2. Miri/Sg. Tujoh (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) 3. Limbang/Kuala Lurah - Limbang/Puni (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) 4. Lawas/Labu (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) - Kota Kinabalu | |
| Myanmar | AH1: Tamu - Mandalay - Meiktila - Yangon - Bago - Phayagyi - Thaton - Myawadi/Mae Sot (Biên giới Myanmar/Thái Lan) | Myawadi |
| AH2: Meiktila - Loilem - Kyaingtong - Tachileik/Mae Sai (Biên giới Myanmar/Thái Lan) | Tachileik | |
| Philippines | AH26: Thành phố Laoag - Manila - Matnog (dịch vụ phà) - San Isidro - Thành phố Tacloban - Liloan (dịch vụ phà) - Lipata - Thành phố Surigao - Thành phố Davao - Thành phố General Santos - Thành phố Zamboanga | Thành phố Zamboanga Thành phố Davao Thành phố General Santos |
| Singapore | AH2 (Đông): (Biên giới Malaysia/Singapore) Cửa khẩu Johor Bahru/Woodlands - Đường cao tốc Bukit Timah - Đường cao tốc Pan Island - Nút giao Anak Bukit - Đường Clementi - Đường quốc lộ West Coast | Woodlands |
| AH2 (Tây): (Biên giới Malaysia/Singapore) Cửa khẩu Tanjung Kupang/ Tuas - Đường cao tốc Ayer Rajah - Nút giao cầu vượt University - Đường Clementi - Đường quốc lộ West Coast | Tuas | |
| Thái Lan | AH1: Mae Sot/Myawadi (Biên giới Thái Lan/Myanmar) - Tak - Bangkok - Hin Kong - Nakhon Nayok - Aranyaprathet/Poipet (Biên giới Thái Lan/Campuchia) | Mae Sot Aranyaprathet |
| AH2: Mae Sai/Tachileik (Biên giới Thái Lan/Myanmar) - Chiang Rai - Lampang - Tak - Bangkok (Đường vành đai West Outer) - Nakhon Pathom - Pak Tho - Chumphon - Suratthani - Phattalung - Hat Yai - Sadao/Bukit Kayu Hitam (Biên giới Thái Lan/Malaysia) | Mae Sai Sadao | |
| AH3: Chiang Rai - Chiang Khong/Houayxay (Biên giới Thái Lan/Lào) | Chiang Khong | |
| AH12: Hin Kong - Saraburi - Nakhon Ratchasima - Khon Kaen - Nongkhai/Vientiane (Biên giới Thái Lan/Lào) | Nongkhai | |
| AH16: Tak - Phitsanulok - Khon Kaen - Kalasin - Somdet - Mukdahan/Savannakhet (Biên giới Thái Lan/Lào) | Mukdahan | |
| AH19: Nakhon Ratchasima - Kabinburi - Laem Chabung East Outer Bangkok Ring Road (Tub Chang) - Bang Pa In | Nongkhai | |
| Việt Nam | AH1: Mộc Bài/Bavet (Biên giới Việt Nam/Campuchia) - An Sương (TP. Hồ Chí Minh) | Mộc Bài (Tây Ninh) |
| AH1: Đông Hà - Đà Nẵng/Tiên Sa | Lao Bảo (Quảng Trị) | |
| AH15: Cầu Treo/Namphao (Biên giới Việt Nam/Lào) - Bãi Vọt - Vinh - Cửa Lò | Cầu Treo (Hà Tĩnh) | |
| AH16: Lao Bảo/Danesavanh (Biên giới Việt Nam/Lào) - Đông Hà | Lao Bảo (Quảng Trị) | |
| AH17: Đồng Nai - Vũng Tàu | Mộc Bài (Tây Ninh) |
PHỤ LỤC IV
MẪU DANH SÁCH HÀNH KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH (VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐỊNH KỲ)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
DANH SÁCH HÀNH KHÁCH (PASSENGER LIST)
(Sử dụng cho xe vận tải hành khách theo tuyến cố định tạm xuất-tái nhập
(For temporary export and re-import vehicle on scheduled passenger transport)
|
| Số(No.): |
|
Số đăng ký phương tiện (Registration No.): ...............................................
Tên Công ty (Name of company):
..................................................................................................................
Địa chỉ (Address):
..........................................................................................................................................
Số điện thoại (Tel No.): ......................................,
Số fax/Fax No.: .............................................................
Tuyến vận tải (Route):
từ(from)............................. đến (to)............................ và ngược lại (and vice versa).
Bến đi (Departure terminal): ..........................................;
Bến đến (Arrival terminal): ...................................................
Giờ khởi hành từ bến đi (Departure time): ..............., ngày (date).........../........../ 20.............
1. Danh sách hành khách khởi hành từ bến xe (Passengers departing from the terminal):
| Số TT (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số vé (Ticket No.) | (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số vé (Ticket No.) | (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số vé (Ticket No.) |
| (1) | (2) | (3) | (1) | (2) | (3) | (1) | (2) | (3) |
| 1 |
|
| 17 |
|
| 33 |
|
|
| 2 |
|
| 18 |
|
| 34 |
|
|
| 3 |
|
| 19 |
|
| 35 |
|
|
| 4 |
|
| 20 |
|
| 36 |
|
|
| 5 |
|
| 21 |
|
| 37 |
|
|
| 6 |
|
| 22 |
|
| 38 |
|
|
| 7 |
|
| 23 |
|
| 39 |
|
|
| 8 |
|
| 24 |
|
| 40 |
|
|
| 9 |
|
| 25 |
|
| 41 |
|
|
| 10 |
|
| 26 |
|
| 42 |
|
|
| 11 |
|
| 27 |
|
| 43 |
|
|
| 12 |
|
| 28 |
|
| 44 |
|
|
| 13 |
|
| 29 |
|
| 45 |
|
|
| 14 |
|
| 30 |
|
| 46 |
|
|
| 15 |
|
| 31 |
|
| 47 |
|
|
| 16 |
|
| 32 |
|
| 48 |
|
|
| Tổng cộng số hành khách khởi hành từ bến xe: …… người Total passengers departing from the terminal ………. persons | Xác nhận của Bến xe/ Terminal (Ký, đóng dấu /Signature and seal) ….. Ngày (date) …../……/20….. | |||||||
2. Danh sách hành khách mua vé dọc đường do lái xe khai báo (Other passengers declared by driver):
| Số TT (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số vé (Ticket No.) | (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số vé (Ticket No.) | (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số vé (Ticket No.) |
| (1) | (2) | (3) | (1) | (2) | (3) | (1) | (2) | (3) |
| 1 |
|
| 6 |
|
| 11 |
|
|
| 2 |
|
| 7 |
|
| 12 |
|
|
| 3 |
|
| 8 |
|
| 13 |
|
|
| 4 |
|
| 9 |
|
| 14 |
|
|
| 5 |
|
| 10 |
|
| 15 |
|
|
| Tổng cộng khách chặng: ......... người Total of stage passengers …. persons | Lái xe ký tên xác nhận số lượng khách: (Name of Driver and signature) ............................ | |||||||
(Ghi chú: Danh sách này gồm 4 liên: Liên 1 (gốc) giao cơ quan Hải quan cửa khẩu; Liên 2 giao Chủ phương tiện; Liên 3 giao Bến xe; Liên 4 giao Biên phòng cửa khẩu)/(Note: List of passenger includes 04 copies; 01 copy for customs; 01 copy for carrier; 01 copy for the terminal; 01 copy for borderguard officer)./.
PHỤ LỤC V
MẪU DANH SÁCH HÀNH KHÁCH HỢP ĐỒNG (VẬN TẢI HÀNH KHÁCH KHÔNG ĐỊNH KỲ)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
DANH SÁCH HÀNH KHÁCH (PASSENGER LIST)
(Sử dụng cho phương tiện vận tải khách du lịch và theo hợp đồng tạm xuất-tái nhập)
(For temporary export and re-import vehicle on tourist and non-scheduled passenger transport)
|
| Số(No.): |
|
Số đăng ký phương tiện (Registration number): ...........................................................
Tên người vận chuyển (Carrier name): .......................................................................................
Địa chỉ (Address): ..........................................................................................................................
Số điện thoại (Tel No.): ......................................; Số Fax/Fax No.: ...........................................
Phạm vi hoạt động của chuyến đi (Route of itinerary): ..............................................................
.........................................................................................................................................................
Thời hạn chuyến đi (Duration of the journey): ............................. ngày (date)
Từ ngày (From date). ......... / ...... / 20......... đến ngày (to date). .........../........./ 20.............
