Quyết định 34/2014/QĐ-UBND Bình Dương phân loại đường và chỉ giới xây dựng

Thuộc tính văn bản
Quyết định 34/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc Quy định về phân loại đường, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng các tuyến đường trên địa bàn Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 34/2014/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Văn Nam
Ngày ban hành: 16/09/2014 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Giao thông

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

Số: 34/2014/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Bình Dương, ngày 16 tháng 09 năm 2014

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG, CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ, CHỈ GIỚI XÂY DỰNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

--------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1670/TTr-SXD ngày 29/8/2014,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân loại đường, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng các tuyến đường trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (gồm 93 tuyến đường có danh sách kèm theo).

Điều 2. Quy định này là căn cứ để các ngành chức năng của tỉnh và địa phương thực hiện quản lý quy hoạch và quản lý xây dựng đối với công trình xây dựng dọc theo các tuyến đường.

Điều 3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một chủ trì phối hợp cùng các ngành, địa phương có liên quan phổ biến rộng rãi và triển khai thực hiện.

Quyết định này thay thế Quyết định số 52/1998/QĐ-UB ngày 20/04/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về điều chỉnh kích thước chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tầm nhìn giao thông các trục đường trong thị xã Thủ Dầu Một và Quyết định số 53/2006/QĐ-UB ngày 28/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc Quy định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng cho một số tuyến đường trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một.

Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông - Vận tải; thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục KT VB QPPL);
- TT.TU, TT.HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Như Điều 4;
- LĐVP, Km,TH; HCTC;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Trần Văn Nam

 

BẢNG QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG, CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ, CHỈ GIỚI XÂY DỰNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 16/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

 

tt

Tên đường

Hướng tuyến

Loại đường

CGXD (m)

CGĐĐ (m)

Tầm nhìn giao lộ tối thiểu (m)

từ ...

đến ...

 

trái

phải

trái

phải

 

1

ĐL Bình Dương

(QL13)

Cống suối Cát

Ranh xã Tân Định (Bến Cát)

2. Đường trục chính ĐT

18

18

21

21

55

2

Huỳnh Văn Lũy

 

 

2. Đường trục chính ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

ĐL Bình Dương

Phạm Ngọc Thạch

 

12

12

15

15

 

 

- Đoạn B

Phạm Ngọc Thạch

Tạo lực 6

 

19

19

22

22

 

 

- Đoạn C

Tạo lực 6

Ranh KLH CN-DV-ĐT BD

 

19,25

19,25

22,25

22,25

 

3

CMT8

ĐL Bình Dương

Ranh TX Thuận An

2. Đường trục chính ĐT

9

9

11

11

40

4

Nguyễn Văn Thành (ĐT741)

ĐL Bình Dương

Ranh xã Hòa Lợi

2. Đường trục chính ĐT

27

27

30

30

40

5

Nguyễn Chí Thanh

ĐL Bình Dương

Cầu ông Cộ

2. Đường trục chính ĐT

15

15

18

18

40

6

Phạm Ngọc Thạch

ĐL Bình Dương

Huỳnh Văn Lũy

2. Đường trục chính ĐT

25,75

25,75

25,75 +KL

25,75+KL

40

7

Đường vào TTHC tỉnh

Phạm Ngọc Thạch

Tạo lực 6

2. Đường trục chính ĐT

25,75

25,75

25,75 +KL

25,75+KL

40

8

Bs Yersin

 

 

2. Đường trục chính ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

ĐL Bình Dương

Âu Cơ

 

12

12

12

12

 

 

- Đoạn B

Âu Cơ

Ngã 6 TP TDM

 

9

9

9

9

 

9

Phú Lợi

 

 

2. Đường trục chính ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Ngã 4 chợ Đình

Đường MP-TV

 

16

16

16

16

 

 

- Đoạn B

Đường MP-TV

Ranh TX.Thuận An

 

27

27

27

27

 

10

30 tháng 4

Phú Lợi

Ngã 3 Cây Nhang

2. Đường trục chính ĐT

11

11

14

14

40

11

Mỹ Phước - Tân Vạn

 

