• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2075/QĐ-UBND Sơn La 2025 quản lý, vận hành và khai thác bến phà Nậm Ét

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/08/2025 10:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2075/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đình Việt
Trích yếu: Ban hành Quy trình quản lý, vận hành và khai thác bến phà Nậm Ét trên Đường tỉnh 116, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2075/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2075/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2075/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình quản lý, vận hành khai thác bến phà Nậm Ét
trên Đường tỉnh 116, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27/6/2024;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày
17/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 của Chính ph
Quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường
thủy nội địa Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Giao thông đường
thủy nội địa;
Căn cứ Thông số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao
thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;
Căn cứ Thông s 22/2014/TT-BGTVT ngày 06/6/2014 của Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở khách và xe ô tô;
Căn cứ Thông số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 của Bộ Giao
thông vận tải Quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái
phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên định biên an toàn tối thiểu
trên phương tiện thủy nội địa; Thông số 33/2022/TT-BGTVT ngày
12/12/2022 của Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông
số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao
thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 33/2024/TT-BGTVT ngày 14/11/2024 của Bộ Giao
thông vận tải quy định về quản lý giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước, do Trung ương quản lý;
Căn cứ Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 01/01/2025 của UBND tỉnh
Sơn La Quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước, do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Sơn La;
2075
20
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 372/TTr-SXD
ngày 01/8/2025; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số
738/BC-VPUB ngày 17/8/2025 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình quản lý, vận hành
và khai thác bến phà Nậm Ét trên Đường tỉnh 116, tỉnh Sơn La”.
Điu 2. Sở Xây dựng trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chính quyền
địa phương các quan chức năng liên quan trong quản lý, vận hành
khai thác bến phà; bảo đảm cho người và phương tiện qua sông an toàn.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ban hành thay thế Quyết
định số 403/QĐ-UBND ngày 28/02/2017 của UBND tỉnh Sơn La ban hành quy
trình quản lý, vận hành và khai thác bến phà Nậm Ét trên ĐT.116, tỉnh Sơn La.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính;
Thủ trưởng đơn vị vận hành, khai thác bến phà các quan, đơn vcó liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Cục Đường bộ Việt Nam;
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Trung tâm Thông tin tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, KT, Giang30b.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Quản lý, vận hành khai thác bến phà Nậm Ét
trên Đường tỉnh 116, tỉnh Sơn La
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /8/2025 của UBND tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này Quy định việc Quản lý, vận hành và khai thác bến phà Nậm
Ét trên ĐT.116, xã Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, vận hành khai
thác bến phà Nậm Ét trên ĐT.116, xã Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bến phà là đoạn tuyến đường tỉnh, là nơi đón, trả khách và phương tiện
đường bộ qua sông thuộc vùng nội thủy bằng phà.
2. Đường lên, xuống bến nơi để phương tiện hành khách lên, xuống
phà.
3. Hệ thống báo hiệu giao thông là các báo hiệu để điều tiết, hướng dẫn và
đảm bảo an toàn giao thông khu vực bến phà. Hệ thống báo hiệu bao gồm báo
hiệu đường bộ, báo hiệu đường thủy nội địa.
4. ng trình phụ trợ các công trình phục vcho vic hoạt động của
bến phà.
5. Nhà chờ là nơi hành khách tạm dừng, nghỉ trước khi lên phà qua sông.
6. Phà phương tiện vận tải dùng để chở hành khách, hàng hóa
phương tiện giao thông đường bộ qua sông.
7. Thuyền viên là người làm việc theo chức danh quy định trên phà.
8. Tổ vận hành phà những người trực tiếp vận hành phà khi phà qua
sông. Tổ vận hành phà bao gồm: thuyền trưởng, máy trưởng, thủy thủ người
lái phà.
9. Thuyền trưởng chức danh của người chhuy cao nhất trên phà, điều
hành mọi hoạt động khi phà qua sông.
10. Máy trưởng người trực tiếp phụ trách, vận hành máy khi phà hoạt
động.
2075
20
4
11. Thủy thủ là người thực hiện công việc để phà rời bến, cập bến các
công việc cần thiết khác để sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống có thể xảy ra.
12. Người lái phà là người trực tiếp điều khiển phà khi phà hoạt động.
13. Nhân viên bến những người được giao nhiệm vụ trong một ca làm
việc. Nhân viên bến bao gồm: Trưởng ca, bảo vệ, điều hành, bán vé.
14. Trưởng ca là nhân viên bến, được giao nhiệm vụ giải quyết hoạt động
tại bến chịu trách nhiệm trước pháp luật trước đơn vị vận hành, khai thác
bến.
15. quan quản bến phà (chủ bến) quan được cấp thẩm
quyền giao quản lý, tổ chức vận hành, khai thác bến phà.
16. Đơn vị vận hành, khai thác bến phà tổ chức, doanh nghiệp được
thành lập theo quy định của pháp luật, được quan quản bến phà hợp
đồng đặt hàng quản lý, vận hành và khai thác bến phà.