Danh sách hành khách (Passenger list):
| Số TT (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số Hộ chiếu (Passport No.) | (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số Hộ chiếu (Passport No.) | (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số Hộ chiếu (Passport No.) |
| (1) | (2) | (3) | (1) | (2) | (3) | (1) | (2) | (3) |
| 1 |
|
| 19 |
|
| 37 |
|
|
| 2 |
|
| 20 |
|
| 38 |
|
|
| 3 |
|
| 21 |
|
| 39 |
|
|
| 4 |
|
| 22 |
|
| 40 |
|
|
| 5 |
|
| 23 |
|
| 41 |
|
|
| 6 |
|
| 24 |
|
| 42 |
|
|
| 7 |
|
| 25 |
|
| 43 |
|
|
| 8 |
|
| 26 |
|
| 44 |
|
|
| 9 |
|
| 27 |
|
| 45 |
|
|
| 10 |
|
| 28 |
|
| 46 |
|
|
| 11 |
|
| 29 |
|
| 47 |
|
|
| 12 |
|
| 30 |
|
| 48 |
|
|
| 13 |
|
| 31 |
|
| 49 |
|
|
| 14 |
|
| 32 |
|
| 50 |
|
|
| 15 |
|
| 33 |
|
| 51 |
|
|
| 16 |
|
| 34 |
|
| 52 |
|
|
| 17 |
|
| 35 |
|
| 53 |
|
|
| 18 |
|
| 36 |
|
| 54 |
|
|
| Tổng cộng số hành khách: Total passengers departing from the terminal …………. persons | Xác nhận của người vận tải /Carrier |
(Ghi chú: Danh sách này gồm 3 liên: Liên 1 (gốc) giao cho cơ quan Hải quan cửa khẩu; Liên 2 giao cho Chủ phương tiện; Liên 3 giao cho Biên phòng cửa khẩu)/(Note: list of passenger includes 03 copies; 01 copy for customs; 01 copy for carrier; 01 copy for borderguard officer)./.
PHỤ LỤC VI
MẪU PHIẾU GỬI HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
PHIẾU GỬI HÀNG INTERNATIONAL CONSIGNMENT NOTE
Liên số [1 (người gửi)] [2 (người nhận)] [3 (Người vận chuyển)]
Copy No. (1 consignor) (2 consignee) (3 carrier)
| 1. Người gửi (tên và địa chỉ) Consignor (name and address) | 15. Phiếu gửi hàng quốc tế (International consignment Note) | ||||||||||
| 2. Người nhận (tên và địa chỉ) (Consignee (name and address) | 16. Người vận chuyển Carrier (name and address) | ||||||||||
| 3. Nơi gửi hàng Place of taking in charge of the goods | 17. Người đại diện nhà vận chuyển Subcontracting actual carrier (name and address) | ||||||||||
| 4. Nơi nhận hàng Place of delivery of the goods | 18. Ghi chú của người vận chuyển Carrier’s remark | ||||||||||
| 5. Các tài liệu gửi kèm Attached documents | |||||||||||
| 6. Ký hiệu và số hiệu Marks and number | 7. Số kiện Number of packages | 8. Phương pháp đóng gói Method of packing | 9. Tính chất nguy hiểm của hàng hóa Dangerous nature of the goods | 10. Các thông tin khác: Other information - Giá trị hải quan Custom value - Khác (Others) | 11. Trọng lượng tổng Gross weight in kg | 12. Thể tích bằng m3 Volume in m3 | |||||
| Cấp độ Nguy hiểm Class (ADR) | Số hiệu Nguy hiểm Number ADR | Ký tự (letter) ADR |
|
|
| ||||||
| 13. Chỉ dẫn của người nhận hàng Consignee’s instruction - Đối với thủ tục Hải quan (for custom formalities) - Đối với các thủ tục khác (for other formalities) - Được phép/không được phép sang hàng (transhipment is/is not allowed) - Khác (others) | 19. Các thỏa thuận đặc biệt (Special agreement) - Bảo hiểm hàng hóa được bố trí bởi người vận tải (Cargo insurance to be aưanged by the carrier) - Giai đoạn /ngày gần nhất thực hiện vận chuyển (Period/latest day for peronnace of carrier) - Giá trị khai báo và/hoặc quan tâm đặc biệt trong giao hàng hóa: (Declared value and/or special interest in delivery of goods) | ||||||||||
| 20. Được thanh toán bởi: To be paid by | Người gửi Consignor | Loại tiền tệ Currency | Người nhận Consignee | ||||||||
| Giá vận chuyển (Carriage charges) Cắt giảm (Reduction) |
|
|
|
|
|
| |||||
| 14. Hướng dẫn về thanh toán các phí chuyên chở (instructions on payment of carriages) | Cân đối (Balance) Các lệ phí phụ trội (Supplemental charges) Khác (Others): |
|
|
|
|
|
| ||||
| 0 trả trước (prepaid) 0 thu tiền (collect) | Tổng (Total) |
|
|
|
|
|
| ||||
| 21. Làm tai vào 20... Done at....on …. | 14. Trả bằng tiền mặt khi giao hàng (cash on delivery) | ||||||||||
| 22. Người gửi ký tên và đóng dấu (consignor’s signature/stamp) | 23. Người vận tải ký tên/đóng dấu (carrier’s signature/stamp) | 24. Hàng nhận được (goods recieved at on....) | |||||||||
PHỤ LỤC VII[3]
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH GMS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Quốc gia | Cặp cửa khẩu |
| 1 | Campuchia | Dong Kralor (Campuchia) - Veunekharn (Lào) Cham Yeam (Campuchia) - Hat Lek (Thái Lan) Poi pet (Campuchia) - Aranyaprathet (Thái Lan) Bavet (Campuchia) - Mộc Bài (Việt Nam) Prek Chak (Campuchia) - Hà Tiên (Việt Nam) Trapeang Kriel (Campuchia) - Nong Nok Khiene (Lào) |
| 2 | Myanma | Tachilek (Myanma) - Mae Sai (Thái Lan) Myawaddy (Myanma) - Mae Sot (Thái Lan) Muse (Myanma) - Ruili (Trung Quốc) Htee Khee (Myanma) - Phu Nam Ron (Thái Lan) (Kanchanaburri/Dawei) Chinshwehaw (Myanma) - Mengding (Trung Quốc) Kenglat (Myanma) - Xieng Kok (Lào) |
| 3 | Lào | Veunekharn (Lào) - Dong Kralor (Campuchia) Houayxay (Lào) - Chiang Khong (Thái Lan) Thanaleng (Lào) - Nong Khai (Thái Lan) Wang Tao (Lào) - Chong Mek (Thái Lan) Savannakhet (Lào) - Mukdahan (Thái Lan) Boten (Lào) - Mohan (Trung Quốc) Nam Phao (Lào) - Cầu Treo (Việt Nam) Dansavanh (Lào) - Lao Bảo (Việt Nam) Nong Nok Khiene (Lào) - Trapeang Kriel (Campuchia) Xieng Kok (Lào) - Kenglat (Myanma) Pang Hok (Lào) - Tây Trang (Việt Nam) Na Phao (Lào) - Cha Lo (Việt Nam) Thakhek (Lào) - Nakhon Phanom (Thái Lan) |
