Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 65/2011/TT-BGTVT về đăng kiểm viên tàu biển

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/01/2012 15:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 65/2011/TT-BGTVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/12/2011
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 65/2011/TT-BGTVT

Quy định về tiêu chuẩn và công nhận đăng kiểm viên tàu biển

Ngày 27/12/2011, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 65/2011/TT-BGTVT quy định về đăng kiểm viên tàu biển, có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đăng kiểm tàu biển, công trình biển và các sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển.

Tiêu chuẩn và trách nhiệm của đăng kiểm viên tàu biển

Đăng kiểm viên tàu biển được chia thành hai hạng: đăng kiểm viên tàu biển và đăng kiểm viên tàu biển bậc cao. Đăng kiểm viên có trách nhiệm thực hiện các hoạt động đăng kiểm một cách khách quan, đúng pháp luật và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đăng kiểm. Họ có quyền yêu cầu cung cấp hồ sơ kỹ thuật và từ chối thẩm định nếu công việc vượt quá năng lực chuyên môn hoặc không đảm bảo an toàn.

Yêu cầu trình độ và nhiệm vụ của đăng kiểm viên

Đăng kiểm viên phải tốt nghiệp đại học trong các chuyên ngành liên quan và hoàn thành các khóa đào tạo nghiệp vụ. Họ cần có trình độ ngoại ngữ Anh văn từ B trở lên và kỹ năng tin học cơ bản. Nhiệm vụ của họ bao gồm kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, giám sát thi công, tham gia điều tra tai nạn và lập hồ sơ đăng kiểm.

Công nhận và thu hồi chứng nhận đăng kiểm viên

Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam có thẩm quyền công nhận đăng kiểm viên dựa trên kết quả xét duyệt của Hội đồng công nhận. Hồ sơ đề nghị công nhận bao gồm văn bản đề nghị, bằng cấp, chứng chỉ ngoại ngữ và các chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ. Giấy chứng nhận và Thẻ đăng kiểm viên có thể bị thu hồi nếu vi phạm quy định hoặc có hành vi tiêu cực trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

Xem chi tiết Thông tư 65/2011/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 07/02/2012

Tải Thông tư 65/2011/TT-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 65/2011/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 65/2011/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 65/2011/TT-BGTVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------------------
Số: 65/2011/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2011

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm viên tàu biển như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển và việc công nhận đăng kiểm viên tàu biển.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng kiểm tàu biển; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên tàu biển (sau đây gọi tắt là công trình biển); các sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển và công trình biển (sau đây gọi tắt là sản phẩm công nghiệp).

Đang theo dõi

Điều 3. Đăng kiểm viên tàu biển

Đăng kiểm viên tàu biển là người thực hiện các hoạt động đăng kiểm tàu biển, công trình biển và sản phẩm công nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 4. Hạng đăng kiểm viên tàu biển

Đăng kiểm viên tàu biển được phân thành 02 hạng, như sau:

Đang theo dõi

1. Đăng kiểm viên tàu biển.

Đang theo dõi

2. Đăng kiểm viên tàu biển bậc cao.

Đang theo dõi

Điều 5. Trách nhiệm của đăng kiểm viên tàu biển

Đăng kiểm viên tàu biển có trách nhiệm thực hiện các hoạt động đăng kiểm tàu biển, công trình biển (sau đây gọi tắt là phương tiện) và sản phẩm công nghiệp một cách khách quan, đúng pháp luật, phù hợp với các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đăng kiểm; mọi hành vi lạm dụng quyền hạn hoặc cố ý làm trái sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 6. Quyền hạn của đăng kiểm viên tàu biển

Đang theo dõi

1. Được yêu cầu chủ phương tiện hoặc cơ sở thiết kế, chế tạo, đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm phương tiện, sản phẩm công nghiệp cung cấp các hồ sơ kỹ thuật, tạo điều kiện cần thiết tại hiện trường để thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát kỹ thuật, bảo đảm an toàn trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

Đang theo dõi

2. Được bảo lưu và báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp các ý kiến khác với quyết định của thủ trưởng đơn vị về kết luận đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm tra, giám sát.