Điều 4. Hoạt động của bến phà
1. Bến phà Nậm Ét vượt qua Suối Muội phục vụ bảo đảm giao thông trên
Đường tỉnh 116.
2. Hoạt động của bến phà phải tuân thủ c quy định của Luật đường bộ,
Luật Giao thông đường thủy nội địa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Bến phà được chở hành khách, xe thô sơ, hàng hóa một số giới hạn
xe cơ giới (theo quy mô bến và tải trọng tính toán H18-X60 hoặc 0,65 HL-93).
Điều 5. Quy mô bến phà Nậm Ét
1. Loại bến: Bến Loại B (bến bán vĩnh cửu), tải trọng tính toán H18-X60
hoặc 0,65 HL-93 (Bảng 1 - TCVN 9859:2013).
2. Cấp bến: Bến Cấp VI, một bến trên một đầu bến phà (Bảng 2 - TCVN
9859:2013).
Điều 6. Kết cấu hạ tầng của bến phà
1. Bến phà bao gồm: Đường lên, xuống bến; hệ thống báo hiệu giao
thông; công trình phụ trợ (nhà làm việc, nhà thay ca, nhà kho, nhà vệ sinh, âu cất
giữ phà, v.v...), nhà chờ, phà; cụ thể:
- Hạ tầng kỹ thuật bến phà gồm:
+ Đường dẫn, đường lên xuống bến tiêu chuẩn đường cấp V, tổng chiều
dài 970m, mặt đường đá dăm láng nhựa rộng 3,5m; bến p dài 780m bằng
BTXM rộng 10,5m.
+ Nhà điều hành: Phục vụ bến phà làm việc, diện tích nhà điều hành
S=160m2
+ Nhà chờ: Mỗi đầu bến 1 nhà chờ S=35m2.
5
+ Hệ thống điện chiếu sáng, trạm biến áp, hthống nước để phục vụ nhà
điều hành và vận hành bến phà.
- Phương tiện vượt sông gồm: 02 phà
+ Phà số 01 (PK01): Phà tự hành một lưỡi, công suất máy chính 36CV;
khả năng khai thác: 30 xe máy 30 hành khách và 4,5 tấn hàng hóa.
+ Phà số 02 (PK02): Phà tự hành hai lưỡi, công suất máy chính 102CV;
khả năng khai thác: 50 hành khách cùng hành lý với 30 xe máy, 13 tấn hàng hóa
03 ô 5 chỗ hoặc 50 hành khách cùng hành với 30 xe máy, 13 tn hàng
hóa và 01 xe tải có tổng khối lượng không lớn hơn 15 tấn.
2. ng tác quản lý, bo trì kết cấu hạ tầng bến phà được thực hiện theo
quy định tại Nghị đinh số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ, Thông số 41/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024, các quy định của pháp luật về Đường thủy nội địa và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương II
VẬN HÀNH, KHAI THÁC BẾN PHÀ
Điều 7. Đơn vị vận hành, khai thác bến phà
Đơn vị vận hành, khai thác bến phà Nậm Ét phải đảm bảo đồng thời các
điều kiện:
1. Có chức năng kinh doanh vận hành, khai thác bến phà
2. nguồn nhân lực đủ năng lực, kinh nghiệm nguồn tài chính đủ
cho kinh doanh vận hành, khai thác bến phà; bảo đảm hoạt động vận hành, khai
thác bến phà luôn an toàn, thông suốt trong thời gian hoạt động của bến.
Điều 8. Công trình bến
1. Bến phải bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định tại Thông tư số
50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định về quản lý cảng, bến thủy nội địa.
2. Công trình bến phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thut hiện hành; đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo
pháp luật về đường bộ, giao thông đường thủy nội địa; phải nơi đỗ xe ô
chờ qua phà nhà chờ cho hành khách trước biển báo dừng lại ngoài cổng
chắn của bến.
3. Mặt bến luôn chắc chắn, sạch sẽ, không trơn trượt, không gà,
không để chướng ngại vật, đủ cọc neo theo quy định về số lượng chất lượng
kỹ thuật; đảm bảo thuận tiện cho người và phương tiện lên, xuống phà.
4. Đường dẫn vào bến phải đủ rộng đảm bảo cho hai làn xe ô tô; có đủ cọc
tiêu, biển báo hiệu, bảng niêm yết giá vé, cổng hoặc cây chắn, hàng rào phân
định ranh giới hành khách, phương tiện giao thông đường bộ chờ đợi trước
khi xuống phà.
6
5. Phải được bố trí tời tại bến đủ sức kéo đối với phương tin giao
thông đường bộ có trọng tải lớn nhất được phép chở qua phà để ứng cứu phương
tiện khi có sự cố xảy ra.
Điều 9. Phương tiện, thiết bị phà
1. Số lượng phà
- Bố trí tối thiểu 02 phà thép trọng tải phù hợp với quy bến ti
trọng tính toán H18-X60 hoặc 0,65 HL-93.
