• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2004/QĐ-UBND Sơn La 2025 quản lý vận hành khai thác bến phà Vạn Yên

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 12/08/2025 16:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2004/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hồng Minh
Trích yếu: Ban hành Quy trình quản lý, vận hành và khai thác bến phà Vạn Yên trên Quốc lộ 43, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2004/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2004/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2004/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình quản lý, vận hành khai thác bến phà Vạn Yên
trên Quốc lộ 43, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27/6/2024;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày
17/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 của Chính ph
Quy định chi tiết biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường
thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Giao tng đường
thủy nội địa;
Căn cứ Thông số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao
thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;
Căn cứ Thông s 22/2014/TT-BGTVT ngày 06/6/2014 của Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn y dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở khách và xe ô tô;
Căn cứ Thông số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 của Bộ Giao
thông vận tải Quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái
phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên định biên an toàn tối thiểu
trên phương tiện thủy nội địa; Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT ngày 12/12/2022
của Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông số
39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Thông số 33/2024/TT-BGTVT ngày 14/11/2024 của Bộ Giao
thông vận tải quy định về quản lý giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước, do Trung ương quản lý;
Căn cứ Thông số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao
thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 1974/QĐ-BTC ngày 06/6/2025 của Bộ Tài chính về
việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
2004
11
2
Căn cứ Quyết định số 1696/QĐ-UBND ngày 03/7/2025 của UBND tỉnh
về việc giao quản tài sản kết cấu hạ tầng giao thông quốc lộ phân cấp về Ủy
ban nhân dân tỉnh Sơn La quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình s363/TTr-SXD
ngày 30/7/2025; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số
719/BC-VPUB ngày 09 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình quản , vận hành
và khai thác bến phà Vạn Yên trên Quốc lộ 43, tỉnh Sơn La.
Điều 2. Sở Xây dựng trách nhiệm phối hợp vi Chính quyền địa
phương, đơn vị điều phối giao thông luồng (Cảng vụ khu vực) các quan
chức năng khác liên quan trong quản lý, vận hành khai thác bến phà; bảo
đảm cho người và phương tiện qua sông an toàn.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính;
Thủ trưởng đơn vị vận hành, khai thác bến phà các quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cục Đường bộ Việt Nam;
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Trung tâm Thông tin tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, KT, Giang30b.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Minh
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Quản lý, vận hành khai thác bến phà Vạn Yên
trên Quốc lộ 43, tỉnh Sơn La
(Kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày /8/2025 của UBND tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này để quản lý, vận hành khai thác bến phà Vạn Yên trên
Quốc lộ 43, tỉnh Sơn La.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, vận hành và khai
thác bến phà Vạn Yên trên Quốc lộ 43, tỉnh Sơn La.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bến phà đoạn tuyến Quốc lộ; nơi đón, trả khách phương tiện
đường bộ qua sông thuộc vùng nội thủy bằng phà.
2. Đưng lên, xung bến nơi đphương tiện hành khách n, xung phà.
3. Hệ thống báo hiệu giao thông là các báo hiệu để điều tiết, hướng dẫn và
đảm bảo an toàn giao thông khu vực bến phà. Hệ thống báo hiệu bao gồm o
hiệu đường bộ, báo hiệu đường thủy nội địa.
4. Công trình phụ trợ các công trình phục vụ cho việc hoạt động của
bến phà.
5. Nhà chờ là nơi hành khách tạm dừng, nghỉ trước khi lên phà qua sông.
6. Phà phương tiện vn tải dùng đ ch hành khách, hàng hóa
phương tiện giao thông đường bộ qua sông.
7. Thuyền viên là người làm việc theo chức danh quy định trên phà.
8. Tổ vận hành phà những người trực tiếp vận nh pkhi pqua
sông. Tổ vận hành phà bao gồm: thuyền trưởng, máy trưởng, thủy thủ và người
lái phà.
9. Thuyền trưởng chức danh của người chhuy cao nhất tn phà, điều
hành mọi hoạt động khi phà qua sông.
10. Máy tởng ni trc tiếp phụ trách, vn nh máy khi p hot động.
2004
11
4
11. Thủy thủ người thực hinc công vic để phà rời bến, cập bến và các
công việc cần thiết khác đsẵn ng ng p vi mọi tình huống th xảy ra.
12. Người lái phà là người trực tiếp điều khiển phà khi phà hoạt động.
13. Nhân viên bến những người được giao nhiệm vụ trong một ca làm
việc. Nhân viên bến bao gồm: trưởng ca, bảo vệ, điều hành, bán vé.
14. Trưởng ca nhân viên bến, được giao nhiệm vụ giải quyết mọi hoạt
động tại bến trong ca làm việc, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước đơn vị
vận hành, khai thác bến phà.
15. quan quản bến phà (chủ bến) quan được cp thm
quyền giao quản lý, tổ chức vận hành, khai thác bến phà.
16. Đơn vị vận hành, khai thác bến phà t chức, doanh nghiệp được
thành lp theo quy định của pháp luật, được quan quản bến phà hợp
đồng đặt hàng với đơn vị vận hành p.
