• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 687/QĐ-UBND Sơn La 2024 Đề án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Sơn La

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 14/05/2024 20:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 687/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Quốc Khánh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Sơn La theo hướng đồng bộ giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 687/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 687/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 687/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
Sơn La, ngày tháng 4 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
V vic phê duyt Đ án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnhn La
theo hướng đồng bộ giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂNN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về
phương ớng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng
trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Công văn số 4948-CV/TU ngày 29/3/2024 của Tỉnh ủy n La về
việc cho ý kiến đối với Đề án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Sơn La
theoớng đồng bộ, giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình s
1044/TTr-SGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2024,
QUYẾT ĐỊNH
Điu 1. Phê duyệt Đề án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Sơn La
theo hướng đồng bộ giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt Đán) với những
nội dung chính nsau:
1. Quan điểm
- Phát triển kết cấu htầng giao thông cần ưu tiên “đi trước một ớc”
nhằm mục tiêu kết nối, mở rộng không gian, hành lang phát triển, tạo động lực
thu hút đầu khai thác tiềm năng, thế mạnh, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân
dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - hội bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa
bàn tỉnh theo hướng nhanh, xanh bền vững.
- Đầu phát triển htầng giao thông không phải nhiệm vụ riêng của
Ngành GTVT, Chủ đầu mà cần huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống
chính trị, sự o cuộc quyết liệt, đồng ng của các cấp ủy Đảng, chính quyền,
687
13
2
đoàn thể và toàn thể Nhân dân trong tỉnh, nhất là sự chủ động của các địa phương
nơi được hưởng lợi trực tiếp từc dán hạ tầng giao thông.
- Tiếp tục ưu tiên nguồn lực để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên
địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ, từng ớc hiện đại, trọng tâm, trọng điểm,
ưu tiên xóa bỏ các điểm nghẽn, ng cao năng lực khai thác, khng kết nối
bảo đảm an toàn giao thông. Việc bố trí vốn và triển khai đầu tư cần bảo đảmnh
tập trung, mục tiêu ràng, khẩn trương, quyết liệt, hoàn thành dứt điểm các dự
án để đưa vào khai thác theo phương châm “làm đúng - làm nhanh - làm tốt”;
tránh đầu manh mún,n trải,o dài,m giảm hiệu quả nguồn vốn.
- Việc đầu các dự án giao thông cần tính toán phân kỳ theo hướng các
yếu tố hình học đạt cấp quy hoạch, bề rộng mặt đường phân kỳ đầu theo nhu
cầu hiện trạng, ưu tiên sử dụng kết cấu mặt đường ng nhựa đối với các trục
đường chính yếu để bảo đảm êm thuận nâng cao tốc độ thông hành của c
tuyến đường.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung hoàn thiện mạng lưới kết cấu htầng giao thông tỉnh n La
theo hướng đồng bộ, từng bước hiện đại, trong đó ưu tiên xóa bỏ các điểm nghẽn,
tăng cường khả năng kết nối liên tỉnh, liên huyện, các khu công nghiệp, khu đô
thị, khu du lịch, cửa khẩu, kết hợp với từng ớc nâng cấp, mở rộng ng cao
năng lực khai thác hệ thống hạ tầng giao thông; xây dựng một số công trình đầu
mối giao thông; cứng hóa đường đến trung tâm bản; nâng cao chất lượng công tác
bảo trì đường bộ… góp phần rút ngắn khoảng cách, thời gian di chuyn, giảm chi
phí vận tải, bảo đảm an toàn giao thông, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng
cố quốc phòng, an ninh.
2.2. Mục tiêu cụ th
a) Về đường bộ
- Cao tốc: Hoàn thành đưa vào khai thác tuyến cao tốc Hòa Bình - Mộc
Châu, đoạn qua tỉnh Sơn La dài 32,3km khởi công xây dựng đoạn cao tốc
Mộc Châu - TP. Sơn La dài khoảng 105km theo quy mô phân kỳ 02 làn xe.
- Quốc lộ: Xây dựng cầu Vạn Yên; cải to, nâng cấp khoảng 95km quốc
lộ đạt tiêu chuẩn cấp IV-III
mn
; sửa chữa, thảm BTN, mở rộng mặt đường đến
mép rãnh khoảng 213km quốc lộ; xử 100% điểm đen từng bước xử các
điểm tiềm ẩn TNGT; kiểm định 17 cầu yếu, hạn chế tải trọng khai thác.
- Đường tỉnh: Nâng cấp thêm 15% chiều dài đường tỉnh đạt quy cấp
III-IV
mn
(02 n xe), trong đó ưu tiên các tuyến phục vụ du lịch, kết nối liên tỉnh,
liên vùng, ln huyện, khu công nghiệp…; sửa chữa, thảm BTN khoảng 50km
đường tỉnh; x100% điểm đen tng bước xử lý các điểm tiềm ẩn TNGT;
kiểm định 36 cầu yếu để quản lý bảo trì.
- Đường huyện: Xóa bỏ các điểm nghẽn liên huyện (Mộc Châu - Yên
Châu, Mai Sơn - Thuận Châu; Sông - Sốp Cộp; Bắc Yên - Phù n; Mộc
3
Châu - Bắc n; Yên Châu - Phù Yên); mở mới một số tuyến đường kết nối liên
xã; tiếp tc nâng cấp, cứng hóa các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp V
mn
,
ưu tiên các đoạn tuyến kết nối các khu đông dân cư, điểm du lịch cộng động.
- Đường đô thị: Đầu tư xây dựng khoảng 30km đường trục chính đô thị để
kết nối mở rộng không gian, động lực phát triển các đô thị, trong đó tiếp tục
ưu tiên trục đô thị TP. Sơn La - Mai Sơn.