- Khi lưu lượng, chủng loại xe qua phà tăng, số lượng trọng tải phà sẽ
được đầu tư bổ sung để đáp ứng nhu cầu vận chuyển.
2. Phương tiện, thiết bị phải luôn được bảo trì theo quy định để luôn duy
trì trạng thái hoạt động tốt.
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật của p
- đăng phương tiện thu nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
bảo vệ môi trường của phương tiện thủy nội địa còn hiệu lực theo quy định
của Luật Giao thông đường thủy nội địa; bảo hiểm trách nhim dân sự còn
hiệu lực và các giấy tờ khác liên quan theo quy định của pháp luật. Phà được
gắn biển số đăng ký, sơn kẻ vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thủy
nội địa, số lượng hành khách được phép chở trên phương tiện thủy nội địa.
- Được trang bđủ số lượng, đúng chủng loại các trang thiết bị, dụng cụ
cứu sinh, cứu đắm, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
- ghế ngồi cho người khuyết tật, người già, phụ nữ thai trẻ em
khi đi phà.
- Lưỡi phà (phần tiếp giáp với lưỡi bến khi phà cập bến) phải chắc chắn,
không trơn trượt, không lồi lõm, không để chướng ngại vật.
Điều 10. Bảo dưỡng, sửa chữa bến phà
1. Bảo dưỡng phà, bảo dưỡng máy móc, thiết bị hoạt động thường
xuyên, liên tục nhằm duy tnâng cao khả năng khai thác tuổi thọ phương
tiện, giảm thiểu những hư hỏng phát sinh.
2. Bảo dưỡng thường xuyên kết cấu htầng của bến theo quy định về
quản bảo trì đường bộ, bảo dưỡng thường xuyên công trình để hạn chế tối
đa sự phát triển từ hỏng nhỏ trở thành hỏng lớn để đảm bảo giao thông
được an toàn, thông suốt và êm thuận.
3. Công tác bảo dưỡng thường xuyên, bo trì bến phà thực hiện theo quy
định về bảo trì bến phà và quy định của pháp luật về bảo trì công trình.
Điều 11. Thuyền viên, nhân viên bến
1. Người lái phà phải bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với loi
phương tiện điều khiển; bố trí thuyền viên và người lái phà theo đăng trong
danh bạ thuyền viên; không được giao phà cho người lái phà trong thời gian bị
tước quyền sử dụng hoặc bị thu hồi bằng lái, chứng chỉ chuyên môn.
7
2. Các thuyền viên phải được tp huấn về chuyên môn nghiệp vụ an toàn
giao thông được quan nhà nước thẩm quyền cấp giấy chứng nhận để
hướng dẫn hành khách và phương tiện giao thông đường bộ lên xuống phà an
toàn, thuận lợi.
3. Thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy nội địa phải đm bảo các
điều kiện theo quy định tại Điều 29 của Luật Giao thông đường thủy nội địa.
4. Thuyền viên nhân viên bến phải thiết bị liên lạc không dây cầm
tay để phối hợp nhịp nhàng, thuận lợi trong công việc hoạt động vận tải đảm
bảo luôn an toàn, thông suốt trong thời gian hoạt động của bến.
Điều 12. Hàng hóa qua phà
1. Không chở hàng hóa thuộc danh mục cấm vận chuyển. Đối với các xe
chở hàng hóa gas, xăng dầu, khí hóa lỏng phải sắp xếp vận chuyển riêng (nếu
xét thấy đảm bảo an toàn), không được chở cùng hành khách phương tiện
giao thông đường bộ trên phà. bình gas (chất đốt), can xăng, dầu do hành khách
mang theo phải để vị trí riêng, đảm bảo an toàn ở trên phà.
2. Hàng hóa chở tn xe ô tô phải được chằng buộc chắc chắn. Trường
hợp là động vật sống phải đóng cũi hoặc thùng cố định trước khi đưa xuống phà.
Xe ô tô, xe cơ giới ba bánh, bốn bánh phải chèn bánh bằng kê chèn.
Điều 13. Hiệu lệnh điều hành tại bến phà
1. Hiệu cờ, hiệu còi bến hiệu lệnh mọi người, mọi lái xe qua phà
phải tuân theo. Tiếng kẻng, tiếng trống để báo hiệu khi có báo động hoặc có báo
nguy hiểm.
2. Tín hiệu còi và cờ ở phà qui định như sau:
- Tín hiệu còi
+ Một hồi i dài lệnh cho lái xe nh khách được rời phà lên bến
hoặc từ bến xuống phà.
+ Hai hồi còi dài lệnh cho thủy thủ, thợ lái đóng cổng chắn bến và ca
nô mở máy cho phà rời bến qua sông.
+ Một hồi còi ngắn là lệnh xe dừng lại.
- Tín hiệu cờ
+ 2 loại theo quy định tại Quyết định số 30/2004/QĐ-BGTVT ngày
14/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, loại màu xanh lá mạ, loại màu
đỏ tươi. cờ hình tam giác cân, hai cạnh dài 0,45m, một cạnh ngắn 0,25m.