Điều 4. Hoạt động của bến phà
1. Bến phà Vạn Yên hoạt động nhằm bảo đảm giao thông tn Quốc lộ 43
vượt qua lòng hồ thủy điện Hòa Bình thuộc địa phận xã Tân Phong, tỉnh Sơn La.
2. Hoạt động của bến phà phải đáp ứng các quy định của Luật Đường bộ
2024, Luật Giao thông đường thủy nội địa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện
nh các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan. Hoạt động của bến
phà không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng theo hướng lấy thu bù chi.
3. Bến phà được chở hàng hóa, hành khách, xe thô một số giới hạn
xe cơ giới (theo quy mô bến và tải trọng tính toán H18-X60 hoặc 0,65 HL-93).
Điều 5. Quy mô bến phà
1. Loại bến: bến Loại B (bến bán vĩnh cửu); tải trọng tính toán H18-X60
hoặc 0,65 HL-93 (Bng 1 - TCVN 9859:2013).
2. Cấp bến: bến Cấp VI; một bến trên một đu bến phà (Bảng 2 - TCVN
9859:2013).
Điều 6. Kết cấu hạ tầng của bến phà
1. Bến phà bao gồm: Đường lên, xuống bến; hệ thống báo hiệu giao
thông; công trình phụ trợ (nhà làm việc Ban Chỉ huy bến, nhà thay ca, nhà kho,
nhà vệ sinh, điện chiếu sáng, v.v...); nhà chờ; phà, ca nô; trụ neo phà.
2. Công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng bến phà được thực hiện theo
quy định tại Nghị định s 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024, Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ, Thông số 41/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Thông số
50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định v
quản lý cảng, bến thủy nội địa; các quy định của pháp luật về Giao thông đường
thủy nội địa và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
5
Chương II
VẬN HÀNH, KHAI THÁC BẾN PHÀ
Điều 7. Đơn vị vận hành, khai thác bến phà
Đơn vị vận hành, khai thác bến phà Vạn Yên phải đảm bảo đồng thời các
điều kiện:
1. Có chức năng kinh doanh vận hành, khai thác bến phà.
2. nguồn nhân lực đủ năng lực, kinh nghiệm nguồn tài chính đủ
cho kinh doanh vận hành, khai thác bến phà; bảo đảm hoạt động vận hành, khai
thác bến phà luôn an toàn, thông suốt trong thời gian hoạt động của bến.
Điều 8. Công trình bến
1. Bến phải bảo đảm điều kiện theo quy định tại Thông tư số 50/2014/TT-
BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về
quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.
2. Công trình bến phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; bảo đảm đầy đủ các điều kiện theo
pháp luật về giao thông đường bộ, giao thông đường thủy nội địa; phải có nơi đỗ
xe ô chờ qua phà và nhà chờ cho hành khách trước biển báo dng lại ngoài
cổng chắn của bến.
3. Mặt bến luôn chắc chắn, sạch sẽ, không trơn trượt, không gà,
không để chướng ngại vật, đủ cọc neo theo quy định về số lượng chất lượng
kỹ thuật; đảm bảo thuận tiện cho người và phương tiện lên, xuống phà.
4. Đường dẫn vào bến phải đủ rộng đảm bảo cho hai xe ô đi ngược
chiều nhau (hai làn xe); đủ cọc tiêu, biển báo hiệu, bảng niêm yết giá vé,
cổng hoặc cây chắn, hàng rào phân định ranh giới hành khách, phương tiện
giao thông đường bộ chờ đợi trước khi xuống phà.
5. Phải được bố trí tời tại bến đsức kéo đối với phương tiện giao
thông đường bộ có trọng tải lớn nhất được phép chở qua phà để ứng cứu phương
tiện khi có sự cố xảy ra.
Điều 9. Phương tiện, thiết bị phà
1. Số lượng phà: Bố trí tối thiểu 01 cặp phà trọng tải phù hợp với quy
bến và tải trọng tính toán H18-X60 hoặc 0,65 HL93; duy trì tối thiểu 01 ca
nô công suất 105CV (ứng cứu tai nạn, sự cố).
2. Phương tiện, thiết bị phải luôn được bảo trì theo quy định để luôn duy
trì trạng thái hoạt động tốt.
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật của p
a) giấy chứng nhận đăng phương tiện thuỷ nội địa theo quy định
của Luật Giao thông đường thủy nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
bảo vệ môi trường của phương tiện thủy nội địa còn hiệu lực, có bảo hiểm trách
6
nhiệm dân sự n hiệu lực và các giấy tờ khác liên quan theo quy định của
pháp luật; kẻ hoặc gắn biển số đăng phương tiện thủy nội địa, số lượng hành
khách được phép chở trên phương tiện thủy nội địa, sơn kẻ vạch dấu mớn nước
an toàn của phương tiện thủy nội địa;
b) Đạt tiêu chuẩn chất lượng được quan Đăng kiểm xác nhận đủ
điều kiện được phép hoạt động;
c) Được trang bị đủ số lượng, đúng chủng loại các trang thiết bị, dụng cụ
cứu sinh, cứu đắm, phòng cháy, chữa cháy theo quy định;
d) ghế ngồi cho người khuyết tật, người già, phụ nữ thai trẻ em
khi đi phà;
đ) Lưỡi phà (phần tiếp giáp với lưỡi bến khi phà cập bến) phải chắc chắn,
không trơn trượt, không lồi lõm, không để chướng ngại vật.