- Đường GTNT: Phát động phong trào xây dựng đường GTNT trên địa
bàn tỉnh gắn với các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030, trong
đó ưu tiên cứng hóa 60-70% hệ thống đường 90% đường đến trung tâm
bản; đầu tư xây dựng 10% cầu dân treo sinh.
- Kết cấu hạ tầng hỗ trợ dịch vụ vận tải đường bộ: Kêu gọi đu tư h
thống bến xe khách, nhà chờ xe buýt, bãi đỗ xe tĩnh nơi nhu cầu ln như:
Thành phố Sơn La, Mộc Châu, Bắc Yên, Phù Yên, Vân Hồ, Thuận Châu…
b) Về đường thủy nội địa: Tập trung kêu gọi, hỗ trợ đầu xây dựng các
cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn đáp ứng yêu cầu phát triển.
c) Về hàng không: Tiếp tục kêu gọi đầu tư xây dựng Cảng hàng không
Sản theo phương thức PPP, loại hợp đồng BOT đưa vào khai thác giai đoạn
2026-2030.
3. Danh mục dự án ưu tiên đầu
3.1. Nguyên tắc tiêu clựa chọn dự án ưu tiên đầu
- Tuân thquy định pháp luật; phù hợp với quan điểm, mục tiêu, tầm nhìn
trong Quy hoạch tỉnh Sơn La, phương án phát triển các ngành, địa phương thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng;
phù hợp với nhu cầu vận tải bảo đảm tính hiệu quả, khả thi về kinh tế, kthuật.
- Lựa chọn dự án phải có trọng tâm, trọng điểm, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
giải quyết các vấn đề cấp bách trước nhưng đồng thời phải bảo đảm cân đối với
các mục tiêu, tầm nhìn i hạn đến m 2050 bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ
nhằm phát huy hiệu quả nguồn vốn.
- Các tiêu chí để lựa chọn dự án ưu tiên đầu tư bao gồm: (1) Tập trung gii
quyết các điểm nghẽn liên tỉnh, liên vùng, liên huyện; (2) Đầu tư các tuyến đường
tạo kết nối thuận lợi đến các khu du lịch, cửa khẩu, đô thị, khu công nghiệp, nông
nghiệp tập trung; (3) Đầu tư các tuyến đường tạo ra động lực mới, mở rộng không
gian, hành lang phát triển, pvỡ thế độc đạo kết nối giữa các địa phương; (4)
Đầu các tuyến đường kết nối qua khu đông n sinh sống; (5) Đầu cải
tạo, ng cấp các tuyến đường đã hỏng, xuống cấp, nh hưởng đến nhu cầu đi
lại của nhân dân.
- Các nguyên tắc ưu tiên bố trí các nguồn vốn: (1) Nguồn vốn đầu tư công
ngân ch tỉnh quản (bao gồm: Ngân ch Trung ương hỗ trợ có mục tiêu; bổ
sung cân đối; thu từ sử dụng đất; chi đầu phát triển…) bố trí cho các dự án
đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng tăng cường năng lực kết nối giao thông; (2)
nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn ODA kết hp với
4
huy động sự đóng góp từ Nhân dân bố trí cho phát triển hệ thống đường GTNT;
(3) nguồn vốn sự nghiệp kinh tế bố trí cho công tác sửa chữa định k; xử lý
điểm tiềm ẩn TNGT; kiểm định cầu; (4) huy động nguồn vốn xã hội hóa để đầu
tư các bến xe khách, bãi đỗ xe, bến, cảng thủy nội địa... Ngoài ra, có thể xem xét
bố trí lồng ghép, điều hòa linh hoạt giữa các nguồn vốn để đáp ng các mục tiêu
đã đề ra.
3.2. Danh mục dự án ưu tiên đầu giai đoạn 2026-2030 (Chi tiết theo
phụ lục đính kèm)
4. Nhu cầu vốn
Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2026-2030: 51.790 tỷ đồng.
Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 36.746 tỷ đồng, chiếm 71,0%.
- Ngân sách tỉnh: 13.400 tỷ đồng, chiếm 25,9%.
- Huy động từ nguồn xã hội hóa: 1.644 tỷ đồng, chiếm 3,2%.
TT
Nguồn vốn
1
Ngân sách Trung ương
-
Vốny dựng cơ bản
-
Vốn sự nghiệp
2
Ngân sách địa phương
-
Vốny dựng cơ bản
-
Vốnc CTMT quốc gia
-
Vốn ODA
-
Vốn sự nghiệp
3
X hi ha
-
Doanh nghiệp đầu tư
-
Huy động từ Nhânn
5. Nhim vụ, giải pháp triển khai thực hin
5.1. Nhiệm vụ, giải pháp về chính sách, quản
- ng bố, công khai Đề án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Sơn
La theo hướng đồng bộ giai đoạn đoạn 2026-2030 đến các Sở, ban, nnh,
UBND các huyện, thành phố Nhân dân để biết, phối hợp, tạo thuận lợi trong
công tác tổ chức triển khai thực hiện Đề án bảo đảm chất lượng, tiến độ, nhất
trong công tác chuẩn bị đầu tư, GPMB triển khai các dự án.
- Cập nhật các quan điểm, mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông giai đoạn 2026-2030 của Đề án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh, UBND các huyện, thành phố để thống nhất, đồng bộ trong triển khai
thực hiện, bảo đảm phát huy hiệu quả.
5
- soát, điều chỉnh, bổ sung đối với 03 Quy hoạch xây dựng vùng (vùng
dọc QL.6; vùng dọc lòng hồ ng Đà; vùng núi cao, biên giới) và các quy hoạch
xây dựng, quy hoạch đô thị… đã được phê duyệt trước thời điểm Quy hoạch
tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt, bảo đảm các quy hoạch cấp dưới phải phù hợp, đồng bộ với Quy
hoạch tỉnh. Tăng cường quản Nhà nước tất cả các khâu quy hoạch, kế
hoạch, thiết kế, đầu xây dựng, quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng; khai thác, sử
dụng hệ thống hạ tầng theo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật hiện hành và quy định của
Nhà nước.
