• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 149/KH-UBND Hà Nội 2025 phát triển hệ thống giao thông công cộng bằng xe buýt điện

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/05/2025 15:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 149/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng bằng xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh trên địa bàn Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 149/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 149/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 149/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng
bằng xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh trên địa bàn Thành phố
Căn cứ Đề án phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng bằng xe buýt
sử dụng điện, năng lượng xanh trên địa bàn Thành phố ban hành kèm theo Quyết
định số 6004/QĐ-UBND ngày 18/11/2024 của UBND Thành phố (sau gọi tắt
Đề án), UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. T chức triển khai hiệu qulộ tnh chuyn đổi và phát trin pơng tiện
sử dụng ng lưng xanh đối với hoạt động vận tảinh khách công cộng bằng xe
buýt trên địa n Tnh ph, đảm bảo php với ltrình đã được Thng
Chính phủ phê duyt tại Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 UBND
Tnh phphê duyt tại Quyết định số 6004/QĐ-UBND ny 18/11/2024.
2. Hn thành công c chuyển đổi phương tiện xe buýt sử dụng điện, ng
ợng xanh trên tn địa bàn Thành phchậm nhất o m 2030, trong đó, đối
với khu vực đô thị trung tâm, nội thành (trong phạm vi Vành đai 4), toàn bộ xe
buýt vận nh phải chuyển đổi sang xe buýt điện để đảm bảo yêu cầu phát triển
giao thông xanh, hiện đại bền vững.
3. Phân công rõ trách nhiệm tiến độ thực hiện đối với sở, ban, ngành, địa
phương các đơn vị liên quan trong việc tchức triển khai kế hoạch chuyển
đổi phát triển năng lượng xanh đối với hoạt động vận tải hành khách công
cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố, đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
4. Đẩy mạnh, làm tốt công tác quán triệt, tuyên truyền và công khai các chủ
trương, chính sách hỗ tr liên quan đến kế hoạch chuyển đổi phát triển
phương tiện sử dụng năng lượng xanh, nhằm tạo sự thống nhất, đồng thuận
trong nhận thức và hành động của người dân, doanh nghiệp và các đơn vị vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt trong quá trình tổ chức thực hiện.
5. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố người đứng đầu
các địa phương, đơn vị liên quan phải nâng cao vai trò, trách nhiệm trong
việc triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao; phân bổ đầy đ nguồn lực và
phân công thực hiện đảm bảo yêu cầu về tiến độ; chịu trách nhiệm trước UBND
Thành phố về chất lượng, hiệu quả, tiến độ triển khai thực hiện kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP
1. Về xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố “Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc ưu tiên phát triển hệ thống vận
tải hành khách công cộng khối lượng lớn; khuyến khích đầu tư xây dựng, khai
149
28
5
2
thác bến xe, bãi đỗ xe ô các phương tiện giới khác; áp dụng công nghệ
cao trong quản lý, điều hành hệ thống giao thông vận tải” để sửa đổi, bổ sung
chính sách hỗ trợ tiền lãi vay đầu xây dựng hạ tầng mua sắm phương tiện
vận tải hành khách công cộng sử dụng năng lượng xanh, năng lượng sạch.
- soát và hoàn thiện hệ thống định mức, đơn giá cho c loi hình xe buýt
(lớn, trung nh và nhỏ) sử dụng điện,ng ng xanh, làm cơ sở tchc đấu thầu
hoặc đặt hàng cung cấp dịch vvận tải hành kch công cộng bằng xe buýt.
- Rà soát, điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng thầu đối với các gói thầu
cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng điện, năng
lượng xanh theo hướng đồng bộ, phù hợp với thời gian khấu hao phương tiện, lộ
trình thực hiện chuyển đổi để tăng tính hấp dẫn, thu hút các đơn vị tham gia.
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc hoàn thiện các hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến: Quy định về điều kiện kinh doanh
vận tải, niên hạn sdụng, đăng ký, đăng kiểm đối với phương tiện sử dụng
điện, năng lượng xanh để giảm dần số lượng tiến tới loại bỏ hoàn toàn
phương tiện vận tải sử dụng nhiên liệu hóa thạch; Hệ thống chỉ dẫn kỹ thuật,
tiêu chuẩn định mức liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, quản lý, vận hành khai
thác phương tiện giao thông hiệu suất cao, sử dụng điện, năng lượng xanh.
- Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về chính sách
chuyển đổi sử dụng năng lượng sạch.