 

2. Đường trục chính ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Suối Cát (Thuận An)

Ranh Phú Lợi - Phú Mỹ

 

27

27

33

33

 

 

- Đoạn B

Ranh Phú Lợi - Phú Mỹ

Suối Giữa

 

20

20

30

30

 

 

- Đoạn C

Suối Giữa

Tạo lực 6

 

37,5

37,5

40,5

40,5

 

 

- Đoạn D

Tạo lực 6

ĐT741

 

31

31

34

34

 

12

Huỳnh Văn Cù

Cầu Phú Cường

ĐL Bình Dương

2. Đường trục chính ĐT

13

13

16

16

40

13

Lê Chí Dân

 

 

3. Đường trục ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

ĐL Bình Dương

Phan Đăng Lưu

 

15

15

18

18

 

 

- Đoạn B

Phan Đăng Lưu

Hồ Văn Cống

 

14

14

17

17

 

14

Bùi Ngọc Thu

Hồ Văn Cống

ĐL Bình Dương

3. Đường trục ĐT

11

11

11

11

40

15

Trần Ngọc Lên

ĐL Bình Dương

Huỳnh Văn Lũy

3. Đường trục ĐT

15

15

18

18

40

16

Phan Đăng Lưu
(Hương lộ 18)

 

 

3. Đường trục ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

ĐL Bình Dương

Nguyễn Chí Thanh

 

15

15

18

18

 

 

- Đoạn B

Nguyễn Chí Thanh

Đình Tân An

 

14

14

14

14

 

17

Nguyễn Văn Cừ
(Hương lộ 16)

Cầu bà Cô

Huỳnh Văn Cù

3. Đường trục ĐT

16

16

19

16

40

18

Lê Hồng Phong

 

 

3. Đường trục ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Huỳnh Văn Lũy

ĐL Bình Dương

 

11

11

14

14

 

 

- Đoạn B

ĐL Bình Dương

Cty Lotte VN

 

9

9

11

11

 

19

Trần Văn ơn

(Đường vào trường CĐSP)

Phú Lợi

ĐL Bình Dương

3. Đường trục ĐT

13,5

13,5

16,5

16,5

40

20

Nguyễn Tri Phương

 

 

3. Đường trục ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Võ Minh Đức

Cầu Thủ Ngữ

 

11

11

14

14

 

 

- Đoạn B

Cầu Thủ Ngữ

Đoàn Trần Nghiệp

 

11

11

Không XD

14

 

21

Lý Thường Kiệt

 

 

5. Đường chính KV

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Đoàn Trần Nghiệp

Văn Công Khai

 

6

6

6

6

 

 

- Đoạn B

Văn Công Khai

CMT8

 

8

8

9

9

 

22

Hùng Vương

Đoàn Trần Nghiệp

CMT8

5. Đường chính KV

7

7

7

7

40

23

Bạch Đằng

 

 

5. Đường chính KV

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Trường công binh

Miếu tử trận

 

7

7

-

8,5

 

 

- Đoạn B

Miếu tử trận

Cầu ông Kiểm

 

7

7

8,5

8,5

 

 

- Đoạn C

Cầu ông Kiểm

Đinh Bộ Lĩnh

 

12

12

16

-

 

 

- Đoạn D

Đinh Bộ Lĩnh

Đoàn Trần Nghiệp

 

7

7

8,5

-

 