+ Cờ cuốn lại chỉ về hướng nào là lệnh cho xe đi về hướng đó.
3. Tín hiệu còi và cờ ở trạm điều hành giao thông
- Tín hiệu còi: một hồi còi ngắn là lệnh cho xe dừng lại.
- Tín hiệu cờ
- Kích thước và màu sắc cờ như quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
8
- Cờ đỏ mở ra, để ngang là lệnh cho xe dừng lại.
- Cờ xanh mở ra, để ngang là lệnh cho xe đi.
4. Hiệu lệnh báo động:
- Dùng kẻng hoặc trống ở đầu bến và trên phương tiện (phà).
- Ba tiếng một liên hồi dùng để báo cho biết khi phà đang qua sông gặp tai
nạn cần cấp cứu hoặc có báo động.
Điều 14. Quy định về chuyên chở
1. Trước khi chuyên chở
- Hàng ngày, trước khi đưa phà ra chuyên chở, trưởng ca phải cùng
thuyền viên, nhân vn kiểm tra toàn bộ bến bãi, phà, phương tiện thủy nội địa,
trang thiết bị an toàn. Nếu hư hỏng phải sửa chữa, khắc phục ngay. Không được
chuyên chở nếu xét thấy không đảm bảo an toàn (điều kiện kỹ thuật hoặc gặp
thời tiết nguy hiểm).
- Bố trí đủ nhân viên, thuyền viên (thuyền trưởng, máy trưởng, thủy thủ)
sẵn sàng làm việc, hướng dẫn hành khách phương tiện giao thông đường bộ
xuống phà.
- Phải đủ các dây neo (dây đầu nước dây cuối nước, các dây buộc
phà phải căng, đúng quy định).
- Phà cập thẳng bến và cửa phà mở.
2. Xuống phà
- Khi đủ điều kiện an toàn, trưởng ca ra hiệu lệnh xuống phà bằng còi
hoặc cờ hiệu.
- Trình txuống phà theo thứ tự lần lượt như sau: xe ô tô, xe tô, xe
gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ; đặc biệt đối với xe ô qua phà theo thứ tự ưu
tiên như sau:
+ Xe ưu tiên;
+ Xe chở thư báo;
+ Xe chở thực phẩm tươi sống;
+ Xe chở khách công cộng.
+ Trong trường hợp các xe cùng thứ tự ưu tiên đến bến phà, thì xe nào
đến trước được qua trước theo quy định.
- Cho lần lượt từng xe xuống phà. Khi xe ô tô bị chết máy ở dốc bến, nhân
viên điều hành phải giúp người điều khiển phương tiện chèn xe. Nếu xe ô tô
không tự nổ máy được phải dùng các biện pháp kéo xe ô tô ra khỏi mặt bến.
- Quy định cho xe ô tô xuống phà: Nhân viên chỉ dẫn cho xe ô tô đi vào
chính giữa lưỡi phà với vận tốc tối đa 10 km/h, hướng dẫn sắp xếp xe ô
vào vị trí trên phà. Sau khi xe ô tô đã ổn định vào vị trí trên phà, tiếp tục ra hiệu
lệnh cho các xe ô tô tiếp theo xuống phà.
9
- Việc xếp hành khách, hàng hóa và phương tiện giao thông đường bộ trên
phà phải đảm bảo phà cân bằng, không nghiêng lệch, không chúi mũi, không
quá mớn nước cho phép. Không để xe ô hành khách đứng trên lưỡi phà
hoặc các vị trí ảnh hưởng đến thao tác chuyên chở như: Trên thành phà, gần
cần bẩy phà và ở các vị trí làm khuất tầm nhìn của người lái phà.
- Khi đến thời hạn nhưng không vượt tải trọng cho phép, đóng cửa phà,
nhắc nhở, kiểm tra hành khách mang dụng cụ cứu sinh.
- Phải kiểm tra lại tình trạng an toàn của phà, thấy đảm điều kiện bảo an
toàn, báo cáo thuyền trưởng ra lệnh cho phà dời bến.
3. Qua sông
- Khi đảm bảo điều kiện an toàn, trưởng ca quyết định cho phà dời bến để
qua sông; phải bố trí người hoa tiêu để đảm bảo tầm nhìn cho thuyền trưởng nếu
cần thiết.
- Khi phà đã rời bến, nếu cần phải điều chỉnh cho phà cân bằng, sắp xếp
lại xe, thuyền tởng phải cho phà cập lại bến, buộc đủ các dây neo đưa toàn
bộ hành khách lên bờ, sau đó mới được điều chỉnh lại.
- Phà qua sông phải theo luồng đã quy định, gắn đầy đủ hệ thống tín hiệu
như đèn, còi để báo hiệu cho các phương tiện thủy nội địa đi lại trên sông biết.
- Ban đêm, ban ngày nếu trời có sươnghay mưa to không rõ, trên bến
và trên các phương tiện thủy nội địa vượt sông phải bật các đèn tín hiệu theo quy
định.