Điều 10. Bảo dưỡng, sửa chữa bến phà
1. Bảo dưỡng phà, bảo dưỡng máy móc, thiết bị hoạt động thường
xuyên, liên tục nhằm duy trì nâng cao khả năng khai thác và tuổi thọ phương
tiện, giảm thiểu những hư hỏng phát sinh.
2. Bảo dưỡng thường xuyên kết cấu htầng của bến theo quy định về
quản bảo trì đường bộ, bảo dưỡng thường xuyên công trình để hạn chế tối
đa sự phát triển từ hỏng nh trở thành hỏng lớn để đảm bảo giao thông
được an toàn, thông suốt và êm thuận.
3. Công tác bảo dưỡng thường xuyên, bo trì bến phà thực hiện theo quy
định về bảo trì bến phà và quy định của pháp luật về bảo trì công trình.
Điều 11. Thuyền viên, nhân viên bến
1. Người i pphải bằng, chng chỉ chuyên môn phù hp với loại
phương tiện điều khiển; bố trí thuyền viên và người lái phà theo đăng trong
danh bạ thuyền viên; không được giao phà cho người lái phà trong thời gian bị
tước quyền sử dụng hoặc bị thu hồi bằng lái, chứng chỉ chuyên môn.
2. Các thuyền viên phải được tp huấn về chuyên môn nghiệp vụ an toàn
giao thông được quan nnước thẩm quyền cấp giấy chứng nhận để
hướng dẫn hành khách và phương tiện giao thông đường bộ lên xuống phà được
an toàn, thuận lợi.
3. Thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy nội địa phải đảm bảo các
điều kiện theo quy định tại Điều 29 của Luật Giao thông đường thủy nội địa
2004.
4. Thuyền viên nhân viên bến phải có thiết bị liên lạc không dây cầm
tay để phối hợp nhịp nhàng, thuận lợi trong công việc hoạt động vận tải bảo
đảm luôn an toàn, thông suốt trong thời gian hoạt động của bến.
Điều 12. Hàng hóa qua phà
1. Không chở hàng hóa thuộc danh mục cấm vận chuyển. Đối với các xe
7
chở hàng hóa gas, xăng dầu, khí hóa lỏng phải sắp xếp vận chuyển riêng (nếu
xét thấy đảm bảo an toàn), không được chở cùng hành khách phương tin
giao thông đường bộ trên phà; bình gas, can xăng, dầu (chất đốt) do hành khách
mang theo phải để vị trí riêng, đảm bảo an toàn ở trên phà.
2. Hàng hóa chở trên xe ô tô phải được chằng buộc chắc chắn; trường hợp
động vật sống phải đóng cũi hoặc thùng cố định trước khi đưa xuống phà; xe
ô tô, xe cơ giới ba bánh, bốn bánh phải chèn bánh bằng kê chèn.
Điều 13. Hiệu lệnh điều hành tại bến phà
1. Hiệu c, hiệu còi ở bến hiệu lnh mà mi người, mọi lái xe qua phà phải
tuân theo. Tiếng kẻng, tiếng trống để o hiệu khi có o động hoặc có o nguy.
2. Tín hiệu còi và cờ ở phà qui định như sau:
a) Tín hiệu còi
- Một hồi còi dài lệnh cho i xe nh khách được rời phà lên bến
hoặc từ bến xuống phà.
- Hai hồi còi dài là lệnh cho thủy thủ, thợ lái đóng cổng chắn bến và ca
mở máy cho phà rời bến qua sông.
- Một hồi còi ngắn là lệnh xe dừng lại.
b) Tín hiệu cờ
- 2 loại theo quy định tại Quyết định số 30/2004/QĐ-BGTVT ngày
14/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, loại màu xanh lá mạ, loại màu
đỏ tươi; cờ hình tam giác cân, hai cạnh dài 0,45m, một cạnh ngắn 0,25m.
- Cờ cuốn lại chỉ về hướng nào là lệnh cho xe đi về hướng đó.
3. Tín hiệu còi và cờ ở trạm điều hành giao thông
a) Tín hiệu còi: một hồi còi ngắn là lệnh cho xe dừng lại.
b) Tín hiệu cờ
- Kích thước và màu sắc cờ như quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
- Cờ đỏ mở ra, để ngang là lệnh cho xe dừng lại.
- Cờ xanh mở ra, để ngang là lệnh cho xe đi.
4. Hiệu lệnh báo động:
a) Dùng kẻng hoặc trống ở đầu bến và trên phương tiện (phà).
b) Ba tiếng một liên hồi dùng để báo cho biết khi phà đang qua sông gặp
tai nạn cần cấp cứu hoặc có báo động.