| 4 | Thái Lan | Hat Lek (Thái Lan) - Cham Yeam (Campuchia) Aranyaprathet (Thái Lan) - Poi pet (Campuchia) Chiang Khong (Thái Lan) - Houayxay (Lào) Nong Khai (Thái Lan) - Thanaleng (Lào) Chong Mek (Thái Lan) - Wang Tao (Lào) Mukdahan (Thái Lan) - Savannakhet (Lào) Mae Sai (Thái Lan) - Tachilek (Myanma) Mae Sot (Thái Lan) - Myawaddy (Myanma) Phu Nam Ron (Kanchanaburri/Dawei) Thái Lan) - Htee Khee (Myanma) Nakhon Phanom (Thái Lan) - Thakhek (Lào) |
| 5 | Trung Quốc | Mohan (Trung Quốc) - Boten (Lào) Ruili (Trung Quốc) - Muse (Myanma) Hà Khẩu (Trung Quốc) - Lào Cai (Việt Nam) Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Hữu Nghị (Việt Nam) Daluozhen (Trung Quốc) - Mongla (Minela) (Myanma) Mengding (Trung Quốc) - Chinshwehaw (Myanma) |
| 6 | Việt Nam | Mộc Bài (Việt Nam) - Bavet (Campuchia) Hà Tiên (Việt Nam) - Prek Chak (Campuchia) Cầu Treo (Việt Nam) - Nam Phao (Lào) Lao Bảo (Việt Nam) - Dansavanh (Lào) Lào Cai (Việt Nam) - Hà Khẩu (Trung Quốc) Hữu Nghị (Việt Nam) - Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) Tây Trang (Việt Nam) - Pang Hok (Lào) Cha Lo (Việt Nam) - Na Phao (Lào) |
PHỤ LỤC VIII[4]
DANH SÁCH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH GMS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Hành lang kinh tế Bắc - Nam (North - South Economic Corridor) gồm:
a) Côn Minh - Hà Khẩu - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng
(i) Cửa khẩu: Hà Khẩu (Trung Quốc) - Lào Cai (Việt Nam)
b) Nam Ninh - Hữu Nghị Quan - Hữu Nghị - Hà Nội
(i) Cửa khẩu: Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Hữu Nghị (Việt Nam)
c) Tuyến: Kunming - Yuxi - Yuanjiang - Mohei - Simao - Xiaomenyang - Mohan (Trung Quốc) - Boten - Houayxay (Lào) - Chiang Khong - Chiang Rai - Tak - Bangkok (Thái Lan)
(i) Cửa khẩu: Mohan (Trung Quốc) - Boten (Lào)
(ii) Cửa khẩu: Houayxay (Lào) - Chiang Khong (Thái Lan)
d) Tuyến: Kengtung - Tachilek (Myanma) - Mae Sai - Chiang Rai¬ Tak Bangkok (Thái Lan)
(i) Cửa khẩu: Tachilek (Myanma) - Mae Sai (Thái Lan)
đ) Tuyến: Kunming-Mile-Yinshao-Kaiyuan-Mengzi-Hekou (Trung Quốc) - Lao Cai - Hà Nội - Hải Phòng (Việt Nam)
(i) Cửa khẩu: Hekou (Trung Quốc) - Lào Cai (Việt Nam)
2. Tuyến hành lang kinh tế Đông -Tây (East-West Economic Corridor):
a) Tuyến: Mawlamyine - Myawaddy (Myanma) - Mae Sot -Phitsanulok - Khon Kaen - Kalasin - Mukdahan (Thái Lan) -Savannakhet - Dansavanh (Lào) - Lao Bảo - Đông Hà - Huế - Đà Nẵng (Việt Nam)
(i) Cửa khẩu: Myawaddy (Myanma) - Mae Sot (Thái Lan)
(ii) Cửa khẩu: Mukdahan (Thái Lan) - Savannakhet (Lào)
(iii) Cửa khẩu: Dansavanh (Lào) - Lao Bảo (Việt Nam)
3. Tuyến hành lang kinh tế phía Nam (Southern Economic Corridor):
a)Tuyến: Bangkok - Kabin Buri - Sra Kaeo - Aranyaprathet hoặc Bangkok - Laem Chabang - Phanom Sarakham - Kabin Buri - Sra Kaeo - ¬Aranyaprathet (Thái Lan) - Poipet - Sisophon - Pursat -Phnom Penh - Neak Loueng - Bavet (Campuchia) - Mộc Bài - TP Hồ Chí Minh - Vũng Tàu (Việt Nam)
(i) Cửa khẩu: Aranyaprathet (Thái Lan) - Poi pet (Campuchia)
(ii) Cửa khẩu: Bavet (Campuchia) - Mộc Bài (Việt Nam)
b) Tuyến: Bangkok - Trat - Hat Lek (Thái Lan) - Cham Yeam - Koh Kong - Sre Ambil - Kampot - Lork - Prek Chak (Campuchia) - Hà Tiên - Cà Mau - Năm Căn (Việt Nam)
(i) Cửa khẩu: Hat Lek (Thái Lan) - Cham Yeam (Campuchia)
(ii) Cửa khẩu: Prek Chak (Campuchia) - Hà Tiên (Việt Nam)
4. Các Hành lang/Tuyến đường/Cửa khẩu khác:
a) Tuyến: Kunming - Chuxiong - Dali - Baoshan - Ruili (Trung Quốc) - Muse - Lashio (Myanma)
(i) Cửa khẩu: Ruili (Trung Quốc) - Muse (Myanma)
b) Tuyến: Vientiane - Ban Lao - Thakhek - Seno - Pakse (Lào) - Veunekharn (Lào) - Stung Treng - Kratie - Phnom Penh - Sihanoukville (Campuchia)
(i) Cửa khẩu: Veunekharn (Lào)/Dong Kralor (Campuchia)
c) Tuyến: Nateuy - Oudomxai - Pakmong - Louang Phrabang -Vientiane - Thanaleng (Lào) - Nong Khai - Udon Thani - Khon Kaen - Bangkok (Thái Lan)
(i) Cửa khẩu: Thanaleng (Lào) - Nong Khai (Thái Lan)
d) Tuyến: [Vientiane - Bolikharnxay (Lào) - Hà Tĩnh (Việt Nam)][5]
(i) Cửa khẩu: Nam Phao (Lào) - Cầu Treo (Việt Nam)
đ) Tuyến: Champassak (Lào) - Ubon Ratchathani (Thái Lan)
(i) Cửa khẩu: Wang Tao (Lào) - Chong Mek (Thái Lan)
e) Tuyến: Mandalay - Meiktila - Nay Pyi Taw - Yangon - Thilawa (SEZ/seaport) - Bago - Payagyi (Hpa Yar Gyi) - Waw - Theinzayat - Kyaikto-Bilin - Thaton - Hpa An - Win Sein OR Za Tha Pyin - Kyondoe - Kawkareik - Myawady (Myanma) - Mae Sot (Thái Lan).
(i) Cặp cửa khẩu: Myawady (Myanma) - Mae Sot (Thái Lan)
g) Nabule - Hermyigyi - Myitta hoặc Dawei - Myitta - Sinbyudaing - Htee Khee (Myanma) - Phu Nam Ron (Thái Lan) - Ban Kao - Kanchanaburi - Nakhon Pathom - Bangkok
(i) Cặp cửa khẩu: Htee Khee (Mi-an-ma) - Phu Nam Ron (Thái Lan) (Kanchanaburri/Dawei)
h) Côn Minh - Yuxi - Puer - Jinhong - Mohan (Trung Quốc) - Boten (Lào) - Nateuy - Luang Namtha/Oudomxay - Luang Prabang - Thakhek hoặc Vientiane - Thakhek - Seno - Pakse - Nong Nok Khiene (Lào) - Trapeang Kriel (Campuchia) - Kratie (Kracheh) - Kampong Cham - Phnom Penh - Sihanoukville (Campuchia)
(i) Cặp cửa khẩu: Mohan (Trung Quốc) - Boten (Lào)
(ii) Cặp cửa khẩu: Nong Nok Khiene (Lào) - Trapeang Kriel (Campuchia)
i) Tuyến Văn Bàn hoặc Sa Pa - Lào Cai (Việt Nam) - Hà Khẩu (Trung Quốc) Mengzi - Kaiyuan - Yinshao - Mile - Côn Minh
(i) Cặp cửa khẩu: Lào Cai (Việt Nam) - Hà Khẩu (Trung Quốc).