- Khi xe xuống phà, đang trên phà khi lên bến, mọi người không
được trên xe, trừ người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng, trẻ em,
phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người bệnh.
4. Cập bến, lên bờ
- Trước khi cập bến, thuyền trưởng báo hiệu cho hành khách biết.
- Phà chỉ được cập bến khi lưỡi bến không có người.
- Trình tự lên bến theo thứ tự lần lượt như sau: Người đi bộ, xe thô sơ, xe
gắn máy, xe mô tô, xe ô tô.
- Quy định cho xe ô lên bến: Sau khi hành khách pơng tiện khác
đã lên dốc an toàn, thuyền viên ra hiệu lệnh cho xe ô tô tiến lên bến. Khi xe ô tô
lên hết dốc bến, tiếp tục ra hiệu cho xe ô tô tiếp theo lên bến.
Điều 15. Phục vụ và từ chối chuyên chở
1. Nhân viên phục vụ thực hiện đúng vị trí, nhiệm vụ được phân công;
chấp hành nghiêm các quy định, thao tác, lệnh của người chỉ huy để hướng dẫn
cho hành khách và phương tiện giao thông đường bộ lên, xuống phà.
2. Nhân viên bến từ chối phục vụ hành khách phương tiện giao thông
đường bộ xuống phà khi:
10
- Tổng trọng tải của xe và hàng hóa xếp trên xe hoặc số lượng hành khách
trên phà vượt quá trọng tải được phép chở của phà trong giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật bảo vmôi trường do quan đăng kiểm cấp hoặc cấp thiết kế
của bến.
- Phương tiện giao thông đường bộ không đảm bảo an toàn, kỹ thuật,
không đèn chiếu sáng vào ban đêm; xe chở hàng nng, hàng cồng knh
không chằng buộc chắc chắn.
- Xe ô khách số ghế ngồi, xe ô tải tổng trọng lượng ln hơn
quy định tại khoản 3 Điều 4.
- Hành khách không chấp hành nội quy qua phà, làm mất trật tự công
cộng bến, người say rượu; người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự mà không có người thân hay người giám hộ đi cùng.
- Điều kiện an toàn của bến không đảm bảo như: Đường dẫn xuống bến
lầy lội mà chưa thể khắc phục ngay được; thời tiết xấu, tầm nhìn bị hạn chế; gió,
bão, nước sông dâng cao, vn tốc vượt cấp quy định; thiếu phao cứu sinh hoặc
thiếu phương tiện, thiết bị cứu hộ, cứu nạn trên sông.
- Người điều khiển xe ô đang trong tình trạng say rượu, ma túy, không
còn đủ khả năng điều khiển ô xuống phà theo sự hướng dẫn của nhân viên
bến.
Điều 16. Xử sự cố khẩn cấp về cháy buồng máy, cháy xe trên phà;
sự cố phà bị đâm va, trôi, mắc cạn, hư hỏng, ngập nước.
1. Toàn bộ cán bộ, nhân viên đặc biệt thuyền viên của bến phải được
đào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ phòng chống cháy, nổ và xử lý c
sự cố khẩn cấp. Bến phải xây dựng phương án và hàng năm có kế hoạch diễn tập
xử các tình huống sự cố nhằm bảo đm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại
gây ra do sự cố.
2. Thuyền trưởng
- Phát tín hiệu cấp cứu bằng còi, máy vô tuyến điện, điện thoại di động để
báo cho Lãnh đạo bến, các phà xung quanh đội ứng cứu hai đầu bến vtình
hình xảy ra sự cố. chđạo thủy thủ, thợ máy tiến hành chữa cháy. dự kiến khả
năng đám cháy để xử lý sự cố nhanh gọn và phù hợp mang lại hiệu quả cao nhất.
- Dừng máy khi phà đâm va với phương tiện khác; lưu ý trong nhiều
trường hợp cần duy trì một ít vòng quay về phía trước để tránh phà khác bị chìm
nếu phà đâm vào phà kia hoặc các phương tiện u thông khác. Nếu thấy
nguy phà chìm, cố gắng đưa phà vào bờ gần nhất; phối hp với cứu nạn từ
phà khác hoặc từ phía bờ.
- Khi nhận được thông tin người rơi xuống nước thì lập tức giảm tốc
độ phà điều chỉnh hướng mũi phà tránh xa người bị ngã; thông báo cho thợ
máy, thủy thủ cũng như các phà khác cứu vớt người dưới nước, đồng thời, báo
cho lãnh đạo các cấp nắm rõ tình hình để chỉ đạo ứng cứu.
11
3. Máy trưởng
- Thông báo cho thuyền trưởng, thủy thủ cũng như lãnh đạo bến về vị trí
cháy trong buồng máy, ngắt nối điện tới các khu vực ảnh hưởng do cháy, ngắt
kết nối điện với các vùng lân cận khi cần thiết. Phối hp với các thủy thủ tiến
hành chữa cháy, di tản hành khách các tài sản quan trọng ra khỏi khu vực
cháy. Chuẩn bị phao cứu sinh, dụng cụ nổi, chăm sóc đưa người bị thương
lên bgần nhất để đi cấp cứu. tán hành khách những tài sản cần thiết lên
bờ.