Điều 14. Quy định về chuyên chở
1. Trước khi chuyên chở
a) Hàng ngày, trước khi đưa phà ra chuyên chở, trưởng ca phải cùng
thuyền viên, nhân viên kiểm tra toàn bộ bến bãi, phà, trang thiết bị an toàn.
8
Không được chuyên chở nếu xét thấy không đảm bảo an toàn (điều kiện kỹ thuật
hoặc gặp thời tiết nguy hiểm);
b) Bàn giao giữa hai ca cho nhau, hai trưởng ca tiến hành kiểm tra lại toàn
bộ bến bãi, phương tiện thủy nội địa, trang thiết bị an toàn trên phương tiện thủy
nội địa. Nếu hư hỏng phải sửa chữa, khắc phục ngay;
c) Bố trí đủ nhân viên, thuyền viên (thuyền trưởng, máy trưởng, thủy thủ)
sẵn sàng làm việc, hướng dẫn hành khách phương tiện giao thông đường bộ
xuống phà;
d) Phải có đủ các dây neo (dây đầu nước và dây cuối nước), các dây buộc
phà phải căng, đúng quy định;
đ) Phà cập thẳng bến và cửa phà mở.
2. Xuống phà
a) Khi thấy đủ điều kin an toàn, trưởng ca ra hiệu lệnh xuống phà bằng
còi hoặc cờ hiệu;
b) Trình tự xuống ptheo thứ tự lần lượt như sau: xe ô tô, xe mô tô, xe
gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ; đặc biệt đối với xe ô qua phà theo thứ tự ưu
tiên như sau:
- Xe ưu tiên;
- Xe chở thư báo;
- Xe chở thực phẩm tươi sống;
- Xe chở khách công cộng.
Trong trường hợp các xe cùng thứ tự ưu tiên đến bến phà, thì xe nào đến
trước được qua trước theo quy định.
c) Cho lần lượt từng xe xuống phà. Khi xe ô bị chết máy dốc bến,
nhân viên điều hành phải giúp người điều khiển phương tiện chèn xe. Nếu xe ô
tô không tự nổ máy được phải dùng các biện pháp kéo xe ô tô ra khỏi mặt bến;
d) Quy định cho xe ô xuống phà: Nhân viên chỉ dẫn cho xe ô đi vào
chính giữa lưỡi phà với vận tốc không ln hơn 10 km/h, hướng dẫn sắp xếp
xe ôvào vị trí trên phà. Sau khi xe ô tô đã ổn định vào vị trí trên phà, tiếp tục
ra hiệu lệnh cho các ô tô tiếp theo xuống phà;
đ) Việc xếp hành khách, hàng hóa phương tiện giao thông đường b
trên phà phải đảm bảo phà cân bằng, không nghiêng lệch, không chúi mũi,
không quá mớn nước cho phép. Không để xe ô và hành khách đứng trên lưỡi
phà hoặc các vị trí ảnh hưởng đến thao tác chuyên chở như: trên thành phà,
gần cần bẩy phà và ở các vị trí làm khuất tầm nhìn của người lái phà;
e) Khi đến thi hạn nhưng không vượt tải trọng cho phép, đóng cửa phà,
nhắc nhở, kiểm tra hành khách mang dụng cụ cứu sinh;
g) Phải kiểm tra lại tình trạng an toàn của phà, thấy đảm bảo điều kiện an
9
toàn, báo cáo thuyền trưởng ra lệnh cho phà rời bến.
3. Qua sông
a) Khi đảm bảo điều kiện an toàn, trưởng ca quyết định cho phà rời bến để
qua sông; phải bố trí người hoa tiêu để đảm bảo tầm nhìn cho thuyền trường nếu
cần thiết;
b) Khi phà đã rời bến, nếu cần phải điều chỉnh cho phà n bằng, sắp xếp
lại xe, thuyền trưởng phải cho phà cập lại bến, buộc đủ các dây neo đưa toàn
bộ hành khách lên bờ, sau đó mới được điều chỉnh lại;
c) Phà qua sông phải theo luồng đã quy định, gn đầy đủ hệ thống tín hiệu
như đèn, còi để báo hiệu cho các phương tiện thủy nội địa đi lại tn sông biết;
d) Ban đêm, ban ngày nếu trời sương mù hay mưa to không rõ, tn
bến và trên các phương tiện thủy nội địa vượt sông phải bật các đèn tín hiệu theo
quy định;
đ) Khi xe xuống phà, đang trên pvà khi lên bến, mọi người không
được trên xe, trừ người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng, trẻ em,
phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người bệnh.
4. Cập bến, lên bờ
a) Trước khi cập bến, thuyền trưởng báo hiệu cho hành khách biết;
b) Phà chỉ được cập bến khi lưỡi bến không có người;
c) Trình tự lên bến theo thứ tự lần lượt như sau: người đi bộ, xe thô sơ, xe
gắn máy, xe mô tô, xe ô tô;
d) Quy định cho xe ô lên bến: sau khi hành khách phương tiện khác
đã lên dốc an toàn, thuyền viên ra hiệu lệnh cho xe ô tô tiến lên bến. Khi xe ô tô
lên hết dốc bến, tiếp tục ra hiệu cho xe ô tô tiếp theo lên bến.