2. Phát triển hạ tầng phục vụ xe buýt điện, năng lượng xanh
- Xây dựng hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư, phát triển hạ tầng cung
cấp nguồn điện, nguồn năng lượng xanh (trạm sạc điện, nguồn điện; nguồn khí,
trạm cung cấp khí,…) theo các giai đoạn phù hợp, đảm bảo cung ứng đủ cho
phương tiện xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh hoạt động.
- Nghn cứu, đầu xây dng các trạm sạc điện nhanh tại c điểm đầu cui
các tuyến xe buýt, trạm sạcng cng, trạm cung cấp nhiên liệu mi bảo đảm thuận
li, tin nghi cho người sử dụng, tránh ng phí cơ sở hạ tầng và nguồn lực đầu .
- Phối hợp với ngành điện lực xây dựng phương án cung cấp nguồn điện
công suất lớn để vận hành các trạm nạp cho xe điện trên toàn mạng lưới xe buýt
của Thành phố, đảm bảo xe buýt hoạt động ổn định, không bị gián đoạn.
- Quy hoạch các đầu mối giao thông, hệ thống bãi đỗ xe kết hợp lồng ghép
các yêu cầu về dành một phần diện tích đất nhất định đquy hoạch trạm sạc
điện, trạm cung cấp năng lượng xanh.
- Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền, xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật
về hạ tầng dùng chung cho hệ thống xe buýt sử dụng năng lượng điện (quy chuẩn
về trạm sạc, quy chuẩn về cổng kết nối đối với các chủng loại phương tiện sử
dụng điện,…).
3. Đầu tư, phát triển mạng lưới tuyến xe buýt điện, năng lượng xanh
- Tập trung, ưu tiên phát triển các tuyến buýt sử dụng điện, ng lượng
xanh kết nối với các tuyến đường sắt đô thị (phát triển theo tiến độ các tuyến
đường sắt đô thị đưa vào khai thác vận hành), các khu đô thị mới, trung tâm hội
chợ triển lãm quốc gia, bảo tàng.
3
- Tiếp tục rà soát, hợp lý hóa mạng lưới tuyến xe buýt phù hợp với đặc điểm
kỹ thuật của phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh nhằm tối ưu hóa chi phí
nâng cao hiệu quả khai thác.
4. Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và vận hành
- Xây dựng triển khai Phương án liên thông đa phương thức cho hệ
thống vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành phố.
- Triển khai hệ thống điện tử liên thông cho giao thông công cộng, hệ
thống Giao thông thông minh giai đoạn 1 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động, tiết kiệm chi phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, giảm phát thải khí n
kính cho phương tiện xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh.
5. Truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng
- Các cấp, các ngành, các địa phương trên địa bàn Thành phố phổ biến đến
toàn thể cán bộ, người dân, doanh nghiệp các nội dung liên quan đến chuyển đổi
năng lượng xanh theo Chương trình hành động của Thủ tướng Chính phủ Kế
hoạch của Thành phố.
- Xây dựng triển khai kế hoạch truyền thông về lộ trình, chính sách, lợi
ích của chuyển đổi phương tiện sdụng điện, năng lượng xanh để tạo sự đồng
thuận của người dân và doanh nghiệp.
- Tuyên truyền thực hiện có hiệu quả Chị thị số 03-CT/TW ngày 19/5/2021
của Ban thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, chthị số 28/CT-TTg ngày
26/1/02021 của Thủ tướng Chính phủ vviệc tăng cường thực hiện cuộc vận
động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Namtrong tình hình mới gắn
với việc thực hiện chuyển đổi năng lượng xanh trong lĩnh vực giao thông vận tải
theo Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
6. Huy động nguồn lực:
- Huy động tối đa các nguồn lực hội hóa, kết hợp nguồn vốn ngân sách
Thành phố đđầu phát triển hạ tầng phương tiện xe buýt sử dụng điện,
năng lượng xanh.
- Bố trí, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí trợ giá cho hoạt động vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ một phần chi phí lãi vay đầu phương
tiện, đầu hạ tầng phục vụ xe buýt điện,ng lượng xanh.
7. Về phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, đào tạo
nâng cao nguồn nhân lực hiện để sẵn sàng tiếp nhận chuyển giao, quản lý,
khai thác, vận hành công nghệ mới về phương tiện, trang thiết bị sdụng điện,
năng lượng xanh và kết cấu hạ tầng năng lượng điện, năng lượng xanh.