k) Tuyến Laem Chabang - Phanom Sarakham-Kabin Buri-Sra Kaeo - Aranyaprathet> (Thái Lan) - Poipet (Cam-pu-chia) - Sisophon
(i) Cặp cửa khẩu: Aranyaprathet (Thái Lan) - Poipet (Campuchia)
m) Tuyến Jinghong-Daluozhen (Trung Quốc) - Mongla (Minelar) (Myanma) - Wan Tar Ping (Bridge) - Kengtung
(i) Cặp cửa khẩu: Daluozhen (Trung Quốc) - Mongla (Minela) (Myanma)
l) Tuyến Côn Minh - Chuxiong - Dali - Baoshan - Mangshi - Ruili (Trung Quốc) - Muse (Myanma) - Lashio - Hsipaw - Mandalay - Shwebo - Ye U - Kalewa - Tamu
(i) Cặp cửa khẩu: Ruili (Trung Quốc) - Muse (Myanma)
n) Tuyến Côn Minh - Lincang - Mengding (Trung Quốc) - Chinshwehaw (Myanma) - Kunlon - Hseni - Lashio
(i) Cặp cửa khẩu: Mengding (Trung Quốc) - Chinshwehaw (Myanma)
o) Tuyến Hà Nội - Điện Biên - [Tây Trang (Việt Nam) - Pang Hok (Lào)][6] -Oudomxai (Muang Xai) <Và/Hoặc Luang Namtha (AH3)>-Muang Sing - Xieng Kok (Lào) - Kenglat (Myanma) (Cầu Hữu nghị Lào - Myanma) - Kengtung - Loilin - Meiktila
(i) Cặp cửa khẩu: Tây Trang (Việt Nam) - Pang Hok (Lào)
(ii) Cặp cửa khẩu: Xieng Kok (Lào) - Kenglat (Myanma)
p) Tuyến Bangkok - Khon Kaen - Udon Thani - Nakhon Phanom (Thái Lan) -[Thakhek (Namouang) (Lào) (on NR12) - Na Phao (Lào)][7] - Cha Lo (Việt Nam) -Hóa Tiến - Đồng Lê - Quảng Trạch (tỉnh Quảng Bình) - Hà Tĩnh - Hà Nội; Hoặc Cha Lo (Việt Nam) - Hương Khê - Hà Tĩnh - Hà Nội; Hoặc Cha Lo (Việt Nam) - Đồng Lê - Hà Tĩnh - Hà Nội
(i) Cặp cửa khẩu: Na Phao (Lào) - Chao Lo (Việt Nam)
r) Tuyến Champassak (Lào) - Ubon Ratchathani - Sri Saket - Buriram - Nakhon Ratchasima - Kabin Buri - Laem Chabang Hoặc Bangkok
(i) Cặp cửa khẩu: Nakhon Phanom (Thái Lan) - Thakhek (Lào)
(ii) Cặp cửa khẩu: Wang Tao (Lào) - Chong Mek (Thái Lan)
PHỤ LỤC IX[8]
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU CHO VẬN TẢI LIÊN QUỐC GIA THỰC HIỆN BẢN GHI NHỚ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Nước | Cặp cửa khẩu |
| 1 | Campuchia - Lào | 1) Trapeang Kriel - Nong Nokkhien |
| 2 | Campuchia - Việt Nam | 1) Oyadav (Andong Pich, Ratanakiri) - Lệ Thanh (Gia Lai) 2) Dak Dam (Mundulkiri) - Bu Prang (Đắk Nông) 3) Trapeang Sre (Snoul, Kratie) - Hoa Lư (Bình Phước) 4) Trapeang Phlong (Kampong Cham) - Xa Mát (Tây Ninh) 5) Bavet (Svay Rieng) - Mộc Bài (Tây Ninh) 6) Phnom Den (Takeo) - Tịnh Biên (An Giang) 7) Prek Chak (Lork, Kam Pot) - Hà Tiên (Kiên Giang) |
| 3 | Lào - Việt Nam | 1) Dane Savan - Lao Bảo 2) Nam Kan - Nậm Cắn 3) Phu Kuea - Bờ Y 4) Nam Phao - Cầu Treo 5) Na Phao - Cha Lo 6) Pan Hok - Tây Trang 7) Nam Souy - Na Mèo |
PHỤ LỤC X[9]
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU VÀ TUYẾN ĐƯỜNG QUÁ CẢNH CHO VẬN TẢI QUÁ CẢNH THỰC HIỆN BẢN GHI NHỚ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
A - Campuchia
| TT | Cửa khẩu | Tuyến quá cảnh |
| 1 | Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapeang Kriel (Stung Treng, Campuchia) - Sihaknoukville (Preah Sihanouk, Campuchia), Hà Tiên (Kiên Giang, Việt Nam) - Prek Chak (Kampot, Campuchia) | Stung Treng - Kratie - Kampong Cham - Kandal - Kampong Speu - Cảng Sihanoukville (NR7+NR6+NR61+NR5+NR51+NR4) |
| 2 | Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapeang Kriel (Stung Treng, Campuchia) - Trapeang Sre (Kratie, Campuchia) - Hoa Lư (Bình Phước, Việt Nam) | Stung Treng - Kratie (NR7+NR74) |
| 3 | Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapeang Kriel (Stung Treng, Campuchia) - Bavet (Svay Rieng, Campuchia) - Mộc Bài (Tây Ninh, Việt Nam) | Stung Treng-Kratie - Kampong Cham -Prey Veng - Svay Rieng (NR7+NR11+NR1) |
B - Lào
| TT | Cửa khẩu | Tuyến quá cảnh |
| 1 | Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapaeng kriel (Campuchia) - Dane Savan (Savannakhet, Lào) - Lao Bảo (Việt Nam) | Champasak - Saravan - Savannakhet (NR13S + NR9) |
| 2 | Dane Savan (Lào) - Lao Bảo (Việt Nam) - Phu Kuea (Lào) - Bờ Y (Việt Nam) | Savannakhet - Saravan - Champasak - Attapue (NR9 + NR13S + NR16 + NR18) |
| 3 | Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapaeng kriel (Campuchia) - Phu Kuea (Lào) - Bờ Y (Việt Nam) | Champasak - Attapue (NR13S + NR18) |
C- Việt Nam
| TT | Cặp cửa khẩu | Tuyến quá cảnh |
| 1 | Lao Bảo (Việt Nam) - Dane Savan (Lào) Mộc Bài (Tây Ninh, Việt Nam) - Bavet (Svay Rieng, Campuchia) | Lao Bảo - Huế - Đà Nẵng - Nha Trang - Tp. Hồ Chí Minh - Kiên Giang (R9 +R1 + R22 + R80) |
| 2 | Bờ Y (Việt Nam) - Phu Kuea (Lào) Hoa Lư (Việt Nam) - Trapeang Sre (Kratie, Campuchia) | Kon Tum - Gia Lai - Đắk Lắk - Lâm Đồng - Bình Phước (R40 + R14 + R13) |
| 3 | Bờ Y (Việt Nam) - Phu Kuea (Lào) Mộc Bài (Việt Nam) - Bavet (Svay Rieng, Campuchia) | Kon Tum - Đắk Lắk - Đà Lạt - Thành phố Hồ Chí Minh (R40 + R14 +R27 + R20 + R22) |
PHỤ LỤC XI[10]
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - TRUNG QUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Việt Nam | Trung Quốc |
| 1. Móng Cái (Quảng Ninh) | 1. Đông Hưng (Quảng Tây) |
| 2. Chi Ma (Lạng Sơn) | 2. Ái Điểm (Quảng Tây) |
| 3. Hữu Nghị (Lạng Sơn) | 3. Hữu Nghị Quan (Quảng Tây) |
| 4. Tà Lùng (Cao Bằng) | 4. Thủy Khẩu (Quảng Tây) |
| 5. Trà Lĩnh (Cao Bằng) | 5. Long Bang (Quảng Tây) |
| 6. Thanh Thủy (Hà Giang) | 6. Thiên Bảo (Vân Nam) |
| 7. Xín Mần (Hà Giang) | 7. Đô Long (Vân Nam) |
| 8. Lào Cai (Lào Cai) | 8. Hà Khẩu (Vân Nam) |
| 9. Ma Lù Thàng (Lai Châu) | 9. Kim Thủy Hà (Vân Nam) |
PHỤ LỤC XII[11]
DANH SÁCH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - TRUNG QUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
A. Các tuyến vận tải hàng hóa đường bộ Việt - Trung
I. Các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước
1. Cảng Phòng Thành (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến huyện Tiên Yên, Quảng Ninh và ngược lại.
2. Thành phố Bằng Tường (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) và cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đến thành phố Lạng Sơn và ngược lại.
3. Huyện Long Châu (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) đến thành phố Cao Bằng và ngược lại.
4. Thành phố Cá Cựu (Vân Nam) qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai và ngược lại.
5. Huyện Mông Tự (Vân Nam) qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai và ngược lại.
6. Thành phố Cá Cựu (Vân Nam) qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến thị xã Sa Pa, Lào Cai và ngược lại.
7. Bách Sắc - Trình Tây (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Long Bang (Trung Quốc) và cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) đến thành phố Cao Bằng và ngược lại.
8. Thị xã Sa Pa, Lào Cai - Cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) - Cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) - Côn Minh.
9. Hà Giang - Cửa khẩu Thanh Thủy (Việt Nam) - Cửa khẩu Thiên Bảo (Trung Quốc) - Văn Sơn.
10. Hà Giang - Cửa khẩu Xín Mần (Việt Nam) - Cửa khẩu Đô Long (Trung Quốc) - Văn Sơn.
11. Lai Châu - Cửa khẩu Ma Lù Thàng (Việt Nam) - Cửa khẩu Kim Thủy Hà (Trung Quốc) - Kim Bình.
II. Các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước
1. Tuyến Côn Minh qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến Hà Nội - Hải Phòng và ngược lại.
2. Tuyến Nam Ninh qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) và cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đến Hà Nội và ngược lại.
3. Tuyến Tuyên Quang - Hà Giang qua cặp cửa khẩu Thanh Thủy (Việt Nam) và cửa khẩu Thiên Bảo (Trung Quốc) đến Châu Văn Sơn và ngược lại.
4. Tuyến Nam Ninh qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến thành phố Hạ Long - Hải Phòng và ngược lại.
5. Tuyến Sùng Tả qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) và cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đến Hà Nội - Hạ Long và ngược lại.
6. Tuyến Lai Châu qua cặp cửa khẩu Ma Lù Thàng (Việt Nam) và Kim Thủy Hà (Trung Quốc) đến Mông Tự đi Côn Minh và ngược lại.
7. Tuyến Hà Nội qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) và cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) đến Thâm Quyến - Quảng Đông và ngược lại.
8. Tuyến Tuyên Quang - Hà Giang qua cặp cửa khẩu Thanh Thủy (Việt Nam) và cửa khẩu Thiên Bảo (Trung Quốc) đến Châu Văn Sơn đi Côn Minh và ngược lại.
9. Tuyến Hà Nội - Lạng Sơn qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) và cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) đến Quế Lâm và ngược lại.
10. Hà Nội - Cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) - Cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Quảng Châu.
11. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai - Cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) - Cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) - Côn Minh.
12. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn - Cao Bằng - Cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) - Cửa khẩu Long Bang (Trung Quốc) - Bách Sắc - Quý Châu - Trùng Khánh.