Đang theo dõi

3. Được ký và sử dụng dấu, ấn chỉ nghiệp vụ khi thiết lập hồ sơ đăng kiểm cho đối tượng được thẩm định, kiểm tra, giám sát theo quy định.

Đang theo dõi

4. Được từ chối thẩm định, kiểm tra, giám sát kỹ thuật phương tiện, sản phẩm công nghiệp nếu công việc được phân công chưa được đào tạo hoặc vượt quá năng lực chuyên môn của đăng kiểm viên hoặc khi nhận thấy các điều kiện an toàn lao động tại hiện trường không bảo đảm.

Đang theo dõi

Chương 2.

TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ CÁC HẠNG ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN

Đang theo dõi

Điều 7. Đăng kiểm viên tàu biển

Đang theo dõi

1. Yêu cầu hiểu biết:

Đang theo dõi

a) Các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan đến công tác đăng kiểm phương tiện;

Đang theo dõi

b) Các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm liên quan đến nhiệm vụ được giao;

Đang theo dõi

c) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Đang theo dõi

d) Chức năng, hoạt động của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO), Hiệp hội các tổ chức phân cấp tàu quốc tế (IACS), Hiệp hội các tổ chức phân cấp tàu Châu Á (ACS), các chính quyền hàng hải và các tổ chức công nghiệp hàng hải.

Đang theo dõi

2. Yêu cầu trình độ:

Đang theo dõi

a) Tốt nghiệp đại học thuộc một trong các chuyên ngành có liên quan đến đóng mới, sửa chữa, khai thác tàu biển, công trình biển và chế tạo sản phẩm công nghiệp;

Đang theo dõi

b) Hoàn thành các khóa đào tạo mới, đào tạo bổ sung, cập nhật cho đăng kiểm viên tàu biển về nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện và sản phẩm công nghiệp do Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đăng kiểm nước ngoài đã ký thỏa thuận với Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức;

Đang theo dõi

c) Có ngoại ngữ Anh văn trình độ B trở lên, biết tiếng Anh chuyên ngành đăng kiểm tàu biển;

Đang theo dõi

d) Có trình độ tin học để sử dụng các phần mềm văn phòng và các phần mềm nghiệp vụ có liên quan;

Đang theo dõi

đ) Đạt yêu cầu trong kỳ đánh giá đăng kiểm viên trước khi công nhận đăng kiểm viên tàu biển và đánh giá hàng năm;

Đang theo dõi

e) Có thời gian đào tạo, thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển tối thiểu 02 năm.

Đang theo dõi

3. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác kiểm tra:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và phân cấp phương tiện trong quá trình đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa và trong quá trình hoạt động theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, điều ước quốc tế và các hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra chất lượng, sự phù hợp của sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên phương tiện;

Đang theo dõi

c) Kiểm tra, đánh giá các cơ sở chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm phương tiện và sản phẩm công nghiệp;

Đang theo dõi

d) Giám sát thi để cấp Giấy chứng nhận thợ hàn, nhân viên kiểm tra không phá hủy;

Đang theo dõi

đ) Tham gia điều tra tai nạn đối với tàu biển và công trình biển;

Đang theo dõi

e) Lập hồ sơ đăng kiểm cho đối tượng kiểm tra;

Đang theo dõi

g) Tính phí, lệ phí kiểm tra cho đối tượng kiểm tra;

Đang theo dõi

h) Tham gia, góp ý cho việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm;

Đang theo dõi

i) Tham gia đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác kiểm tra.

Đang theo dõi

4. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác thẩm định thiết kế:

Đang theo dõi

a) Thẩm định thiết kế trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phương tiện và chế tạo sản phẩm công nghiệp theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, điều ước quốc tế và các hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan;

Đang theo dõi

b) Lập hồ sơ đăng kiểm liên quan đến việc thẩm định thiết kế;

Đang theo dõi

c) Tính phí, lệ phí thẩm định thiết kế;

Đang theo dõi

d) Tham gia, góp ý cho việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm;

Đang theo dõi

đ) Tham gia đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác thẩm định thiết kế.

