- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 21/2018/QĐ-UBND Hòa Bình ban hành Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu vùng xa
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 21/2018/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Quang |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Hòa Bình | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/04/2018 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định 21/2018/QĐ-UBND: Quy định tiêu chí cho bến xe khách thuộc vùng sâu, vùng xa tại tỉnh Hòa Bình
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành vào ngày 20 tháng 4 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2018, nhằm quy định các tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6, phù hợp cho các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn tại tỉnh Hòa Bình.
Quy định này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến đầu tư, xây dựng, nâng cấp cũng như khai thác bến xe khách. Sẽ có các tiêu chí về cơ sở vật chất, yêu cầu quản lý và khai thác bến xe khách ở những khu vực đặc biệt khó khăn.
Các hạng mục công trình cơ bản bắt buộc phải có tại bến xe khách bao gồm: khu vực đón, trả khách, khu vực làm việc của bộ máy quản lý, khu vực bán vé, khu vực vệ sinh, đường ra vào bến, và khu vực chờ cho hành khách.
Về tiêu chí kỹ thuật, văn bản quy định cụ thể như sau: diện tích mặt bằng tối thiểu là 250 m²; diện tích khu vực đón, trả khách tối thiểu là 80 m²; số vị trí cho xe đón trả khách phải tối thiểu 2 vị trí; diện tích khu vực làm việc phải đạt 12 m²; khu vực bán vé tối thiểu 2 m²; khu vực chờ cho hành khách có diện tích tối thiểu 8 m² cho mỗi 5 chỗ ngồi; khu vực vệ sinh với diện tích tối thiểu 8 m²; và kết cấu mặt sân bến cũng như mặt đường ra vào bến phải đạt tiêu chuẩn cấp phối.
Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, tham mưu phê duyệt quy hoạch bến xe khách, triển khai công tác công bố đưa bến xe vào khai thác và thực hiện chức năng kiểm tra đối với hoạt động bến xe trong tỉnh.
Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cần rà soát và bổ sung quỹ đất cần sử dụng cho xây dựng bến xe vào quy hoạch sử dụng đất, đồng thời quản lý bến xe khách theo đúng kế hoạch phát triển giao thông vận tải địa phương.
Chủ đầu tư và đơn vị quản lý bến xe phải chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách; bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, và thực hiện các báo cáo định kỳ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
Tóm lại, Quyết định 21/2018/QĐ-UBND đặt ra các tiêu chí quan trọng nhằm cải thiện và quản lý hiệu quả bến xe khách tại những khu vực khó khăn của tỉnh Hòa Bình, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển giao thông trong khu vực này.
Xem chi tiết Quyết định 21/2018/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 05/05/2018
Tải Quyết định 21/2018/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2018/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 20 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Hòa Bình
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
- Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách; Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách - Sửa đổi lần 1 năm 2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 62/TTr-SGTVT ngày 16 tháng 4 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ CHO BẾN XE KHÁCH THẤP HƠN BẾN XE KHÁCH LOẠI 6 THUỘC VÙNG SÂU, VÙNG XA, KHU VỰC CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ- XÃ HỘI KHÓ KHĂN CỦA TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2018/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy định này quy định tiêu chí về điều kiện cơ sở vật chất, các yêu cầu trong việc quản lý, khai thác bến xe khách có tiêu chí thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, quản lý, khai thác bến xe khách; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng dịch vụ, kiểm tra, kiểm chuẩn công bố bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Chương II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quy định về các hạng mục công trình cơ bản bắt buộc phải có
1. Khu vực đón, trả khách.
2. Khu vực làm việc của bộ máy quản lý.
3. Khu vực bán vé.
4. Khu vực vệ sinh
5. Đường cho xe ra, vào bến.
6. Khu vực chờ cho hành khách.
Điều 4. Quy định về tiêu chí kỹ thuật của các hạng mục công trình
| TT | Tiêu chí kỹ thuật | Đơn vị tính | Giá trị |
| 1 | Diện tích mặt bằng (tối thiểu) | m2 | 250 |
| 2 | Diện tích khu vực xe đón, trả khách (tối thiểu) | m2 | 80 |
| 3 | Số vị trí cho xe đón trả khách | vị trí | 2 |
| 4 | Diện tích khu vực làm việc của bộ máy quản lý | m2 | 12 |
| 5 | Diện tích khu vực bán vé | m2 | 2 |
| 6 | Diện tích khu vực chờ cho hành khách/số chỗ ngồi (tối thiểu) | m2/chỗ ngồi | 8/5 |
| 7 | Diện tích khu vực vệ sinh (tối thiểu) | m2 | 8 |
| 8 | Kết cấu mặt sân bến và mặt đường ra, vào bến | cấp phối | |
| 9 | Đường cho xe ra, vào bến | chung (tối thiểu 4m) | |
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
1. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 trong hệ thống bến xe khách trên địa bàn tỉnh.
2. Hướng dẫn các đơn vị khai thác bến xe về thủ tục công bố lần đầu đưa bến xe khách vào khai thác, công bố lại, công bố tạm ngừng, chấm dứt hoạt động bến xe khách trên địa bàn tỉnh.
3. Thực hiện công bố lần đầu đưa bến xe khách vào khai thác, công bố lại, công bố tạm ngừng, chấm dứt hoạt động bến xe khách trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
4. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của các bến xe khách trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các đơn vị khai thác bến xe khách trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Rà soát, bổ sung quỹ đất cần sử dụng cho xây dựng bến xe vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và danh mục các công trình dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm cơ sở để thực hiện các thủ tục về đầu tư, xây dựng và đất đai theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải tổ chức và quản lý bến xe khách phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải và yêu cầu đặc thù của địa phương.
3. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô tại các bến xe khách trên địa bàn.
Điều 7. Trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị quản lý, khai thác bến xe
1. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Đầu tư xây dựng bến xe khách phù hợp với các quy định của pháp luật, quy hoạch hệ thống bến xe khách đã được phê duyệt và Quy định này.
b) Đầu tư xây dựng bến xe khách phải tuân thủ trình tự quản lý đầu tư xây dựng và các quy định liên quan khác của pháp luật; bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình và bảo vệ môi trường.
2. Trách nhiệm của đơn vị khai thác bến xe khách
a) Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô.
b) Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng và chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường trong bến xe khách; chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh trong phạm vi bến xe khách.
c) Thực hiện việc ký kết hợp đồng với các đơn vị vận tải theo quy định của pháp luật trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh vận tải tại bến xe khách.
d) Niêm yết nội quy của bến xe khách và hình thức xử lý, chế tài kèm theo khi vi phạm nội quy của bến xe khách.
đ) Chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
e) Thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất tình hình hoạt động của bến xe khách theo yêu cầu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, chưa phù hợp thì các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ảnh bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải tổng hợp, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!