13. Hà Nội - Cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) - Cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Nam Ninh - Thâm Quyến.
14. Hà Nội - Cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) - Cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Nam Ninh - Côn Minh.
15. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng - Cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) - Cửa khẩu Long Bang (Trung Quốc) - Bách Sắc - Quý Châu - Trùng Khánh.
16. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng - Cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) - Cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) - Long Châu - Sùng Tả.
17. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn - Cao Bằng - Cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) - Cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) - Long Châu - Sùng Tả.
18. Hà Nội - Cửa khẩu Chi Ma (Việt Nam) - Cửa khẩu Ái Điểm (Trung Quốc) - Nam Ninh.
19. Hải Phòng - Hạ Long - Cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) - Cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) - Phòng Thành Cảng.
20. Hà Nội - Hạ Long - Cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) - Cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) - Phòng Thành Cảng.
B. Các tuyến vận tải hành khách đường bộ Việt - Trung
I. Các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước
1. Cảng Phòng Thành (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến huyện Tiên Yên (Quảng Ninh) và ngược lại.
2. Thành phố Nam Ninh (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến thành phố Hạ Long và ngược lại.
3. Thành phố Quế Lâm (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến thành phố Hạ Long và ngược lại.
4. Thành phố Bắc Hải (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến thành phố Hạ Long và ngược lại.
5. Thành phố Bằng Tường (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) và cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đến thành phố Lạng Sơn và ngược lại.
6. Huyện Long Châu (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) đến thành phố Cao Bằng và ngược lại.
7. Thành phố Sùng Tả (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) đến thành phố Cao Bằng và ngược lại.
8. Thành phố Cá Cựu (Vân Nam) qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn (Lào Cai) và ngược lại.
9. Huyện Mông Tự (Vân Nam) qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn (Lào Cai) và ngược lại.
10. Thành phố Cá Cựu (Vân Nam) qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến Sa Pa (Lào Cai) và ngược lại.
11. Bách Sắc - Trình Tây (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Long Bang (Trung Quốc) và cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) đến thành phố Cao Bằng và ngược lại.
12. Sa Pa - Cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) - Cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) - Côn Minh.
13. Hà Giang - Cửa khẩu Thanh Thủy (Việt Nam) - Cửa khẩu Thiên Bảo (Trung Quốc) - Văn Sơn.
14. Hà Giang - Cửa khẩu Xín Mần (Việt Nam) - Cửa khẩu Đô Long (Trung Quốc) - Văn Sơn.
15. Lai Châu - Cửa khẩu Ma Lù Thàng (Việt Nam) - Cửa khẩu Kim Thủy Hà (Trung Quốc) - Kim Bình.
II. Các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước
1. Tuyến Côn Minh qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến Hà Nội - Hải Phòng và ngược lại.
2. Tuyến Nam Ninh qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) và cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đến Hà Nội và ngược lại.
3. Tuyến Tuyên Quang - Hà Giang qua cặp cửa khẩu Thanh Thủy (Việt Nam) và cửa khẩu Thiên Bảo (Trung Quốc) đến Châu Văn Sơn và ngược lại.
4. Tuyến Nam Ninh qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến Hạ Long - Hải Phòng và ngược lại.
5. Tuyến Sùng Tả qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) và cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đến Hà Nội - Hạ Long và ngược lại.
6. Tuyến Lai Châu qua cặp cửa khẩu Ma Lù Thàng (Việt Nam) và Kim Thủy Hà (Trung Quốc) đến Mông Tự đi Côn Minh và ngược lại.
7. Tuyến Hà Nội qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) và cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) đến Thâm Quyến - Quảng Đông và ngược lại.
8. Tuyến Tuyên Quang - Hà Giang qua cặp cửa khẩu Thanh Thủy (Việt Nam) và cửa khẩu Thiên Bảo (Trung Quốc) đến Châu Văn Sơn đi Côn Minh và ngược lại.
9. Tuyến Hà Nội - Lạng Sơn qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) và cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) đến Quế Lâm và ngược lại.
10. Hà Nội - Cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) - Cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Quảng Châu.
11. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai - Cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) - Cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) - Côn Minh.
12. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn - Cao Bằng - Cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) - Cửa khẩu Long Bang (Trung Quốc) - Bách Sắc - Quý Châu - Trùng Khánh.
13. Hà Nội - Cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) - Cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Nam Ninh - Thâm Quyến.
14. Hà Nội - Cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) - Cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Nam Ninh - Côn Minh.
15. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng - Cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) - Cửa khẩu Long Bang (Trung Quốc) - Bách Sắc - Quý Châu - Trùng Khánh.
16. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng - Cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) - Cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) - Long Châu - Sùng Tả.
17. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn - Cao Bằng - Cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) - Cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) - Long Châu - Sùng Tả.
18. Hà Nội - Cửa khẩu Chi Ma (Việt Nam) - Cửa khẩu Ái Điểm (Trung Quốc) - Nam Ninh.
19. Hải Phòng - Hạ Long - Cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) - Cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) - Phòng Thành Cảng.
20. Hà Nội - Hạ Long - Cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) - Cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) - Phòng Thành Cảng.
PHỤ LỤC XIII[12]
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - LÀO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Việt Nam | Lào |
| 1. Cửa khẩu quốc tế Tây Trang (Điện Biên) | 1. Cửa khẩu quốc tế Pang Hốc (Phong Xa Ly) |
| 2. Cửa khẩu Huổi Puốc (Điện Biên) | 2.Cửa khẩu Na Son (Luông Prabang) |
| 3. Cửa khẩu Chiềng Khương (Sơn La) | 3. Cửa khẩu Bản Đán (Hủa Phăn) |
| 4. Cửa khẩu Loóng Sập (Sơn La) | 4. Cửa khẩu Pa Háng (Hủa Phăn) |
| 5. Cửa khẩu quốc tế Na Mèo (Thanh Hoá) | 5. Cửa khẩu quốc tế Nậm Xôi (Hủa Phăn) |
| 6. Cửa khẩu Tén Tần (Thanh Hóa) | 6. Cửa khẩu Xổm Vẳng (Hủa Phăn) |
| 7. Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn (Nghệ An) | 7. Cửa khẩu quốc tế Nặm Cắn (Xiêng Khoảng) |
| 8. Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (Hà Tĩnh) | 8. Cửa khẩu quốc tế Nặm Phao (Bo Li Khăm Xay) |
| 9. Cửa khẩu quốc tế Cha Lo (Quảng Bình) | 9. Cửa khẩu quốc tế Na Phàu (Khăm Muộn) |
| 10. Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo (Quảng Trị) | 10. Cửa khẩu quốc tế Đen Sa Vẳn (Sa Va Na Khet) |
| 11. Cửa khẩu quốc tế La Lay (Quảng Trị) | 11. Cửa khẩu quốc tế La Lay (Sa La Van) |
| 12. Cửa khẩu Hồng Vân (Thừa Thiên Huế) | 12. Cửa khẩu Cu Tai (Sa La Van) |
| 13. Cửa khẩu A Đớt (Thừa Thiên Huế) | 13. Cửa khẩu Tà Vàng (Sa La Van) |
| 14. Cửa khẩu quốc tế Nam Giang (Quảng Nam) | 14. Cửa khẩu quốc tế Đắc Ta Oóc (Sê Kông) |
| 15. Cửa khẩu quốc tế Bờ Y (KonTum) | 15. Cửa khẩu quốc tế Phu Cưa (At Ta Pư) |
PHỤ LỤC XIV
CHIỀU DÀI TỐI ĐA CỦA XE THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - CAMPUCHIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHỤ LỤC XV
CHIỀU RỘNG TỐI ĐA CỦA XE THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - CAMPUCHIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHỤ LỤC XVI
ĐỘ CAO GIỚI HẠN TỐI ĐA CỦA XE THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - CAMPUCHIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHỤ LỤC XVII
PHẦN NHÔ RA TỐI ĐA Ở PHÍA SAU XETHỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - CAMPUCHIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHỤ LỤC XVIII[13]
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - CAMPUCHIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Việt Nam | Campuchia |
| 1. Lệ Thanh (Gia Lai) | 1. Oyadav (Andong Pich-Ratanakiri) |
| 2. Bu Prăng (Đắk Nông) | 2. Dak Dam (Mundulkiri) |
| 3. Hoa Lư (Bình Phước) | 3. Trapeang Sre (Snoul-Kratie) |
| 4. Xa Mát (Tây Ninh) | 4. Trapeing Phlong (Kampong Cham) |
| 5. Mộc Bài (Tây Ninh) | 5. Bavet (Svay Rieng) |
| 6. Bình Hiệp (Long An) | 6. Prey Vor (Svay Rieng) |
| 7. Dinh Bà (Đồng Tháp) | 7. Bontia Chak Cray (Prey Veng) |
| 8. Tịnh Biên (An Giang) | 8. Phnom Den (Takeo) |
| 9. Hà Tiên (Kiên Giang) | 9. Prek Chak (Lork-Kam Pot) |
| 10. Thường Phước (Đồng Tháp) | 10. Koh Roka (Prey Veng) |
| 11. Vĩnh Xương (An Giang) | 11. Kaom Samnor (Kandal) |
PHỤ LỤC XIX
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Tên doanh nghiệp, HTX: ...... Số: .............. /.............. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
............., ngày tháng năm
BÁO CÁO KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA
(Thời gian từ ngày …/…/… đến ngày…/…/…)
| Kính gửi: | - Cục Đường bộ Việt Nam; |
1. Tên doanh nghiệp, HTX: .................................................................................
2. Địa chỉ: ............................................................................................................