- Tổ chức rà soát hệ thống văn bản liên quan đã ban hành, kịp thời đề xuất
sửa đổi, bổ sung đphù hợp với thực tế. Coi trọng công tác đôn đốc, kiểm tra
các cấp, các ngành, các tổ chức, nhân liên quan trong việc tổ chức thực hiện
nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng theo đề án.
- Chđạo các quan, đơn vị tổ chức triển khai lập Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, đề xuất chủ trương đầu các dự án trong danh mục dự án ưu tiên
đầu tư đthẩm định, phê duyệt làm sở đưa vào Kế hoạch đầu trung hạn
giai đoạn 2026-2030 của tỉnh để triển khai thực hiện theo quy định.
- Kiên quyết không phê duyệt chủ trương đầu bố trí vốn cho các dự
án giao thông nằm ngoài Đề án khi chưa phương án bố trí đủ vốn cho các dự
án thuộc Đề án. giải pháp điều hòa, điều chỉnh vốn trong kế hoạch đầu
công trung hạn bảo đảm linh hoạt, hợp để kịp thời bố trí vốn cho các dự án
đáp ứng yêu cầu tiến độ thi công các công trình.
- Định kỳ hàng năm đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đán, kịp thời
đề xuất các giải pháp để khắc phục khó khăn, tháo gỡ vướng mắc trong triển
khai thực hiện bảo đảm tiến độ và mục tiêu Đề án đã đề ra.
5.2. Nhiệm vụ, giải pháp về huy động nguồn vốn
- Kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các Bộ ngành Trung
ương tăng mức vốn đầu công trung hạn giai đoạn 2026-2030 cho tỉnh Sơn La
để tập trung ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu htầng giao thông, nhất các d
án trọng điểm, liên kết vùng, tháo gỡ các điểm nghẽn về giao thông trên địa bàn
tỉnh trong thời gian qua.
- Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, đặc biệt Bộ GTVT để bố trí
kinh phí chuẩn bị đầu tư, khởi công xây dng đoạn tuyến cao tốc Mộc Châu
thành ph Sơn La giai đoạn 2026-2030; đồng thời đưa các dự án cải tạo, nâng
cấp, sửa chữa các đoạn tuyến trên quốc lộ trọng yếu đã hỏng vào Kế hoạch
đầu công trung hạn giai đoạn 2026-2030 của Bộ GTVT để triển khai đầu
xây dựng.
- Tiếp tục quan tâm, vận động các nguồn vốn ODA, vốn Trái phiếu Chính
phủ để ưu tiên đầu tư các công trình giao thông đã được phê duyệt trong Đề án.
- Kêu gọi đầu tư theo phương thức PPP, loại hợp đồng BOT đối với dự án
đầu tư xây dựng Cảng hàng không Nà Sản.
6
- soát các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-
2030, chương trình vốn di dân tái định cư… để lồng ghép bố trí cho các dự án.
- Khai thác tối đa các nguồn thu từ đất; thực hiện đồng bộ các giải pháp
tăng thu ngân sách, tiết kiệm tối đa các khoản chi thường xuyên để tăng chi cho
đầu phát triển, nhất kết cấu hạ tng giao thông; tập trung vốn ngân sách
tỉnh huy động các nguồn vốn đầu khác để đầu xây dựng các tuyến
đường tỉnh, đường huyện theo quy hoạch, kế hoạch trên cơ sở sắp xếp thứ tự ưu
tiên đảm bảo hợp lý, phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
- Phát huy, tận dụng tối đa nội lực của các địa phương thông qua việc giao
cho các Chủ đầu tư, các huyện, thành phố chủ động xây dựng quy hoạch,
phương án tổng thể về hướng tuyến, về giải phóng mặt bằng, khả năng khai thác
quỹ đất hai bên tuyến đường để tạo nguồn thu đầu tư kết cấu hạ tầng.
- Ban nh chế, chính ch huy động nguồn vốn của các thành phần
kinh tế để đầu xây dựng hệ thống bến xe khách, c tuyến xe buýt, trạm dừng
nghỉ, điểm dừng chân, bãi đỗ xe, bến cảng, bến thủy nội địa theo quy hoạch như
hỗ trợ ng tác giải phóng mặt mặt bằng và các ưu đãi đầu tư khác theo quy định.
- soát, đề xuất sửa đổi Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức h
trợ từ ngân sách nhà nước htrợ phát triển đường GTNT gắn với mục tiêu xây
dựng nông thôn mới để thu hút huy động sự đóng góp của Nhân dân với
phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ” theo hướng tính toán, quy định
mức hỗ trợ từ Nhà nước đối với các tuyến đường đến bn sẽ ln hơn đối với
các tuyến đường nội bn, ngõ xóm để phát huy hiệu quả huy động nguồn lực từ
Nhân dân.
- Nghiên cứu giải pháp tiếp tục xã hội hóa bảo trì đối với hệ thống đường
GTNT được xây dựng theo hình “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ” để bảo
trì các tuyến đường sau khi được đầu tư, tránh hư hỏng xuống cấp công trình.
- Coi trọng bố trí đầy đvốn từ nguồn chi snghiệp kinh tế để thực
hiện tốt công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tuyến đường kịp thời sửa
chữa định kỳ, đột xut các đoạn tuyến đường tỉnh hiện hữu bị hư hỏng; xử lý dứt
điểm các vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông trên đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân
dân được an toàn, thuận lợi.
5.3. Nhiệm vụ, giải pháp về kỹ thuật, vật liệu xây dựng, đẩy nhanh tiến
độ thi công
- Nghiên cứu cựa chọn hướng tuyến hợp lý để giảm khối lượng đào, đắp
qua đó giảm chi phí đầu xây dựng công trình; phương án phân kỳ đầu
hiệu quả, bảo đảm phù hợp với nhu cầu hiện tại không lãng phí trong quá
trình đầu tư nâng cấp theo quy hoạch sau này.