Đang theo dõi

Điều 8. Đăng kiểm viên tàu biển bậc cao

Đang theo dõi

1. Yêu cầu hiểu biết:

Ngoài những yêu cầu hiểu biết như đối với đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao còn phải đáp ứng những yêu cầu sau:

Đang theo dõi

a) Nắm được chủ trương, đường lối phát triển của đơn vị, của ngành đăng kiểm và nhu cầu của xã hội;

Đang theo dõi

b) Có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tế để giảng dạy, đào tạo và hướng dẫn đăng kiểm viên tàu biển về văn bản quy phạm pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ;

Đang theo dõi

c) Có khả năng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm.

Đang theo dõi

2. Yêu cầu trình độ:

Đang theo dõi

a) Tốt nghiệp đại học thuộc một trong các chuyên ngành có liên quan đến đóng mới, sửa chữa, khai thác tàu biển, công trình biển và chế tạo sản phẩm công nghiệp;

Đang theo dõi

b) Hoàn thành các khóa đào tạo mới, đào tạo bổ sung, cập nhật cho đăng kiểm viên tàu biển bậc cao về nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện và sản phẩm công nghiệp do Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đăng kiểm nước ngoài đã ký thỏa thuận với Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức;

Đang theo dõi

c) Có ngoại ngữ Anh văn trình độ C trở lên, có khả năng làm việc độc lập với người nước ngoài về công tác đăng kiểm;

Đang theo dõi

d) Đạt yêu cầu trong kỳ đánh giá đăng kiểm viên trước khi công nhận đăng kiểm viên tàu biển bậc cao và đánh giá hàng năm;

Đang theo dõi

đ) Có tổng cộng thời gian giữ hạng đăng kiểm viên tàu biển tối thiểu 06 năm.

Đang theo dõi

3. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao

Ngoài những nhiệm vụ như đối với đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác kiểm tra hoặc đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác thẩm định thiết kế, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao còn thực hiện những nhiệm vụ sau:

Đang theo dõi

a) Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về công tác đăng kiểm phương tiện và sản phẩm công nghiệp;

Đang theo dõi

b) Chủ trì thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm;

Đang theo dõi

c) Tham mưu cho thủ trưởng đơn vị về những vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ khi có yêu cầu;

Đang theo dõi

d) Tham gia điều tra tai nạn nghiêm trọng đối với phương tiện;

Đang theo dõi

đ) Tham gia đánh giá đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao khi có yêu cầu.

Đang theo dõi

Chương 3.

CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN

Đang theo dõi

Điều 9. Thẩm quyền công nhận đăng kiểm viên tàu biển

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam công nhận đăng kiểm viên tàu biển, cấp Giấy chứng nhận và Thẻ đăng kiểm viên tàu biển theo quy định tại Thông tư này trên cơ sở kết quả xét duyệt, kiểm tra, đánh giá của Hội đồng công nhận đăng kiểm viên.

Đang theo dõi

2. Hội đồng công nhận đăng kiểm viên của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chủ tịch Hội đồng: Đại diện lãnh đạo Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Thư ký Hội đồng: Giám đốc Trung tâm Đào tạo thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Đang theo dõi

c) Các thành viên Hội đồng: Trưởng phòng của các Phòng: Quy phạm, Tàu biển, Công trình biển, Công nghiệp thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức đánh giá hàng năm đối với các đăng kiểm viên tàu biển đã được công nhận và xác nhận Giấy chứng nhận đăng kiểm viên.

Đang theo dõi

Điều 10. Hồ sơ đề nghị công nhận đăng kiểm viên tàu biển

Đang theo dõi

1. Đăng kiểm viên tàu biển:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị công nhận đăng kiểm viên tàu biển của đơn vị đăng kiểm (bản chính);

Đang theo dõi

b) Bằng tốt nghiệp đại học (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

Đang theo dõi

c) Chứng chỉ Anh văn tối thiểu trình độ B;

Đang theo dõi

d) Bản lý lịch chuyên môn (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này);

Đang theo dõi

đ) Bản sao chứng chỉ các khóa đào tạo nghiệp vụ đăng kiểm.