3. Số điện thoại: ......................................................... Số Fax: .............................
4. Địa chỉ Email ...................................................................................................
5. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia, khuôn khổ Hiệp định đa phương ASEAN, các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng và giữa Campuchia, Lào và Việt Nam.
5.1. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương ASEAN.
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách cố định.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
5.2. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng.
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
5.3. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương giữa Campuchia, Lào và Việt Nam
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
5.4. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và Trung Quốc
a) Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách định kỳ.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | HK |
|
|
b) Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách không định kỳ.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | HK |
|
|
5.5. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và Lào
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
5.6. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và Campuchia
a). Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số tuyến tham gia khai thác | tuyến |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến |
|
|
| 3.1 | Tháng …. Xe … Xe … … | chuyến chuyến chuyến |
|
|
| 3.2 | Tháng … Xe … Xe … … | chuyến chuyến chuyến |
|
|
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | hành khách |
|
|
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | xe |
|
|
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến |
|
|
| 2.1 | Tháng …. Xe … Xe … … | chuyến chuyến chuyến |
|
|
| 2.2 | Tháng … Xe … Xe … … | chuyến chuyến chuyến |
|
|
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | hành khách |
|
|
c) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | xe |
|
|
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến |
|
|
| 2.1 | Tháng …. Xe … Xe … … | chuyến chuyến chuyến |
|
|
| 2.2 | Tháng … Xe … Xe … …… | chuyến chuyến chuyến |
|
|
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | hành khách |
|
|
6. Đề xuất, kiến nghị: ..................………………………………………………………………
...........................................................................................................................................
|
| Đại diện doanh nghiệp, HTX |
PHỤ LỤC XX
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Tên doanh nghiệp, HTX: ...... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……., ngày tháng năm |
BÁO CÁO KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA
(Thời gian từ ngày …/…/… đến ngày…/…/…)
| Kính gửi: | - Cục Đường bộ Việt Nam; - Sở Xây dựng[15]. |
1. Tên doanh nghiệp, HTX: .................................................................................
2. Địa chỉ: ............................................................................................................
3. Số điện thoại:......................................................... Số Fax:.............................
4. Địa chỉ Email ...................................................................................................
5. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia, khuôn khổ Hiệp định đa phương với các nước ASEAN, các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng và giữa Campuchia, Lào và Việt Nam.
5.1. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương ASEAN.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số phương tiện được cấp giấy phép | Xe |
|
|
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn |
|
|
5.2. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương Tiểu vùng Mê Công mở rộng.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số phương tiện được cấp giấy phép | Xe |
|
|
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn |
|
|
5.3. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số phương tiện được cấp giấy phép | Xe |
|
|
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn |
|
|
5.4. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số phương tiện được cấp giấy phép | Xe |
|
|
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn |
|
|
5.5. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và Lào
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số phương tiện được cấp giấy phép | Xe |
|
|
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn |
|
|
5.6. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | xe |
|
|
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến xe |
|
|
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | tấn |
|
|
6. Đề xuất, kiến nghị............................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
|
| Đại diện doanh nghiệp, HTX |
PHỤ LỤC XXI
BÁO CÁO CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Sở Xây dựng[16]…………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ….........., ngày…... tháng….. năm….. |
BÁO CÁO KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA
(Thời gian từ ngày …/…/… đến ngày…/…/…)
Kính gửi: Cục Đường bộ Việt Nam
Sở Xây dựng[17]……… báo cáo kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia, khuôn khổ Hiệp định đa phương với các nước ASEAN, các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng và giữa Campuchia, Lào và Việt Nam như sau:
1. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương ASEAN.
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định.
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị |
|
|
| 2 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến |
|
|
| 3 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 4 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 5 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
| 6 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép |
|
|
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
| 5 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép |
|
|
c) Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 4 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn |
|
|
| 5 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép |
|
|
2. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương Tiểu vùng Mê Công mở rộng
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị |
|
|
| 2 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến |
|
|
| 3 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 4 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 5 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
c) Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 4 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn |
|
|
3. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị |
|
|
| 2 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến |
|
|
| 3 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 4 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 5 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
| 6 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép |
|
|
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
| 5 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép |
|
|
c) Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 4 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn |
|
|
| 5 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép |
|
|
4. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc:
a) Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng Việt Nam | Số lượng Trung Quốc |
| 1 | Tổng số Giấy phép vận tải đã cấp | Giấy phép |
|
|
|
| Trong đó: - Loại A - Loại B - Loại F |
|
|
|
| 2 | Số chuyến xe qua lại cửa khẩu | Chuyến xe |
|
|
|
| Trong đó: - Xe vận tải hành khách định kỳ - Xe vận tải hành khách không định kỳ - Xe công vụ |
|
|
|
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
b) Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng Việt Nam | Số lượng Trung Quốc |
| 1 | Tổng số giấy phép đã cấp | Giấy phép |
|
|
| 2 | Trong đó: - Loại C - Loại D - Loại G |
|
|
|
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn |
|
|
5. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Lào
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị |
|
|
| 2 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến |
|
|
| 3 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 4 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 5 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
| 6 | Số lượng cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào | Giấy phép |
|
|
| 7 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép |
|
|
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách |
|
|
| 5 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép |
|
|
c) Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe |
|
|
| 4 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn |
|
|
| 5 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép |
|
|
d) Kết quả cấp Giấy phép liên vận phi thương mại
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số cơ quan, đơn vị, cá nhân được cấp giấy phép | Đơn vị |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe |
|
|
| 3 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép |
|
|
6. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | đơn vị |
|
|
| 2 | Số tuyến tham gia khai thác | tuyến |
|
|
| 3 | Số phương tiện được cấp giấy phép | xe |
|
|
| 4 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến |
|
|
| 5 | Sản lượng khách vận chuyển | hành khách |
|
|
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | đơn vị |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến |
|
|
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | hành khách |
|
|
c) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | đơn vị |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp giấy phép | xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến |
|
|
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | hành khách |
|
|
d) Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | đơn vị |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | xe |
|
|
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến |
|
|
| 4 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | tấn |
|
|
e) Kết quả cấp Giấy phép liên vận phi thương mại
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Số cơ quan, đơn vị, cá nhân được cấp giấy phép | đơn vị |
|
|
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | xe |
|
|
| 3 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | giấy phép |
|
|
7. Những khó khăn, vướng mắc (nếu có), kiến nghị đề xuất liên quan đến việc thực hiện Hiệp định để tạo thuận lợi cho hoạt động liên vận giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia, khuôn khổ Hiệp định đa phương với các nước ASEAN, các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng và giữa Campuchia, Lào và Việt Nam
...................................................................………………………………………..
…………………………………………………………………………..……………..