24

Ngô Quyền

Phạm Ngũ Lão

Bạch Đằng

5. Đường chính KV

8

8

10

10

40

25

Nguyễn Văn Tiết

Miếu tử trận

ĐL Bình Dương

5. Đường chính KV

7

7

7

7

40

26

Phạm Ngũ Lão

Bs.Yersin

ĐL Bình Dương

5. Đường chính KV

7

7

7

7

40

27

Thích Quảng Đức

30-4

CMT8

3. Đường trục ĐT

10

10

12

12

40

28

Ngô Gia Tự

ĐL Bình Dương

CMT8

3. Đường trục ĐT

15

15

15

15

40

29

Nguyễn Thị Minh Khai

Phú Lợi

Suối Cát

3. Đường trục ĐT

14

14

18

18

40

30

Tạo lực 6

Ranh phường Hòa Phú

ĐL Bình Dương

3. Đường trục ĐT

23,3

23,3

26,3

26,3

40

31

Phạm Ngũ Lão nối dài

ĐL Bình Dương

Huỳnh Văn Lũy

3. Đường trục ĐT

9,5

9,5

12,5

12,5

40

32

An Mỹ - Phú Mỹ

Huỳnh Văn Lũy

Trường tiểu học An Mỹ

4. Đường liên KV

14

14

18

18

40

33

Đường nối An Mỹ - Phú Mỹ

An Mỹ - Phú Mỹ

Huỳnh Văn Lũy

4. Đường liên KV

14

14

18

18

40

34

Đồng Cây Viết

Huỳnh Văn Lũy

Cuối tuyến

4. Đường liên KV

14

14

18

18

40

35

Lò chén

CMT8

Bàu Bàng

5. Đường chính KV

7

7

7

7

40

36

Bàu Bàng

Nguyễn Tri Phương

CMT8

5. Đường chính KV

7

7

7

7

40

37

Bùi Quốc Khánh

 

 

5. Đường chính KV

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Ngã 3 cây dầu

30/4

 

7

7

7

7

 

 

- Đoạn B

Ngã 3 cây sò đo

Nguyễn Tri Phương

 

7

7

7

7

 

38

Trần Bình Trọng

Đường CMT8

ĐL Bình Dương

4. Đường liên KV

11

11

14

14

40

39

Bùi Văn Bình

Phú Lợi

Mỹ Phước - Tân Vạn

4. Đường liên KV

14

14

18

18

40

40

Trần Phú

Thích Quảng Đức

Đường 30/4

5. Đường chính KV

9

9

9

9

40

41

Huỳnh Thị Hiếu

Chợ Tân An

Rạch Bến Chành

4. Đường liên KV

16

16

16

16

40

42

Nguyễn Đức Thuận

ĐL Bình Dương

Phạm Ngọc Thạch

4. Đường liên KV

14

14

18

18

40

43

1 tháng 12

Phú Lợi

Nhà tù Phú Lợi

4. Đường liên KV

14

14

18

18

40

44

Lê Hồng Phong - 30/4

Lê Hồng Phong

30/4

4. Đường liên KV

10,5

10,5

13,5

13,5

40

45

CMT8 - Nguyễn Tri Phương

CMT8

Nguyễn Tri Phương

4. Đường liên KV

9,5

9,5

12,5

12,5

40

46

Kho K8 - Huỳnh Văn Lũy

Hoàng Hoa Thám

Km1,034

4. Đường liên KV

9,5

9,5

12,5

12,5

40

47

Liên khu 11-12 Phú Cường

Huỳnh Văn Cù

Nguyễn Văn Tiết

4. Đường liên KV

10

10

13

13

40

48

Chùa Hội Khánh

Đường Yersin

Cuối tuyến

4. Đường KV

11

11

16

16

40

49

Huỳnh Thị Chấu

Bùi Ngọc Thu

Phan Đăng Lưu

5. Đường chính KV

11

11

14

14

30

50

Nguyễn Thái Bình

Phú Lợi

KDC ARECO

5. Đường chính KV

14

14

18

18

30

51

Truông Bồng Bông

Nguyễn Văn Thành

Nghĩa trang ND TPTDM

5. Đường chính KV

14

14

18

18

30

52

Phan Đình Giót

CMT8

Thích Quảng Đức

5. Đường chính KV

7

7

7

7

30

53

Ngô Chí Quốc

Nguyễn Văn Tiết

Ngô Quyền

5. Đường KV

6

6

6

6

30

54

Võ Thành Long
(Bến Bắc)

Bs Yersin

Thích Quảng Đức

5. Đường KV

6

6

6

6

30

55

Hoàng Hoa Thám

Giao lộ ĐL Bình Dương

ĐL Bình Dương

5. Đường chính KV

7

7

7

7

30

56

Hồ Văn Cống (Hương lộ 17)