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 2025-2026: Hoàn thiện chế, chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp chuyển đổi phương tiện xe buýt điện, năng lượng xanh; Mở rộng mạng
4
lưới xe buýt sdụng điện, năng lượng xanh; Triển khai xây dựng các trạm sạc
xe buýt điện, năng lượng xanh (bao gồm cả trạm sạc nhanh); Ứng dụng khoa
học công nghệ trong ng tác quản lý, điều hành; Tăng cường ng tác truyền
thông, tuyên truyền đến người dân hiểu và đồng thuận. Tỷ lệ chuyển đổi phương
tiện xe buýt điện, năng lượng xanh (dự kiến): năm 2025: 10%; năm 2026: 20-
23%.
2. Giai đoạn 2027-2030: Triển khai côngc chuyển đổi theo lộ tnh
và hoàn thành ng c chuyn đổi 100% xe buýt sử dụng nhiên liệu xăng, dầu
diezel sang xe buýt sử dụng đin, ng lượng xanh chậm nhất vào m 2030; Mở
rộng mạng lưới trạm sạc đảm bảo hoạt động hiệu qu; M rộng mạng lưới xe buýt
điện để tăng tính kết nối, ng năng lực cung ứng. Tỷ lệ chuyển đổi phương tiện
xe buýt điện, năng lượng xanh (dự kiến): năm 2027: 34-39%; năm 2028:
47-54%; năm 2029: 79-89%; năm 2030: 100%.
(Có Phụ lục số 01: Ltrình chuyển đổi xe buýt điện, năng lượng xanh trên
địa bàn Thành phố theo từng năm kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Đề án được đảm bảo từ nguồn vốn ngân sách Thành
phố theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành các nguồn huy động hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi tiết kinh phí trong quá trình triển khai thực hiện sẽ theo phê duyệt
của cấp có thẩm quyền đối với từng dự án, từng hạng mục và được phân k theo
từng năm, từng giai đoạn đảm bảo tính khả thi phù hợp với tình hình kinh tế
xã hội của Thủ đô.
3. Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào từng giai đoạn, các sở, ban, ngành,
địa phương theo chức năng từng ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được giao, chủ
động xây dựng d án, lập dự toán kinh phí thực hiện; tham mưu đề xuất nguồn
vốn, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định pháp luật về ngân
sách, tài chính, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện phải tuân thnghiêm các
quy định hiện hành về quản tài chính, đầu công các quy định liên
quan; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các Sở, ban, ngành Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nội dung nhiệm vụ của Kế hoạch, đảm
bảo tính đồng bộ, thống nhất, bám sát mục tiêu, yêu cầu Đề án, cụ thể: (Có Phụ
lục số 02: Phân công tổ chức thực hiện kèm theo)
1. Sở y dựng: Là cơ quan thường trực tham u cho UBND Thành ph
chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi tổng hợp đánh giá việc thực hiện Đề án;
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu, đề xuất
UBND Thành phố thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi phát triển phương
tiện xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh trên địa bàn Thành phố các
nhiệm vụ khác có liên quan.
5
2. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành các đơn vị liên
quan, Sở Tài chính tham u báo cáo UBND Thành phtrình ND Thành
phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu
đề xuất UBND Thành phố thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực kế hoạch đầu
; Hướng dẫn các doanh nghiệp vận tải/nhà đầu trong việc đầu hạ tầng
cung cấp năng lượng xanh (đầu tư trạm sạc, trạm tiếp nhiên liệu, bãi đỗ xe,...).
3. Sở Công Thương: Chủ trì, tham mưu xây dựng phương án quy hoạch
hệ thống trạm sạc điện, trạm cấp năng lượng xanh cho phương tiện giao thông
trên địa bàn Thành phố (Trong giai đoạn trước mắt khi chưa có quy định về quy
hoạch kỹ thuật chuyên ngành cho hệ thống trạm sạc điện, trạm sạc năng lượng
xanh thì lập phương án để triển khai các nhiệm vụ, dự án cụ thể); soát quy
hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống lưới điện để đáp ứng nhu cầu phụ tải, cấp
nguồn điện cho phương tiện giao thông điện (trong đó xe buýt điện) theo
từng giai đoạn; Hướng dẫn các đơn vị vận hành bố trí, lắp đặt các trạm sạc điện
đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành.