- Tính toán bổ sung quy hoạch tổ chức đấu giá đưa vào khai thác các
mỏ vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ thi công các công trình dự án
trên địa bàn các huyện. Hạn chế việc phải vận chuyển vật liệu xây dựng với
7
quãng đường dài làm tăng chi phí vận chuyển qua đó tăng tổng mức đầu xây
dựng công trình.
- Đẩy nhanh tiến độ chất lượng công tác chuẩn bị đầu dự án; tnh
việc phải điều chỉnh thiết kế nhiều lần làm chậm tiến độ các dự án. Trong quá
trình thực hiện dự án cần nghiên cứu giải pháp để rút ngắn thời gian thi công
thông qua triển khi nhiều mũi thi ng trên công trường, góp phần sớm hoàn
thành dự án đưa vào khai thác phục vụ nhu cầu đi lại của Nhân dân thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các địa phương có dự án đi qua.
- chế cụ thể để xử đối với các chủ đầu trong việc để dự án
chậm tiến độ; trường hợp cần thiết xem xét điu chuyển nhiệm vụ chủ đầu tư đối
với các dự án chậm tiến độ từ địa phương về Ban QLDA chuyên ngành của tỉnh
hoặc ngược lại, đồng thời xem xét, làm trách nhiệm của các chủ đầu tư, nhất
là người đứng đầu nhằm đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng công trình, phát
huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư các dự án.
- Chú trọng thiết kế kiên cố hóa mái taluy để giảm thiểu tình trạng sạt lở
do a lũ, ảnh hưởng đến quá trình khai thác, tốn kém kinh phí để khắc phục,
sửa chữa; nghiên cứu sử dụng vật liệu mới, thân thiện môi trường để giảm giá
thành xây dựng công trình.
5.4. Nhiệm vụ, giải pháp về giải phóng mặt bằng
- Thực hiện soát, điều chỉnh quy hoạch s dụng đất giai đoạn 2021-
2030 đảm bảo các dự án thuộc đề án đều phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất; soát các quy định về đất đai, đầu xây dựng, bồi thường giải
phóng mặt bằng, tái định để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy
định, điều kiện thực tế của địa phương. Xây dựng quy trình các bước triển khai
công tác GPMB theo hướng cụ thể, ràng dễ hiểu để tạo thuận lợi cho các
chủ đầu UBND các huyện, thành phố trong việc triển khai thực hiện các
dự án.
- Công tác GPMB có tác động rất lớn đến tiến độ triển khai thc hiện các
dự án giao thông trong thời gian qua. vậy, cần sự phối hợp chặt chẽ giữa
Chủ đầu tư, các Sở, ban, ngành liên quan UBND các huyện, thành phố.
Trong đó, vai trò rất lớn của UBND các huyện, thành phố nơi dán đi
qua. Cấp ủy, chính quyền các cấp và nhân dân nơi có dự án đi qua cần nhận thức
đúng đắn giá trị, hiệu quả mang lại sau khi tuyến đường được đầu tư hoàn thành
để nâng cao trách nhiệm, chủ động trong việc triển khai thực hiện công tác
GPMB phục vụ thi công các tuyến đường trên địa bàn.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vn động, tạo sự đồng thuận trong
Nhân dân đđẩy nhanh tiến độ GPMB các dự án giao thông trọng điểm; vận
động nhân dân hiến đất, hiến hàng rào, hoa màu, cây trồng… để xây dựng
đường GTNT theo phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”
- Xây dựng quy trình các bước triển khai công tác GPMB theo hướng cụ
thể, rõ ràng và dễ hiểu để tạo thuận lợi cho các chủ đầu tư và UBND các huyện,
thành phố trong việc triển khai thực hiện các dự án. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung
8
chính sách, đơn giá bồi thường, tái định cư, bảng giá đt trên địa bàn tỉnh theo
đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Các chủ đầu chủ động, phối hợp với UBND các huyện, thành ph
trong việc rà soát trước các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý đất đai nơi dự
án đi qua (như rà soát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phân tích nguồn gốc
đất…) để chuẩn bị giải quyết trước các tình huống khó khăn, phức tạp trong
quá trình GPMB, bảo đảm tiến độ được giao.
- Thường xuyên kiện toàn, nâng cao năng lực các Ban, Hội đồng giải
phóng mặt bằng của các huyện, thành phố đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
- Phát huy cơ chế ứng vốn từ Quỹ phát triển đất của các huyện, thành phố
để đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai dự án.
5.5. Nhiệm vụ, giải pháp về chuyển đổi mục đích sử dụng đất, rừng
soát, bảo đảm các dự án được đề xuất trong Đề án phù hợp với Quy
hoạch sử dụng đất các cấp, quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh. Xây dựng quy
trình, chuẩn bị sẵn c thủ tục thể triển khai trước, nghiên cứu triển khai đồng
thời trong quá trình lập chủ trương đầu tư, lập dự án để tối ưu hóa thời gian cho
công tác chuẩn bị đầu.
5.6. Nâng cao công tác cải cáchnh chính, cải thiện môi trường đầu
Tập trung đẩy mạnh thực hiện các giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư,
nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm
thông thoáng, thuận lợi, khắc phục phiền giảm chi phí cho các nhà đầu tư.
Tiếp tục nghiên cứu, soát, đề xuất, kiến nghị đơn giản hóa các thủ tục hành
chính, rút gọn các thủ tục đầu tư xây dựng...