ĐL Bình Dương

Phan Đăng Lưu

5. Đường chính KV

14

14

14

14

30

57

Lê Thị Trung

Phú Lợi

Huỳnh Văn Lũy

5. Đường chính KV

7

7

10

10

30

58

Huỳnh Văn Nghệ

Phú Lợi

Huỳnh Văn Lũy

5. Đường chính KV

10

10

13

13

30

59

Ngô Văn Trị

Phú Lợi

Đoàn Thị Liên

5. Đường KV

7

7

10

10

30

60

Trịnh Hoài Đức

Ngô Văn Trị

Cuối tuyến

5. Đường KV

7

7

10

10

30

61

Nguyễn Văn Lên

Đoàn Thị Liên

Huỳnh Văn Lũy

5. Đường KV

7

7

10

10

30

62

Đoàn Thị Liên

Đường cấp phối

Lê Hồng Phong

5. Đường KV

7

7

10

10

30

63

Nguyễn Văn Lộng

(Cây trôm Chánh Mỹ)

 

 

5. Đường chính KV

 

 

 

 

30

 

- Đoạn A

ĐL Bình Dương

Ngã 3 đường N9

 

9,5

9,5

12

12

 

 

- Đoạn B

Ngã 3 đường N9

Huỳnh Văn Cù

 

9,5

9,5

14

14

 

64

Hoàng Văn Thụ

Thích Quảng Đức

Cuối tuyến

5. Đường liên KV

15

15

15

15

30

65

Nguyễn Đình Chiểu

Võ Thành Long

Trần Hưng Đạo

6. Đường KV

7

7

7

7

30

66

Quang Trung

Ngã 6 TP TDM

UBND TP TDM

6. Đường KV

13

13

13

13

30

67

Trần Hưng Đạo

Ngã 6 TP TDM

Nguyễn Thái Học

6. Đường KV

10

12

10

12

30

68

Nguyễn Du

CMT8

Bs.Yersin

6. Đường KV

11

11

Không XD

11

30

69

Võ Minh Đức

Ngã 3 Cây Nhang

Cty Lotte VN

6. Đường KV

11

11

14

14

30

70

Phan Bội Châu
(Đường cảng Bà Lụa)

Võ Minh Đức

Cảng Bà Lụa

6. Đường KV

11

11

14

14

30

71

Đinh Bộ Lĩnh

Bạch Đằng

Trần Hưng Đạo

6. Đường KV

7

7

7

7

30

72

Điểu Ong

Bạch Đằng

Ngô Tùng Châu

6. Đường KV

6

5

6

5

30

73

Bà Triệu

Trừ Văn Thố

Hùng Vương

6. Đường KV

5

5

5

5

30

74

Nguyễn Thái Học

Trần Hưng Đạo

Bạch Đằng

6. Đường KV

5,5

6,5

5,5

6,5

30

75

Đoàn Trần Nghiệp

Hùng Vương

Bạch Đằng

6. Đường KV

6,5

5,5

6,5

5,5

30

76

Lê Lợi

Nguyễn Thái Học

Quang Trung

6. Đường KV

6

6

6

6

30

77

Ngô Tùng Châu

Đinh Bộ Lĩnh

Nguyễn Thái Học

6. Đường KV

5

5

5

5

30

78

Trừ Văn Thố

 

 

6. Đường KV

 

 

 

 

30

 

- Đoạn A

Đinh Bộ Lĩnh

Nguyễn Thái Học

 

5

5

5

5

 

 

- Đoạn B

Đoàn Trần Nghiệp

Văn Công Khai

 

5

5

5

5

 

79

Hai Bà Trưng

Đoàn Trần Nghiệp

Văn Công Khai

6. Đường KV

6

6

6

6

30

80

Văn Công Khai

Bàu Bàng

Hùng Vương

6. Đường KV

9

9

9

9

30

81

Nguyễn Trãi

Hùng Vương

CMT8

6. Đường KV

5

5

5

5

30

82

Lê Văn Tám
(Đường nhánh phụ)

