Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 21/2011/TT-BGTVT đăng ký phương tiện thuỷ nội địa

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/04/2011 17:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 21/2011/TT-BGTVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Hồ Nghĩa Dũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/03/2011
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 21/2011/TT-BGTVT

Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa

Ngày 31/03/2011, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 21/2011/TT-BGTVT quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa, có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Thông tư này áp dụng cho các phương tiện thuỷ nội địa của tổ chức, cá nhân hoạt động trên đường thuỷ nội địa, trừ các phương tiện thô sơ có trọng tải dưới 01 tấn hoặc chở dưới 05 người, và không áp dụng cho phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá, tàu thuyền thể thao.

Thủ tục đăng ký và xoá đăng ký phương tiện

Phương tiện có đủ hồ sơ sẽ được đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký. Hồ sơ đăng ký bao gồm đơn đề nghị, ảnh phương tiện, biên lai nộp lệ phí trước bạ và các giấy tờ liên quan khác. Phương tiện phải đăng ký lại khi có thay đổi về quyền sở hữu, tính năng kỹ thuật hoặc khi chủ phương tiện thay đổi địa chỉ. Xoá đăng ký áp dụng khi phương tiện bị mất tích, phá huỷ, hoặc chuyển nhượng ra nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký phương tiện

Hồ sơ đăng ký lần đầu cho phương tiện chưa khai thác bao gồm đơn đề nghị, ảnh phương tiện, biên lai nộp lệ phí trước bạ và giấy tờ chứng minh điều kiện an toàn. Đối với phương tiện đang khai thác, cần thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Quy định về số đăng ký và tên phương tiện

Số đăng ký phương tiện bao gồm nhóm chữ cái viết tắt tên tỉnh, thành phố và nhóm số. Tên phương tiện do chủ phương tiện đặt nhưng không được trùng với tên đã đăng ký. Nếu sử dụng tên nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, cần được cơ quan đăng ký chấp thuận.

Cơ quan đăng ký phương tiện

Sở Giao thông Vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức đăng ký phương tiện. Tùy điều kiện, Sở có thể phân cấp cho cơ quan quản lý giao thông cấp dưới thực hiện việc đăng ký.

Thông tư này thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-BGTVT và kèm theo 01 Phụ lục và 11 Mẫu đơn, giấy chứng nhận liên quan đến đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

Xem chi tiết Thông tư 21/2011/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15/05/2011

Tải Thông tư 21/2011/TT-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 21/2011/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 21/2011/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 21/2011/TT-BGTVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

----------------------------

Số: 21/2011/TT-BGTVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------

Hà Nội, ngày 31  tháng 03 năm 2011

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA

---------------------------------

Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa như sau:

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định về thủ tục đăng ký phương tiện thuỷ nội địa và việc tổ chức đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

Đang theo dõi

2. Phương tiện thuỷ nội địa của tổ chức, cá nhân đưa vào hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải được đăng ký theo quy định tại Thông tư này, trừ phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè.

Đang theo dõi

3. Thông tư này không áp dụng đối với việc đăng ký các loại phương tiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

Đang theo dõi

b) Tàu cá;

Đang theo dõi

c) Tàu, thuyền thể thao.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Tàu cá là phương tiện chuyên dùng để khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản.

Đang theo dõi

2. Tàu, thuyền thể thao là phương tiện chuyên dùng để luyện tập thi đấu thể thao.

Đang theo dõi

3. Chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc quản lý, sử dụng phương tiện.

Đang theo dõi

4. Phương tiện thuộc diện đăng kiểm là phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 05 tấn trở lên hoặc có sức chở trên 12 người; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 mã lực trở lên hoặc có sức chở từ 05 người trở lên.

Đang theo dõi

5. Thay đổi tính năng kỹ thuật của phương tiện là việc thay đổi kết cấu, kích thước, công suất, trọng tải hoặc công dụng của phương tiện.

Đang theo dõi

6. Phương tiện chưa khai thác là phương tiện được đóng mới hoặc nhập khẩu nhưng chưa được đưa vào khai thác trên đường thuỷ nội địa.

Đang theo dõi

7. Phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ là phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực, phương tiện có sức chở trên 12 người.