Điều 15. Phục vụ và từ chối chuyên chở
1. Nhân viên phục vthực hiện đúng vị trí, nhiệm vụ được phân công;
chấp hành nghiêm các quy định, thao tác, lệnh của người chỉ huy để hướng dẫn
cho hành khách và phương tiện giao thông đường bộ lên, xuống phà.
2. Nhân viên bến từ chối phục vụ hành khách phương tiện giao thông
đường bộ xuống phà khi:
a) Tổng trọng tải của xe và hàng a xếp trên xe hoặc số lượng hành khách
trên phà vượt quá trọng tải được phép chở của phà ghi trong giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường (còn hạn) do cơ quan đăng kiểm cấp;
b) Xe có tải trọng vượt quá tải trọng cho phép theo cấp thiết kế của bến
hoặc tải trọng được phép chở của phà;
c) Phương tiện giao thông đường bộ không đảm bảo an toàn, kỹ thuật,
không đèn chiếu sáng vào ban đêm; xe chở hàng nng, hàng cồng kềnh
không chằng buộc chắc chắn;
10
d) Xe ô khách số ghế ngồi, xe ô tải tổng trọng lượng lớn hơn
quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này;
đ) Hành khách không chấp hành nội quy qua phà, làm mất trật tcông
cộng bến, người say rượu; người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự mà không có người thân hay người giám hộ đi cùng;
e) Điều kiện an toàn của bến không bảo đảm như: Đường dẫn xuống bến
lầy lội mà chưa thể khắc phục ngay được; thời tiết xấu, tầm nhìn bị hạn chế; gió,
bão, nước sông dâng cao, vn tốc vượt cấp quy định; thiếu phao cứu sinh hoặc
thiếu phương tiện, thiết bị cứu hộ, cứu nạn trên sông;
g) Người điều khiển xe ô đang trong tình trạng say rượu, sử dụng ma
túy, không còn đủ khả ng điều khiển ô xuống phà theo sự hướng dẫn của
nhân viên bến.
Điều 16. Xử sự cố khẩn cấp vcháy buồng máy, cháy xe trên phà;
sự cố phà bị đâm va, trôi, mắc cạn, hư hỏng, ngập nước
1. Toàn bộ cán bộ, nhân viên đặc bit thuyền viên của bến phải được
đào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ phòng chống cháy, nổ x các
sự cố khẩn cấp. Bến phải xây dựng phương án và hàng năm có kế hoạch diễn tập
xử các tình huống sự cố nhằm bảo đảm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại
gây ra do sự cố.
2. Thuyền trưởng
a) Phát tín hiệu cấp cứu bằng i, máy tuyến điện, điện thoại di động
để báo cho Lãnh đạo bến, các phà xung quanh đội ứng cứu hai đầu bến về
tình hình hình xảy ra sự cố; chỉ đạo thủy thủ, thợ máy tiến hành chữa cháy; dự
kiến khả năng đám cháy để xử lý sự cố nhanh gọn và phù hợp mang li hiệu quả
cao nhất.
b) Dừng máy khi phà đâm va với phương tiện khác; lưu ý trong nhiều
trường hợp cần duy trì một ít vòng quay về phía trước để tránh phà khác bị chìm
nếu phà đâm vào phà kia hoặc các phương tiện lưu thông khác. Nếu thấy
nguy phà chìm, cố gắng đưa phà vào bgần nhất; phối hợp với cứu nạn từ
phà khác hoặc từ phía bờ.
c) Khi nhận được thông tin người rơi xuống nước thì lập tức giảm tốc
độ pvà điều chỉnh hướng mũi phà tránh xa người bị ngã; thông báo cho thợ
máy, thủy thủ cũng như các phà khác cứu vớt người dưới nước, đồng thời, báo
cho lãnh đạo các cấp nắm rõ tình hình để chỉ đạo ứng cứu.
3. Máy trưởng
a) Thông báo cho thuyền trưởng, thủy thủ cũng như lãnh đạo bến về vị trí
cháy trong buồng máy, ngắt nối điện tới các khu vực ảnh hưởng do cháy, ngắt kết
nối điện với các vùng lân cận khi cần thiết. Phối hợp với c thủy thủ tiến hành
chữa cháy, di tản nh khách các i sản quan trọng ra khỏi khu vực cháy.
Chuẩn bị phao cứu sinh, dụng cụ nổi, cm sóc đưa người bị thương lên bờ
gần nhất để đi cấp cứu; n hành khách và những tài sản cần thiết lên bờ.
11
b) Nếu phà chạy bị đâm thủng dưới hầm máy thì báo cáo với truyền
trưởng về mức độ bị thủng, kết hợp với thủy thủ lấy những dụng ctrám tạm lỗ
thủng nhằm hạn chế nước vào hầm máy, khẩn trương đưa phà vào bờ để tiến
hành khắc phục lỗ thủng.
c) Trường hợp xảy ra đâm va phà bị chìm thì kết hợp tán hành khách
trên phà sang phà khác, nếu người bị thương thì đưa đi cấp cứu, đồng thời,
bảo quản tài sản của hành khách còn lại trên phà.