...............................................………………………………………………………
|
| Lãnh đạo Sở Xây dựng[18] ……. |
PHỤ LỤC XXII
BÁO CÁO BỘ XÂY DỰNG[19] TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| BỘ XÂY DỰNG[20] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …/…. | Hà Nội, ngày...tháng.... năm... |
BÁO CÁO KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA
(Thời gian từ ngày …/…/… đến ngày…/…/…)
Kính gửi: Bộ Xây dựng[21]
Cục Đường bộ Việt Nam báo cáo kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia, khuôn khổ Hiệp định đa phương với các nước ASEAN, các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng và giữa Campuchia, Lào và Việt Nam như sau:
1. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương ASEAN:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương Tiểu vùng Mê Công mở rộng:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
3. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam, Lào và Campuchia:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
4. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
5. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Lào:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
6. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
7. Những khó khăn, vướng mắc (nếu có), kiến nghị đề xuất liên quan đến việc thực hiện Hiệp định để tạo thuận lợi cho hoạt động vận tải liên vận giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia, khuôn khổ Hiệp định đa phương với các nước ASEAN, các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng và giữa Campuchia, Lào và Việt Nam:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
| CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC XXIII[22]
PHẠM VI ĐỊA LÝ CÁC ĐỊA PHƯƠNG SAU SẮP XẾP ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN CÁC CẶP CỬA KHẨU VÀ TUYẾN ĐƯỜNG VẬN TẢI QUA BIÊN GIỚI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Liên quan đến các cặp cửa khẩu
1. Đối với các cặp cửa khẩu thực hiện Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
| Đắk Nông | Lâm Đồng |
| Bình Phước | Đồng Nai |
| Kiên Giang | An Giang |
2. Đối với các cặp cửa khẩu thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
| Hà Giang | Tuyên Quang |
3. Đối với các cặp cửa khẩu thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
| Quảng Bình | Quảng Trị |
| Thừa Thiên Huế | Huế |
| Quảng Nam | Đà Nẵng |
| Kon Tum | Quảng Ngãi |
4. Đối với các cặp cửa khẩu thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
| Đắk Nông | Lâm Đồng |
| Bình Phước | Đồng Nai |
| Long An | Tây Ninh |
| Kiên Giang | An Giang |
II. Liên quan đến các tuyến đường
1. Đối với các tuyến đường vận tải hàng hóa và hành khách ASEAN
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
| An Sương | Xã Bà Điểm (Thành phố Hồ Chí Minh) |
| Đông Hà | Phường Đông Hà, phường Nam Đông Hà (tỉnh Quảng Trị) |
| Đà Nẵng | Các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân; các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà (Thành phố Đà Nẵng) |
| Vinh | Các phường: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) |
| Cửa Lò | Phường Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) |
| Đồng Nai | Các phường: Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước; các xã: Thanh Sơn, Đak Lua, Phú Lý, Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Long Thành, Bình An, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Quế, Xuân Đường, Cẩm Mỹ, Sông Ray, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Trị An, Tân An (tỉnh Đồng Nai) |
| Vũng Tàu | Các phường Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Xã Long Sơn (Thành phố Hồ Chí Minh) |
2. Đối với các tuyến đường thực hiện Hiệp định GMS
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
| Đông Hà | Phường Đông Hà, phường Nam Đông Hà (tỉnh Quảng Trị) |
| Đà Nẵng | Các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân; các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà (thành phố Đà Nẵng) |
| Thành phố Hồ Chí Minh | Các phường: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Bình Tân, Tân Tạo, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh; các xã: Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước (Thành phố Hồ Chí Minh) |
| Vũng Tàu | Các phường: Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng; Xã Long Sơn (Thành phố Hồ Chí Minh) |
| Hà Tiên | Các phường: Hà Tiên, Tô Châu (tỉnh An Giang) |
| Cà Mau | Các phường: An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hoà Thành; các xã Hồ Thị Kỷ, Tân Thuận, Tân Tiến, Tạ An Khương, Trần Phán, Thanh Tùng, Đầm Dơi, Quách Phẩm, U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An, Phan Ngọc Hiển, Đất Mũi, Tân Ân, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Thới Bình, Trí Phải, Tân Lộc, Biển Bạch, Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang, Cái Đôi Vàm, Nguyễn Việt Khái, Phú Tân, Phú Mỹ, Lương Thế Trân, Tân Hưng, Hưng Mỹ, Cái Nước (tỉnh Cà Mau) |
| Năm Căn | Các xã: Năm Căn, Đất Mới, Tam Giang (tỉnh Cà Mau) |
| Văn Bàn | Các xã: Văn Bàn, Võ Lao, Khánh Yên, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Minh Lương, Nậm Chày (tỉnh Lào Cai) |
| Sa Pa | Phường Sa Pa; các xã Bản Hồ, Tả Van, Tả Phìn, Mường Bo, Ngũ Chỉ Sơn (tỉnh Lào Cai) |
| Hóa Tiến | Xã Tân Thành (địa phận xã Hóa Tiến cũ) (tỉnh Quảng Trị) |
| Đồng Lê | Xã Đồng Lê (địa phận thị trấn Đồng Lê cũ) (tỉnh Quảng Trị) |
| Quảng Trạch | Các xã: Tân Giang, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch (tỉnh Quảng Trị) |
| Hương Khê | Các xã: Hương Khê, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh, Hương Bình, Phúc Trạch, Hương Xuân (tỉnh Hà Tĩnh) |
| Lào Cai | Các phường: Cam Đường, Lào Cai, Sa Pa; Các xã: Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Gia Phú, Mường Hum, Dền Sáng, Y Tý, A Mú Sung, Trịnh Tường, Bản Xèo, Bát Xát, Võ Lao, Khánh Yên, Văn Bàn, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Minh Lương, Nậm Chày, Bảo Yên, Nghĩa Đô, Thượng Hà, Xuân Hòa, Phúc Khánh, Bảo Hà, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Van, Tả Phìn, Cốc Lầu, Bảo Nhai, Bản Liền, Bắc Hà, Tả Củ Tỷ, Lùng Phình, Pha Long, Mường Khương, Bản Lầu, Cao Sơn, Si Ma Cai, Sín Chéng, Nậm Xé, Ngũ Chỉ Sơn (tỉnh Lào Cai) |
| Hải Phòng | Các phường: Thủy Nguyên, Thiên Hương, Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong; các xã: An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thụy, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận, Việt Khê (Thành phố Hải Phòng) |
| Kiên Lương | Các xã: Kiên Lương, Hòa Điềm, Sơn Hải, Hòn Nghệ (tỉnh An Giang) |
| Rạch Giá | Các phường Vĩnh Thông, Rạch Giá (tỉnh An Giang) |
3. Đối với các tuyến đường vận tải thực hiện Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
| Đà Nẵng | Các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân; Các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà (Thành phố Đà Nẵng) |
| Nha Trang | Các phường: Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa) |
| Thành phố Hồ Chí Minh | Các phường: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Bình Tân, Tân Tạo, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh; các xã: Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước (Thành phố Hồ Chí Minh) |
| Kiên Giang | Các phường: Vĩnh Thông, Rạch Giá, Hà Tiên, Tô Châu; các xã: Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Vĩnh Phong, Vĩnh Hòa, U Minh Thượng, Đông Hòa, Tân Thạnh, Đông Hưng, An Minh, Vân Khánh, Tây Yên, Đông Thái, An Biên, Định Hòa, Gò Quao, Vĩnh Hòa Hưng, Vĩnh Tuy, Giồng Riềng, Thạnh Hưng, Long Thạnh, Hòa Hưng, Ngọc Chúc, Hòa Thuận, Tân Hội, Tân Hiệp, Thạnh Đông, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòn Đất, Sơn Kiên, Mỹ Thuận, Hòa Điền, Kiên Lương, Giang Thành, Vĩnh Điều, Bình Sơn, Sơn Hải (tỉnh An Giang) |
| Kon Tum | Các phường: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla; các xã: Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Ngọk Réo, Đăk Hà, Ngọk Tụ, Đăk Tô, Kon Đào, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Tu Mơ Rông, Măng Ri, Bờ Y, Sa Loong, Dục Nông, Xốp, Ngọc Linh, Đăk Plô, Đăk Pék, Đăk Môn, Sa Thầy, Sa Bình, Ya Ly, Ia Tơi, Đăk Kôi, Kon Braih, Đăk Rve, Măng Đen, Măng Bút, Kon Plông, Đăk Long, Rờ Kơi, Mô Rai, Ia Đal (tỉnh Quảng Ngãi) |
| Gia Lai | Các phường: Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú, An Khê, An Bình, Ayun Pa; Các xã: Biển Hồ, Gào, Ia Ly, Chư Păh, Ia Khươl, Ia Phí, Chư Prông, Bàu Cạn, Ia Boòng, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Tôr, Chư Sê, Bờ Ngoong, Ia Ko, Al Bá, Chư Pưh, Ia Le, Ia Hrú, Cửu An, Đak Pơ, Ya Hội, Kbang, Kông Bơ La, Tơ Tung, Sơn Lang, Đak Rong, Kông Chro, Ya Ma, Chư Krey, SRó, Đăk Song, Chơ Long, Ia Rbol, Ia Sao, Phú Thiện, Chư A Thai, Ia Hiao, Pờ Tó, Ia Pa, Ia Tul, Phú Túc, Ia Dreh, Ia Rsai, Uar, Đak Đoa, Kon Gang, Ia Băng, Kdang, Đak Sơmei, Mang Yang, Lơ Pang, Kon Chiêng, Hra, Ayun, Ia Grai, Ia Krái, Ia Hrung, Đức Cơ, Ia Dơk, Ia Krêl, Ia O, Ia Púch, Ia Mơ, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Chia, Krong (tỉnh Gia Lai) |