Đang theo dõi

2. Đăng kiểm viên tàu biển bậc cao:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị công nhận đăng kiểm viên tàu biển bậc cao của đơn vị đăng kiểm (bản chính);

Đang theo dõi

b) Bằng tốt nghiệp đại học (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

Đang theo dõi

c) Chứng chỉ Anh văn tối thiểu trình độ C;

Đang theo dõi

d) Bản lý lịch chuyên môn (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này);

Đang theo dõi

đ) Bản sao chứng chỉ các khóa đào tạo nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao.

Đang theo dõi

Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận đăng kiểm viên tàu biển

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 10 và nộp một bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện; nếu hồ sơ đầy đủ thì gửi hồ sơ cho các thành viên trong Hội đồng công nhận đăng kiểm viên.

Đang theo dõi

3. Hội đồng công nhận đăng kiểm viên họp xét duyệt hồ sơ đề nghị công nhận và tổ chức sát hạch người được đề nghị công nhận bao gồm:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra năng lực chuyên môn (viết và vấn đáp);

Đang theo dõi

b) Kiểm tra trình độ Anh văn (nghe, nói, đọc, viết);

Đang theo dõi

c) Kiểm tra đăng kiểm viên tàu biển thực hành tại hiện trường.

Đang theo dõi

4. Thời hạn giải quyết:

Đang theo dõi

a) Trong phạm vi 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, Hội đồng công nhận đăng kiểm viên có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không đạt;

Đang theo dõi

b) Trong phạm vi 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu, Hội đồng công nhận đăng kiểm viên tổ chức kiểm tra sát hạch người được đề nghị công nhận;

Đang theo dõi

c) Trong phạm vi 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra sát hạch, Hội đồng công nhận đăng kiểm viên có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân nếu kết quả sát hạch không đạt hoặc trình Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam ký quyết định công nhận đăng kiểm viên tàu biển, cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo các Phụ lục của Giấy chứng nhận đăng kiểm viên (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.1, Phụ lục 2.2, Phụ lục 2.3) và Thẻ đăng kiểm viên tàu biển theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này cho người đạt yêu cầu trong đợt kiểm tra sát hạch trước khi công nhận.

Đang theo dõi

Điều 12. Thu hồi Giấy chứng nhận và Thẻ đăng kiểm viên tàu biển

Đăng kiểm viên tàu biển bị thu hồi Giấy chứng nhận và Thẻ đăng kiểm viên tàu biển khi vi phạm một trong các khoản sau đây với mức độ bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên:

Đang theo dõi

1. Vi phạm các quy định hiện hành khi thực thi nhiệm vụ.

Đang theo dõi

2. Có hành vi tiêu cực, sách nhiễu, cố ý gây khó khăn cho khách hàng trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

Đang theo dõi

Chương 4.

HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 1831/2001/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Tiêu chuẩn đăng kiểm viên tàu biển.

Đang theo dõi

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có nhiệm vụ lập kế hoạch, chương trình, nội dung đào tạo và tổ chức thực hiện việc đào tạo, đánh giá, công nhận đăng kiểm viên tàu biển theo quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Đối với đăng kiểm viên tàu biển đã được bổ nhiệm trước ngày Thông tư này có hiệu lực, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức đánh giá, xem xét và công nhận đăng kiểm viên tàu biển phù hợp với quy định của Thông tư này. Trường hợp đăng kiểm viên được công nhận nhưng chưa đạt tiêu chuẩn thì trong thời gian 02 năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, đăng kiểm viên đó phải hoàn thành chương trình đào tạo bổ sung để đánh giá lại; nếu đánh giá lại vẫn không đạt tiêu chuẩn thì sẽ bị hạ hạng đăng kiểm viên hoặc thu hồi Giấy chứng nhận và Thẻ đăng kiểm viên tàu biển.

Đang theo dõi

3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 14;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Website Bộ GTVT;
- Công báo;
- Lưu: VT, TCCB (Thụ - 10b).

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 65/2011/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về đăng kiểm viên tàu biển

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 65/2011/TT-BGTVT

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 156/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×