5.7. Nâng cao vai trò trách nhiệm của c cấp ủy Đảng, chính quyền,
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thchính trị - xã hội và nhân dân đối với công tác
phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tquốc các tổ chức chính trị -
xã hội từ tỉnh đến cơ sở nâng cao hơn nữa vai trò nh đạo, chỉ đạo; quán triệt, cụ
thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông; xác định đây một nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ
đạo huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, tổ chức, nhân, nhất
các tầng lớp nhân dân; là trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền.
Phổ biến, quán triệt sâu rộng, ng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và
nhân dân về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của N ớc, định
hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của tỉnh về phát triển hệ thống kết cấu hạ
tầng giao thông; ng cao nhận thức về sự cần thiết, ý nghĩa, nội dung, giải pháp
về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, gắn với mục
tiêu, yêu cầu tăng trưởng xanh, tạo bước đột phá về công nghiệp hóa, hiện đại hóa
của tỉnh.
Công khai đầy đủ, kịp thời các quy hoạch, kế hoạch nói chung, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp nói riêng về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông để
9
cán bộ, đảng viên nhân dân biết, tổ chức thực hiện giám sát việc quản lý,
thực hiện. Phát huy vai trò giám t phản biện hội của Mặt trận Tổ quốc và
các tổ chức chính tr- hội; sự tham gia giám sát của cộng đồng dân các
tổ chức hội nghề nghiệp trong quá trình phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của tổ chức, nhân cộng đồng n
về trật tự, kỷơng trong quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông.
6. Tổ chức thực hin
6.1. Sở Giao thông vận tải
- Chủ trì tham mưu với UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Đề
án bảo đảm hiệu quả, hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụgiải pháp Đề án đề ra.
Định kỳ 06 tháng, 01 năm tham mưu chỉ đạo tổ chức đánh giá kết quả thực hiện,
tổng hợp đề xuất các giải pháp tháo gỡ kkhăn, vướng mắc (nếu có).
- Phối hợp với Ban QLDA đầu xây dựng c công trình giao thông tỉnh
Sơn La lập o cáo nghiên cứu tiền khả thi ối với dự án nhóm A); Báo o đề
xuất chtrương đầu đối với các dự án đầu trên đường tỉnh hoặc đi qua địa
bàn 02 huyện, thành phố trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt chủ
trương đầu tư, làm cơ sở triển khai thực hiện theo quy định.
- Chtrì, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố có liên quan tham mưu với UBND tỉnh kiến nghị với Bộ GTVT và các
Bộ ngành Trung ương quan tâm, bố trí kinh phí để đầu tư xây dựng tuyến cao tốc
Mộc Châu - Thành phố Sơn La; cải tạo, nâng cấp, sửa chữa bảo trì, xử các
điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông trên quốc lộ, nhất đầu xây dựng cầu Vạn
n trên QL.43, huyện Phù Yên.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu các Sở, ngành liên quan tham
u với UBND tỉnh tiếp tục kêu gọi, thu t đầu xây dựng Cảng hàng không
Sản theo phương thức PPP, loại hợp đồng BOT; thu hút đầu bến xe khách,
bãi đỗ xe… để sớm đưa vào khai thác, đáp ứng nhu cầu đi lại của Nhân dân.
- Tăng cường công c quản nhà ớc về chuyên môn trong quá trình
lập, thẩm định, phê duyệt triển khai thi công xây dựng công trình giao thông
nhằm ng cao chất lượng, hiệu quả c dán; thường xuyên tổ chức kiểm tra
công tác quản lý chất lượng công trình theo quy định; thực hiện tốt công tác quản
lý, bảo trì, sửa chữac tuyến quốc lộ, đường tỉnh theo phân cấp.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng nhiệm vụ của ngành
6.2. Sở Kế hoạch và Đầu
- Chủ trì, tham mưu với UBND tỉnh kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ c B ngành Trung ương để huy động, nâng mức phân bổ kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 cho tỉnh Sơn La để đầu tư hoàn
thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó ưu tiên cho các dự án h
tầng giao thông trọng điểm trong Đề án.
- Chủ trì, tham mưu với UBND tỉnh giao các quan lập Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, o cáo đề xuất chtrương đầu các dự án theo quy định của
10
Luật Đầu tư công, phù hợp với tiến đy dựng Kế hoạch đầu công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 của tỉnh.
- Chủ trì tchức thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt chtrương
đầu tư c dự án, ưu tiên cân đối bố trí nguồn vốn cho các dự án trong Kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 của tỉnh để triển khai thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tham u với
UBND tỉnh tiếp tục kêu gọi đầu xây dựng Cảng ng không Sản theo
phương thức PPP, loại hợp đồng BOT để sớm đưa vào khai thác, đáp ứng nhu cầu
đi lại của Nhân dân; tổ chức, xúc tiến đầu xây dựng đối với các bến xe khách,
bãi đỗ xe ưu tiên đầu tư trong Đề án.
- Phối hợp với Sở GTVT và các Sở, ban, ngành, địa phương tham u với
UBND tỉnh kiến nghvới Bộ GTVT các Bộ ngành Trung ương quan tâm, bố
trí kinh phí để đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Mộc Châu – Thành phố Sơn La; cải
tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ, nhất là đầu tư xây dựng cầu Vạn Yên trên QL.43,
huyện Phù Yên.
- Lồng ghép, đưa c nội dung của Đề án o c nghị quyết của Đảng, kế
hoạch phát triển kinh tế - hội, kế hoạch đầu công giai đoạn 2026-2030 của
tỉnh để tạo sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo triển khai thực hiện.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng nhiệm vụ của ngành
6.3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở GTVT UBND các huyện, thành phố tham
u với UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh để thực
hiện công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh, đường huyện, đường
theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; cân đối, btrí nguồn vốn đthực hiện công
tác sửa chữa định kỳ, đột xuất, xử các điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, kiểm
định các cầu yếu trên địa bàn tỉnh để bảo đảm an toàn khai thác, nâng cao tuổi thọ
công trình, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhânn.