- Nếu phà chạy bị đâm thủng dưới hầm máy thì báo cáo với truyền trưởng
về mức độ bị thủng, kết hợp với thủy thủ lấy những dụng cụ trám tạm lỗ thủng
nhằm hạn chế nước vào hầm máy, khẩn trương đưa phà o bờ để tiến hành
khắc phục lỗ thủng.
- Trường hp xảy ra đâm va phà bị chìm thì kết hợp tán hành khách
trên phà sang phà khác, nếu người bị thương thì đưa đi cấp cứu, đồng thời,
bảo quản tài sản của hành khách còn lại trên phà.
4. Thủy thủ
- Sử dụng các dụng cụ chữa cháy sẵn tiến hành chữa cháy. Nếu ban
đêm sử dụng đèn pha, tín hiệu để báo hiệu, tìm kiếm và chiếu sáng mặt nước.
- Hướng dẫn hành khách đến khu vực an toàn; chăm sóc người bị tơng
đưa lên bờ gần nhất để đi cấp cứu; tán hành khách những tài sản cần
thiết lên bờ.
- Phối hợp với thợ máy trám lại lỗ thủng bằng các dụng cụ có trên phà.
Điều 17. Xử lý tai nạn tại bến phà
1. Việc cứu người và phương tiện bị tai nn xảy ra trong khu vực bến phà
nghĩa vụ bắt buộc đối vi toàn bộ cán bộ, nhân viên người lao động đang
làm nhiệm vụ tại bến.
2. Khi phát hiện phà bị tai nạn hoặc nguy bị tai nạn, thuyền viên trên
phà phải lập tức phát tín hiệu cấp cứu tiến hành ngay các biện pháp cứu
người và tài sản, đồng thời, báo cho Lãnh đạo bến biện pháp xử lý, ứng cứu
kịp thời.
3. Trường hợp phà bị đắm, sau khi cứu người tài sản, thuyền trưởng
hoặc người lái phà phải đặt báo hiệu theo quy định. Lãnh đạo bến phải báo cáo
ngay về đơn vị vận hành, khai thác bến và Sở Xây dựng để có kế hoạch trục vớt.
4. Trường hợp phương tiện thủy bị đắm trong vùng nước bến nng
chủ phương tiện không trục vớt hoặc trục vớt không đúng quy định; đơn vị vận
hành, khai thác bến báo cáo Sở Xây dựng để chỉ đạo trục vớt, yêu cầu chủ
phương tiện chịu mọi chi phí và xử phạt hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử
phạt nếu vi phạm các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
12
Chương III
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BẾN P
Điều 18. Thời gian hoạt động của bến phà
1. Các ngày hoạt động: Bến phà hoạt động tất cả các ngày trong năm kể
cả ngày Lễ, Tết các ngày nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật trừ khi điều kiện thời tiết
bất lợi, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn chạy phà, cụ thể khi một trong ba
điều kiện dưới đây:
- Bão từ cấp 6 trở lên;
- Lũ có báo động từ cấp 2 trở lên;
- Mực nước xuống thấp không cập được phà.
2. Thời gian hoạt động trong ngày
- Thời gian hoạt động từ 7h00 đến 11h00 và 13h00 đến 17h00 hàng ngày.
- Số ca hoạt động 01 ca/ngày.
- Các ngày Lễ, Tết, lưu lượng phương tiện và hành khách qua phà đông có
thể bố trí tăng ca làm việc để đáp ứng nhu cầu đi lại giải tỏa ùn tắc giao thông.
Điều 19. Tổ chức, nhân sự, định biên hoạt động
1. Đơn vị quản lý, vận hành khai thác bến phà được bố trí các chức danh
lao động như sau:
- Quản lý bến phà bao gồm: Bến trưởng kiêm thuyền trưởng.
- Lao động chính: Bán vé, soát và điều hành xe xuống phà, thuyền
trưởng (kiêm lái phà), máy trưởng, thủy thủ.
- Lao động phục vụ: Bảo vệ, vệ sinh bến kiêm thủ quỹ, thủ kho.
2. Định biên lao động: 08 người (hoạt động 1 ca/ngày), cụ thể:
- Lao động quản lý (Lql): 01 người bến trưởng (kiêm thuyền trưởng);
- Lao động yêu cầu (Lyc): 06 người, trong đó: Thuyền trưởng 01 người;
Máy trưởng (kiêm thợ máy) 01 người; thủy thủ (kiêm soát vé) 02 người; bán vé,
điều hành phương tiện xuống phà: 02 người;
- Lao động phục vụ (Lpv): 01 người là bảo vệ, vệ sinh bến kiêm thủ quỹ,
thủ kho.