Đang theo dõi

CHƯƠNG II

ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN

Đang theo dõi

Điều 3. Quy định chung về đăng ký phương tiện và xoá đăng ký phương tiện

Đang theo dõi

1. Phương tiện có đủ hồ sơ theo quy định sẽ được cơ quan đăng ký phương tiện có thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Thông tư này đăng ký vào Sổ Đăng ký phương tiện thuỷ nội địa và cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

Đang theo dõi

2. Chủ phương tiện nộp hồ sơ đăng ký phương tiện tại cơ quan đăng ký phương tiện nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương được đăng ký phương tiện như trường hợp có hộ khẩu đăng ký thường trú.

Đang theo dõi

3. Phương tiện phải được đăng ký lại khi chuyển quyền sở hữu phương tiện, thay đổi tính năng kỹ thuật hoặc chủ phương tiện thay đổi trụ sở, nơi đăng ký hộ khẩu đến tỉnh, thành phố khác.

Đang theo dõi

4. Xoá đăng ký phương tiện được áp dụng trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Xoá đăng ký vĩnh viễn được áp dụng trong các trường hợp: phương tiện bị mất tích; phương tiện bị phá huỷ; phương tiện không còn khả năng phục hồi; phương tiện được chuyển nhượng ra nước ngoài; theo đề nghị của chủ phương tiện.

Đang theo dõi

b) Xoá đăng ký để đăng ký lại được áp dụng trong các trường hợp: thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện (không thay đổi chủ sở hữu); chuyển quyền sở hữu phương tiện có thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện.

Đang theo dõi

5. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa cấp lại có đóng dấu “Cấp lại lần …”.

Đang theo dõi

6. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa bị mất được cấp lại khi có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

Đang theo dõi

7. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa bị cũ, nát được đổi khi có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 4. Hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu

Đang theo dõi

1. Đối với phương tiện chưa khai thác, hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu bao gồm:

Đang theo dõi

a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

Đang theo dõi

b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật, đối với phương tiện được nhập khẩu; Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam, đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam, đối với cá nhân nước ngoài; hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.

Đang theo dõi

2. Đối với phương tiện đang khai thác, hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu bao gồm:

Đang theo dõi

a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 1a ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

Đang theo dõi

b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

Đang theo dõi

Điều 5. Hồ sơ đăng ký lại phương tiện

Đang theo dõi

1. Trường hợp phương tiện thay đổi tính năng kỹ thuật, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp; bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

Đang theo dõi

b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện được cấp sau khi phương tiện đã thay đổi tính năng kỹ thuật, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

Đang theo dõi

2. Trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

Đang theo dõi

b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện và thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; hồ sơ đăng ký phương tiện còn dấu niêm phong của cơ quan đăng ký phương tiện cũ; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

Đang theo dõi

b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

Đang theo dõi

4. Trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; hồ sơ đăng ký phương tiện còn dấu niêm phong của cơ quan đăng ký phương tiện cũ.

Đang theo dõi

b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

Đang theo dõi

Điều 6. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất, hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bao gồm:

Đang theo dõi

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

2. Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

            Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

Đang theo dõi

Điều 7. Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa

Đang theo dõi

1. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp nếu bị cũ, nát, chủ phương tiện có trách nhiệm làm thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa. Chủ phương tiện phải nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;

Đang theo dõi

c) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp.

Đang theo dõi

2. Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

Đang theo dõi

Điều 8. Hồ sơ xoá đăng ký phương tiện thuỷ nội địa

Chủ phương tiện có trách nhiệm làm thủ tục xoá đăng ký phương tiện trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này. Chủ phương tiện phải nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đang theo dõi

1. Đơn đề nghị xoá đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 3a ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp.

Đang theo dõi

Điều 9. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa và giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký phương tiện thuỷ nội địa, cấp lại, đổi giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc xoá đăng ký phương tiện thuỷ nội địa gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Đang theo dõi

2. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần của hồ sơ. Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định của Thông tư này, Sở Giao thông vận tải cấp giấy hẹn trả đăng ký trực tiếp (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi theo đường bưu chính cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện.