- Chủ trì, tham mưu bố trí vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh cho các Chương
trình mục tiêu quốc gia để phát triển đường GTNT theo phương châm Nhân dân
làm, Nhà nước hỗ trợ bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng nhiệm vụ của ngành.
6.4. Sở Xây dựng
- Tham mưu với UBND tỉnh phân cấp mạnh mthẩm quyền thẩm định,
phê duyệt thiết kế, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu cho UBND cấp
huyện, chủ đầu tư; nghiên cứu tham mưu cơ chế đánh gnăng lực chủ đầu làm
sở để theo i, xem xét giao nhiệm vụ hoặc điều chuyển nhiệm vụ giữa c
chủ đầu tư. giải pháp theo dõi, ng cao ng lực của c chủ đầu trên địa
bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên Môi trường, UBND các huyện, thành phố
soát các mỏ vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn các huyện để
11
phương án đề xuất tham u bổ sung quy hoạch kịp thời, không để xảy ra thiếu
nguồn cung ứng vật liệu xây dựng, làm ng chi phí xây dựng công trình; kịp thời
công bố chỉ số giá theo quy định.
- Tổ chức soát, điều chỉnh, bổ sung đối với 03 Quy hoạch xây dựng
vùng (vùng dọc QL.6; vùng dọc lòng hồ Sông Đà; vùng núi cao, biên giới)
các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị… đã được phê duyệt trước thời điểm
Quy hoạch tỉnh Sơn La thời k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt, bảo đảm các quy hoạch cấp dưới phải phù hợp,
đồng bộ với Quy hoạch tỉnh.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng nhiệm vụ của ngành.
6.5. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố soát, tham u điều chỉnh,
bổ sung các dự án giao thông được ưu tiên đầu trong Đề án o Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2030 kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện để triển
khai thực hiện.
- Tiếp tục nghiên cứu, tham u sửa đổi, bổ sung chính sách, đơn giá bồi
thường, tái định cư, bảng giá đất trên địa n tỉnh; hướng dẫn các chủ đầu dự
án thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng nhiệm vụ của ngành
6.6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với chủ đầu cho ý kiến đối với các dự án ảnh hưởng đến
diện tích đất rừng, đất thủy lợi, đất lúa (dự án yếu tố nhạy cảm về môi trường
quy định theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ…) để đẩy nhanh được tiến độ chuẩn bị đầu tư dự án.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành ph
sớm triển khai soát, xây dựng Đề án xây dựng ng thôn mới trên địa n tỉnh
Sơn La giai đoạn 2026-2030, trong đó mục tiêu hoàn thành tiêu chí số 02 về
giao thông để chđộng trong việc triển khai thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ với
các chương trình mục tiêu quốc gia khác trên địa bàn, tránh tâm lý chờ đợi Trung
ương ban nh rồi mới xây dựng Đán của tỉnh dẫn đến bị động và không có đủ
thời gian để chuẩn bị kỹng.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố rà
soát, đánh giá kết qutriển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới (trong đó có công trình giao thông); đề xuất điều chỉnh mức hỗ trợ
phù hợp với điều kiện nguồn lực địa phương khnăng đóng góp của người
dân, đẩy nhanh tiến độ triển khai, hoàn thành tiêu chí giao thông, góp phần hoàn
thành mục tiêu xây dng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng nhiệm vụ của ngành.
12
6.7. Ban Dân tộc tỉnh, các Sở, ngành liên quan các tổ chức chính
trị - hội tỉnh
- Phối hợp với Sở GTVT, Sở Kế hoạch Đầu ưu tiên lồng ghép các
nguồn vốn từ Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào n
tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026-2030, các chương trình, đề án do đơn vị
được giao làm cơ quan thường trực để triển khai các dự án thuộc Đề án phát triển
kết cấu hạ tầng giao thông, tạo sự đồng bộ, cộng hưởng, phát huy hiệu quả giữa
các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh.
- Các tổ chức chính tr- hội n cứ chức năng, nhiệm vụ thường xun
chủ động phối hợp trong việc tuyên truyền, vận động và tổ chức triển khai Đề án.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng nhiệm vụ của ngành.
6.8. Sở Ngoại v
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố vận
động các nguồn vốn tài trợ từ Chính phủ các nước và nguồn vốn từ các nguồn Phi
Chính phủ để đầu tư xây dựng, thay thế các cây cầu treo dân sinh trên địa bàn tỉnh
theo nhiệm vụ Đề án đã đề ra.
6.9. Ủy ban nhân dânc huyện, thành phố
- Chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung đề
án đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức Nhân dân trên địa bàn, từ đó
nâng cao nhận thức của người dân v tầm quan trọng của y dựng kết cấu h
tầng giao thông; vận động nhân dân tham gia, giám sát, tạo sự đồng thuận trong
triển khai thực hiện, nhất là tạo điều kiện bàn giao mặt bằng cho chủ đầu triển
khai các dự án giao thông trọng điểm, tham gia đóng góp triển khai các dự án
đường giao thông nông thôn.
- Cập nhật, cụ thể hóa các nội dung của Đề án vào kế hoạch phát triển kinh
tế - hội, kế hoạch đầu công giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn để chủ động
phối hợp triển khai thực hiện hiệu quả đề án.
- Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung đối với các quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị… đã được phê duyệt trước thời điểm Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thớng Chính phủ phê duyệt, bảo
đảm các quy hoạch cấp dưới phải phù hợp, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh.
- Tổ chức lập Báo o đề xuất chủ trương đầu các dự án thuộc thẩm
quyền quản (đường huyện, đường đô thị) trình cấp thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt chủ trương đầu tư, làm cơ sở triển khai thực hiện theo quy định.