Nguyễn Trãi

Thầy giáo Chương

6. Đường KV

5

5

5

5

30

83

Thầy giáo Chương

Hùng Vương

CMT8

6. Đường KV

5

5

5

5

30

84

Nguyễn An Ninh

CMT8

Lý Thường Kiệt

6. Đường KV

5

5

5

5

30

85

Lạc Long Quân

Nguyễn Văn Tiết

Nhà chung giáo phận Phú Cường

6. Đường KV

7

7

7

7

30

86

Tú Xương (Đường ngang nối dài)

CMT8

Nguyễn Văn Tiết

6. Đường KV

5

5

5

5

30

87

Âu Cơ

Bs.Yersin

Cuối tuyến

6. Đường KV

6

6

6

6

30

88

Nguyễn Văn Hổn (Đường nhánh Âu Cơ)

Bs.Yersin

Âu Cơ

6. Đường KV

6

6

6

6

30

89

Đường Lò Lu

Hồ Văn Cống

Lê Chí Dân

6. Đường KV

5

5

5

5

30

90

Lê Văn Tách

Hồ Văn Cống

Cuối tuyến

6. Đường KV

8

8

11

11

30

91

Lý Tự Trọng

Nguyễn Tri Phương

Phan Bội Châu

6. Đường KV

11

11

14

14

30

92

Xóm Guốc

Phan Bội Châu

Lý Tự Trọng

6. Đường KV

12

12

15

15

30

93

Đường vào TTHC phường Hiệp An

Phan Đăng Lưu

Lê Chí Dân

6. Đường KV

11

11

14

14

30

* Ghi chú:

* Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.

* Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất. Tại quy định này, chỉ giới xây dựng là quy định tối thiểu. Việc áp dụng chỉ giới xây dựng để quản lý xây dựng được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Theo thiết kế đô thị được duyệt.

- Theo đồ án quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch chi tiết) được duyệt.

- Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.

Trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ chỉ áp dụng đối với các công trình có chiều cao dưới 19m, còn các công trình có chiều cao trên 19m thì áp dụng khoảng lùi xây dựng theo quy định tại Bảng 2.5 - Điểm 2.8.5 - Khoản 2.8 - Chương II của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.

+ Trường hợp khoảng lùi xây dựng áp dụng theo 1 trong 3 nội dung nêu trên mà nhỏ hơn khoảng lùi xây dựng theo quy định chỉ giới xây dựng tại quy định này thì áp dụng theo quy định này.

+ Trường hợp giữa Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Thủ Dầu Một và Quyết định này về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng không khớp nhau thì áp dụng theo Quyết định này.

* Các loại đường trong TP Thủ Dầu Một được quy định theo Bảng 4.4 - Điểm 2 - Khoản 4.3.3 - Mục 4.3 - Chương 4 của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:

2. Đường trục chính đô thị (Đường trục chính ĐT): 4 làn xe 2 chiều (chiều rộng 1 làn xe 3,75m).

3. Đường trục đô thị (Đường trục ĐT): 4 làn xe 2 chiều (chiều rộng 1 làn xe 3,75m).

4. Đường liên khu vực (Đường liên KV): 4 làn xe 2 chiều (chiều rộng 1 làn xe 3,75m).

5. Đường chính khu vực (Đường chính KV): 2 làn xe 2 chiều (chiều rộng 1 làn xe 3,5m).

6. Đường khu vực (Đường KV): 2 làn xe 2 chiều (chiều rộng 1 làn xe 3,5m).

* Tầm nhìn tối thiểu quy đổi lấy từ tim các giao lộ ra hai hướng về phía khu đất cần xác định vát góc, tương ứng với 3 cấp đường như sau:

- Đường cấp đô thị (đường trục chính đô thị, đường trục đô thị, đường liên khu vực): tầm nhìn tối thiểu của ĐL Bình Dương là 55m, tầm nhìn tối thiểu của các tuyến đường cấp đô thị còn lại là 40m.

- Đường cấp khu vực (đường chính khu vực, đường khu vực): tầm nhìn tối thiểu là 30m./.

 

                                                                    

Văn bản liên quan
Văn bản liên quan