Đang theo dõi

3. Trường hợp thành phần hồ sơ không đủ theo quy định của Thông tư này, Sở Giao thông vận tải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân những nội dung thành phần hồ sơ thiếu hoặc không đạt yêu cầu và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Đang theo dõi

4. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đang theo dõi

5. Tổ chức hoặc cá nhân khi nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa hoặc giấy chứng nhận xoá đăng ký phương tiện thuỷ nội địa phải mang theo giấy hẹn, chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.

Đang theo dõi

Điều 10. Tên của phương tiện

Đang theo dõi

1. Ngoài số đăng ký phương tiện do cơ quan đăng ký phương tiện cấp, phương tiện có thể có tên riêng.

Đang theo dõi

2. Tên của phương tiện do chủ phương tiện đặt nhưng không được trùng với tên phương tiện thuỷ nội địa đã đăng ký trong Sổ Đăng ký phương tiện thuỷ nội địa của cơ quan đăng ký phương tiện. Trường hợp lấy tên nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử Việt Nam để đặt tên phương tiện, phải được cơ quan đăng ký phương tiện chấp thuận theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 11. Số đăng ký và kẻ số đăng ký trên phương tiện

Đang theo dõi

1. Số đăng ký của phương tiện bao gồm 2 nhóm, nhóm chữ và nhóm số.

Đang theo dõi

a) Nhóm chữ: Gồm các chữ cái viết tắt tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Nhóm số: Gồm 4 số được đánh thứ tự từ 0001 đến 9999; những địa phương có số lượng trên 10.000 phương tiện được dùng nhóm số gồm 5 số sau khi đã sử dụng hết nhóm số gồm 4 số; nhóm số được kẻ phía sau các chữ cái viết tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Đang theo dõi

2. Kích thước chữ và số kẻ trên phương tiện được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Chiều cao tối thiểu:                                        200 mm.

Đang theo dõi

b) Chiều rộng nét tối thiểu:                                  30 mm.

Đang theo dõi

c) Khoảng cách giữa các chữ hoặc số:                 30 mm.

Đang theo dõi

3. Màu của chữ và số đăng ký khi kẻ phải khác với màu nền nơi kẻ.

Đang theo dõi

4. Vị trí kẻ số đăng ký của phương tiện:

Đang theo dõi

a) Số đăng ký của phương tiện phải được kẻ nơi không bị che khuất tại bên trái, bên phải và phía trước cabin của phương tiện;

Đang theo dõi

b) Trường hợp phương tiện không có cabin thì kẻ tại phần mạn khô ở hai bên mũi của phương tiện;

Đang theo dõi

c) Trường hợp phương tiện không có cabin mà chiều cao mạn khô không đủ để kẻ số đăng ký theo quy định, cho phép thu nhỏ kích thước khi kẻ nhưng phải kẻ tại nơi dễ nhìn nhất;

Đang theo dõi

d) Trường hợp phương tiện chở khách có sức chở trên 12 người, ngoài việc kẻ số đăng ký còn phải kẻ cả số lượng người được phép chở ở phía trên số đăng ký của phương tiện.

Đang theo dõi

Điều 12. Nội dung cơ bản của Sổ đăng ký phương tiện thuỷ nội địa

Sổ đăng ký phương tiện thuỷ nội địa có các nội dung cơ bản sau:

Đang theo dõi

1. Số thứ tự, số đăng ký;

Đang theo dõi

2. Tên phương tiện, ngày cấp;

Đang theo dõi

3. Tên, địa chỉ chủ phương tiện;

Đang theo dõi

4. Cấp phương tiện, công dụng, năm và nơi đóng;

Đang theo dõi

5. Chiều dài thiết kế, chiều dài lớn nhất;

Đang theo dõi

6. Chiều rộng thiết kế, chiều rộng lớn nhất;

Đang theo dõi

7. Chiều cao mạn, chiều chìm;

Đang theo dõi

8. Mạn khô, vật liệu vỏ;

Đang theo dõi

9. Số lượng, kiểu và công suất máy chính;

Đang theo dõi

10. Trọng tải toàn phần, sức kéo, đẩy, số người được phép chở;

Đang theo dõi

11. Ảnh 10 x 15 cm chụp toàn bộ phía mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

Đang theo dõi

Điều 13. Cơ quan đăng ký phương tiện

Đang theo dõi

1. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

Đang theo dõi

2. Tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương, Sở Giao thông vận tải trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân cấp cho cơ quan quản lý giao thông cấp dưới thực hiện việc đăng ký phương tiện của tổ chức, cá nhân.