4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Phối hợp ng Sở Công Tơng tham u,
đề xuất soát, bổ sung quy hoạch hệ thống trạm sạc điện, trạm cấp năng lượng
xanh u tại mục V.3; Trong quá trình thỏa thuận, hướng dẫn quy hoạch tổng mặt
bằng, quy hoạch chi tiết xây dựng nghiên cứu bổ sung yêu cầu về dành một diện
tích đất nhất định để quy hoạch trạm sc điện, trạm cung cấp năng lượng xanh.
5. Sở Nông nghiệp Môi trường: Chủ trì phối hợp với các đơn vliên
quan, tổng hợp xác định nhu cầu sdụng đất phát triển hạ tầng cung cấp nguồn
điện, nguồn năng lượng xanh trên địa bàn Thành phố để đưa vào quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
6. Sở Khoa học Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng các
sở, ban, ngành, đơn vliên quan hướng dẫn, xác định, tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ khoa học công nghệ góp phần phát triển công nghệ, nâng cao hiệu
suất hoạt động, tiết kiệm chi phí, giảm phát thải khí nhà kính cho phương tiện
giao thông công cộng; Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp thông tin đ
các cơ quan báo chí hthống thông tin cơ sở triển khai tuyên truyền vcác
nội dung Kế hoạch chuyển đổi phương tiện năng lượng điện, ng lượng xanh
để mọi người dân, doanh nghiệp hiểu, đồng thuận.
7. Công an Thành phố: Hướng dẫn thực hiện các quy định về đảm bảo an
toàn phòng chống cháy nổ đối với các trạm sạc điện.
8. Tổng Công ty điện lực Thành phố: Xây dựng phương án cung cấp,
đảm bảo nguồn điện công suất lớn để vận hành các trạm nạp cho xe điện trên
toàn mạng lưới xe buýt của Thành phố, đảm bảo xe buýt hoạt động ổn định,
không bị gián đoạn.
9. Ủy ban nhân dân c quận, huyện, thị (các xã, phường sau sắp
xếp): Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xác định nhu cầu sử dụng
đất của các trạm sạc điện cho các phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh;
6
Phối hợp với các sở, ban, ngành để phát triển hệ thống giao thông vận tải công
cộng sử dụng điện, năng lượng xanh tại địa phương.
10. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố: Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng để
chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể trong việc chuyển đổi phương tiện
đang khai thác cũng như đầu tư mới phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh
đảm bảo đáp ứng được mục tiêu, lộ trình chung đã được nêu trong kế hoạch này.
UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
Thành phố, UBND các quận, huyện, thị các đơn vị liên quan khẩn trương,
nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, trường hợp
khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo, đề xuất v Sở Xây dựng để tổng hợp,
báo cáo UBND Thành phố kịp thời chỉ đạo, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã (các xã,
phường sau sắp xếp);
- VPUBTP: CVP, PCVP,
TH, KTN, KTTH, ĐT;
- Lưu: VT, ĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền
PHỤ LỤC 1: L TNH CHUYỂN ĐỔI XE BT ĐIỆN, NĂNGNG XANH TN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THEO TỪNGM
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5 /2025 của UBND Thành phố Hà Nội)
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Năm 2025
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
1
Số tuyến buýt dự kiến
chuyển đổi sang xe buýt
điện, năng lượng xanh
Tuyến
7
12-15
20-23
15-17
35-37
17-27
2
Số phương tiện dự kiến
chuyển đổi sang xe buýt
điện, năng lượng xanh theo
từng năm
Xe
98
252-320
360-420
315-355
805-865
285-513
3
Tổng số phương tiện xe
buýt điện, năng lượng xanh
dự kiến (lũy kế)
Xe
241
493-561
853-981
1.168-1.336
1.973-2.201
2.486
4
Tỷ lệ chuyển đổi sang xe
buýt điện, năng lượng xanh
%
10%
20-23%
34-39%
47-54%
79-89%
100%
2
PHỤ LỤC 2: PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng bằng xe buýt
sử dụng điện, năng lượng xanh trên địa bàn Thành ph
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5 /2025 của UBND Thành phố Hà Nội)
STT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
I
Về xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách
1
Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật đơn giá dịch vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt điện trung bình và nhỏ
Sở Xây dựng
- Các Sở: Tài chính, Nội vụ.
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Năm 2025
2
Điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng thầu đối với các gói thầu
cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử
dụng điện, ng lượng xanh theo hướng đồng bộ, phù hợp với thời
gian khấu hao phương tiện để tăng tính hấp dẫn, khuyến khích các
đơn vị tham gia.