| Đắk Lắk | Các phường: Buôn Ma Thuột, Tân An, Tân Lập, Thành Nhất, Ea Kao, Buôn Hồ, Cư Bao; các xã: Hòa Phú, Ea Drông, Ea Súp, Ea Rốk, Ea Bung, Ea Wer, Ea Nuôl, Ea Kiết, Ea M’Droh, Quảng Phú, Cuôr Đăng, Cư M’gar, Ea Tul, Pơng Drang, Krông Búk, Cư Pơng, Ea Khăl, Ea Drăng, Ea Wy, Ea Hiao, Krông Năng, Dliê Ya, Tam Giang, Phú Xuân, Krông Pắc, Ea Knuếc, Tân Tiến, Ea Phê, Ea Kly, Ea Kar, Ea Ô, Ea Knốp, Cư Yang, Ea Păl, M’Drắk, Ea Riêng, Cư M’ta, Krông Á, Cư Prao, Hòa Sơn, Dang Kang, Krông Bông, Yang Mao, Cư Pui, Liên Sơn Lắk, Đắk Liêng, Nam Ka, Đắk Phơi, Ea Ning, Dray Bhăng, Ea Ktur, Krông Ana, Dur Kmăl, Ea Na, Buôn Đôn, Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Vụ Bổn (tỉnh Đắk Lắk) |
| Bình Phước | Các phường: Bình Phước, Đồng Xoài, Minh Hưng, Chơn Thành, An Lộc, Bình Long, Phước Bình, Phước Long; các xã: Nha Bích, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Quan, Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Bù Gia Mập, Đăk Ơ, Phú Nghĩa, Đa Kia, Bình Tân, Long Hà, Phú Rieengg, Phú Trung, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Sơn, Nghĩa Trung, Bù Đăng, Thọ Sơn, Đăk Nhau, Bom Bo (tỉnh Đồng Nai) |
| Lâm Đồng | Các phường: Xuân Hương, Cam Ly, Lâm Viên, Xuân Trường, Lang Biang, phường 1 Bảo Lộc, phường 2 Bảo Lộc, phường 3 Bảo Lộc, B’Lao; các xã:Lạc Dương, Đơn Dương, Ka Đô, Quảng Lập, D’Ran, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Ninh Gia, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Huoai 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Ninh Gia, Bà Gia (tỉnh Lâm Đồng) |
| Đà Lạt | Các phường: Xuân Hương, Cam Ly, Lâm Viên, Xuân Trường, Lang Biang (trừ thị trấn Lạc Dương, xã Lát, huyện Lạc Dương cũ) (tỉnh Lâm Đồng) |
4. Đối với các tuyến đường thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
| Tiên Yên | Các xã: Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng (tỉnh Quảng Ninh) |
| Thành phố Lạng Sơn | Các phường: Đông Kinh, Tam Thanh, Kỳ Lừa, Lương Văn Tri (tỉnh Lạng Sơn) |
| Thành phố Cao Bằng | Các phường: Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang (tỉnh Cao Bằng) |
| Huyện Bảo Yên | Các xã: Bảo Yên, Nghĩa Đô, Xuân Hòa, Phúc Khánh, Thượng Hà, Bảo Hà (tỉnh Lào Cai) |
| Huyện Văn Bàn | Các xã: Văn Bàn, Võ Lao, Khánh Yên, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Minh Lương, Nậm Chày (tỉnh Lào Cai) |
| Thị xã Sa Pa | Phường Sa Pa; các xã: Bản Hồ, Tả Van, Tả Phìn, Mường Bo, Ngũ Chỉ Sơn (tỉnh Lào Cai) |
| Hà Giang | Các phường: Hà Giang 1, Hà Giang 2; các xã: Đồng Văn, Lũng Cú, Sà Phìn, Phố Bảng, Lũng Phìn, Sủng Máng, Sơn Vĩ, Mèo Vạc, Khâu Vai, Niêm Sơn, Tát Ngà, Thắng Mố, Bạch Đích, Yên Minh, Mậu Duệ, Du Già, Đường Thượng, Lùng Tám, Cán Tý, Nghĩa Thuận, Quản Bạ, Tùng Vai, Yên Cường, Đường Hồng, Bắc Mê, Minh Ngọc, Ngọc Đường, lao Chải, Thanh Thủy, Phú Linh, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Vị Xuyên, Việt lâm, Tân Quang, Đồng Tâm, Liên Hiệp, Bằng Hành, Bắc Quang, Hùng An, Vĩnh Tuy, Đồng Yên, Tiên Yên, Xuân Giang, Bằng Lang, Yên Thành, Quang Bình, Tân Trịnh, Thông nguyên, Hồ Thầu, Nậm Dịch, Tân Tiến, Hoàng Su Phì. Thàng Tín, Bản Máy, Pờ Ly Ngài, Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Nấm Dẩn, Trung Thịnh, Khuôn Lùng, Quảng Nguyên, Tiên Nguyên, Giáp Trung, Ngọc Long, Minh Sơn, Minh Tân, Thuận Hòa, Tùng Bá, Thượng Sơn, Cao Bồ (tỉnh Tuyên Quang) |
| Tuyên Quang | Các phường: Nông Tiến, Minh Xuân, Mỹ Lâm, An Tường, Bình Thuận;Các xã: Nà Hang, Thượng Nông, Côn Lôn, Yên Hoa, Hồng Thái, Lâm Bình, Thượng Lâm, Chiêm Hóa, Bình An, Minh Quang, Trung Hà, Tân Mỹ, Yên Lập, Tân An, Kiên Đài, Kim Bình, Hòa An, Tri Phú, Yên Nguyên, Hàm Yên, Bạch Xa, Phù Lưu, Yên PHú, Bình Xa, Thái Sơn, Thái Hòa, Hồng Đức, Lực Hành, Kiến Thiết, Xuân Vân, Hồng Lợi, Trung Sơn, Tân Long, Yên Sơn, Thái Bình, Nhữ Khê, Sơn Dương, Tân Trào, Bình Ca, Minh Thanh, Đông Thọ, Tân Thanh, Hồng Sơn, Phú Lương, Sơn Thủy, Trường Sinh (tỉnh Tuyên Quang) |
| Thành phố Hạ Long | Các phường: Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ; các xã: Thống Nhất, Quảng La (tỉnh Quảng Ninh) |
| Hải Phòng | Các phường: Thủy Nguyên, Thiên Hương, Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong; các xã: An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thụy, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận, Việt Khê (Thành phố Hải Phòng) |
| Bắc Kạn | Các phường: Bắc Kạn, Đức Xuân; các xã: Thượng Quan, Bằng Thành, Nghiên Loan, Cao Minh, Ba Bể, Chợ Rã, Phúc Lộc, Thượng Minh, Đồng Phúc, Bằng Vân, Ngân Sơn, Nà Phặc, Hiệp Lực, Nam Cường, Quảng Bạch, Yên Thịnh, Chợ Đồn, Yên phong, Nghĩa Tá, Phủ Thông, Cẩm Giàng, Vĩnh Thông, Bạch Thông, Phong Quang, Văn lang, Cường Lợi, Na Rì, Trần Phú, Côn Minh, Xuân Dương, Tân Kỳ, Thanh Mai, Thanh Thịnh, Chợ Mới, Yên Bình (tỉnh Thái Nguyên) |
| Thái Nguyên | Các phường: Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Sông Công, Bá Xuyên, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Đức Xuân; các xã: Sảng Mộc, Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công, Định Hóa, Bình Yên, Trung Hội, Phượng Tiến, Phú Đình, Bình Thành, Kim Phượng, Lam vỹ, Võ Nhai, Dân Tiến, Nghinh Tường, Thần Sa, La Hiên, Tràng Xá, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lãng, Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh (tỉnh Thái Nguyên) |
[1] Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh ký ngày 16 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải liên quốc gia ký ngày 10 tháng 12 năm 2009;
Căn cứ Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải hành khách qua biên giới bằng phương tiện giao thông đường bộ ký ngày 13 tháng 10 năm 2017;
Căn cứ Hiệp định về tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng ký ngày 26 tháng 11 năm 1999, được sửa đổi ngày 30 tháng 4 năm 2004;
Căn cứ Bản ghi nhớ bổ sung tuyến đường, cặp cửa khẩu vào Nghị định thư số 1 Hiệp định Tạo thuận lợi vận tải qua lại biên giới giữa các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2023;
Căn cứ Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ ký ngày 17 tháng 01 năm 2013;
Căn cứ Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 22 tháng 11 năm 1994;
Căn cứ Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ký ngày 23 tháng 4 năm 2009;
Căn cứ Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 01 tháng 6 năm 1998;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT- BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới.”.
[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[11] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” và “Sở Giao thông vận tải - Xây dựng” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT- BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[12] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” và “Sở Giao thông vận tải - Xây dựng” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT- BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[13] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[14] Cụm từ “thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[15] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[16] Cụm từ “thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[17] Điều 14 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 14. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.”
[18] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[1] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục I tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[2] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục II tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[3] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục III tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[4] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục IV tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[5] Tuyến đường được đưa vào hoạt động dựa trên thông báo của phía Lào.
[6] Tuyến đường được đưa vào hoạt động dựa trên thông báo của phía Lào
[7] Tuyến đường được đưa vào hoạt động dựa trên thông báo của phía Lào
[8] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục V tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[9] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục VI tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[10] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục VII tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[11] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục VIII tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[12] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục IX tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[13] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục X tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[14] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[15] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[16] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[17] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[18] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[19] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[20] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[21] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[22] Phụ lục này được bổ sung bởi Phụ lục XI tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!