Chương IV
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BẾN P
Điều 20. Thành lập và quản lý hoạt động của bến phà
1. Bến phà Nậm Ét được bàn giao vận hành khai thác theo văn bản số:
3382/UBND-KTN ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh Sơn La về việc bàn giao
quản lý, khai thác bến phà qua Suối Muội, xã Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
13
2. Bến phà Nậm Ét một đoạn tuyến ĐT.116, được UBND tỉnh Sơn La
phê duyệt tại Quyết định số 3208/QĐ-UBND ngày 23/12/2021 v việc phê
duyệt, phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, tỉnh Sơn La.
3. Bến phà Nậm Ét được tổ chức hoạt động theo nội dung tại Quy trình
này, tuân thủ các quy định khác có liên quan của pháp luật về đường bộ giao
thông đường thủy nội địa.
Điều 21. Thu - chi phí phà
1. Việc thu bán dịch vụ sử dụng phà Nậm Ét thực hiện theo Thông
số 33/2024/TT-BGTVT ngày 14/11/2024 Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày
01/01/2025 của UBND tỉnh Sơn La về quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà
được đầu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản tn địa
bàn tỉnh Sơn La.
2. Bảng giá, mức giá dịch vụ phà Nậm Ét do đơn vị vận hành bến phà ban
nh, không vượt quá khung giá Nhà nước quy định.
3. Việc quản sử dụng nguồn thu bán dịch vụ phà Nậm Ét do Sở
Xây dựng Sơn La ký hợp đồng đặt hàng với đơn vị vận hành phà thực hiện theo
quy định của pháp luật.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động
bảo đảm giao thông bằng phà trên ĐT.116.
2. Chịu trách nhiệm quản , bảo trì bến phà; chủ trì, phối hợp với các
quan chức năng, đơn vị quản đường thủy nội địa tổ chức hoạt động của bến
phà, bảo đảm giao thông trên tuyến ĐT.116 luôn an toàn, thông suốt trong thời
gian hoạt động của bến. Thông báo thời gian hoạt động của bến, thời gian đóng
bến và mở bến.
3. Phối hợp với chính quyền địa phương hai đầu bến và các quan chức
năng bảo đảm trật tự, an toàn xã hội tại hai đầu bến.
4. Lựa chọn, quyết định đơn vị vận hành, khai thác bến phà.
5. Thực hiện đăng kiểm, đăng ký, phòng cháy chữa cháy phương tiện phà
theo quy định; chỉ đạo đào to và cấp giấy chứng nhận học tập pháp luật về Luật
Giao thông đường thủy nội địa, cấp chứng chỉ chuyên môn, bằng lái phương tiện
theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kỳ việc chấp hành quy định của
pháp luật nội dung quy định này đối với đơn vị vận hành, khai thác bến phà,
người điều khiển phương tiện đường bộ tại bến, bảo đảm giao thông an toàn
trong suốt thời gian khai thác, vận hành. xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp
thẩm quyền xcác hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ,
giao thông đường thủy nội địa tại bến phà.
7. Hướng dẫn đơn vị vận hành, khai thác bến phà tổ chức hoạt động của
bến, lập dự toán, quyết toán thu, chi phí qua phà.
14
8. Hàng năm, lập giá dịch vụ sự nghiệp công vận hành, khai thác bến phà
trình UBND tỉnh Sơn La phê duyệt.
9. Chịu trách nhiệm về tổ chức giao thông, an toàn giao thông đối với hoạt
động của bến phà.
10. Lập danh bạ cảng, bến thủy nội địa, bến khách ngang sông thuộc thẩm
quyền quản lý hàng quý, năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam theo quy định.
Điều 23. Trách nhiệm của đơn vị vận hành, khai thác bến phà
1. Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của bến phà trình Sở Xây dựng
phê duyệt; tổ chức thực hiện nội quy, quy chế. Duy trì và đảm bảo các điều kiện
an toàn hoạt động của bến theo quy định; tuân thủ sự điều động và tham gia cứu
hộ, cứu nạn khi có sự cố xảy ra.
2. Thực hiện việc niêm yết nội quy bến, niêm yết giá số điện thoại
đường dây nóng để tiếp nhận ý kiến phản hồi của hành khách. Giữ gìn phà, bến
phà, nhà chờ khách, nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ.
3. Đảm bảo trật tan toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình quản
vận hành, khai thác bến phà. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương hai
đầu bến các quan chức năng trong việc đảm bảo trật tự, an toàn hội tại
bến phà.
4. Bố trí đủ số lượng thuyền viên làm việc theo chức danh trên phà
trưởng ca, nhân viên bến để quản lý hoạt động tại bến. Bố trí nhân viên bán, soát
vé qua phà và tổ chức thực hiện bo đảm công khai, minh bạch. không để xảy ra
thất thoát, tiêu cực trong việc thu phí qua phà.
5. Tổ chức điều hành cho người phương tiện lên, xuống phà an toàn.
Chấp hành các quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa để vận hành
phà qua sông, bảo đảm giao thông của tuyến ĐT.116 luôn an toàn, thông suốt
trong thời gian hoạt động của bến.