Sở Xây dựng
- Sở Tài chính, Tư pháp
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Năm
2025-2030
3
Tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện: Nghị quyết số
07/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của HĐND Thành phố về
‘‘ưu tiên phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng khối
lượng lớn; khuyến khích đầu xây dựng, khai thác bến xe, bãi đ
xe ô các phương tiện giới khác; áp dụng công nghệ cao
trong quản lý, điều hành hệ thống giao thông vận tải’’.
Sở Xây dựng
- Các Sở: Tài chính, Khoa học
và Công nghệ, Nông nghiệp
và Môi trường, Tư pháp.
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Quý
II/2025
4
Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố “Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND
ngày 10/7/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Nội về việc
ưu tiên phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng khối
lượng lớn; khuyến khích đầu xây dựng, khai thác bến xe, bãi đ
xe ô các phương tiện giới khác; áp dụng công nghệ cao
trong quản lý, điều hành hệ thống giao thông vận tải”.
Sở Xây dựng
- Các Sở: Tài chính, Khoa học
và công nghệ, Nông nghiệp và
Môi trường, Tư pháp.
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Quý
II/2025
5
Xây dựng Nghị quyết của HĐND Thành phố về chính sách chuyển
đổi sử dụng năng lượng sạch
Sở Xây dựng
- Các Sở: Tài chính, Khoa học
công nghệ, Nông nghiệp
Môi trường, Tư pháp.
- Các quan, đơn vị liên
quan.
Quý
III/2025
3
STT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
6
Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc hoàn thiện các hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến: Quy định về điều
kiện kinh doanh, niên hạn sử dụng, đăng ký, đăng kiểm để giảm
dần số lượng tiến tới loại bỏ hoàn toàn phương tiện vận tải sử
dụng nhiên liệu hóa thạch; Hệ thống chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn
định mức liên quan đến sản xuất, nhập khẩu quản lý, vận hành khai
thác phương tiện giao thông hiệu suất cao, sử dụng điện, năng
lượng xanh.
Sở Xây dựng
- Các Sở: Công thương, Khoa
học và công nghệ, Nông
nghiệp và Môi trường...
- Các quan, đơn vị liên
quan.
Năm
2025-2030
II
Phát triển hạ tầng phục vụ xe buýt điện, năng lượng xanh
1
Xây dựng phương án quy hoạch hệ thống trạm sạc điện, trạm cấp
năng lượng xanh cho phương tiện giao thông trên địa bàn Thành
phố (Trong giai đoạn trước mắt khi chưa có quy định về quy hoạch
kỹ thuật chun ngành cho hệ thống trạm sạc điện, trạm sạc năng
lượng xanh thì lập phương án để triển khai các nhiệm vụ, dự án cụ
thể).
Sở Công
Thương
- Các Sở: Xây dựng, Tài
chính.
- Các quan, đơn vị liên
quan.
Năm 2025
2
soát quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống lưới điện đđáp
ứng nhu cầu phụ tải, cấp nguồn điện cho phương tiện giao thông
điện (trong đó có xe buýt điện) theo từng giai đoạn
Sở Công
Thương
- Các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Quy hoạch - Kiến trúc.
- Các quan, đơn vị liên
quan.
Năm 2025
3
Tổng hợp xác định nhu cầu sử dụng đất phát triển hạ tầng cung cấp
nguồn điện, nguồn năng lượng xanh trên địa bàn Thành phố đđưa
vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Quy hoạch - Kiến trúc.
- Các CQ, đơn vị liên quan.
Năm 2025
4
Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quận, huyện và xác định
nhu cầu sử dụng đất của các trạm sạc điện cho các phương tiện sử
dụng điện, năng lượng xanh
Sở Quy hoạch -
Kiến trúc; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
- Các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Công thương,..
- Các quan, đơn vị liên
quan.
Năm
2025-2027
5
Nghiên cứu xây dựng các trạm sạc điện nhanh tại các điểm đầu
cuối các tuyến xe buýt, trạm sạc công cộng, trạm cung cấp nhiên
liệu mới bảo đảm thuận lợi, tiện nghi cho người sử dụng, tránh
lãng phí cơ sở hạ tầng và nguồn lực đầu tư.
Sở Xây dựng
- Các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Khoa học và Công
nghệ, Nông nghiệp và Môi
trường.