- ng cao vai trò, trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố trong
công tác GPMB triển khai đầu xây dựng các dự án xử điểm đen trên c
tuyến quốc lộ, đường tỉnh. Coi nhiệm vụ GPMB là nhiệm vụ chính trị trên địa n
để thay đổi cách tiếp cận công việc, chủ động o cuộc một các quyết liệt để dự
án sớm được triển khai thi công, hoàn thành đưa vào khai thác, phục vụ nhu cầu
đi lại của nhân dân địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn.
13
- Đẩy mạnh phong trào y dựng đường GTNT gắn với mục tiêu xây dựng
nông thôn mới với phương châm “Nhân dân làm, Nhà ớc hỗ trợ” theo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ động, sáng tạo trong việc áp dụng cơ chế,
chính sách hỗ trợ xây dựng đường GTNT vào cuộc sống để đẩy nhanh tiến độ xây
dựng đường GTNT trên địa n.
- Tổ chức soát, trình cấp thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung các dự án
giao thông được ưu tiên đầu trong Đán vào Quy hoạch sử dụng đất đến m
2030 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện để triển khai thực hiện.
6.10. Chủ đầu
- Đối với các chủ đầu được giao nhiệm vụ thực hiện các dự án cần ch
động phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
trong việc hoàn thiện các thủ tục chuẩn bị đầu như: thẩm định, phê duyệt dự án,
thiết kế, đánh giá tác động môi trường, triển khai công c GPMB, chuyển đổi
mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng, bố trí nguồn vốn, giải quyết các khó khăn,
vướng mắc…
- Tập trung chỉ đạo các nhà thầu Tư vấn nâng cao chất lượng công tác khảo
sát, thiết kế, lập dự án, tránh phải điều chỉnh nhiều lần làm chậm tiến độ dự án…
Đối với nhà thầu thi ng yêu cầu bố trí máy c, thiết bị, nhân sự, triển khai
nhiều mũi thi công trên công trường để đẩy nhanh tiến độ dự án, sớm đưa công
trình vào khai thác, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, góp phần nâng cao hiệu
quả nguồn vốn đầu hoàn thành mục tiêu của Đề án đề ra.
- Thường xuyên soát, kiện toàn nhân sự, bảo đảm bố trí nhân sự đủ
năng lc, kinh nghiệm để tham gia công tác quản dự án, bảo đảm các dự án
hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả nguồn
vốn đầu tư.
(Có Đề án và bản đ tng th ng tuyến kèm theo)
Điu 2. Quyết định nàyhiệu lực kể từ ngày ban hành.
Điu 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban,
ngành ca tnh; Chtịch Ủy ban nhân n các huyện, thành phố; Thủ trưởng các
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thinh Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Giao thông vận tải;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- VP UBND tỉnh (LĐ, P.KT);
- Trung tâm thông tin;
- Lưu VT, KT (Toàn).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Quốc Khánh
Phụ lục
DANH MỤC THỨ TỰ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh n La)
TT
Danh mục dự án
Chiu dài
Quy mô
Tổng mức đầu
dự kiến
(tỷ đồng)
TỔNG CỘNG
1.301km
51.790
A
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
733,7km
46.525
I
Kiến nghị Bộ GTVT đầu tư
202,2km
35.325
1
Đầu y dựng tuyến đường bộ cao tốc Mộc Châu - Thành phố Sơn
La, tỉnh Sơn La
105,0km
Cao tốc
04 làn xe
31.800
2
Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 43 đoạn Km86-Km112 (Mộc Châu - Cửa
khẩu Lóng Sập), huyện Mộc Châu
32,0km
Cấp IIImn
900
3
Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 37 đoạn Gia Phù - Nòi (giai đoạn 2, trừ
đoạn qua đèo Chẹn)
63,7km
Cấp IVmn
1.425
4
Đầu tư xây dựng cầu Vạn Yên, huyn Phù Yên, tỉnh Sơn La
1,5km
Cầu BTCT HL-93;
Bn=12m
1.200
II
Tỉnh Sơn La đầu tư
531,5km
11.200
1
Đầu tư xây dựng ĐT.120C (Yên Châu - Tạ Khoa)
34,0km
Hướng tuyến,
bình đồ, trắc dọc
cấp IV; nền, mặt
đường cấp V
700
2
Tăng cường hạ tầng kết nối trọng điểm tạo động lực phát triển kinh tế
- xã hội bền vững tỉnh Sơn La (hạng mục giao thông)
74,6km
Cấp IVmn; Cấp
IIImn; Đường đô
thị 04 làn xe
1.721
687
13
15
TT
Danh mục dự án
Chiu dài
Quy mô
Tổng mức đầu
dự kiến
(tỷ đồng)
2.1
Tuyến đường kết nối QL.6 mới đến nút giao Chiềng Yên (Yên Châu)
thuộc tuyến cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu
11,7km
Cấp IIImn
333
2.2
Đường nối trung tâm huyện Vân Hồ đến nút giao Vân H (Giao