6. Bảo đảm thuyền viên được đào tạo cấp giấy chứng nhận học tập
pháp luật về Luật Giao thông đường thuỷ nội địa, được cấp chứng chỉ chuyên
môn, bằng lái phương tiện theo quy định của pháp luật.
7. Trang bị đủ và yêu cầu phải mặc áo phao cứu sinh, dụng cụ nổi đối với
thuyền viên, người lái phương tiện, nhân viên phục vụ hành khách trên
phương tiện.
8. Xây dựng các mẫu theo quy định, đăng in ấn với Cục thuế tỉnh,
trình cơ quan thuế phê duyệt mẫu vé theo quy định.
9. Chu sự kiểm tra, giám sát xử của quan nhà nước thẩm
quyền về việc chấp hành các quy định trong lĩnh vực đảm bảo an toàn giao
thông đường thủy nội địa, đường bộ.
10. Lập dự toán, quyết toán thu, chi phí qua phà hàng năm, trình Sở Xây
dựng tổng hợp trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện thu, chi tài chính
theo dự toán được phê duyệt đảm bảo tuân thủ các quy định của hiện hành.
15
11. Báo cáo đột xuất, định kỳ tình hoạt động của bến phà theo yêu cầu của
Sở Xây dưng và UBND tỉnh.
Điều 24. Trách nhiệm của thuyền viên, nhân viên bến
Ngoài trách nhiệm cụ thể quy định tại các Điều khác trong Quy định này,
thuyền viên và nhân viên bến còn phải thực hiện các nhiệm vụ dưới đây:
1. Thuyền trưởng phải tuân thủ, thực hiện theo quy định Điều 6 của
Thông số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 của Bộ GTVT; Thông số
33/2022/TT-BGTVT ngày 12/12/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư
số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 và các quy định có liên qụan.
2. Trưởng ca chịu trách nhiệm về bảo đảm an toàn, an ninh trật tự. kiểm
tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ nhân viên trong ca làm việc tại bến.
3. Thuyền viên, nhân viên bến phải mặc đồng phục, đeo thtên, bảo hộ
lao động (nếu ) khi làm việc; thái độ hòa nhã, văn minh, lịch sự, tận tình
hướng dẫn hành khách thực hiện nội quy bến và quy định pháp luật.
4. Nhân viên điều hành chịu trách hướng dẫn hành khách, xếp hàng, mua
vé, lên xuống bến; chỉ dẫn phương tiện giao thông đường bộ lên, xuống phà an
toàn, thuận lợi; yêu cầu hành khách mặc áo phao hoặc mang dụng cụ nổi
nhân.
5. Nhân viên n, soát chịu trách nhiệm bán, soát đúng giá theo
bảng niêm yết giá vé tại bến, đúng đối tượng, đúng chủng loại vé.
6. Nhân viên bảo vệ chịu trách nhiệm n giữ trật tự tại bến, trông coi tài
sản của bến, hướng dẫn hành khách tự bảo quản tài sản, hành lý mang theo.
Điều 25. Trách nhiệm của người qua phà
1. Chp hành nội quy, quy định của bến phà đối với người và phương tiện
qua phà; tự bảo quản hành lý, giữ gìn vệ sinh môi trường; không gây mất trật tự,
an toàn xã hội.
2. Tuân thủ shướng dẫn, sắp xếp của thuyền viên, nhân viên; xếp hàng
vào bến; mua vé trước khi xuống phà.
3. Mang trang bị cứu sinh khi xuống phà phải trả lại trước khi lên bờ.
Không được trèo hoặc đứng trên lan can của phà, đứng trên lưỡi phà khi phà
đang chạy.
4. Tham gia cứu nạn khi được yêu cầu.
5. Đối với người lái xe ô tô.
- giấy phép lái xe ô phù hợp phương tiện điều khiển còn hạn sử
dụng, không bị cấm hành nghề lái xe theo quy định.
- Tuân thủ hướng dẫn của nhân viên bến phà, phối hợp với thuyền viên
biện pháp đảm bảo an toàn cho xe khi lên, xuống phà và đỗ chờ trên bến qua
sông.
16
6. Đối với người lái xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp, phải sắp xếp hàng hóa,
hành lý mang theo trên phương tiện chuyên chở đảm bảo gọn gàng, chắc chắn.
7. Không đưa phương tiện bị tchối vận chuyển (quy định tại Điều 15
Quy định này) và hàng hóa cấm vận chuyển qua phà.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Điều khoản thi hành
1. Ngoài việc thực hiện theo Quy định này, nhân tổ chức liên
quan còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật vgiao thông đường
bộ, giao thông đường thủy nội địa có liên quan.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, các tổ chức, nhân phản ánh
kịp thời những vướng mắc phát sinh về Sở Xây dựng đxem xét, giải quyết
hoặc trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy trình này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2075/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy trình quản lý, vận hành và khai thác bến phà Nậm Ét trên Đường tỉnh 116, tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2075/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×