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Năm 2025
4
STT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
6
Xây dựng phương án cung cấp, đảm bảo nguồn điện công suất lớn
để vận hành c trạm nạp cho xe điện trên toàn mạng lưới xe buýt
của Thành phố, đảm bảo xe buýt hoạt động ổn định, không bị gián
đoạn
Tổng Công ty
điện lực Thành
phố
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Năm 2025
7
Xây dựng và phê duyệt kế hoạch cụ thể a lộ trình, t lệ chuyển
đổi phương tiện ng lượng điện, ng lượng xanh năm tiếp theo
trước ngày 31/7 hàng năm.
Sở Xây dựng
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Nhiệm vụ
thường
xuyên
8
Quy hoạch các đầu mối giao thông, hệ thống bãi đỗ xe kết hợp
lồng ghép các yêu cầu về dành một phần diện tích đất nhất định để
quy hoạch trạm sạc điện, trạm cung cấp năng lượng xanh.
Sở Quy hoạch -
Kiến trúc
Sở Công thương, Sở Xây
dựng, Các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
Năm
2025-2030
III
Đầu tư, phát triển mạng lưới tuyến xe buýt điện, năng lượng
xanh
1
Tập trung phát triển các tuyến buýt sử dụng điện, ng lượng xanh
kết nối với các tuyến đường sắt đô thị (phát triển theo tiến độ các
tuyến đường sắt đô thị đưa vào khai thác vận hành), các khu đô thị
mới, trung tâm hội chợ triển lãm quốc gia, bảo tàng.
Sở Xây dựng
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Nhiệm vụ
thường
xuyên
2
Tiếp tục soát, hợp hóa mạng lưới, phương tiện, dịch vụ các
tuyến đảm bảo phương tiện tối ưu khi thực hiện chuyển đổi nhằm
giảm tối đa chi phí cần thiết gắn với việc tái cấu trúc mạng lưới các
tuyến buýt; Thiết kế lại các tuyến buýt khi đưa vào đấu thầu lại
đảm bảo phù hợp với đặc điểm k thuật, khả năng hoạt động của
các loại xe buýt điện, CNG/LNG.
Sở Xây dựng
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Nhiệm vụ
thường
xuyên
IV
Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và vận hành
1
Xây dựng ban hành Phương án vé liên thông đa phương thức
cho hệ thống vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành
phố.
Sở Xây dựng
- Các Sở: Tài chính, Khoa học
và Công nghệ.
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Năm 2025
2
Triển khai hệ thống điện tử liên thông cho giao thông công
cộng, h thống Giao thông thông minh giai đoạn 1 trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Sở Xây dựng
- Các Sở: Tài chính, Khoa học
và Công nghệ.
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Năm 2025
5
STT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
V
Truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng
1
Cung cấp thông tin để các quan báo chí, hthống thông tin
sở tuyên truyền đến người dân doanh nghiệp về lộ trình, chính
sách, lợi ích của chuyển đổi phương tiện, thiết bị sử dụng điện,
năng lượng xanh để mọi người dân, doanh nghiệp hiểu, đồng
thuận.
Sở Xây dựng
- Sở Khoa học và Công nghệ.
- Các cơ quan báo chí; hệ
thống thông tin cơ sở.
Nhiệm vụ
thường
xuyên
Tổng hợp
đánh giá
kết quả
thực hiện
hàng quý
và năm
2
Tuyên truyền thực hiện hiệu quả Chị thị số 03-CT/TW ngày
19/5/2021 của Ban Bí thư về ng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Nam”, chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 26/1/02021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ng cường thực hiện cuộc vận động “Người
Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong tình hình mới gắn
với việc thực hiện chuyển đổi ng lượng xanh trong lĩnh vực giao
thông vận tải theo Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của
Thủ tướng Chính phủ.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Xây dựng
Nhiệm vụ
thường
xuyên
Tổng hợp
đánh giá
kết quả
thực hiện
hàng quý
và năm
VI
Về phát triển nguồn nhân lực
1
Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao nguồn nhân lực hiện
để sẵn sàng tiếp nhận chuyển giao, quản lý, khai thác, vận hành
công nghệ mới về phương tiện, trang thiết bị sử dụng điện, năng
lượng xanh và kết cấu hạ tầng năng lượng điện, năng lượng xanh
Các doanh
nghiệp vận tải
- Sở Xây dựng.
- Các quan, đơn vị liên
quan.
Nhiệm vụ
thường
xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 149/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng bằng xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh trên địa bàn Thành phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×