4. Thủy thủ
a) Sử dụng các dụng cụ chữa cháy sẵn tiến hành chữa cháy. Nếu ban
đêm sử dụng đèn pha, tín hiệu để báo hiệu, tìm kiếm và chiếu sáng mặt nước.
b) Hướng dẫn hành khách đến khu vực an toàn; chăm sóc người bị thương
đưa lên bờ gần nhất đđi cấp cứu; tán hành khách những tài sản cần
thiết lên bờ.
c) Phối hợp với thợ máy trám lại lỗ thủng bằng các dụng cụ có trên phà.
Điều 17. Xử lý tai nạn tại bến phà
1. Việc cứu người và phương tiện bị tai nạn xảy ra trong khu vực bến phà
nghĩa vụ bắt buộc đối vi toàn bộ cán bộ, nhân viên người lao động đang
làm nhiệm vụ tại bến.
2. Khi phát hiện phà bị tai nạn hoặc nguy bị tai nạn, thuyền viên trên
phà phải lập tức phát tín hiệu cấp cứu tiến hành ngay các biện pháp cứu
người và tài sản, đồng thời, báo cho Lãnh đạo bến biện pháp xử lý, ứng cứu
kịp thời.
3. Trường hợp phà bị đắm, sau khi cứu người tài sản, thuyền trưởng
hoặc người lái phà phải đặt báo hiệu theo quy định; Lãnh đạo bến phải báo cáo
ngay về đơn vị vận hành, khai thác bến, cơ quan quản lý bến phà (Sở Xây dựng),
quan quản luồng (Cục ng hải Đường thủy Việt Nam), đơn vị điều
phối giao thông luồng (Cảng vụ khu vực) để có kế hoạch trục vớt.
4. Trường hợp phương tiện thủy bị đắm trong vùng nước bến nhưng
chủ phương tiện không trục vớt hoặc trục vớt không đúng quy định, đơn vị vận
hành, khai thác bến báo cáo quan quản bến phà (Sở Xây dựng), qụan
quản luồng (Cục Hàng hải Đường thủy Việt Nam), đơn vị điều phối giao
thông luồng (Cảng vụ khu vực) để chỉ đạo trục vt, yêu cầu chủ phương tiện
chịu mọi chi phí và xử phạt hoặc đề nghị cơ quan thẩm quyền xử phạt nếu vi
phạm các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Chương III
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BẾN PHÀ
Điều 18. Thời gian hoạt động của Bến phà
1. Các ngày hoạt động
12
a) Bến phà hoạt động tất cả các ngày trong năm kể cả ngày Lễ, Tết và thứ
Bảy, Chủ nhật trừ quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
b) Phà dừng hoạt động khi điều kiện thời tiết bất lợi, ảnh hưởng đến an
toàn chạy phà, cụ thể khi có một trong hai điều kiện dưới đây:
- Bão có sức gió từ cấp 6 trở lên;
- Lũ có báo động từ cấp 2 trở lên.
c) Phà ngừng hoạt động khi mức nước lòng hồ xuống thấp đến cao trình
H=96,30m phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa đáy phà và cao độ đáy
sông (bao gồm cả phần bị bồi lấp).
2. Thời gian hoạt động trong ngày
a) Thời gian hoạt động: Từ 5h00' đến 21h00' hàng ngày;
b) Số ca hoạt động: 02 ca/ngày.
Trong trường hợp các ngày Lễ, Tết, ứng cứu khẩn cấp (xe cứu thương, xe
chữa cháy, v.v...), lưu lượng phương tiện và hành khách qua phà đông có thể bố
trí tăng ca làm việc để đáp ứng nhu cầu đi lại giải tỏa ùn tắc giao thông.
Điều 19. Tổ chức, nhân sự, định biên hoạt động
1. Đơn vị quản lý, vận hành khai thác bến phà được bố trí các chức danh
lao động như sau:
a) Bộ máy quản lý chung bến phà Vạn Yên bao gồm: Bến trưởng, bến phó
(kiêm trưởng ca); Kế toán hoặc Thống (kiêm Hành chính); Thủ quỹ (kiêm
Thủ kho);
b) Lao động chính: n vé, soát điều hành xe xuống phà, thuyền
trưởng (kiêm lái phà), máy trưởng, thợ máy, thủy thủ;
c) Lao động phục vụ: Bảo vệ - Vệ sinh bến;
d) Lao động bổ sung thay thế theo chế độ.
2. Định biên lao động 24 người (hoạt động trong 2 ca/ngày) cụ thể:
2.1. Lao động quản lý (Lql): 04 người
- Bến trưởng: 01 người.
- Bến phó: 01 người.
- Kế toán hoặc thống kê: 01 người.
- Thủ quỹ (kiêm thủ kho): 01 người.
2.2. Lao động yêu cầu (Lyc): 14 người
- Bán vé: 04 người.