Đang theo dõi

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan đăng ký phương tiện

Đang theo dõi

1. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định; hướng dẫn chủ phương tiện lập hồ sơ đăng ký phương tiện.

Đang theo dõi

2. Trường hợp thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, cơ quan đã đăng ký phương tiện có trách nhiệm thực hiện một số quy định sau:

Đang theo dõi

a) Cắt góc Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã cấp và đưa vào thành phần hồ sơ niêm phong, đồng thời xoá tên phương tiện trong Sổ Đăng ký phương tiện thuỷ nội địa;

Đang theo dõi

b) Cấp giấy chứng nhận xoá đăng ký phương tiện theo quy định tại Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Niêm phong hồ sơ đăng ký phương tiện;

Đang theo dõi

d) Giao toàn bộ hồ sơ đăng ký phương tiện đã được niêm phong cho chủ phương tiện.

Đang theo dõi

3. Lập Sổ Đăng ký phương tiện thuỷ nội địa; lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký phương tiện theo quy định.

Đang theo dõi

4. Theo dõi, tổng hợp, thống kê tình hình đăng ký phương tiện thuộc thẩm quyền; thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam.

Đang theo dõi

5. Thu lệ phí đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 15. Trách nhiệm của chủ phương tiện

Đang theo dõi

1. Làm thủ tục đăng ký phương tiện theo quy định, kẻ tên, số đăng ký, vạch dấu mớn nước an toàn và số lượng người được phép chở trên phương tiện.

Đang theo dõi

2. Khi thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, chủ phương tiện phải thực hiện quy định sau đây:

Đang theo dõi

a) Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp cho cơ quan đã đăng ký phương tiện;

Đang theo dõi

b) Tiếp nhận, bảo quản hồ sơ phương tiện đã niêm phong do cơ quan đăng ký phương tiện cũ giao để nộp cho cơ quan đăng ký phương tiện mới.

Đang theo dõi

3. Khai báo với cơ quan đăng ký phương tiện để xóa đăng ký phương tiện và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đối với những trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 16. In, quản lý Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa

Các Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm in phôi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa, Giấy chứng nhận xoá đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 6 và Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

Phương tiện thuỷ nội địa đã đăng ký trước đây được đổi giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa tại cơ quan đăng ký phương tiện khi có nhu cầu; hồ sơ đổi giấy chứng nhận đăng ký thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 15/2008/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

2. Ban hành kèm theo Thông tư này 01 Phụ lục và 11 Mẫu sau đây:

Đang theo dõi

a) Phụ lục: Ký hiệu nhóm các chữ cái ghi trên sổ đăng ký phương tiện thuỷ nội địa của các Sở Giao thông vận tải;

Đang theo dõi

b) Mẫu số 1: Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa (Dùng cho phương tiện chưa khai thác, đăng ký lần đầu);

Đang theo dõi

c) Mẫu số 1a: Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa (Dùng cho phương tiện đang khai thác, đăng ký lần đầu);

Đang theo dõi

d) Mẫu số 2: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa (Dùng cho phương tiện thay đổi tính năng kỹ thuật);

Đang theo dõi

đ) Mẫu số 3: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa (Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu);

Đang theo dõi

e) Mẫu số 3a: Đơn đề nghị xoá đăng ký phương tiện thuỷ nội địa;

Đang theo dõi

g) Mẫu số 4: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa (Dùng cho phương tiện chỉ thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện);

Đang theo dõi

h) Mẫu số 5: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa (Dùng cho phương tiện bị mất đăng ký);

Đang theo dõi

i) Mẫu số 6: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa;

Đang theo dõi

k) Mẫu số 7: Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa;

Đang theo dõi

l) Mẫu số 8: Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm;

Đang theo dõi

m) Mẫu số 9: Giấy chứng nhận xoá đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân báo cáo kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Đang theo dõi

4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ tr­ưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như khoản 4, Điều 18;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ GTVT;

- Lưu: VT, VTải.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Hồ Nghĩa Dũng

 

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 21/2011/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 21/2011/TT-BGTVT

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 156/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×