ĐT.101) thuộc tuyến cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu
5,6km
Cấp IIImn; đường
đô thị
167
2.3
Tuyến đường T1 (N7-N8): Đường kết nối Mộc Châu với TT huyện Vân
Hồ
4,8km
Đường đô thị 04
làn xe (Bn=30m;
Bm=15m)
312
2.4
Nâng cấp, cải tạo tuyến ĐT.101 (Mộc Châu - Vân Hồ - Quang Minh)
52,5km
Cấp IVmn; đường
đô thị
910
3
Cải tạo, nâng cấp ĐT.104 (Mộc Châu - Tân Lập)
19,0km
Cấp IIImn
600
4
Cải tạo, nâng cấp ĐT.112 (Bắc Yên - Làng Chếu)
20,0km
Cấp IVmn
350
5
Cải tạo, nâng cấp ĐT.109 (Nằm Păm - Ngọc Chiến)
21,0km
Cấp IVmn
368
6
Đường Chiềng Xôm - Chiềng Ngần - Mường Bằng - Hát Lót
30,0km
Đường đô thị 04
làn xe; Bn=24-
25m; cấp IIImn
1.450
7
Đường từ cầu Cóng Nọi (nút G381) - Công an phường Quyết Tâm
(G416)
2,0km
Đường đô thị 04
làn xe; Bn=25m;
820
8
Cải tạo, nâng cấp ĐT.102 (Tân Xuân - QL.43)
49,0km
Cấp IVmn
858
9
Cải tạo, nâng cấp ĐT.105 (Mường Lèo - Mường Lói)
4,7km
Nền cấp IV,
mặt cấp V
63
16
TT
Danh mục dự án
Chiu dài
Quy mô
Tổng mức đầu
dự kiến
(tỷ đồng)
10
Cải tạo, nâng cấp ĐT.114 (Huy H- Suối Tre; ờng Bang - Đông
Nghê)
33,5km
Cấp IVmn
586
11
ĐT.117C (Chiềng - Púng Bánh), bao gồm cầu Chiềng bắc qua
Sông Mã
33,5km
Cấp Vmn
251
12
Đường đô thị: Đường nối Trung tâm huyện Mộc Châu đến cao tốc
Hòa Bình - Mộc Châu (nút giao xã Phiêng Luông, huyện Mộc Châu)
1,7km
Đường đô thị
04 làn xe
139
13
Đường Chiềng Khừa - Chiềng Tương
12,0km
Cấp Vmn
90
14
Đường Mường Cai - Mường Và
25,5km
Cấp Vmn
191
15
Cải tạo, nâng cấp ĐT.108 (Co Tòng - Bó Sinh)
20,0km
Cấp Vmn
150
16
Đường Mường Hung - Chiềng Khương
13,0km
Cấp Vmn
148
17
Đường Suối Tọ - Háng Đồng
18,0km
Cấp Vmn
135
18
Cải tạo, nâng cấp ĐT.108 (Thuận Châu - Co Mạ)
40,0km
Cấp Vmn
300
19
Dự án đường liên vùng kết nối 04 huyện Yên Châu - Phù n; Mộc
Châu - Bắc n (bao gồm cầu Bắc qua Sông Đà tại khu vực xã Đá Đỏ,
huyện Phù Yên) (giai đoạn I: Đoạn Mộc Châu (Tân Lập) - Bắc Yên)
80,0km
Nền cấp IV,
mặt cấp V
2.280
B
PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
304,2km
805
1
Đầu tư cứng hóa 90% đường đến trung tâm bản, kết hợp với cứng hóa
70% hệ thống đường xã
304,2km
Theo tiêu chí
Quốc gia xây dựng
NTM
553
17
TT
Danh mục dự án
Chiu dài
Quy mô
Tổng mức đầu
dự kiến
(tỷ đồng)
2
Đầu tư xây dựng 10% (26 cầu) cầu treo dân sinh
Cầu GTNT
252
C
ĐẦU TƯ XÃ HỘI HÓA
-
2.666
1
Đầu xây dựng Cảng hàng không Sản theo phương thức PPP,
loại hợp đồng BOT
Cấp 4C (ICAO);
1,0 triệu HK
2.586
2
Xây dựng Bến xe khách mới huyện Mộc Châu
Loại 2
20
3
Đầu tư xây dựng mới Bến xe khách Vân Hồ
Loại 5
3
4
Đầu tư xây dựng mới Bến xe khách Chiềng Pha
Loại 3
17
5
Đầu tư xây dựng mới Bến xe khách Lóng Phiêng
Loại 6
2
6
Cải tạo, sửa chữa Bến xe khách Phù Yên
Loại 4
4
7
Cải tạo, sửa chữa Bến xe khách Bắc Yên
Loại 4
4
8
Đầu tư xây dựng bãi đỗ xe tĩnh tại khu du lịch QG Mộc Châu
Theo đề xuất của
Nhà đầu tư
29
9
Đầu y dựng nhà chờ tại các điểm đón trả khách của các tuyến xe
buýt nội tỉnh
Loại 4
1
D
BẢO TRÌ ĐƯỜNG B
263,0km
1.795
I
Kiến nghị Bộ GTVT bố trí vốn
213,0km
1.421
1
Sửa chữa các đoạn hỏng nặng, mở rộng toàn bộ các đoạn tuyến có
Bm=3,5m lên Bm=5,5m kết cấu mặt đường láng nhựa lên mặt
đường BTN
213,0km
Giữ nguyên cấp
đường
1.241
18
TT
Danh mục dự án
Chiu dài
Quy mô
Tổng mức đầu
dự kiến
(tỷ đồng)
2
Xử lý 100% điểm đen và từng bước xử lý các vị trí tiềm ẩn TNGT
51 vị trí
175
3
Rà soát, tổ chức kiểm định 17 cầu yếu, hạn chế về tải trọng khai thác
17 cầu
5
II
Tỉnh Sơn La bố trí vốn
50,0km
374
1
Sửa chữa các đoạn hư hỏng nặng, mở rộng toàn bộ các đoạn tuyến có
Bm=3,5m lên Bm=5,5m và kết cấu mặt đường láng nhựa lên mặt
đường BTN
50,0km
Giữ nguyên cấp
đường
292
2
Xử lý 100% điểm đen và từng bước xử lý các vị trí tiềm ẩn TNGT
58 vị trí
70
3
soát, tổ chức kiểm định 36 cầu yếu, hạn chế về tải trọng khai thác
36 cầu
12
Ghi chú: Phạm vi đầu tư, kinh phí của các dự án đưc xác định tại thời điểm lập Đề án. Trong quá trình triển khai lập dự án
cần rà soát, cập nhật phạm vi, quy mô đầu tưcác đơn giá, định mức để phù hợp với thực tế và tuân thủ quy định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 687/QĐ-UBND Sơn La 2024 Đề án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Sơn La

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×