- Soát vé, điều hành xe: 02 người.
- Thuyền trưởng: 02 người.
13
- Máy trưởng, thợ máy: 02 người.
- Thủy thủ: 04 người.
2.3. Lao động phục vụ (Lpv): 02 người (bảo vệ, vệ sinh bến).
2.4. Lao động bổ sung (Lbs): 04 người.
Chương IV
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BẾN P
Điều 20. Thành lập và quản lý hoạt động của bến phà
Bến phà Vạn n được tổ chức hoạt động theo nội dung tại Quy trình
này, tuân thủ các quy định khác có liên quan của pháp luật về giao thông đường
bộ và giao thông đường thủy nội địa.
Điều 21. Thu phí phà
1. Việc thu bán vé dịch vụ sử dụng Phà Vạn Yên thực hiện theo Thông
số 33/2024/TT-BGTVT ngày 14/11/2024 và Quyết định s04/QĐ-UBND ngày
01/01/2025 của UBND tỉnh Sơn La về quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà
được đầu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản trên địa
bàn tỉnh Sơn La.
2. Bảng giá, mức giá dịch vụ Phà Vạn Yên do Đơn vvận hành bến phà
ban hành, không vượt quá khung giá Nhà nước quy định.
3. Việc quản sử dụng nguồn thu bán dịch vụ pVạn Yên do Sở
Xây dựng Sơn La ký hợp đồng đặt hàng với đơn vị vận hành phà thực hiện theo
các quy định trong hợp đồng đặt hàng.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động
quản lý, vận hành và khai thác bến phà Vạn Yên trên QL.43, tỉnh Sơn La.
2. Chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì bến phà; chủ trì, phối hợp với cơ quan
chức năng, đơn vị điều phối giao thông luồng (Cảng vụ khu vực) để tố chức hoạt
động của bến phà, bảo đảm giao thông trên tuyến Quốc lộ 43 luôn an toàn, thông
suốt trong thời gian hoạt động của bến. Thông báo thời gian hoạt động của bến,
thời gian đóng bến và mở bến.
3. Phối hợp với chính quyền địa phương hai đầu bến và các quan chức
năng khác bảo đảm trật tự, an toàn xã hội tại hai đầu bến.
4. Lựa chọn, quyết định đơn vị vận hành, khai thác bến phà.
5. Thực hiện đăng kiểm, đăng ký, phòng cháy chữa cháy phương tiện phà
theo quy định; chỉ đạo đào to và cấp giấy chứng nhận học tập pháp luật về Luật
Giao thông đường thủy nội địa, cấp chứng chỉ chuyên môn, bằng lái phương tiện
theo quy định của pháp luật.
14
6. Kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kỳ việc chấp hành quy định của
pháp luật nội dung quy định này đối với đơn vị vận hành, khai thác bến phà,
người điều khiển phương tiện đường bộ tại bến, bảo đảm giao thông an toàn
trong suốt thời gian khai thác, vận hành; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp
thẩm quyền xử các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ,
giao thông đường thủy nội địa tại bến phà.
7. Hướng dẫn đơn vị vận hành, khai thác bến phà tổ chức hoạt động của
bến, lập dự toán, quyết toán thu, chi phí qua phà.
8. Hàng năm, lập giá dịch vụ sự nghiệp công vận hành, khai thác bến phà
trình UBND tỉnh Sơn La phê duyệt.
9. Chịu trách nhiệm về tổ chức giao thông, an toàn giao thông đối với hoạt
động của bến phà.
10. Lập danh bạ cảng, bến thủy nội địa, bến khách ngang sông thuộc thẩm
quyền quản lý hàng quý, năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam theo quy định.
Điều 23. Trách nhiệm của đơn vị vận hành, khai thác bến phà
1. Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của bến ptrình Sở Xây dựng
phê duyệt; tổ chức thực hiện nội quy, quy chế. Duy trì và đảm bảo các điều kiện
an toàn hoạt động của bến theo quy định; tuân thủ sự điều động và tham gia cứu
hộ, cứu nạn khi có sự cố xảy ra.
2. Thực hiện việc niêm yết nội quy bến, niêm yết giá số điện thoại
đuờng dây nóng để tiếp nhận ý kiến phản hồi của hành khách. Giữ gìn phà, bến
phà, nhà chờ khách, nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ.
3. Đảm bảo trật tan toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình quản
vận hành, khai thác bến phà. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương hai
đầu bến các quan chức năng trong việc đảm bảo trật tự, an toàn hội tại
bến phà.
4. Bố trí đủ số lượng thuyền viên làm việc theo chức danh trên phà
trưởng ca, nhân viên bến theo quy định tại Điều 19 để quản lý hoạt động tại bến.
Bố trí nhân viên bán, soát qua phà t chức thực hiện bảo đảm công khai,
minh bạch; không để xảy ra thất thoát, tiêu cực trong việc thu phí qua phà.
5. Tổ chức điều hành cho người phương tiện lên, xuống phà an toàn.
Chấp hành các quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa để vận hành
phà qua sông, bảo đảm giao thông của tuyến Quốc lộ 43 luôn an toàn, thông suốt
trong thời gian hoạt động của bến.
6. Bảo đảm thuyền viên được đào tạo và cấp giấy chứng nhận học luật về
Luật Giao thông đường thuỷ nội địa, được cấp chứng chỉ chuyên môn, bằng lái
phương tiện theo quy định của pháp luật.
7. Trang bị đủ và yêu cầu phải mặc áo phao cứu sinh, dụng cụ nổi đối với
thuyền viên, người lái phương tin, nn viên phục vụ hành khách trên
15
phương tiện.
8. Chịu sự kiểm tra, giám sát x của quan nhà ớc thẩm
quyền về việc chấp hành các quy định trong lĩnh vực đảm bảo an toàn giao
thông đường thủy nội địa, đường bộ.
9. Xây dựng các mẫu vé theo quy định, đăng in ấn vi Thuế tỉnh Sơn
La, trình cơ quan thuế phê duyệt mẫu vé theo quy định.
10. Lập dự toán, quyết toán thu, chi phí qua phà hàng năm, trình Sở Xây
dựng tổng hợp trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện thu, chi tài chính
theo dự toán được phê duyệt đảm bảo tuân thủ các quy định của hiện hành.
11. Báo o đột xuất, định kỳ tình hình hoạt động của bến phà theo yêu
cầu của Sở Xây dựng, UBND tỉnh Sơn La.
Điều 24. Trách nhiệm của thuyền viên, nhân viên bến phà
Ngoài trách nhiệm cthể quy định tại c điều khác trong Quy định này,
thuyền viên nhân viên bến n phải thực hiện các nhiệm vụ quy định dưới
đây:
1. Thuyền trưởng phải tuân thủ, thực hiện theo quy định Điều 6 của
Thông số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 của Bộ Giao thông vận tải (nay
là bộ Xây dựng); Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT ngày 12/12/2022 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 các
quy định pháp luật có liên quan.
2. Trưởng ca chịu trách nhiệm về bảo đảm an toàn, an ninh trật t; kiểm
tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ nhân viên trong ca làm việc tại bến.
3. Thuyền viên, nhân viên bến phải mặc đồng phục, đeo th tên, bảo hộ
lao động khi làm việc; có thái độ hòa nhã, văn minh, lịch sự, tận tình hướng dẫn
hành khách thực hiện nội quy bến và quy định pháp luật.
4. Nhân viên điều hành chịu trách hướng dẫn hành khách, xếp hàng, mua
vé, lên xuống bến; chỉ dẫn phương tiện giao thông đường bộ lên, xuống phà an
toàn, thuận lợi; yêu cầu hành khách mặc áo phao hoặc mang dụng c nổi cá
nhân.
5. Nhân viên n, soát chịu trách nhiệm bán, soát đúng giá theo
bảng niêm yết giá vé tại bến, đúng đối tượng, đúng chủng loại loại vé.
6. Nhân viên bảo vệ chịu trách nhiệm n giữ trật tự tại bến, trông coi tài
sản của bến, hướng dẫn hành khách tự bảo quản tài sản, hành lý mang theo.
Điều 25. Trách nhiệm của người qua phà
1. Chp hành nội quy, quy định của bến phà đối với người và phương tiện
qua phà; tự bảo quản hành lý, giữ gìn vệ sinh môi trường; không gây mất trật tự,
an toàn xã hội.
2. Tuân thủ sự hướng dẫn, sắp xếp của thuyền viên, nhân viên bến; xếp
hàng vào bến; mua vé trước khi xuống phà.
16
3. Mang trang bị cứu sinh khi xuống phà phải trả lại trước khi lên bờ.
Không được trèo hoặc đứng trên lan can của phà, đứng trên lưỡi phà khi phà
đang chạy.
4. Tham gia cứu nạn khi được yêu cầu.
5. Đối với người lái xe ô tô
a) giấy phép lái xe ô tô phù hợp phương tiện điều khiển và còn hạn sử
dụng, không bị cấm hành nghề lái xe theo quy định;
b) Tuân thủ hướng dẫn của nhân viên bến phà, phối hợp với thuyền viên
biện pháp đảm bảo an toàn cho xe khi lên, xuống phà và đỗ trên bến chờ qua
ng.
6. Đối với người lái xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp, phải sắp xếp hàng hóa,
hành lý mang theo trên phương tiện chuyên chở đảm bảo gọn gàng, chắc chắn.
7. Không đưa phương tiện bị từ chối vận chuyển (quy định tại Điều 15
Quy định này) và hàng hóa cấm vận chuyển qua phà.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Điều khoản thi hành
1. Ngoài việc thực hiện theo Quy định này, nhân tổ chức liên
quan còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật về giao thông đường
bộ, giao thông đường thủy nội địa có liên quan.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp
thời những vướng mắc phát sinh về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết hoặc
trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành Quy trình thay thế
Quy trình này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2004/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy trình quản lý, vận hành và khai thác bến phà Vạn Yên trên Quốc lộ 43, tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2004/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×